LỜI MỞ ĐẦU Trong xu thê toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng, việc mở rộng ra thị trường quốc tế đã trở thành một chiến lược sống còn đối với các doanh nghiệp lớn trên toàn thế giới.. Nỗi bật
Trang 1Giảng viên hướng dẫn ‘TS Vt Kim Dung
Trang 2
1 Neuyén Thi Thuy Ha 2314110085 16,67%
2 Tran Ngoc Anh 2311110017 16,67%
3 Vũ Diệu Linh 2314110149 16,67%
4 Nguyễn Thị Bích Loan 2311110175 16,67%
5 Pham Ngoc Mai 2311110184 16,67%
6 Bui Qué Chi 2311110055 16,67%
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU 222 2222221122222 n2 222122 2212 rrre 6
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYÉT VẺ THÂM NHẬP - 2 5c 5 sccscsecses 7
1 Thuyết về thâm nhập thị trường quỐc tẾ sec se csse sex se xsrseeesscee 7
1.1 Các khái niệm, định nghĩa L1 22 1221222112111 1551 151151111511 1551 1111811111 7
1.2 Lý thuyết, mô hình kinh tế liên quan đến việc thâm nhập thị trường quốc tế 7
2 Các chiến lược thâm nhập thị trường phố biến se ceerceeeesrkeseeeerrsesee 8
2.1 Xuất khâu - 2:21 2212211211221 1121122112111112111221111112112121 re 8
2.2 Hop dong chia khoa tao tay c cscccccccscsscscescssessesscsesvssesecsessessesevstsetsevsiesseesestess 8 2.3 Nhurong quyén throng Mai c.cececccccccesesscsseseesessessssesvssessssseeessesecetsaveeveveesevecees 9 2.4 Công ty liên doanh c1 21 1221212111211 1151118112811 11111 10118111011 1k ke 9
2.5 Công ty thuộc sở hữu toàn phẩn 5: Sàn t xE111121111 11101111 tr rug 9
2.6 Hợp đồng cấp phép - 5S 1 E1 1211111 1121101 222n 11 121 1tr 10
2.7 Thuong mat G16 ttt ccc a 10
CHUONG II: GIOI THIEU VE DOANH NGHIEP VA THI TRUONG TRUNG
QUOC 10
1 Giới thiệu vé Walt Disney 10
1.1 Lịch sử hình thành và phát triỂn: - St 2E 22111521211 E2111 11c erree 10
1.2 Tình hình hoạt động của Disney trước khi thâm nhập vào trung quốc II
2 Giới thiệu về thị trường Trung Quốc giai đoạn 1980 - 199( 11
2.1 Dân SỐ 22-52 2212212221211121121112112111211221111221121221121111211211221121112121 x0 II
2.3 Tình hình kinh tẾ ©5252 212 2212251251221121142112111211221121121111112121212 re 13
2.4 Cơ sở hạ tầng - c1 1 1111 121 11 11 ng ng ng 14
2.5 Cơ hội và thách thức 2- +22 222xE2152122121112122121121 212110212 rere 14
CHƯƠNG II: PHƯƠNG THỨC THAM NHAP CUA WALT DISNEY VAO THI
TRUONG TRUNG QUOC „ l5
2 Liên doanhh - - - ‹ c cc co co 0 0c 0c HH0 HS 9 HÓ 96 9.0 9 S S0 SH TH SỲ S9 S9 S 18
3 Các công ty con thuộc sở hữu toàn bỘ << cọ ng cv, 19
Trang 4CHUONG IV: DANH GIA VA BAI HQC KINH NGHIỆM TỪ PHƯƠNG THỨC
THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG CỦA WALT DISNEY ccccscsssssessessnssssssnssnssensensescenes 22
1 Lợi ích và thành công đạt ƯỢC - SG c0 HH HT TH TH ng 00 ng 22
2 Thách thức và khó khăn G G G G G G0 0000000996 6 55.9.5599 999.9 S9 So mm s4 23
KẾT LUẬN 55 ST 222 2222121212122 1212 eerrree 25 TÀI LIỆU THAM KHÁO 5 2S E22112112112112 1.11211112111111 re 26
Trang 5MUC LUC HINH
Hinh 1: Biéu d6 co cau dan s6 Trung Quéc nm 1990.00
Hình 2 : GDP bình quân đầu người của Trung Quốc giai đoạn 1980-1990
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thê toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng, việc mở rộng ra thị trường quốc tế
đã trở thành một chiến lược sống còn đối với các doanh nghiệp lớn trên toàn thế giới Trung Quốc, với vị thế là quốc gia đông dân nhất hành tỉnh cùng nền kinh tế tăng trưởng nhanh, nổi lên như một điểm đến đây tiềm năng không chỉ đối với các công ty
đa quốc gia mà còn đối với các thương hiệu toàn cầu Nỗi bật trong số đó, Walt Disney, một biểu tượng của ngành công nghiệp giải trí, đã khẳng định dấu ấn sâu
đậm qua hành trình thâm nhập và phát triển tại thị trường rộng lớn và đây thách thức
này
Với gần một thế kỷ phát triển, Walt Disney đã khăng định vị thế vững chắc của
mình ở nhiêu quoc gia Tuy nhiên, khi bước chân vào thị trường Trung Quốc, Disney phải đôi mặt với những yêu câu đặc thù về cách tiếp cận Đề đạt được thành công,
Disney đã triên khai các chiên lược linh hoạt, vừa khéo léo thích nghi với văn hóa bản địa vừa bảo toàn các giá trị côt lối của mình
Nhằm nghiên cứu những chiến lược mà tập đoàn này đã triển khai để bước chân
vào thị trường Trung Quốc, nhóm chúng em đã chọn đề tài: “Phương thức thâm nhập thị trường Trung Quôc của Walt Disney” Đê tài cũng sẽ làm rõ những khó khăn,
thách thức mà Walt Disney đã phải đôi mặt tại một thị trường với nhiêu rào cản như
chính sách pháp ly, thị hiệu người tiêu dùng và sự cạnh tranh gay gắt từ các đôi thủ trong nước
Thông qua nghiên cứu này, chúng em hy vọng mang đến cái nhìn toàn diện về
cách một thương hiệu toàn câu có thê tôi ưu hóa chiên lược thâm nhập thị trường tại
một quôc gia có nên văn hóa và kinh tê đặc thù như Trung Quốc Đông thời, đề tài cũng rút ra những bài học kinh nghiệm quan trọng cho các doanh nghiệp đang hoặc
sẽ tiếp cận thị trường này trong tương lai
Bài tiểu luận được chia thành bồn phản chính:
Chương I: Cơ sở lý thuyết về thâm nhập
Chương II: Giới thiệu về doanh nghiệp và thị trường Trung Quốc
Chương III: Phương thức thâm nhập thị trường của Walt Disney
Chương IV: Đánh giá và rút ra bài học kinh nghiệm từ phương thức thâm nhập thị trường của Walt Disney
Nhóm chúng em xm gửi lời cảm ơn chân thành tới giảng viên TS Vũ Kim Dung
vì đã hướng dân tận tỉnh trong suôt quá trình thực hiện bài tiêu luận Dù đã nỗ lực hệt
sức, bài việt chắc chăn vận còn những thiêu sót Chúng em rât mong nhận được những ý kiên đóng góp quý báu từ cô đê bài tiêu luận được hoàn thiện hơn
Trang 7CHƯƠNG I: CO SO LY THUYET VE THAM NHAP
1 Thuyết về thâm nhập thị trường quốc tế
1.1 Các khái niệm, định nghĩa
- Thâm nhập thị trường quốc tế (Imernational Market Enty): Là quả trình mà các doanh nghiệp tiến hành mở rộng hoạt động kinh doanh ra các quốc gia khác thông qua nhiều chiến lược và hình thức khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường toàn cầu, tăng doanh thu, đa dạng hóa nguồn thu nhập và giảm rủi ro từ thị trường nội địa
- Chiến lược thâm nhập thị trường quốc té (International Market Entry Strategies): Bao gdm các phương pháp như xuất khâu, nhượng quyền thương mại, liên doanh, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), và hợp đồng sản xuất Mỗi chiến lược
có những đặc điểm, ưu, nhược điểm phù hợp với từng điều kiện cụ thê của doanh
nghiệp và thị trường
- Chuỗi giá trị toàn cẩu (Global Value Chain - GVC): La hệ thông mà trong đó các doanh nghiệp tham gia vào các giai đoạn sản xuất khác nhau, từ thiết kế, sản xuất, phân phối đến bán hàng, được thực hiện trên phạm vi toàn cầu Từ đó góp phần tận dụng lợi thế cạnh tranh của từng quốc gia, tối ưu hóa chỉ phí và nâng cao hiệu quả sản xuat
1.2 Lý thuyết, mô hình kinh tế liên quan đến việc thâm nhập thị trường
quốc tế
- Ly thuyết chuối giá trị toàn câu (Global Value Chain Theory) Chuỗi giá trị toàn cầu cho thấy cách các hoạt động sản xuất được phân chia và tổ chức giữa các quốc gia dé tao ra gia tri gia tăng Doanh nghiệp tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu thường tập trung vào các khâu có giá trị gia tăng cao như thiết kế, tiếp thị, hoặc nghiên cứu
và phát trién (R&D)
- Lý thuyết lợi thé so sénh (Comparative Advantage Theory) cua tac gia David Ricardo: Cac quéc gia nén tap trung sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng mà họ có
lợi thế so sánh (chi phí cơ hội thấp hơn so với các quốc gia khác) Từ đó giải thích tại
sao các doanh nghiệp lựa chọn thâm nhập thị trường quốc tế thông qua xuất khẩu hoặc gia công sản xuất
- Lý thuyết kinh tế học quy mô (Economies of Scale): Doanh nghiệp có thê giảm chỉ phí sản xuất trung bình khi mở rộng quy mô sản xuất, đặc biệt là trong môi trường quốc tế với thị trường tiêu thụ lớn hơn, là động lực thúc đây các doanh nghiệp thâm nhập thị trường quốc tế thông qua xuất khẩu hoặc đầu tư sản xuất
Trang 8- M6 hinh OLI (Eclectic Paradigm - Ownership, Location, Internalization) cha tac gia John Dunning: M6 hinh nay giai thich ly do doanh nghiép tham gia FDI dựa trên
Internalization Advantage (Lợi thế nội bộ hóa): Tránh được chỉ phí giao
dịch khi kiểm soát trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh
- M6 hinh Uppsala (Uppsala Model) của tác giả Johanson & Vahine: Doanh nghiệp thường thâm nhập thị trường quốc tế theo từng bước, từ các thị trường gần gũi
về văn hóa, địa lý đên các thị trường xa hơn
- FDI và các lý thuyết liên quan
Theo lý thuyết lợi thế vị trí (Location Theory), FDI được thúc đây bởi quốc gia có loi thé về tài nguyên, lao động, hoặc chính sách ưu đãi
Lý thuyết nội bộ hóa (Internalization Theory) cho rằng doanh nghiệp chọn đầu tư trực tiếp thay vì hợp tác với bên thứ ba đề giảm thiểu chỉ phí giao dich và rủi ro
2 Các chiến lược thâm nhập thị trường phố biến
2.1 Xuất khẩu
Xuất khẩu là hoạt động doanh nghiệp sản xuất hàng hóa trong nước và bán ra nước ngoài Sau khi hàng hóa được xuất khâu, doanh nghiệp không tiếp tục tham gia vào quá trình bán sản phâm ở thị trường nước ngoài và không đầu tư thêm
Hoạt động này mang lại lợi thế khi giúp doanh nghiệp tránh được chi phí thiết lập sản xuất ban đầu ở thị trường mới, đồng thời tận dụng đường cong kinh nghiệm để tăng hiệu quả sản xuất Tuy nhiên, xuất khâu cũng tồn tại một số bất lợi, như khó cạnh tranh với các quốc gia có chỉ phí sản xuất thấp hơn, chỉ phí vận chuyền cao, hàng rào thuế quan khiến giá bán tăng, và việc ủy quyền bán hàng có thể khiến doanh nghiệp mất kiêm soát lợi nhuận
2.2 Hợp đồng chìa khóa trao tay
Nhà thầu xử lý toàn bộ quá trình xây dựng và vận hành dự án, sau đó bàn giao cho đối tác nước ngoài khi hoàn thiện Phương thức này phù hợp với các dự án có yêu cầu kỹ thuật cao như xây dựng, thủy điện
Trang 9Loi thé cua phương thức này là doanh nghiệp giảm được rủi ro so với đầu tư trực
tiếp, đồng thời đảm bảo chất lượng công trình khi bàn giao Tuy nhiên, bất lợi là
doanh nghiệp không thu được lợi ích dài hạn tại nước ngoài và có nguy cơ mat đi lợi
thể cạnh tranh nều đối thủ tận dụng công nghệ tương tự
2.3 Nhượng quyền thương mại
Nhượng quyền thương mại cho phép doanh nghiệp nước ngoài sử dụng tài sản vô hình, đông thời áp đặt các quy tắc vận hành kinh doanh đê duy tri sy dong nhat trén toàn cầu
Nhượng quyền giúp mở rộng thị trường nhanh chóng, giảm chỉ phí và rủi ro, đồng thời mang lại nguồn thu ôn định từ phí nhượng quyền Tuy nhiên, nhượng quyền
cũng có bat lợi, như mắt quyền kiểm soát hoạt động kinh doanh, uy tín bị ảnh hưởng
nếu bên nhận quyền hoạt động không tốt, và nguy cơ xảy ra tranh chấp giữa các bên nhận quyền
2.4 Công ty liên doanh
Công ty liên doanh là doanh nghiệp được đồng sở hữu bor hai hoặc nhiều doanh nghiệp độc lập Các doanh nghiệp góp vốn sẽ chia sẻ quyền lợi và trách nhiệm theo
tỷ lệ cô phân
Phương thức này giúp chia sẻ chỉ phí, giảm rủi ro, và tận dụng hiểu biết địa phương từ đối tác, đồng thời phù hợp với các môi trường chính trị phức tap Tuy nhiên, bất lợi là doanh nghiệp có thê mất kiểm soát công nghệ, tranh chap quyền quản lý, và khó kiểm soát chặt chẽ công ty con
2.5 Công ty thuộc sở hữu toàn phần
Công ty con thuộc sở hữu toàn bộ là doanh nghiệp mà công ty mẹ sở hữu 100% cô phần Doanh nghiệp mẹ có toàn quyền kiểm soát và chịu trách nhiệm hoàn toàn về công ty con
Phương thức này cho phép doanh nghiệp tận dụng tài sản vô hình để tạo thêm doanh thu mà không cần đầu tư trực tiếp vào thị trường nước ngoài Tuy nhiên, doanh nghiệp cấp phép có thể đối mặt với nguy cơ mất kiểm soát công nghệ hoặc thương hiệu nếu bên nhận cấp phép không hoạt động hiệu quả hoặc không tuân thủ thỏa thuận
Trang 102.6 Hợp đồng cấp phép
Cấp phép là hoạt động trao quyền su dung tai san vô hình, như bang sang ché, thương hiệu, hoặc quy trình sản xuất, cho bên nhận cấp phép trong một khoảng thời gian cụ thé Đôi lại, doanh nghiệp nhận phí bản quyền
Lợi thế của phương thức này là doanh nghiệp có thê tận dụng tài sản vô hình để tạo thêm doanh thu mà không cân đầu tư trực tiếp vào thị trường nước ngoài Tuy nhiên, bat loi la doanh nghiệp cấp phép có nguy cơ mất kiêm soát công nghệ hoặc thương hiệu nếu bên nhận cấp phép không hoạt động hiệu quả hoặc không tuân thủ
các thỏa thuận
2.7 Thương mại điện tử
Thương mại điện tử là hình thức kinh doanh, mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các nên tảng trực tuyên Doanh nghiệp su dung internet đê tiếp cận khách hàng
và thực hiện các giao dịch, từ bán lẻ đến cung cap dịch vụ ở phạm vi quôc tê Lợi thé cua thương mại điện tử là doanh nghiệp có thê mở rộng thị trường toàn cầu
với chi phí thấp, không cần thiết lập cửa hàng vật lý, va dé dàng tiếp cận khách hàng
24/7 Bên cạnh đó, việc tối ưu hóa chiến lược quảng cáo dựa trên dữ liệu khách hàng
giúp tăng hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng phải đối mặt với các bất lợi như nguy cơ an ninh mạng, chỉ phí đầu tư cao cho hệ thống công nghệ, rui ro mất dữ liệu khách hàng, và sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường trực tuyến, làm
giảm khả năng duy trì lợi nhuận ô én định
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VẺ DOANH NGHIỆP VÀ THỊ TRƯỜNG TRUNG
thành một doanh nghiệp truyền thông và giải trí gia đình đa dạng hàng đầu thế giới, bao gồm ba phân khúc kinh doanh cốt lõi:
- Disney entertainment: tap trung vao san xuat va phan phoi ndi dung giai trí, bao gôm các bộ phim, chương trình truyền hình, và nội dung trực tuyên Các
Trang 11studio nỗi tiếng của Disney trong phân khúc này gdm Walt Disney Pictures, Pixar, Marvel Studios, Lucasfilm, va 20th Century Studios
- ESPN: chuyên về thể thao của Disney, cung cấp các chương trình thể thao trực tiếp, tin tức, và các nội dung thê thao khác ESPN không chỉ phát sóng tại Hoa
Kỷ mà còn ở nhiều khu vực quốc tế, bao gồm các sự kiện lớn như NBA, NFL, va cac
giải đầu khác
- Disney Experiences: trung tâm toàn cầu giúp đưa các nhân vật, câu chuyện của Disney vào cuộc sống thông qua các công viên giải trí, khu nghỉ dưỡng, du thuyền Phân khúc này còn bao gồm các sản phẩm tiêu dùng như đồ chơi, quần áo,
sách truyện
Hiện nay trụ so chinh cua céng ty dat tai Burbank, California, Hoa Ki voi hon
12000 nhân viên trên toàn thế giới
1.2 Tình hình hoạt động của Disney trước khi thâm nhập vảo trung quốc Trước khi mở rộng vảo thị trường Trung Quốc, Disney đã xây dựng một dé ché giải trí vững chắc với những thành tựu đáng kê Qua các bộ phim hoạt hình cùng với nhân vật nổi tiếng Mickey Mouse, biểu tượng toàn cầu của hãng Sự thành công của
bộ phim hoat hinh dai dau tién Snow White and the Seven Dwarfs (1937) da dua Disney trở thành người tiên phong trong ngành công nghiệp giải trí Những năm tiếp theo, Disney không ngừng phát triển với các bộ phim hoạt hình và live-action kinh điển như Cinderella, The Lion King va Mary Poppins, déng thoi mo réng sang linh vực công viên giải trí với Disneyland (1955), công viên giải trí đầu tiên trên thế giới Với tầm nhìn quốc tế, Disney cũng đã mở rộng sang các thị trường nước ngoài tiêu biểu là việc công ty đã xây dựng nhiều công viên giải trí quốc tế như Tokyo Disneyland (1983) - công viên giải trí Disneyland đầu tiên ở nước ngoài, Disneyland Paris (1992) Ngoài phim ảnh và công viên, Disney đã đây mạnh việc cấp phép hình
ảnh và thương mại hóa các nhân vật noi tiếng, tạo ra một hệ sinh thái thương hiệu
toàn cầu với sản phẩm tiêu dùng, sách, và trò chơi Đặc biệt, thị trường Trung Quốc đóng vai trò quan trọng trong chiên lược phát triển toàn cầu của Disney, thê hiện qua
các công viên giải trí và sự điều chỉnh sản phâm, dịch vụ để phù hợp với văn hoa dia
phương
2 Giới thiệu về thị trường Trung Quốc giai đoạn 1980 - 1990
2.1 Dân số
Trung Quốc luôn được biết đến như một thị trường rộng lớn nhờ dân 36 đông đảo
Theo dữ liệu từ World Bank, dân so Trung Quoc trong giai đoạn 1980—1990 có xu
Trang 12hướng tăng liên tục với tốc độ tăng trưởng trung bình khoảng 1,4% mỗi năm Đến năm 1990, dân sô Trung Quốc đã đạt mộc 1,14 ty người, củng cô vị thê là quôc gia
đông dân nhất thế giới 100+] Male 0.0% 0.0% Female
Tình 1: Biểu đồ cơ cấu dân số Trung Quốc năm 1990
Nguồn : Population of China 1990 - PopulationPyramid.net Đáng chú ý, trẻ em dưới 14 tuổi chiếm khoảng 30% tổng dân số và lực lượng lao động (độ tuôi từ 15 đến 64) chiếm tới 65% tổng dân số Do đó cung cấp được nguồn lao động chât lượng cao cho các công ty hoạt động tại đây Nêu Disney đâu tư vào Trung Quốc thì sẽ tận dụng được nguồn lao động chất lượng cao này
Như vậy, một thị trường đông dân và phần lớn là dân số trẻ như Trung Quốc là một thị trường đầy hứa hẹn mà Disney không thể bỏ qua