ban hành chuẩn đầu ra các chương trình đào tạo
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐHDL PHƯƠNG ĐÔNG
Về việc ban hành chuẩn đầu ra các chương trình đào tạo
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP PHƯƠNG ĐÔNG
- Căn cứ Quyết định số 350/Ttg ngày 8/7/1994 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập trường ĐHDL Phương Đông;
- Căn cứ Quyết định số 86/2000/QĐ-TTg ngày 18/7/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế trường Đại học Dân lập;
- Căn cứ Quyết định số 506/QĐ-ĐHPĐ-HĐQT ngày 07/8/2003 của Hội đồng quản trị
về việc ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của trường ĐHDL Phương Đông;
- Căn cứ Hướng dẫn xây dựng và công bố chuẩn đầu ra ngành đào tạo tại Công văn số
2196 /BGDĐT-GDĐH ngày 22/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Căn cứ Thông tư số 14/2010/TT-BGDĐT ngày 27/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng, đại học;
- Căn cứ Quyết định số 130/QĐ-BGDĐT ngày 07/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo về việc chuyển đổi tên ngành đào tạo trình độ cao đẳng, đại học theo Thông tư số 14/2010/TT-BGDĐT;
- Theo đề nghị của ông Trưởng phòng Đào tạo.
QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ban hành Chuẩn đầu ra các chương trình đào tạo trình độ Đại học, Cao
đẳng (có danh sách kèm theo).
Điều 2: Chuẩn đầu ra các chương trình đào tạo trình độ Đại học, Cao đẳng là cơ sở
để các Khoa/Trung tâm tổ chức đào tạo, cải tiến và điều chỉnh các chươngtrình đào tạo; cải tiến và đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy,phương pháp kiểm tra đánh giá trong quá trình đào tạo
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 470
/QĐ-ĐHPĐ-ĐT ban hành Chuẩn đầu ra các ngành đào tạo ngày 30/6/2010.Các ông (bà) Trưởng phòng Đào tạo, Chủ nhiệm các Khoa, Giám đốcTrung tâm Cao đẳng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này
PGS.TS Bùi Thiện Dụ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐHDL PHƯƠNG ĐÔNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
CHUẨN ĐẦU RA CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG
(Ban hành theo Quyết định số 794 /QĐ-ĐHPĐ-ĐT ngày 28 tháng 12 năm 2011 của
Hiệu trưởng trường ĐHDL Phương Đông)
e. CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
1/ Tên chương trình đào tạo: Ngôn ngữ Anh (English)
Ngành đào tạo: Ngôn ngữ Anh (English)
e Yêu cầu về kiến thức:
Có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp theo hướng tác nghiệp, có khả nănggiải quyết tốt các công việc thuộc ngành nghề chuyên môn, đáp ứng được nhữngyêu cầu của xã hội và của nền kinh tế đất nước đang trong thời kỳ hội nhập quốc tế
Có kiến thức tương đối rộng về ngôn ngữ Anh, Văn hóa, xã hội và văn họcAnh-Mỹ; am hiểu tình hình chính trị của đất nước cũng như của các nước trên thếgiới, đặc biệt là các nước trong Cộng đồng tiếng Anh
Đạt được trình độ nghiệp vụ đủ để hoạt động và công tác có hiệu quả trongcác lĩnh vực chuyên môn như giảng dạy, công tác biên-phiên dịch, các lĩnh vực hoạtđộng nghiệp vụ, kinh doanh, kinh tế và xã hội v.v…
b Yêu cầu về kỹ năng:
Đảm bảo các kĩ năng giao tiếp ở mức độ thành thạo trong các tình huống giaotiếp xã hội và chuyên môn thông thường
Đạt được các kỹ năng học tập hiệu quả để có thể tự học tập nhằm tiếp tụcnâng cao kiến thức và năng lực thực hành tiếng
Hình thành tư duy và năng lực nghiên cứu khoa học về các vấn đề ngôn ngữ,văn học hoặc văn hóa văn minh của các nước Cộng đồng tiếng Anh
c Yêu cầu về thái độ:
Có ý thức trách nhiệm công dân; có phẩm chất chính trị tốt, có đạo đức nghềnghiệp và tính kỉ luật
Nắm rõ các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước Việt Nam trong cácquan hệ đối ngoại
Có tác phong làm việc khoa học, khả năng làm việc nhóm, khả năng tự học vàlàm việc độc lập; Có tinh thần học tập suốt đời
Trang 3d Vị trí của người học sau khi tốt nghiệp:
Làm việc tại các Cơ quan đối ngoại của các Bộ, ngành, các Viện nghiên cứu,
Bộ Ngoại Giao, các Đại sứ quán nước ngoài tại Việt Nam, các tổ chức sản xuất vàkinh doanh có yếu tố nước ngoài, các Tổ chức của Liên hợp Quốc tại Việt Nam…
Trở thành Phiên dịch Hội nghị, phiên dịch viên cao cấp (nếu có khả năngvượt trội và tiếp tục được bồi dưỡng thêm)
Tự thành lập và điều hành các Trung tâm dạy tiếng Anh theo nhu cầu
Giảng dạy tiếng Anh từ cấp Tiểu học đến Đại học
đ Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:
Tiếp tục học tập các chuyên ngành ở các trình độ sau đại học trong lĩnh vựcngôn ngữ và tiếng Anh
Thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu về ngôn ngữ, đặc biệt là tiếng Anh
e Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế tham khảo:
Chương trình đào tạo chuyên ngữ - chuyên ngành tiếng Anh của Đại học Sưphạm Ngoại Ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chương trình đào tạo tiếng Anh – ĐH Hà Nội
Chương trình đào tạo tiếng Anh – ĐH Ngoại thương Hà nội
2/ Tên chương trình đào tạo: Ngôn ngữ Trung Quốc (Chinese)
Ngành đào tạo: Ngôn ngữ Trung Quốc (Chinese)
e Yêu cầu về kiến thức:
Có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp theo hướng tác nghiệp, có khả nănggiải quyết tốt các công việc thuộc ngành nghề chuyên môn, đáp ứng được nhữngyêu cầu của xã hội và của nền kinh tế đất nước đang trong thời kỳ hội nhập quốc tế
Có kiến thức tương đối rộng về ngôn ngữ Trung Quốc, những nét Văn hóanổi bật, những vấn đề xã hội và nền Văn học phong phú , đa dạng của Trung Quốc;những kiến thức về bước tiến nhẩy vọt trong chỉ đạo nền kinh tế của Đảng Cộng sảnTrung Quốc
Đạt được trình độ nghiệp vụ đủ để hoạt động và công tác có hiệu quả trongcác lĩnh vực chuyên môn như giảng dạy, công tác biên-phiên dịch, các lĩnh vực hoạtđộng nghiệp vụ, kinh doanh, kinh tế và xã hội v.v…
b Yêu cầu về kỹ năng:
Đảm bảo các kĩ năng giao tiếp ở mức độ thành thạo trong các tình huống giaotiếp xã hội và chuyên môn thông thường
Đạt được các kỹ năng học tập hiệu quả để có thể tự học tập nhằm tiếp tụcnâng cao kiến thức và năng lực thực hành tiếng
Trang 4Hình thành tư duy và năng lực nghiên cứu khoa học về các vấn đề ngôn ngữ,văn học hoặc văn hóa văn minh của Trung Quốc
Nắm rõ và vận dụng được các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nướcViệt Nam trong các quan hệ đối ngoại, đặc biệt là mối quan hệ với Trung Quốc vàcác nước trong khu vực Đông Nam Á (nơi có cộng đồng lớn người Hoa đang sinhsống)
c Yêu cầu về thái độ:
Có ý thức trách nhiệm công dân; có phẩm chất chính trị tốt, có đạo đức nghềnghiệp và tính kỉ luật
Có tác phong làm việc khoa học, khả năng làm việc nhóm, khả năng tự học vàlàm việc độc lập; Có tinh thần học tập suốt đời
d Vị trí của người học sau khi tốt nghiệp:
Làm việc tại các Cơ quan đối ngoại của các Bộ, ngành, các Viện nghiên cứu,
Bộ Ngoại Giao, Đại sứ quán Trung Quốc tại Việt Nam, các tổ chức sản xuất và kinhdoanh có quan hệ làm ăn với Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kong và Singapo
Trở thành Phiên dịch Hội nghị, phiên dịch viên cao cấp (nếu có khả năngvượt trội và tiếp tục được bồi dưỡng thêm)
Tự thành lập và điều hành các Trung tâm dạy tiếng Trung Quốc theo nhu cầu.Giảng dạy tiếng Trung Quốc từ cấp Tiểu học đến Đại học
đ Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:
Tiếp tục học tập các chuyên ngành ở các trình độ sau đại học trong lĩnh vựcngôn ngữ và tiếng Trung Quốc
Thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu về ngôn ngữ và các vấn đề về văn hóa,văn minh, kinh tế … của Trung Quốc
e Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế tham khảo:
Chương trình đào tạo chuyên ngữ - chuyên ngành tiếng Trung Quốc của Đạihọc Sư phạm Ngoại Ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chương trình đào tạo cử nhân Ngoại ngữ (tiếng Trung) – ĐH Hà Nội
3/ Tên chương trình đào tạo: Ngôn ngữ Nhật (Japanese)
Ngành đào tạo: Ngôn ngữ Nhật (Japanese)
e Yêu cầu về kiến thức:
Có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp theo hướng tác nghiệp, có khả nănggiải quyết tốt các công việc thuộc ngành nghề chuyên môn, đáp ứng được nhữngyêu cầu của xã hội và của nền kinh tế đất nước đang trong thời kỳ hội nhập quốc tế
Trang 5Có kiến thức tương đối rộng về ngôn ngữ Nhật Bản, về văn hóa, xã hội vànền Văn học của Nhật bản.
Đạt được trình độ nghiệp vụ đủ để hoạt động và công tác có hiệu quả trongcác lĩnh vực chuyên môn như giảng dạy, công tác biên-phiên dịch, các lĩnh vực hoạtđộng nghiệp vụ, kinh doanh, kinh tế và xã hội v.v…
b Yêu cầu về kỹ năng:
Đảm bảo các kĩ năng giao tiếp ở mức độ thành thạo trong các tình huống giaotiếp xã hội và chuyên môn thông thường
Đạt được các kỹ năng học tập hiệu quả để có thể tự học tập nhằm tiếp tụcnâng cao kiến thức và năng lực thực hành tiếng
Hình thành tư duy và năng lực nghiên cứu khoa học về các vấn đề ngôn ngữ,văn học hoặc văn hóa văn minh của Nhật Bản
c Yêu cầu về thái độ:
Có ý thức trách nhiệm công dân; có phẩm chất chính trị tốt, có đạo đức nghềnghiệp và tính kỉ luật
Có tác phong làm việc khoa học, khả năng làm việc nhóm, khả năng tự học vàlàm việc độc lập; Có tinh thần học tập suốt đời
d Vị trí của người học sau khi tốt nghiệp:
Làm việc tại các Cơ quan đối ngoại của các Bộ, ngành, các Viện nghiên cứu,
Bộ Ngoại Giao, Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam, các tổ chức sản xuất và kinhdoanh có quan hệ làm ăn với Nhật Bản
Trở thành Phiên dịch Hội nghị, phiên dịch viên cao cấp (nếu có khả năngvượt trội và tiếp tục được bồi dưỡng thêm)
Tự thành lập và điều hành các Trung tâm dạy tiếng Nhật theo nhu cầu
Giảng dạy tiếng Nhật từ cấp Tiểu học đến Đại học
đ Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:
Tiếp tục học tập các chuyên ngành ở các trình độ sau đại học trong lĩnh vựcngôn ngữ và tiếng Nhật
Thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu về ngôn ngữ và các vấn đề về văn hóa,văn minh, kinh tế … của Nhật Bản
e Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế tham khảo:
Chương trình đào tạo tiếng Nhật của Đại học Sư phạm Ngoại Ngữ - Đại họcQuốc gia Hà Nội
Chương trình đào tạo tiếng Nhật – Đại học Hà Nội
4/ Tên chương trình đào tạo: Quản trị doanh nghiệp (Enterprise Management)
Trang 6Ngành đào tạo: Quản trị kinh doanh (Business Administration)
e Yêu cầu về kiến thức:
Những sinh viên tốt nghiệp Chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp sẽ:
Có những hiểu biết nền tảng về môi trường kinh doanh của doanh nghiệp vàquản trị kinh doanh như: kinh tế học, kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô, kinh tế lượng,nguyên lý thống kê, khoa học quản trị, kế toán, luật kinh doanh, thống kê ứng dụngtrong kinh doanh và giao tiếp kinh doanh
Có kiến thức cơ bản về pháp luật, nhất là các quy định của pháp luật liênquan đến thành lập, điều hành và giải thể doanh nghiệp Nắm vững các chính sách,chế độ, cơ chế, quy chế, quy trình điều hành một doanh nghiệp
Nắm vững những kiến thức chuyên sâu về các lĩnh vực của quản trị doanhnghiệp như Marketing, Bảo hiểm, Thanh toán tín dụng quốc tế, Thương mại điện tử,Quản trị chiến lược, Quản trị sản xuất, Quản trị nguồn nhân lực, Quản trị chấtlượng, Quản trị thương hiệu và sở hữu trí tuệ, Quản trị công nghệ
b Yêu cầu về kỹ năng
(*) Kỹ năng cứng
- Hiểu, biết, vận dụng, thao tác được các nghiệp vụ chuyên môn cơ bản, cácquy định luật pháp trong lĩnh vực Quản trị doanh nghiệp trong giải quyết công việcđược giao hiệu quả, đúng pháp luật
- Giao tiếp, đọc, hiểu, viết tiếng Anh tốt, có khả năng sử dụng tiếng anh trongchuyên môn Trình độ tiếng Anh đạt trên 350 TOEIC, hoặc trên 4.0 IELTS
- Thành tạo tin học văn phòng (Microsoft Word, Excel, PowerPoint); sử dụngđược các phần mềm quản lý doanh nghiệp ERP, quản lý quan hệ khách hàng CRM,Lập kế hoạch kinh doanh chuyên nghiệp Business Plan Pro…
- Có khả năng làm việc độc lập; Sẵn sàng nhận mọi nhiệm vụ được giao
- Đủ sức khỏe chịu áp lực cao trong công việc
(*) Kỹ năng mềm
- Biết xây dựng lập kế hoạch và sử dụng thời gian, quản lý và sử dụng các
nguồn lực Biết lựa chọn những công việc cần ưu tiên và khả năng tổ chức thực hiệnmột cách khoa học, hiệu quả
- Biết lắng nghe, thảo luận, thuyết phục, tôn trọng, trợ giúp, chia sẻ, chung sứcvới các thành viên trong và ngoài đơn vị Biết tổ chức và điều hành hoạt động nhómlàm việc hiệu quả sẵn sàng hợp tác trong công việc và thiết lập các mối quan hệcông việc với đồng nghiệp và khách hàng
- Biết sử dụng tổng hợp các kỹ năng trong giao tiếp như: Lắng nghe, đàmphán, đặt câu hỏi, thuyết trình, xử lý các phản hồi của khách hàng và giao tiếp quađiện thoại
Trang 7- Biết kết hợp giữa kỹ năng “cứng” và kỹ năng “mềm” trong giải quyết côngviệc được giao đạt hiệu quả cao
c Yêu cầu về thái độ
- Có lập trường tư tưởng vững vàng, đạo đức và lối sống lành mạnh Nắmvững đường lối chủ chương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước nóichung và quản lý kinh tế, kế toán nói riêng
- Có tinh thần lao động say mê, sáng tạo, lòng yêu nghề; ý thức vì cộng đồng
và bảo vệ môi trường
- Hành vi đạo đức nghề nghiệp tốt, tác phong công nghiệp, khiêm tốn, giản dịtrong sinh hoạt; sống lạc quan, giàu hoài bão, trung thực, cẩn thận, thẳng thắn,khách quan và cầu tiến bộ
- Có ý thức giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, biết phát huy các giá trị văn hóatruyền thống của đơn vị
- Luôn cập nhật kiến thức mới; Ứng dụng sáng tạo những tiến bộ khoa học
trong công việc được giao
d Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp
Những sinh viên tốt nghiệp Chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp sẽ có khảnăng:
- Nhận dạng những cơ hội kinh doanh trong nước và quốc tế
- Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ đỗi với mộtdoanh nghiệp trong các lĩnh vực kinh doanh cụ thể
- Lập kế hoạch tác nghiệp và chiến thuật trong các lĩnh vực chức năng củadoanh nghiệp như sản xuất, tài chính, nhân lực, marketing cũng như các lĩnh vựchoạt động có tính chất tổng họp và chiến lược của doanh nghiệp
- Tổ chức, thực hiện và kiểm soát các chương trình hành động trong quản trịkinh doanh
- Hoạt động trong các doanh nghiệp kinh doanh trong nước và quốc tế ởnhiều lĩnh vực sản phẩm khác nhau: hàng tiêu dùng, hàng công nghiệp cũng nhưthương mại và dịch vụ
- Làm việc cho các doanh nghiệp ở các vị trí khác nhau về quản trị kinhdoanh như kế toán, bán hàng, marketing, quản trị sản xuất và chất lượng, quản trịtài chính, quản trị nhân lực và quản trị dự án
Đ Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường
Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có đủ năng lực học tập nâng cao trình độ chuyênmôn nghề nghiệp và đủ trình độ học bậc sau đại học (Thạc sỹ, Tiến sỹ) thuộc cácchuyên ngành kinh tế, quản trị kinh doanh tại các trường trong và ngoài nước
Trang 8e Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế tham khảo:
Chương trình khung khối ngành Kinh tế - Quản trị kinh doanh của Bộ Giáodục và Đào tạo
Chương trình đào tạo cử nhân Quản trị doanh nghiệp – Trường ĐH Kinh tếQuốc dân, Hà Nội
Chương trình đào tạo cử nhân Quản trị doanh nghiệp – Học viện Tài chính.Chương trình đào tạo cử nhân Quản trị doanh nghiệp – ĐH Thương mại.International Business of Adelaide University, Australia
Business of University of Sunshine Coast, Australia
Management of Adelaide University, Australia
Management Programme of Singapore Manegement University
5/ Tên chương trình đào tạo: Quản trị du lịch (Tourism Management)
Ngành đào tạo: Quản trị kinh doanh (Business Administration)
a Yêu cầu về kiến thức:
- Nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế và quản trị kinh doanh như:kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô, nguyên lý thống kê, nguyên lý kế toán, marketing cănbản, quản trị nhân lực
- Có kiến thức cơ bản về pháp luật, nhất là các quy định của pháp luật trựctiếp điều chỉnh hoạt động kinh doanh lữ hành, khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng (Luậtkinh tế, Luật Du lịch Việt Nam)
- Có kiến thức chuyên sâu về Nghiệp vụ lữ hành ; Điều hành tour; Nghiệp vụquản lý khách sạn; Nghiệp vụ hướng dẫn du lịch
- Có kiến thức chuyên sâu về văn hóa du lịch, địa lý du lịch, marketing lữhành, khách sạn, tâm lý du khách, kế toán doanh nghiệp du lịch, …
b Yêu cầu về kỹ năng:
(*) Kỹ năng cứng
- Hướng dẫn tham quan cho khách du lịch nội địa
- Xây dựng được các chương trình du lịch
- Điều hành được tour du lịch
- Làm thủ tục check in – out cho khách tại khách sạn
- Lập được kế hoạch Marketing cho một công ty lữ hành, khách sạn
- Lập và phân tích được báo cáo tài chính cho một công ty lữ hành, khách sạn
- Giao tiếp, đọc, hiểu, viết tiếng Anh tốt, có khả năng sử dụng tiếng anh trongchuyên môn Trình độ TOEIC Lữ hành, khách sạn đạt trên 350, hoặc trên 3.5 IELTS
Trang 9- Thành tạo tin học văn phòng (Microsoft Word, Excel, PowerPoint);
- Sử dụng được các phần mềm nghiệp vụ Lễ tân khách sạn
(*) Kỹ năng mềm
- Lắng nghe, thảo luận, thuyết phục, tôn trọng, trợ giúp, chia sẻ, chung sức vớicác thành viên trong và ngoài đơn vị Tổ chức và điều hành hoạt động nhóm làmviệc hiệu quả sẵn sàng hợp tác trong công việc và thiết lập các mối quan hệ côngviệc với đồng nghiệp và khách hàng
- Sử dụng tổng hợp các kỹ năng trong giao tiếp như: Lắng nghe, đàm phán, đặtcâu hỏi, thuyết trình, xử lý các phản hồi của khách hàng và giao tiếp qua điện thoại
- Kết hợp giữa kỹ năng “cứng” và kỹ năng “mềm” trong giải quyết công việcđược giao đạt hiệu quả
c Yêu cầu về thái độ:
- Có lập trường tư tưởng vững vàng, đạo đức và lối sống lành mạnh Nắmvững đường lối chủ chương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước nóichung và quản lý kinh tế, du lịch nói riêng
- Có tinh thần lao động say mê, sáng tạo, lòng yêu nghề; ý thức vì cộng đồng
và bảo vệ môi trường
- Hành vi đạo đức nghề nghiệp tốt, tác phong công nghiệp, khiêm tốn, giản dịtrong sinh hoạt; sống lạc quan, giàu hoài bão, trung thực, cẩn thận, thẳng thắn,khách quan
- Có ý thức giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, biết phát huy các giá trị văn hóatruyền thống của đơn vị
- Luôn cập nhật kiến thức mới; Ứng dụng sáng tạo những tiến bộ khoa học
trong công việc được giao
d Vị trí của người học sau khi tốt nghiệp:
- Nhân viên điều hành tour
- Nhân viên đại lý du lịch
- Nhân viên lễ tân khách sạn
- Nhân viên bộ phận buồng, bàn, bar trong khách sạn
- Nhân viên sân golf
- Nhân viên tại các cơ sở cung ứng dịch vụ du lịch khác
- Nhân viên nhận đặt giữ chỗ trong khách sạn
- Nhân viên nhận đặt giữ chỗ trong công ty lữ hành
- Hướng dẫn viên du lịch nội địa, quốc tế
Trang 10- Nhân viên kinh doanh lữ hành, khách sạn, nhà hàng.
- Nhân viên tại các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch như Tổng cục dulịch, Sở Văn hoá – Thể thao – Du lịch các tỉnh , Phòng Văn hoá – Thể thao – Dulịch các huyện
Đ Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:
- Đủ trình độ tham gia các khóa bồi dưỡng, nâng cao ngắn hạn về Du lịch –
Kh ách sạn trong và ngoài nước
- Đủ trình độ học bậc sau đại học (Thạc sỹ, Tiến sỹ) của các chuyên ngànhkinh tế; quản trị kinh doanh, Quản lý du lịch; Quản lý khách sạn, nhà hàng tạicác trường trong và ngoài nước
e Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế tham khảo:
Chương trình khung khối ngành Kinh tế - Quản trị kinh doanh của Bộ Giáodục và Đào tạo
Chương trình đào tạo cử nhân Quản trị du lịch – Trường ĐH Kinh tế Quốcdân, Hà Nội
Chương trình đào tạo cử nhân Quản trị du lịch – ĐH Thương mại
Tourism, Leisure and Event Management of University of Sunshine Coast,Australia
Management of Adelaide University, Australia
Management Programme of Singapore Manegement University
6/ Tên chương trình đào tạo: Quản trị văn phòng (Office Management)
Ngành đào tạo: Quản trị kinh doanh (Business Administration)
e Yêu cầu về kiến thức:
Sinh viên Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Quản trị văn phòng có kiếnthức và kỹ năng quản trị, biết áp dụng các kỹ năng, nghiệp vụ hành chính vào việc
tổ chức và điều hành các công việc liên quan tới công tác văn phòng tại các cơ quanhành chính, đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội, gópphần nâng cao hiệu quả điều hành của các tổ chức, thúc đẩy công cuộc cải cách nềnhành chính Cụ thể, sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị văn phòng tích lũyđược hệ thống kiến thức sau:
- Hiểu biết về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, Đường lốicách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Tâm lý học đạicương, Xã hội học
- Kiến thức cơ bản về Kinh tế: Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô, Kinh tế quốc tế,Kinh tế lượng, Thống kê học, Nguyên lý kế toán, Marketing căn bản, …
Trang 11- Kiến thức chung về Quản trị kinh doanh: Quản trị học, Quản trị nhân lực,Quản trị tài chính, Quản trị chiến lược, Quản lý dự án
- Kiến thức cơ bản về pháp luật, đặc biệt là các quy định của pháp luật vềhành chính, kinh doanh và dân sự
- Kiến thức chuyên sâu về Quản trị văn phòng và tổ chức nhân sự: Quản trịvăn phòng, Nghiệp vụ và kỹ năng thư ký, Quản trị thông tin văn phòng, Luật hànhchính, Thủ tục hành chính, Kỹ năng soạn thảo văn bản, Nghiệp vụ văn thư lưu trữ,Văn hóa giao tiếp và tác nghiệp lễ tân
b Yêu cầu về kỹ năng:
- Sử dụng thành thạo các thiết bị văn phòng hiện đại; Sử dụng toán học, thống
kê, kỹ năng soạn thảo để tổng hợp, xử lý thông tin trong công việc; Thành thạo tinhọc văn phòng (Microsoft Word, Excell Power point), sử dụng được các phần mềmquản trị thông tin văn phòng, các phần mềm quản lý văn bản
- Giao tiếp, đọc, hiểu, viết tiếng Anh tốt, có khả năng sử dụng tiếng Anhtrong chuyên môn
(*) Kỹ năng mềm
- Có tư duy logic, sáng tạo dám nghĩ, dám làm, chủ động thực hiện nhiệm vụđược giao; có khả năng làm việc tập trung, khoa học, thực hiện tính kỷ luật trongcông việc
- Có khả năng làm việc độc lập hiệu quả;
- Biết xây dựng kế hoạch và sử dụng thời gian, các nguồn lực Biết lựa chọnnhững công việc cần ưu tiên và khả năng tổ chức thực hiện một cách khoa học, hiệuquả
- Biết tổ chức và điều hành hoạt động nhóm làm việc hiệu quả sẵn sàng hợptác trong công việc và có khả năng thiết lập mối quan hệ nhân sự tốt với lãnh đạo,đồng nghiệp và khách hàng
Trang 12- Biết sử dụng tổng hợp các kỹ năng trong giao tiếp như: Lắng nghe, đàmphán, đặt câu hỏi, thuyết trình, xử lý các phản hồi của khách và giao tiếp qua điệnthoại
- Biết kết hợp giữa kỹ năng “cứng” và kỹ năng “mềm” trong giải quyết côngviệc được giao đạt hiệu quả cao
c Yêu cầu về thái độ:
- Có lập trường tư tưởng vững vàng, đạo đức và lối sống lành mạnh Nắmvững đường lối, chủ chương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước
- Có tinh thần lao động say mê, sáng tạo, lòng yêu nghề; ý thức vì cộng đồng
và bảo vệ môi trường
- Hành vi đạo đức nghề nghiệp tốt, thái độ tôn trọng đồng nghiệp, tác phongcông nghiệp, khiêm tốn, giản dị trong sinh hoạt; sống lạc quan, giàu hoài bão, trungthực, cẩn thận, thẳng thắn, khách quan và cầu tiến bộ
- Có ý thức giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, biết phát huy các giá trị văn hóatruyền thống của đơn vị
- Luôn cập nhật kiến thức mới; ứng dụng sáng tạo những tiến bộ khoa họctrong công việc được giao
- Bảo mật thông tin, trung thực, thẳng thắn khi truyền đạt thông tin của lãnhđạo cũng như của tổ chức Làm việc được trong môi trường đa văn hoá để thực hiệncác công việc hành chính văn phòng Có thái độ tôn trọng và hợp tác với đồngnghiệp
- Có ý thức rèn luyện sức khỏe để đảm bảo yêu cầu công tác lâu dài
d Vị trí của người học sau khi tốt nghiệp:
Sinh viên Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Quản trị văn phòng tốt nghiệp
ra trường có khả năng đảm nhận các vị trí sau trong bộ máy tổ chức của các cơ quanNhà nước, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các loại hình doanhnghiệp:
- Chuyên viên tổng hợp hoặc phụ trách các bộ phận, công việc hành chínhvăn phòng như hành chính, lễ tân, văn thư – lưu trữ;
- Thư ký/ trợ lý cho tập thể hoặc cá nhân lãnh đạo
- Chuyên viên nhân sự, chuyên viên làm việc tại các công ty thuộc lĩnh vựchội họp – tổ chức sự kiện
Ngoài ra, sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị văn phòng có thể trởthành những nhà quản trị cấp cao trong tương lai như Giám đốc điều hành hay giữcác cương vị lãnh đạo trong cơ quan Nhà, Chánh/Phó văn phòng các cơ quan Bộ
đ Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:
Trang 13Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có đủ năng lực học tập nâng cao trình độ chuyênmôn nghề nghiệp và đủ trình độ học bậc sau đại học (Thạc sỹ, Tiến sỹ) thuộc cácchuyên ngành kinh tế, quản trị kinh doanh tại các trường trong và ngoài nước
e Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế tham khảo:
Chương trình khung khối ngành Kinh tế - Quản trị kinh doanh của Bộ Giáodục và Đào tạo
Chương trình đào tạo cử nhân Quản trị doanh nghiệp – Trường ĐH Kinh tếQuốc dân, Hà Nội
Chương trình đào tạo cử nhân Quản trị văn phòng của Khoa Lưu trữ học vàQuản trị văn phòng, Đại học Khoa học xã hội và nhân văn;
Chương trình đào tạo cử nhân Quản trị văn phòng của Đại học Nội vụ:
Chương trình đào tạo cử nhân cao đẳng của Cao đẳng Nội vụ cho chuyênngành Thư ký văn phòng;
Business of University of Sunshine Coast, Australia
Human Resource Management of University of Sunshine Coast, AustraliaManagement of Adelaide University, Australia
Management Programme of Singapore Manegement University
7/ Tên chương trình đào tạo: Tài chính – Ngân hàng (Finance and Banking) Ngành đào tạo: Tài chính – Ngân hàng (Finance and Banking)
a Yêu cầu về kiến thức:
- Có kiến thức về Kinh tế cơ bản như: Kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô, kinh tếlượng, nguyên lý thống kê, nguyên lý kế toán, marketing căn bản
- Có kiến thức cơ bản về tài chính – ngân hàng hiện đại: Lý thuyết tài chính– Tiền tệ; Tài chính quốc tế; Quản trị kinh doanh ngân hàng; Thanh toán quốc tế;Kinh doanh ngoại hối; Kinh doanh bảo hiểm; Thuế; Tài chính doanh nghiệp; Thịtrường chứng khoán và Ngân hàng Trung ương hiện đại
- Có kiến thức chuyên sâu về nghiệp vụ Tài chính – Ngân hàng và nắmvững các chính sách, chế độ, cơ chế, quy chế, quy trình của nghiệp vụ chuyênngành Tài chính – Ngân hàng, nhất là các quy định của pháp luật trực tiếp điềuchỉnh hoạt động chuyên môn nghiệp vụ ngân hàng
b Yêu cầu về kỹ năng:
(*) Kỹ năng cứng
- Thao tác được những nghiệp vụ chuyên môn cơ bản về Tài chính- Ngânhàng như: Thống kê tài chính- ngân hàng; Phân tích tài chính doanh nghiệp; Cácnghiệp vụ tín dụng; Nghiệp vụ kế toán và giao dịch ngân hàng; Nghiệp vụ thanhtoán quốc tế và kinh doanh ngoại hối; Nghiệp vụ marketing ngân hàng; Nghiệp
Trang 14vụ chứng khoán; Nghiệp vụ kinh doanh bảo hiểm; Quản trị các loại rủi ro tronghoạt động kinh doanh ngân hàng
- Sử dụng toán học, các phương pháp lượng hoá và thống kê trong lĩnh vựcTài chính – Tiền tệ - Tín dụng – Ngân hàng
Hiểu, biết, vận dụng các quy định luật pháp trong lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng trong giải quyết công việc được giao hiệu quả, đúng phápluật
-Giao tiếp, đọc, hiểu, viết tiếng Anh tốt, có khả năng sử dụng tiếng Anh trongchuyên môn Đạt trình độ tiếng Anh TOEIC trên 400 hoặc IELTS từ 3.5 trở lên
- Thành tạo tin học văn phòng (Microsoft Word, Excel, PowerPoint); sửdụng được các phần mềm nghiệp vụ tài chính, ngân hàng
(*) Kỹ năng mềm
- Có tư duy logic, sáng tạo dám nghĩ, dám làm, chủ động thực hiện nhiệm
vụ được giao Có khả năng làm việc độc lập; Sẵn sàng nhận mọi nhiệm vụ đượcgiao,
- Biết xây dựng kế hoạch và sử dụng thời gian, các nguồn lực Biết lựa
chọn những công việc cần ưu tiên và khả năng tổ chức thực hiện một cách khoahọc, hiệu quả
- Biết lắng nghe, thảo luận, thuyết phục, tôn trọng, trợ giúp, chia sẻ, chungsức với các thành viên trong và ngoài đơn vị Biết tổ chức và điều hành hoạt độngnhóm làm việc hiệu quả sẵn sàng hợp tác trong công việc và thiết lập các mốiquan hệ công việc với đồng nghiệp và khách hàng
- Biết sử dụng tổng hợp các kỹ năng trong giao tiếp như: Lắng nghe, đàmphán, đặt câu hỏi, thuyết trình, xử lý các phản hồi của khách hàng và giao tiếpqua điện thoại
c Yêu cầu về thái độ:
- Có lập trường tư tưởng vững vàng, đạo đức và lối sống lành mạnh Trên
cơ sở nắm vững đường lối chủ chương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhànước nói chung và quản lý tài chính, tiền tệ ngân hàng nói riêng
- Có tinh thần lao động say mê, sáng tạo, lòng yêu nghề; ý thức vì cộngđồng và bảo vệ môi trường
- Hành vi đạo đức nghề nghiệp tốt, tác phong công nghiệp, khiêm tốn, giản
dị trong sinh hoạt; sống lạc quan, giàu hoài bão, trung thực, cẩn thận, thẳng thắn,khách quan và cầu tiến bộ
- Có ý thức giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, biết phát huy các giá trị vănhóa truyền thống của đơn vị
Trang 15- Luôn cập nhật kiến thức mới; ứng dụng sáng tạo những tiến bộ khoa họctrong công việc được giao.
d Vị trí của người học sau khi tốt nghiệp:
- Nhân viên tín dụng
- Nhân viên kế hoạch nguồn vốn
- Nhân viên kế toán và giao dịch
- Nhân viên thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại hối
- Nhân viên kho quỹ
- Nhân viên kinh doanh bảo hiểm
- Nhân viên Công ty chứng khoán, Ủy ban chứng khoán nhà nước
- Nhân viên bộ phận tài chính doanh nghiệp
- Nhân viên làm tại các Vụ, Cục và các Chi nhánh của ngân hàng Nhà nước
đ Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:
- Đủ trình độ tham gia các khóa học, bồi dưỡng nâng cao ngắn hạn về Tàichính – Ngân hàng trong và ngoài nước
- Đủ trình độ học bậc sau đại học (Thạc sỹ, Tiến sỹ) của các chuyên ngànhkinh tế, Tài chính – Ngân hàng tại các trường trong và ngoài nước
e Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế tham khảo:
Chương trình khung khối ngành Kinh tế - Quản trị kinh doanh của Bộ Giáodục và Đào tạo
Chương trình đào tạo cử nhân Tài chính- Ngân hàng trường ĐH Kinh tế Quốcdân, Hà Nội
Chương trình đào tạo cử nhân Tài chính – Ngân hàng của Học viện Tài chínhChương trình đào tạo cử nhân Tài chính – Ngân hàng của ĐH Thương mạiAssessment Tolkit Resources, writing learning outcomes,http://www.mq.edu.au/
How to design learning outcomes in higher education, http://nvao.net
Writing learning outcomes, http://www.lru.bcit.ca
Report of Academic standards and quality assurance committee, University ofCentral Lancashire, 2007
Đại học FHM (Cộng hòa liên bang Đức), Sundrland (Vương quốc Anh), Đạihọc RizalSystem (Phillpines)
Corporate Finance of Adelaide University
Trang 16Finance and Banking of Sydney University
Finance Planning of University of Sunshine Coast, Australia
Accountancy Programme of Singapore Manegement University
8/ Tên chương trình đào tạo: Kế toán (Accounting)
Ngành đào tạo: Kế toán (Accounting)
a Yêu cầu về kiến thức:
- Có kiến thức về Kinh tế cơ bản như: Kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô, kinh tếlượng, nguyên lý thống kê, nguyên lý kế toán, marketing căn bản
- Có kiến thức cơ bản về kế toán và kiểm toán hiện đại: Kế toán tài chínhdoanh nghiệp, Kế toán quản trị, Kế toán hành chính sự nghiệp, Kế toán quốc tế,Kiểm toán tài chính, Kiểm toán nghiệp vụ, Thuế, Phân tích hoạt động kinh doanh,Phân tích Báo cáo tài chính
- Có kiến thức chuyên sâu về nghiệp vụ Kế toán và Kiểm toán và nắm vữngcác chính sách, chế độ, cơ chế, quy chế, quy trình của nghiệp vụ chuyên ngành Kếtoán Kiểm toán, nhất là các quy định của pháp luật trực tiếp điều chỉnh hoạt độngchuyên môn nghiệp vụ kế toán và kiểm toán
b Yêu cầu về kỹ năng:
(*) Kỹ năng cứng
- Thao tác được những nghiệp vụ chuyên môn cơ bản về Kế toán và Kiểmtoán: Thống kê doanh nghiệp; Phân tích tài chính doanh nghiệp; Các nghiệp vụ kếtoán; Các nghiệp vụ kiểm toán; Các nghiệp vụ về Thuế…
- Sử dụng toán học, các phương pháp lượng hoá và thống kê trong lĩnh vực
Kế toán – Kiểm toán – Tài chính – Thuế
- Hiểu, biết, vận dụng các quy định luật pháp trong lĩnh vực Kế toán – Kiểmtoán trong giải quyết công việc được giao hiệu quả, đúng pháp luật
- Giao tiếp, đọc, hiểu, viết tiếng Anh tốt, có khả năng sử dụng tiếng Anh trongchuyên môn Đạt trình độ tiếng Anh TOEIC trên 400 hoặc IELTS từ 3.5 trở lên
- Thành tạo tin học văn phòng (Microsoft Word, Excel, PowerPoint); sử dụngđược các phần mềm nghiệp vụ Kế toán – Kiểm toán
(*) Kỹ năng mềm
- Có tư duy logic, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, chủ động thực hiện nhiệm vụđược giao Có khả năng làm việc độc lập; Sẵn sàng nhận mọi nhiệm vụ được giao,
- Biết xây dựng kế hoạch và sử dụng thời gian, các nguồn lực Biết lựa chọn
những công việc cần ưu tiên và khả năng tổ chức thực hiện một cách khoa học, hiệuquả
- Biết lắng nghe, thảo luận, thuyết phục, tôn trọng, trợ giúp, chia sẻ, chung
Trang 17sức với các thành viên trong và ngoài đơn vị Biết tổ chức và điều hành hoạt độngnhóm làm việc hiệu quả sẵn sàng hợp tác trong công việc và thiết lập các mối quan
hệ công việc với đồng nghiệp và khách hàng
- Biết sử dụng tổng hợp các kỹ năng trong giao tiếp như: Lắng nghe, đàmphán, đặt câu hỏi, thuyết trình, xử lý các phản hồi của khách hàng và giao tiếp quađiện thoại
c Yêu cầu về thái độ:
- Có lập trường tư tưởng vững vàng, đạo đức và lối sống lành mạnh Trên cơ
sở nắm vững đường lối chủ chương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nướcnói chung và quản lý tài chính, tiền tệ ngân hàng nói riêng
- Có tinh thần lao động say mê, sáng tạo, lòng yêu nghề; ý thức vì cộng đồng
và bảo vệ môi trường
- Hành vi đạo đức nghề nghiệp tốt, tác phong công nghiệp, khiêm tốn, giản dịtrong sinh hoạt; sống lạc quan, giàu hoài bão, trung thực, cẩn thận, thẳng thắn,khách quan và cầu tiến bộ
- Có ý thức giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, biết phát huy các giá trị văn hóatruyền thống của đơn vị
- Luôn cập nhật kiến thức mới; ứng dụng sáng tạo những tiến bộ khoa họctrong công việc được giao
d Vị trí của người học sau khi tốt nghiệp:
- Nhân viên kế toán
- Nhân viên kiểm toán
- Nhân viên giao dịch
- Nhân viên kho quỹ
- Nhân viên kinh doanh bảo hiểm
- Nhân viên Công ty chứng khoán, Ủy ban chứng khoán nhà nước
- Nhân viên bộ phận tài chính doanh nghiệp
- Nhân viên làm tại các Vụ, Cục của Bộ tài chính
đ Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:
- Đủ trình độ tham gia các khóa học, bồi dưỡng nâng cao ngắn hạn về Kế toán
và Kiểm toán trong và ngoài nước
- Đủ trình độ học bậc sau đại học (Thạc sỹ, Tiến sỹ) của các chuyên ngànhkinh tế, Kế toán, Kiểm toán tại các trường trong và ngoài nước
e Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế tham khảo:
Trang 18Chương trình khung khối ngành Kinh tế - Quản trị kinh doanh của Bộ Giáodục và Đào tạo.
Chương trình đào tạo cử nhân Kế toán trường ĐH Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.Chương trình đào tạo cử nhân Kế toán của Học viện Tài chính
Chương trình đào tạo cử nhân Kế toán của ĐH Thương mại
Accounting of Adelaide University
Commerce of Sydney University
Accountancy Programme of Singapore Manegement University
9/ Tên chương trình đào tạo: Công nghệ phần mềm (Software Engineering) Ngành đào tạo: Công nghệ thông tin (Information Technology)
a Yêu cầu về kiến thức:
- Nắm vững các kiến thức cơ sở chung và có tầm nhìn tổng quát về hiện trạng
và xu thế phát triển của ngành công nghệ thông tin
- Làm chủ các kiến thức và kỹ năng thực hành chuyên sâu của chuyên ngànhcông nghệ phần mềm như quy trình xây dựng phần mềm, phân tích thiết kế hệ thốngphần mềm, xây dựng và quản lý các dự án phần mềm
b Yêu cầu về kỹ năng:
(*) Kỹ năng mềm
- Có khả năng giao tiếp, làm việc theo nhóm Có khả năng tác nghiệp tronglĩnh vực công nghệ thông tin và các lĩnh vực liên quan
- Có khả năng sử dụng thành thạo tiếng Anh trong công việc
c Yêu cầu về thái độ:
- Có tinh thần lao động say mê, sáng tạo, lòng yêu nghề; ý thức vì cộng đồng
và bảo vệ môi trường
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp vững vàng Có trách nhiệm vớicông việc chuyên môn và trách nhiệm với những sản phẩm phần mềm làm ra Cótrách nhiệm công dân với xã hội
Trang 19- Có tác phong nghề nghiệp, thái độ phục vụ nhiệt tình, trung thực Có kỷluật, nghiêm túc trong công việc Có tác phong khoa học, ham học hỏi công nghệmới phục vụ tốt công việc.
- Có khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc
d Vị trí của người học sau khi tốt nghiệp:
- Tùy theo định hướng nghề nghiệp trong quá trình học tập và làm đồ án tốtnghiệp, sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể làm việc ở những vị trí: kỹ sư phân tích
hệ thống, kỹ sư lập trình, kỹ sư thiết kế phần mềm, kỹ sư triển khai các ứng dụng,dịch vụ tin học
- Có thể trở thành cán bộ quản lý, nghiên cứu, giảng dạy trong các cơ sở đàotạo công nghệ thông tin trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học
- Có thể làm việc trong các doanh nghiệp, cơ quan, công sở sử dụng côngnghệ thông tin
Đ Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:
- Tiếp tục học tập nâng cao trình độ ở bậc đào tạo sau đại học (Thạc sỹ, Tiếnsỹ) thuộc các chuyên ngành công nghệ thông tin
- Thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu về công nghệ thông tin
e Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế tham khảo:
Chương trình giáo dục đại học – Khoa công nghệ thông tin – Đại học Báchkhoa Hà Nội
Chương trình giáo dục đại học – Khoa công nghệ thông tin – Đại học Côngnghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chương trình giáo dục đại học – Khoa công nghệ thông tin – Học viện kỹthuật Quân sự
Chương trình giáo dục đại học – Đại học công nghệ thông tin Tp Hồ ChíMinh – Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh
Chương trình giáo dục đại học – Khoa công nghệ thông tin – Học viện Côngnghệ bưu chính viễn thông
10/ Tên chương trình đào tạo: Quản trị mạng (Network Management)
Ngành đào tạo: Công nghệ thông tin (Information Technology)
a Yêu cầu về kiến thức:
- Nắm vững các kiến thức cơ sở chung và có tầm nhìn tổng quát về hiện trạng
và xu thế phát triển của ngành công nghệ thông tin
- Làm chủ các kiến thức và kỹ năng thực hành chuyên sâu của chuyên ngànhquản trị mạng như quy trình xây dựng, quản lý và bảo trì hệ thống mạng máy tính,thiết kế, xây dựng, lắp đặt và quản lý các mạng máy tính
Trang 20b Yêu cầu về kỹ năng:
- Có kỹ năng giải quyết các vấn đề, bài toán trong lĩnh vực quản trị mạng
- Có khả năng sử dụng thành thạo tiếng Anh trong công việc
c Yêu cầu về thái độ:
- Có tinh thần lao động say mê, sáng tạo, lòng yêu nghề; ý thức vì cộng đồng
và bảo vệ môi trường
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp vững vàng Có trách nhiệm vớicông việc chuyên môn và trách nhiệm với những sản phẩm phần mềm làm ra Cótrách nhiệm công dân với xã hội
- Có tác phong nghề nghiệp, thái độ phục vụ nhiệt tình, trung thực Có kỷluật, nghiêm túc trong công việc Có tác phong khoa học, ham học hỏi công nghệmới phục vụ tốt công việc
Có khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc
d Vị trí của người học sau khi tốt nghiệp:
Tùy theo định hướng nghề nghiệp trong quá trình học tập và làm đồ án tốtnghiệp, sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể làm việc ở những vị trí: kỹ sư phân tích
hệ thống, kỹ sư lập trình mạng, kỹ sư thiết kế mạng, kỹ sư triển khai các ứng dụng,dịch vụ tin học
- Có thể trở thành cán bộ quản lý, nghiên cứu, giảng dạy trong các cơ sở đàotạo công nghệ thông tin trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học
- Có thể làm việc trong các doanh nghiệp, cơ quan, công sở sử dụng côngnghệ thông tin
Đ Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:
- Tiếp tục học tập nâng cao trình độ ở bậc đào tạo sau đại học (Thạc sỹ, Tiếnsỹ) thuộc các chuyên ngành công nghệ thông tin
Trang 21- Thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu về công nghệ thông tin
e Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế tham khảo:
- Chương trình giáo dục đại học – Khoa công nghệ thông tin – Đại học Báchkhoa Hà Nội
- Chương trình giáo dục đại học – Khoa công nghệ thông tin – Đại học Côngnghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chương trình giáo dục đại học – Khoa công nghệ thông tin – Học viện kỹthuật Quân sự
- Chương trình giáo dục đại học – Đại học công nghệ thông tin Tp Hồ ChíMinh – Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh
- Chương trình giáo dục đại học – Khoa công nghệ thông tin – Học viện Côngnghệ bưu chính viễn thông
11/ Tên chương trình đào tạo: An toàn thông tin (Information Security)
Ngành đào tạo: Công nghệ thông tin (Information Technology)
a Yêu cầu về kiến thức:
- Nắm vững các kiến thức cơ sở chung và có tầm nhìn tổng quát về hiện trạng
và xu thế phát triển của ngành công nghệ thông tin
- Làm chủ các kiến thức và kỹ năng thực hành chuyên sâu của chuyên ngành
an toàn thông tin như quy trình xây dựng quản lý và bảo trì, bảo mật hệ thống mạngmáy tính, phân tích thiết kế hệ và quản lý bảo mật các mạng máy tính
b Yêu cầu về kỹ năng:
(*) Kỹ năng cứng
- Có kỹ năng chuyên môn và thực hành cao, lập trình được chương trình bằngcác ngôn ngữ đã học
- Có kỹ năng xử lý các tình huống thường gặp trong thực tế làm việc với các
hệ thống an toàn thông tin
- Có kỹ năng giải quyết các vấn đề, bài toán trong lĩnh vực an toàn thông tin
- Có khả năng sử dụng thành thạo tiếng Anh trong công việc
c Yêu cầu về thái độ:
Trang 22- Có tinh thần lao động say mê, sáng tạo, lòng yêu nghề; ý thức vì cộng đồng
và bảo vệ môi trường
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp vững vàng Có trách nhiệm vớicông việc chuyên môn và trách nhiệm với những sản phẩm phần mềm làm ra Cótrách nhiệm công dân với xã hội
- Có tác phong nghề nghiệp, thái độ phục vụ nhiệt tình, trung thực Có kỷluật, nghiêm túc trong công việc Có tác phong khoa học, ham học hỏi công nghệmới phục vụ tốt công việc
- Có khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc
d Vị trí của người học sau khi tốt nghiệp:
Tùy theo định hướng nghề nghiệp trong quá trình học tập và làm đồ án tốtnghiệp, sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể làm việc ở những vị trí: kỹ sư phân tích
hệ thống, kỹ sư lập trình, kỹ sư thiết kế bảo mật hệ thống mạng, kỹ sư triển khai cácứng dụng, dịch vụ tin học
- Có thể trở thành cán bộ quản lý, nghiên cứu, giảng dạy trong các cơ sở đàotạo công nghệ thông tin trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học
- Có thể làm việc trong các doanh nghiệp, cơ quan, công sở sử dụng côngnghệ thông tin
Đ Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:
- Tiếp tục học tập nâng cao trình độ ở bậc đào tạo sau đại học (Thạc sỹ, Tiếnsỹ) thuộc các chuyên ngành công nghệ thông tin
- Thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu về công nghệ thông tin
e Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế tham khảo:
Chương trình giáo dục đại học – Khoa công nghệ thông tin – Đại học Báchkhoa Hà Nội
Chương trình giáo dục đại học – Khoa công nghệ thông tin – Đại học Côngnghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chương trình giáo dục đại học – Khoa công nghệ thông tin – Học viện kỹthuật Quân sự
Chương trình giáo dục đại học – Đại học công nghệ thông tin Tp Hồ ChíMinh – Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh
Chương trình giáo dục đại học – Khoa công nghệ thông tin – Học viện Côngnghệ bưu chính viễn thông
12/ Tên chương trình đào tạo: Hệ thống công nghệ thông tin quản lý
(Management Infomation System)
Ngành đào tạo: Công nghệ thông tin (Information Technology)
Trang 23a Yêu cầu về kiến thức:
- Nắm vững các kiến thức cơ sở chung và có tầm nhìn tổng quát về hiện trạng
và xu thế phát triển của ngành công nghệ thông tin
- Nắm vững các kiến thức cơ sở và nâng cao về công nghệ thông tin, các kiếnthức về kinh tế, có tầm nhìn tổng quát về hiện trạng và xu thế phát triển của ngànhcông nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ; làm chủ các kiếnthức và kỹ năng thực hành chuyên sâu của chuyên ngành Hệ thống công nghệ thôngtin quản lý
b Yêu cầu về kỹ năng:
(*) Kỹ năng cứng
- Có kỹ năng chuyên môn và thực hành cao của chuyên ngành Hệ thống côngnghệ thông tin quản lý
- Có kỹ năng xử lý các tình huống thường gặp trong thực tế làm việc
- Có kỹ năng giải quyết các vấn đề ứng dụng CN thông tin trong quản lý
(*) Kỹ năng mềm
- Có khả năng giao tiếp, làm việc theo nhóm Có khả năng tác nghiệp tronglĩnh vực công nghệ thông tin và các lĩnh vực liên quan
- Có khả năng sử dụng thành thạo tiếng Anh trong công việc
c Yêu cầu về thái độ:
- Có tinh thần lao động say mê, sáng tạo, lòng yêu nghề; ý thức vì cộng đồng
và bảo vệ môi trường
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp vững vàng Có trách nhiệm vớicông việc chuyên môn và trách nhiệm với những sản phẩm phần mềm làm ra Cótrách nhiệm công dân với xã hội
- Có tác phong nghề nghiệp, thái độ phục vụ nhiệt tình, trung thực Có kỷluật, nghiêm túc trong công việc Có tác phong khoa học, ham học hỏi công nghệmới phục vụ tốt công việc
- Có khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc
d Vị trí của người học sau khi tốt nghiệp:
- Sau khi tốt nghiệp sinh viên tuỳ theo định hướng nghề nghiệp của mình cóthể làm việc với nhiều vị trí khác nhau theo nhu cầu xã hội như: Chuyên viên tưvấn, lập kế hoạch, xây dựng và triển khai các dự án hệ thống thông tin, dự án hoạchđịnh tài nguyên doanh nghiệp, thương mại điện tử, marketing và thanh toán điện tử ;Chuyên viên phân tích dữ liệu, khai phá dữ liệu, thống kê dự báo hỗ trợ ra quyếtđịnh trong doanh nghiệp, ngân hàng, công ty chứng khoán; Lập trình viên ; Chuyênviên kiểm tra và đảm bảo chất lượng phần mềm
Trang 24đ Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:
- Tiếp tục học tập nâng cao trình độ ở bậc đào tạo sau đại học (Thạc sỹ, Tiếnsỹ) thuộc các chuyên ngành công nghệ thông tin
- Thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu về công nghệ thông tin
e Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế tham khảo:
Chương trình giáo dục và chuẩn đầu ra ngành Hệ thống thông tin quản lý Đạihọc Quốc gia Hồ Chí Minh, Đại học Quốc gia Hà Nội; ngành Công nghệ thông tinĐại học Bách khoa Hà Nội; ngành Quản trị kinh doanh Đại học Kinh tế quốc dân
Chuẩn kỹ năng kỹ sư công nghệ thông tin Nhật Bản – www.Itpec.org
13./ Tên chương trình đào tạo: Công nghệ mạng viễn thông
(Telecommunications Technology)
Ngành đào tạo: Công nghệ thông tin ((Information Technology)
a Yêu cầu về kiến thức:
- Nắm vững các kiến thức cơ sở chung và có tầm nhìn tổng quát về hiện trạng
và xu thế phát triển của ngành công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông
- Làm chủ các kiến thức và kỹ năng thực hành chuyên sâu của chuyên ngànhcông nghệ viễn thông
b Yêu cầu về kỹ năng:
(*) Kỹ năng mềm
- Có khả năng giao tiếp, làm việc theo nhóm Có khả năng tác nghiệp tronglĩnh vực công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông và các lĩnh vực liên quan
- Có khả năng sử dụng thành thạo tiếng Anh trong công việc
c Yêu cầu về thái độ:
- Có tinh thần lao động say mê, sáng tạo, lòng yêu nghề; ý thức vì cộng đồng
và bảo vệ môi trường
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp vững vàng Có trách nhiệm vớicông việc chuyên môn và trách nhiệm với những sản phẩm phần mềm làm ra Cótrách nhiệm công dân với xã hội
Trang 25- Có tác phong nghề nghiệp, thái độ phục vụ nhiệt tình, trung thực Có kỷluật, nghiêm túc trong công việc Có tác phong khoa học, ham học hỏi công nghệmới phục vụ tốt công việc.
- Có khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc
d Vị trí của người học sau khi tốt nghiệp:
Tùy theo định hướng nghề nghiệp trong quá trình học tập và làm đồ án tốtnghiệp, sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể làm việc ở những vị trí: kỹ sư điện tửviễn thông trong ngành bưu chính viễn thông, công ty truyền thông; kỹ sư quản lýtại các công ty, nhà máy sản xuất linh kiện, thiết bị viễn thông; kỹ sư tư vấn kỹ thuậttrong các công ty chuyên về các thiết bị truyền thông đa phương tiện
- Có thể trở thành cán bộ quản lý, nghiên cứu, giảng dạy trong các cơ sở đàotạo công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học
- Có thể làm việc trong các doanh nghiệp, cơ quan, công sở sử dụng côngnghệ kỹ thuật điện tử viễn thông
Đ Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:
- Tiếp tục học tập nâng cao trình độ ở bậc đào tạo sau đại học (Thạc sỹ, Tiếnsỹ) thuộc các chuyên ngành công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông
- Thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu về công nghệ kỹ sư điện tử VT
e Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế tham khảo:
Chương trình giáo dục đại học – Khoa điện tử viễn thông – Đại học Báchkhoa Hà Nội
Chương trình giáo dục đại học – Khoa vô tuyến điện tử - Học viện kỹ thuậtQuân sự
Chương trình giáo dục đại học – Khoa kỹ thuật điều khiển – HVKT Quân sự.Chương trình giáo dục đại học – Khoa kỹ thuật điện tử - Học viện Công nghệbưu chính viễn thông
Chương trình giáo dục đại học – Khoa viễn thông – Học viện Công nghệ bưuchính viễn thông
14/ Tên chương trình đào tạo: Công nghệ điện tử số
(Digital Electronic Technology)
Ngành đào tạo: Công nghệ thông tin
((Information Technology)
a Yêu cầu về kiến thức:
- Nắm vững các kiến thức cơ sở chung và có tầm nhìn tổng quát về hiện trạng
và xu thế phát triển của ngành công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông
Trang 26- Làm chủ các kiến thức và kỹ năng thực hành chuyên sâu của chuyên ngành
- Có khả năng sử dụng thành thạo tiếng Anh trong công việc
c Yêu cầu về thái độ:
- Có tinh thần lao động say mê, sáng tạo, lòng yêu nghề; ý thức vì cộng đồng
và bảo vệ môi trường
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp vững vàng Có trách nhiệm vớicông việc chuyên môn và trách nhiệm với những sản phẩm phần mềm làm ra Cótrách nhiệm công dân với xã hội
- Có tác phong nghề nghiệp, thái độ phục vụ nhiệt tình, trung thực Có kỷluật, nghiêm túc trong công việc
- Có tác phong khoa học, ham học hỏi công nghệ mới phục vụ tốt công việc
- Có khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc
d Vị trí của người học sau khi tốt nghiệp:
Tùy theo định hướng nghề nghiệp trong quá trình học tập và làm đồ án tốtnghiệp, sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể làm việc ở những vị trí: kỹ sư vi mạchđiện tử trong ngành bưu chính viễn thông, công ty truyền thông; kỹ sư quản lý tạicác công ty, nhà máy sản xuất linh kiện, thiết bị truyền thông đa phương tiện; kỹ sưxây dựng các mô hình số hóa như ngôi nhà thông minh,
- Có thể trở thành cán bộ quản lý, nghiên cứu, giảng dạy trong các cơ sở đàotạo công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học
- Có thể làm việc trong các doanh nghiệp, cơ quan, công sở sử dụng côngnghệ kỹ thuật điện tử viễn thông
Đ Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:
Trang 27- Tiếp tục học tập nâng cao trình độ ở bậc đào tạo sau đại học (Thạc sỹ, Tiếnsỹ) thuộc các chuyên ngành công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông
- Thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu về công nghệ kỹ sư điện tử viễnthông
e Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế tham khảo:
Chương trình giáo dục đại học – Khoa điện tử viễn thông – Đại học Báchkhoa Hà Nội
Chương trình giáo dục đại học – Khoa vô tuyến điện tử - Học viện kỹ thuậtQuân sự
Chương trình giáo dục đại học – Khoa kỹ thuật điều khiển – HVKTQS
Chương trình giáo dục đại học – Khoa kỹ thuật điện tử - Học viện Công nghệbưu chính viễn thông
Chương trình giáo dục đại học – Khoa viễn thông – Học viện Công nghệ bưuchính viễn thông
15/ Tên chương trình đào tạo: Công nghệ sinh học Công nghiệp
(Industrial Biotechnology) Ngành đào tạo: Công nghệ sinh học (Biotechnology)
a Yêu cầu về kiến thức:
- Có kiến thức cơ bản về sinh học đại cương, sinh học thực nghiệm cũng như
có kiến thức chuyên sâu về công nghệ sinh học ứng dụng trong đời sống, trong sảnxuất, nhất là công nghệ sinh học trong lĩnh vực công nghiệp thực phẩm, côngnghiệp y – dược như : sinh học phân tử và kỹ thuật di truyền, công nghệ enzym vàprotein, công nghệ tế bào, công nghệ vi sinh, công nghệ sản xuất rượu, bia nước giảikhát, công nghệ sản xuất vaxin và kháng sinh,
- Người học còn được trang bị những kiến thức về quá trình và thiết bị củacông nghệ sinh học, kiến thức cơ bản về tin học và tiếng Anh chuyên ngành côngnghệ sinh học
b Yêu cầu về kỹ năng:
- Có khả năng vận dụng các kiến thức đã học để tham gia thực hành tốt trongsản xuất kinh doanh những nghề nghiệp thuộc lĩnh vực công nghệ sinh học, nhất làcông nghệ sinh học công nghiệp như: sản xuất rượu bia, nước giải khát, sản xuất mìchính, chất kháng sinh, sản xuất phân bón vi sinh, thuốc bảo vệ thực vật sinh học…
- Có khả năng tham gia tổ chức nghiên cứu KHCN, thu thập và phân tích các
số liệu thu được trong phòng thí nghiệm cũng như trong sản xuất, phục vụ cho côngtác phát triển công nghệ sinh học
- Có khả năng sử dụng thành thạo tiếng Anh trong công việc
Trang 28c Yêu cầu về thái độ:
- Có tinh thần lao động say mê, sáng tạo, lòng yêu nghề; ý thức vì cộng đồng
và bảo vệ môi trường
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp vững vàng Có trách nhiệm vớicông việc chuyên môn và trách nhiệm với những sản phẩm phần mềm làm ra Cótrách nhiệm công dân với xã hội
- Có kỷ luật, nghiêm túc trong công việc Có tác phong khoa học, ham họchỏi công nghệ mới phục vụ tốt công việc
- Có khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc
d Vị trí của người học sau khi tốt nghiệp:
- Đảm nhận các công việc ở các đơn vị sản xuất kinh doanh ở địa phươngcũng như trung ương liên quan đến công nghệ sinh học Là cán bộ kỹ thuật, quản lýchất lượng, kiểm nghiệm tại các đơn vị sản xuất, KD trong các lĩnh vực có liênquan
- Tự thành lập và điều hành các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc ngành côngnghệ sinh học công nghiệp
- Giảng dạy một số muôn thuộc lĩnh vực Công nghệ sinh học ở các trường đạihọc, cao đẳng, trung học, phổ thông
- Tham gia nghiên cứu triển khai Công nghệ sinh học ở các Viện, Trung tâmhay tại các tổng công ty
Đ Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:
- Tiếp tục học tập nâng cao trình độ ở bậc đào tạo sau đại học (Thạc sỹ, Tiếnsỹ) thuộc các chuyên ngành công nghệ sinh học
- Thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu về công nghệ sinh học
e Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế tham khảo:
Chương trình đào tạo Công nghệ sinh học thực phẩm, ĐHBK Hà nội
Chương trình đào tạo cử nhân Công nghệ sinh học, ĐH Quốc gia Hà nội.Chương trình đào tạo ngành Công nghệ sinh học, ĐH Nông lâm TPHCM.Chương trình đào tạo Công nghệ sinh học, ĐH Kỹ nghệ TPHCM
16/ Tên chương trình đào tạo: Công nghệ sinh học Nông nghiệp
(Agricultural Biotechnology ) Ngành đào tạo: Công nghệ sinh học (Biotechnology)
a Yêu cầu về kiến thức:
Trang 29- Có kiến thức cơ bản về sinh học đại cương, sinh học thực nghiệm cũng như
có kiến thực chuyên sâu về công nghệ sinh học ứng dụng trong đời sống, trong sảnxuất nhất là công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp như : sinh học phân tử
và kỹ thuật di truyền, công nghệ enzym và protein, công nghệ tế bào động thực vật,công nghệ vi sinh, công nghệ phân bón vi sinh và BVTV sinh học
- Người học còn được trang bị những kiến thức về quá trình và thiết bị củacông nghệ sinh học, kiến thức cơ bản về tin học và tiếng Anh chuyên ngành côngnghệ sinh học
b Yêu cầu về kỹ năng:
- Có khả năng vận dụng các kiến thức đã học để tham gia thực hành tốt trongsản xuất kinh doanh những nghề nghiệp thuộc lĩnh vực công nghệ sinh học, nhất làcông nghệ sinh học nông nghiệp như : nuối cấy mô tế bào, sản xuất nấm, sản xuấtphân vi sinh, thuốc bảo vệ thực vật sinh học, chọn tạo giống bằng kỹ thuật di truyền
- Có khả năng tham gia tổ chức nghiên cứu KHCN, thu thập và phân tích các
số liệu thu được trong phòng thí nghiệm cũng như trong sản xuất, phục vụ cho côngtác phát triển công nghệ sinh học
- Có khả năng sử dụng thành thạo tiếng Anh trong công việc
c Yêu cầu về thái độ:
- Có tinh thần lao động say mê, sáng tạo, lòng yêu nghề; ý thức vì cộng đồng
và bảo vệ môi trường
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp vững vàng Có trách nhiệm vớicông việc chuyên môn và trách nhiệm với những sản phẩm phần mềm làm ra Cótrách nhiệm công dân với xã hội
- Có kỷ luật, nghiêm túc trong công việc Có tác phong khoa học, ham họchỏi công nghệ mới phục vụ tốt công việc
- Có khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc
d Vị trí của người học sau khi tốt nghiệp:
- Đảm nhận các công việc ở các đơn vị sản xuất kinh doanh ở địa phươngcũng như trung ương liên quan đến công nghệ sinh học Là cán bộ kỹ thuật, quản lýchất lượng, kiểm nghiệm tại các đơn vị sản xuất, KD trong các lĩnh vực có liênquan
- Tự thành lập và điều hành các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc ngành côngnghệ sinh học nông nghiệp
- Giảng dạy một số muôn thuộc lĩnh vực Công nghệ sinh học ở các trường đạihọc, cao đẳng, trung học, phổ thông
- Tham gia nghiên cứu triển khai Công nghệ sinh học ở các Viện, Trung tâmhay tại các Tổng công ty
Trang 30Đ Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:
- Tiếp tục học tập nâng cao trình độ ở bậc đào tạo sau đại học (Thạc sỹ, Tiếnsỹ) thuộc các chuyên ngành công nghệ sinh học
- Thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu về công nghệ sinh học
e Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế tham khảo:
Chương trình đào tạo công nghệ sinh học thực phẩm, ĐHBK Hà nội
Chương trình đào tạo cử nhân công nghệ sinh học, ĐH Quốc gia Hà nội.Chương trình đào tạo ngành Công nghệ sinh học, ĐH Nông lâm TPHCM.Chương trình đào tạo Công nghệ sinh học, ĐH Kỹ nghệ TPHCM
17 Tên chương trình đào tạo: Kinh tế Công nghệ sinh học
(Economical Biotechnology) Ngành đào tạo: Công nghệ sinh học (Biotechnology)
a Yêu cầu về kiến thức:
- Nắm vững kiến thức cơ bản về sinh học đại cương, sinh học thực nghiệm,kinh tế học cũng như các thành tựu về công nghệ sinh học và ứng dụng chúng trongđời sống, trong sản xuất nhất là biết vận dụng các công cụ kinh tế trong công nghệsinh học
b Yêu cầu về kỹ năng:
Có năng lực hành nghề, có trình độ tiếng Anh, tin học qua đó:
+ Biết vận dụng tốt các kiến thức đã học để thực hành tốt trong quản lý sảnxuất, kinh doanh một cách sáng tạo
+ Có khả năng tổ chức nghiên cứu, thu thập và phân tích các số liệu, cả trongphòng thí nghiệm và ngoài thực địa, cũng như dự án kinh tế CNSH
c Yêu cầu về thái độ:
- Có tinh thần lao động say mê, sáng tạo, lòng yêu nghề; ý thức vì cộng đồng
và bảo vệ môi trường
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp vững vàng Có trách nhiệm vớicông việc chuyên môn và trách nhiệm với những sản phẩm phần mềm làm ra Cótrách nhiệm công dân với xã hội
- Có kỷ luật, nghiêm túc trong công việc Có tác phong khoa học, ham họchỏi công nghệ mới phục vụ tốt công việc
- Có khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc
d Vị trí của người học sau khi tốt nghiệp: