Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của luận án là thông qua việc nghiên cứu các HVCM và HĐCM trong tiếng Anh của người Mỹ và tiếng Việt, luận án tìm ra các điểm tương đồng và khác
Trang 1
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ
Lê Đỗ Thanh Hiền
NGHIÊN CỨU ĐỐI CHIẾU HÀNH VI CHÚC MỪNG VÀ HỒI ĐÁP CHÚC MỪNG TRONG TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÔN NGỮ HỌC SO SÁNH ĐỐI CHIẾU
Huế, năm 2025
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ
Lê Đỗ Thanh Hiền
NGHIÊN CỨU ĐỐI CHIẾU HÀNH VI CHÚC MỪNG VÀ HỒI ĐÁP CHÚC MỪNG TRONG TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH
Trang 3Công trình được hoàn thành tại:
Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Trương Viên Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Trang 4do trên, chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu đối chiếu hành vi chúc mừng và hồi đáp chúc mừng trong tiếng Việt và tiếng Anh” nhằm lấp đầy khoảng trống
này
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là thông qua việc nghiên cứu các HVCM và HĐCM trong tiếng Anh của người Mỹ và tiếng Việt, luận án tìm ra các điểm tương đồng và khác biệt giữa chúng ở góc độ sử dụng chiến lược, phương thức biểu đạt và tương tác ngôn ngữ-xã hội
để góp phần vào nghiên cứu HVNN và đối chiếu Anh – Việt Câu hỏi nghiên cứu của luận án là:
1 Có những điểm tương đồng và khác biệt nào trong HVCM và HĐCM trong tiếng Anh và tiếng Việt ở góc độ
sử dụng chiến lược?
2 Có những điểm tương đồng và khác biệt nào trong HVCM và HĐCM trong tiếng Anh và tiếng Việt ở góc độ tương tác ngôn ngữ - xã hội?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là HVCM và HĐCM trong tiếng Anh Mỹ và tiếng Việt
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Trang 52
Nghiên cứu này tập trung vào các phát ngôn có chứa HVCM và HĐCM trong các đoạn thoại tiếng Anh Mỹ và tiếng Việt từ phim ảnh và truyền hình
4 Ý nghĩa của đề tài
4.1 Ý nghĩa lý luận
• Bổ sung vào lý thuyết về HVNN
• Xác định các chiến lược ngôn ngữ đặc thù của HVCM và HĐCM
• Làm rõ vai trò chi phối của nhân tố văn hóa trong giao tiếp ngôn ngữ
4.2 Ý nghĩa thực tiễn
• Hỗ trợ việc giảng dạy và học tập ngoại ngữ
• Kết quả của luận án cũng sẽ góp phần trong việc dịch thuật giữa tiếng Anh Mỹ và tiếng Việt
• Hỗ trợ nghiên cứu liên ngành
5 Bố cục của luận án
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN
VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý thuyết
1.1.1 Ngữ dụng học
1.1.1.1 Dụng học giao văn hóa
Thuật ngữ “giao văn hóa” đề cập đến sự tương tác giữa
các nền văn hóa khác nhau Trong nghiên cứu, nó liên quan đến việc đàm phán ý nghĩa giữa các nền văn hóa (Stadler, 2013)
1.1.1.2 Dụng học xã hội và ngôn ngữ học dụng học
Leech (1983) định nghĩa dụng học xã hội là nghiên cứu cách các nguyên tắc ngữ dụng vận hành trong các nền văn hóa và tình huống xã hội khác nhau, liên quan đến quyền
lực và khoảng cách xã hội
Trang 63
1.1.2 Lý thuyết hành vi ngôn ngữ
1.1.2.1 Khái niệm hành vi ngôn ngữ
Lý thuyết này, do Austin (1962) đưa ra và phát triển
bởi Searle (1969), Bach và Harnish (1979), Yule (1996), cho rằng khi giao tiếp, con người thực hiện ba hành vi: hành vi tạo lời, hành vi ở lời và hành vi mượn lời Trong
đó, hành vi ở lời là nội dung phát ngôn, đối tượng nghiên cứu của ngữ dụng học
1.1.2.2 Phân loại các hành vi ngôn ngữ
HVCM được Austin xếp vào nhóm phạm trù Ứng xử
Hành vi ở lời chúc mừng, theo cách phân loại của Searle,
thuộc phạm trù “Biểu cảm” Luận án này sẽ lựa chọn
hướng phân loại của Searle làm điểm tựa để phân loại HVCM từ đó tiến hành nhận diện HVCM
1.1.2.3 Biểu thức ngữ vi và động từ ngữ vi
Biểu thức ngữ vi (BTNV) “là những thể thức nói năng đặc trưng cho hành vi ở lời, là dấu hiệu ngữ pháp, ngữ nghĩa của các hành vi ở lời.” (Đỗ Hữu Châu, 2012, tr 92) Trong cấu trúc của một BTNV, động từ ngữ vi
(ĐTNV) là một thành tố quan trọng, có thể được thể hiện
trong chức năng ngữ vi, chức năng ở lời
1.1.2.4 HVNN trực tiếp và HVNN gián tiếp
HVNN trực tiếp là “HVNN được thực hiện ở những phát ngôn có quan hệ trực tiếp giữa một cấu trúc và một chức năng và là hành vi được thực hiện đúng với đích ở lời và điều kiện sử dụng” (Yule, 1996, tr 54)
HVNN gián tiếp là “HVNN có quan hệ gián tiếp giữa một chức năng và một cấu trúc.” (Yule, 1996, tr 55) hay Searle (1969) cho rằng “một hành vi ở lời được thực hiện gián tiếp thông qua sự thực hiện một hành vi ở lời khác gọi là hành vi gián tiếp” (tr 72)
1.1.3 Hành vi chúc mừng và hồi đáp chúc mừng
Trang 7lời chúc nhân dịp vui nào đó
b Điều kiện thực hiện hành vi chúc mừng
Luận án này xây dựng hệ điều kiện cho HVCM dựa theo hệ điều kiện mà Searle (1969) đưa ra
Luận án sử dụng định nghĩa sau làm định nghĩa cốt
lõi về HVCM: “Chúc mừng là hành vi biểu lộ sự vui mừng, sự hài lòng hoặc sự tán dương đối với người khác nhân dịp họ đạt được thành công, may mắn; hoặc thể hiện niềm mong muốn những điều tốt đẹp sẽ đến với người khác trong một sự kiện kỉ niệm hay các dịp lễ.”
c HVCM trực tiếp và HVCM gián tiếp
HVCM trực tiếp: Là HVCM có sự phù hợp giữa hiệu
lực ở lời với hình thức câu chữ dùng để biểu thị hành vi
đó
HVCM gián tiếp: HVCM gián tiếp được thực hiện
thông qua một HVNN khác, vì vậy, phải dựa vào các mô hình đặc trưng tương ứng với HVNN, các từ ngữ chuyên dùng, đôi khi dựa vào lời hồi đáp để nhận diện
1.1.3.2 Hành vi hồi đáp chúc mừng
a Khái niệm hành vi hồi đáp chúc mừng
Hồi đáp LCM, hiểu một cách đơn giản là hành vi phản ứng lại đối với HVCM của một người nào đó trong quá trình giao tiếp
b Điều kiện thực hiện hành vi hồi đáp chúc mừng Hành vi HĐCM cũng dựa vào hệ điều kiện mà Searle (1969) đưa ra
c Vị trí: là hành vi đi sau, hay về mặt ngữ nghĩa có
liên quan đến HVCM
1.1.4 Lý thuyết Hành vi ngữ dụng
Trang 85
Nghiên cứu này ngoài việc áp dụng lý thuyết HVNN của Austin (1962) và Searle (1969), còn sử dụng lý thuyết Hành vi ngữ dụng của Mey (2001) để tiếp cận ngôn ngữ
trong mối tương quan với bối cảnh và tương tác xã hội 1.1.5 Lý thuyết hội thoại và các khái niệm liên quan
Luận án này nghiên cứu đối chiếu HVCM và HĐCM trong tiếng Anh và tiếng Việt trong bối cảnh hội thoại, với
sự tham gia của hai nhân vật: người nói thực hiện HVCM
và người nghe đưa ra HĐCM
1.1.5.1 Cặp thoại trong tương tác hội thoại
a Khái niệm về cặp thoại
b Cách tiếp cận của luận án
Luận án kết hợp cách tiếp cận của trường phái phân tích hội thoại Mỹ và Pháp - Thụy Sĩ, thống nhất rằng cặp thoại được hình thành từ hai lượt lời với ít nhất hai tham thoại
1.1.5.2 Cặp thoại chúc mừng và hồi đáp chúc mừng 1.1.5.3 Các quy tắc trong hội thoại
a Quy tắc điều hành sự luân phiên lượt lời
b Quy tắc điều hành nội dung của hội thoại – Quy tắc cộng tác
c Quy tắc chi phối quan hệ liên nhân
1.1.5.4 Ngữ cảnh
1.1.5.5 Chiến lược chúc mừng và hồi đáp chúc mừng
Chiến lược là cách thức thực hiện một hành vi ngôn ngữ thông qua các phương tiện ngôn ngữ khác nhau Luận
án này phân tích các biểu thức chúc mừng dựa trên bảng phân loại của Elwood (2004), phân tích của Jakubowska (1999) và Martínez (2013) Các CLCM được phân thành hai nhóm lớn là CLCM trực tiếp và CLCM gián tiếp Đối với CLHĐCM, luận án lựa chọn khung phân loại của
Trang 9ii/ Chúc mừng bắt buộc hay mỉa mai
iii/ Chúc mừng trong các dịp kỉ niệm và lễ hội
1.1.6.2 Lịch sự trong hành vi chúc mừng và hồi đáp chúc mừng
Chúc mừng là hành vi thể hiện niềm vui và thái độ tích cực trước thành quả của người khác, nhằm tạo cảm giác tích cực và củng cố mối quan hệ
1.1.6.3 Các nhân tố chi phối việc thực hiện hành vi chúc mừng và hồi đáp chúc mừng
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Thực trạng nghiên cứu hành vi chúc mừng và hồi đáp chúc mừng ở nước ngoài
1.2.1.1 Nghiên cứu hành vi chúc mừng và hồi đáp chúc mừng trong một ngôn ngữ
1.2.1.2 Nghiên cứu hành vi chúc mừng và hồi đáp chúc mừng trong nhiều ngôn ngữ
Trang 107
1.2.2 Thực trạng nghiên cứu hành vi chúc mừng và hồi đáp chúc mừng ở trong nước
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mô thức nghiên cứu
2.1.1 Tổng quan về các mô thức nghiên cứu
2.1.2 Quan điểm triết học của nhà nghiên cứu
Nghiên cứu này áp dụng quan điểm triết học chủ nghĩa thực dụng, tích hợp phương pháp định tính và định lượng
2.2 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu
2.2.1 Cách tiếp cận định tính
2.2.2 Cách tiếp cận định lượng
2.3 Phương pháp thu thập và xử lý ngữ liệu
2.3.1 Ngữ liệu và thông tin nghiệm viên
Nguồn ngữ liệu trong luận án là phim điện ảnh và truyền hình Việt Nam và Mỹ và phiếu Hoàn thiện diễn ngôn (DCT)
2.4.2 Tiến trình thu thập và phân loại ngữ liệu
2.4 Phương pháp phân tích ngữ liệu
CHƯƠNG 3 ĐỐI CHIẾU HÀNH VI CHÚC MỪNG
VÀ HỒI ĐÁP CHÚC MỪNG TRONG TIẾNG ANH
VÀ TIẾNG VIỆT Ở GÓC ĐỘ SỬ DỤNG CHIẾN
LƯỢC 3.1 Đối chiếu CLCM trong tiếng Anh và tiếng Việt
Trang 118
3.1.1 Chiến lược chúc mừng trực tiếp
3.1.1.1 Chiến lược Sử dụng từ nhấn mạnh lực tại lời
a Trong tiếng Anh
I + congratulate + you
I + congratulate + you + on/ for + Lcm
Congratulations/ Congrats + (to + you) + (on/for) + (Lcm)
I + want/ wanted to + extend/ send + my + congratulations + (to) + (you) + on/for + Lcm
(Please) + extend/ send + my + congratulations + (to) + (you) + on/for + Lcm
Happy/ Merry + N/ NP (liên quan đến dịp lễ/ lễ kỉ niệm) + (to) + (you/NP)
b Trong tiếng Việt
Sp1 + chúc mừng + Sp2
Sp1 + chúc mừng + (cho) + Sp2 + (vì/ bởi vì) + Lcm Chúc mừng + Sp2 + vì/ bởi vì + Lcm
Chúc mừng + (Sp2)/ (Lcm)
(Sp1) + muốn/xin/ xin được + chúc mừng + Sp2 + (Lcm)
Mừng + (Sp2) + Lcm
Cho + Sp1 + gửi + lời chúc mừng + (đến) + Sp2
Cho Sp1 + gửi + lời chúc mừng + đến + Sp2 + vì/ bởi vì + Lcm
Danh từ/ cụm danh từ (liên quan đến dịp lễ/ lễ kỉ niệm) + vui vẻ
Chúc mừng + danh từ/ cụm danh từ (liên quan đến dịp lễ/ lễ kỉ niệm) + (Sp2)
3.1.1.2 Chiến lược Biểu đạt niềm hạnh phúc cá nhân
a Trong tiếng Anh
(I) + (to be) + happy/ glad/ excited/ thrilled/ overjoyed + (for) + (you)
(Sp1) + (to be) + happy/ glad/ excited/ thrilled/ overjoyed + Clause
Trang 129
I + to be + really/ so/ very/ super/ genuinely/ absolutely + happy/ glad/ excited/ thrilled/ overjoyed + for + you
b Trong tiếng Việt
(Sp1) + mừng + cho + Sp2
Sp1 + thấy + mừng + (cho) + (Sp2)
Sp1 + rất/ rất là/ thật sự/ thật sự rất + mừng/ vui + cho + Sp2
Chia + vui + với/ cùng + Sp2 + (TTTT)
3.1.2 Chiến lược chúc mừng gián tiếp
3.1.2.1 Chúc mừng gián tiếp bằng TCL Đề nghị tổ chức tiệc
a Trong tiếng Anh
Cấu trúc “you should/ we should”, “Let’s/ Let’s go” kết hợp với động từ “celebrate” hoặc danh từ
“celebration” hoặc “party”
b Trong tiếng Việt
(Sp2) + (phải) + khao/ đãi + (Sp1) + từ ngữ biểu thị các buổi tiệc
(Sp1) + (phải/ nên/ đi) + ăn mừng/ rửa + (từ ngữ thể hiện thành tích)
3.1.2.2 Chúc mừng gián tiếp bằng TCL Cho lời chúc
a Trong tiếng Anh
i Cho lời chúc phổ biến
(I) + wish + you + NP
(I) + (wish) + NP + to + you
Wishing + you + NP
Best wishes + for + NP
May + you + find + NP
Good luck + to + you
Good luck + on + NP/ V-ing
ii Cho lời chúc rượu
toast/ propose a toast/ make a toast + (to) + (you)
Trang 1310
(Here’s) + to + you/ NP
Cheers + to + you/ NP
b Trong tiếng Việt
i Cho lời chúc phổ biến
(Sp1) + (chúc) + (Sp2) + cụm danh từ/ cụm động từ Chúc + Sp2 + may mắn
ii Cho lời chúc rượu
Sp1 + (xin) + nâng ly/ cốc + (để) + chúc mừng/ mừng +
(cho) + Sp2/ Lcm
3.1.2.3 Chúc mừng bằng TCL Bày tỏ cảm xúc tích cực
a Trong tiếng Anh
i Biểu đạt niềm tự hào
(I) + (be) + so/ very/ actually + proud + of + you + (on/ for) + (NP/ V-ing)
I + counldn’t + be + more + proud + of + you + (on/ for) + (NP/ V-ing)
You + should + be + proud + of + yourself
ii Biểu đạt sự ngưỡng mộ
I + (so) + admire + you + (for) + (N/ NP)
iii Biểu đạt niềm mong đợi
I + look forward/ be looking forward + to
iv Biểu đạt sự cảm thán, ngạc nhiên
Một số từ, trạng từ cũng được sử dụng ở hình thức
hỏi như “Really?”, “Seriously?”, “get out of here”, các
từ cảm thán sau: Oh my God, Oh, Wow, v.v
v Bày tỏ tình cảm
I + love/ like + you/ NP
I + be + here to support + you
vi Đánh giá tình huống tích cực
This/ That + be + (Int.) + Adj
(Int.) + Adj
b Trong tiếng Việt
i Biểu đạt niềm tự hào
Trang 1411
Sp1 + rất/ rất là/ hơi bị + tự hào + về + Sp2
ii Biểu đạt sự ngưỡng mộ
Sp1 + nể/ ngưỡng mộ + Sp2 + từ chỉ mức độ + (tiểu từ tình thái)
iii Biểu đạt niềm mong đợi
Mong + chúng ta + cụm từ biểu thị hành động tốt đẹp + (cho) + (Sp1)
Mong/ Nhờ/ Nhớ/ Có gì + Sp2 + chiếu cố/ giúp đỡ + (cho) + (Sp1)
iv Biểu đạt sự cảm thán, ngạc nhiên
Các cụm từ “không ngờ”, “bất ngờ”, còn có: Trời
ơi, Ôi, Ồ, Chà, Wow, Yeah, v.v ở đầu câu và quá, lắm, thật, vậy, v.v ở cuối câu
v Bày tỏ tình cảm
(Sp1) + (luôn) + yêu/ thương/ ủng hộ + Sp2
vi Đánh giá tình huống tích cực
(Vậy thì/ Vậy là/ Bây giờ thì/ Thật) + tính từ đánh giá tích cực + từ/ cụm từ chỉ mức độ
3.1.2.4 Chúc mừng bằng TCL Yêu cầu thông tin
a Trong tiếng Anh
i Dùng câu nghi vấn
“when, how much, how, ?”
ii Dùng câu hỏi khẳng định
Ncm + , right/ huh?
iii Dùng câu hỏi lặp
b Trong tiếng Việt
i Dùng câu nghi vấn
Những câu hỏi với các từ để hỏi phổ biến như
“khi nào, bao lâu, như thế nào, ai, v.v.?”
ii Dùng câu hỏi khẳng định
Ncm + đúng hông/ đúng không/ phải hông/ phải không?
iii Dùng câu hỏi lặp
Trang 1512
3.1.2.5 Chúc mừng bằng TCL Động viên, khích lệ
a Trong tiếng Anh
Keep up + NP (biểu thị thành tích)
Go ahead/ Go for it
b Trong tiếng Việt
Cố/ Cố gắng/ ráng + lên/ TTTT + (Sp2)
Mong + Sp2 + cố gắng + trạng ngữ chỉ mục đích
3.1.2.6 Chúc mừng bằng TCL Khen ngợi
a Trong tiếng Anh
i Khen đặc điểm, tính chất của người tiếp nhận hay vật
sở hữu
ADJ[+] + N/ NP
Sp2 + be/ look + (Int.) + ADJ[+]
ii Ca ngợi việc làm, hành động của người tiếp nhận
You + did + it + (well/ very well/ so good)
You + did/ have done + (such) + a + good/ great + job Well done
b Trong tiếng Việt
i Khen đặc điểm hay thành tựu của người tiếp nhận
Đối tượng được khen (người, vật hoặc việc) + tính từ đánh giá tích cực + từ ngữ chỉ mức độ + (TTTT)
You + deserve + it/ this/ NP
(It/ NP) + (be) + well deserved
Trang 1613
You + have worked + (Int.) + hard + (to V)
ii Phát ngôn xác nhận dự đoán trước đó
“I told”, “I knew”
b Trong tiếng Việt
i Phát ngôn chứng thực tình huống
Sp1 + (từ ngữ chỉ mức độ) + xứng đáng + (với) + (cụm danh từ biểu thị thành công)
.được + đền đáp xứng đáng
ii Phát ngôn xác nhận dự đoán trước đó
Sp1 + (đã) + biết/ tin/ nói
3.1.2.8 Chúc mừng bằng TCL Dự đoán về tương lai
a Trong tiếng Anh
You/ That/ NP + be gonna/ be going to/ will + V
3.1.3.1 Trong tiếng Anh
a Hai chiến lược kết hợp
b Ba chiến lược kết hợp
c Bốn chiến lược kết hợp
d Năm chiến lược kết hợp
3.1.3.2 Trong tiếng Việt
3.1.4 Những điểm tương đồng và khác biệt về CLCM trong tiếng Anh và tiếng Việt
Trang 1714
(1) Trong nhóm CLCM trực tiếp, cả hai ngôn ngữ
đều sử dụng các TCL chúc mừng: IFID, và Biểu đạt niềm hạnh phúc cá nhân Trong đó, BTNV có các thành phần
mở rộng Trong nhóm CLCM gián tiếp, cả hai ngôn ngữ đều sử dụng mười TCL giống nhau Các CLCM trong nghiên cứu này tương đồng với các nghiên cứu trước như của Elwood (2004), Alameen (2017), và Keshishian (2018)
(2) Nghiên cứu hiện tại mở rộng phân tích về các CLCM kết hợp
c Về việc sử dụng cấu trúc biểu đạt LCM
(1) Các biểu thức chúc mừng trực tiếp phổ biến đều bao gồm các thành phần: (1) Ngôi chủ; (2) Ngôi đối; (3) ĐTNV; (4) Lý do chúc mừng
(2) Trong quá trình giao tiếp, cả hai ngôn ngữ đều xuất hiện các phát ngôn bị tỉnh lược ngôi chủ, ngôi đối hay nội dung LCM
(3) Các biểu thức trong các CLCM gián tiếp cũng có nét tương đồng khi đối dịch trong cả hai ngôn ngữ
d Về việc sử dụng từ ngữ xưng hô
CLCM trong tiếng Việt và tiếng Anh có điểm chung trong cách sử dụng từ ngữ xưng hô
e Về việc sử dụng yếu tố tăng cường
Trong tiếng Việt và tiếng Anh đều có các thán từ thể
hiện thái độ, tình cảm, cảm xúc của người nói và các từ chỉ mức độ để nhấn mạnh mức độ chúc mừng
3.1.4.2 Những điểm khác biệt
a Việc sử dụng các phương tiện ngôn ngữ
(1) Trong tiếng Việt, việc sử dụng một dạng động từ chuỗi là sự kết hợp hai động từ hoặc hai hành
động đi liền kề với nhau
(2) Ngoài ra, bản thân ĐTNV “chúc mừng” trong tiếng Việt có dạng rút gọn là động từ “mừng” và tính từ
Trang 18ở số nhiều và có thể đứng độc lập
(4) Người Mỹ có xu hướng sử dụng danh từ
“Congratulations/ Congrats” nhiều hơn so với động
từ “congratulate”
(5) Người Việt sử dụng tính từ "mừng" hoặc "vui"
để bày tỏ niềm hạnh phúc, thường kết hợp với các từ chỉ mức độ Người Mỹ sử dụng hệ thống tính từ đa dạng hơn
b Về việc sử dụng cấu trúc biểu đạt LCM
(1) Trong quá trình bày tỏ LCM, Sp1 thường đề cập đến lí do chúc mừng, cụ thể về thành tích, điều may mắn của Sp2 đi kèm sau ĐTNV hoặc danh từ
(2) Trong tiếng Anh, BTNV sử dụng ĐTNV
“congratulate”, bắt buộc phải có Sp2 đằng sau ĐTNV, nhưng khi dùng với danh từ “congratulations/ congrats”
thì có thể có Sp2 hoặc không Trong tiếng Việt, đối với
BTNV chúc mừng có ĐTNV “chúc mừng”, động từ có
thể kết hợp với Sp2 hoặc không
(3) Trong tiếng Việt, ĐTNV "chúc mừng" thường xuất hiện trong các biểu thức như “Chúc mừng năm mới” hay “Chúc mừng sinh nhật” Ngược lại, trong tiếng Anh, các LCM tương tự không dùng ĐTNV “congratulate” mà thay bằng tính từ như “happy” hoặc “merry”
(4) Trong tiếng Anh, các biểu thức bày tỏ lời
chúc đa dạng hơn tiếng Việt
(5) Một số biểu thức chúc mừng thông dụng trong tiếng Việt mà trong tiếng Anh Mỹ không có cấu trúc tương đương
c Về việc sử dụng CLCM
Trang 1916
Việc kết hợp các CLCM trong cùng một phát ngôn tạo ra nhiều hình thức đa dạng trong tiếng Việt và tiếng
Anh, nhưng có sự khác biệt trong tần suất sử dụng
d Về việc sử dụng từ xưng hô
(1) Đại từ nhân xưng
(2) Các danh từ thân tộc
e Về việc sử dụng yếu tố tăng cường
Người Việt sử dụng các TTTT ở cuối phát ngôn Trong tiếng Anh, không có lớp từ tương ứng; thay vào đó, thông tin tình thái được thể hiện qua ngữ điệu
3.2 Đối chiếu các chiến lược HĐCM trong tiếng
Anh và tiếng Việt
3.2.1 Chiến lược Chấp nhận lời chúc mừng
3.2.1.1 Hồi đáp bằng TCL Biểu thị sự tri ân
a Trong tiếng Anh
Thank + you + (Int.)
Thank + you + for + Lc
I + (Int.) + appreciate + that/ it/ Lc
Thanks + (Int.)
I/ We + be + grateful + for + Lc
b Trong tiếng Việt
Sp2 + cảm ơn/ cám ơn/ cảm mơn + Sp1
Thank + you
Sp2 + (từ ngữ chỉ mức độ) + biết ơn + Sp1/Cụm danh
từ
(Sp2) + xin + (từ/ cụm từ chỉ mức độ) + cảm ơn + Lc
3.2.1.2 Hồi đáp bằng TCL Đồng ý với lời chúc mừng
a Trong tiếng Anh
Các phát ngôn thể hiện sự đồng tình như “Yes, Yeah, Okay, OK, Uh-huh, Absolutely, Sure, v.v.” “All right, For sure, v.v.” hay các cấu trúc đồng ý như “Yes, I did; Yeah, it did; It really did, v.v.”
b Trong tiếng Việt
Trang 2017
Các từ chuyên dụng biểu thị sự đồng tình, từ vay
mượn từ tiếng Anh hay các cụm tính từ
3.2.1.3 Hồi đáp bằng TCL Phản hồi vọng lại
Phản hồi này là một dạng phản hồi lặp lại đối với phần lớn các lời chúc và lời khen
3.2.1.4 Hồi đáp bằng TCL Chuyển đổi
a Trong tiếng Anh
- Sử dụng hành vi Có đi có lại
- Sử dụng hành vi Chuyển đổi tình thế
I counldn’t have it without you/ NP
b Trong tiếng Việt
luận liên quan đến chủ đề đang bàn luận
3.2.1.6 Hồi đáp bằng TCL Giải thích thêm
Người nhận hồi đáp bằng cách giải thích thêm hoặc làm rõ về những việc liên quan đến nội dung chúc mừng
3.2.1.7 Hồi đáp bằng TCL Nâng mức độ lời khen
Khi nhận được lời khen ngợi thì người nhận có thể hồi đáp tích cực bằng việc nâng mức độ lời khen thêm một bậc
3.2.1.8 Hồi đáp bằng TCL Bày tỏ cảm xúc
a Trong tiếng Anh
I + Int./ V (be/ feel) + ADJ of Feelings + (to V)
I + can’t believe + that/ Clause
b Trong tiếng Việt
Trang 21a Trong tiếng Anh
Cách hồi đáp bằng câu hỏi ngắn như Right, Really? hay You guys liked it?; That’s it?; v.v
b Trong tiếng Việt
Các câu hỏi ở dạng câu hỏi xác nhận như thật vậy sao?; có không?; cơ à?; hả?
3.2.1.10 Hồi đáp bằng TCL Hứa hẹn/ Cam kết
a Trong tiếng Anh
Người nhận sử dụng trợ động từ “will” hoặc cấu trúc
I + to be + committed to + V-ing
b Trong tiếng Việt
Sp2 + hứa/ xin hứa + sẽ
a Trong tiếng Anh
Người nhận LCM có thể sử dụng các mô hình giống
như mô hình của TCL Cho lời chúc trong CLCM và sử
dụng biểu thức có động từ hope + Clause
b Trong tiếng Việt
Người nhận LCM có thể sử dụng các mô hình giống
như mô hình của TCL Cho lời chúc trong CLCM và biểu
thức hi vọng/ mong + mệnh đề/ cụm danh từ.
3.2.1.13 Hồi đáp bằng TCL Nói đùa
Trang 2219
TCL hồi đáp Nói đùa có nội dung thường mang ý
nghĩa trái ngược hoặc gợi ý một sắc thái tiêu cực
3.2.1.13 Hồi đáp bằng TCL Phi ngôn từ
3.2.2 Chiến lược Không chấp nhận lời chúc mừng
Đây là cách thức hồi đáp thể hiện việc không chấp nhận hay phủ nhận LCM
3.2.2.1 Hồi đáp bằng TCL Phủ nhận lời chúc mừng
a Trong tiếng Anh
Các cấu trúc như “No; No, I don’t; No, I am not; I’m not ; It’s not ; It hasn’t ”
b Trong tiếng Việt
Các cụm từ như: “Không; Không ; Thôi đi; Không có đâu; gì đâu ạ; Còn lâu; v.v.”
3.2.2.2 Hồi đáp bằng TCL Nói giảm
a Trong tiếng Anh
Trong tiếng Anh những cấu trúc tính từ được sử dụng đều mang tính tiêu cực về bản thân người nhận LCM hay sự việc được chúc mừng
b Trong tiếng Việt
Các cụm từ như “làm quá”, “bình thường”, “quá lời”, “quá khen”, “gặp may”, tính từ “bèo”, v.v
3.2.2.3 Hồi đáp bằng TCL Lảng tránh
Lảng tránh ở đây có nghĩa là người nhận không hồi đáp vào nội dung chúc mừng mà có thể nói lái đi hay chuyển sang một chủ đề mới
3.2.2.4 Hồi đáp bằng TCL Tỏ ý nghi ngờ - Hỏi vặn
a Trong tiếng Anh
Các câu hỏi vặn thường là các câu hỏi đuôi hoặc câu
hỏi ngắn chỉ bao gồm từ để hỏi “For what?”
b Trong tiếng Việt
Trong tiếng Việt, một số câu hỏi vặn có cấu trúc như
“ là sao hả ?, “Sao thế?”, “ nói vậy là sao?”
Trang 2320
3.2.3 Chiến lược hồi đáp chúc mừng kết hợp
3.2.3.1 Trong tiếng Anh
a Hai chiến lược kết hợp
b Ba chiến lược kết hợp
c Bốn chiến lược kết hợp
3.2.3.2 Trong tiếng Việt
3.2.4 Những điểm tương đồng và khác biệt về chiến lược HĐCM trong tiếng Anh và tiếng Việt
3.2.4.1 Những điểm tương đồng
a Về việc sử dụng các CLHĐCM
(1) Các biểu thức HĐCM trong hai ngôn ngữ đều
được mã hóa theo các chiến lược hồi đáp Chấp nhận và Không chấp nhận LCM
(2) Trong CLHĐCM kết hợp, cả hai ngôn ngữ đều xuất hiện các phát ngôn biểu đạt lời HĐCM gồm 2 và 3 chuỗi CLHĐCM kết hợp
(3) Vị trí phân bố các chiến lược trước sau trong các dạng thức kết hợp hai và ba chiến lược có sự tương đồng trong hai ngôn ngữ, dù tỉ lệ không phải là 100%
b Về việc sử dụng cấu trúc biểu đạt lời HĐCM
Cả hai ngôn ngữ sử dụng cấu trúc tương tự để thể hiện lòng biết ơn, đồng ý, phản hồi lời khen,
c Về việc sử dụng từ ngữ xưng hô
Trong CLHĐCM, người Việt và người Mỹ có điểm chung trong cách sử dụng từ ngữ xưng hô dưới dạng danh
từ, cụm danh từ hoặc mệnh đề danh từ
d Về việc sử dụng yếu tố tăng cường
Người Việt và người Mỹ đều sử dụng các thán từ thể
hiện thái độ, tình cảm, cảm xúc khi nhận LCM
3.2.4.2 Những điểm khác biệt
a Về việc sử dụng các CLHĐCM
Tiếng Việt có 52 hình thức ít sử dụng chiếm 17,77%, trong khi tiếng Anh chỉ có 25 hình thức chiếm 10,1%
Trang 24(2) Khác biệt trong TCL Đồng tình với LCM
(3) Khác biệt trong TCL Hỏi xác nhận
(4) Khác biệt trong TCL Nói giảm
(5) Khác biệt trong TCL Nghi ngờ- Hỏi vặn
c Về việc sử dụng từ xưng hô
Trong hồi đáp LCM, cả người Việt và người Mỹ sử dụng từ ngữ xưng hô đa dạng, với sự khác biệt tương tự như trong bối cảnh chúc mừng
d Về việc sử dụng yếu tố tăng cường
(1) Để tăng cường tính lịch sự trong CLHĐCM,
người Việt sử dụng kính ngữ "xin" trước động từ "cảm ơn" cho thấy thái độ khiêm tốn, kính trọng
(2) Người Việt thường dùng từ ngữ lịch sự như "dạ, vâng ạ" khi phản hồi trong các tình huống có sự khác biệt
TÁC NGÔN NGỮ - XÃ HỘI
Trang 25B Khi hồi đáp lại
Trong các tình huống giao tiếp, người Việt chủ yếu sử
dụng chiến lược Biểu thị sự tri ân và Cho lời chúc, ít sử dụng Bày tỏ cảm xúc Người Mỹ cũng chọn Biểu thị sự tri
ân nhưng Bày tỏ cảm xúc nhiều hơn Người Mỹ thể hiện
tần suất cao hơn
B Khi hồi đáp lại
Trong tình huống 4, người Việt chủ yếu sử dụng chiến
lược Biểu thị sự tri ân, trong khi người Mỹ cũng chọn chiến lược này, nhưng tỷ lệ Bày tỏ cảm xúc cao hơn ở
người Mỹ so với người Việt
4.1.3 Trường hợp chúc mừng người có quyền lực thấp
A Khi chúc mừng
Trong ba tình huống, người chúc mừng điều chỉnh CLCM để duy trì sự tôn trọng và động viên người nhận, trong khi người nhận cũng thay đổi cách thức chúc mừng phù hợp với bối cảnh
Trang 2623
B Khi hồi đáp lại
Trong tình huống 7, người Việt chủ yếu sử dụng Biểu thị tri ân và Hứa hẹn để thể hiện sự kính trọng và cam kết Người Mỹ cũng chọn Biểu thị tri ân, nhưng chiến lược Bày tỏ cảm xúc phổ biến hơn Trong tình huống 8, người
Việt chọn Biểu thị tri ân, trong khi người Mỹ cũng chọn Biểu thị tri ân, nhưng chiến lược bày tỏ cảm xúc được sử dụng nhiều hơn Trong tình huống 9, người Việt sử dụng
cả Biểu thị tri ân và Bày tỏ cảm xúc, trong khi người Mỹ thể hiện cảm xúc mạnh mẽ hơn
4.2 Những điểm tương đồng và khác biệt về các CLCM
và HĐCM trong tiếng Anh và tiếng Việt từ góc độ
quyền lực và khoảng cách xã hội
4.2.1 Những điểm tương đồng
Kết quả từ chín tình huống khảo sát cho thấy cả người
Mỹ và người Việt đều sử dụng các chiến lược chúc mừng
trực tiếp (IFID) và gián tiếp để bày tỏ LCM Điều này phù
hợp với các nghiên cứu trước đây (Avazpour, 2020; Alameen, 2017; Elwood, 2004)
Về CLHĐCM, cả hai nhóm đều ưu tiên chiến lược
Chấp nhận LCM, đặc biệt là Biểu thị sự tri ân, vượt trội so
với các chiến lược khác và gần như ngang nhau ở các mối quan hệ khác nhau Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu về hành vi cảm ơn và hồi đáp ở cả Việt Nam và Mỹ (Bataineh, 2013; Vũ Thị Thanh Hương, 1999)
4.2.2 Những điểm khác biệt
4.2.2.1 Khi chúc mừng người có quyền lực cao hơn
Khi chúc mừng người có quyền lực cao hơn, người Việt dùng biểu thức trang trọng, thể hiện sự coi trọng quyền lực Người Mỹ sử dụng câu chúc đơn giản, ít chú trọng địa
vị xã hội Người Việt coi trọng gia đình, đề nghị tiệc, còn người Mỹ bày tỏ cảm xúc cá nhân
4.2.2.2 Khi chúc mừng người có quyền lực ngang nhau
Trang 2724
Khi người chúc mừng và người nhận có quyền lực
ngang nhau và quan hệ không quá thân thiết, cả người
Việt và người Mỹ đều ưu tiên chiến lược IFID Tuy nhiên,
khi chúc mừng bạn thân, người Việt chọn IFID, còn người
Mỹ ưu tiên biểu đạt sự xác tín, thể hiện văn hóa cá nhân
4.2.2.3 Khi chúc mừng người có quyền lực thấp
Người Việt dùng biểu thức trực tiếp, trang trọng như
“Chúc mừng đồng chí”, khác với người có vị thế cao hơn
Người Mỹ ưu tiên chiến lược cá nhân hóa, bày tỏ cảm xúc
tích cực và khen ngợi, thể hiện sự bình đẳng và thân thiện
KẾT LUẬN
Kết quả luận án cho thấy có sự tương đồng và khác biệt
về việc sử dụng HVCM và HĐCM trong hai ngôn ngữ
Điểm tương đồng: Trong nhóm CLCM trực tiếp, cả hai
ngôn ngữ đều sử dụng các TCL chúc mừng như: Sử dụng
từ nhấn mạnh lực tại lời, và Biểu đạt niềm hạnh phúc cá
nhân Trong nhóm CLCM gián tiếp, cả hai ngôn ngữ đều
sử dụng mười TCL giống nhau
Trong HĐCM có hai nhóm chiến lược Chấp nhận LCM
và Không chấp nhận LCM trong cả hai ngôn ngữ
Điểm khác biệt:
Về phương tiện ngôn ngữ, người Việt thường dùng
động từ "chúc mừng/mừng", trong khi người Mỹ ưu tiên
danh từ "congratulations/congrats" Cả người Việt và
người Mỹ đều chọn CLCM trực tiếp (IFID) để chia sẻ cảm
xúc và mong muốn tốt đẹp Tuy nhiên, người Việt chú
trọng trang trọng, xưng hô lịch sự, trong khi người Mỹ tập
trung vào cảm xúc cá nhân và trực tiếp
Cả người Việt và người Mỹ đều ưu tiên chiến lược Biểu
thị sự tri ân trong HĐCM Người Việt thường chúc mừng
hoặc tổ chức tiệc, phản ánh tính tập thể, trong khi người
Mỹ nhấn mạnh sự xứng đáng của thành tựu, phù hợp với
văn hóa cá nhân hóa Quyền lực và khoảng cách xã hội
ảnh hưởng đến cách thức chúc mừng và hồi đáp
Trang 28Doctoral dissertation, Sudan University of Science and Technology
Alemi, M., Moakhar, N P., & Rezanejad, A (2021) Realization of English and Persian congratulation strategies in a computer-mediated social
network Mextesol Journal, 45(3), 1-14
Alfalig, H (2016) Invitation in Saudi Arabic: A pragmatic analysis Unpublished Doctoral dissertation, Ball State University
socio-Al-Hour, I I (2019) The speech act of congratulation in Palestinian society: Positive politeness and gender differences Unpublished Master thesis, Hebron
Jordan International Journal of Arabic-English Studies, 24(1), 317-340
Austin, J L (1962) How to do things with words
Cambridge, MA: Harvard University Press
Trang 2926
Avazpour, K (2020), Cross-cultural analysis of congratulations in American English, Indian English and Peninsular Spanish Unpublished Master thesis,
Dalarna University: Sweden Retrieved on August
https://www.divaportal.org/smash/get/diva2:1505524/FULLTEXT01.pdf
Azam, S., & Saleem, T (2018) Congratulations across
cultures: Punjabi and British speakers Erevna Journal of Linguistics and Literature, 2(1), 47–64 Bach, K., & Harnish, R M (1979) Linguistic communication and speech acts Cambridge, MA:
updates East African Journal of Education and
Social Sciences, 4(3), 97-104 doi: https://doi.org/10.46606/eajess2023v04i04.0307
Blum-Kulka, S., House, J., & Kasper, G (1989) Cultural pragmatics: Requests and apologies
Cross-Norwood, New Jersey: Ablex Publishing
Brown, P., & Levinson, S C (1987) Politeness: Some universals in language usage Cambridge, England:
Cambridge University Press
Brown, G., & Yule, G (1983) Teaching the spoken language (Vol 2) Cambridge, England: Cambridge
University Press
Trang 30a corpus approach Unpublished Master thesis,
Middle East Technical University
Celaya, M L., Panelli, L., & Barón, J (2019) “I’m jealous but I am very happy”: Congratulating in an EFL Context In J Gutiérrez, M Martínez-Adrián &
F Gallardo (Eds.), Cross-Linguistic influence: From empirical evidence to classroom practice (pp 149–
167) London, England: Springer
Collins online dictionary (n.d.) Retrieved from
https://www.collinsdictionary.com/dictionary/english/strategy
Corbett, J (2011) Intercultural language activities
Cambridge: Cambridge University Press
Creswell, J W., & Creswell, J D (2018) Research design: Qualitative, quantitative, and mixed methods approaches Thousand Oaks, CA: Sage publications
Cyluk, A (2013) Discourse completion task: Its validity and reliability in research projects on speech acts
Anglica- An International Journal of English Studies, 22(2), 101–112
Dastjerdi, H V., & Nasri, N (2012) Congratulation speech acts across cultures: The case of English,
Persian, and Arabic Journal of Language, Culture, and Translation, 1(2), 97–116
Dehkordi, Z G., & Chalak, A (2015) English Compliment Response Strategies on Social
Trang 31Canal University
Elwood, K (2004) “ Congratulations!”: A cross-cultural
analysis of responses to another’s happy news The Cultural Review, 25, 355–386
Emery, P G (2000) Greeting, congratulating and
commiserating in Omani Arabic Language Culture and Curriculum, 13(2), 196–216
Eslami, Z R., Jabbari, N., & Kuo, L J (2015) Compliment response behaviour on Facebook: A
study with Iranian Facebook users International Review of Pragmatics, 7(2), 244-277
Eshreteh, M K (2020) The speech act of congratulation and positive politeness strategies: A study of
comments on Facebook posts by Palestinians
Mu'tah Lil-Buhuth wad-Dirasat, Humanities and Social Sciences Series, 35(4), 51-73
Fairclough, N (1995) Critical discourse analysis: The critical study of language London, England:
Trang 3229
verbal reports In A Matínez-Flor & E Usó-Juan
(Eds.), Speech act performance: Theoretical, empirical and methodological issues (pp 41-56)
Amsterdam, Netherlands: John Benjamins Publishing Company
Forchini, P (2021) The American Movie Corpus: A tool for the development of spoken lexico-grammatical competence Milano, Italy: EDUCatt
Gerbner, G., Gross, L., Morgan, M., Signorelli, N., & Shanahan, J (2002) Growing up with television: Cultivation processes In J Bryant & D Zillmann
(Eds.), Media effects: Advances in theory and research (pp 43-67) (2nd ed.) Hillsdale, New
Jersey: Lawrence Erlbum Associates
Ghaemi, F., & Ebrahimi, F (2014) Speech act of
congratulation among Persian speakers ELT International Journal for Teachers of English, 4(6),
Voices-98–112
Gómez, L U (2016) Congratulations in Latin comedy:
Types and functions Journal of Politeness Research, 12(2), 267–290
Goody, E N (1978) Questions and politeness: Strategies
in social interaction Cambridge: Cambridge
University Press
Grice, H P (1975) Logic and conversation In P Cole &
J L Morgan (Eds.), Speech acts (pp 41-58)
Netherlands: Brill
Guba, E G., & Lincoln, Y S (1994) Competing
paradigms in qualitative research Handbook of qualitative research, 2, 163-194
Guba, E., & Lincoln, Y S (2005) Paradigmatic controversies and emerging confluences In N K
Denzin & Y S Lincoln (Eds.), The SAGE handbook
Trang 3330
of qualitative research (pp 191–216) (3rd ed.)
Thousand Oaks, CA: Sage Publications
Hall, E.T (1976) Beyond culture New York: Doubleday
Herbert, R K (1986) Say" thank you" or something
American Speech, 61(1), 76–88
Hofstede, G (2001), Culture’s consequences: Comparing
institutions and organizations across nations (2nd
ed.) London, England: SAGE Publications
Holmes, J (1986) Compliments and compliment
responses in New Zealand English Anthropological linguistics, 485-508
Holmes, J (1988) Paying compliments: A preferential politeness strategy Journal of Pragmatics, 12(4), 445–465
sex-Howe, K R (1988) Against the quantitative-qualitative incompatibility thesis or dogmas die hard
for intercultural studies Journal of English Language Teaching and Learning, 8(18), 123–143 Jakubowska, E (1999) Cross-cultural dimensions of politeness in the case of Polish and English
Katowice: Wydawnictwo Uniwersytetu Śląskiego Jucker, A H., & Taavitsainen, I 2000 Diachronic Speech Act Analysis: Insults from Flyting to Flaming
Journal of Historical Pragmatics 1 (1), 67–95
https://doi.org/10.1075/jhp.1.1.07juc
Trang 3431
Kasper, G (1990) Linguistic politeness: Current research
issues Journal of Pragmatics, 14(2), 193–218 Kasper, G (1992) Pragmatic transfer Second Language Research, 8, 203-231
Keshishian, L H (2018) Speech act of congratulation in Lebanese Arabic and English among university students in Lebanon Unpublished Master thesis,
American University of Beirut
Khalil, A R (2015) A study of congratulations’ responses in Kurdish with reference to English
Journal of Kirkuk University Humanity Studies, 10(1), 21-47
Knapp, M (1980) Essentials of nonverbal communication New York: Holt, Rinehart &
Winston
Kristiansen, G., & Geeraerts, D (2007) Cognitive sociolinguistics: Language variation, cultural models, social systems New York: Mouton de
Gruyter
Lakoff, R (1973) The logic of politeness: Or, minding
your p’s and q’s Proceedings from the Annual Meeting of the Chicago Linguistic Society, 9(1),
292–305
Leech, G (1983) Principles of pragmatics London:
Longman
Levinson, S C (1983) Pragmatics Cambridge:
Cambridge University Press
Mahzari, M (2017) A sociopragmatic study of the congratulation strategies of Saudi Facebook users
Unpublished Doctoral dissertation, Arizona State University
Makri-Tsilipakou, M (2001) Congratulations and bravo!
Pragmatics and Beyond New Series, 137–176
Trang 3532
Marmaridou, S (2011) Pragmalinguistics and sociopragmatics In W Bublitz & N Norrick (Eds.)
Foundations of Pragmatics (pp 77-106) Berlin,
Germany: Walter de Gruyter
Martínez, N D C (2013) Illocutionary constructions in English: cognitive motivation and linguistic realization Lausanne, Switzerland: Peter Lang AG Merriam Webster's Collegiate Dictionary (2003) New
York: Merriam – Webster Incorporated
Mey, J L (2001) Pragmatics: An introduction (2nd ed.)
Malden, MA: Blackwell Publishers
Nasri, N., Dastjerdy, H V., & Ghadiri, M (2013) Congratulations across cultures: English versus
Armenian and Persian speakers Procedia-Social and Behavioral Sciences, 70, 67–73
Nguyen, T P (2012) English-Vietnamese bilingual
code-switching in conversations: How and why Hawaii Pacific University TESOL Working Paper Series, 10,
Oraiby, H H (2011) Iraqi EFL Learners’ Ability in
Using Congratulations Journal of Education for Pure Science, 1(5), 40-64
Orecchioni, C K (1986) “Nouvelle communication” et
“analyse converssationnelle” Langue Française, 70,
7–25
Oxford English online dictionary (n.d.) Retrieved from https://www.oed.com/search/dictionary/?scope=Entries&q=excited
Trang 3633
Paltridge, B., & Phakiti, A (2015) Research methods in applied linguistics: A practical resource London,
UK: Bloomsbury Publishing
Pérez-Sabater, C., & Montero-Fleta, B (2014) Pragmatic competence and social power awareness: The case of written and spoken discourse in non-native English
environments International Journal of English Studies, 14(2), 21–38
Pishghadam, R., & Moghaddam, M M (2011) Towards a contrastive pragmatic analysis of congratulation
speech act in Persian and English The Journal of Applied Linguistics, 4(2), 130–151
Placencia, M E & Eslami, Z R (2020) Complimenting behavior and (self-)praise across social media: New contexts and new insights Amsterdam, Netherlands: John Benjamins
Pomerantz, A (1978) Compliment responses: Notes on the co-operation of multiple constraints In J
Schenkein (Ed.), Studies in the organization of conversational interaction (pp 79–112) Massachusettes, USA: Academic Press https://doi.org/10.1016/B978-0-12-623550-0.50010-
0
Riazi, A M (2016) The Routledge encyclopedia of research methods in applied linguistics London,
UK: Routledge
Roever, C (2010) Researching pragmatics In B
Paltridge & A Phakiti (Eds.), Continuum Companion to Research Methods in Applied Linguistics (pp 240-255) London: Continuum
International Publishing Group
Roever, C (2015) Researching pragmatics In B
Paltridge & A Phakiti (Eds.), Research methods in
Trang 3734
applied linguistics: A practical resource (pp 387–
420) London: Bloomsbury Publishing
Rose, K R (2001) Compliments and compliment responses in film: Implications for pragmatics
research and language teaching IRAL, 39(4),
Saleem, A., Saleem, T., & Aziz, A (2022) A pragmatic
strategies of Pakistani ESL learners and British
English speakers Asian-Pacific Journal of Second and Foreign Language Education, 7(8), 1-22
Cambridge: Cambridge University Press
Schneider, K (2005) “No problem, you’re welcome, anytime: Responding to thanks in Ireland, England, and the USA In A Barron & K Schneider (Eds.), The Pragmatics of Irish English (pp.101-139)
Berlin: Mouton de Gruyter
Searle, J R (1969) Speech acts: An essay in the philosophy of language Cambridge: Cambridge
University Press
Searle, J R (1979) Expression and Meaning: Studies in the Theory of Speech Acts Cambridge: Cambridge
University Press
Trang 3835
Searle, J R., & Vanderveken, D (1985) Foundations of
illocutionary logic Cambridge: Cambridge University Press
Shearer, B F (2008) Culture and customs of the United States Connecticut: Greenwood Press
Sinclair, J M., & Coulthard, R M (1975) Towards an analysis of discourse Oxford, England: Oxford
University Press
Spencer-Oatey, H (2008) Culture and communication In
H Spencer-Oatey (Ed.), Culturally speaking – Culture, communication and politeness theory (pp
48–70) New York: Continuum
Tang, C H., & Zhang, G Q (2009) A contrastive study
of compliment responses among Australian English
and Mandarin Chinese speakers Journal of
https://doi.org/10.1016/j.pragma.2008.05.019
Tannen, D., & Oztek, P C (1977) Health to our mouths: Formulaic expressions in Turkish and Greek In F
Coulmas (Ed.), Conversational routines (pp 516–
534) The Hague, Paris: Mouton
Thomas, J (1983) Cross-cultural pragmatic failure,
Applied Linguistics,4 (2), 91-112
Ting-Toomey, S (1999) Communicating across cultures
New York: The Guilford Press
Trosborg, A (1994) Interlanguage pragmatics: Requests, complaints, and apologies Berlin, Germany: Walter
de Gruyter
Vo Thi Kim Hoang (2008) An English-Vietnamese
cross-cultural study of congratulating Journal of Science and Technology, 9, 98-104
Wardat, M & Alkhateeb, O M (2020) Congratulation strategies in Syrians’ wedding parties in Jordan
Trang 3936
Journal of Applied Linguistics and Language Research, 7(2), 87-109
Warren, M (2012) Professional and workplace settings
In J Jackson (Ed.), The Routledge Handbook of Language and Intercultural Communication (pp
481-494) New York, USA: Routledge
Wierzbicka, A (1987) English speech act verbs: A semantic dictionary USA: Academic Press
Willig, C (2008) Introducing qualitative research in psychology Berkshire, England: McGraw-Hill
Yule, G (1996) Pragmatics Oxford, England: Oxford
University Press
Zago, R 2021 Film discourse In E Friginal & J A
Hardy (Eds.), The Routledge Handbook of Corpus Approaches to Discourse Analysis (pp.168-182)
New York, USA: Routledge
Zhao, Z (2025) “Saying ‘thank you’ or something more than lip service”: a variational analysis of the influence of gender and social status on responses to
congratulations on Chinese WeChat Journal of Politeness Research Language Behaviour Culture, 21(1), 73-94 https://doi.org/10.1515/pr-2023-0063
Tiếng Việt
Trần Thị Lan Anh (2006) Lịch sự trong cách thức tiếp
nhận lời khen của người Việt Kỷ yếu Ngữ học trẻ
2006 (tr 291-296) Hà Nội
Huỳnh Công Bá (2007) Cơ sở văn hóa Việt Nam Thừa
Thiên Huế, Việt Nam: Nhà xuất bản Thuận Hóa
Diệp Quang Ban (2010) Từ điển thuật ngữ ngôn ngữ học (Sơ thảo) Hà Nội, Việt Nam: Nhà xuất bản Giáo dục
Việt Nam
Trang 40Nguyễn Đức Dân (1998) Ngữ Dụng Học, tập 1 Hà Nội,
Việt Nam: Nhà xuất bản Giáo dục
Nguyễn Thiện Giáp (2000) Dụng học Việt ngữ Hà Nội,
Việt Nam: Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội
Nguyễn Thiện Giáp (2008) Giáo trình ngôn ngữ học Hà
Nội, Việt Nam: Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội
Cao Xuân Hạo và Hoàng Dũng (2005) Từ điển thuật ngữ ngôn ngữ học đối chiếu Anh-Việt, Việt-Anh Hà Nội,
Việt Nam: Nhà xuất bản Khoa học Xã hội
Trịnh Sơn Hoan (2010) Vài nét về chủ nghĩa thực dụng
Mỹ Truy cập ngày 29/7/2024, từ http://www.vanhoahoc.edu.vn/nghien-cuu/van-hoa-the-gioi/van-hoa-chau-my/1821-trinh-son-hoan-vai-net-ve-chu-nghia-thuc-dung-my.html
Vũ Thị Thanh Hương (1999) Giới tính và lịch sự Tạp chí Ngôn ngữ, số 8, 17-30
Thái Lương (2004) Văn hóa rượu Hà Nội, Việt Nam:
Nhà xuất bản Văn hóa thông tin
Phan Ngọc (1994) Bản sắc văn hóa Việt Nam Hà Nội,
Việt Nam: Nhà xuất bản Văn hóa thông tin
Quách Nhị (2008) Rượu lễ và phong tục cúng rượu Truy cập ngày 25/12/2024, từ https://thvl.vn/trang-van-nghe/thvl-ruou-le-va-phong-tuc-cung-ruou/
Hoàng Phê (2003) Từ điển Tiếng Việt Đà Nẵng, Việt
Nam: Nhà xuất bản Đà Nẵng-Trung tâm từ điển học