1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài nghin cu cc nhn tố nh hưng lưng kh thi carbon dioxide (co2) ca mt số quốc gia trn thế gii nm 2020

26 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Lượng Khí Thải Carbon Dioxide (CO2) Của Một Số Quốc Gia Trên Thế Giới Năm 2020
Tác giả Nguyễn Vũ Hiệp, Nguyễn Quỳnh Hương, Nguyễn Trọng Phiểu, Hoàng Minh Thơm, Vũ Quỳnh Hồng Vân
Người hướng dẫn TS. Chu Thị Mai Phương
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh Tế Lượng
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nghiên cứu đã được công bố - Nghiên cứu phân tích ảnh hướng của dân số tới lượng khí thải Carbon dioxide Thống kê của Liên hợp quốc cho thấy các thảm hoạ thiên nhiên do hậu quả biến

Trang 1

TIEU LUAN GIU'A KY

ĐÈ TÀI: NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TÓ ẢNH HƯỚNG LƯỢNG

KHÍ THÁI CARBON DIOXIDE (CO2) CUA MOT SO QUOC GIA TREN THE GIOI NAM 2020

Hoc Phan : Kinh Té Lượng

Trang 2

1.1.2 Túc hại của Carbon Dioxide đến môi frWỜng . ccsc-se- 6 1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 8 1.2.1 Các nghiên cứu đã được công bỗ

1.2.2 Giá thuyết nghiên cứu 10 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH 11

2.1 Phương pháp nghiền cứu 11

2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu H 2.1.2 Phương pháp xử lÿ số liệu H

2.1.3 Phương pháp sử dụng trong HgÌHÊH CỨU o eo «eeesseesssesssese il

2.2 Xây dựng mô hình lý thuyết 11

2.2.1 Xde dinh dang ctia m6 hinh HgÌiÊH CỨN oĂeeeeeeeeeeeessessseee 12 2.2.2 Giải thích các biến của mô hình 12

3 KÉT QUÁ ƯỚC LƯỢNG VÀ THẢO LUẬN 14 3.1 Mô tả số liệu của mô hình 14

3.1.1 _ Nguồn số liệu đã sử dụng theo mô hình 14 3.1.2 Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình .- 15 3.2 Kết quả ước lượng, kiểm định và thảo luận 16

3.2.1 Kết quả móc lượng 16 3.2.2 Các kiểm định 18

a _ Kiểm định bỏ sót biến của mô hình: . 2-©++22+++ccxeserxesre 18

b Kiểm định đa cộng tuyến . 2-©22©2<+E2+EE+EE2EEEEE2EE2EEEEEeEEerkrre 18 c Kiểm định phân phối chuẩn của sai số ngẫu nhiên: . - 18

d Kiểm định phương sai sai số thay đổi: ©22©22©52+5s+cs+>xzss2 19

e Kiểm định tự tương quan ©-2©-2+-2+EE+EE+EE+EEEEE+EErrxerkerkeree 19

f Kiém định sự phù hợp của kết quả với kỳ vọng -5-55-552 19 g Kiểm định ý nghĩa của hệ số hồi quy -22©22©22222+ze+zx+cxze- 20

h Kiểm định sự phù hợp của mô hình -2- 2: 2¿©s+25222£+£++zx+zxz>s2 21

a _ Lý giải két qua mghién COU .cccccecsessessssssessesssssessessessessessesseeseseeeeeeees 21

Một số vấn đề, hạn chế của mô hình -++©2++2vxe+erxesrx 22

Trang 3

c Dé xuat mot s6 bién phap dé giai quyét van dé lwong khi thai Carbon

Dioxide (CO2) cccccccccccccccsscssssesceeseesseeeseenseeuseenseenseenaeesaeeaseenaeesseeeseenseseeeeeeeees 23

TAI LIEU THAM KHAO 26

DANH MUC BANG BIEU

Bang 1: Mức độ ảnh hướng của CO2 dến sinh vật theo từng mức nồng độ 7

Bảng 2: Ước lượng các biến độc lập 13

Bảng 3: Mô tả các biến 14 Bảng 4: Tương quan giữa các biến 15

Bảng 5: Kết quả ước lượng mô hình 16

Trang 4

LOI MO DAU

Biến đôi khí hậu do con người gây ra đã và đang ảnh hưởng đến nhiều hiện tượng thời tiết và khí hậu cực đoan ở tất cả các khu vực trên thế giới theo báo cáo mới nhất vừa được Ủy ban Liên chính phủ về Biến đôi Khí hậu (IPCC) công bố ngày 9/8 Báo cáo được tông hợp bởi 234 nhà khoa học từ 66 quốc gia, chỉ ra răng ảnh hưởng của con người đã làm khí hậu nóng lên với tốc độ chưa từng có trong ít nhất 2.000 năm nhiệt độ trên bề mặt trái đất đã tăng nhanh hơn kê từ năm 1970 so với bất kỳ khoảng thời gian

50 năm nào khác trong ít nhất 2.000 năm qua Ví dụ, nhiệt độ của thập kỷ gần đây nhất (2011 - 2020) vượt quá nhiệt độ của thời kỳ ấm áp gần đây nhất, khoảng 6.500 năm

trước Các nhà khoa học cũng đang quan sát những thay đôi trong toàn bộ hệ thống khí hậu trái đất: trong khí quyên, trong đại dương, trên biên băng và trên các lục địa Nhiều thay đôi trong số này là chưa từng có và một số đã xảy ra, trong khi những thay đổi khác

- chẳng hạn như mực nước biến tiếp tục dâng - đã "không thê đảo ngược" trong nhiều thế kỷ, nếu không muốn nói là hàng thiên niên kỷ tới Họ cũng chỉ ra rằng sự gia tăng của CO2 trong không khí là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới các hiện tượng này Loại bỏ CO2 là một công cụ quan trọng Vào năm 2019, nồng độ CO2 trong khí quyên ở mức cao nhất trong vòng ít nhất 2 triệu năm qua Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA) chỉ ra

lượng khí thải có khuynh hướng giảm sút hồi năm ngoái do hoạt động kinh tế trì trệ vì

ảnh hưởng của dịch bệnh nhưng ước tính trong năm nay sẽ tăng gần 5% lên mức 33 tỷ

H A

tan

Hiện đang có rất nhiều phân tích và nghiên cứu khoa học đánh giá về ảnh hưởng của dân số, tông sản phẩm quốc nội, lượng tiêu thụ khí đốt tới lượng khí thải CO2 ở các quốc gia Song còn khá nhiều ý kiến trái chiều về vấn đề này và các cuộc tranh luận nỗ

ra về việc bảo vệ môi trường — khai thác nhiên liệu dé thúc đây kinh tế Nhận thấy ro tầm quan trọng và tính cấp thiết của việc nghiên cứu, Nhóm chúng em đã lựa chọn đề

tài: “ Nghiên cứu cúc nhân tổ ảnh hướng đến lượng khí thải Carbon dioxide ở một

số quốc gia trén thé giới năm 2020” đã được chúng em thực hiện và thu thập dựa trên

sô liệu của các quôc gia năm 2020 Bài tiêu luận của nhóm gôm 3 phân:

1 Cơ sở lý luận về lượng khí thải Carbon Dioxide và các yếu tố liên quan

2 Phương pháp nghiên cứu và xây dựng mô hình

3 Kết quả ước lượng và thảo luận

Trang 5

Mặc dù nhóm đã rất nỗ lực, cố gắng trong việc tìm hiểu và thu thập thông tin nhưng

do còn hạn chế về mặt chuyên môn và kinh nghiệm nên bài tiêu luận không tránh khỏi

còn nhiều thiếu sót Chúng em rất mong nhận được những lời góp ý từ cô — TS Chu Thị Mai Phương - cùng các bạn sinh viên để có thê hoàn thiện hơn Nhóm nghiên cứu chung em xin chan thành cảm ơn!

Trang 6

1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ LƯỢNG KHÍ THÁI CARBON DIOXIDE VA CAC YEU TO LIEN QUAN

1.1 Tổng quan vé Carbon Dioxide

1.1.1 Khải niệm

Carbon Dioxide hay Cacbonic Oxit (tén goi khac: than khi, anhydride cacbonic,

khi carbonic) la mot hop chat 6 điều kiện bình thường có dang khí trong khí quyên Trái Đắt, bao gồm một nguyên tử cacbon và hai nguyên tử oxy Là một hợp chất hóa học

được biết đến rộng rãi, nó thường xuyên được goi theo công thức hóa học là COa Trong dang ran, no duoc goi là băng khô hoặc da khô

Khí CO2 được sinh ra từ rất nhiều nguồn khác nhau:

e©_ Khí CO2 được sinh ra từ hoạt động hô hấp của con người và động vật Và quá trinh quang hợp của thực vật

e Xác động vật phân hủy cũng sản sinh ra khí CO2

e Quá trình lên men do các vi sinh vật sinh ra trong sản xuất

e - Núi lửa phun trào góp phân sinh ra nhiều khói bụi chứa khí CO2

e_ Các hoạt động sản xuất, xây dựng của con người: các nhà máy công nghiệp thải khí thải Quá trình đốt nhiên liệu để vận hành các phương tiện di chuyên

© - Hoạt động sinh hoạt hằng ngày cũng sản sinh ra khí carbon Chăng hạn như đun nau trong sinh hoạt, chặt phá rừng bừa bãi,

Khí CO2 rất dễ hình thành trong tự nhiên là được lọc bỏ nhờ vào sự quang hợp của

thực vật Thế nhưng với lượng CO2 thải ra quá nhiều như hiện này lên đến gần 40 tỷ

tấn Kèm theo đó là nạn chặt phá rừng xây dựng các khu công nghiệp, xây dựng Điều

đó khiến cho khí CO2 luôn tôn tại và ngảy cảng nhiều trong môi trường

1.1.2 Tác hại của Carbon Dioxide đếm môi trường

Với những lợi ích mà khí CO2 mang lại cho con người chúng ta Chăng hạn như quang hợp với cây tạo ra khí oxy, bảo quản thực phẩm, bình chữa cháy, ứng dụng trong các ngành luyện kim, sản xuất xây dựng Song song với những lợi ích đó thì khí CO2 cũng mang lại những tác hại đối với môi trường và con người chúng ta

a) Đến sức khoẻ con người

Trang 7

CO: không phải là một chất khí độc hại, nhưng nếu vượt quá nồng độ cho phép sẽ

gây khó thở, mệt mỏi, kích thích hệ thần kinh, tăng nhịp tim và gây ra nhiều rỗi loạn

khác Do khí CO2 có thể làm thủng tầng ozon, lỗ thủng này có thể dẫn những tia UV độc hại đi vào mặt đất, gây ra các bệnh về da đặc biệt là ung thư da Khí CO2 còn làm giảm sự tông hợp protein (được cấu tạo C.H,N,O)

Bang dưới đây thê hiện chỉ sô nông độ cũng như mức độ ảnh hưởng của từng chỉ sô

đối với từ bình thường đến nguy hiệm:

Bang 1: Mức độ ảnh hưởng của CO2 dễn sinh vật theo từng mức nồng độ

0,07 Chấp nhận được ngay cả khi có nhiều người trong phòng 0,10 Nông độ cho phép trong trường hợp thơng thường

0,15 Nông độ cho phép khi dùng tính toán thông gió

0,20-0,50 Tương đối nguy hiểm

>0,50 Nguy hiểm

45 Hệ thân kinh bị kích thích gay ra thở sâu và nhịp thở gia tăng Nếu

hít thở trong môi trường nay kéo dài thì có thê gây ra nguy hiệm

3 Nếu thở trong môi trường này kéo dài 10 phút thi mat đỏ bừng và

b) Đến môi trường, hệ sinh thải:

Khi các nhà máy, xe cộ, sản xuất xi măng liên tục thải ra khí CO2 nhưng lại không

có đủ lượng cây để tiêu thụ đến lượng khí thải này Dẫn đến việc gia tăng nồng độ khí Cacbon dioxit trong không khí Đây nhanh quá trình hiệu ứng nhà kính cho trái đất Khí CO2 còn góp phần gây ra việc thủng tầng ozon Và những khu vực bị thủng tầng ozon đất tại khu vực đó dần bị sa mạc hóa mất đi cân bằng sinh hệ như hiện tại

Khí thải CO2 còn là tác nhân chính làm cho Trái Đất nóng dân lên, gây nên “Hiệu

ứng nhà kính”

Trang 8

1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2.1 Các nghiên cứu đã được công bố

- Nghiên cứu phân tích ảnh hướng của dân số tới lượng khí thải Carbon dioxide

Thống kê của Liên hợp quốc cho thấy các thảm hoạ thiên nhiên do hậu quả biến đổi của khí hậu đã tăng đáng kê trong thập kỉ qua Đồng thời việc dân số tăng liên tục cũng là một nhân tố gây biến đổi khí hậu thế giới, vì càng nhiều người sinh sống trên

Trái Đất sẽ càng thải ra nhiều lượng khí CO2 gây hiệu ứng nhà kính

Quỹ Dân số Liên hợp quốc (Unfpa) đã cảnh báo dân số thế giới tăng sẽ gây hậu quả nghiêm trọng đối với biến đối khí hậu Việc dân số tăng trong quá khứ phải chịu

trách nhiệm đối với khoảng 50% lượng phát thải CO2 trên thế giới Do vậy, sẽ là rất

thiếu sót nêu các hội nghị về biến đôi khí hậu chỉ thảo luận về công nghệ làm giảm lượng khí thải CO2, mà không đề cập tới chính sách phát triển dân số, bởi đầu tư cho kế hoạch hóa gia đình sẽ góp phần vào chiến lược chống biến đổi khí hậu toàn câu

Serhat Akin (chuyên gia nghiên cứu về khí tự nhiên tại Middle East Technical University) đã nghiên cứu tác động của dân số, nhiệt điện và tăng trưởng kinh tế đối với lượng khí thải CO2 tại Thổ Nhĩ Kỳ trong giai đoạn 2014-2018 Nghiên cứu chỉ ra rằng việc gia tăng dân số ảnh hưởng rất lớn tới lượng khí CO2 thải ra môi trường và góp phần

không nhỏ dẫn tới hiệu ứng nhà kính

Ohlan vào năm 2015 đã nghiên cứu tác động của dân số, tiêu thụ năng lượng, mở cửa thương mại và tăng trưởng kinh tế đối với CO2 lượng khí thải ở Ân Độ trong giai đoạn 1970-2013 Sử dụng phương pháp tiếp cận ARDL, nghiên cứu cho thấy dân số có tác động cùng chiều đáng kế đến lượng khí CO2 thải ra môi trường trong cả dài hạn và ngăn hạn (Ohlan, 2015) Trong bốn nhân tố: dân số, tiêu thụ năng lượng, mở cửa thương mại và tăng trưởng kinh tế, nghiên cứu đã chỉ ra rằng, dân số chính là yếu tố góp phần chính gây ra sự gia tăng lượng khí thải CO2 ở Ân Độ

- _ Nghiên cứu phân tích ảnh hưởng của năng lượng khí tự nhiên đến lượng khí thai Carbon dioxide

Bin Xu và Boqiang Lin (2019) đã thực hiện nghiên cứu về mối quan hệ của lượng tiêu thụ khí tự nhiên và phát thải CO2 Nghiên cứu được thực hiện trên dữ liệu bảng từ năm 2000 đến năm 2015 tại 30 tỉnh của Trung Quốc, sử dụng mô hình hồi quy phụ gia phi tham số đề điều tra kỹ lưỡng ảnh hưởng của việc tiêu thụ khí tự nhiên đối với lượng

Trang 9

phát thải CO2 trong khu vực Các kết quả thực nghiệm cho thấy rằng tiêu thụ khí tự nhiên có tác động ngược chiều “hình chữ U” đối với phát thải CO2 ở khu vực phía đông, những tác động phi tuyến “hình chữ U” ngược với phát thải CO2 ở miễn trung và miền tây

Tuy nhiên bên cạnh những nghiên cứu cho rằng việc sử dụng năng lượng hóa thạch sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường thì cũng có những nghiên cứu mang ý

nghĩa ngược lại Nghiên cứu thực hiện ở các nền kinh tế mới nổi BRICs vào năm 1985

~2016 mẫu các nước BRICS (tức là Brazil, Nga, Ấn Độ, Trung Quốc và Nam Phi) Sử dụng công cụ ước tính nhóm trung bình tăng cường (AMG), nghiên cứu chỉ ra rằng việc

tăng tiêu thụ khí tự nhiên làm giảm lượng khí thải CO2, điều này cho thấy rằng, nếu

mức tiêu thụ khí tự nhiên ở các nước BRICS tăng 1% sẽ làm giảm CO2 lượng khí thải

là 0,1641%

Tóm lại, trong những năm qua, nhiễu nghiên cứu vẻ tác động của tiêu thụ năng

lượng khí tự nhiên đến lượng khí thải CO2 đã được thực hiện ở nhiều quốc gia trên thế

giới Trong số những nghiên cứu này, có rất nhiều nghiên cứu ủng hộ: việc tăng sử dụng

khí tự nhiên sẽ làm tăng lượng khí CO2 thải ra môi trường, điều này làm tôi tệ hơn tình

trạng biến đôi khí đâu Tuy nhiên, bên cạnh đó, cũng có nhiều ý kiến đưa ra quan điểm ngược lại và cho rằng việc sử dụng năng lượng khí tự nhiên có thê làm giảm lượng khí CO2 thải ra môi trường, đặc biệt trong thời gian dải

- _ Nghiên cứu phân tích ảnh hưởng của tông sản phẩm quốc nội tới lượng khí thai Carbon dioxide

Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product - GDP) là tổng giá trị thị trường của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thỗ một quốc gia trong một thời kỳ nhất định, bất kê người sản xuất thuộc quốc tịch nao Trong nhiều năm qua, rất nhiều nghiên cứu khoa học đã được các nhà kinh tế, học giả, các nhà nghiên cứu thực hiện đề tìm ra ảnh hưởng của tăng trưởng kinh tế, cụ thê ở đây là sự tăng của tổng sản phẩm quốc nội GDP đến lượng khí CO2 thải ra môi trường Trong số các nghiên cứu đã được thực hiện, rất nhiều ý kiến cho rằng SỰ gia tăng của sản phẩm quốc nội sẽ dẫn tới sự tăng lượng khí thải CO2 Tuy nhiên, bên cạnh

đó, cũng có một số ý kiến cho răng tác động của tăng trưởng kinh tế và lượng khí thải CO2 là ngược chiều, có nghĩa la: néu GDP tang sé giúp giảm lượng khí thải CO2

Trang 10

Nghiên cứu của Petar Mitic, Olja Munitlak Ivanovic va Aleksandar Zdravkovi (2017) về mối quan hệ đồng liên kết được ước tính băng cách sử dụng các công cụ ước

tính DOLS và FMOLS của bảng điều tra cho 17 nền kinh tế chuyên đôi (Mitié, 2017)

Kết quả cho thấy sự tồn tại của mối quan hệ đồng liên kết trong dài hạn giữa lượng khí

thải CO2 và GDP thực tế có ý nghĩa thống kê Đối với tất cả bốn phiên bản ước tính, hệ

số tính toán quan sát được xấp xỉ 0,35, có nghĩa là trung bình, 1% thay đổi trong GDP dẫn đến thay đổi 0,35% phát thải CO2 đối với nhóm quốc gia được xem xét Các giá trị gan dung cua cac hé số dài hạn cho tất cả các ước tính xác nhận độ chắc chắn của các kết quả ước tính

Năm 2015, Rafal Kasperowicz đã thực hiện nghiên cứu về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và lượng khí CO2 thải ra môi trường, sử dụng phân tích ECM (Kasperowicz, 2015) Nghiên cứu sử dụng phương pháp tiếp cận dữ liệu bảng để điều tra mỗi quan hệ giữa lượng khí thải CO2 và tăng trưởng kinh tế cho 18 nước thành viên

EU từ 1995 đến năm 2012 Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, tăng trưởng kinh tế của các quốc gia thúc đây việc sử dụng nhiều năng lượng dẫn đến lượng khí thải CO2 ngày càng tăng, do đó sự tăng trưởng kinh tế, được đo bằng GDP có ảnh hưởng trực tiếp đến lượng

khí thải CO2

AI Khathlan và Javid (2013) đã tìm thấy tác động cùng chiều giữa GDP và lượng khí thải carbon dioxide Nghiên cứu cũng nhân mạnh rằng điện tạo ra ít ô nhiễm hơn các nguồn năng lượng khác Họ phát hiện ra rằng tăng trưởng kinh tế, phát thải CO2 và tiêu thụ năng lượng có ảnh hưởng đến nhau trong cả ngắn hạn và dài hạn ở tất cả các quốc gia Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế được cho răng có thể giảm thiêu lượng khí thải CO2 ở Sineapore và Thái Lan, trong khi GDP và lượng khí thải CO2 ở Indonesia va Philippines có quan hệ ngược chiều

1.2.2 Giá thuyết nghiên cứu

Giả thuyết đặt nhóm kỳ vọng mức độ tác động của tác yếu tô trên với lượng khí thải CO2 là cùng chiều Có nghĩa là sự tăng lên của mỗi yếu tô đều làm tăng lượng khí Carbon Dioxide thải ra ngoài môi trường (hệ số ước lượng của tất cả các biến độc lập đều dương)

Trang 11

2 PHƯƠNG PHAP NGHIEN CỨU VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH

2.1 Phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu

Dé phục vụ mục đích nghiên cứu, nhóm đã thực hiện thu thập số liệu ở dạng thứ cấp và dữ liệu chéo Các giá trị ước tính của các mẫu đó dựa trên dữ liệu 100 quan sát trong năm 2020 từ 100 quốc gia trên toàn thé giới theo phương pháp thông kế và được

lấy nguồn từ nguồn dữ liệu của Ngân hàng thế giới (The World Bank) và Global

Economics Data (CEICdata)

2.1.3 Phương pháp sứ dụng trong nghiên cứu

Nhằm ước lượng các hệ số mô hình, nhóm đã sử dụng phương pháp bình quân tối thiêu thông thường OLS, đữ liệu được chọn và kiểm tra ý nghĩa thống kê của các hệ

số hồi quy và sự phù hợp của mô hình dựa trên các quan sát, cũng như so sánh các nghiên cứu trước đây và tương tự để tìm ra kết quả tốt nhất để sử dụng cho phân tích Trong quá trình nghiên cứu, nhóm đã sử dụng kiến thức của Kinh tế lượng và Kinh tế

vĩ mô, phương pháp định lượng với sự hỗ trợ chính của phần mém STATA, Microsoft Exel, Microsoft Word dé téng hop va hoan thién tiểu luận

Đề xây dựng mô hình, nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích hồi quy

để tìm ra mối quan hệ phụ thuộc của một biến, được gọi là biến phụ thuộc và một hay nhiều biến khác, được gọi là biến độc lập nhằm mục đích ước lượng hoặc tiên đáon giá trị kỳ vọng phụ thuộc khi biết các giá trị của biến độc lập, cụ thê trong nghiên cứu của

nhóm, phân tích mối quan hệ giữa biến độc lập (lượng tiêu thụ khí gas tự nhiên, tổng

san pham quốc nội GDP, tỉ số đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI) và biến phụ thuộc (lượng khí thải CO2 — Carbon DioxIde)

2.2 Xây dựng mô hình lý thuyết

Sau khi tìm hiểu và tham khảo các nghiên cứu đã được thực hiện trước đây, nhóm chúng em quyết định sử dụng phân tích hồi quy bội đề tìm hiểu phụ thuộc của biến phụ thuộc lượng khí thải Carbon Dioxide đối với 4 biến độc lập đó là: lượng tiêu thụ khí ga

11

Trang 12

tu nhién (GAS) , dan sé (POP), tong san pham quốc nội (GDP), ti số đầu tư trực tiếp

nude ngoai (FDI) tai mét sé quốc gia trên toàn thé gidi trong nam 2020

2.2.1 Xúc định dụng của mô linh nghiên cứu

Mô hình hồi quy tông thể:

Trên cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu đi trước, nhóm xây dựng mô hình hồi quy tổng thê sau để phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tô đến lượng khí thải Carbon Dioxide:

In C02 = By + Bị InGAS + B¿ In POP + Bs ErtGDP + Bạn FDI + u, Trong đó:

©

©

©

Biến phụ thuộc: In Co2

Bién déc lap: In GAS, In POP, InGDP, In FDI

Bo: Hé 86 chan B1, Hé sé goc cia bién In GAS B2: Hé sé goc cia bién In POP ổa: Hệ số góc của biến In GDP ổ¿: Hệ số góc của biễn In FDI tt;: Sai số ngẫu nhiên của tông thể ứng với quan sát thứ ¡, đại diện cho các nhân

tố khác ảnh hưởng đến CO2 nhưng không được đề cập đến trong mô hình

Mô hình hồi quy ngẫu nhiên:

In C02 = Bạ + 1 n6GAS + 8; In POP + 8; InGDP + „In FDI + f0,

Giải thích các biến của mô hình Biến phụ thuộc:

In CO2: logarit của lượng khí thải Carbon Dioxide, đơn vị triệu tấn

Biến độc lập:

Bao gồm 4 biến: In GAS, In POP, In GDP, In FDI

Trang 13

Bảng 2: Ước lượng các biến độc lập

Bien so | Y nghĩa - Diễn giải

vị vọng

Nhiều nghiên cứu ủng hộ: việc tăng sử

dụng khí tự nhiên sẽ làm tăng lượng khí

Logarit tự CO› thải ra môi trường và điều này làm

nhiên của | Triệu tồi tệ hơn tình trạng biến đổi khí hậu InGAS | lượng tiêu | mết + Cũng có nhiều ý kiến đưa ra quan điểm

thụ khí ga | khối ngược lại và cho răng việc sử dụng năng

tự nhiên lượng khí tự nhiên có thê làm giảm lượng

khí CO2 thải ra môi trường, đặc biệt trong thời gian dai

Sự gia tăng dân số ở các nước chưa và đang phát triển đối với lượng CO2 là rất Logarit tự ` a ¬ Aan

J Triệu rõ ràng Nhiêu nghiên cứu cho thay dan

In POP | nhiên của x + , Sa or

, người sô có tác động cùng chiêu rât đáng kê đên

2 , | USD quốc gia phát triên, tăng GDP có thê là

một giải pháp đề giảm thiêu lượng khí

Ngày đăng: 29/06/2025, 21:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Climate change widespread, rapid, and intensifying — IPCC https://www.ipce.ch/2021/08/09/ar6-wg 1-20210809-pr/ Link
8. Global Energy Review: CO2 Emissions in 2020 https://www.iea.org/articles/global-energ y-review-co2-emissions-in-2020 Link
1. Cui, E. R. L. &amp;. Sun, H., 2017, Analysis on the regional difference and impact factors of CO2 emissions in China. s.1.:8.n Khác
2. Kasperowicz, R., 2015. Economic growth and CO2 emissions: the ECM analysis. Journal of International Studies, Volume 8, pp. 91-98 Khác
3. Mitic, P. M. 1. O. &amp;. Z., 2017, A Cointegration Analysis of Real GDP and CO2 4. Emissions in Transitional Countries, s.1.: s.n Khác
5. Shi, A., 2001, Population Growth and Global Carbon Dioxide Emissions, s.\.: s.n Khác
6. Natural Gas: Consumption, hitps://www.ceicdata.com/datapage/en/indicator/natural-gas-consumption, §.1.:8.n Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2:  Ước  lượng  các  biến  độc  lập - Đề tài  nghin cu cc nhn tố nh hưng lưng kh thi carbon dioxide (co2) ca mt số quốc gia trn thế gii nm 2020
ng 2: Ước lượng các biến độc lập (Trang 13)
Bảng  3:  Mô  tả  các  biến - Đề tài  nghin cu cc nhn tố nh hưng lưng kh thi carbon dioxide (co2) ca mt số quốc gia trn thế gii nm 2020
ng 3: Mô tả các biến (Trang 14)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w