1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG TRONG MP TỌA ĐỘ(CƯC HAY)

1 969 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Trình Đường Thẳng Trong Mặt Phẳng Tọa Độ (Cưc Hay)
Người hướng dẫn Nguyễn Văn Kông, GV
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Long Châu Sơn
Chuyên ngành Vật Lý, Toán Học
Thể loại Bài tập & Đề thi
Năm xuất bản 2009
Thành phố Long Châu Sơn
Định dạng
Số trang 1
Dung lượng 32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC BÀI TOÁN VỀ PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNGTRONG MẶT PHẲNGTỌA ĐỘ Buổi 2 GV : Nguyễn Văn Kông – THPT Long Châu sa.. Viết phương trình đường thẳng AC.. Bài toán 3 : Trong mặt phẳng với hệ t

Trang 1

CÁC BÀI TOÁN VỀ PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG

TRONG MẶT PHẲNGTỌA ĐỘ ( Buổi 2 )

GV : Nguyễn Văn Kông – THPT Long Châu sa.

Bài toán 1 : Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho ABC có trọng tâm G( -2 ; 0 ) , biết

phương trình các cạnh AB , AC theo thứ tự là 4x + y + 14 = 0 ; 2x + 5y – 2 = 0 Tìm tọa

độ các đỉnh A , B , C ( Đề thi thử đại học của trường )

Bài toán 2 : Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho ABC có M( 2 ; 0 ) là trung điểm cạnh

AB Đường trung tuyến và đường cao qua đỉnh A lần lượt có phương trình là : 7x – 2y – 3

= 0 và 6x – y – 4 = 0 Viết phương trình đường thẳng AC ( Đề thi ĐH khối D năm 2009 )

Bài toán 3 : Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy cho hình chữ nhật ABCD có điểm I(6;2 )

Là giao điểm của hai đường chéo AC và BD Điểm M( 1 ; 5 ) thuộc đường thẳng AB và trung điểm E của cạnh CD thuộc đường thẳng  : x + y – 5 = 0 Viết phương trình đường thẳng AB ( Đề thi ĐH khối A năm 2009 )

Bài toán 4 : Cho đường thẳng (d) : 3x – 2y + 1 = 0 Lập phương trình đường thẳng  đi qua điểm M( 1 ; 2 ) và tạo với (d) một góc bằng 450

Bài toán 5 : Viết phương trình của đường phân giác của góc nhọn tạo bởi hai đường thẳng:

d1 : x – 2y – 5 = 0 và d2 : 2x – y + 2 = 0

Bài toán 6 : Viết phương trình các cạnh của ABC biết A( 2 ; -4 ) và phương trình các đường phân giác của các góc B , C lần lượt là x + y – 2 = 0 và x – 3y – 6 = 0

Bài toán 7 : Cho các điểm A( 1 ; 0 ) ; B( -2 ; 4 ) ; C( -1 ; 4 ) và D( 3 ; 5 ) Tìm tập hợp các

điểm M sao cho diện tích hai tam giác MAB và MCD bằng nhau

Bài toán 8 : Cho hai điểm A( 2 ; 5 ) , B( - 4 ; 5 ) và đường thẳng  : x – 2y + 3 = 0 Tìm tọa độ các điểm N thuộc  sao cho NA + NB là nhỏ nhất

Bài toán 9 :

a) Cho góc vuông xOy và hai điểm A , C chuyển động theo thứ tự trên Ox , Oy sao cho

OA + OC = b ( b là độ dài cho trước ) Gọi B là đỉnh của hình chữ nhật OABC CMR : Đường thẳng  qua B và vuông góc với đường thẳng AC luôn đi qua một điểm cố định

b) Cho hình vuông ABCD E và F là các điểm xác định bởi BE = 13BC ; CF = - 21 CD , (AE) cắt (BF) tại I CMR : AIC = 900

Bài toán 10 : Xác định m để khoảng cách từ điểm A( 3 ; 1 ) đến đường thẳng :

x + ( m – 1)y + m = 0 là lớn nhất Tìm giá trị lớn nhất đó

Bài toán 11 : Cho điểm A( 1 ; 1 ) Hãy tìm tọa độ điểm B trên đường thẳng y = 3 và điểm

C trên trục hoành sao cho tam giác ABC là tam giác đều

Ngày đăng: 01/07/2014, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w