1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý việc Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, Ứng dụng tri thức cho học sinh tiểu học lê quý Đôn, quận hà Đông, thành phố hà nội

138 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tiểu học Lê Quý Đôn, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
Tác giả Nguyễn Thế Thành
Người hướng dẫn PGS.TS Phạm Kim Chung, PGS.TS. Trần Thành Nam
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội - Trường Đại Học Giáo Dục
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 3,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

78 3.2.1 Biện pháp 1: Tổ chức hoạt động nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên về tầm quan trọng của quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển k

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THẾ THÀNH

QUẢN LÝ VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHẢ NĂNG KHÁM PHÁ, ỨNG DỤNG TRI THỨC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC LÊ QUÝ ĐÔN,

QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2025

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THẾ THÀNH

QUẢN LÝ VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHẢ NĂNG KHÁM PHÁ, ỨNG DỤNG TRI THỨC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC LÊ QUÝ ĐÔN,

QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành : Quản lý giáo dục

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:

(i) Luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của tôi,

(ii) Số liệu trong luận văn được điều tra trung thực,

(iii) Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Hà Nội, ngày……….tháng………năm 2025

Học viên cao học

Nguyễn Thế Thành

Trang 4

Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phạm Kim Chung và PGS.TS Trần Thành Nam đã dành nhiều thời gian, tâm huyết và tận tình hướng dẫn,

chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, các thầy cô trong Bộ môn và các thầy, cô giáo trong trường đã tận tình dạy học, hỗ trợ và giúp đỡ trong suốt thời gian tôi học tập tại trường

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, các bạn bè thân thiết và đồng nghiệp và những người đã luôn ở bên cạnh động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn này

Do thời gian thực hiện, kinh nghiệm nghiên cứu khoa học còn hạn chế nên luận văn không thể tránh được thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp xây dựng của thầy cô giáo, các nhà khoa học, đồng nghiệp để hoàn thiện luận văn hơn Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn./

Hà Nội, ngày……….tháng………năm 2025

Học viên cao học

Nguyễn Thế Thành

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC HÌNH ẢNH vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHẢ NĂNG KHÁM PHÁ, ỨNG DỤNG TRI THỨC CHO HỌC SINH TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5

1.1.1 Những nghiên cứu về việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại các trường Tiểu học 5 1.1.2 Những nghiên cứu về quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại các trường Tiểu học

7 1.1.3 Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài 11

1.2 Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại các trường Tiểu học 12

1.2.1 Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại các trường Tiểu học 12

1.2.2 Lý luận về ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại các trường Tiểu học 16

1.3 Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại các trường Tiểu học 21

1.3.1 Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học tại các trường Tiểu học 22

Trang 6

1.3.2 Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả

năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại các trường Tiểu học 24

1.3.3 Nội dung quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức trong giáo dục tiểu học 31

1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại trường Tiểu học 36

1.4.1 Yếu tố chủ quan 36

1.4.2 Yếu tố khách quan 37

1.5 Tiểu kết chương 1 38

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHẢ NĂNG KHÁM PHÁ, ỨNG DỤNG TRI THỨC CHO HỌC SINH TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ QUÝ ĐÔN, QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 39

2.1 Khái quát chung về quận Hà Đông 39

2.1.1 Khái quát về kinh tế - văn hóa - xã hội - giáo dục địa phương 39

2.1.2 Tình hình giáo dục các trường Tiểu học Lê Quý Đôn 42

2.2 Khảo sát thực trạng quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại trường tiểu Lê Quý Đôn, quận Hà đông, thành phố Hà Nội 48

2.2.1 Mục đích khảo sát 48

2.2.2 Nội dung khảo sát 48

2.2.3 Đối tượng khảo sát 49

2.2.4 Phương pháp khảo sát 49

2.3 Thực trạng việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại trường Tiểu học Lê Quý Đôn 50

2.3.1 Thực trạng năng lực việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại trường Tiểu

Trang 7

học Lê Quý Đôn

50 2.3.2 Thực trạng các chính sách và định hướng đang triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại trường Tiểu học Lê Quý Đôn 53

2.3.3 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại trường Tiểu học Lê Quý Đôn 55

2.4 Thực trạng quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại trường Tiểu học Lê Quý Đôn 58

2.4.1 Quản lý mục tiêu ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại trường Tiểu học Lê Quý Đôn 58 2.4.2 Thực trạng quản lý nội dung ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại trường Tiểu học Lê Quý Đôn 60

2.4.3 Thực trạng quản lý môi trường dạy học phục vụ việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại trường Tiểu học Lê Quý Đôn 62

2.5 Thực trạng những yếu tố ảnh hưởng tới việc quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại trường Tiểu học Lê Quý Đôn 64

2.5.1 Yếu tố chủ quan 64

2.5.2 Yếu tố khách quan 66

2.6 Nguyên nhân của thành công và hạn chế 67

2.6.1 Nguyên nhân thành công 67

2.6.2 Nguyên nhân hạn chế 69

2.7 Tiểu kết chương 2 70

Trang 8

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHẢ NĂNG KHÁM PHÁ, ỨNG DỤNG TRI THỨC CHO HỌC SINH TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ QUÝ

ĐÔN, QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 72

3.1 Những nguyên tắc đề xuất biện pháp 72

3.1.1 Tôn trọng nguyên tắc về mặt pháp lý 72

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 73

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 74

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 75

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính phát triển 76

3.1.6 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 77

3.2 Đề xuất các biện pháp quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại trường Tiểu học Lê Quý Đôn, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội 78

3.2.1 Biện pháp 1: Tổ chức hoạt động nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên về tầm quan trọng của quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại trường Tiểu học Lê Quý Đôn 78

3.2.2 Biện pháp 2: Tổ chức xây dựng cơ sở vật chất phục vụ cho việc ứng dụng quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại trường Tiểu học Lê Quý Đôn 81

3.2.3 Biện pháp 3: Chỉ đạo ứng dụng các phần mềm trong quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại trường Tiểu học Lê Quý Đôn 84

3.2.4 Biện pháp 4: Chỉ đạo việc bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, nhân viên trong quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại trường Tiểu học Lê Quý Đôn 88

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 91

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi các biện pháp 92

3.4.1 Mục đích của khảo nghiệm 92

Trang 9

3.4.2 Nội dung và cách tiến hành 93

3.5 Kết quả khảo nghiệm 96

3.6 Tiểu kết chương 3 99

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

PHỤ LỤC 107

Phụ lục 1 107

Phụ lục 2 114

Phụ lục 3 117

DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1-1 Vai trò của CNTT đối với hoạt động dạy học, giáo dục của GV 29

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2-1 Quy mô trường lớp (tính đến ngày 5/9/2024) 42 Bảng 2-2 Biểu thống kê cụ thể về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và hợp đồng lao động 44 Bảng 2-3 Đánh giá của CBQL và GV về Thực trạng năng lực quản lý ứng dụng CNTT tại trường Tiểu học Lê Quý Đôn (N=67) 50 Bảng 2-4 Đánh giá của CBQL và GV về Thực trạng quản lý việc ứng CNTT tại trường Tiểu học Lê Quý Đôn (N=67) 53 Bảng 2-5 Đánh giá của CBQL và GV về Thực trạng quản lý việc ứng dụng CNTT tại trường Tiểu học Lê Quý Đôn (N=67) 56 Bảng 2-6 Đánh giá của CBQL và GV về thực trạng Quản lý ứng dụng CNTT tại Trường Tiểu học Lê Quý Đôn (N=67) 59 Bảng 2-7 Đánh giá của CBQL và GV về quản lý nội dung ứng dụng CNTT tại trường Tiểu học Lê Quý Đôn (N=67) 61 Bảng 2-8 Đánh giá của CBQL và GV về thực trạng quản lý môi trường dạy học tại Trường Tiểu học Lê Quý Đôn (N=67) 63 Bảng 2-9 Đánh giá của CBQL và GVCN về các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến quản lý ứng dụng CNTT tại trường Tiểu học Lê Quý Đôn 65 Bảng 2-10 Đánh giá của CBQL và GVCN về các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến quản

lý ứng dụng CNTT tại trường Tiểu học Lê Quý Đôn 66 Bảng 3-1 Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp (N=67) 96 Bảng 3-2 Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp (N=67) 98

Trang 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 12

Chuyển đổi số trong giáo dục không chỉ dừng lại ở việc số hóa tài liệu học tập hay thay thế sách giáo khoa bằng bài giảng điện tử, mà quan trọng hơn là chuyển đổi phương thức dạy học, thay đổi vai trò của giáo viên và học sinh, hướng đến phát triển năng lực, phẩm chất người học Điều này phù hợp với tinh thần của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, trong đó yêu cầu giáo dục phổ thông phải phát triển toàn diện năng lực học sinh, đặc biệt là năng lực giải quyết vấn đề, tự học và sáng tạo – những phẩm chất cốt lõi trong thời đại số

Tại Trường Tiểu học Lê Quý Đôn (quận Hà Đông, TP Hà Nội), trong những năm gần đây, nhà trường đã chủ động tiếp cận chuyển đổi số, bước đầu triển khai một số hình thức ứng dụng CNTT trong dạy học như sử dụng phần mềm trình chiếu, học liệu số, ứng dụng kiểm tra trực tuyến… Tuy nhiên, việc quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức của học sinh vẫn còn nhiều thách thức: chưa có định hướng thống nhất, hoạt động quản lý còn thiên về hành chính kỹ thuật hơn là sư phạm số, giáo viên còn lúng túng trong thiết kế hoạt động học tích cực gắn với công nghệ

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của nhà trường, đồng thời đáp ứng xu thế đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo hướng phát triển năng lực học sinh trong thời đại

chuyển đổi số, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại Trường Tiểu học Lê Quý Đôn, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội” nhằm khảo

Trang 13

sát, đánh giá thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp, hiệu quả và có tính khả thi trong bối cảnh hiện nay

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu quả của việc quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại trường Tiểu học Lê Quý Đôn, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

3 Câu hỏi nghiên cứu

Thực trạng quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại trường Tiểu học Lê Quý Đôn, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội như thế nào ?

Những biện pháp nào có thể giúp tăng cường việc quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại trường Tiểu học?

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Trường Tiểu học Lê Quý Đôn, Quận Hà Đông, TP Hà Nội

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Học sinh, giáo viên, BGH, Phụ huynh HS Trường Tiểu học Lê Quý Đôn - Quận Hà

Đông - TP Hà Nội

5 Giả thuyết khoa học

Trong thời đại hiện đại, việc áp dụng Công nghệ thông tin (CNTT) và truyền thông vào giáo dục không chỉ là một xu hướng mà còn là một yêu cầu cấp bách Trong bối cảnh chuyển đổi số, việc quản lý và ứng dụng CNTT vào dạy và học tại các cơ sở giáo dục cấp Tiểu học đặc biệt quan trọng, nhằm tạo ra một môi trường học tập hiện đại và phát triển Trường Tiểu học Lê Quý Đôn - Quận Hà Đông - TP Hà Nội đang đối diện với nhiều thách thức trong việc quản lý và ứng dụng CNTT vào dạy và học tập Tình trạng thiếu hụt nguồn lực, kỹ năng giáo viên chưa đáp ứng được nhu cầu, cùng với sự khác biệt về sự hiểu biết và tiếp cận CNTT giữa các học sinh là những vấn đề cần được giải quyết

Trang 14

Nếu dựa trên các mô hình quản lý CNTT và điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách

thức trong ứng dụng CNTT trong dạy học sẽ đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT vào dạy và học tập theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức

hiệu quả tại Trường Tiểu học Lê Quý Đôn - Quận Hà Đông - TP Hà Nội

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

Xây dựng cơ sở lý luận về việc quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại trường Tiểu học

Khảo sát thực trạng quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại trường Tiểu học

Lê Quý Đôn, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

Đề xuất biện pháp quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại trường Tiểu học

Lê Quý Đôn, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Địa điểm: Nghiên cứu được giới hạn ở Trường Tiểu học Lê Quý Đôn, Quận Hà

Đông, TP Hà Nội

Đối tượng: Giáo viên và học sinh tại Trường Tiểu học Lê Quý Đôn là đối tượng

chính của nghiên cứu

Thời gian: trong 02 năm học; Năm học 2022 – 2023 và 2023 - 2024

Chủ đề: Nghiên cứu tập trung vào việc quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học và

học tập, bao gồm cả việc sử dụng công nghệ trong lớp học và việc học trực tuyến

Giới hạn: Nghiên cứu không bao gồm việc đánh giá các yếu tố khác có thể ảnh

hưởng đến dạy học và học tập, như môi trường gia đình, tài chính, hoặc sức khỏe của học sinh Nghiên cứu cũng không đánh giá các trường học khác ngoài Trường Tiểu học

Lê Quý Đôn

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Tổng hợp: Thu thập, tóm tắt, hệ thống hóa các nội dung, quan điểm, lý thuyết liên quan đến quản lý việc quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học và học tập tại nhà trường

Trang 15

- Khái quát hóa: Rút ra những đặc điểm, quy luật chung của quản lý việc quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học và học tập

- Phân tích: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học và học tập, đánh giá hiệu quả của các biện pháp quản lý

- Xác định các mô hình quản lý CNTT hiệu quả từ các nghiên cứu trước đó và áp dụng vào tình hình cụ thể của trường Tiểu học Lê Quý Đôn

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát: thu thập thông tin từ thực tiễn hoạt động GV và thực tiễn quản lý hoạt động GV lớp

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: xây dựng phiếu điều tra bằng hệ thống câu hỏi để khảo sát các đối tượng người lãnh đạo NT, giáo viên và PH, HS

- Phương pháp phỏng vấn

- Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm giáo dục: tổng kết kinh nghiệm chủ nhiệm từ những giáo viên khác nhau và kinh nghiệm quản lý hoạt động GV lớp từ những người đã qua hoạt động quản lý giáo dục

8.3 Nhóm phương pháp thống kê

Tổng hợp, phân tích số liệu thống kê: Thu thập số liệu thống kê về việc quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học và học tập, sau đó tổng hợp và phân tích để đánh giá hiệu quả quản lý

9 Kết cấu của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo luận văn

dự kiến được trình bày trong 03 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học

theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại trường Tiểu học

Chương 2: Thực trạng quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo

hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại trường Tiểu học

Lê Quý Đôn, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

Chương 3: Biện pháp quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo

hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại trường Tiểu học

Lê Quý Đôn, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

Trang 16

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHẢ NĂNG KHÁM PHÁ, ỨNG DỤNG TRI THỨC CHO HỌC SINH TẠI

TRƯỜNG TIỂU HỌC 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Những nghiên cứu về việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại các trường Tiểu học

Trong bối cảnh chuyển đổi số toàn cầu, việc ứng dụng CNTT vào dạy học không chỉ là xu hướng, mà còn là một nhu cầu cấp thiết trong việc đổi mới giáo dục, đặc biệt tại bậc tiểu học – nơi đặt nền tảng cho hình thành năng lực tự học, khám phá và ứng dụng tri thức cho học sinh Các nghiên cứu quốc tế và trong nước đã có những đóng góp đáng kể trong việc phân tích vai trò, hiệu quả và định hướng triển khai ứng dụng CNTT theo hướng phát triển năng lực người học

1 Nghiên cứu quốc tế

Từ cuối những năm 1980, nhiều học giả tại Mỹ và các quốc gia phát triển đã nhấn mạnh đến vai trò của CNTT, đặc biệt là các phương tiện đa phương tiện, trong việc hỗ trợ các giác quan của học sinh, giúp quá trình tiếp nhận tri thức trở nên sinh động và hiệu quả hơn Các công trình này không chỉ dừng lại ở việc khẳng định lợi ích của CNTT, mà còn đề xuất những mô hình sư phạm đổi mới phù hợp với sự tích hợp công nghệ vào lớp học truyền thống

Bryderup và Kowalski [17] đi sâu vào phân tích vai trò của các cơ quan quản lý giáo dục địa phương trong việc thúc đẩy tích hợp CNTT tại các cơ sở giáo dục Theo các tác giả, mức độ thành công của việc ứng dụng CNTT phụ thuộc lớn vào chính sách hỗ trợ, chiến lược triển khai và hạ tầng kỹ thuật do chính quyền địa phương cung cấp Trường học, dưới vai trò điều phối của hiệu trưởng và đội ngũ giáo viên, chính là điểm trung gian hiện thực hóa các chủ trương này

Clegg, Hudson và Steel [18] chỉ ra rằng trong bối cảnh toàn cầu hóa, giáo dục đang chuyển dịch mạnh mẽ sang không gian học tập mở, không còn giới hạn bởi lớp học vật

lý Việc học tập trực tuyến trở thành một phần thiết yếu, góp phần tạo điều kiện học tập linh hoạt, tăng cường khả năng tự học và tiếp cận tri thức đa chiều cho người học

Trang 17

Coupal [19] phân tích mối liên hệ giữa yếu tố chính trị và chiến lược phát triển năng lực công nghệ cho giáo viên Theo bà, hiệu quả của việc đào tạo và triển khai CNTT trong giáo dục phụ thuộc lớn vào sự phối hợp giữa lý thuyết chuyên môn sư phạm và tình huống thực tiễn lớp học Tác giả đề xuất mô hình phát triển chuyên môn giáo viên theo hướng học tập trải nghiệm với công nghệ như một năng lực cốt lõi

Tại châu Á, nghiên cứu của Nik Mastura Nik Mohammad và cộng sự [22] ở Malaysia đã khẳng định sự phát triển mạnh mẽ của học tập điện tử và học tập di động Việc sử dụng điện thoại thông minh và máy tính bảng trong học tập không chỉ là xu thế,

mà còn mở ra không gian học tập linh hoạt, phù hợp với học sinh tiểu học Tuy nhiên, nhóm tác giả cũng lưu ý đến những thách thức về mặt hạ tầng, thiết bị và sự thích nghi chiến lược của các trường học, đặc biệt tại khu vực nông thôn

Tổng thể, các nghiên cứu quốc tế đều thống nhất rằng CNTT đóng vai trò trung tâm trong việc hỗ trợ học sinh phát triển năng lực tư duy, khám phá và ứng dụng tri thức Đồng thời, quá trình ứng dụng CNTT đòi hỏi phải có sự điều chỉnh từ mô hình dạy học truyền thống sang tiếp cận lấy người học làm trung tâm, tích hợp công nghệ trong từng hoạt động học tập cụ thể

2 Nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, ứng dụng CNTT trong giáo dục đã được Nhà nước định hướng từ rất sớm Chỉ thị số 58/CT-TW năm 2000 của Bộ Chính trị đã xác định giáo dục là một trong những lĩnh vực ưu tiên trong chiến lược phát triển CNTT quốc gia [1] Năm học 2008–

2009 đánh dấu bước phát triển quan trọng với phong trào “Năm ứng dụng CNTT trong giáo dục”, tạo ra chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và đầu tư cho cơ sở vật chất tại các trường tiểu học

Tiếp nối định hướng này, Quyết định số 117/QĐ-TTg năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý và hỗ trợ hoạt động dạy học, nhấn mạnh việc phát triển học liệu số, môi trường học tập số, và nâng cao năng lực số cho cả giáo viên và học sinh [3]

Nhiều nghiên cứu học thuật trong nước đã đồng hành với các chủ trương nêu trên Đào Thái Lai [4] cùng nhóm nghiên cứu tại Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục phân tích chi tiết thực trạng ứng dụng CNTT tại các trường phổ thông, đồng thời kiến nghị các nguyên tắc tích hợp công nghệ vào hoạt động giảng dạy

Trang 18

Lê Văn Tiến [7] chỉ ra rằng đối với môn Toán ở bậc tiểu học, CNTT không chỉ hỗ trợ giảng dạy mà còn giúp tăng cường tính trực quan và khả năng thực hành, tạo môi trường học tập linh hoạt và sáng tạo cho học sinh Mô hình thiết kế bài giảng số của tác giả nhấn mạnh đến việc cá nhân hóa hoạt động học, phù hợp với năng lực và tiến độ riêng của từng học sinh

Hồ Mạnh Hưng [5] triển khai nghiên cứu tại tỉnh Lạng Sơn với việc xây dựng hệ thống bài giảng điện tử cho các môn học chính, khẳng định hiệu quả trong việc tăng cường khả năng tự học và khám phá kiến thức của học sinh tiểu học Tương tự, Nguyễn Hoài Phương và Nguyễn Duy Khôi [8] đánh giá vai trò của CNTT như một công cụ hỗ trợ thiết yếu trong giảng dạy, đồng thời cảnh báo những khó khăn trong quá trình triển khai như thiếu kỹ năng sử dụng thiết bị và hạn chế trong sáng tạo bài giảng số

Một số nghiên cứu khác như của Phạm Kim Chung và Tôn Quang Cường [13] tiếp cận vấn đề từ góc độ phát triển năng lực số cho giáo viên – một điều kiện cần thiết để phát triển dạy học theo hướng tích hợp công nghệ và phát triển năng lực học sinh Mô hình blended learning (dạy học kết hợp giữa trực tuyến và trực tiếp) được khẳng định là hướng đi hiệu quả, phù hợp với xu thế giáo dục hiện đại [4]

Nhìn chung, cả các công trình quốc tế và trong nước đều nhất quán ở nhận định rằng việc ứng dụng CNTT trong dạy học tiểu học cần phải gắn liền với chiến lược phát triển năng lực học sinh, đặc biệt là năng lực khám phá, giải quyết vấn đề, và ứng dụng tri thức vào thực tiễn Tuy nhiên, cũng có thể thấy rằng vẫn còn khoảng trống trong nghiên cứu chuyên sâu về việc tích hợp CNTT một cách có hệ thống vào hoạt động dạy học cụ thể

ở cấp tiểu học, đặc biệt trong quản lý hoạt động này tại các nhà trường địa phương Đây chính là cơ sở để tiếp tục nghiên cứu và đề xuất các giải pháp phù hợp hơn với thực tiễn triển khai chuyển đổi số tại cơ sở giáo dục

1.1.2 Những nghiên cứu về quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại các trường Tiểu học

(1) Những nghiên cứu tại nước ngoài

Việc quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại trường tiểu học đã và đang trở thành một chủ đề được quan tâm rộng rãi trong nghiên cứu giáo dục quốc tế, đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi số ngày càng sâu rộng Các công trình nghiên cứu

Trang 19

tập trung vào việc làm rõ vai trò của đội ngũ quản lý giáo dục trong việc xây dựng, triển khai và giám sát các chính sách, chiến lược công nghệ nhằm nâng cao chất lượng dạy học và phát triển năng lực học sinh

Dale, Robertson và Shortis [20] trong nghiên cứu tại Vương quốc Anh đã phân tích cách các trường học tổ chức thực hiện chính sách ứng dụng CNTT trong khuôn khổ Dự

án Giáo dục Tương tác Tác giả nhấn mạnh rằng một trong những vấn đề cốt lõi trong quản lý ứng dụng CNTT là sự thiếu đồng bộ giữa đầu tư cơ sở hạ tầng và hỗ trợ đào tạo

kỹ năng sử dụng công nghệ cho giáo viên Nghiên cứu cho thấy hiệu trưởng giữ vai trò trung tâm trong việc gắn kết chính sách với thực tiễn sư phạm, và việc nhận thức đúng mối liên hệ giữa CNTT và hoạt động dạy học – học tập là điều kiện tiên quyết để quá trình đổi mới đạt hiệu quả bền vững [20]

Ở góc độ rộng hơn, nghiên cứu của Napate, Maity và Baheti [21] tại Ấn Độ đã tiếp cận vấn đề từ khái niệm “chuyển đổi số trong quản lý giáo dục” Nhóm tác giả cho rằng quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục không đơn thuần là triển khai một số công cụ

kỹ thuật số mà là một tiến trình thay đổi toàn diện về tư duy tổ chức, phương pháp vận hành và chiến lược điều hành nhà trường Các yếu tố như: năng lực lãnh đạo công nghệ, mức độ sẵn sàng chuyển đổi của tổ chức, và tầm nhìn chiến lược của người quản lý là những điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính hiệu quả và bền vững của các dự án ứng dụng CNTT [21]

Bryderup và Kowalski [17] cũng nhấn mạnh đến vai trò của chính quyền địa phương trong việc hỗ trợ nhà trường tích hợp CNTT vào hoạt động dạy học Theo các tác giả, mức độ thành công của quá trình tích hợp công nghệ phụ thuộc lớn vào năng lực phối hợp giữa các cấp quản lý (quốc gia – địa phương – nhà trường) và khả năng điều chỉnh chính sách phù hợp với điều kiện thực tiễn

Một số nghiên cứu khác, như của Clegg, Hudson và Steel [18], tiếp cận vấn đề dưới góc độ toàn cầu hóa giáo dục, cho rằng việc mở rộng không gian học tập qua nền tảng

số đang làm thay đổi cách thức tổ chức dạy học, kéo theo yêu cầu đổi mới vai trò quản

lý nhà trường theo hướng thích ứng nhanh với môi trường học tập kỹ thuật số Các tác giả cũng nhấn mạnh đến nguy cơ “công nghệ hình thức” – tức là ứng dụng CNTT mang tính tượng trưng, thiếu chiều sâu, nếu không có sự giám sát và định hướng cụ thể từ đội ngũ quản lý

Trang 20

Ngoài ra, Coupal [19] đề cập đến mối quan hệ giữa chính sách giáo dục, chiến lược công nghệ và phát triển chuyên môn giáo viên Theo bà, quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục phải đồng thời tạo điều kiện cho giáo viên học tập trong môi trường có công nghệ, và giúp họ xây dựng năng lực tích hợp công nghệ như một phần của phương pháp

sư phạm hiện đại

Tổng quan các công trình trên cho thấy sự thống nhất trong quan điểm rằng: quản

lý ứng dụng CNTT trong trường tiểu học không thể tách rời khỏi mục tiêu phát triển năng lực người học Việc ứng dụng công nghệ không chỉ đòi hỏi sự đầu tư về cơ sở vật chất, mà còn phụ thuộc lớn vào năng lực lãnh đạo và định hướng sư phạm của đội ngũ quản lý nhà trường Đồng thời, mô hình quản lý hiệu quả cần gắn liền với các chiến lược phát triển năng lực công nghệ cho giáo viên, cá nhân hóa hoạt động học tập của học sinh, và thiết lập hệ thống hỗ trợ kỹ thuật – chuyên môn một cách đồng bộ

Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu trên vẫn mang tính chất khái quát hoặc tập trung

ở cấp chính sách và tổ chức giáo dục quy mô lớn, chưa đi sâu vào quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường tiểu học cụ thể với định hướng phát triển khả năng khám phá và ứng dụng tri thức cho học sinh Đây chính là khoảng trống mà đề tài luận văn hướng tới khắc phục, thông qua việc khảo sát và đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp với thực tiễn tại Trường Tiểu học Lê Quý Đôn, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

(2) Những nghiên cứu trong nước

Trong tiến trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và hội nhập quốc tế, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học và quản lý nhà trường đã được xác định là một trong những nhiệm vụ chiến lược của ngành giáo dục Việt Nam Bên cạnh mục tiêu hiện đại hóa môi trường dạy học, ứng dụng CNTT còn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển năng lực học sinh trong bối cảnh chuyển đổi số Cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học – công nghệ, vấn đề quản lý việc ứng dụng CNTT trong các trường tiểu học ngày càng nhận được sự quan tâm, trở thành chủ đề nghiên cứu thực tiễn ở nhiều địa phương và cấp học khác nhau

Ở tầm chính sách, Đề án “Tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý và hỗ trợ hoạt động dạy – học, nghiên cứu khoa học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo giai đoạn 2016–2020, định hướng đến năm 2025” được phê duyệt theo Quyết định số 117/QĐ-TTg đã xác định rõ trách nhiệm của các cơ sở giáo dục trong việc tổ chức triển khai ứng dụng CNTT không chỉ ở khía cạnh kỹ thuật mà còn trong quản lý chuyên môn

Trang 21

và điều hành nhà trường [3] Văn bản này tạo cơ sở pháp lý và định hướng quan trọng cho các nghiên cứu và mô hình quản lý CNTT trong thực tiễn nhà trường phổ thông

Ở cấp cơ sở, nhiều công trình nghiên cứu đã tập trung khảo sát thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý việc ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường tiểu học Tại quận 11 (TP Hồ Chí Minh), Nguyễn Thái Vĩnh Nguyên [9] ghi nhận rằng các trường

đã bước đầu có chuyển biến tích cực như tăng tỷ lệ giáo viên sử dụng CNTT trong dạy học và ứng dụng một số phần mềm quản lý Tuy nhiên, còn tồn tại nhiều hạn chế như thiếu kế hoạch cụ thể, nguồn kinh phí hạn hẹp và sự phối hợp giữa lãnh đạo – giáo viên chưa hiệu quả Tác giả kiến nghị cần lập kế hoạch ứng dụng CNTT gắn với kế hoạch giáo dục nhà trường và xây dựng cơ chế khuyến khích, động viên giáo viên sử dụng hiệu quả công nghệ trong giảng dạy

Tại quận Liên Chiểu (Đà Nẵng), nghiên cứu của Nguyễn Văn Dũng [12] cho thấy việc tổ chức nhân sự và phân công người phụ trách CNTT ở nhiều trường còn hình thức, thiếu chuyên môn sâu, trong khi cơ chế giám sát và đánh giá việc sử dụng CNTT chưa

rõ ràng Từ đó, tác giả đề xuất xây dựng bộ tiêu chí đánh giá việc ứng dụng CNTT theo từng tiêu chí chuyên môn, tích hợp vào các hoạt động kiểm tra nội bộ của nhà trường Tại quận Hai Bà Trưng (Hà Nội), Nguyễn Thị Thanh Lê [11] cho rằng mặc dù các trường đã trang bị thiết bị tương đối đầy đủ, việc ứng dụng CNTT vẫn mang tính chất hình thức, thiếu gắn kết với đổi mới phương pháp dạy học Việc quản lý chủ yếu dựa trên các báo cáo định kỳ, chưa có cơ chế giám sát hiệu quả hoạt động thực tế trong lớp học Để khắc phục, bà đề xuất cần tăng cường năng lực quản lý sư phạm số cho cán bộ quản lý, đồng thời tổ chức các hoạt động giám sát chuyên môn có tích hợp công nghệ Nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Thủy [10] tại quận Thanh Xuân (Hà Nội) nhấn mạnh rằng hiệu quả quản lý ứng dụng CNTT phụ thuộc rất lớn vào năng lực điều hành

và tầm nhìn chiến lược của hiệu trưởng Theo đó, người lãnh đạo không chỉ đóng vai trò xây dựng định hướng công nghệ, mà còn phải là người tổ chức đào tạo, điều phối nguồn lực và tạo ra văn hóa đổi mới trong nhà trường

Trên quy mô rộng hơn, Trần Thị Phương Dung [16] khảo sát tại hệ thống trường phổ thông liên cấp Vinschool đã cho thấy mô hình quản lý ứng dụng CNTT hiệu quả cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa ba trụ cột: chiến lược lãnh đạo – bồi dưỡng chuyên môn – giám sát nội bộ Các trường trong hệ thống Vinschool đã xây dựng các chỉ số

Trang 22

đánh giá việc ứng dụng công nghệ trong lớp học, đồng thời khuyến khích giáo viên sáng tạo và chia sẻ học liệu số một cách linh hoạt

Gần đây, Hồ Văn Thống và Tạ Thị Thanh Tâm [6] thực hiện nghiên cứu tại quận

Gò Vấp (TP Hồ Chí Minh), trong đó đánh giá việc quản lý ứng dụng CNTT gắn với yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 Nhóm tác giả chỉ ra rằng nhiều trường đã triển khai các nền tảng hỗ trợ dạy học như ClassDojo, Google Classroom hoặc phần mềm quản lý học tập trực tuyến Tuy nhiên, sự thiếu hụt trong cơ chế đánh giá, kiểm tra kết quả ứng dụng, cũng như định hướng rõ ràng về việc thiết kế bài học phát triển năng lực học sinh vẫn là những rào cản chính Từ đó, nhóm nghiên cứu đề xuất cần

có khung năng lực số cụ thể cho giáo viên tiểu học, kết hợp với các khóa bồi dưỡng thiết

kế bài học số và chia sẻ kinh nghiệm theo mô hình cộng đồng học tập chuyên môn Tổng kết các công trình trong nước có thể thấy: việc quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường tiểu học đã bước đầu đạt được những kết quả đáng khích lệ, tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhiều khoảng trống cả về lý luận lẫn thực tiễn Các biện pháp quản lý được đề xuất nhìn chung tập trung vào: phát triển năng lực số cho cán bộ quản lý và giáo viên; xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT gắn với chương trình giáo dục; đầu tư hạ tầng đồng bộ và hiệu quả; đồng thời phát triển hệ thống công cụ đánh giá phù hợp với đặc thù tiểu học

Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu mới dừng lại ở việc mô tả thực trạng và đề xuất giải pháp tổng quát, chưa đi sâu vào việc quản lý ứng dụng CNTT theo hướng phát triển khả năng khám phá và ứng dụng tri thức cho học sinh – một mục tiêu cốt lõi của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 Do đó, việc tiếp tục nghiên cứu sâu tại một cơ sở cụ thể như Trường Tiểu học Lê Quý Đôn (quận Hà Đông, Hà Nội) là cần thiết, nhằm đề xuất các biện pháp quản lý sát với thực tế và có tính khả thi trong bối cảnh hiện nay

1.1.3 Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài

Trên cơ sở tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, đề tài xác định

rõ hướng tiếp cận riêng biệt nhằm bổ sung vào khoảng trống lý luận và thực tiễn hiện nay Cụ thể, đề tài tập trung nghiên cứu sâu vào khía cạnh quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại Trường Tiểu học Lê Quý Đôn, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội, với mục tiêu không chỉ mô tả thực trạng mà còn đề xuất các biện pháp quản

lý cụ thể, thiết thực và có khả năng triển khai trong thực tế nhà trường

Trang 23

Khác với các nghiên cứu thiên về kỹ thuật công nghệ hoặc phương pháp giảng dạy, luận văn tiếp cận vấn đề từ góc độ quản lý giáo dục, xem CNTT không chỉ là công cụ

hỗ trợ dạy học mà là một môi trường tác động toàn diện đến quá trình tổ chức, điều hành

và phát triển chất lượng giáo dục Định hướng cốt lõi của nghiên cứu là làm rõ vai trò của công tác quản lý trong việc phát huy vai trò của CNTT nhằm phát triển năng lực khám phá và ứng dụng tri thức cho học sinh, phù hợp với tinh thần đổi mới theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018

Nội dung nghiên cứu sẽ tập trung vào các chức năng cơ bản của quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra) trong việc triển khai ứng dụng CNTT vào dạy học,

cụ thể thông qua các hoạt động sau:

1 Xây dựng kế hoạch tích hợp CNTT vào chương trình giáo dục nhà trường trên

cơ sở định hướng phát triển năng lực học sinh;

2 Tổ chức các hình thức bồi dưỡng và nâng cao năng lực sư phạm số cho giáo viên, đặc biệt trong việc thiết kế, thực hiện và đánh giá hoạt động học tập có yếu tố công nghệ;

3 Xây dựng môi trường học tập số an toàn, hiệu quả, khuyến khích sự tương tác, sáng tạo và cá nhân hóa hoạt động học tập;

4 Đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng CNTT trong dạy học thông qua sự phát triển thực tế về năng lực học sinh, đồng thời điều chỉnh kế hoạch quản lý cho phù hợp với điều kiện thực tiễn

Đồng thời, đề tài cũng sẽ xem xét các yếu tố tác động (chủ quan và khách quan) đến quá trình quản lý, bao gồm: năng lực quản trị công nghệ của Ban Giám hiệu, điều kiện

hạ tầng kỹ thuật, văn hóa tổ chức, chính sách hỗ trợ của ngành giáo dục, cũng như mức

độ sẵn sàng và hợp tác của đội ngũ giáo viên

Từ hướng tiếp cận này, luận văn kỳ vọng không chỉ làm rõ thực trạng quản lý tại một trường tiểu học cụ thể, mà còn góp phần xây dựng mô hình quản lý ứng dụng CNTT phù hợp với điều kiện các trường phổ thông đô thị trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục hiện nay

1.2 Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại các trường Tiểu học

1.2.1 Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại các trường Tiểu học

Trang 24

(1) Khái niệm Công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin là một lĩnh vực khoa học – công nghệ liên ngành, bao gồm tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại nhằm sản xuất, thu thập, xử lý, lưu trữ, truyền đưa và trao đổi thông tin Theo Luật Công nghệ thông tin Việt Nam năm 2017, CNTT được định nghĩa là “tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lí, lưu trữ

và trao đổi thông tin số” [Luật CNTT, 2017]

Trước đó, theo Nghị quyết 49/CP ngày 04/8/1993 của Chính phủ, CNTT được hiểu

là "tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại – chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông – nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội"

Từ góc nhìn quốc tế, Samuel Owusu-Ansah & Thomas van der Walt [23] định nghĩa CNTT là toàn bộ các loại công nghệ được sử dụng để tạo lập, lưu trữ, chia sẻ hoặc trao đổi thông tin – bao gồm radio, truyền hình, video, điện thoại, vệ tinh, máy tính, phần mềm, mạng viễn thông, và các dịch vụ liên quan như hội nghị truyền hình, thư điện tử

Từ các định nghĩa trên có thể khái quát: CNTT là hệ thống phương tiện, thiết bị, phần mềm và phương pháp dùng để xử lý, lưu trữ, truyền tải và khai thác thông tin dưới dạng số hóa, phục vụ cho các mục tiêu quản lý, giáo dục, sản xuất và đời sống xã hội

(2) Khái niệm Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Khái niệm “ứng dụng CNTT trong dạy học” thường được hiểu là việc sử dụng các công cụ kỹ thuật số, thiết bị công nghệ và phương pháp tổ chức dạy học có tích hợp CNTT nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả và khả năng tương tác trong quá trình dạy – học Theo Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, công nghệ thông tin là một công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy học và quản lý giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục [Chỉ thị 55/2008/CT-BGDĐT]

Trong phạm vi trường tiểu học, ứng dụng CNTT trong dạy học có thể được hiểu

là:“Việc sử dụng các thiết bị, phần mềm, hệ thống và công cụ CNTT vào các hoạt động dạy học ở trường tiểu học nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả, sự tương tác, tính cá nhân hóa và khả năng phát triển năng lực của học sinh.”

Trang 25

Ứng dụng này không chỉ giới hạn trong việc trình chiếu bài giảng hay sử dụng phần mềm hỗ trợ mà còn bao gồm: khai thác học liệu số, dạy học trực tuyến, đánh giá trên nền tảng số, tương tác qua môi trường mạng, và tổ chức lớp học ảo

(3) Khái niệm dạy học phát triển khả năng khám phá và ứng dụng tri thức

Dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá và ứng dụng tri thức là một định hướng dạy học hiện đại, trong đó học sinh được tổ chức tham gia vào các tình huống học tập có vấn đề nhằm khơi gợi tư duy, thúc đẩy sự tìm tòi, khám phá tri thức mới và vận dụng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn Theo cách tiếp cận này, người học đóng vai trò trung tâm, chủ động xây dựng tri thức thông qua trải nghiệm, hợp tác, phản biện

và tự đánh giá quá trình học tập của bản thân

Theo Trần Bá Hoành, dạy học hiện đại là quá trình tổ chức để học sinh tự học, tự phát hiện, tự chiếm lĩnh tri thức, phát triển tư duy, sáng tạo và năng lực vận dụng Điều này hoàn toàn phù hợp với mục tiêu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, vốn nhấn mạnh việc hình thành và phát triển năng lực toàn diện, đặc biệt là các năng lực như: giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, năng lực tự học, và vận dụng kiến thức vào thực tiễn [2]

Cách dạy học này gắn chặt với lý thuyết kiến tạo của Piaget và Vygotsky, trong đó việc học là một quá trình kiến tạo ý nghĩa dựa trên kinh nghiệm cá nhân, tương tác xã hội và các công cụ hỗ trợ (như công nghệ thông tin) Việc ứng dụng công nghệ vào dạy học, chẳng hạn thông qua phần mềm mô phỏng, trò chơi học tập, thí nghiệm ảo, hay các nền tảng học trực tuyến, chính là cách tạo điều kiện cho học sinh tham gia vào quá trình khám phá và ứng dụng tri thức một cách sinh động và hiệu quả [21], [23]

Dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá và ứng dụng tri thức thường được đặc trưng bởi ba yếu tố cơ bản:

• Người học chủ động: Học sinh tích cực tìm kiếm, phân tích thông tin, tự rút ra tri thức từ hoạt động thực tiễn Việc học không còn là tiếp nhận thụ động mà là quá trình tương tác, xây dựng và chỉnh sửa hiểu biết cá nhân

• Người dạy định hướng và hỗ trợ: Giáo viên đóng vai trò thiết kế, tổ chức và điều phối hoạt động học tập; đồng thời đưa ra phản hồi, gợi mở thay vì truyền thụ nội dung một chiều

Trang 26

• Hoạt động học linh hoạt, tích hợp và công nghệ hóa: Quá trình học tập được tổ chức theo hướng mở, đa dạng hóa hình thức học (trải nghiệm, dự án, khám phá,

mô phỏng ), tăng cường tích hợp liên môn và khai thác công nghệ số như một phương tiện học tập hiệu quả

Mô hình dạy học này không chỉ giúp học sinh tiếp cận tri thức một cách chủ động

và sáng tạo, mà còn phát triển tư duy mềm dẻo, khả năng tự điều chỉnh và học tập suốt đời – những phẩm chất cốt lõi của công dân trong thời đại số

(4) Khái niệm quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại các trường Tiểu học

Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học là một bộ phận quan trọng trong công tác quản lý nhà trường hiện đại, đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục Khái niệm này được hiểu là việc sử dụng các công cụ, phần mềm, nền tảng và hệ thống công nghệ số để thực hiện các chức năng quản lý – bao gồm: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá – đối với các hoạt động dạy học có tích hợp CNTT

Ở cấp tiểu học, việc quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học cần hướng đến mục tiêu không chỉ đảm bảo hiệu quả tổ chức hoạt động chuyên môn, mà còn thúc đẩy quá trình đổi mới phương pháp, phát triển môi trường học tập mở, tạo điều kiện cho học sinh phát huy năng lực tự học, tự khám phá và vận dụng tri thức vào thực tiễn

Từ góc độ quản lý giáo dục, có thể định nghĩa:

“Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá và ứng dụng tri thức cho học sinh tiểu học là quá trình sử dụng các phương tiện, nền tảng và hệ thống CNTT để thực hiện các chức năng quản lý dạy học – từ lập

kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo đến kiểm tra – nhằm tổ chức hiệu quả các hoạt động dạy học tích hợp công nghệ, qua đó phát triển năng lực tư duy độc lập, sáng tạo và năng lực vận dụng kiến thức của học sinh trong môi trường học tập số hóa.”

Hoạt động quản lý này không chỉ dừng lại ở việc ứng dụng phần mềm quản lý hồ

sơ, giám sát tiến độ giảng dạy hay lưu trữ dữ liệu, mà cần được mở rộng theo hướng tạo điều kiện và khuyến khích giáo viên triển khai các mô hình dạy học sáng tạo có ứng dụng công nghệ, như: lớp học đảo ngược, dạy học theo dự án, dạy học phân hóa qua nền tảng số, sử dụng học liệu điện tử và hệ thống đánh giá trực tuyến Quản lý hiệu quả cũng

Trang 27

đồng nghĩa với việc thiết kế được cơ chế điều hành linh hoạt, phản hồi kịp thời, hỗ trợ chuyên môn và bồi dưỡng năng lực số cho đội ngũ giáo viên

Định hướng này hoàn toàn phù hợp với mục tiêu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, vốn nhấn mạnh phát triển năng lực học sinh thông qua tổ chức các hoạt động học tập tích cực, và cũng đáp ứng các yêu cầu của Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, trong đó giáo dục là một trong tám lĩnh vực được ưu tiên chuyển đổi số mạnh mẽ [2], [3]

1.2.2 Lý luận về ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại các trường Tiểu học

Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học được xem là một định hướng chiến lược trong tiến trình đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục phổ thông Việc tích hợp CNTT vào hoạt động dạy học không chỉ góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy, mà còn tạo điều kiện thuận lợi để phát triển năng lực khám phá và vận dụng tri thức của học sinh tiểu học – một trong những mục tiêu cốt lõi của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018

Khi đề cập đến ứng dụng CNTT trong dạy học, có thể tiếp cận theo ba phương diện

cơ bản:

(1) Học liệu số: bao gồm các nguồn dữ liệu, bài giảng, giáo án điện tử, phần mềm

mô phỏng, thí nghiệm ảo và hệ thống tài nguyên học tập trực tuyến hỗ trợ quá trình dạy

và học;

(2) Phương tiện công nghệ: như máy tính, máy chiếu, mạng internet, thiết bị tương tác, bảng thông minh… là công cụ giúp triển khai các nội dung giáo dục trong môi trường số hóa;

(3) Phương pháp và cách thức tổ chức dạy học: tức là việc giáo viên vận dụng công nghệ vào thiết kế bài giảng, tổ chức các hoạt động học tập tích cực, linh hoạt và cá nhân hóa trải nghiệm học tập cho học sinh

Trong phạm vi nghiên cứu này, trọng tâm được đặt vào phương diện thứ ba – đó là việc sử dụng CNTT như một công cụ và môi trường để tổ chức các hoạt động học tập

có định hướng khám phá, phát hiện và ứng dụng tri thức vào thực tiễn

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đề xuất mô hình phân lớp ứng dụng CNTT trong trường học với bốn lớp cơ bản:

Trang 28

• Lớp giao tiếp: gồm các phương tiện như website trường học, thư điện tử, mạng

xã hội dùng để kết nối, chia sẻ thông tin giữa nhà trường – giáo viên – phụ huynh – học sinh;

• Lớp dịch vụ công trực tuyến: hỗ trợ các hoạt động hành chính và học vụ như đăng ký tham gia câu lạc bộ, hoạt động ngoại khóa, theo dõi quá trình học tập, nghỉ học, khen thưởng;

• Lớp ứng dụng và cơ sở dữ liệu: bao gồm các phần mềm thiết kế bài giảng điện

tử, hệ thống học tập trực tuyến, kho học liệu số, phần mềm kiểm tra – đánh giá… phục vụ trực tiếp cho đổi mới dạy học;

• Lớp hạ tầng kỹ thuật: là cơ sở vật chất – thiết bị phục vụ ứng dụng CNTT trong lớp học như máy tính, mạng internet, thiết bị trình chiếu, bảng thông minh

Việc ứng dụng CNTT trong dạy học tại tiểu học có một số đặc điểm và lợi ích nổi bật:

• Tính hiệu quả: Giúp duy trì hoạt động dạy học trong mọi hoàn cảnh (dịch bệnh, thiên tai…), đồng thời hỗ trợ giáo viên cá nhân hóa hoạt động dạy, học sinh chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập theo tiến độ riêng

• Tính đồng bộ: Được triển khai thống nhất từ cấp Bộ đến cơ sở, đảm bảo sự nhất quán trong mô hình triển khai, chuẩn hóa về thiết bị, nền tảng và dữ liệu giáo dục

• Tính thông minh: Cho phép tạo ra các sản phẩm dạy học số (mô hình động, thí nghiệm ảo, hành trình khám phá ảo ), từ đó mở rộng không gian, thời gian và phương pháp học tập, giúp hình thành tư duy linh hoạt và khả năng tự học suốt đời Trong mối liên hệ chặt chẽ với ứng dụng CNTT, dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá và ứng dụng tri thức được hiểu là quá trình tổ chức hoạt động học tập tích cực, trong đó học sinh chủ động đặt câu hỏi, tìm hiểu, phát hiện và rút ra kiến thức

từ trải nghiệm thực tế hoặc tình huống học tập được thiết kế Đây là hình thức dạy học

đề cao tính kiến tạo và tư duy phản biện, tạo điều kiện để người học phát triển tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề và khả năng vận dụng kiến thức vào đời sống Đặc trưng cơ bản của hình thức dạy học này gồm:

Học sinh chủ động tìm kiếm, phân tích và rút ra kiến thức từ tình huống thực tiễn, với sự hỗ trợ của công nghệ và học liệu số;

Trang 29

Giáo viên đóng vai trò tổ chức, định hướng, tạo điều kiện tương tác và phản hồi, không áp đặt nội dung;

Hoạt động học mang tính mở, tích hợp liên môn, gắn liền với công nghệ và bối cảnh thực tiễn, tạo ra các sản phẩm học tập cá nhân hoặc nhóm

Bản chất của dạy học khám phá là tổ chức cho học sinh đối diện với các tình huống

có vấn đề và huy động kiến thức, kỹ năng để khám phá tri thức mới, qua đó rèn luyện năng lực học tập tự chủ và khả năng ứng dụng sáng tạo Quá trình này đòi hỏi giáo viên đầu tư công phu trong việc thiết kế hoạt động, hướng dẫn học sinh sử dụng phương tiện công nghệ, tạo dựng môi trường học tập linh hoạt và thúc đẩy sự hợp tác tích cực trong lớp học

Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức chính là sự kết hợp giữa nền tảng công nghệ hiện đại với triết lý dạy học kiến tạo, nhằm mục tiêu phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực của học sinh tiểu học trong thời đại số

Như vậy ,lý luận về ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại các trường Tiểu học bao gồm 03 vấn đề sau :

1.2.3.1 Năng lực đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên về ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại trường Tiểu học

Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin CNTT của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên trong nhà trường tiểu học giữ vai trò then chốt trong việc thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học, đặc biệt là trong bối cảnh giáo dục hiện nay đang chuyển mạnh theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học Năng lực này không chỉ bao hàm ở mức độ sử dụng thành thạo các công cụ công nghệ mà còn đòi hỏi khả năng vận dụng linh hoạt CNTT vào các hoạt động chuyên môn, quản lý và giảng dạy nhằm phát huy tối đa tính chủ động, sáng tạo và khả năng khám phá, vận dụng tri thức của học sinh

Về mặt kỹ thuật, cán bộ quản lý và giáo viên cần thành thạo các kỹ năng sử dụng máy tính cơ bản như soạn thảo văn bản, xử lý bảng tính, thiết kế bài giảng bằng phần mềm trình chiếu, khai thác hiệu quả các phần mềm hỗ trợ giảng dạy như PowerPoint, Word, Excel, phần mềm đánh giá – khảo sát học sinh, hệ thống quản lý học tập (LMS)

và các phần mềm thiết kế học liệu điện tử Đặc biệt, việc sử dụng các công cụ trực tuyến

Trang 30

như Zoom, Google Meet, Microsoft Teams, và các nền tảng hỗ trợ lớp học ảo như Google Classroom, ClassDojo, đang trở thành một phần thiết yếu trong hoạt động dạy học hiện đại, nhất là trong giai đoạn học sinh học tập kết hợp (blended learning) hoặc

học từ xa

Bên cạnh đó, khả năng khai thác nguồn học liệu số phong phú từ Internet, sử dụng các thư viện điện tử, ngân hàng đề thi trực tuyến, trang thiết bị công nghệ hiện đại như bảng tương tác, máy chiếu, phần mềm mô phỏng cũng là yếu tố quan trọng thể hiện năng lực chuyên môn của đội ngũ Đối với cán bộ quản lý, năng lực ứng dụng CNTT còn thể hiện qua khả năng quản lý, điều hành công việc trên nền tảng số, quản lý hồ sơ điện tử, tương tác với giáo viên, học sinh và phụ huynh thông qua hệ thống thông tin học đường (SMS, Zalo OA, cổng thông tin điện tử ), sử dụng phần mềm đánh giá nội

bộ, và các công cụ hỗ trợ công tác kiểm tra, giám sát

Không chỉ dừng lại ở việc sử dụng, đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên cần có tinh thần sẵn sàng đổi mới, ham học hỏi, chủ động cập nhật kiến thức và kỹ năng CNTT để thích ứng với sự phát triển không ngừng của công nghệ Việc tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn, tự học qua các khóa học trực tuyến (MOOC, E-learning ) là biểu hiện của năng lực tự học và tự phát triển nghề nghiệp – một yêu cầu quan trọng trong chương trình giáo dục phổ thông mới

1.2.3.2 Các chính sách và định hướng triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại trường Tiểu học

Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học – đặc biệt là năng lực khám phá và vận dụng tri thức – được xem là một yêu cầu tất yếu và là một trong những giải pháp trọng tâm của các cơ sở giáo dục tiểu học hiện nay

Do đó, việc xây dựng và triển khai các chính sách, định hướng phù hợp đóng vai trò quyết định trong việc định hình phương thức ứng dụng CNTT một cách đồng bộ, hiệu quả và bền vững

Các chính sách và định hướng triển khai ứng dụng CNTT tại trường tiểu học được thiết kế nhằm phản ánh rõ ràng mức độ đầu tư, sự sẵn sàng và khả năng vận hành của nhà trường trong lĩnh vực này Trước hết, về hạ tầng kỹ thuật, chính sách cần bao quát việc trang bị đầy đủ các thiết bị công nghệ như: hệ thống máy tính, máy chiếu, bảng

Trang 31

tương tác, thiết bị ghi hình – phát trực tuyến, đường truyền Internet tốc độ cao, mạng nội bộ ổn định, cùng với đó là phòng máy tính đạt chuẩn để phục vụ cả dạy học và hoạt động quản lý

Song song với đầu tư hạ tầng, nhà trường cần xác lập định hướng chiến lược về mặt chuyên môn, trong đó bao gồm việc lựa chọn và triển khai các phần mềm hỗ trợ giảng dạy, học tập và quản lý như: hệ thống quản lý học tập (LMS), phần mềm thiết kế bài giảng điện tử, ngân hàng đề thi, nền tảng học trực tuyến và các công cụ tương tác đa phương tiện Sự lựa chọn này không chỉ dựa trên tiêu chí kỹ thuật mà còn phụ thuộc vào tính sư phạm, khả năng khai thác trong bối cảnh giáo dục tiểu học, và tính phù hợp với đối tượng học sinh

Một nội dung quan trọng trong chính sách là đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ Nhà trường cần thường xuyên tổ chức các khóa tập huấn, hội thảo chuyên đề, lớp học nâng cao kỹ năng ứng dụng CNTT cho giáo viên và cán bộ quản lý Ngoài ra, việc hỗ trợ kỹ thuật tại chỗ, tư vấn sử dụng phần mềm, hướng dẫn cập nhật tài nguyên giảng dạy trực tuyến cũng là hoạt động thiết yếu, góp phần nâng cao năng lực thực hành CNTT của đội ngũ trong môi trường dạy học tích hợp công nghệ

Bên cạnh đó, nhà trường cần có chính sách thúc đẩy mối liên kết giữa nhà trường – gia đình – xã hội thông qua công nghệ Việc áp dụng các nền tảng kết nối như cổng thông tin điện tử, sổ liên lạc điện tử, ứng dụng tương tác phụ huynh, các kênh truyền thông mạng xã hội giúp tăng cường tương tác giữa giáo viên với phụ huynh, học sinh,

từ đó hỗ trợ hiệu quả cho việc học tập và rèn luyện của học sinh

Đặc biệt, trong quá trình thực hiện, việc đánh giá hiệu quả các chính sách và định hướng triển khai là vô cùng cần thiết Nhà trường cần xây dựng bộ tiêu chí đánh giá định

kỳ để xác định mức độ tích hợp CNTT trong các hoạt động dạy học và quản lý; đo lường khả năng đáp ứng nhu cầu học tập, năng lực khai thác và khám phá tri thức của học sinh thông qua công nghệ; đồng thời phát hiện sớm các vấn đề tồn tại như: hạ tầng còn thiếu, năng lực giáo viên chưa đồng đều, hạn chế trong khả năng sử dụng công nghệ của học sinh, thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan

1.2.3.3 Cơ sở vật chất phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại trường Tiểu học

Trang 32

Cơ sở vật chất là yếu tố nền tảng, giữ vai trò quan trọng trong việc triển khai và phát huy hiệu quả các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong dạy học tại trường Tiểu học Trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục đang được đẩy mạnh, yêu cầu đối với cơ sở vật chất không chỉ dừng lại ở việc có đầy đủ các thiết bị công nghệ cơ bản, mà còn phải đảm bảo chất lượng, tính đồng bộ, khả năng kết nối và phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực học sinh, đặc biệt là năng lực khám phá và vận dụng tri thức vào thực tiễn

Tại các trường Tiểu học hiện nay, hệ thống thiết bị CNTT đóng vai trò trung tâm trong hạ tầng phục vụ dạy học số Bao gồm các máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy chiếu, bảng tương tác, camera ghi hình, hệ thống âm thanh hỗ trợ dạy học, cùng các thiết

bị ngoại vi như máy in, thiết bị chia sẻ nội dung không dây… Ngoài ra, sự phát triển của lớp học thông minh đặt ra yêu cầu cần trang bị các thiết bị hiện đại hơn như bảng điện

tử cảm ứng, thiết bị học tập cá nhân (máy tính bảng hoặc Chromebook) cho học sinh,

và hệ thống điều khiển lớp học tích hợp công nghệ

Hệ thống mạng Internet nội bộ và đường truyền kết nối mạng ngoài là một phần không thể thiếu, đóng vai trò kết nối toàn bộ hạ tầng CNTT trong trường học Chất lượng đường truyền, khả năng phủ sóng Wi-Fi đến từng lớp học, tốc độ truy cập và tính ổn định cao là những yếu tố quyết định hiệu quả của việc khai thác học liệu số, tổ chức dạy học trực tuyến hoặc tương tác đồng thời với nhiều nền tảng học tập hiện đại

Một thành phần quan trọng khác trong cơ sở vật chất là phần mềm phục vụ quản

lý và giảng dạy, bao gồm hệ thống quản lý học tập (LMS), phần mềm quản lý nhà trường, phần mềm thiết kế bài giảng (Lecture Maker, PowerPoint, Canva, iSpring ), và hệ thống thư viện số – nơi cung cấp tài nguyên học tập điện tử phong phú cho giáo viên và học sinh Sự hiện diện và cập nhật thường xuyên của các phần mềm, cùng khả năng tích hợp các công cụ số trong bài giảng giúp nâng cao chất lượng dạy học, phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người học

Bên cạnh việc trang bị thiết bị, công tác bảo trì, bảo dưỡng định kỳ hệ thống thiết

bị CNTT là điều kiện tiên quyết để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và liên tục Các hoạt động này bao gồm kiểm tra hệ thống điện, sửa chữa thiết bị, cập nhật phần mềm,

vệ sinh máy móc, và đảm bảo môi trường vận hành thiết bị an toàn – đặc biệt trong điều kiện học sinh tiểu học còn nhỏ tuổi, dễ gây hỏng hóc thiết bị nếu không được hướng dẫn

sử dụng kỹ lưỡng

Trang 33

Đáng chú ý, một số trường đã triển khai chính sách trang bị thiết bị cá nhân cho giáo viên, như máy tính xách tay, máy tính bảng hay điện thoại thông minh, nhằm tăng cường khả năng soạn giảng, tổ chức lớp học online, giao tiếp với phụ huynh và học sinh Đây là bước tiến quan trọng trong việc thúc đẩy việc cá nhân hóa công cụ làm việc, tăng cường tính chủ động và nâng cao năng lực sử dụng công nghệ của đội ngũ sư phạm

Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực, việc ứng dụng CNTT trong dạy học tại trường Tiểu học vẫn tồn tại nhiều khó khăn và thách thức Một số trường có cơ sở vật chất còn thiếu hoặc chưa đồng bộ; thiết bị cũ, xuống cấp; hạ tầng mạng chưa đảm bảo phục vụ cho toàn bộ hoạt động giáo dục số Ngoài ra, khả năng khai thác thiết bị của giáo viên chưa đồng đều, dẫn đến việc sử dụng thiết bị chưa thực sự hiệu quả Phòng máy tính nhiều nơi chưa đạt chuẩn về diện tích, ánh sáng, cách bố trí bàn ghế, làm ảnh hưởng đến quá trình dạy và học Việc vận hành thư viện số, nếu không có hệ thống hướng dẫn rõ ràng và công tác truyền thông nội bộ tốt, có thể dẫn đến tình trạng lãng phí tài nguyên hoặc khai thác chưa hiệu quả

1.3 Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại các trường Tiểu học

1.3.1 Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học tại các trường Tiểu học

Trong khoa học quản lý giáo dục, quản lý được hiểu là quá trình tác động có tổ chức,

có mục đích của chủ thể quản lý đến đối tượng và khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu giáo dục trong điều kiện nhất định Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại trường tiểu học là một bộ phận của quản lý hoạt động dạy học, trong đó công

cụ quản lý được tăng cường bởi các phương tiện và nền tảng công nghệ số nhằm hiện đại hóa hoạt động sư phạm và thúc đẩy đổi mới giáo dục

Quản lý giáo dục hiện đại cần được tiếp cận trên cơ sở phát huy tính chủ động, linh hoạt, sáng tạo của các chủ thể trong hệ thống giáo dục CNTT đóng vai trò là công cụ

hỗ trợ đắc lực để thực hiện các chức năng quản lý truyền thống như: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo điều hành và kiểm tra – đánh giá Đối với trường tiểu học, quản

lý ứng dụng CNTT trong dạy học cần được định hướng theo mục tiêu phát triển năng lực học sinh, đặc biệt là năng lực khám phá và vận dụng tri thức

Việc triển khai CNTT không chỉ để hỗ trợ giáo viên trong soạn giảng hay trình chiếu tài liệu, mà còn phải được tổ chức, điều phối sao cho công nghệ trở thành một phần cấu

Trang 34

thành của môi trường học tập, trong đó học sinh được tương tác, hợp tác, khám phá tri thức thông qua các phương tiện học liệu số và nền tảng số hóa

Trong thực tiễn giáo dục tiểu học hiện nay, quản lý ứng dụng CNTT bao gồm các hoạt động như: xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT hàng năm, tổ chức bồi dưỡng năng lực số cho đội ngũ giáo viên, giám sát việc sử dụng thiết bị và phần mềm dạy học, tổ chức đánh giá hiệu quả triển khai và đảm bảo an toàn thông tin trong các hoạt động dạy học trực tuyến [6], [10]

Tài liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2020 đã nêu rõ mô hình ứng dụng CNTT trong nhà trường cần được tổ chức theo bốn lớp: lớp hạ tầng kỹ thuật; lớp ứng dụng và

cơ sở dữ liệu; lớp dịch vụ công trực tuyến; và lớp giao tiếp Việc triển khai cần có sự điều phối chặt chẽ từ Ban Giám hiệu và bộ phận chuyên môn – kỹ thuật của nhà trường [2] Như vậy, quản lý ứng dụng CNTT trong nhà trường không chỉ là hoạt động kỹ thuật

mà là quá trình quản trị mang tính chiến lược và sư phạm

Một số nghiên cứu đã nhấn mạnh rằng quản lý hiệu quả ứng dụng CNTT trong dạy học đòi hỏi mô hình quản lý theo định hướng phát triển năng lực số của nhà trường, trong đó hiệu trưởng giữ vai trò hạt nhân chỉ đạo đổi mới, kết nối định hướng sư phạm với khả năng công nghệ [13] Thiếu liên kết giữa mục tiêu giáo dục và triển khai CNTT

dễ dẫn đến tình trạng ứng dụng công nghệ mang tính hình thức, kém hiệu quả

Từ góc nhìn lý luận, quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại trường tiểu học cần tuân theo các nguyên tắc cơ bản:

Nguyên tắc mục tiêu: Hướng đến việc phát triển phẩm chất, năng lực học sinh phù hợp với yêu cầu của Chương trình GDPT 2018

Nguyên tắc hệ thống: Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa đội ngũ quản lý, giáo viên,

cơ sở vật chất, nội dung học tập và phần mềm công nghệ

Nguyên tắc thích ứng: Linh hoạt trong triển khai, điều chỉnh theo điều kiện thực tiễn, trình độ công nghệ và mức độ sẵn sàng của nhà trường

Nguyên tắc đánh giá – phản hồi: Tăng cường cơ chế kiểm tra, đánh giá định kỳ và phản hồi kết quả để cải tiến liên tục hoạt động ứng dụng CNTT

Như vậy, quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường tiểu học không chỉ đơn thuần là quản lý công cụ và thiết bị, mà là quản lý toàn diện quá trình đổi mới phương pháp, nội dung, môi trường học tập và tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng

Trang 35

lực người học Một hệ thống quản lý hiệu quả sẽ tạo điều kiện để công nghệ thực sự trở thành động lực thúc đẩy chất lượng giáo dục trong kỷ nguyên số

1.3.2 Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại các trường Tiểu học 1.3.2.1 Khái quát yêu cầu về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại các trường Tiểu học

Quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tiểu học theo hướng phát triển khả năng khám phá và ứng dụng tri thức cho học sinh đòi hỏi một cách tiếp cận toàn diện, trong đó các yếu tố về cơ sở hạ tầng, con người, quy trình và văn hóa tổ chức phải được xem xét hài hòa nhằm tạo ra môi trường học tập số năng động và hiệu quả Trên cơ

sở khảo sát thực trạng hoạt động quản lý ứng dụng CNTT tại Trường Tiểu học Lê Quý Đôn, nơi cơ sở vật chất được đầu tư đồng bộ nhưng năng lực tích hợp công nghệ vào giảng dạy của giáo viên còn nhiều hạn chế, chúng ta có thể nhận diện rõ những yêu cầu

lý luận cơ bản để xây dựng một mô hình quản lý phù hợp với đặc thù giáo dục tiểu học Thứ nhất, quan điểm quản lý phải bắt nguồn từ mục tiêu phát triển năng lực của người học, trong đó CNTT không chỉ là công cụ hỗ trợ mà còn là môi trường để học sinh tự tìm tòi, khám phá tri thức Điều này đòi hỏi người quản lý cần hiểu rõ bản chất của dạy học theo hướng khai phóng và khám phá, tức là đặt học sinh vào vị trí trung tâm của quá trình tiếp nhận và xây dựng tri thức, đồng thời sử dụng công nghệ như một phương tiện để kích thích tính chủ động, sáng tạo và khả năng tự học Lý luận quản lý

ở đây không chỉ dừng lại ở việc đảm bảo có đủ máy tính, mạng Internet, phần mềm hỗ trợ, mà còn liên quan chặt chẽ đến việc thiết kế hoạt động dạy học – học tập sao cho các công cụ công nghệ được tích hợp một cách tự nhiên, gắn liền với mục tiêu phát triển các

kĩ năng tìm tòi, phân tích, tổng hợp thông tin và vận dụng tri thức của học sinh trong bối cảnh thực tiễn

Thứ hai, cơ chế quản lý cần được xây dựng trên nền tảng nguyên tắc khoa học và

sư phạm Về mặt khoa học, các hoạt động ứng dụng CNTT phải đảm bảo tính hệ thống, logic và tuân thủ quy trình từ việc lựa chọn công cụ, phần mềm đến khâu bảo trì, cập nhật và đánh giá hiệu quả Điều này được minh chứng rõ qua khảo sát tại Trường Lê Quý Đôn, khi nhiều nội dung như bảo trì thiết bị và cập nhật phần mềm hỗ trợ dạy học

Trang 36

vẫn đạt mức trung bình, cho thấy quy trình vận hành chưa được hoàn thiện toàn diện

Về mặt sư phạm, việc ứng dụng công nghệ không thể tách rời yêu cầu xây dựng kế hoạch giảng dạy, tổ chức hoạt động theo mô hình dạy học lấy người học làm trung tâm

và phương pháp đánh giá mang tính phát triển Quản lý hiệu quả nghĩa là mỗi công cụ, phần mềm hay tài nguyên số phải được liên kết chặt chẽ với hoạt động nhận thức của học sinh, từ giai đoạn khởi động vấn đề, khám phá tri thức mới đến giai đoạn áp dụng, thực hành và tự đánh giá kết quả

Thứ ba, khía cạnh quản lý nguồn nhân lực đóng vai trò then chốt Điều này cho thấy bên cạnh việc tổ chức tập huấn chuyên môn, cần xây dựng cơ chế phát triển nghề nghiệp liên tục, khuyến khích giáo viên tham gia vào quá trình thiết kế bài giảng số, chia sẻ kinh nghiệm và đánh giá chéo giữa các đồng nghiệp Người quản lý phải tạo điều kiện

để giáo viên thực hành, trải nghiệm các phần mềm tương tác, phòng thí nghiệm ảo hay môi trường học tập mô phỏng, đồng thời gắn kết trách nhiệm của từng cá nhân với việc đạt được mục tiêu phát triển năng lực khám phá của học sinh

Thứ tư, quản lý quy trình tích hợp công nghệ trong dạy học phải được quy định rõ ràng nhưng linh hoạt Thay vì chỉ ban hành những văn bản mang tính khung chung, nhà trường cần xây dựng hướng dẫn cụ thể cho từng môn học, từng chủ đề bài giảng, trong

đó xác định vai trò, nhiệm vụ của giáo viên và hỗ trợ kỹ thuật Việc khảo sát đã chỉ ra rằng mặc dù kế hoạch tập huấn được tổ chức định kỳ, hiệu quả của các buổi tập huấn đối với giáo viên vẫn chưa đồng đều, phần vì nội dung chưa gắn sát với nhu cầu thực tiễn, phần vì thiếu cơ chế phản hồi và hỗ trợ kịp thời Quản lý tốt quy trình này đòi hỏi

sự phối hợp giữa tổ chuyên môn, phòng CNTT và lãnh đạo nhà trường để cập nhật thường xuyên, linh hoạt điều chỉnh và chia sẻ minh bạch thông tin, đảm bảo công nghệ không trở thành gánh nặng mà là công cụ thực sự hữu ích cho người dạy và người học Thứ năm, quản lý chất lượng và đánh giá hiệu quả cần được thực hiện theo chu trình PDCA (Plan – Do – Check – Act) Ở giai đoạn “lập kế hoạch”, lãnh đạo nhà trường xác định mục tiêu ứng dụng CNTT gắn liền với năng lực khám phá và ứng dụng tri thức của học sinh Khi “triển khai”, cần giám sát chặt chẽ khâu tích hợp công cụ vào bài giảng, khuyến khích giáo viên thử nghiệm các hình thức dạy học số khác nhau Giai đoạn “kiểm tra” bao gồm thu thập phản hồi của giáo viên, học sinh và phụ huynh, đồng thời kiểm tra kết quả học tập qua các sản phẩm số của học sinh Cuối cùng, ở giai đoạn “hành động”, lãnh đạo dựa trên phân tích dữ liệu để điều chỉnh kế hoạch, cải tiến cơ chế hỗ

Trang 37

trợ, nâng cao chất lượng tập huấn và phát triển hạ tầng Khi áp dụng chu trình này một cách nghiêm túc, nhà trường sẽ hình thành được văn hóa đổi mới liên tục, tăng cường khả năng tự đánh giá và tự làm mới, từ đó cải thiện chất lượng dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá và ứng dụng tri thức

Thứ sáu, xây dựng văn hóa chuyển đổi số trong nhà trường cũng là một yếu tố quản

lý không thể xem nhẹ Văn hóa này thể hiện ở thái độ cởi mở, sẵn sàng thử nghiệm và kiên trì với các phương pháp giảng dạy mới, cũng như tinh thần hợp tác giữa cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và phụ huynh Việc khảo sát đã chỉ ra rằng mức độ tham gia tích cực của phụ huynh trong sử dụng công cụ giao tiếp trực tuyến còn hạn chế, ảnh hưởng đến tính liên kết giữa gia đình và nhà trường trong hỗ trợ học sinh học tập qua công nghệ Do đó, người quản lý cần lãnh đạo bằng tấm gương, lan tỏa tri thức và kinh nghiệm số, đồng thời tổ chức các hoạt động giao lưu, chia sẻ thành tựu chuyển đổi số, nhằm khơi dậy niềm tin và động lực chung cho toàn bộ cộng đồng nhà trường

Thứ bảy, về mặt chính sách, quản lý hiệu quả đòi hỏi nhà trường tuân thủ các quy định pháp lý liên quan đến an ninh mạng, bảo mật dữ liệu và bản quyền phần mềm, đồng thời chủ động cập nhật chính sách nội bộ để bảo vệ quyền lợi và trách nhiệm của mọi bên liên quan Việc khảo sát thực trạng đã cho thấy nhu cầu bổ sung quy trình bảo trì,

rà soát an ninh mạng và hướng dẫn sử dụng phần mềm bản quyền rõ ràng Người quản

lý cần xây dựng bộ quy tắc ứng xử số, quy định chế độ xử lý sự cố kỹ thuật, bảo mật thông tin cá nhân của học sinh và giáo viên, đồng thời liên kết với các đơn vị chuyên trách để tổ chức các đợt kiểm tra, đánh giá tính an toàn của hệ thống CNTT

Cuối cùng, lý luận quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tiểu học phải đặt trong bối cảnh phát triển chuyên môn và đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, trong đó phương pháp dạy học khám phá và ứng dụng tri thức ngày càng được nhấn mạnh Người quản lý không chỉ là người điều phối nguồn lực mà còn là người kiến tạo môi trường học tập số, dẫn dắt giáo viên phát triển năng lực sư phạm số, cùng học sinh hình thành thái độ tích cực với công nghệ và phát huy tối đa khả năng tự học, tự khám phá Thông qua việc liên tục đánh giá, điều chỉnh và nâng cao chất lượng quản lý, nhà trường sẽ hình thành được một hệ sinh thái số bền vững, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục trong giai đoạn chuyển đổi số quốc gia

Như vậy, lý luận về quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá và ứng dụng tri thức cho học sinh tiểu học không

Trang 38

chỉ dừng lại ở việc đảm bảo điều kiện kỹ thuật, mà còn bao hàm quản lý con người, quy trình, chất lượng và văn hóa tổ chức Khi các khía cạnh này được kết hợp hài hòa, nhà trường sẽ tạo dựng được môi trường số năng động, linh hoạt và sáng tạo, giúp học sinh không chỉ tiếp nhận kiến thức mà còn phát triển kỹ năng tự khám phá, tư duy phản biện

và khả năng vận dụng tri thức vào thực tiễn

1.3.2.2 Vai trò quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học tại các trường Tiểu học

Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học tại trường tiểu học được hiểu là việc tích hợp các phương tiện, công cụ, phần mềm và nền tảng công nghệ số vào các khâu của quá trình dạy học – từ thiết kế bài giảng, tổ chức lớp học, đến kiểm tra – đánh giá – nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục Trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và chuyển đổi số quốc gia, việc ứng dụng CNTT trong dạy học không chỉ là một lựa chọn mà đã trở thành yêu cầu tất yếu đối với các cơ sở giáo dục tiểu học

Thực tiễn cho thấy, CNTT giữ vai trò ngày càng quan trọng trong môi trường học đường, đặc biệt ở cấp tiểu học – nơi đặt nền móng cho việc hình thành năng lực học tập

và phẩm chất ban đầu của học sinh Việc đưa CNTT vào dạy học mang lại nhiều lợi ích thiết thực, thể hiện ở các khía cạnh sau:

a Đa dạng hóa hình thức dạy học, giáo dục

CNTT tạo điều kiện để đa dạng hóa hình thức dạy học, giáo dục, đáp ứng mục tiêu học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập dựa trên sự kích hoạt mối tương tác xã hội, khuyến khích sự tham gia của các nhà giáo dục và chuyên gia, tạo dựng một cộng đồng chia sẻ thông tin và nguồn tài nguyên học tập trong dạy học, giáo dục có trách nhiệm Nhiều khóa học đã được xây dựng với những hình thức khác nhau, nhưng tựu trung lại

có thể phân loại thành: dạy học trực tiếp hoàn toàn, dạy học trực tiếp có ứng dụng CNTT, dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp, hoàn toàn dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp Không chỉ HS mà nhiều người học đa dạng cũng được hỗ trợ bồi dưỡng,

tự bồi dưỡng để nâng cao NL nghề nghiệp góp phần đáp ứng nhu cầu thực tiễn

CNTT còn hỗ trợ GV chuẩn bị cho việc dạy học, giáo dục, xây dựng kế hoạch dạy học, giáo dục cụ thể là kế hoạch bài dạy (KHBD), làm cơ sở quan trọng cho việc tổ chức quá trình dạy học trong/ngoài lớp học một cách tích cực, hiệu quả Cụ thể như, CNTT

Trang 39

hỗ trợ người học thiết kế KHBD triển khai bằng các phần mềm, khai thác các phần mềm

để tổ chức dạy học bằng trò chơi, thực hành mô phỏng, thực hành thi đua nâng cao hứng thú HS cũng như rèn luyện kĩ năng người học một cách chủ động thông qua các cải tiến

về hình thức dạy học Nhờ đó, GV có thể thiết kế môi trường giáo dục, triển khai các hình thức dạy học, giáo dục một cách chủ động, hiện đại, đảm bảo thực hiện hoạt động dạy học, giáo dục đúng hướng phát triển NL người học, nhất là triển khai dạy học lấy người học là trung tâm Chẳng hạn, GV có thể xây dựng các bài giảng đa phương tiện, tác động đến các giác quan của HS, xây dựng môi trường học giả định và môi trường học ảo để HS khám phá, trải nghiệm Như vậy, CNTT góp phần tạo ra môi trường giáo dục đa dạng để người học phát triển và hoàn thiện bản thân thông qua sự đa dạng hóa hình thức dạy học

b Tạo điều kiện học tập đa dạng cho HS

CNTT tạo điều kiện để người học khám phá tích cực và chủ động nguồn tri thức, tương tác với người dạy qua các thao tác để phát triển NL của bản thân một cách hiệu quả, không chỉ là NL nhận thức, NL thực hành có liên quan đến tri thức, kĩ năng mà còn

NL CNTT và các PC có liên quan Nhờ CNTT với các tính năng của nó, người học sẽ

có thể tự học và chọn lựa thông tin phù hợp để phát triển bản thân Thông qua đó, người học cũng có điều kiện để khám phá chính mình, hoàn thiện bản thân với những tri thức,

kĩ năng còn hạn chế bằng cách thay đổi chính mình CNTT đặc biệt kích thích hứng thú học tập của HS, khuyến khích HS tư duy dựa trên nền tảng khám phá, thử nghiệm, có

cơ hội phát triển NL thực tiễn, nhất là các kĩ năng phức tạp, các NL tổng hợp thông qua các điều kiện học tập đa dạng: học tập trực tiếp có ứng dụng CNTT, học tập trên lớp học

ảo, thí nghiệm ảo

CNTT cũng hỗ trợ HS phát triển, nâng cao NL thích ứng, nhất là với các điều kiện đặc biệt về thời gian, hoàn cảnh, để góp phần phát triển nhân cách của HS Cụ thể, thúc đẩy NL ứng dụng của người học, nhất là NL ứng dụng và thực hành trong bối cảnh xã hội phát triển với các yêu cầu của cuộc cách mạng công nghệ 4.0 với sự đổi thay của công nghệ, máy móc và tự động hóa CNTT đã hỗ trợ người học có thể học mọi lúc, mọi nơi, cụ thể như học qua e-Learning hay học theo phương thức lớp học đảo ngược Ngoài

ra, CNTT giúp người học có thể chủ động về thời gian nhất là đảm bảo việc học tập liên tục ngay cả những điều kiện khó khăn, bất thường CNTT còn đồng hành và hỗ trợ người

Trang 40

học có nhu cầu đặc biệt để minh chứng cho các giá trị nhân văn của giáo dục và dạy học Chẳng hạn, điện toán đám mây tiếp tục được ứng dụng rộng rãi trong dạy học, giáo dục hiện nay GV và HS sẽ không phải lo lắng khi lỡ tay xóa, làm mất tài liệu quan trọng Các tri thức, nội dung liên quan đến lịch học, bài tập, ôn tập có thể được chia sẻ dễ dàng hơn và lưu trữ an toàn trên đám mây như Google Drive GV cũng có thể dễ dàng giao bài tập, kiểm tra tiến độ và chấm bài cho nhiều HS dựa trên phần mềm ứng dụng CNTT Nhờ lưu trữ dữ liệu một cách tập trung, điện toán đám mây cho phép HS và GV tăng phạm vi tiếp cận, chia sẻ thông tin mà không tăng chi phí hoặc thêm áp lực thời gian trong dạy và học

c Hỗ trợ GV thực hiện dạy học, giáo dục phát triển PC, NL HS một cách thuận lợi

và hiệu quả

Dưới góc nhìn khái quát, CNTT sẽ hỗ trợ hoạt động dạy học của GV, nhất là thực hiện dạy học phát triển PC, NL HS một cách thuận lợi và hiệu quả trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam, một trong những tiêu điểm quan trọng là thực hiện chương trình GDPT 2018 Có thể tóm tắt về vai trò hỗ trợ GV thực hiện dạy học, giáo dục phát triển PC, NL HS qua Hình 1-1 dưới đây

Hình 1-1 Vai trò của CNTT đối với hoạt động dạy học, giáo dục của GV

Cụ thể, CNTT hỗ trợ GV chuẩn bị cho việc dạy học, giáo dục, xây dựng kế hoạch dạy học, giáo dục cụ thể là KHBD, làm cơ sở quan trọng cho việc tổ chức quá trình dạy học trong/ngoài lớp học một cách tích cực, hiệu quả Cụ thể như, CNTT hỗ trợ người học thiết kế KHBD triển khai bằng các phần mềm, khai thác các phần mềm để tổ chức dạy học bằng trò chơi, thực hành mô phỏng, thực hành thi đua nâng cao hứng thú HS cũng như rèn luyện kĩ năng người học một cách chủ động dựa trên các học liệu tìm kiếm được

Song song đó, CNTT giúp điều chỉnh vai trò của người dạy và người học trong thực tiễn giáo dục nhằm hỗ trợ GV thực hiện hiệu quả dạy học, giáo dục phát triển PC, NL

Công nghệ thông tin

Tìm kiếm, thiết kế, biên tập học liệu:

- Xây dựng nội dung dạy học

- Xây dựng nội dung kiểm tra đánh giá

Tổ chức hoạt động học Tổ chức kiểm tra đánh giá

- Thu thập phản hồi

- Quản lí hồ sơ dạy học

Ngày đăng: 01/07/2025, 10:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3]. Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2007), Quyết định số 117/QĐ- TTg phê duyệt đề án “tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý và hỗ trợ hoạt động dạy và học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025” ban hành ngày 25/01/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý và hỗ trợ hoạt động dạy và học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025
Tác giả: Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2007
[4]. Đào thái Lai (2016), Ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường phổ thông Việt Nam, Báo cáo tổng kết đề tài, Viện Chiến lược và chương trình giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường phổ thông Việt Nam
Tác giả: Đào thái Lai
Năm: 2016
[7]. Lê Văn Tiến (2009) “Ứng dụng CNTT góp phần đổi mới phương pháp dạy toán tại các trường phổ thông”, Tạp chí khoa học Đại học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh, số 16, Tr.125-133 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng CNTT góp phần đổi mới phương pháp dạy toán tại các trường phổ thông”, "Tạp chí khoa học Đại học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
[8]. Nguyễn Hoài Phương và Nguyễn Duy Khôi (2023) “ứng dụng CNTT trong dạy học”, tập 2 số 283 tháng 02/2023 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ứng dụng CNTT trong dạy học
[9]. Nguyễn Thái Vĩnh Nguyên (2011), “Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT của hiệu trưởng vào dạy học ở bậc tiểu học tại quận 11, Thành Phố Hồ Chí Minh”, Luận văn thạc sĩ giáo dục, Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT của hiệu trưởng vào dạy học ở bậc tiểu học tại quận 11, Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Thái Vĩnh Nguyên
Năm: 2011
[10]. Nguyễn Thị Bích Thủy (2019), “Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường tiểu học quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường tiểu học quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Thủy
Năm: 2019
[12]. Nguyễn Văn Dũng (2015) Quản Lý Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Dạy Học Ở Các Trường Tiểu Học Trên Địa Bàn Quận Liên Chiểu Thành Phố Đà Nẵng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản Lý Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Dạy Học Ở Các Trường Tiểu Học Trên Địa Bàn Quận Liên Chiểu Thành Phố Đà Nẵng
[13]. Phạm Kim Chung, Tôn Quang Cường (2018), nghiên cứu Giáo dục, tạp chí Khoa học ĐHQGHN, tập 34, số 3, tr.1-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: tạp chí Khoa học ĐHQGHN
Tác giả: Phạm Kim Chung, Tôn Quang Cường
Năm: 2018
[14]. Phạm Quang Sáng (2018), quản lý tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật giáo dục, Viện Khoa học giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: quản lý tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật giáo dục
Tác giả: Phạm Quang Sáng
Năm: 2018
[15]. Quách Tuấn Ngọc (1999) “đổi mới phương pháp giáo dục bằng CNTT – xu hướng của thời đại”, tạo chí Đại học và giáo dục chuyên nghiệp, số 8, tr.10 -15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: đổi mới phương pháp giáo dục bằng CNTT – xu hướng của thời đại”, "tạo chí Đại học và giáo dục chuyên nghiệp
[16]. Trần Thị Phương Dung (2022), Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở cấp tiểu học tại hệ thống các trường phổ thông liên cấp Vinschool, thành phố Hà Nội”.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở cấp tiểu học tại hệ thống các trường phổ thông liên cấp Vinschool, thành phố Hà Nội
Tác giả: Trần Thị Phương Dung
Năm: 2022
[18]. Clegg, S., Hudson, A., & Steel, J. (2003). The Emperor's New Clothes: globalisation and elearning in Higher Education. British Journal of Sociology of Education, 24(1), 39- 53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: British Journal of Sociology of Education
Tác giả: Clegg, S., Hudson, A., & Steel, J
Năm: 2003
[19]. Coupal, L. V. (2004). Constructivist learning theory and human capital theory: shifting political and educational frameworks for teachers’ ICT professional development. British Journal of Educational Technology, 35(5), 587-596 Sách, tạp chí
Tiêu đề: British Journal of Educational Technology
Tác giả: Coupal, L. V
Năm: 2004
[20]. Dale, R., Robertson, S., & Shortis, T. (2004). 'You can't not go with the technological flow, can you?' Constructing 'ICT' and 'teaching and learning'. Journal of Computer Assisted Learning, 20(6), 456-470 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Computer Assisted Learning
Tác giả: Dale, R., Robertson, S., & Shortis, T
Năm: 2004
[21]. Napate, Dr. Sachin, Maity, Pritam, Baheti, Priya (2020), Digital Transformation of Management Education. American International Journal of Business Management (AIJBM), Volume 3, Issue 9, PP 19-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: American International Journal of Business Management (AIJBM)
Tác giả: Napate, Dr. Sachin, Maity, Pritam, Baheti, Priya
Năm: 2020
[22]. Nik Mohammad, Nik Mastura, Mamat, Mohd Nor, Isa, Posiah Mohd (2012), M- learning in Malaysia: Challenges and Strategies. Procedia - Social and Behavioral Sciences, Volume 67, 10 December 2012, Pages 393-401 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Procedia - Social and Behavioral Sciences
Tác giả: Nik Mohammad, Nik Mastura, Mamat, Mohd Nor, Isa, Posiah Mohd
Năm: 2012
[23]. Owusu-Ansah, S., & van der Walt, T. (2021). Responding to COVID-19 pandemic: applying the dynamic capability framework in university libraries. In Handbook of Research on Library Response to the COVID-19 Pandemic (pp. 56-74). IGI Global Sách, tạp chí
Tiêu đề: Handbook of Research on Library Response to the COVID-19 Pandemic
Tác giả: Owusu-Ansah, S., & van der Walt, T
Năm: 2021
[2]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (12.2020), Chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo, https://moet.gov.vn/tintuc/Pages/tin-tong-hop.aspx?ItemID=7123 Link
[1]. Bộ Chính trị (2000), chỉ thị số 58/CT-TW ngày 17/10/2000 về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, ban hành ngày 17/10/2000, Hà Nội Khác
[5]. Hồ Mạnh Hưng (2011), Nghiên cứu ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy học tích cực ở trường tiểu học tỉnh Lạng Sơn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-1 Vai trò của CNTT đối với hoạt động dạy học, giáo dục của GV - Quản lý việc Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, Ứng dụng tri thức cho học sinh tiểu học lê quý Đôn, quận hà Đông, thành phố hà nội
Hình 1 1 Vai trò của CNTT đối với hoạt động dạy học, giáo dục của GV (Trang 40)
Bảng 2-1 Quy mô trường lớp (tính đến ngày 5/9/2024) - Quản lý việc Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, Ứng dụng tri thức cho học sinh tiểu học lê quý Đôn, quận hà Đông, thành phố hà nội
Bảng 2 1 Quy mô trường lớp (tính đến ngày 5/9/2024) (Trang 53)
Bảng 2-2 Biểu thống kê cụ thể về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và hợp  đồng lao động - Quản lý việc Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, Ứng dụng tri thức cho học sinh tiểu học lê quý Đôn, quận hà Đông, thành phố hà nội
Bảng 2 2 Biểu thống kê cụ thể về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và hợp đồng lao động (Trang 55)
Bảng 2-3. Đánh giá của CBQL và GV về Thực trạng năng lực quản lý ứng dụng  CNTT  tại trường Tiểu học Lê Quý Đôn (N=67) - Quản lý việc Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, Ứng dụng tri thức cho học sinh tiểu học lê quý Đôn, quận hà Đông, thành phố hà nội
Bảng 2 3. Đánh giá của CBQL và GV về Thực trạng năng lực quản lý ứng dụng CNTT tại trường Tiểu học Lê Quý Đôn (N=67) (Trang 61)
Bảng 2-3 đã cung cấp một cái nhìn rõ nét về thực trạng năng lực quản lý ứng dụng  CNTT  của CBQL và GV tại Trường Tiểu học Lê Quý Đôn - Quản lý việc Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, Ứng dụng tri thức cho học sinh tiểu học lê quý Đôn, quận hà Đông, thành phố hà nội
Bảng 2 3 đã cung cấp một cái nhìn rõ nét về thực trạng năng lực quản lý ứng dụng CNTT của CBQL và GV tại Trường Tiểu học Lê Quý Đôn (Trang 62)
Bảng 2-5. Đánh giá của CBQL và GV về thực trạng cơ sở vật chất phục vụ ứng dụng  công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng  tri thức cho học sinh tại trường Tiểu học Lê Quý Đôn - Quản lý việc Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, Ứng dụng tri thức cho học sinh tiểu học lê quý Đôn, quận hà Đông, thành phố hà nội
Bảng 2 5. Đánh giá của CBQL và GV về thực trạng cơ sở vật chất phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại trường Tiểu học Lê Quý Đôn (Trang 67)
Bảng 2-6. Đánh giá của CBQL và GV về thực trạng quản lý mục tiêu ứng dụng công  nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri - Quản lý việc Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, Ứng dụng tri thức cho học sinh tiểu học lê quý Đôn, quận hà Đông, thành phố hà nội
Bảng 2 6. Đánh giá của CBQL và GV về thực trạng quản lý mục tiêu ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri (Trang 70)
Bảng 2-7. Đánh giá của CBQL và GV về thực  trạng  quản lý mục tiêu ứng dụng công  nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri  thức cho học sinh tại trường Tiểu học Lê Quý Đôn (N=67) - Quản lý việc Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, Ứng dụng tri thức cho học sinh tiểu học lê quý Đôn, quận hà Đông, thành phố hà nội
Bảng 2 7. Đánh giá của CBQL và GV về thực trạng quản lý mục tiêu ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại trường Tiểu học Lê Quý Đôn (N=67) (Trang 72)
Bảng 2-10 Đánh giá của CBQL và GVCN về các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến  quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng  khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại trường Tiểu học Lê Quý Đôn - Quản lý việc Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, Ứng dụng tri thức cho học sinh tiểu học lê quý Đôn, quận hà Đông, thành phố hà nội
Bảng 2 10 Đánh giá của CBQL và GVCN về các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại trường Tiểu học Lê Quý Đôn (Trang 76)
Bảng 2-11 Đánh giá của CBQL và GVCN về các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến  quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng  khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại trường Tiểu học Lê Quý Đôn - Quản lý việc Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, Ứng dụng tri thức cho học sinh tiểu học lê quý Đôn, quận hà Đông, thành phố hà nội
Bảng 2 11 Đánh giá của CBQL và GVCN về các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, ứng dụng tri thức cho học sinh tại trường Tiểu học Lê Quý Đôn (Trang 77)
Bảng 3-1 Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp (N=67) - Quản lý việc Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, Ứng dụng tri thức cho học sinh tiểu học lê quý Đôn, quận hà Đông, thành phố hà nội
Bảng 3 1 Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp (N=67) (Trang 107)
Bảng 3-2 Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp (N=67) - Quản lý việc Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phát triển khả năng khám phá, Ứng dụng tri thức cho học sinh tiểu học lê quý Đôn, quận hà Đông, thành phố hà nội
Bảng 3 2 Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp (N=67) (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm