Đối tượng áp dụng Phương pháp xác định chỉ phí sản xuất sản phẩm theo công việc thường được vận dụng tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sản phẩm dịch vụ theo đơn đặt hàng, quy trìn
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KE TOAN — KIEM TOAN
BAO CAO
DE TAI: CAC PHUONG PHAP XAC DINH CHI PHI VA PHUONG PHAP XAC
DINH CHI PHi THEO CONG VIEC (Activity Based Costing - ABC)
Môn: Kế toán quản trị Lớp: KET310 (GĐ1-HK1-2324).2
Trang 2
MỤC LỤC
| CÁC PHƯƠNG PHÁP TRUYÊN THỐNG nén 3
1 Phương pháp xác định chỉ phí theo công viỆc .- - HH khe 3 V1 DOE twang dip MUNG occ cc cece ccccs cesses csceseseseesssasesesessasesesessasesessscaeseseseaceieseseacereseseacenenss 3
1.2 Đặc điểm của phương pháp xúc định chỉ phí theo công việc .- - 3
1.3 Nội dung của phương pháp xúc định chỉ phí theo công ViGC «2.0.0 3
2 Phuong phap xac dinh chi phi theo quy trình sản xuất . 77-5252 5s5s+s+se5s2 5 LCÀNNHN 7.117 n ẢẢ 5
2.2 Đặc điểm Ă.Ặ 2Q S2HHHHHH H111 re 6 3 Báo cáo chỉ phí sản xuất và giá thành - 5: 52ssct2x+xexvExrxsxexerxerrxrrsrerrrrrrerree 7 3.1 Nội dung báo cáo sản XHẤT à ào: Sc ch TT HH 1E eerrreo 7 3.2 Phương pháp lập báo cáo sản XHẤT cà S St St Stevnrevevrrrrrerrerrrererrrrreo 7 I CÁC PHƯƠNG PHÁP HIỆN ĐẠI - SG CS S1 3 3E E1 121111121112111 1111 xe 10 1 Phương pháp xác định chỉ phí dựa trên mức độ hoạt động (A BC) 1Ô 'hriidtti4Ạ 10
ã, S 10
2 Phương pháp xác định chỉ phí sản xuất sản phẩm theo mô hình chi phí mục tiêu E092 177 ẽ o4 10 FC HƯ1ÿÍH 4 10
2.2 Duy n .e 11
A, Ung dung sa 6 5 12
II PHÂN TÍCH PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHi THEO MUC DO HOAT DONG (ABC) ooo nn nn nn rede tne e teen ee esate rasa sete seeeesaeesnaeeseneeseneeee 13 1 Mục tiêu của phương pháp xác định chi phí theo mức độ hoạt động 13
2 Nội dung phương pháp xác định chỉ phí theo mức độ hoạt động 16
FC HƯ1ÿÍH 4 16
2.2 Duy n .e 16
3 Các mô hình ABC trên thế giới 20222 St v32 3E Eererrrrrrrree 18
3.1 Mô hình ABC tiêu chuẩn Ăn 18 3.2 Mô hình ABC sit dung ta KrẬH ET Ghi kế 19 3.3 Mô hình ABC theo thời giam (TD/ALC), SH nhe 21
Trang 34 Ung dung
5 Thue té ap dung m6 hinh ABC .c.ccccccceccccscsceseseseecesesescacesesescaceseseseaceseseseateressseaeeneass 26
Trang 4| CÁC PHƯƠNG PHÁP TRUYÊN THONG
1 Phương pháp xác định chỉ phí theo công việc
1.1 Đối tượng áp dụng
Phương pháp xác định chỉ phí sản xuất sản phẩm theo công việc thường được vận dụng tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sản phẩm dịch vụ theo đơn đặt hàng, quy trình công nghệ sản xuất khép kín Đề áp dụng phương pháp này thì sản phâm thường có những
đặc điểm sau
« - Sản phẩm mang tính chất đơn chiếc, do sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng như: bưu thiếp, công trình xây dựng
« - Sản phẩm thường có giá trị cao như: kim loại quý, đá quý, máy bay, tàu biển
¢ San pham thường có kích thước lớn, gắn liền với những yêu cầu kỹ thuật, tính thẩm
mĩ và thường thông qua bản thiết kế kỹ thuật, dự toán chi phí, VD: công trình xây dựng, đồ gỗ làm theo đơn đặt hàng của khách
« - Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ như các công ty luật, các rạp chiếu phim, bệnh viện hay các hiệu sửa đồ giống như ở các doanh nghiệp sản xuất
Tom lại, phương pháp xác định chi phi theo công việc được áp dụng cho những sản phâm được thực hiện theo đơn đặt hàng và theo yêu cầu của từng khách hàng riêng biệt Sản phâm dễ nhận diện, có giá trị cao và có kích thước lớn Phương pháp này thường áp dụng trong các doanh nghiệp xây dựng, sản phẩm là các công trình, hạng mục công trình, hạng mục công trình, các doanh nghiệp thiết kế, khao sát, dịch vụ sửa chữa ô tô 1.2 Đặc điểm của phương pháp xác định chỉ phí theo công việc
Đặc trưng của phương pháp nay là các chỉ phí sản xuất được tích dồn và tích lũy theo công việc, giúp nhà quản trị biết được giá thành từng công việc, so sánh với giá thành kế hoạch nhằm triển khai, kiêm soát, xử lý, kịp thời, qua quá trình chi phí của doanh nghiệp
1.3 ôi dung của phương pháp xác định chỉ phí theo công việc
Hệ thông tính giá thành theo công việc về nguyên tắc áp dụng phương pháp tính giá toàn
bộ Nghĩa là giá thành sản phẩm bao gồm ba khoản mục chi phi co bản là chỉ phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp và chỉ phí sản xuất chung Do nơi sản xuất có thê tiến hành sản xuất đồng thời nhiều công việc khác nhau theo yêu cầu của từng đơn hàng nên trong thực tế có thể phát sinh những chỉ phí chung cho nhiều đơn hàng khác nhau Do vậy, để tập hợp chỉ phí sản xuất theo từng đơn đặt hàng cần quan tâm đến tính trực tiếp hay gián tiếp của chi phi
Trang 51.3.1 7áp hợp chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT)
Khi bắt đầu quy trình sản xuất, “Phiếu yêu cầu nguyên vật liệu” (bill of materials) sẽ
được sử dụng cho từng sản phẩm/công việc riêng biệt Do mỗi công việc có nhưunxg tính năng riêng biệt về mặt kĩ thuật nên nguyên vật liệu sử dụng cho từng đơn hàng/công việc khác nhau về mặt số lượng, chủng loại và chất lượng Trong trường hợp không lập được
danh sách vật liệu, nhân viên phòng sản xuất sẽ dựa vào bản kế hoạch do khách hàng đề
xuât
« Phiếu xuất kho nguyên vật liệu
Căn cứ trên phiêu xuất kho nguyên vật liệu, kế toán ghi nhận được chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng công việc, đơn đặt hàng Phiếu này sẽ được sử dụng đề kiểm soát dòng
chi phi NVL trong san xuat cũng như dé phuc vu cho viéc hach toan vao số kế toán Phiếu
xuất kho sẽ được chuyên cho cán bộ quản lý kho (thủ kho) dé thực hiện số lượn NVL theo yêu cầu
« Bang tinh chi phi theo céng viéc (job sheet)
Bảng tính chỉ phí theo công việc là một bảng tính được lập riêng cho từng đơn hàng/công việc nhằm ghi nhận chi phí NVL, nhân công và chỉ phí sản xuất chung được tính cho đơn hàng/ công việc đó
Sau khi công việc hoặc đơn đặt hàng hoàn thành thì kế toán sẽ cộng tổng chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp và ghi vào phần tông chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dé cùng các chỉ phí nhân công trực tiếp và chỉ phí sản xuất chung làm cơ sở cho việc xác định giá thành
1.3.2 Tap hop chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm chỉ phí về tiền lương và các trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm của đơn đặt hàng Cũng như chi phí NVLTT, thông thường chỉ phí nhân công có thể theo dõi trực tiếp cho từng đơn đặt hàng
+ Bang cham cong (Labor time tickets)
Một bảng chấm công hoàn thiện sẽ tông hợp số giờ của tất cả người lao động tham gia vào một công việc/đơn hàng cụ thê Khi không thể phân bố cho một công việc/đơn hàng cụ thể nào, những giờ lao động đó sẽ được tập hợp vào chi phí sản xuất chung
¢ Bang tinh chi phi theo céng viéc
Vào cuối ngày, Bảng chấm công sẽ được tổng hợp và bộ phận kế toán sẽ nhập số giờ và chi phí nhân công trực tiếp vào từng bảng tính chỉ phí theo công việc dé tinh
4
Trang 6tiền lương phải trả cho người lao động và ghi vào phiếu chỉ phí công việc tương ứng
1.3.3 7áp hợp chỉ phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chỉ phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng, những chỉ phí phục vụ sản xuất phát sinh trong quá trình chế tạo sản phẩm, gồm: chi phí nhân viên
phân xưởng; chi phí vật liệu, dụng cụ sản xuất cho các hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng thiết
bị, khuôn mẫu ; Chi phí khẩu hao TSCĐ thuộc bộ phận sản xuất; Chi phí dịch vụ mua
ngoài; và các chi phí khác bằng tiền phục vụ cho hoạt động của phân xưởng
Tuy nhiên việc tập hợp chi phí sản xuất chung cho từng công việc sẽ là một nhiệm vụ khó khăn, do những nguyên nhân sau:
« Thứ nhất, chỉ phí sản xuất chung là chỉ phí gián tiếp, điều đó đồng nghĩa với việc xác định bao nhiêu chỉ phí sản xuất chung cho từng đơn hàng/công việc khó khăn hơn
« _ Thứ hai, chỉ phí sản xuất chung bao gồm rất nhiều các khoản mục chỉ phí khác nhau nên rất phức tạp dé tập hợp đầy đủ
« _ Thứ ba, chỉ phí sản phẩm chung có xu hướng không thay đổi do một phần lớn trong chi phí sản xuất chung là chỉ phí cố định
Qua đó những phân tích, có thể thấy rằng đề tính chi phí sản xuất chung cho từng đơn hàng/công việc thì kế toán phải thực hiện phương pháp phân bổ.Như vậy, ở đây có vấn đề
là cần lựa chọn tiêu thức phân bố như thế nào để phân bồ chi phí sản xuất chung Trên
nguyên tắc, tiêu thức được lựa chọn dé phân bé có mối quan hệ mật thiết với chỉ phí cần
phân bô
Như vậy, hệ thống tính giá thành theo đơn đặt hàng hay theo công việc phù hợp với các
doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất đơn chiếc hoặc sản xuất hàng loạt nhỏ, công việC
sản xuất thường được tiễn hành theo đơn đặt hàng của người mua Đơn đặt hàng có thể là
một sản phâm riêng biệt hoặc một số sản phẩm cùng loại Với những đặc điểm của sản
phẩm, đối tượng tập hợp chi phí trong hệ thông tính giá thành theo công việc là từng đơn
đặt hàng, còn đối tượng tinh giá thành có thê cũng là đơn đặt hàng hoặc từng loại sản phâm
của đơn đặt hàng Do độ dài thời gian cho sản xuất của từng đơn hàng có thể xác định riêng
và không như nhau nên kỳ tính giá thành là khi đơn đặt hàng hoàn thành Vì thế, vào cuối
kỳ kế toán, nếu đơn chưa hoàn thành thì toàn bộ chỉ phí lũy kế cho công việc (đơn hàng)
đó được xem là chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang
2 Phương pháp xác định chỉ phí theo quy trình sản xuất
2.1 Điều kiện áp dụng
Trang 7Các doanh nghiệp áp dụng hệ thông tính giá thành này là những doanh nghiệp hoạt động
trong những ngành sản xuất có tính lặp lại, nghĩa là hoạt động sản xuất số lớn với những
sản phâm tương tự nhau, hoặc rất tương tự nhau Quy trình sản xuất sản phẩm chia ra nhiều giai đoạn công nghệ hay nhiều bước chế biến nói tiếp nhau theo một trình tự nhất định Mỗi giai đoạn chế biến tạo ra một loại bán thành phẩm; bán thành phẩm bước này là đối tượng chế biến ở bước kế tiếp Điển hình của các doanh nghiệp áp dụng hệ thống tính giá này là các đơn vị trong ngành sản xuất giấy, dầu khí, hóa chất, dệt, chế biến thực phẩm,
cao su, điện tử
2.2 Đặc điểm
Đặc điểm của quy trình sản xuất trên dẫn đến dòng chi phí cũng vận động liên tục tương
ứng với dòng vật chất Có thể minh họa sự vận động của dòng chi phí ở các doanh nghiệp
thuộc loại hình này qua sơ đồ dưới đây:
PN nanan Giá trị bán thành phẩm
eu ihc HCP chuyền qua phân xưởng B
Phân để tiếp tục chế biến Nhân công » Xưởng
Trang 8Với sự vận động của chỉ phí gắn liền với hoạt động sản xuất theo từng giai đoạn công nghệ cụ thể, nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thích hợp theo hệ thông tính giá này thường là từng giai đoạn công nghệ Mỗi giai đoạn công nghệ hay mỗi bước sản xuất được hiểu là phải hoàn thành một mức độ nào đó của sản phẩm, gọi là bán thành phâm; đề chuyên sang giai đoạn công nghệ kế tiếp Vì sự liên tục này nên hệ thống tính giá này còn có tên
gọi khác là tính giá theo kiểu phân bước Phù hợp với đặc điểm đó, đối tượng tính giá thành
bán thành phẩm hoàn thành ở từng giai đoạn công nghệ và thành phẩm ở giai đoạn công
nghệ cudi cùng Do hoạt động san xuất diễn ra liên tục trong điều kiện sản xuất lớn nên kỳ
tính giá thành thường là cuối kỳ kế toán (tháng, quý, năm)
Với đối tượng tập hợp chỉ phí như trên, các chỉ phí sản xuất trực tiếp phat sinh ở giai đoạn công nghệ nào được tập hợp theo giai đoạn công nghệ đó Các chi phí chung được hạch toán theo phân xưởng, sau đó phân bồ theo từng giai đoạn công nghệ theo một tiêu
chuẩn thích hợp
Từ những đặc điểm trên, có thê thấy trong hệ thống tính giá thành theo quy trình sản xuất, việc tập hợp chỉ phí phải theo từng giai đoạn công nghệ (có thể là từng phân xưởng) hơn là theo công việc hay nhóm công việc Nêu không tính giá thành của từng công đoạn
sẽ dẫn đến nhiều khó khăn trong công tác quản trị chỉ phí tại doanh nghiệp
3 Báo cáo chỉ phí sản xuất và giá thành
3.1 Nội dung báo cáo sản xuất
Tóm tắt toàn bộ hoạt động sản xuất diễn ra tại phân xưởng trong một kỳ nhằm cung cấp thông tin giúp các nhà quản trị có thê đánh giá được hoạt động của từng phân xưởng Mỗi phân xưởng cần lập một báo cáo sản xuất riêng để báo cáo về HĐ sản xuất tại phân xưởng
đó
Báo cáo gôm có 3 phân
« _ Phần I: Kê khai khối lượng bao gồm việc kê khai khối lượng sản phâm hoàn thành
và tính toán xác định sản phẩm tương đương
« Phan 2: Tong hop chi phi, tinh giá thành và giá thành đơn vị
« Phần3: Cân đối chi phi
3.2 Phương pháp lập báo cáo sản xuất
Trang 9Phân 1 : Kê khai khối lượng bao gỗm việc kê khai khối lượng sản phẩm hoàn thành và tính toán xác định khối lượng sản phẩm tương đương
e _ Phương pháp trung bình (bình quân gia quyền)
Sản lượng tương đương trong kỳ = Sản lượng hoàn thành trong kỳ + Sản lượng
tương đương của sản phẩm dở dang cuối kỳ
Cách tính này đơn giản dễ làm vì chỉ quan tâm đến sản lượng hoàn thành và dở dang
cuối kỳ, nhưng sẽ dẫn đến tính không hợp lý trên phương diện sản xuất và giá thành đơn
vị sản phẩm Vì mỗi loại sản phâm dở dang đầu kỳ có mức độ hoàn thành khác nhau nên nếu quan tâm đến khái niệm sản lượng tương đương, doanh nghiệp sẽ phải tiêu dung các nguồn lực đề tiếp tục hoàn thành phần còn lại của sản phẩm Vấn để này chưa được xem xét đến theo phương pháp bình quân Kết quả là giá thành đơn vị sản phẩm sẽ bị san bằng nếu hao phí giữa các kỳ có sự khác biệt thực sự
Để giải quyết những hạn chế trên có thể áp dụng phương pháp khác: Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIEO) Thực chất của phương pháp này là sản phâm dở dang đầu kỳ sẽ tiếp tục chế biến và sẽ hoàn thành trước nếu không có những sai hỏng về mặt kỹ thuật, những sản phâm mới bắt đầu sản xuất trong kỳ sẽ hoàn thành sau và có thê là những sản phâm đở dang còn lại cuối kỳ Việc tính sản lượng tương đương theo phương pháp này
thật sự tuân thủ theo dòng vật chất của quá trình sản xuất, và do vậy các báo cáo về sản
lượng và giá thành sẽ hợp lý hơn Để tính sản lượng tương đương cần phân tích các loại sản lượng theo phương trình cân đối sau:
Sản lượng đở dang đầu kỳ + Số lượng sản phẩm bắt đầu SX trong kỳ = Sản lượng
hoàn thành trong kỳ + Sản lượng dở dang cuối kỳ
Qua phương trình trên, sản lượng tương đương trong kỳ bao gồm ba loại:
«_ Sản phẩm dở dang đầu kỳ được tiếp tục chế biến và hoàn thành
«_ Sản phẩm mới bắt đầu sản xuất trong kỳ và đã hoàn thành
Trang 10Tại mỗi bước chế biến (hay giai đoạn công nghệ), giá thành đơn vị sản phâm hoàn
thành được tính tùy thuộc vào phương pháp tính sản lượng tương đương Nếu sản lượng tương đương được tính theo phương pháp bình quân thì cần quan tâm đến chỉ phí sản xuất
dở dang đầu kỳ đề tính giá thành đơn vị:
Giá thành đơn vị sp = (CPSX dở dang đầu kỳ + CPSX trong kỳ) / Sản lượng tương
đương trong kỳ
Theo phương pháp FIFO:
+ Tong chi phí của phân xưởng chỉ bao gồm một bộ phận là chi phi phát sinh trong
kỳ
¢ Chi phi don vị phân xưởng được xác định như phương pháp trung bình
Phân 3: Cân đối chỉ phí
Cân đối chi phí phải đảm bảo được yêu tổ là: Nguôn chỉ phí = Chỉ phí phân bố
CPSX dở dang đầu kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ = Giá thành sản phẩm hoàn thành
trong kỳ + CPSX dở dang cuối kỳ Trong phần cân đối chi phí, Phần “Giá thành của sản phẩm hoàn thành trong kỳ” sẽ khác nhau tùy thuộc vào cách tính sản lượng tương đương Theo phương pháp bình quân thì tổng giá thành của sản phâm hoàn thành chuyên sang phân xưởng kế tiếp được xác định: Giá thành của sản phẩm hoàn thành = Sản lượng hoàn thành trong kỳ X Giá thành
don vi san lượng tương đương
Theo phương pháp nhập trước - xuất trước, giá thành của sản phẩm hoàn thành thường bao gồm 3 bộ phận:
¢ Gia tri của sản phẩm dở dang đầu kỳ và đã hoàn thành trong kỳ
«_ Chi phí đề hoàn tất phần còn lại của sản phâm dở dang đầu kỳ
Chi phí hoàn tất sản phâm dở dang đầu kỳ = Sản lượng tương đương của sản phẩm
dở dang đầu kỳ x Giá thành đơn vị sản lượng tương đương
¢ Gia thành của sản phẩm bắt đầu sản xuất và hoàn thành trong kỳ
Trang 11Giá thành của sản phâm bắt đầu SX và hoàn thành = Sản lượng bắt đầu SX và hoàn
thành trong kỳ X Giá thành đơn vị sản lượng tương đương
Tất cả các quá trình tính giá trên được thể hiện qua báo cáo sản xuất của từng phân xưởng (bước chế biến)
II CÁC PHƯƠNG PHÁP HIỆN ĐẠI
1 Phương pháp xác định chi phí dựa trên mức độ hoạt động (ABC)
1.1 Khải niệm
Phương pháp ABC được hiểu là một hệ thống đo lường, tập hợp và phân bồ chỉ phí của
các nguồn lực vào các hoạt động dựa trên mức độ sử dụng các nguồn lực, sau đó chi phí của các hoạt động được phân bé đến các đối tượng xác định chi phí dựa trên mức độ sử
dụng của chúng (Cooper, R., và Kaplan R.S., 1998; Horngren và cộng sự, 2003; Maher và cộng sự, 2006)
Phương pháp ABC căn cử trên một luận giải rất logic và thực tế, đó là: Muốn tạo ra sản
phẩm, dịch vụ thì phải tiến hành các hoạt động Khi tiên hành các hoạt động thì sẽ phat sinh chỉ phí Như vậy, việc tiến hành các hoạt động là căn nguyên, là nguồn gốc phát sinh
chi phí Nghĩa là, các sản phẩm tiêu thụ các hoạt động, còn các hoạt động thì lại tiêu thụ
các nguồn lực Do đó, chỉ phí đầu tiên phải được phân bố cho các hoạt động, sau đó mới
được phân bố cho các đối tượng xác định chi phi (san pham, dịch vụ) dựa trên mức độ tiêu
thụ các hoạt động của các đối tượng xác định chỉ phí đó
Kể từ khi được Cooper và Kaplan chính thức công bố năm 1988, từ đó đến nay phương pháp ABC đã được các học giả trên thê giới tiếp tục nghiên cứu, phát triển và đã đem lại lợi ích to lớn cho các doanh nghiệp khi áp dụng thành công phương pháp này
«Öồ Giai đoạn 2: Xác định chị phí các san phâm, dịch vụ Chi phí của các hoạt động
được phân bồ đến từng đối tượng xác định chỉ phí (sản phẩm, dịch vụ) dựa vào mức
độ sử dụng các hoạt động của các đối tượng đó
2 Phương pháp xác định chỉ phí sản xuất sản phẩm theo mô hình chỉ phí mục tiêu (Target - Costing)
2.1 Khải niệm
Trang 12Chỉ phí mục tiêu là phương pháp quản trị chỉ phí được sử dụng nhằm
đạt được lợi nhuận mục tiêu đã xây dựng Với mỗi loại sản pham, dé dat duoc mic loi
nhuận mong muốn họ phải tìm cach giảm chi phi trong giai đoạn nghiên cứu, thiết kế và cung ứng vật tư đạt được mức mong muốn Hay nói cách khác, phương pháp chi phí mục tiêu được định nghĩa là một công cụ quản
ly chi phi để cắt giảm chi phí tổng thể của một sản phẩm trên toàn bộ chu trình của nó, thông qua sự phối hợp của công đoạn: Thiết kế, nghiên cứu, kỹ thuật và sản xuất Từ đó chỉ phí mục tiêu trở thành một công cụ quán trị chỉ phí mà nhà hoạch định chính sách hoạt động sử dụng trong các giai đoạn thiết kế và sản xuất để cải tiên quá trình sản xuất, giảm chỉ phí sản xuất trong tương lai
2.2 Quy trình
Ba giai đoạn thực hiện phương pháp chỉ phí mục tiêu gồm:
s Giai đoạn ]: Xác định chỉ phí mục tiêu theo các bộ phận sản phẩm sản xuất
Chi phí mục tiêu phải được xác định theo từng bộ phận cấu thành sản phẩm Việc
xác định chi phí cho các thành phần này phải dựa vào mức độ quan trọng khác nhau
về vai trò của các thành phần đối với sản phẩm, và từ đó xác định tý lệ chi phí của từng thành phần trong tổng số chỉ phí của sản phâm theo tỷ lệ thuận với mức độ
quan trọng
s_ Giai đoạn 2: Tô chức thực hiện các mục tiếu chi phí đã xác định
Giai đoạn đầu liên quan đến quá trình phân tích Giai đoạn thứ hai này liên quan đến
tô chức thực hiện Quá trình thực hiện chỉ phí sản xuất cần phải phát hiện những
thành phần của sản phẩm có chỉ phí quá cao so với tầm quan trọng được xác định ở
bước thứ nhất Quá trình sản xuất những bộ phận này phải được điều chỉnh, áp dụng
các nguyên tắc và phương pháp quản lý nghiêm ngặt đề giảm chi phí sản xuất Bên cạnh đó, ở giai đoạn này cũng cần phát hiện các thành phần của sản phẩm có chỉ phí quá thấp so với tầm quan trọng của nó
© Giai đoạn 3: Đánh giá kết quả
Thực hiện quá trình sản xuất theo phương pháp chỉ phí mục tiêu có thê dẫn đến một trong ba trường hợp sau: Chỉ phí thực tế đạt đến chi phí trần: cần phải dừng lại các hoạt động ở giai đoạn hai vì sản phẩm sản xuất không mang lại lợi nhuận; Chỉ phí thực tế chưa đạt đến chi phi trần nhưng đạt đến chỉ phí mục tiêu: trong trường hợp này, cần xem xét lại giai đoạn một và giai đoạn hai Phải xem xét kỹ quá trình phác họa sản phâm đã hợp lý chưa hoặc xem xét lại các bước trong giai đoạn sản xuất để giảm chi phí
3 Chỉ phí mục tiêu và quản trị chỉ phí sản xuất theo triết lý quản lý Kaizen
Trang 13Phương pháp chỉ phí mục tiêu được phối hợp với phương pháp Kaizen của người Nhật để đạt hiệu quả cao trong kiểm soát chi phí nhằm đạt được mục tiêu chỉ
phí và mục tiêu lợi nhuận xây dựng ở thời điểm đầu kỳ thể hiện qua sơ đồ 2
Tiép tuc cai tién phuong phap san xuat
"thay đối cho tốt hơn" đây là triết lý tập trung vào cải tiến liên tục của các quá
trình sản xuất, kỹ thuật, hỗ trợ quy trình kinh doanh, và quản lý Bằng cách cải
thiện các hoạt động tiêu chuân hóa và các quy trình, kaizen nhằm loại bỏ lãng phí Các nhà quản trị phải liên tục phân tích sự thay đổi chỉ phí thực tế với các quy trình sản xuất để cắt giảm tối đa chi phí về nguyên vật liệu, chi phí về nhân công Với mục tiêu luôn luôn cải tiến luôn luôn thay đổi với các mục tiêu được chia nhỏ nhự cải tiến năng suất lao động, cải tiến việc cắt giảm hao hụt nguyên vật liệu
4 Ứng dụng
Phương pháp chỉ phí mục tiêu phù hợp với các doanh nghiệp sản xuất có sự tự động hóa cao và tổ chức sản xuất tiên tiến Tính ưu việt của các phương pháp đã được thừa nhận trên thế giới vì chi phí mục tiêu là một công cụ khích lệ và tạo thuận lợi
cho việc liên kết giữa các bộ phận của qui trinh chế tạo (Kaplan va Atkinson, 1998)
12
Trang 14Các doanh nghiệp Việt nam trong giai đoạn hiện nay với những áp lực kinh doanh đòi hỏi phải lựa chọn vận dụng các phương pháp hợp lý để phát huy tối đa các
nguồn lực và điều kiện sản xuất hiện có của công ty Việc tìm hiểu và vận dụng các phương pháp xác định chỉ phí hiện đại là có thể thực hiện được trong điều kiện được
hỗ trợ đắc lực của công nghệ thông tin hiện đạt
Kết luận: Phương pháp xác định chỉ phí hiện đại khắc phục được các phương pháp xác định chỉ phí thep phương pháp truyền thống, làm thay đôi quan điểm truyền thống về kế toán quản trị chỉ phí Vận dụng phương pháp xác định chị phí hiện đại, thực sự mang lại hiệu quả cho các nhà quản trị trong quá trình kiếm soát chỉ phí nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp đưa ra nhiều quyết định đúng đắn và phù hợp hơn
PHÂN TÍCH PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ THEO MỨC ĐỘ HOẠT
ĐỘNG (ABC)
1 Mục tiêu của phương pháp xác định chỉ phí theo mức độ hoạt động
Việc áp dụng ABC không đơn thuần chỉ là một phương pháp đề xác định chỉ phí, các
doanh nghiệp cần phải hiểu rằng đây là một công cụ quản lý chi phí chiến lược giúp doanh
nghiệp xác định được hoạt động nảo tạo ra giá trị, hoạt động nào không tạo ra giá trị ABC
là một hệ thống đo lường chỉ phí, tập hợp và phân bố chỉ phí của các nguồn lực vào các hoạt động toàn diện trong phạm vi toàn công ty và hỗ trợ nhiều mục đích khác nhau như:
e©_ Các ưu tiên chiến lược: xác định, thiết lập và thực hiện, xây dựng các kế hoạch tổ
chức chỉ tiết cùng với các quy trình dự toán ngân sách linh hoạt
e ĐO lường hiệu quả sử dụng chỉ phí: nhận biết các cơ hội giảm chỉ phí, cải thiện chat lượng, thiết kế sản phâm/dịch vụ, cải tiễn quy trình
e Phan tich hiéu qua su dung chi phí: xác định những biện pháp cải thiện chi phi nguyên vật liệu và lao động, chi phí quản lý chung nhằm nâng cao tính hiệu quả e_ Cải tiến không ngừng: các phương pháp điều hành, sử dụng cơ sở vật chất và trang thiết bị năng suất, sử dụng nhân sự, mỗi quan hệ với khách hàng và nhà cung cấp e_ Quản lý tổ chức: cho phép đội ngũ quản lý điều hành và kiểm soát doanh nghiệp
trong điều kiện chi phi và lợi nhuận tối ưu
e_ Quản lý tiền mặt: xây dựng các lĩnh vực để dự trữ tiền mặt, giảm và loại bỏ các chi phí không cần thiết, xây dựng các chiến lược định giá tôi đa đóng góp vào lợi nhuận ròng giúp sử dụng tôi ưu các nguồn lực
Những ưu điểm của phương pháp ABC:
e Phuong phap ABC sử dụng một hệ thống các tiêu thức phân bỗ được xây dựng trên
cơ sở phân tích chỉ tiết mối quan hệ nhân quả giữa chi phí phát sinh cho từng hoạt
13