1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo Đề tài hệ thống quản lí phân công và chấm công nhân viên parttime

44 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Quản Lí Phân Công Và Chấm Công Nhân Viên Parttime
Tác giả Lê Anh Duy, Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Đức Đạt, Phạm Văn Đức
Trường học Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. Pha lấy yêu cầu (3)
    • 1. Tìm hiểu khái niệm (3)
    • 2. Xây dựng mô hình nghiệp vụ (17)
      • 2.1. Mô tả bằng ngôn ngữ tự nhiên (17)
      • 2.2. Mô tả bẳng ngôn ngữ UML (24)
  • II. Phân tích (27)
    • 1. Các kịch bản (27)
    • 2. Trích lớp thực thể (30)
    • 3. Sơ đồ lớp (31)
    • 4. Sơ đồ tuần tự (33)
  • III. Thiết kế (34)
    • 1. Thiết kế lớp thực thể (34)
    • 2. Thiết kế cơ sở dữ liệu (35)
    • 3. Thiết kế tĩnh (36)
    • 4. Thiết kế sơ đồ tuần tự (39)
  • IV. Cài đặt (41)
  • V. Kiểm thử (41)
    • 1. Blackbox test case list (41)
    • 2. Test case số 1 (41)

Nội dung

Nhóm thuật ngữ liên quan tới Vật 16 Bảng lương Payroll Thông tin về lương của các nhân viên trong nhà hàng Khoảng thời gian nhân viên lựa chọn để làm việc trong ngày, có thể l

Pha lấy yêu cầu

Tìm hiểu khái niệm

Xây dựng bảng thuật ngữ Glossary list

Thuật ngữ (Tiếng Việt)

Thuật ngữ (Tiếng Anh)

Giải thích chi tiết Nhóm thuật ngữ liên quan tới Người

Người phụ trách tiếp đón khách hàng, trả lời điện thoại và hỗ trợ các công việc hành chính tại quầy lễ tân của nhà hàng.

Nhân viên phục vụ trực tiếp khách hàng, nhận order, mang món ăn và hỗ trợ khách trong suốt bữa ăn

Người làm các công việc dọn dẹp, vệ sinh trong nhà hàng như lau chùi bàn ghế, sàn nhà, nhà vệ sinh

Nhân viên phụ trách thu tiền từ khách hàng, quản lý hóa đơn và đảm bảo giao dịch thanh toán chính xác

Người đảm bảo an ninh cho nhà hàng, giám sát khu vực và xử lý các tình huống mất trật tự

6 Nhân viên đặt bàn Reservation Staff

Nhân viên phụ trách nhận và quản lý các yêu cầu đặt bàn từ khách hàng qua điện thoại, ứng dụng hoặc trực tiếp

Người đứng đầu nhà bếp, chịu trách nhiệm thiết kế thực đơn, giám sát chế biến món ăn và quản lý đội ngũ bếp

Trợ lý của bếp trưởng, hỗ trợ quản lý bếp và thay thế bếp trưởng khi cần thiết

Nhân viên hỗ trợ trong bếp, làm các công việc như chuẩn bị nguyên liệu, sơ chế thực phẩm

10 Nhân viên gọi món Order Taker

Người nhận đơn đặt món từ khách hàng, thường qua điện thoại hoặc ứng dụng, và chuyển thông tin đến nhà bếp

11 Nhân viên giao hàng Delivery Staff Nhân viên giao món ăn đến địa chỉ khách hàng yêu cầu

12 Quản lý nhà hàng

Người chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ hoạt động của nhà hàng, từ nhân sự, tài chính đến chất lượng dịch vụ

Người chịu trách nhiệm quản lý liên quan đến nhân sự của nhà hàng

14 Đối tác truyền thông Media partner

Các cá nhân, tổ chức hoặc công ty hợp tác với doanh nghiệp để quảng bá thương hiệu, sản phẩm hoặc sự kiện

15 Nhân viên quầy Counter staff

Nhân viên quầy thu ngân hoặc quầy phục vụ trong nhà hàng, quán ăn có trách nhiệm nhận đơn hàng, thực hiện thanh toán và giao tiếp với khách hàng.

Nhóm thuật ngữ liên quan tới Vật

16 Bảng lương Payroll Thông tin về lương của các nhân viên trong nhà hàng

Khoảng thời gian nhân viên lựa chọn để làm việc trong ngày, có thể là ca sáng hoặc ca chiều

18 Ca sáng Morning Shift Ca làm việc ban ngày, thời gian từ

19 Ca tối Night Shift Ca làm việc buổi tối, thời gian từ

20 Lương cơ bản Basic salary Mức lương tính theo giờ của nhân viên

21 Tiền tăng ca Overtime salary Khoản tiền nhận được khi nhân viên làm thêm giờ

Khoản tiền nhận được khi nhân viên có thành tích hoặc hoàn thành công việc nhất định

23 Thưởng KPI KPI bonus Khoản tiền nhận được khi nhân viên hoàn thành chỉ tiêu được giao

New year bonus, Holiday bonus

Khoản tiền nhà hàng thưởng cho nhân viên nhân dịp ngày lễ, Tết

25 Tổng lương gross salary, total salary

Khoản tiền mà nhà hàng phải chi trả cho nhân viên mỗi kỳ chi trả, chưa trừ các khoản thuế/phạt

26 Khấu trừ Deduct Số tiền lương bị giảm so với tổng lương do thuế, bảo hiểm hoặc phạt

Số tiền bị trừ vào lương của nhân viên do đi muôn, về sớm hoặc mắc lỗi bị phạt tiền

28 Lương thực lĩnh Net salary

Số tiền thực tế nhân viên nhận được sau khi trừ các khoản thuế, phí, phạt

29 Thuế Tax Khoản phí phải đóng cho nhà nước theo quy định

Thuế giá trị gia tăng là loại thuế được áp dụng trên giá trị gia tăng của hàng hóa và dịch vụ trong quá trình sản xuất, lưu thông và tiêu dùng.

31 Thuế thu nhập cá nhân

Khoản tiền trích từ lương của nhân viên nộp vào ngân sách nhà nước

32 Bảo hiểm insurance Hình thức nhân viên được hưởng trợ cấp bảo hiểm khi gặp sự cố

33 Bảo hiểm lao động labour insurance

Bảo hiểm được người sử dụng lao động mua để tri chả, bồi thường cho nhân viên trong trường hợp gặp thương tích do lao động

34 Bảo hiểm xã hội social insurance

Bảo hiểm xã hội là một hình thức bảo đảm tài chính, giúp bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ gặp phải tình huống giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc qua đời Điều này được thực hiện dựa trên việc đóng góp vào quỹ bảo hiểm xã hội.

35 Bảo hiểm y tế health insurance

Bảo hiểm tri chả 1 phần hoặc toàn bộ chi phí y tế theo quy định của nhà nước

36 Lịch làm việc Work Schedule Bố trí, phân công công việc của nhân viên trong tuần

37 Giờ làm việc timework Thời gian của ca làm việc theo quy định

Thời gian làm việc của nhân viên ngoài thời gian của ca làm theo quy định

39 Thẻ chấm công Employee card Thẻ nhân viên, dùng để checkin/checkout

Số tiền khách hàng phải trả để mua sản phẩm hoặc dịch vụ, có thể thay đổi dựa trên chiến lược kinh doanh hoặc khuyến mãi

Một cơ sở kinh doanh thuộc hệ thống của một công ty hoặc thương hiệu, có thể nằm ở các địa điểm khác nhau

Hình thức ăn tự chọn, khách hàng trả tiền trước và có thể ăn không giới hạn trong phạm vi đồ ăn được cung cấp

43 Nhà hàng gọi món À la carte restaurant

Nhà hàng phục vụ khách theo thực đơn, khách hàng chọn từng món và trả tiền riêng cho từng món

44 Nhà hàng tự phục vụ

Nhà hàng nơi khách hàng tự lấy đồ ăn và đồ uống thay vì có nhân viên phục vụ tại bàn

45 Nhà hàng cao cấp

Loại nhà hàng sang trọng, phục vụ cao cấp, có không gian thiết kế tinh tế, dịch vụ chuyên nghiệp và thực đơn chất lượng cao

46 Nhà hàng bình dân

Nhà hàng có mức giá hợp lý, không quá sang trọng nhưng vẫn phục vụ tại bàn và có thực đơn đa dạng

Mô hình kinh doanh cho phép cá nhân hoặc tổ chức mua quyền sử dụng thương hiệu và mô hình vận hành của một công ty lớn để mở cửa hàng kinh doanh.

Món ăn nhẹ được phục vụ trước bữa chính để kích thích vị giác, thường gồm salad, súp, bánh nhỏ

Món ăn quan trọng nhất trong bữa ăn, thường bao gồm các loại thịt, cá, rau, cơm hoặc mì

50 Tráng miệng Dessert

Món ăn được phục vụ sau bữa chính, thường là các món ngọt như bánh, kem, trái cây, chè

Thức ăn có vị mặn hoặc không có vị ngọt, thường bao gồm các món chính hoặc đồ ăn kèm

Thức ăn không có thịt, có thể có hoặc không có các sản phẩm từ động vật như sữa, trứng

53 Đồ ngọt Sweets Các loại thực phẩm có vị ngọt như bánh kẹo, chè, kem, chocolate

Phòng riêng cao cấp dành cho khách hàng đặc biệt, thường có không gian sang trọng, riêng tư

Phòng tiêu chuẩn dành cho khách hàng phổ thông, không có các dịch vụ cao cấp như phòng VIP

Số điện thoại hỗ trợ khách hàng, thường được dùng để nhận đặt bàn, giải đáp thắc mắc hoặc xử lý khiếu nại

Các cơ sở vật chất của nhà hàng và quán ăn bao gồm các trang thiết bị và hạ tầng thiết yếu như bàn ghế, bếp, hệ thống điện, điều hòa không khí và nhà vệ sinh.

Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm

Chứng nhận đảm bảo doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm

59 Giấy phép kinh doanh Business license

Giấy phép đăng ký kinh doanh do nhà nước cấp, xác nhận một doanh nghiệp có quyền kinh doanh hợp pháp

60 Giấy phép hoạt động Operating license

Giấy phép do cơ quan chức năng cấp để doanh nghiệp có thể hoạt động hợp pháp trong lĩnh vực nhất định

Số tiền còn lại sau khi trừ tất cả các chi phí kinh doanh, là mục tiêu tài chính của doanh nghiệp

62 Thức ăn nhanh Fast food

Loại đồ ăn được chế biến nhanh, phục vụ nhanh, thường bán tại các chuỗi cửa hàng như McDonald's, KFC, Burger King

63 Nhà hàng Restaurant Cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ ăn uống và giải trí cho khách hàng

Không gian vật lý nơi nhà hàng hoạt động, bao gồm diện tích sử dụng và vị trí địa lý

Danh sách các món ăn và đồ uống mà nhà hàng cung cấp, thường kèm giá cả

66 Địa chỉ Address Vị trí cụ thể của nhà hàng, dùng để khách hàng tìm đến hoặc liên hệ

67 Món ăn Dish/Food Các sản phẩm ẩm thực được chế biến và phục vụ tại nhà hàng

68 Nguyên liệu Ingredient Các thành phần thô dùng để chế biến món ăn, như rau, thịt, gia vị

Các loại nước uống phục vụ tại nhà hàng, bao gồm cả đồ uống có cồn và không cồn

Loại đồ uống chứa cồn như rượu, bia, cocktail, thường được quy định nghiêm ngặt về phục vụ

Máy chấm công là thiết bị được sử dụng để ghi nhận thời gian vào và ra của nhân viên tại một doanh nghiệp

Tài khoản chấm công là tài khoản được cấp cho nhân viên trong hệ thống máy chấm công của doanh nghiệp để ghi nhận giờ làm việc

Báo cáo là tài liệu tổng hợp thông tin và dữ liệu về một vấn đề cụ thể, nhằm cung cấp cái nhìn tổng quan, phân tích và đánh giá để hỗ trợ quá trình ra quyết định.

74 Báo cáo tài chính Financial report

Báo cáo tài chính là hệ thống các bảng biểu tổng hợp thông tin về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và dòng tiền của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.

75 Báo cáo doanh thu Revenue report

Báo cáo doanh thu là tài liệu tài chính quan trọng, thể hiện tổng doanh thu và các khoản thu từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán cụ thể.

76 Báo cáo chi tiêu Expense report

Báo cáo chi tiêu là một bản ghi chép chi tiết về tất cả các khoản chi tiêu của bạn trong một khoảng thời gian nhất định

77 Báo cáo tình hình nhân sự

Báo cáo tình hình nhân sự là một tài liệu cung cấp cái nhìn tổng quan về lực lượng lao động của một tổ chức

Hóa đơn là một chứng từ ghi nhận thông tin về giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa người bán và người mua

79 Hệ thống quản lý nhân sự

Hệ thống quản lý nhân sự là bộ công cụ phần mềm được thiết kế nhằm tự động hóa và tối ưu hóa quy trình quản lý nhân sự trong tổ chức.

Hệ thống thông báo là tập hợp các công cụ và quy trình được thiết kế nhằm truyền tải thông tin một cách hiệu quả đến một hoặc nhiều người nhận.

Nhóm thuật ngữ liên quan tới Hành động, hoạt động

Chương trình giảm giá hoặc ưu đãi nhằm thu hút khách hàng, có thể bao gồm giảm giá trực tiếp, tặng kèm sản phẩm, combo ưu đãi

Hành động trả tiền cho sản phẩm hoặc dịch vụ, có thể bằng tiền mặt, thẻ ngân hàng hoặc ví điện tử

Việc hai hoặc nhiều bên cùng làm việc với nhau để đạt được mục tiêu chung, có thể là hợp tác kinh doanh, truyền thông

Báo cáo đánh giá năng suất làm việc của nhân viên hoặc hoạt động kinh doanh của nhà hàng

Việc nhân viên yêu cầu nhận trước một phần lương trước kỳ trả lương chính thức

86 Hệ thống đăng ký ca làm

Phần mềm hoặc quy trình ghi nhận lịch làm việc của nhân viên theo ca

87 Hệ thống thống kê Statistics System

Hệ thống thu thập và phân tích dữ liệu về hoạt động của nhà hàng, như giờ làm, doanh thu

88 Hệ thống tính lương Payroll System

Quy trình hoặc phần mềm tính toán tiền lương cho nhân viên dựa trên giờ làm và các yếu tố khác

Thống kê giờ làm trung bình theo tuần của nhân viên

Average Working Hours per Week

Báo cáo tổng hợp số giờ làm việc trung bình của từng nhân viên trong một tuần

90 Lương trung bình theo tuần

Mức lương trung bình mà nhân viên nhận được mỗi tuần, dựa trên giờ làm và chính sách lương

Hành động khách hàng yêu cầu giữ chỗ trước khi đến nhà hàng

Việc khách hàng hủy yêu cầu đặt bàn đã đăng ký trước đó

Hành động hủy món ăn đã đặt, có thể do khách yêu cầu hoặc lỗi từ nhà hàng

Quy trình bàn giao công việc giữa các ca làm việc để đảm bảo hoạt động liên tục

Các hoạt động liên quan đến quản lý và vận hành nhà hàng để tạo lợi nhuận

Hoạt động quảng bá nhà hàng để thu hút khách hàng, như quảng cáo, khuyến mãi

Quá trình xem xét và phản hồi về chất lượng dịch vụ, món ăn hoặc nhân viên

Là khi một nhân viên tự quyết định chấm dứt mối quan hệ lao động với nhà hàng

99 Chấm công Timekeeping Đánh dấu sự có mặt của nhân viên tại chỗ làm trong ngày đó

100 Phân công Assignment Chỉ định thời gian làm việc của nhân viên

Nhân viên ra về trước thời gian quy định (16h đối với ca sáng và 24h đối với ca tối)

102 Đi muộn Late Đến sau giờ bắt đầu làm (8h đối với ca sáng và 16h đối với ca chiều)

103 Tăng ca Overtime Làm thêm ngoài giờ được quy định

104 Đổi ca Shift change Đổi thời gian làm việc của nhân viên sang ca làm việc khác

105 Vắng a day off Nhân viên không chấm công trong ca được phân công

106 Vắng có phép leave of absence

Nhân viên không đến ca làm theo quy định nhưng có lý do được chấp thuận và không bị trừ lương

107 Vắng không phép absent without permission

Nhân viên không đến ca làm không có lý do hoặc lý do không được chấp thuận và bị trừ lương

108 Đăng ký vào Check in Đánh dấu nhân viên bắt đầu làm việc

109 Đăng ký ra Check out Đánh dấu nhân viên kết thúc ca làm việc

110 Đăng ký lịch làm

Đăng ký lịch làm việc là quá trình ghi lại các sự kiện, cuộc hẹn và công việc cần thực hiện vào lịch cá nhân, có thể là lịch giấy, lịch điện tử hoặc ứng dụng lịch.

111 Đăng nhập Login Đăng nhập là quá trình xác thực danh tính người dùng để truy cập vào một hệ thống, ứng dụng hoặc trang web

112 Đăng xuất Logout Đăng xuất là hành động thoát khỏi một tài khoản hoặc phiên làm việc trên một hệ thống, ứng dụng, hoặc trang web

Nợ lương là tình trạng mà người sử dụng lao động không thực hiện nghĩa vụ thanh toán hoặc thanh toán chậm tiền lương cho người lao động, vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng lao động hoặc quy định của pháp luật.

114 Thanh toán lương Salary payment

Thanh toán lương là quá trình mà người sử dụng lao động chi trả tiền lương cho người lao động dựa trên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và các quy định của pháp luật.

Hạ chức là một thuật ngữ dùng để chỉ việc một người đang giữ một chức vụ nào đó bị giảm xuống một chức vụ thấp hơn

"Thăng chức" là quá trình một nhân viên được bổ nhiệm vào vị trí cao hơn trong tổ chức, thường đi kèm với việc tăng lương và gia tăng trách nhiệm.

Xây dựng mô hình nghiệp vụ

2.1 Mô tả bằng ngôn ngữ tự nhiên

Mục đích, Phạm vi của ứng dụng

Mục đích của ứng dụng máy để bàn này là quản lý thông tin và các hoạt động liên quan đến phân công, chấm công và tính lương cho nhân viên parttime tại một nhà hàng.

• Phạm vi của ứng dụng:

+ Kiểu ứng dụng: Ứng dụng máy tính để bàn (Desktop-based)

+ Phạm vi áp dụng: Phần mềm áp dụng trong nội bộ của 1 nhà hàng, chạy trên thiết bị của các nhân viên quản lý, yêu cầu đồng bộ dữ liệu

- Nhân viên quản lý nhà hàng

- Nhân viên quản lý phân công

- Nhân viên quản trị hệ thống

+ Phạm vi chức năng: Phần mềm thực hiện 4 chức năng chính:

- Lên lịch làm việc tuần tới

- Thống kê nhân viên theo giờ làm Đối tượng sử dụng phần mềm và chức năng được phép sử dụng

• Nhân viên quản lý nhà hàng:

+ Đăng ký ca làm (theo đăng ký lịch rảnh của nhân viên)

+ Lên lịch làm việc tuần tới: Xem, thêm, sửa, xóa danh sách nhân viên của các ca làm trong tuần tới

+ Tính công tuần này: Xem bảng tiền công của tất cả nhân viên và có thể xem thống kê chi tiết giờ làm của 1 nhân viên trong tuần

Thống kê giờ làm việc của nhân viên cho phép bạn xem bảng tổng hợp giờ làm của tất cả nhân viên, đồng thời cung cấp khả năng xem chi tiết giờ làm của từng nhân viên trong một khoảng thời gian cụ thể.

• Nhân viên quản lý phân công:

+ Đăng ký ca làm (theo đăng ký lịch rảnh của nhân viên)

+ Lên lịch làm việc tuần tới: Xem, thêm, sửa, xóa danh sách nhân viên của các ca làm trong tuần tới

+ Tính công tuần này: Xem bảng tiền công của tất cả nhân viên và có thể xem thống kê chi tiết giờ làm của 1 nhân viên trong tuần

Hoạt động của các chức năng

• Chức năng Đăng ký ca làm (áp dụng chung cho cả Quản lý phân công và Quản lý nhà hàng):

+ Trong giao diện của mình, Quản lý (Quản lý phân công hoặc Quản lý nhà hàng) chọn chức năng Đăng kí ca làm cho Nhân viên

Giao diện tìm kiếm nhân viên bao gồm ô nhập tên và nút tìm kiếm Người quản lý có thể nhập tên hoặc một phần tên của nhân viên vào ô tìm kiếm và nhấn nút để thực hiện tìm kiếm.

Nếu không tìm thấy nhân viên phù hợp, sẽ hiển thị thông báo rằng không có nhân viên nào có tên tương ứng với tên cần tìm Bạn cần quay lại bước quản lý để nhập lại tên hoặc một phần tên của nhân viên.

- Nếu có Nhân viên phù hợp (Tìm kiếm có kết quả) → Next

Giao diện hiển thị một bảng với các dòng, mỗi dòng tương ứng với một nhân viên, bao gồm thông tin như mã nhân viên, tên nhân viên, số điện thoại và chức vụ Bảng này có tên chứa từ khóa đã nhập và đi kèm với nút quay lại để người dùng có thể tìm kiếm nhân viên khác.

Nếu Quản lý cần thay đổi Nhân viên mà không có Nhân viên hiện tại, họ có thể chọn nút Quay lại để trở về bước Giao diện tìm Nhân viên.

- Nếu có Nhân viên mà Quản lý đang cần → Quản lý chọn vào dòng chứa

Nhân viên đó để đăng ký ca → Next

Giao diện đăng ký ca làm cho tuần tới hiển thị thông tin của nhân viên, bao gồm mã nhân viên, tên, địa chỉ, số điện thoại, email và chức vụ Bảng đăng ký có 7 dòng tương ứng với 7 ngày trong tuần tới, mỗi dòng dành cho một ngày cụ thể.

18 có 2 ô chọn tương ứng với ca sáng hoặc ca tối và hai nút Lưu và Quay lại ở cuối cùng, tương ứng:

Quản lý có thể quay lại bước trước nếu không muốn lưu kết quả hoặc đăng ký lịch cho nhân viên khác Khi chọn nút Quay lại, giao diện sẽ hiển thị danh sách các nhân viên có tên chứa từ khóa vừa nhập.

- Ở mỗi dòng trong bảng đăng ký:

 Nếu Nhân viên không đăng ký làm vào hôm đó → Quản lý không chọn vào ca nào

 Nếu nhân viên đăng ký có thể làm (rảnh) ngày hôm đó: Quản lý click vào ca sáng/tối hoặc cả 2 theo đăng ký của Nhân viên

- Quản lý muốn lưu kết quả → Quản lý click nút Lưu:

Nếu số ca nhân viên đăng ký chưa đủ tối thiểu trong tuần, hệ thống sẽ thông báo "Chưa đủ số ca tối thiểu" và yêu cầu quản lý chọn thêm ca làm cho nhân viên Nếu quản lý muốn hủy yêu cầu này, họ có thể chọn nút "Quay lại" để trở về bước trước Giao diện sẽ hiển thị danh sách các nhân viên có tên chứa từ khóa vừa nhập Nếu quản lý muốn chọn thêm ca cho nhân viên, họ chỉ cần chọn vào ca tương ứng ở dòng liên quan và sau đó quay lại bước để lưu kết quả.

Nếu số ca làm của nhân viên đạt yêu cầu, hệ thống sẽ báo lưu thành công Sau đó, quay lại bước giao diện, hệ thống sẽ hiển thị danh sách các nhân viên có tên chứa từ khóa vừa nhập.

+ Quản lý lặp lại các bước cho tới khi đăng ký xong cho các nhân viên

• Chức năng Lên lịch làm việc tuần tới (áp dụng chung cho cả Quản lý phân công và Quản lý nhà hàng):

+ Trong giao diện của mình, Quản lý (Quản lý phân công hoặc Quản lý nhà hàng) chọn chức năng Lên lịch làm việc tuần tới

Giao diện lên lịch hiển thị một bảng lịch làm việc với 7 dòng và hai nút Lưu, Quay lại Mỗi dòng trong bảng tương ứng với một ngày trong tuần tới, bao gồm thông tin về thứ và ngày (ví dụ: Thứ Năm - 13/03/2025) Mỗi dòng có 2 cột, đại diện cho 2 ca làm trong ngày, trong đó chứa thông tin của các nhân viên như mã nhân viên, tên nhân viên và chức vụ đã được chọn cho ca làm đó.

Quản lý click chọn vào một ca làm sẽ hiển thị bảng danh sách các nhân viên, bao gồm thông tin như mã nhân viên, tên nhân viên, chức vụ và số giờ làm đã được xếp từ đầu tuần Bảng danh sách này được sắp xếp theo số giờ làm tăng dần, với mỗi nhân viên trên một dòng và có ô chọn để đánh dấu đã được chọn cho ca này Hai nút "Chọn" và "Quay lại" cũng sẽ xuất hiện trên giao diện.

19 quản lý muốn quay lại bước chọn ca để sắp xếp → Quản lý click nút Quay lại

→ quay lại bước Giao diện lên lịch hiện lên

- Nếu quản lý muốn chọn nhân viên cho ca làm → Quản lý click chọn các dòng tương ứng với các nhân viên

- Nếu quản lý muốn lưu danh sách các nhân viên được sắp xếp cho ca đó

→ Quản lý click nút Chọn:

Nếu số lượng nhân viên cho ca làm chưa đủ, hệ thống sẽ thông báo rằng ca làm thiếu nhân viên Người quản lý sẽ thấy nút OK để xác nhận và nút Chọn tiếp để tiếp tục lựa chọn nhân viên cho ca làm Nếu người quản lý nhấn nút OK, quá trình sẽ tiếp tục.

Hệ thống lưu kết quả tạm thời và quay lại bước giao diện lên lịch hiện lên Nếu quản lý nhấn nút "Chọn tiếp", hệ thống sẽ quay lại bước quản lý để chọn nhân viên cho ca làm.

 Nếu đã đủ số lượng nhân viên yêu cầu → Hệ thống lưu kết quả và quay lại bước Giao diện lên lịch hiện lên

Quản lý có thể hủy nhân viên đã được lên lịch cho ca làm bằng cách chọn vào ô các nhân viên tương ứng và nhấn nút “Hủy” Sau khi thực hiện, hệ thống sẽ thông báo hủy thành công và các nhân viên bị hủy sẽ được xóa khỏi danh sách nhân viên đã lên lịch, đồng thời chuyển sang danh sách nhân viên chưa lên lịch cho ca làm.

+ Quản lý lặp lại các bước phía trên cho từng ca tới khi lên lịch hết các ca làm việc của tuần tới

+ Quản lý click nút lưu Hệ thống lưu lại và thông báo thành công → Đồng thời hiển thị nút In lịch

• Chức năng Tính công tuần này (áp dụng chung cho Quản lý nhà hàng và Kế toán):

+ Quản lí (kế toán hoặc quản lý nhà hàng) chọn chức năng tính tiền công cho Nhân viên trong tuần

Phân tích

Các kịch bản

Lên lịch làm việc tuần tới

Actor Quản lý phân công/ Quản lý nhà hàng.

Quản lý phân công/ Quản lý nhà hàng có acount của Quản lý phân công/ Quản lý nhà hàng

Quản lý phân công/ Quản lý nhà hàng lên lịch làm việc tuần tới thành công

1 Quản lý phân công/ Quản lý nhà hàng A login vào hệ thống với username: a, password: a@123 để lên lịch làm việc tuần tới.

2 Hệ thống hiện giao diện chính của Quản lý phân công/ Quản lý nhà hàng, có lựa chọn chức năng Lên lịch làm việc tuần tới.

3 Quản lý phân công/ Quản lý nhà hàng chọn chức năng lên Lên lịch làm việc tuần tới.

4 Hệ thống hiện giao diện Lên lịch làm việc tuần tới với một bảng gồm 7 dòng tương ứng 7 ngày trong tuần, mỗi dòng chứa 2 cột tương ứng 2 ca làm việc trong ngày, mỗi ô chứa thông tin nhân viên (mã nhân viên, tên nhân viên, vị trí)

5 Quản lý phân công/ Quản lý nhà hàng click vào nút “Chọn” ở ô

6 Hệ thống hiện lên giao diện bảng danh sách nhân viên đã lên lịch làm việc cho ca làm, và những nhân viên chưa lên lịch cho ca làm Ca1,

Nhân viên đã lên lịch cho ca làm

Nhân viên chưa lên lịch cho ca làm

7 Quản lý phân công/ Quản lý nhà hàng tick vào ô của các nhân viên có mã nhân viên là NV3, NV4, NV5 rồi click vào nút

8 Hệ thống hiện thông báo lên lịch thành công cho Ca1 Monday. Sau đó hệ thống quay lại giao diện Lên lịch với các thông tin như sau (bao gồm cả các nhân viên dã được chọn để lên lịch cho Ca 1, Monday):

9 Quản lý phân công/ Quản lý nhà hàng tiếp tục chọn các vào các ô ca làm để lên lịch, tiếp theo đó là tích chọn nhân viên cho từng ca làm trên giao diện của từng ca làm, tiếp theo là click nút “Chọn”.

10 Hệ thống thông báo lên lịch thành công sau mỗi lần quản lý click nút “Chọn” trên giao diện chọn nhân viên cho ca làm, tiếp theo hệ thống quay lại giao diện Lên lịch làm việc tuần tới với các các ô tương ứng với các ca làm chứa nhân viên đã được quản lý chọn.

11 Quản lý phân công/ Quản lý nhà hàng click nút “Lưu” trân giao diện Lên lịch làm việc tuần tới.

12 Hệ thống hiện giao diện xác nhận.

13 Quản lý nhấn nút xác nhận.

14 Hệ thống thông báo lưu thành công và In lịch làm việc.

2 Hệ thống thông báo sai username/password.

II.1 Quản lý phân công/ Quản lý nhà hàng click “OK”

II.2 Hệ thống hiện giao diện đăng nhập và thông tin có sẵn username/password.

II.3 Quản lý click chọn nút “Login”.

2.4 Hệ thống thông báo thành công và hiện giao diện chính.

7 Quản lý chọn nhân viên có mã nhân viên là NV1 rồi click vào nút

7.1 Hệ thống thông báo hủy thành công và hiện giao diện như sau ( Nhân viên vừa được xóa sẽ chuyển sang ô Nhân viên chưa lên lich cho ca làm) :

Nhân viên đã lên lịch cho ca làm

Nhân viên chưa lên lịch cho ca làm N

7 Quản lý chọn nút “Quay lại”.

7.1 Hệ thống quay lại giao diện Lên lịch làm việc tuần tới mà (không có sự thay đổi nào).

Trích lớp thực thể

a Mô tả Hệ thống/ Module

Hệ thống hỗ trợ quản lý thông tin nhân viên và ca làm việc, bao gồm mã nhân viên, tên, chức vụ, và thông tin lịch làm việc Quản lý có thể phân công và theo dõi thông tin từng ca làm trong tuần, cũng như quản lý nhân viên trong các ca đó Hệ thống cho phép xem giao diện chính, chọn ca làm để lên lịch, chọn nhân viên cho ca làm, hủy lịch nhân viên, và lưu lại thông tin Sau khi lưu, quản lý có thể in lịch làm việc và phát cho nhân viên.

• Hệ thống: danh từ trừu tượng -> Loại.

• Nhân viên: cần được quản lý -> Lớp: Nhân viên.

• Ca làm: cần được quản lý -> Lớp: Ca làm.

• Quản lý phân công: là một loại thành viên của hệ thống (có thể gọi là tài khoản, người dùng) -> Lớp: Người dùng.

• Quản lý nhà hàng: là một loại của lớp Người dùng.

• Giao diện: danh từ chung chung -> Loại.

• Mã nhân viên, tên, chức vụ: thuộc tính của lớp Nhân viên.

• Thứ, ngày, thánh, năm, loại: thuộc tính của lớp Ca làm.

• Nhà hàng: vượt quá phạm vi chức năng -> Loại.

• Thông tin về nhân viên trong mỗi ca làm -> Lớp Lịch ca làm.

• Thông tin lịch làm việc: -> Lớp: Lịch ca làm.

Bài viết đề cập đến các lớp thực thể cơ bản bao gồm Nhân viên, Ca làm, Người dùng và Lịch làm việc Đồng thời, cần xác định mối quan hệ số lượng giữa các lớp đối tượng và bổ sung các quan hệ cần thiết.

Một người dùng có thể tạo nhiều lịch làm việc, nhưng mỗi lịch làm việc chỉ được thực hiện bởi một người dùng duy nhất Do đó, mối quan hệ giữa người dùng và lịch làm việc là 1 – N.

Mỗi ca làm có nhiều nhân viên, và một nhân viên có thể đăng ký cho nhiều ca làm, tạo thành mối quan hệ nhân viên - ca làm theo kiểu N - N Cần tách thành một lớp để quản lý thông tin về nhân viên đã đăng ký cho một ca làm cụ thể.

• d Sơ đồ lớp thực thể

Sơ đồ lớp

Đăng nhập vào hệ thống => Giao diện LoginView xuất hiện => Cần lớp LoginView.

- Nút submit để login => subLogin.

Nhập username / password => Cần hàm kiểm tra username / password đúng / sai:

 Ngay khi đăng nhập thành công => Giao diện chính của Quản lý xuất hiện => Cần có lớp: ManagerHomeView: cần có ít nhất:

- Một lựa chọn để tạo lịch làm việc => subCreate.

- Một lựa chọn để chọn Lên lịch làm việc => subSchedule.

 Khi Quản lý muốn Lên lịch làm việc tuần tới => Quản lý chọn lên lịch

=> Giao diện Lên lịch làm việc xuất hiện => Cần lớp WorkingScheduledView:

- Nút Submit để chọn ca lên lịch => subChoseShift.

- Nút Submit để lưu lại lịch đã lên => subSave.

 Chọn vào nút subChoseShift => Giao diện lên lịch ca làm xuất hiện => Cần lớp ShiftScheduledView:

- Ô Tickbox vào nhân viên => inoutTick

 Mối lần nhấn nút chọn => Hệ thống thêm lich ca làm cho nhân viên => cần có hàm:

- Input: Danh sách nhân viên đã đăng kí cho ca làm (EmployeeRegisterefShift)

- Output: Danh sách nhân viên đã được lên lịch cho ca làm (ShiftScheduled)

 Kết quả trả về và hiển thị trên giao diện WorkingScheduledView.

 Quản lý tiếp tục chọn vào nút tương ứng với các ca còn lại và tiếp tục.

 Quản lý nhấn vào nút lưu => Giao diện Xác nhận hiện lên => Cần có giao diện Xác nhận:

- Output: bảng lịch làm việc tuần tới => outWorkingSchedule.

- Nút Submit xác nhận => subConfirm.

Giao diện ConfirmView hiện lên có chứa lịch làm việc tuần tớI => Cần có hàm lấy thống tin lịch ca làm:

- Output: Lịch ca làm (ShiftScheduled).

 Sau khi xác nhận trả về giao diện WorkingScheduledView.

Sơ đồ tuần tự

1 Quản lý đăng nhập trên giao diện LoginView.

2 Lớp LoginView gọi lớp User.

3 Lớp User thực hiện hàm checkLogin().

4 Lớp User trả kết quả về cho lớp LoginView.

5 Lớp LoginView gọi Lớp ManagerHomeView

6 Lớp ManagerHomeView hiển thị cho Quản lý.

7 Quản lý chọn chức năng lên lịch làm việc

8 Lớp ManagerHomeView gọi lớp WorkingScheduledView.

9 Lớp WorkingScheduledView hiển thị cho Quản lý.

10 Quản lý chọn vào nút chọn trên 1 ô ca làm.

11 Lớp WorkingScheduledView gọi lớp ShiftScheduledView.

12 Lớp ShiftScheduledView hiện thị cho Quản lý.

13 Quản lý tick vào ô nhân viên muốn chọn rồi nhấn nút chọn.

14 Lớp ShiftScheduledView gọi lớp ShiftScheduled.

15 Lớp ShiftScheduled thực hiện hàm addShiftScheduled().

16 Lớp ShiftScheduled trả kết quả cho lớp ShiftScheduledView.

17 Lớp ShiftScheduledView trả kết quả cho lớp WorkingScheduledView.

18 Lớp WorkingScheduledView hiển thị kết quả cho Quản lý.

19 Quản lý chọn nút lưu.

20 Lớp WorkingScheduledView gọi lớp ConfirmView.

21 Lớp ConfirmView gọi lớp ShiftScheduled.

22 Lớp ShiftScheduled thực hiện hàm getShiftScheduled().

23 Lớp ShiftScheduled trả kết quả cho lớp ConfirmView.

24 Lớp ConfirmView hiển thị lich cho quản lý.

25 Quản lý nhấn nút xác nhận.

26 Lớp ConfirmView gọi lớp WorkingScheduledView.

27 Lớp WorkingScheduleView hiển thị lịch cho quản lý.

Thiết kế

Kiểm thử

Ngày đăng: 29/06/2025, 18:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

16  Bảng lương  Payroll  Thông tin về lương của các nhân - Báo cáo Đề tài hệ thống quản lí phân công và chấm công nhân viên parttime
16 Bảng lương Payroll Thông tin về lương của các nhân (Trang 4)
Hình nhân sự - Báo cáo Đề tài hệ thống quản lí phân công và chấm công nhân viên parttime
Hình nh ân sự (Trang 9)
3. Sơ đồ lớp - Báo cáo Đề tài hệ thống quản lí phân công và chấm công nhân viên parttime
3. Sơ đồ lớp (Trang 31)
4. Sơ đồ tuần tự - Báo cáo Đề tài hệ thống quản lí phân công và chấm công nhân viên parttime
4. Sơ đồ tuần tự (Trang 33)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w