1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ Án cơ sở thiết kế máy thiết kế trạm dẫn Động băng tải

77 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Cơ Sở Thiết Kế Máy: Thiết Kế Trạm Dẫn Động Băng Tải
Tác giả Nguyễn Quang Khải, Lâm Ngọc Đan
Người hướng dẫn ThS. Phạm Quốc Liệt
Trường học Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành Kỹ thuật cơ khí
Thể loại đồ án cơ sở thiết kế máy
Năm xuất bản 2024
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1...............................................................................................................1 (7)
    • 1.1. Hộp giảm tốc (7)
    • 1.2. Chọn động cơ (8)
    • 1.3. Tỷ số truyền (11)
  • CHƯƠNG 2...............................................................................................................6 (15)
    • 2.1. Thiết kế bộ truyền đai (15)
    • 2.2. Đường kính bánh đai (16)
    • 2.3. Sơ bộ khoảng cách trục a (18)
    • 2.4. Chiều dài l và khoảng cách trục a (18)
    • 2.5. Tính góc ôm (18)
    • 2.6. Số đai cần thiết (18)
    • 2.7. Định các kích thước cần thiết của bánh răng (19)
    • 2.8. Lực căng ban đầu và lực tác dụng lên trục (19)
  • CHƯƠNG 3.............................................................................................................11 (21)
    • 3.1. Chọn vật liệu và cách luyện nhiệt (21)
    • 3.2. Ứng suất cho phép (21)
    • 3.3. Tính bộ truyền bánh răng côn thẳng (cấp nhanh) (23)
    • 3.4. Tính bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng (cấp chậm) (27)
  • CHƯƠNG 4.............................................................................................................21 (32)
    • 4.1. Thiết kế trục (0)
    • 4.2. Ổ lăn (0)
  • CHƯƠNG 5.............................................................................................................50 (62)
    • 5.2. Bảng dung sai lắp ghép (72)
  • CHƯƠNG 6.............................................................................................................61 (76)
    • 6.1. Kết luận (76)
    • 6.2. Kiến nghị (76)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (77)

Nội dung

Hộp giảm tốc Hộp giảm tốc là một cơ cấu gồm các bộ phận truyền bánh răng hay trục vít, tạo thành một tổ hợp biết lập để giảm số vòng quay và truyền công suất từ động cơ đến máy công tác.

Hộp giảm tốc

Hộp giảm tốc là cơ cấu truyền động bao gồm bánh răng hoặc trục vít, giúp giảm tốc độ vòng quay và truyền công suất từ động cơ đến máy công tác Nó nổi bật với hiệu suất cao, khả năng truyền tải công suất đa dạng, tuổi thọ dài, độ bền cao và dễ sử dụng.

Người ta thường sử dụng các vật liệu như gang, inox và thép để chế tạo vỏ hộp, với hình dạng thường là hình hộp hoặc hình trụ tròn Những vật liệu này mang lại khả năng chống ăn mòn và chịu va đập tốt trong quá trình vận hành.

Có rất nhiều hộp giảm tốc, được phân chia theo các đặc điểm chủ yếu sau đây:

Loại truyền động (hộp giảm tốc bánh răng trụ, bánh răng nón, trục vít, bánh răng – trục vít).

Số cấp (một cấp, hai cấp v.v )

Vị trí tương đối giữa các trục trong không gian (nằm ngang, thẳng đứng v.v ) Đặc điểm của sơ đồ động (triển khai, đồng trục, có cấp tách đôi v.v )

Hộp giảm tốc bánh răng nón – trụ hai cấp có tỷ số truyền thông thường từ i = 8 đến 15 Khi sử dụng bánh răng nón răng nghiêng hoặc răng xoắn, tỷ số truyền i có thể vượt quá giá trị này.

- Truyền moment xoắn và chuyển động quay giữa các trục giao nhau.

- Giá thành chế tạo đắt.

- Khối lượng và kích thước lớn hơn so với hộp giảm tốc bánh răng trụ.

Chương 1: Chọn động cơ và phân phối tỷ số truyền

Hình 1.1:Sơ đồ giảm tốc côn trụ 2 cấp

Chọn động cơ

1.1.1 Số vòng quay trục tang Áp dụng theo công thức 2.16 trang 21 [2] ta có: n lv = 60000 v π D = 60000.0 , 85 π 600 =¿ 27,05vòng/phút

1.1.2 Moment cực đại trên băng tải

1.1.3 Moment tác dụng trên băng tải:

Theo đồ thị tải trọng ta thấy:

Thay số vào ta được

1.1.4 Công suất tương đương trên băng tải: p t = T td n lv

Chương 1: Chọn động cơ và phân phối tỷ số truyền

Trang – 3 – SVTH: Nguyễn Quang Khải

Chương 1: Chọn động cơ và phân phối tỷ số truyền

1.1.5 Công suất cần thiết của động cơ

P ct = P t η Áp dụng công thức 2.9 trang 19[2] ta được: 𝜂 = 𝜂 đ 𝜂 𝑜𝑙4 𝜂 𝑏𝑟𝑡 𝜂 𝑏𝑟𝑛

Theo bảng 2-1 trang 27, hiệu suất khớp nối được xác định là ηk = 1 - ηol = 0,995 Hiệu suất của một cặp ổ lăn là ηbrt = 0,98, trong khi hiệu suất của một cặp bánh răng trụ là ηbrn = 0,97 Đối với một cặp bánh răng nón, hiệu suất là ηđ = 0,96 Cuối cùng, hiệu suất của bộ truyền đai thang cũng được đề cập.

Thay số vào ta được:

Tra bảng 2.4 trang 21[2] ta có: ut: tỷ số truyền chung u1= 3 : tỷ số truyền đai u2 = 12 : tỷ số truyền hộp giảm tốc côn - trụ 2 cấp

Thay số vào ta được: u t = u 1 u 2 = 3 12 = 36

1.1.7 Số vòng quay sơ bộ: Áp dụng công thức 2.18 trang 21[2] n sb =n lv u t = 27,06.364,16 n đb ≈ n sb =¿ Chọnn đb 00 vòng phút

1.1.8 Để chọn động cơ Động cơ được chọn phải thỏa mãn điều kiện :

Chương 1: Chọn động cơ và phân phối tỷ số truyền

Vậy nên ta chọn loại động cơ có công suất định mức Pđc = 5.5 (kW)

Vậy nên ta tra bảng 1.3 trang 236[2] ta chọn loại động cơ

Bảng 1.1: Thông số động cơ 4A132S6Y3 Công suất kW

Vận tốc vòng/phút cos φ 𝜂 % T max

Tỷ số truyền

1.1.9 Phân phối tỷ số truyền u đ : tỉ số truyền đai (2 → 6) → ta chọn u đ = 3

Tỷ số truyền u t của hệ dẫn động: u t = n đc n lv = 970

Phân tỉ số truyền của hệ dận động u v tính theo công thức 3.23 cho các bộ truyền: u t =u n u h (3.24)

Trong đó: u h : tỉ số truyền của hộp giảm tốc u n : tỉ số truyền của bộ truyền đai ( u đ )

Do đó ta tính được: u h = u t u n = 35 , 84

Chọn u brn = 2 , 8 ( vì nên tránh chọn u brn > 3)

Mà u h = u brn u brt nên ta có: u brt = u t u đ u brn = 35 , 84

1.1.10 Công suất của hệ thống

Công suất cần thiết trên trục của động cơ: Pđc=Pct= 4,63

Công suất và số vòng quay từng trục

Chương 1: Chọn động cơ và phân phối tỷ số truyền

Trục tang : Plv = P3 ηkn ηol = 4,12 1 0,995= 4,14KW

Chương 1: Chọn động cơ và phân phối tỷ số truyền

1.1.11 Số vòng quay tửng trục trên động cơ: nđc = 970 vòng/phút Áp dụng công thức trang 30[1] ta có : n 1 = n đc u đ = 970

1.1.12 Tính moment xoắn của các trục :

Ta có công thức trang 49 : T x = 9 , 55 10 6 p i n i

Bảng 1.2: Kết quả tính toán và phân phối tỷ số truyền

Trục thông số Trục động cơ

Trục I Trục II Trục III Trục tang

Chương 1: Chọn động cơ và phân phối tỷ số truyền

Chương 2: Tính toán, thiết kế bộ truyền bánh đai

Thiết kế bộ truyền đai

Truyền động đai là phương pháp phổ biến để truyền lực giữa các trục cách xa nhau, đồng thời đảm bảo hoạt động êm ái Tuy nhiên, do hiện tượng trượt giữa đai và bánh đai, tỷ số truyền có thể không ổn định.

Tùy theo hình dạng tiết diện, có ba loại đai: đai dẹt, đai hình thang và đai tròn.

Với công suất làm việc Nct = 4,63 và iđai < 10, yêu cầu làm việc êm ái dẫn đến việc lựa chọn đai thang là loại đai phù hợp Đai thang có hệ số ma sát giữa đai và bánh đai hình thang cao hơn so với đai dẹt, do đó khả năng kéo cũng lớn hơn.

Cho các thông số ban đầu:

Với: Pđc = Pct = 4,63(KW) n1 = 970 vòng/ phút

Hình 2.1: Chọn loại tiết diện đai thang

Chương 2: Tính toán, thiết kế bộ truyền bánh đai

Dựa vào hình 4.1 trang 59 [2], với công suất động cơ Nđc = 4.63 (KW) và số vòng quay nđc = 970 vòng/phút, loại đai được chọn là Б.

Tra bảng 4.13 trang 59 [2] ta được:

Chiều rộng tính toán: bt (mm)

Chiều rộng đai: b = 17 (mm) Chiều cao: h = 10,5 (mm)

Diện tích tiết diện: A = 138 (mm 2 ) Đường kính bánh đai nhỏ: 𝑑 1 = (140 ÷ 280) => Chọn 𝑑 1 = 250 (𝑚𝑚)

Đường kính bánh đai

2.1.1 Đường kính banh đai nhỏ d 1 :

Kiểm nghiệm vận tốc đai: Áp dụng công thức 5.18 trang 93[1] ta có: v= π d 1 n đc

60.1000 ,7 ( m s ) Điều kiện: v< v max =(30→50)( m s ) v Thỏa điều kiện Vậy d1%0 (mm)

2.1.2Đường kính bánh đai lớn d 2 :

Theo công thức 4.2 trang 53[2]: d 2 =i đ d 1 ( 1−ε )= 250.3 ( 1−0 , 02 )= 735 ( mm )

Trong đó: Hệ số trượt: ε =( 0 , 01 → 0 , 02 ) chọn ε = 0 , 02

Quy tròn theo bảng 4.21 trang 63[2]: chọn d2q0 (mm)

Số vòng quay trục bị dẫn: (công thức 5.8 trang 85[1]) n 2 ' =( 1−ε ) d 1 d 2 n đc = ( 1 −0 , 02 ) 250

710 970 34 , 72 ( vòng phút ) Kiểm nghiệm lại n’2:

Tỷ số truyền thực: i đ ' = n đc n 2 ' =2,9 vòng/phút

Chương 2: Tính toán, thiết kế bộ truyền bánh đai

Chương 2: Tính toán, thiết kế bộ truyền bánh đai

Sơ bộ khoảng cách trục a

Theo bảng 4.14 trang 60[2] ta có: i đ =3=¿ a= d 2 q0 ( mm )

Khoảng cách trục a phải thỏa: ( áp dụng công thức 4.14 trang 60[2])

Chiều dài l và khoảng cách trục a

2.1.1Chiều dài l: Áp dụng theo công thức 4.4 trang 54[2] l=2 a+ π ( d 1 + d 2 )

4.710 002 , 47(mm) Theo bảng 4.13 trang 59[2] ta lấy l150 (mm)

Kiểm nghiệm số vòng quay của đai: ( công thức 4.15 trang 60[2]) i= v l = 12 ,7

2.1.2 Khoảng cách trục a: Áp dụng công thức 4.6 trang 54[2]: a= λ+ √ λ 2 −8 ∆ 2

Thay số vào ta được: a = 1642, 04 + √ 1642 , 04 2 −( 8.480) 2

Tính góc ôm

Áp dụng công thức 4.7 trang 54[2]: α 1 0 °− d 2 − d 1 a 57 °0 ° − 735−250

641 , 42 57 °6 ,9 ° Điều kiện: α1 ≥ 120° (thỏa) (Công thức 5-21 trang 94[1])

Số đai cần thiết

Theo bảng 4.7 trang 55 ta có: Kđ = 1,2

Chương 2: Tính toán, thiết kế bộ truyền bánh đai

Với l/l0 = 3150/2240 = 1,4 theo bảng 4.16 trang 61[2] ta có: Cl =1,07

Với iđai = 3 , ta có Cu = 1,14 theo bảng 4.17 trang 61[2]

Theo bảng 4.19 trang 62[2], [P0] = 4,94 kW (v,7m/s, d1%0mm) P1/[P0] = 4,63/ 4,94 = 0,93≈ 1 z ≥ P 1 ⋅ k d

Chọn Z >1 => Số đai cần thiết là 2

Định các kích thước cần thiết của bánh răng

2.1.3Chiều rộng bánh đai Áp dụng công thức 4.17 trang 63[2] ta được:

Tra bảng 4.21 trang 63[2] ta có:

2.1.4Đường kính ngoài bánh đai:

Bánh bị dẫn : dn2 = d2 + 2ho= 710 + 2.4,2 = 718,4 (mm)

Lực căng ban đầu và lực tác dụng lên trục

2.1.5 Lực căn ban đầu: Áp dụng công thức 4.19 trang 63[2]

Trong đó, F v = qm.v 2 = 0,178.12,7 2 = 28,71 (N)(Công thức 4.20 trang 64[2])

Thay số vào ta được: F0 = 780.4 12 ,7.0 , 06.1 , 87.2 , 2 +28 , 71 0 , 68( N )

2.1.6 Lực tác dụng lên trục: Áp dụng công thức 4.21 trang 64[2]

Chương 2: Tính toán, thiết kế bộ truyền bánh đai

Bảng 2.1 Tổng hợp thông số đai loại Б Đai thang loại Б Đường kính bánh dẫn d1

250 Đường kính bánh bị dẫn d2

710 Đường kính ngoài dn1 (mm) 258,1 Đường kính ngoài dn2 (mm) 758,4

Chiều rộng bánh đai (mm) 44

Lực tác dụng lên trục P (N) 746,61

Chương 3: Thiết kế bộ truyền bánh răng

Chọn vật liệu và cách luyện nhiệt

Hộp giảm tốc với công suất trung bình nên sử dụng vật liệu nhóm I (HB ≤ 350) Để cải thiện khả năng chống mòn của răng, cần nhiệt luyện bánh răng lớn với độ cứng thấp hơn bánh răng nhỏ từ 10 đến 15 HB.

Kích thư ớc Độ rắn

Ứng suất cho phép

3.1.1 Ứng suất tiếp xúc cho phép:

Tra bảng 6.2 trang 94[2] ta có: σ Hlim 0

Ta có độ rắn bánh răng nhỏ HB1%0, độ rắn bánh răng lớn

HB2#5, thay số vào ta được:

Theo công thức 6.5 trang 93[2], ta có: N HO1 0 H HB 2,4

Theo công thức 6.7 trang 93[2]: N HE ` c ∑ ¿¿

Với t = 41600 giờ làm việc, c = 1 số lần ăn khớp trong 1 vòng quay, ta

Chương 3: Thiết kế bộ truyền bánh răng

N HE 1 > N HO1 do đó K HL1 = 1 ¿> ¿ Ứng suất tiếp xúc cho phép được tính theo công thức 6.1a trang 93[2]: [ σ H ] = σ Hlim 0 K S HL

Vậy ta có ứng suất cho phép lần lượt của bánh nhỏ và bánh lớn là:

Vậy để tính bộ truyền bánh đai côn thẳng ( cấp nhanh ) ta lấy

[ σ H ] = [ σ H 2 ] = 490 , 91 MPa dựa theo lý thuyết trang 95[2]. Ứng suất tiếp xúc cho phép khi quá tải: ¿ ( áp dụng công thức 6.13 trang 95[2]

3.1.2 Ứng suất uốn cho phép Áp dụng công thức 6.8 trang 93[2] ta có:

Vì N FE 2 > N 0 = 4 10 7 do đó K FL2 = 1

Theo công thức 6,2a trang 93[2] ta có ứng suất uốn cho phép

1 , 75 9 , 2 MPa Ứng suất quá tải cho phép theo: 96[2]

Chương 3: Thiết kế bộ truyền bánh răng

Tính bộ truyền bánh răng côn thẳng (cấp nhanh)

3.1.1 Xác định khoảng cách chiều dài côn:

Theo công thức 6.52a trang 112[2] ta có:

Theo bảng 6.21 trang 113[2] ta có: K 2− be u K brn be

2−0 ,3 = 0.494 Trục bánh trên ổ đũa, sơ đồ 1, HB ≤ 350 tra được

3.1.2 Xác định các thông số ăn khớp:

-Số răng bánh nhỏ: Áp dụng công thức 6.52b trang 112[2]: d e1 = K D √ 3 ( 1 − K be ( M ) K 1 be K u Hβ brn ) [ σ h ] 2 0 √ 3 ( ( 1 − 0 , 3 130562 ) 0 ,3 2 , 95.1 ,8 [ 490 , 1 , 91 ] 2 ) 0 , 45 mm

Do HB1 và HB2 < HB 350 => z1 = 1,6.z1p = 1,6.19 = 30,4 => lấy z1p1

- Đường kính trung bình và mô đun trung bình: Áp dụng công thức 6.54 trang 114[2]

Theo công thức 6.55 trang 114[2]: m tm = d m1 z 1 = 85 , 39

Mô đun vòng ngoài (theo công thức 6.56 trang 115[2]) m te = m tm

=> Theo bảng 6.8 trang 99[2] ta có mte = 3

Chương 3: Thiết kế bộ truyền bánh răng

- Xác định số răng bánh lớn và số côn chia:

Số răng bánh lớn: 𝑧 2 = u 𝑧 1 = 2,8.34 = 95,2=> lấy 𝑧 2 = 96

Tỉ số truyền thực tế là: u m = z 2 z 1 = 96

34 = 2 , 82 Góc côn chia: Áp dụng công thức trang 115[2]: δ 1 =arc tg ( z z 1 2 ) = arctg ( 34 96 ) ,502 ° 30 ' 7 ' ' δ 2 °− δ 1 = 90° −19,502p,498 p° 29 ' 53 ' '

Ta có z1= 34, mtm= 2,55 nên ta tính lại đường kính trung bình của bánh nhỏ: d m1 = z 1 m tm 4.2 , 55= 86 , 7 mm

3.1.3 Kiểm nghiệp răng về đồ bền tiếp xúc: Áp dụng công thức 6.58 trang 115[2]: σ H = Z M Z H Z ε √ 2 0 T , 85 1 K b d H √ m1 2 u 2 u + m 1

Tra bảng 6.5 trang 96[2] ta có Z M '4

Theo bảng 6.20 trang 112[2] với z1= 34 răng => chọn được hệ số dịch chỉnh x 1 =0 , 28 và x 2 =−0 , 28 => Z x 1 + x 2

Ta (1) tra bảng 6.12 trang 106[2] ta có Z H = 1 , 76 Áp dụng công thức 6.59a trang 115[2] ta có;

Trong đó ta có ε a =[1 , 8−3 ,2 ( z 1 1 + z 1 2 ) ] cosβ m =[1 , 8−3 , 2 ( 34 1 + 96 1 ) ] cos0=1 , 67

Theo công thức trang 6.61 trang 116[2]:

Chương 3: Thiết kế bộ truyền bánh răng

(Do v =1,45 m/s theo bảng 6.13 trang 106[2] ta có cấp chính xác là 9)

(Theo bảng 6.15 và 6.16 trang 107[2] ta lần lượt có δ H = 0,006 và g 0 = 73) b = K be R e = 0 , 3.149 , 33 = 44 , 8

Thay các giá trị vừa tính vào công thức 6.63 ta được:

Thay các giá trị vừa tính vào công thức 6.58 ta được: σ H = 274.1 , 76.0,881 √ 2.130562 0 , 85.44 , 95.1 , 8 85 , 21 ,39 √ 2 2 2 , 82 , 82 2 + 1 F6,83 MPa

3.1.4 Kiểm nghiệp răng về độ bền uốn: Áp dụng công thức 6.65 trang 116[2]. σ F1 = 2 T 1 k F Y ε Yβ Y F 1

Mnm = mtm = 2,55 mm b = 44,8 mm dm1 = 85,39 mm

KF = KFβ.KFα.KFv (Công thức 6.67 trang 117[2])

Chương 3: Thiết kế bộ truyền bánh răng

(Với δ F =0,016 tra bảng 6.15 trang 107[2]) k Fv =1+ 18 , 21.44 , 8.85 , 39

Thay số vừa tính được vào công thức 6.67 ta được:

KF = 1,2.1.1,24= 1,49 Áp dụng công thức 6.53a trang 114[2] ta có: z vn1 = z 1 cos δ 1 = 34 cos19,502 6 , 07 z vn2 = z 2 cos δ 2 = 96 cos70,498 = 287 , 56 x1 = 0,28 x2 = -0,28

Tra bảng 6.18 trang 109[2] ta có YF1 = 3,54 ; YF2 = 3,63

Thay số vào công thức 6.65 trang 116[2] ta có: σ F1 = 2.130562 , 95.1 , 49.0 , 6.1.3 , 54

3 , 54 = 102 , 2 MPa σ F 1 < [ σ F 1 ] = 180 MPa ( thỏa ) σ F 2 < [ σ F 2 ] = 169 , 2 MPa ( thỏa )

3.1.5 Kiểm nghiệp răng về quá tải

Theo công thức 6.48 trang 110[2] σ Hmax =σ H √ K qt σ Hmax =¿466,83.√ 1 , 8b6 , 32 MPa N HO2 = 1 , 47 10 7 ¿> K HL2 = 1 N HE 1 (cc) = N HE 2(cc) > N HO1 =¿ K HL1 = 1

=> Ứng suất tiếp xúc cho phép được tính theo công thức 6.1a trang 93[2]: [ σ ]= σ 0 Hlim k HL

Vậy ta có ứng suất cho phép lần lượt của bánh nhỏ và bánh lớn là:

Chương 3: Thiết kế bộ truyền bánh răng

=> Vậy để tính bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng (cấp chậm) ta lấy

3.4.1 Xác định sơ bộ khoảng cách trục

Theo công thức 6.15 trang 96[2]: a w =K a (u brt +1) √ 3 [ σ ] T H 2 2 u K brt Hβ ψ ba

3.4.2 Xác định thông số ăn khớp:

- Xác định môđun: Theo công thức 6.17 trang 97[2] m=(0 ,01 → 0 , 02 ) a W =(0 , 01 →0 , 02) 237 , 24=(2, 37 → 4 , 74 ) mm

Tra bảng 6.8 trang 99[2] ta chọn môđun pháp m = 3

Ta chọn góc β = 0 Áp dụng công thức 6.19 trang 99[2] z 1 = 2 a W m ( u + 1) = 2.237 , 24

- Tính lại khoảng cách trục: Công thức 6.21 trang 99[2] a W = m z t

3.4.3 Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc:

Chương 3: Thiết kế bộ truyền bánh răng

Trang – 23 Áp dụng công thức 6.33 trang 105[2], ta có: σ H = z M z H z ε √ 2 T b 2 K W u H m (u d m W 2 + q)

Z H = √ sin 2 cos ( 2 ) a ( β b tW ) = √ sin 2 cos ( 2 ) 22 ( 0 ) =1 , 61

+ Theo công thức 6.35 trang 105: tg ( β b ) =cos ( a t ) tg ( β )= cos ( 20 ) tan 0=0=¿ β b =0

2.240 =0 , 93=¿ a tw ! , 56 ≈ 22° a t = arctg ( tanα cosβ ) =arctg ( tan 20 cos 0 )

- z ε = √ 4 − 3 ε α =0 , 86 ( ε =0 )( áp dụng công thức 6.36 a trang 105[ 2 ])

+ ε β = b w sinβ π m = 0 , 3.240 sin 0 π 3 = 0(trong đó b w =ψ ba a w )(6.37 trang 105[2])

- K H =K Hβ K Hα K HV (theo công thức 6.39 trang 106[2])

Do v = 0 , 68 theo bảng 6.13 nên cấp chính xác là 9

+ Áp dụng công thức 6.41 trang 107[2]:

Thế các dữ liệu vào công thức 6.33 trang 105[2]: σ H = 440 , 47 MPa< [ σ H ] ' P7 MPa

Chương 3: Thiết kế bộ truyền bánh răng

3.4.4 Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn: Áp dụng công thức 6.8 trang 93[2] ta có:

Vì N FE 2(cc) > N F0 = 4 10 6 do đó K FL2 =1=¿ K FL1 =1 Áp dụng công thức 6.43 trang 108[2]: σ F1 = 2 T 2 K F Y ε Y β Y F1 b w d w m

Theo bảng 6.18 trang 109[2] ta có lần lượt Y F1 =3 , 8 ;Y F 2 =3 , 61

Thế các dữ liệu vào công thức 6.43 σ F1 v , 22 MPa< [ σ F ] 1 0 MPa σ F2 = σ F 1 Y F 2

3.4.5 Kiểm nghiệm răng về quá tải:

- Ứng suất tiếp cực đại:

Theo công thức 6.48 trang 110[2] σ Hmax =σ H √ K qt D0 , 47 √ 1, 8Y0 , 95 MPa < [ σ H ] max 60 MPa

- Ứng suất uốn cực đại:

Chương 3: Thiết kế bộ truyền bánh răng

Trang – 25 σ F1max =σ F1 K qt v ,22.1 , 87 ,2 MPa< [ σ F ] 1 max = 464 MPa σ F2max =σ F2 K qt r , 4.1 , 80 ,32 MPa< [ σ F ] 2max 60 MPa

3.4.6 Các thông số và kích thước bộ truyền bánh răng trụ

Khoảng cách trục: aw = 237 mm

Chiều rộng vành răng: bw = 72 mm

Theo các công thức trong bảng 6.11 trang 104[2] ta được

- Đường kính vòng chia: d 1 = m z 1 cosβ = 3.37 cos0 1 mm d 2 = m z 2 cosβ = 3.121 cos0 = 363 mm

- Đường kính đỉnh răng: d a1 = d 1 +2.( 1+ x 1 − ∆ y ) m1+ 2 ( 1+0−0 , 05 ) 36 , 7 mm≈ 117 mm d a2 = d 2 + 2.( 1 + x 2 − ∆ y ) m = 363 + 2 ( 1 + 0 − 0 ,05 ) 3 = 368 , 7 mm ≈ 369 mm

1000 (công thức 6.24 trang 100[2]) + y= a w m −0 , 5.( z 1 + z 2 ) = 240 3 −0 , 5 ( 37+ 121 )= 1 (công thức 6.22)

37 + 121 = 6 , 32 Dựa vào Ky để tra ra Kx = 0,3075

Thế các thông số vào công thức 6.24, ta được:

- Đường kính đáy răng: d f 1 = d 1 −( 2 , 5 − 2 x 1 ) m = 111 −( 2 ,5 − 2.0 ) 3 = 103 mm d f 2 =d 2 −( 2, 5−2 x 2) m63−( 2 , 5−2.0 ) 3 55 ,5 mm

Tính lực tác dụng: (công thức 10.1 trang 184[2])

Lực hướng tâm: F r 1 = F r2 = F t 1 tg a tw cosβ = 6281 ,65 tan20 ° cos0 ° = 2286 , 33 N

Chương 4: Thiết kế trục trong hộp giảm tốc

Ổ lăn

Bảng dung sai lắp ghép

Căn cứ vào yêu cầu làm việc của từng chi tiết trong hộp giảm tốc, ta chọn các kiểu lắm ghép sau:

Khi lắp vòng trong ổ lăn chịu tải trọng tuần hoàn, cần sử dụng hệ thống lỗ lắp trung gian để đảm bảo vòng ổ không bị trượt trên bề mặt trục trong quá trình hoạt động Do đó, việc chọn mối lắp k6 với độ dôi phù hợp là rất quan trọng, giúp tạo điều kiện cho việc mòn đều của ổ.

Vòng ngoài của ổ lăn không quay và chịu tải cục bộ, được lắp theo hệ thống trục Để ổ có thể di chuyển dọc trục khi nhiệt độ tăng trong quá trình làm việc, kiểu lắp trung gian H7 được lựa chọn.

Chương 5: Thiết kế vỏ hộp, chọn các chi tiết phụ và bảng dung sai lắp ghép

Lắp ghép bánh răng trên trục:

Bánh răng lắp trên trục chịu tải vừa, tải trọng thay đổi, va đập nhẹ ta chọn kiểu ghép H k 6 7

Lắp chốt định vị: Để đảm bảo cho độ đồng tâm và không bị sút ta chọn kiểu lắp chặt P h 6 7

Theo chiều rộng chọn kiểu lắp then trên trục là P h 9 9 , lắp trên bạc là Js h 9 9

Theo chiều cao, sai lệch giới hạn kích thước then là h11

Theo chiều dài, sai lệch giới hạn kích thước then là h14

Bảng 5.8: Bảng dung sai lắp ghép của các chi tiết

Chi tiết Kích thướ c, mm

Sai lệch trên của lỗ ES, μm

Sai lệch dưới của lỗ EI, μm

Sai lệch trên của trục es, μm

Sai lệch dưới của trục ei, μm Độ dôi lớn nhất, μm Độ hở lớn nhấ t, μm d Trục bánh răng

Bánh răng nhỏ cấp nhanh

Bánh răng lớn cấp nhanh

Bánh răng nhỏ cấp chậm

Chương 5: Thiết kế vỏ hộp, chọn các chi tiết phụ và bảng dung sai lắp ghép

Trang – 68 lớn cấp chậm Ổ lăn

Trục III 100 +35 0 - - - - d Vòng trong ổ lăn (trục)

Bảnh 5.9: Bảng dung sai then

Chi tiết Kích thước tiết diện then

Sai lệch giới hạn chiều rộng then

Chiều sâu rãnh then Trên trục t1 Trên bạc t2 b x h p9

Js9 (bạc) t1 Sai lệch giới hạn t2 Sai lệch giưới hạn Bánh đai (I)

Bánh răng nhỏ cấp nhanh (I)

Bánh răng lớn cấp nhanh (II)

Chương 5: Thiết kế vỏ hộp, chọn các chi tiết phụ và bảng dung sai lắp ghép

Bánh răng lớn cấp chậm (III)

Chương 6: Kết luận và kiến nghị

Kết luận

Để đạt được các mục tiêu đã đề ra, trong 12 tuần thực hiện, với sự nỗ lực và cố gắng không ngừng, cùng với sự hướng dẫn của thầy Phạm Quốc Liệt, đồ án của chúng em đã hoàn thành tương đối tốt nội dung nghiên cứu.

Những vẫn đề đã giải quyết được bao gồm:

• Nghiên cứu về lý thuyết, tính toán và thiết kế được hộp giảm tốc bánh răng côn trụ 2 cấp.

• Hiểu được nguyên lý làm việc của hộp giảm tốc.

• Vẽ được bản thiết kế (bằng AutoCAD và Inventor) đạt yêu cầu đã giao.

Quá trình thực hiện đồ án đã giúp chúng em củng cố kiến thức hiện có, đồng thời tiếp thu nhiều kiến thức mới và kinh nghiệm quý báu.

Kiến nghị

Trong quá trình thực hiện, đã xuất hiện nhiều vấn đề mà do thời gian hạn hẹp và kiến thức còn hạn chế, nên chưa được giải quyết một cách triệt để Để tránh lãng phí công sức và sai sót, tôi kiến nghị cần tập trung giải quyết một số vấn đề cụ thể.

Cần thiết phải bổ sung các tiết thực hành về hộp giảm tốc để người học có thể hiểu rõ và trải nghiệm cách hoạt động của từng loại hộp giảm tốc Việc này giúp dễ dàng hình dung và nắm bắt kiến thức, từ đó giảm thiểu sai sót trong quá trình thiết kế.

Ngày đăng: 29/06/2025, 18:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Chọn loại tiết diện đai thang - Đồ Án cơ sở thiết kế máy thiết kế trạm dẫn Động băng tải
Hình 2.1 Chọn loại tiết diện đai thang (Trang 15)
Hình 4.1: Sơ đồ tính khoảng cách đối với hộp giảm tốc bánh - Đồ Án cơ sở thiết kế máy thiết kế trạm dẫn Động băng tải
Hình 4.1 Sơ đồ tính khoảng cách đối với hộp giảm tốc bánh (Trang 33)
Hình 4.6: Tổng hợp lực trên đoạn 1.0 của trục I - Đồ Án cơ sở thiết kế máy thiết kế trạm dẫn Động băng tải
Hình 4.6 Tổng hợp lực trên đoạn 1.0 của trục I (Trang 38)
Hình 4.7: Tổng hợp lực trên đoạn 1.0 của trục I - Đồ Án cơ sở thiết kế máy thiết kế trạm dẫn Động băng tải
Hình 4.7 Tổng hợp lực trên đoạn 1.0 của trục I (Trang 39)
Hình 4.9: Sơ đồ đặt lực, biểu đồ moment của trục I - Đồ Án cơ sở thiết kế máy thiết kế trạm dẫn Động băng tải
Hình 4.9 Sơ đồ đặt lực, biểu đồ moment của trục I (Trang 41)
Hình 4.11: Tổng hợp lực trên đoạn 2.3 của trục II - Đồ Án cơ sở thiết kế máy thiết kế trạm dẫn Động băng tải
Hình 4.11 Tổng hợp lực trên đoạn 2.3 của trục II (Trang 43)
Hình 4.12: Tổng hợp lực trên đoạn 3.1 của trục II - Đồ Án cơ sở thiết kế máy thiết kế trạm dẫn Động băng tải
Hình 4.12 Tổng hợp lực trên đoạn 3.1 của trục II (Trang 44)
Hình 4.13: Sơ đồ đặt lực, biểu đồ moment của trục II - Đồ Án cơ sở thiết kế máy thiết kế trạm dẫn Động băng tải
Hình 4.13 Sơ đồ đặt lực, biểu đồ moment của trục II (Trang 45)
Hình 4.17: Sơ đồ đặt lực, biểu đồ moment của trục III - Đồ Án cơ sở thiết kế máy thiết kế trạm dẫn Động băng tải
Hình 4.17 Sơ đồ đặt lực, biểu đồ moment của trục III (Trang 49)
Hình 5.1. Kết cấu và các kích thước cơ bản của hộp - Đồ Án cơ sở thiết kế máy thiết kế trạm dẫn Động băng tải
Hình 5.1. Kết cấu và các kích thước cơ bản của hộp (Trang 65)
Hình 5.2. Bulong vòng Bảng 5.2: kích thước bulong vòng, mm - Đồ Án cơ sở thiết kế máy thiết kế trạm dẫn Động băng tải
Hình 5.2. Bulong vòng Bảng 5.2: kích thước bulong vòng, mm (Trang 66)
Bảng 5.4. Kích thước nắp cửa thăm - Đồ Án cơ sở thiết kế máy thiết kế trạm dẫn Động băng tải
Bảng 5.4. Kích thước nắp cửa thăm (Trang 68)
Hình 5.5. Hình dạng nút thông hơi 5.1.2.5. Nút tháo dầu: - Đồ Án cơ sở thiết kế máy thiết kế trạm dẫn Động băng tải
Hình 5.5. Hình dạng nút thông hơi 5.1.2.5. Nút tháo dầu: (Trang 69)
Hình 5.7. Hình dạng và kích thước que thăm dầu - Đồ Án cơ sở thiết kế máy thiết kế trạm dẫn Động băng tải
Hình 5.7. Hình dạng và kích thước que thăm dầu (Trang 70)
Bảnh 5.9: Bảng dung sai then - Đồ Án cơ sở thiết kế máy thiết kế trạm dẫn Động băng tải
nh 5.9: Bảng dung sai then (Trang 74)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w