1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thị trường trao Đổi phát thải tổng quan, thách thức và bài học tương lai cho việt nam

48 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thị Trường Trao Đổi Phát Thải: Tổng Quan, Thách Thức Và Bài Học Tương Lai Cho Việt Nam
Tác giả Nhóm 28
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Thị Lan
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh Tế Môi Trường
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- World Bank 2023, Carbon Pricing 2023 Chính sách định giá carbon luôn được các chính phủ chấp nhận và tiếp đón n Ông nhiệt bởi sự hiệu quả của nó so với các chính sách giảm nhẹ biến đổi

Trang 1

THỊ TRƯỜNG TRAO ĐỔI PHÁT THẢI: TỔNG QUAN, THÁCH

THỨC VÀ BÀI HỌC TƯƠNG LAI CHO VIỆT NAM

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Trần Thị Lan Lớp tín chỉ: TCH302(HK1-2324)2.4 Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 28

Phan Lê Quốc Dũng MSV: 2214410033 | STT: 11

Nguyễn Trung Đức MSV: 2214410041 |STT: I6

Trang 2

LOT MO DAU wecccccccsccccscssssccescsessesesessesesusccsesvscsaescsessescsesusacaescsucasansueasaessessesescseaesesesauaneces 3 CHUONG 1 TONG QUAN NGHIEN CUU, CO SO LY THUYET VA PHUONG

1.1 Tổng quan nghiên cứu trong nước và ở nước ngoài -.- ccc sex 4 1.1.1 Tổng quan các nghiên cứu ở nước ngOài - csc se sen sinh rưkp 4 1.1.2 Tổng quan các nghiên cứu trong hƯỚCC - «+ 5 hs ng ng g 9 1.2 Cơ sở lý thuyết và khung phân tích - - + ++++c++ex+e++extreexsrreererrrrxre 17

1.2.1 Cơ sở lý thUyẾT 225cc 2 111111121211111211211111 110010011 1 0.x E1 eeeeeg 17

1.2.2 Khung lý thuyết nghiên CỨU 5 552 2212111111 1111181 1118118221 rrey 18

1.2.3 90 20a nh 18

1.2.4 Phương pháp nghiÊn CỨU - 5 5 3xx 3v v9 13 19v ng ng 19 CHƯƠNG 2 KẾT QUÁ VÀ THẢO LUẬN ¿25- St 2k2 2 21212111 rkee 21 PIN €0 ốc nh cố 21

2.1.1 Châu Âu - Hệ thống Thương mại Phát thải của Liên minh Châu Âu 21

2.1.2 New Zealand - Chương trình mua bán khí thải của New Zealand 24

"6n ổn na 25

2.1.4 Úc - Kế hoạch Giảm thiểu Ô nhiễm Carbon - 52 5 S28 £*+EeEs£zEcezz 26 2.1.5 Trung Quốc - Thị trưởng trao đổi khí thải quốc gia Trung Quốc 27

"so 9S e 30

2.2 Thảo luận kết quả nghiên CỨU - 5 1xx SH ng net 31 2.2.1 Những khuyết tật của thị trưởng trao đổi phát thải c <<s<+2 31 V8 ¡0062 0i A1000 111277 a5 34

CHƯƠNG3 KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH -cccccccrrrieerrre 35 =aẽ.‹.a na 35

Trang 3

3.2 Gợi ý chính sách sọ nh ch 37 TÀI LIỆU THAM KHẢO 2G t2 E32 E332 E3E1558E3E11E551111125111155EE15 E522 crer 43

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trái Đất hiện nay đang đối mặt với nhi `âi nguy hiểm trong tương lai từ nóng lên toàn câi Lượng phát thải của nhân loại đang không có dấu hiệu giảm xuống Nếu lượng phát thải của các quốc gia tiếp tục tăng lên không ngừng thì sự sụp đổ của nhân loại là một tương lai không thể tránh khỏi Dưới những áp lực v`êmôi trưởng, các nhà kinh tế đã tiến hành thực hiện thị trưởng trao đổi phát thải carbon từ Nghị định thư Kyoto của Liên hợp quốc v`biến đổi khí hậu nam 1997

V'ềmặt tài chính, trao đổi phát thải CO; là một giải pháp giúp các quốc gia đạt được mục tiêu lượng phát thải ròng bằng 0 dưới cam kết của Thỏa thuận chung Paris của Liên Hợp Quốc vào 2015 Các hệ thống trao đổi phát thải CO; hiện nay đang thịnh hành tại Trung Quốc, Liên minh châu Âu, Úc, Nhật và nhi âu quốc gia khác trên thế giới Các thị trưởng này đãi có chung một mục tiêu là giữ mức nóng lên toàn c âi ở dưới mức báo động 1.5 °C hoặc là “dưới hắn” mức 2 °C Hiện nay, Việt Nam cũng đã tham gia ký kết

và phê chuẩn Thỏa thuận chung Paris Với mục công tác bảo tân tài nguyên thiên nhiên

và đa dạng sinh học, cung cấp đa dạng các dịch vụ hệ sinh thái rừng cũng sẽ góp phn xóa đói giảm nghèo, cải thiện sinh kế cho ngươi dân nông thôn mi Ân núi, dân tộc thiểu

số, giữ vững quốc phòng, an ninh và thực hiện thành công các mục tiêu quốc gia v `êphát triển bi vững Dự kiến trong tương lai Việt Nam sẽ tham gia và tiến hành xây dựng thị trưởng mua bán phát thải CO; trên toàn nước Vì vậy nhóm đã lựa chọn đ`Êtài nghiên cứu: “Thị trưởng trao đổi phát thải: Tổng quan, thách thức và bài học tương lai cho

Việt Nam”

Do hạn chế v`êthởi gian và kiến thức, bài nghiên cứu của nhóm còn nhi thiếu sót, rất mong nhận được nhận xét và góp ý của cô để nghiên cứu của nhóm được hoàn thiện hơn Nhóm nghiên cứu xin chân thành cảm ơn cô!

Trang 5

CHUONG 1 TONG QUAN NGHIEN CỨU CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan nghiên cứu trong nước và ở nước ngoài

Nghiên cứu cơ chế hoạt động của hệ thống tín chỉ carbon, mục tiêu và yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiến hành và tham gia thị trưởng tín chỉ carbon là chủ đ `êđã thu hút được rất nhi ôi sự quan tâm của các nhà nghiên cứu cũng như những người làm công tác thực tiễn trong và ngoài nước

1.1.1 Tổng quan các nghiên cứu ở nước ngoài

- Robert N Stavins (2001), Experience with Market-Based Environmental Policy

Instruments

Mua bán phát thải , thương mại phát thải, hoặc hạn mức và thương mại, là một chính sách của nhà nước nhằm kiểm soát ô nhiễm môi trường bằng việc tạo ra sự thúc đẩy v`êkinh tế để làm giảm thiểu lượng phát sinh chất thải Ngược lại, việc kiểm soát các quy định v`êmôi trưởng như các tiêu chuẩn công nghệ, trợ cấp của chính phủ và chương trình "cap and trade" (CAT) là một loại quy định môi trưởng linh hoạt hơn cho phép các

tổ chức quyết định mức độ đáp ứng các mục tiêu trong chính sách Với nhi `âi quốc gia, các tiểu bang và các công ty đã áp dụng các hệ thống như vậy, đặc biệt làm giảm hiện tượng biến đổi khí hậu Một trung tâm có thẩm quy ân (thưởng là cơ quan chính phủ)

phân bổ hoặc bán một số lượng giới hạn giấy phép để xả một lượng chất thải cụ thể trong một khoảng thời gian Người gây ô nhiễm được yêu c`âi giữ giấy số phép tương ứng với lượng thải ra Nếu họ muốn tăng lượng thải thì phải mua giấy phép từ những người sẵn sàng bán chúng Phái sinh (tài chính) của giấy phép có thể được giao dịch trên thị trưởng thứ cấp Theo lí thuyết, những người gây ô nhiễm có thể làm giảm lượng phát thải với giá

rẻ nhất sẽ làm theo cách này, để đạt được sự giảm phát thải với chi phí thấp nhất cho xã hội Hạn mức và thương mại nghĩa là cung cấp khu vực riêng với sự linh hoạt cân thiết để giảm phát thải trong khi chúng ta đang khuyến khích sự đổi mới công nghệ và sự tăng trưởng v ềkinh tế Đó là các chương trình thương mại tích cực đối với các chất gây ô nhiễm không khí Riêng đối với khí nhà kính, nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu, đơn

4

Trang 6

vị cho phép thưởng được gọi là tín chỉ carbon Chương trình thương mại lượng khí nha kính lớn nhất là European Union Emission Trading Scheme, giao dịch chủ yếu trong

Khoản Trợ Cấp Liên minh Châu Âu (EUAs); chương trình của Californian giao dịch

trong Khoản trợ cấp carbon californian, chương trình của New Zealand tại các đơn vị New Zealand và chương trình Úc tại các đơn vị Úc Hoa Kỳ có một thị trưởng quốc gia - national market để làm giảm lượng mưa axit và các thị trưởng khu vực trong lĩnh vực

nito’ oxit

Dimensions of Climate Change Contribution of Working Group III to the Second Assessment Report of the Intergovernmental Panel on Climate Change

Thị trưởng trao đổi phát thải khí nhà kính (KNK) hoạt động bằng cách thiết lập quy 8i sở hữu đối với bi khí quyển B ân khí quyển là một tài sản công cộng toàn câi, và phát thải khí nhà kính là một ảnh hưởng ngoại lai quốc tế Lượng phát thải từ tất cả các ngu 3n khí nhà kính đầi góp phn vào trữ lượng khí nhà kính tổng thể trong khí quyển Trong hệ thống "cap-and-trade" của giao dịch phát thải, một giới hạn v`ềquy ân truy cập vào tài nguyên (mức giới hạn) được xác định và sau đó phân bổ cho người dùng dưới dạng giấy phép Sự tuân thủ được thiết lập bằng cách so sánh lượng khí thải thực tế với giấy phép được giao nộp, bao g ôn cả bất kỳ giấy phép nào được giao dịch trong mức giới hạn Tính toàn vẹn môi trưởng của giao dịch phát thải phụ thuộc vào việc thiết lập mức giới hạn, chứ không phải quyết định cho phép giao dịch

Hệ thống trao đổi khí thải được đi 'âi hành chặt chẽ, một đơn vị phát thải được coi

là tương đương với một tấn CO phát thải Các đơn vị khác được cấp phép là tín dụng carbon, đơn vị Kyoto, đơn vị được chỉ định (AA), đơn vị giảm phát thải qua phê duyệt (CER) Những đơn vị trên có thể được buôn bán theo hình thức tư nhân hoặc theo giá lưu hành tại thị trưởng quốc tế Các hoạt động trao đổi và quyết toán được diễn ra tại thị

trưởng quốc tế, vì vậy các đơn vị được lưu thông qua nhi ôi quốc gia Mỗi giao dịch đôi phải được phê chuẩn bởi Công ước khung Liên Hợp Quốc v`êBiến đổi Khí hậu

Trang 7

(UNFCCC) M@i giao dich tai Lién minh chau Au d@& phải được phê chuẩn bởi Ủy ban châu Âu

- OECD (2016), Tax Treaty Issues Related to Emissions Permits/Credits

Các hệ thống trao đổi khí thải như là Hệ thống Thương mại Phát thải của Liên mình Châu Âu bổ sung cho giao dịch giữa các quốc gia được quy định trong Nghị định thư Kyoto bằng cách cho phép các bên tư nhân giao dịch giấy phép Trong các chương trình như vậy - thưởng được phối hợp với các mục tiêu giảm phát thải quốc gia được nêu trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto - một cơ quan quốc gia hoặc quốc tế phân bổ giấy phép cho các công ty riêng lẻ dựa trên các tiêu chí đã được thiết lập, nhằm đáp ứng các mục tiêu Kyoto quốc gia và/hoặc khu vực với chỉ phí kinh tế tổng thể thấp nhất

Các loại khí nhà kính khác cũng có thể được giao dịch, nhưng được tính theo hệ số quy đổi chuẩn so với CO, dựa trên ti `ân năng gây nóng lên toàn câi của chúng Những đặc điểm này giúp giảm tác động tài chính của hạn ngạch đối với doanh nghiệp, đ ng thoi đảm bảo các hạn ngạch được đáp ứng ở cấp quốc gia và quốc tế

Các sàn giao dịch quốc té’ nhu European Climate Exchange, NASDAQ OMX Commodities Europe, PowerNext, Commodity Exchange Bratislava va European Energy Exchange buôn bán tín dụng carbon liên quan đến Công ước Khung của Liên Hợp Quốc

v €Bién doi Khi hau (UNFCCC) Mat s& san giao dịch, như NASDAQ OMX

Commodities Europe, liệt kê hợp đ ông để giao dịch tín dụng carbon được tạo ra bởi các

dự án carbon của Cơ chế Phát triển Sạch (CDM), được gọi là Giảm phát thải được chứng nhận (CER) Nhi âi công ty hiện đang tham gia vào các chương trình giảm phát thải , bù trừ và lưu trữ để tạo ra tín dụng carbon có thể được bán trên một trong các sàn giao dịch CantorCO2e được thành lập vào năm 2008 là một sàn giao dịch điện tử tư nhân Tại

Commodity Exchange Bratislava, tín dụng carbon được giao dịch trên một n`â tang

chuyên biệt gọi là Carbon place Đang có những đ`ềxuất v`ềviệc liên kết các hệ thống quốc tế trên các thị trưởng khác nhau Công việc này được đi`âi phối bởi Hiệp hội Hành động Carbon Quốc tế (ICAP)

6

Trang 8

- IMF (2008), Fiscal Implications of Climate Change

Vấn đềkinh tế với biến đổi khí hậu nằm ở việc những bên phát thải khí nhà kính (KNK) không phải đối mặt với những chỉ phí xã hội hoàn toàn so với những tổn hại đã được gây ra Chỉ phí đó là những ảnh hưởng ngoại lai Những ảnh hưởng đó có thể được

kể ra như là tác hại của khí nhà kính không phải là tức thì, mất hàng thập kỷ để khiến trái đất nóng lên sau khi khí nhà kính được phát thải Nguy cơ thảm họa thiên nhiên khó

lưởng trước khi mối quan hệ giữa phát thải, chính sách ngăn ngừa, phản h Ổ tử thị trưởng

và thiệt hại kinh tế vẫn còn chưa rõ ràng Các thảm họa thiên nhiên với thiệt hại lớn vẫn

có nhi `âI nguy cơ diễn ra Ảnh hưởng ngoại lai tác động xấu tới con người và đặc biệt là tương lai

Một trong những cách đã giảm lượng phát thải là chính phủ sử dụng công cụ tài chính, tuy không phải là cách hiệu quả duy nhất nhưng công cụ tài chính mang mục tiêu

rõ ràng Định giá carbon dựa trên nguyên lý của thuế Pigou: một phương pháp cổ điển cho xử lý ảnh hưởng ngoại lai Đối mặt trực tiếp với bên phát thải và đánh thuế theo

lượng phát thải tương ứng với thiệt hại xã hội cận biên của nó Ap đặt thuế với thiệt hại

xã hội hiện tại mà nó gây ra

- World Bank (2023), Carbon Pricing 2023

Chính sách định giá carbon luôn được các chính phủ chấp nhận và tiếp đón n Ông nhiệt bởi sự hiệu quả của nó so với các chính sách giảm nhẹ biến đổi khí hậu, nhưng thị trưởng tín chỉ carbon và tác động của nó lên biến đổi khí hậu bị ảnh hưởng bởi nhỉ `âi yếu

tố Năm 2022 đã diễn ra khủng hoảng năng lượng toàn c`âi đã góp ph gây ra tình trạng lạm phát cao và tạo ra tình trạng khủng hoảng chỉ phí sống của các quốc gia trên thế

giới Những tác động đó đã khiến nần kinh tế thế giới rơi vào tình trạng khó khăn và khủng hoảng

Giá năng lượng và chi phí mức sống là các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp, đi ê tiết việc thực hiện thuế carbon và các thị trưởng trao đổi carbon trong 2022 Bất chấp sự anh

7

Trang 9

hưởng này, các chính sách v`ềthị trường trao đổi carbon vẫn mang lại những tác động tích cực tới mồi trưởng trong hoàn cảnh khó khăn kinh tế và chính trị Có một số quốc gia can thiệp trực tiếp vào thuế và định giá carbon nhằm giảm thấp thuế trước áp lực giá cả năng lượng và mức sống, hi hết các thị trường trao đổi phát thải carbon vẫn duy trì mức giá

ổn định Đặc biệt là tại khu vực Châu Âu, định giá tín chỉ carbon được tăng lên đúng với mục đích của nó

Sau hai năm tăng trưởng mạnh mẽ, thị trưởng tín dụng carbon đã chững lại vào năm 2022 Ngu n cung tín dụng mới và nhu cẦi tử người dùng cuối đìâi giảm nhẹ, đánh dấu sự đảo chi lâI so với mức tăng mạnh từng diễn ra vào năm 2021 Mặc dù các cơ chế tín dụng độc lập vẫn chiếm ưu thế v`êngu ôn cung, việc phát hành từ Cơ chế Phát triển Sach (Clean Development Mechanism) da tang vot, va nhi a quéc gia hon đang cân nhắc thành lập các cơ chế tín dung trong nước Sử dụng doanh nghiệp tự nguyện vẫn là ngu ên nhu ¢ 41 chính, nhưng nhu cÂi tuân thủ đang ngày càng trở nên quan trọng

Ba công cụ định giá carbon trực tiếp được đ'êcập trong báo cáo là thuế carbon, hệ thống giao dịch khí thải (ETS) và cơ chế tín dụng carbon Mặc dù cả ba đâi có thể thúc đẩy các động lực giảm phát thải khí nhà kính, nhưng mỗi loại đ`âi có thể được đi `âi chỉnh

để mang lại lợi ích rộng hơn, chẳng hạn như tăng thu nhập, giải quyết vấn đ `êô nhiễm cục

bộ hoặc thu hút tài chính quốc tế Kết quả là, các chính sách định giá carbon có sự khác biệt đáng kể giữa các khu vực Những xu hướng được xác định trong báo cáo năm nay cho thấy động lực đằng sau việc mở rộng phạm vi và tăng giá, đặc biệt là dưới hình thức ETS và thuế carbon, đang rất mạnh mẽ Mặc dù có những biến động kinh tế và giá năng lượng tăng đột biến, các chính phủ nhìn chung vẫn duy trì và trong một số trường hợp, còn thúc đẩy các chính sách định giá carbon trực tiếp Ví dụ, Indonesia đã khởi động hệ thống ETS cho các nhà máy điện chạy bằng than; Australia dự kiến quay trở lại việc định giá carbon với luật pháp để chuyển đổi chính sách hiện tại thành hệ thống ETS theo tỷ giá; và Ấn Độ thông qua luật để thiết lập một cơ chế tín dụng trong nước, có thể hỗ trợ hệ thống ETS trong nước trong tương lai Bên cạnh đó, các khu vực phụ quốc gia ở Mexico cũng đang ngày càng tham gia vào việc định giá carbon như một chính sách tài chính

Trang 10

Tiến bộ trong việc định giá carbon trực tiếp này diễn ra trong thời điểm các chính phủ đang phải cân nhắc các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trưởng cạnh tranh Những thách thức chính trị này được thể hiện rõ hơn qua việc sử dụng ngày càng nhi âi chính sách

giảm giá năng lượng có mục tiêu, bao ø ôn cả ở những quốc gia đã thực hiện định giá carbon trực tiếp Ví dụ, Mexico đã trì hoãn việc tăng thuế tiêu thụ nhiên liệu và Hàn

Quốc giảm giá có mục tiêu cho các hộ gia đình thu nhập thấp Mặc dù những biện pháp như vậy có thể mang lại sự hỗ trợ quan trọng cho các hộ gia đình thu nhập thấp, nhưng chúng cũng có thể làm giảm động lực v`ềgiá carbon ròng đối với năng lượng

Các chính phủ tiếp tục theo đuổi các công cụ định giá carbon trực tiếp với nhi ân thiết kế chính sách khác nhau, phản ánh môi trường chính trị, thể chế, pháp lý và hành chính ngày càng đa dạng Các chính phủ cũng tiếp tục áp dụng định giá carbon gián tiếp dưới dạng thuế tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch và trợ cấp, mỗi loại trị giá hơn 1 nghìn tỷ USD mỗi năm, ảnh hưởng đến động lực cơ bản mặc dù chúng không được áp dụng chủ yếu như một chính sách giảm thiểu biến đổi khí hậu Đi âi này làm nổi bật sự phức tạp ngày càng tăng trong việc theo dõi xu hướng định giá carbon và nhấn mạnh t ân quan trọng ngày càng tăng của việc hiểu cách các phát triển trong định giá carbon trực tiếp

tương tác với định giá carbon gián tiếp và các chính sách khác để đạt được các mục tiêu khí hậu và chính sách rộng lớn hơn Nó cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thu hẹp khoảng cách dữ liệu để đảm bảo các nhà hoạch định chính sách và các bên khác có thông tin cập nhật v'&cách định giá carbon đang được thực hiện ĐIâi này bao g ồn việc tiếp cận thông tin hiện tại v`êmức độ và phạm vi của giá gián tiếp như thuế tiêu thụ nhiên liệu

Trang 11

1.1.2 Tổng quan các nghiên cứu trong nước

- _ Cục Biến đổi khí hậu (2020), Thị trưởng trao đổi tín chỉ carbon: Kinh nghiệm

quốc tế và chính sách cho Việt Nam

Việt Nam coi ứng phó với biến đổi khí hậu là vấn đ`ềcó ý nghĩa sống còn Ứng phó với biến đổi khí hậu của Việt Nam phải gắn li ân với phát triển b` vững, hướng tới

ni kinh tế carbon thấp Theo đó, trong Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC), Việt Nam cam kết bằng ngu ôn lực trong nước, đến năm 2030 sẽ giảm 9% tổng lượng phát thải khí nhà kính so với Kịch bản phát triển thông thưởng (BAU) quốc gia, tập trung vào 5 lĩnh vực chính bao gn: năng lượng: các quá trình công nghiệp; nông nghiệp; sử dụng đất thay đổi sử dụng đất và lâm nghiệp (LULUCF); chất thải Mức cam kết này có thể tăng lên tới 27% nếu nhận được sự hỗ trợ từ phía quốc tế thông qua hợp tác song phương,

đa phương và các cơ chế thị trưởng theo Thỏa thuận Paris v`êbiến đổi khí hậu Song song với các nỗ lực giảm nhẹ, Chính phủ Việt Nam cũng đặt ưu tiên trong việc duy trì đà phát triển kinh tế xã hội Trong bối cảnh như vây, việc xây dựng và thiết lập thị trưởng carbon nội địa phù hợp với các đi âi kiện kinh tế, chính trị, xã hội của Việt Nam là phù hợp và thiết thực Tuy nhiên, để có thể hỗ trợ Việt Nam trong xây dựng thị trưởng carbon nội địa, trước hết c Ần nghiên cứu các kinh nghiệm quốc tế trong việc thiết lập và xây dựng thị trưởng carbon nội địa, cẦn phải hiểu được hoàn cảnh ra đời của các thị trưởng, mục tiêu

và cách thức hoạt động của các thị trưởng này Thị trưởng carbon nội địa của các nước khác nhau có những đặc thù khác nhau, thị trường carbon nội địa của các nước phát triển khác với các nước đang phát triển Dựa trên tổng hợp kinh nghiệm quốc tế, phân tích hiện trạng hạ tng thể chế, chính sách ở Việt Nam, bài báo đ`ềxuất các giải pháp cụ thể để hướng tới xây dựng và triển khai thành công thị trưởng trao đổi tín carbon nội địa cho Việt Nam

Từ cơ sở pháp lý đến giai đoạn triển khai thực hiện, các khu vực và quốc gia du cần khoanh vùng xác định phạm vi và quy mô thị trường để từ đó có được có sự phối hợp giữa các Bộ, ngành liên quan Ð ông thời, việc xây dựng và triển khai thành công hệ

thống MRV được coi là cơ sở thực tiễn và là n`ần tảng để hình thành thị trường carbon

10

Trang 12

Kinh nghiệm tử các nước là bài học rất quan trọng cho Việt Nam trong việc xây dựng và triển khai khung thị trưởng carbon trong tương lai

-_ Nghị định 06/2022/NĐ-CP, Phát triển thị trưởng carbon tại Việt Nam

Từ nay đến hết năm 2027, nước ta tập trung xây dựng quy định quản lý tín chỉ carbon, hoạt động trao đổi hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ carbon; xây dựng quy chế vận hành sàn giao dịch tín chỉ carbon; triển khai thí điểm cơ chế trao đổi, bù trử tín chỉ carbon trong các lĩnh vực ti ồn năng và hướng dẫn thực hiện cơ chế trao đổi, bù trử tín chỉ carbon trong nước và quốc tế phù hợp với quy định của pháp luật và đi âi ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; thành lập và tổ chức vận hành thí điểm sàn giao dịch tín chỉ carbon kể tử năm 2025; triển khai các hoạt động tăng cường năng lực, nâng cao nhận thức v`êphát triển thị trưởng carbon; Dự kiến đến năm 2028 sẽ vận hành chính thức sàn giao dịch tín chỉ carbon

Các chuyên gia cho rằng, việc thành lập thị trường tín chỉ carbon là định hướng quan trọng để Việt Nam đạt phát thải ròng bằng 0 vào 2050 Việt Nam là một thị trưởng phát triển tỉ`ân năng trên thế giới, tuy nhiên, để huy động vốn đầi tư FDI thì doanh

nghiệp Việt Nam và chuỗi cung ứng phải chuyển dịch theo hướng xanh, b` vững

Trưởng ban Tư vấn xây dựng và vận hành sàn giao dịch tín chỉ carbon tự nguyện Nguyễn H ng Loan cho biết, có 4 cơ chế tín chỉ là: Cơ chế phát triển sạch (CDM), Cơ ché tin chi chung (JCM), Tiéu chuẩn vàng (GS), cơ chế carbon được thẩm dinh (GCS) Tổng lượng tín chỉ phát hành tín chỉ này ở Việt Nam đến tháng 12/2022 là hơn 40 triệu tín chỉ Ngoài ra, có khoảng 50 dự án phát hành tín chỉ carbon theo cơ chế của Hội đ ng carbon toàn câi (GCC) đã được đệ trình

Theo xu hướng thực hiện mục tiêu Net Zero, nhu c% tin chi carbon ty nguyén trén thé’ gidi dang tang Ién trong thoi gian g%n day, va Viét Nam cling khéng nam ngoài xu hướng đó Các dự án tín chỉ carbon tại Việt Nam hi hết được thực hiện thông qua hợp

11

Trang 13

dng mua truc, nghia 14 bén cd nhu c 41 sé dat hang Hién nay, không có tín chỉ được ban hành sẵn để giao dịch trên sàn

Theo Ð'êán “Phát triển thị trường carbon tại Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trưởng có vai trò chủ trì, phối hợp với các bộ liên quan tổ chức vận hành thí điểm và vận hành chính thức sàn giao dịch tín chỉ carbon phục vụ quản lý và theo dõi, giám sát thị

trưởng này; quy định các hoạt động kết nối sàn giao dịch tín chỉ carbon trong nước với thị trưởng khu vực và thế giới; quy định thực hiện các cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ

carbon; xây dựng tài liệu tuyên truy ân, thực hiện các hoạt động tăng cường năng lực cho các đối tượng tham gia thị trưởng carbon

Ngoài ra, các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực chất thải phải thực hiện trách nhiệm cung cấp số liệu thông tin liên quan đến phục vụ kiểm kê khí nhà kính; tổ chức thực hiện kiểm kê khí nhà kính và xây dựng báo cáo kiểm kê định kỳ 2 năm I1 Lần từ năm 2024 trở

đi Ð ông thời, các doanh nghiệp này phải xây dựng, thực hiện các biện pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính giai đoạn từ 2023-2025 phù hợp đi âi kiện sản xuất, kinh doanh của

để giảm phát thải, nhu c ân hấp thụ carbon ở Việt Nam cũng rất cao.Tại Việt Nam, thi

trưởng carbon trong nước ø ằn các hoạt động trao đổi hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ carbon thu được từ cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ carbon trong nước và quốc tế phù hợp với quy định của pháp luật và đi `âi ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên Theo

12

Trang 14

Luật Bảo vệ môi trưởng 2020, tín chỉ carbon là chứng nhận có thể giao dịch thương mại

và thể hiện quy ân phát thải một tấn khí CO2 hoặc một tấn khí CO2 tương đương

Việc các quốc gia, trong đó có Việt Nam, thực hiện cắt giảm khí nhà kính hướng theo các cam kết khí hậu trước đây và đặc biệt là mục tiêu giảm phát thải ròng bằng "0" vào năm 2050 theo thỏa thuận chung tại Hội nghị Các bên tham gia Công ước khung của Liên hợp quốc v`êbiến đổi khí hậu Lần thứ 26 (COP26), đã hình thành thị trưởng carbon, nơi các quốc gia có dư thửa quy &n phát thải được bán cho hoặc mua từ các quốc gia phát thải nhi âi hơn hoặc ít hơn mục tiêu đã cam kết

a Những lý thuyết có tính kế thừa

Một số bài học kinh nghiệm có tính kế thừa mà nhóm nghiên cứu đã thu thập và khái quát lại từ các bài nghiên cứu trong và ngoài nước v`êthị trường carbon như sau:

- _ Lý thuyết v ềthuế Pigou

Thuế Pigou là một loại thuế v bất kỳ hoạt động thị trường nào tạo ra các ảnh hưởng ngoại lai tiêu cực (chi phí không bao ø ôn trong giá thị trưởng) Thuế này nhằm mục đích sửa chữa một kết quả thị trưởng không hiệu quả và làm như vậy bằng cách xác định thuế bằng với chỉ phí xã hội của những tác động tiêu cực Với sự có mặt của các ngoại tác tiêu cực, chi phí xã hội của một hoạt động thị trưởng không được chỉ trả bởi chỉ phí tư nhân của hoạt động đó Trong trưởng hợp đó, kết quả của thị trưởng tỏ ra không hiệu quả và có thể dẫn đến việc tiêu thụ quá mức sản phẩm Các ví dụ thường trình bày vềcác ảnh hưởng ngoại lai như vậy là ô nhiễm môi trưởng, và tăng chi phí chăm sóc sức khỏe cộng đ ng liên quan đến việc tiêu thụ thuốc lá và đ`uống có đường

13

Trang 15

marginal social costs

marginal private cost + tax

marginal private cost

taxes

= tax revenue

Sơ đ ôminh họa cách thức vận hành của thuế Pigou Thuế thay đổi đưỡng cong chi phí tư nhân cận biên lên theo số lượng ảnh hưởng ngoai lai Nếu thuế được đặt vào số lượng khí thải tử nhà máy, các nhà sản xuất có động cơ để giảm sản lượng xuống mức tốt

ưu cho xã hội Nếu thuế được đặt vào tỷ lệ phn trăm lượng khí thải trên một đơn vị sản xuất, nhà máy sẽ có động cơ để chuyển sang các quy trình hoặc công nghệ sạch hơn

- _ Lý thuyết v`ềthi trường hạn mức và thương mại (cap and trade)

NALA

Theo đó, các hạn mức tuyệt đối v`ềsố lượng phát thải khí nhà kính được thiết lập

và giảm dẦn theo thời gian Các tổ chức, doanh nghiệp được phân phối hoặc mua các tín chỉ, giấy phép phát thải qua cơ chế đấu giá, đ ông thời có thể giao dịch với nhau nếu c Ân thiết Thị trưởng cho phép mua bán, trao đổi tín chỉ với các dự án giảm phát thải quốc tế khác, ví dụ các dự án thuộc Cơ chế phát triển sạch CDM Với việc đặt hạn mức v`êlượng phát thải, các tín chỉ hoặc giấy phép trở nên có giá trị và trao đổi được trên thị trưởng Trường hợp phát thải quá hạn mức được phép, các công ty và tổ chức được châu Âu quy định mức phạt chung là 100 EUR/tấn CO2 Danh sách các tổ chức vi phạm cũng sẽ được công bố hẳng năm

14

Trang 16

- _ Lý thuyết v`ềbù đấp va tin chi carbon

Luật Không Khí Sạch năm 1977 của Hoa Kỳ đã tạo ra một trong những cơ chế bù trừ khí thải có thể giao dịch đầi tiên Đi `âi này cho phép một cơ sở được phép tăng lượng khí thải của mình Đổi lại, họ phải trả tỉ ân cho một công ty khác để giảm lượng khí thải của cùng loại chất ô nhiễm này với số lượng lớn hơn tại một hoặc nhỉ âi cơ sở của họ Các sửa đổi năm 1990 cho cùng luật này đã thiết lập Chương trình Giao dịch Mưa Axit

Chương trình này giới thiệu khái niệm v`êhệ thống hạn ngạch và giao dịch, trong đó giới hạn đối với một chất ô nhiễm sẽ giảm d3 theo thời gian Nó cho phép các công ty mua

và bán các khoản bù trừ do các công ty khác tạo ra bằng cách đầi tư vào các dự án giảm thiểu khí thải Các khuôn khổ quy định cho Luật Nước Sạch của Hoa Kỳ đã cho phép bù trừ vùng đất ngập nước và ngân hàng giảm thiểu trong những năm 1990 Bù trừ vùng đất ngập nước cũng đặt ra tỉ `ñn lệ v`êthủ tục và khái niệm cho việc bù trừ carbon

Năm 1997, Cơ chế Phát triển Sạch được thành lập như một ph ân của Nghị định

Kyoto Chương trình này mở rộng khái niệm giao dịch khí thải carbon lên quy mô toàn

ca No tập trung vào các khí nhà kính chính gây ra biến đổi khí hậu Những khí này bao

g Gm carbon dioxide (CO2), methane, nitrous oxide (N20), perfluorocarbons,

hydrofluorocarbons va sulfur hexafluoride

Bu đắp và tín chỉ carbon có các đặc điểm chung sau:

Niên hạn: Niên hạn là năm mà dự án giảm thiểu khí thải carbon tạo ra tín chi ba tr carbon Đi `ầi này thưởng được thực hiện sau khi một bên thứ ba xác minh dự án Ví dụ v`ê các bên thứ ba này bao g 4m co’ quan tham định-xác minh, thực thể hoạt động được chỉ định hoặc các nhà đánh giá bên thứ ba được công nhận khác Một số chương trình sử

dụng phương pháp gọi là "Bán tín dụng trước" Trong trưởng hợp này, việc phát hành tín dụng cho các khoản giảm phát thải dự kiến mà nhà phát triển dự án mong đợi là có thể

Di Gi nay có nguy cơ phát hành quá nh1 âu tín dụng nếu dự án không đạt được tác động theo kế hoạch Nó cho phép người mua tín dụng tuyên bố giảm phát thải trong hiện tại cho các hoạt động chưa diễn ra Trong khi đó, "tín dụng cũ" cho các dự án như trang trại gió được xây dựng trong quá khứ có thể cho phép ô nhiễm carbon tiếp tục diễn ra mà

15

Trang 17

không có tác động bổ sung đến biến đổi khí hậu Bởi vì năng lượng tái tạo có thể thay thế nhiên liệu hóa thạch, nhưng trong nhỉ ôi trưởng hợp, việc giảm phát thải của năng lượng tái tạo là những dự án vốn sẽ xảy ra

Mục tiêu dự án: Có nhi `âi dự án khác nhau có thể được sử dụng để giảm thiểu khí thải nhà kính Các dự án này bao ø n sử dụng đất, thu giữ khí metan, lưu giữ sinh khối, năng lượng tái tạo và hiệu quả năng lượng trong công nghiệp Một ví dụ v`êsử dụng đất là quản

lý cải thiện rừng

Lương và phúc lợi: Bên cạnh việc giảm thiểu khí thải nhà kính, các dự án còn có thể mang lại lợi ích cho cộng đ ng xung quanh Những lợi ích này bao ø âm dịch vụ hệ sinh thái hoặc cơ hội kinh tế Những lợi ích này được gọi chung là lương và phúc lợi Ví dụ, một dự án giảm phát thải khí nhà kính trong nông nghiệp có thể đ ng thời cải thiện chất lượng nước Đi`âi này đạt được bằng cách giảm sử dụng phân bón, góp phẦn giảm dòng chảy có thể gây ô nhiễm ngu ôn nước

Trung hòa carbon: Người nắm giữ tín chỉ bù đắp carbon phải trung hòa carbon v`ềmặt tín chỉ để được cho là đóng góp vào mục đích trung là giảm thiểu khí nhà kính Trong thị trưởng tự nguyện, các cơ quan đăng ký tín chỉ carbon sẽ xác định cách thức hủy bỏ diễn

ra Một khi tín chỉ bù trừ được hủy bỏ, nó không thể được chuyển nhượng hoặc sử dụng nữa Đi`âi này có nghĩa là nó thực sự đã bị loại khỏi lưu thông Người mua tự nguyện cũng có thể bù đấp lượng khí thải carbon của mình bằng cách mua giấy phép carbon từ các chương trình giao dịch theo giới hạn được pháp luật ủy quy ân Một số chương trình nay bao g Gm Sang kiến Khí nhà kính Khu vực (RGGT) hoặc Hệ thống Giao dịch Khí thải Châu Âu (EU ETS)

b Khoảng trống trong nghiên cứu

Khoảng trống nghiên cứu v êthi trưởng trao đổi phát thải tại Việt Nam Thị trường trao đổi phát thải là một công cụ kinh tế có thể thúc đẩy giảm phát thải khí nhà kính bằng cách tạo ra một giá thị trưởng cho các quy ên phát thải Thị trưởng phát thải đã được triển khai ở nhi êi quốc gia và khu vực trên thế giới, bao øgằn Liên minh châu Âu (EU), Hoa

16

Trang 18

Kỳ, Trung Quốc, Nhật Bản, Canada, Úc, và Hàn Quốc Tại Việt Nam, Chính phủ đang xem xét triển khai thị trường phát thải như một phần của chiến lược giảm phát thải khí nhà kính Tuy nhiên, hiện tại vẫn chưa có thị trường phát thải nào được triển khai tại Việt Nam Do đó, có một số khoảng trống nghiên cứu cn được giải quyết trước khi thị trưởng phát thải có thể được triển khai thành công tại Việt Nam

Một khoảng trống nghiên cứu quan trọng là đánh giá tác động của thị trưởng phát thải đối với ni kinh tế Việt Nam Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng thị trường phát thải có thể mang lại một số lợi ích kinh tế, chẳng hạn như tạo ra việc làm mới, thúc đẩy đổi mới công nghệ, và giảm chi phí năng lượng Tuy nhiên, thị trường phát thải cũng có thể gây

ra một số tác động tiêu cực, chẳng hạn như làm tăng giá năng lượng, gây bất lợi cho các doanh nghiệp ít gây ô nhiễm, và dẫn đến thất nghiệp Cân có các nghiên cứu cụ thể để đánh giá tác động của thị trưởng phát thải đối với n`ã kinh tế Việt Nam, bao g ồn các yếu

tố như quy mô thị trường, cấu trúc thị trường, và chính sách hỗ trợ Một khoảng trống nghiên cứu khác là nghiên cứu v`êkhả năng thực thi thị trưởng phát thải tại Việt Nam Thị trưởng phát thải là một công cụ phức tạp, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, và các bên liên quan khác C*n có các nghiên cứu để đánh giá khả năng thực thi thị trưởng phát thải tại Việt Nam, bao g ôn các yếu tố như hệ thống pháp luật, hệ thống quản lý, và năng lực của các cơ quan nhà nước Ngoài ra, cân có các nghiên cứu để phát triển các giải pháp phù hợp với đi`âi kiện của Việt Nam Thị trưởng phát thải đã được triển khai thành công ở nhi`ât quốc gia, nhưng các quốc gia này có những đi`âi kiện kinh tế - xã hội khác nhau với Việt Nam Do đó, cẦn có các nghiên cứu

để phát triển các giải pháp phù hợp với đi`âi kiện của Việt Nam, chẳng hạn như quy định vềgiấy phép phát thải, cơ chế bù trừ carbon, va cdc chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp ít gây ô nhiễm

1.2 Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

1.2.1 Cơ sở lý thuyết

- _ Lý thuyết thị trưởng: La lý thuyết của Adam Smith, được công bố trong “The

Wealth of Nations” (1776), ly thuyết cho rằng thị trưởng là một cơ chế hiệu quả

17

Trang 19

trong việc phân bổ ngu & lure Thi trvong hoat déng dia trén nguyén tac cung va

cẦ, khi cung vượt ci, giá sẽ giảm và ngược lại

- _ Lý thuyết v`êCác công cụ kinh tế: Lý thuyết của Pigou (The Economics of

Welfare, 1920) cho rằng các công cụ kinh tế có thể được sử dụng để tác động đến hành vi của các cá nhân, doanh nghiệp thông qua các yếu tố kinh tế như giá cả,

thuế, phí, v.v

- _ Lý thuyết v`ETS: Được công bố bởi Tietenberg trong “Emissions Trading:

Prineiples and Practice” (2002) với luận điểm rằng ETS là một công cụ kinh tế hiệu quả trong việc giảm phát thải khí nhà kính ETS tác động đến hành vi của các doanh nghiệp hoặc tổ chức thông qua việc tạo ra các chỉ phí phát thải

Lý thuyết v`&ETS cho rằng, ETS là một công cụ kinh tế hiệu quả trong việc giảm phát thải khí nhà kính ETS tác động đến hành vi của các doanh nghiệp hoặc tổ chức thông qua việc tạo ra các chi phí phát thải Khi các doanh nghiệp hoặc tổ chức phát thải vượt quá hạn ngạch, họ sẽ phải chịu chỉ phí mua lại hạn ngạch Chi phi này sẽ khuyến khích các doanh nghiệp hoặc tổ chức giảm thiểu phát thải khí nhà kính Luận điểm này được dựa trên các lý thuyết kinh tế v`êthi trưởng và các công cụ kinh tế Thị trưởng hoạt động dựa trên nguyên tấc cung và c1, khi cung vượt c`ầi, giá sẽ giảm và ngược lại ETS vận dụng lý thuyết thị trưởng để giảm phát thải khí nhà kính Theo ETS, các doanh nghiệp hoặc tổ chức sẽ được phép phát thải một lượng khí nhà kính nhất định, tương ứng với hạn ngạch phát thải được phân bổ Nếu các doanh nghiệp hoặc tổ chức phát thải vượt quá hạn ngạch, họ sẽ phải mua lại hạn ngạch từ những doanh nghiệp hoặc tổ chức phát thải dưới hạn ngạch Trong trưởng hợp này, hạn ngạch phát thải tương đương với giá của một đơn

vị khí nhà kính Khi giá của khí nhà kính tăng lên, các doanh nghiệp hoặc tổ chức sẽ có động lực giảm thiểu phát thải để giảm chỉ phí

1.2.2 Khung lý thuyết nghiên cứu

Kế thừa lý thuyết nn tảng và dựa theo mục tiêu nghiên cứu của đ tài, thị trưởng trao đổi phát thải có thể được phân tích theo khung chính sách: Tập trung vào việc phân

18

Trang 20

tích các chính sách liên quan đến thị trường trao đổi phát thải, bao g ân các quy định, tiêu chuẩn và cơ chế vận hành của thị trưởng

Phân tích theo khung chính sách sẽ giúp làm rõ các quy định, tiêu chuẩn và cơ chế vận hành của thị trưởng trao đổi phát thải, nghiên cứu sẽ phân tích các nội dung sau:

O Các quy định v`việc phân bổ hạn ngạch phát thải: Các hạn ngạch phát thải được phân bổ như thế nào? Các doanh nghiệp có được phân bổ hạn ngạch phát thải miễn phí hay phải mua hạn ngạch phát thải?

1 Các tiêu chuẩn v ềgiảm phát thải: Các doanh nghiệp có được yêu cầi giảm phát thải ở mức nào? Các tiêu chuẩn giảm phát thải này được xác định như thế nào?

n Cơ chế vận hành của thị trường trao đổi phát thải: Thị trưởng trao đổi phát thải được vận hành như thế nào? Các giao dịch tín chỉ phát thải được thực hiện như thế

nào?

1.2.3 Quy trình nghiên cứu

Việc nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế nhằm đ ềxuất chính sách để xây dựng thị trưởng trao đổi tín chỉ các-boơn được thực hiện thông qua các bước sau:

Bước I: Rà soát, phân tích văn bản liên quan và tình hình triển khai thị trưởng carbon của một số nước và tổ chức quốc tế như: Liên minh châu Âu, New Zealand, Trung Quốc, Thái Lan Các văn bản được rà soát và phân tích bao g ôn: các văn bản pháp luật của các nước quy định v`êthị trưởng carbon, báo cáo của UNFCCC v`ềcác Bên tham gia UNECCC, Nghị định thư Kyoto, Thỏa thuận Paris, phát thải khí nhà kính, báo cáo của World Bank, International Carbon Partnership

Bước 2: Xác định cơ sở thực tiễn Dựa trên mục tiêu cắt giảm khí nhà kính toàn cai và những quy định v`ềthi trưởng, đặc biệt là thị trưởng các-bon trong khuôn khổ UNECCC; thực tiễn triển khai thị trưởng các-bon quốc tế, thị trưởng các-bon tự nguyện

và thị trưởng các-bon nội địa đang vận hành tại nhi âi quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới như Liên minh châu Âu, Thái Lan, New Zealand, Trung Quốc và thực tiễn tại Việt Nam với mục tiêu đến năm 2030 sẽ giảm 9% tổng lượng phát thải khí nhà kính so với

19

Trang 21

kịch bản phát triển thông thưởng Tuy nhiên, song song với các nỗ lực giảm nhẹ, Chính phủ Việt Nam cũng đặt ưu tiên trong việc duy trì đà phát triển kinh tế—xã hội Trong bối cảnh như vậy, việc đánh giá vai trò và tầm quan trọng của thị trưởng các-bon nội địa hỗ trợ thực hiện NDC của Việt Nam cũng như việc xây dựng thiết lập mô hình thị trưởng các-bon phù hợp với đi âi kiện chính trị, kinh tế, xã hội là phù hợp và thiết thực Bước 3: Tham vấn các chuyên gia Tiến hành tham vấn các đơn vị, chuyên gia tư vấn có nhi âI năm kinh nghiệm v`êtriển khai các cơ chế tạo tín chỉ như CDM, JCM và các hoạt động tạo tín chỉ khác tại Việt Nam v`ềcác khó khăn trong triển khai thị trưởng các— bon tại Việt Nam

Bước 4: Tổng hợp và phân tích Tổng hợp và phân tích các kết quả rà soát chính sách và tham vấn các bên liên quan, để từ đó đ`êxuất các bài học phù hợp cho Việt Nam Nghiên cứu và tìm đọc những tư liệu sẵn có: các bài nghiên cứu trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam

1.24 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu định tính:

Trong quá trình thực hiện đ`ềtài, nhóm đã thống nhất sử dụng phương pháp phân tích định tính để hoàn thành bài tiểu luận Bao g ồn các phương pháp: thu thập, tổng

hợp, hệ thống hóa & phân loại, so sánh, phân tích, đánh giá

Phương pháp thu thập số liệu: Kết hợp các phương pháp khác nhau như phân tích tài liệu tham khảo, thảo luận nhóm, quan sát để thu thập thông tin nhằm chứng minh giả thuyết trong một khoảng không gian nghiên cứu Nhóm nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp thông qua các công trình nghiên cứu đi trước, các ngu ôn uy tín như UNEFCCC, ICAP, UNDP, và các cổng thông tin điện tử khác

20

Trang 22

CHUONG 2 KET QUA VA THAO LUAN

2.1 Kết quả nghiên cứu

2.1.1 Châu Âu - Hệ thống Thương mại Phát thải của Liên minh Châu Âu

Ra đời vào năm 2005, Hệ thống giao dịch hạn ngạch phát thải (ETS) của Liên minh châu Âu (EU) - viết tắt là EU ETS, là thị trường mua bán quy ân phát thai lon da tiên và lớn nhất thế giới

EU ETS được xây dựng theo 4 giai đoạn liên tiếp: giai đoạn I (2005- 2007, thường được gọi là "giai đoạn thí điểm"); giai đoạn II (2008-2012); giai đoạn III (2013-2020); giai đoạn IV bất đầi từ năm 2021

Giai đoạn giao dịch đi tiên đã hình thành quá trình "hoc qua thực hành" EU ETS

đã được thiết lập thành công với tư cách là thị trưởng carbon lớn nhất thế giới Tuy nhiên,

số lượng tín chỉ dựa trên nhu câầi được ước tính lại thừa quá mức, do đó giá của các tín chỉ trong giai đoạn đi tiên đã giảm xuống bằng 0 vào năm 2007

21

Trang 23

n Giai đoạn II (2008-2012):

Ngày 1/1/2008, Iceland, Na Uy va Liechtenstein bat d4 tham gia EU ETS S& lượng tín chỉ carbon giảm 6,5% trong giai đoạn này, đặc biệt là trong bối cảnh suy thoái kinh tế dẫn đến giảm lượng phát thải Ở giai đoạn bất đ`ầi, EU ETS nhấm tới giảm lượng phát thải khí nhà kính từ các ngành điện và công nghiệp sản xuất, chế tạo Đến năm 2012, phát thải của ngành hàng không được đưa vao EU ETS

nm_ Giai đoạn HI (2013-2020):

Những cải cách lớn có hiệu lực tử ngày 1/1/2023 Đây cũng là ngày Croatia gia nhập EU ETS Cải cách quan trọng nhất là việc đưa ra mức trần phát thải trên toàn EU phải giảm 174% mỗi năm và dn chuyển hướng sang đấu giá tín chỉ carbon thay cho phân bổ hạn ngạch miễn phí

nm Giai đoạn IV (2021-2030):

Ngày 14/7/2021, Ủy ban châu Âu đã đ ềxuất tăng cường ETS, mở rộng giao dịch lượng phát thải sang các lĩnh vực mới và thành lập Quỹ Khí hậu Xã hội để giải quyết các tác động của việc định giá carbon đối với các nhóm dễ bị tổn thương Những đ `ềxuất này

đã được thông qua và trở thành luật vào năm 2023

EU ETS kiểm soát nhi ni lĩnh vực và khí thải, trong đó tập trung vào lượng khí thải có thể đo lưỡng, báo cáo và xác minh với độ chính xác cao:

1 Carbon dioxide (CO2) từ sản xuất điện và nhiệt; các ngành công nghiệp sử dụng nhi `âI năng lượng, ø ồn nhà máy lọc d`ầi, công trình thép và sản xuất sất, nhôm, kim loại, xi-măng, vôi, thủy tinh, gốm sứ, bột giấy, giấy, bìa cứng, acid và hóa chất hữu cơ với số lượng lớn; hoạt động hàng không trong Khu vực Kinh tế châu

Âu và các chuyến bay khởi hành đến Thụy Sĩ và Vương quốc Anh; vận tải hàng hải

22

Trang 24

O Nitrous oxide (N20) tw qua trinh san xuat nitric acid, adipic acid, glyoxylic acid

va glyoxal

O Perfluorocarbon (PFC) tv qua trinh san xuất nhôm

Việc tham gia EU ETS là bắt buộc đối với hi hết công ty trong các lĩnh vực nêu trên Theo báo cáo của Cơ quan Môi trưởng châu Âu (EEA), các đợt nắng nóng tại châu lục này là nguyên nhân gây ra 90% ca tử vong liên quan khí hậu trong giai đoạn 1980-

2022, ước tính gây thiệt hại từ 27 đến 70 tỷ EUR cho các nước trong giai đoạn 1980-

2000 Các nhà khoa học cảnh báo, châu Âu sẽ phải hứng chịu nhi 'âi thiệt hại hơn nữa nếu lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính không được cất giảm mạnh tay

Trong bối cảnh EU phải gánh chịu hậu quả ngày càng nặng n`êcủa biến đổi khí hậu, cải cách thị trưởng carbon càng có vị trí quan trọng trong chương trình nghị sự của khối này v`êchống biến đổi khí hậu Cuối tháng 4/2023, các nước EU đã thông qua Lần cuối những cải cách lớn nhất đối với thị trường carbon của châu lục Khối này đã đạt được đ ông thuận v`êmục tiêu đến năm 2030 giảm 62% lượng khí thải so với mức của năm 2005 Khí thải của ngành vận tải hàng hải sẽ được đưa vào thị trưởng carbon tử năm

2024 EU cũng quyết định đẩy nhanh hơn việc hạ mức tr ân phát thải, với mục tiêu giảm

117 triéu tin chi carbon trong 2 năm; đ ông thời đưa mức trẦn giảm 4,3%/năm trong giai đoạn 2024-2027 và 4,4% trong giai đoạn 2028-2030 thay cho tốc độ giảm 2,2%/năm như hiện nay

Các nước thành viên EU cũng nhất trí sẽ xây dựng một ETS riêng biệt cho các tòa nhà, hoạt động vận tải đường bộ và nhiên liệu đối với một số lĩnh vực bổ sung Ngoài ra,

EU sẽ dành tới 65 tỷ EUR để giải quyết các tác động v`êgiá carbon của ETS mới này Đáng chú ý, theo quy định mới, trong giai đoạn 2026-2034, EU sẽ dần loại bỏ hạn ngạch phát thải miễn phí đối với một số lĩnh vực nhất định song song với việc vận hành Cơ chế

đi âi chỉnh biên giới carbon (CBAMI)

23

Ngày đăng: 29/06/2025, 21:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Stavins, Robert N. (2008) "Addressing climate change with a comprehensive US cap- and-trade system". Truy cập ngày 06 tháng 12 năm 2023 tửhttps://ageconsearch.umn.edu/record/42920/files/67-08.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Addressing climate change with a comprehensive US cap- and-trade system
Tác giả: Stavins, Robert N
Năm: 2008
2.Mai Kim Liên, Lương Quang Huy, Nguyễn Thành Công &amp; Đỗ Tiến Anh. (2020). Thị trưởng trao đổi tín chỉ các-bon: Kinh nghiệm quốc tế và chính sách cho Việt Nam.Truy cập ngày 06 tháng 12 năm 2023 tửhtip://tapchikttv.vn/data/article/286/7.%20Proofreading L.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trưởng trao đổi tín chỉ các-bon: Kinh nghiệm quốc tế và chính sách cho Việt Nam
Tác giả: Mai Kim Liên, Lương Quang Huy, Nguyễn Thành Công, Đỗ Tiến Anh
Năm: 2020
4.Goldemberg, J.; et al. (1996), Climate Change 1995: Economic and Social Dimensions of Climate Change. Contribution of Working Group III to the Second Assessment Report of the Intergovernmental Panel on Climate Change. Truy cap ngay 06 thang 12 nam 2023 tw Sách, tạp chí
Tiêu đề: Climate Change 1995: Economic and Social Dimensions of Climate Change
Tác giả: Goldemberg, J., et al
Nhà XB: Intergovernmental Panel on Climate Change
Năm: 1996
6. World Bank (2023), State and Trends of Carbon Pricing 2023. Truy cap ngay 06 thang 12 năm 2023 từhttps://openknowledge.worldbank.org/handle/10986/39796 Sách, tạp chí
Tiêu đề: State and Trends of Carbon Pricing 2023
Tác giả: World Bank
Nhà XB: Open Knowledge Repository
Năm: 2023
3.IMEF (2008) Fiscal Implications of Climate Change. Truy cap ngay 06 thang 12 nam 2023 từhttps://www.imf.org/external/np/pp/eng/2008/022208.pdf Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm