1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài các yếu tố ảnh hƣởng Đến tổng sản phẩm quốc nội của các quốc gia năm 2017

26 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Tổng Sản Phẩm Quốc Nội Của Các Quốc Gia Năm 2017
Tác giả Nguyễn Thị Thùy Linh, Nguyễn Thị Huyền Thanh, Vannasone Phonevilaysack, Ketsouda Xayvanglath
Người hướng dẫn ThS. Chu Thị Mai Phương, Lê Hải Đăng
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh Tế Lượng
Thể loại Bài Tiểu Luận
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bởi vậy, GDP là một công cụ quan trọng, thích hợp được dùng phổ biến trên thế giới để khảo sát sự phát triển và sự thay đổi trong nền kinh tế quốc dân.. Bất cứ một gia quốc gia nào cũng

Trang 1

1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ -**** -

LƯỢNG 1

ĐỀ TÀI: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI CỦA CÁC QUỐC GIA NĂM 2017

Trang 2

2

MỤC LỤC

Chương I CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

1 Các nghiên cứu liên quan: 5

1.1 Kinh tế lượng: 5

1.2 Các bước xây dựng mô hình Kinh tế lượng: 5

1.3 Toán thống kê và phân tích hồi quy: 6

1.4 Định nghĩa các biến trong kinh tế học: 7

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu: 9

2.1 Mối quan hệ giữa dân số và GDP: 9

2.2 Mối quan hệ giữa FDI và GDP: 9

2.3 Mối quan hệ giữa lạm phát và GDP: 10

2.4 Mối quan hệ giữa xuất nhập khẩu và GDP: 10

Chương II XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỒI QUY 11

1 Phương pháp luận được sử dụng trong nghiên cứu 11

1.1 Phương pháp thu thập số liệu 11

1.2 Phương pháp xử lý số liệu 11

1.3 Phương pháp sử dụng trong nghiên cứu 11

1.4 Xây d ng mô hình lý thuy t 11 ự ế 2 Mô t s ả ố liệu mô hình 12

2.1 Ngu n dồ ữ liệu đã sử ụ d ng 12

2.2 Mô tả thống kê 12

2.3 Ma trận tương quan giữa các biến 12

Chương III KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG VÀ SUY DIỄN THỐNG KÊ 15

1 Kết quả ước lượng 15

2 Phân tích kết quả 15

2.1 Mô hình h i quy m u 15 ồ ẫ 2.2 Ý nghĩa của các hệ số hồi quy 15

2.3 Phân tích các số liệu liên quan 16

Trang 3

3

3 Kiểm định gi thuy t (Hypotheis Testing) 16 ả ế 3.1 Kiểm định h s h i quy 16 ệ ố ồ 3.2 Kiểm định s phù h p c a mô hình 19 ự ợ ủ

4 Kiểm định các khuyết t t cậ ủa mô hình 20

5 Sửa chữa mô hình 20

Chương IV KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH 22

1 Kết luận 22

2 2 M t s khuy n nghộ ố ế ị chính sách 22

Trang 4

4

LỜI MỞ ĐẦU

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là một chỉ tiêu có tính cơ sở phản ánh sự tăng trưởng kinh tế, quy mô kinh tế, trình độ phát triển kinh tế bình quân đầu người, cơ cấu kinh tế và sự thay đổi mức giá cả của một quốc gia Bởi vậy, GDP là một công cụ quan trọng, thích hợp được dùng phổ biến trên thế giới để khảo sát sự phát triển và sự thay đổi trong nền kinh tế quốc dân Nhận thức chính xác và sử dụng hợp lý chỉ tiêu này có ý nghĩa quan trọng trong việc khảo sát và đánh giá tình trạng phát triển bền vững, nhịp nhàng, toàn diện nền kinh tế Bất cứ một gia quốc gia nào cũng muốn duy trì một nền kinh tế tăng trưởng cùng với sự ổn định tiền tệ và công ăn việc làm cho dân cư mà GDP

là một trong những tín hiệu cụ thể cho những nổ lực của chính phủ Vì thế việc nghiên cứu khuynh hướng của sự tăng trưởng GDP, các yếu tố ảnh hưởng đến GDP giúp chính phủ có thể thay đổi các chính sách để đạt được những mục tiêu đề ra nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Đây là những vấn đề vĩ mô mà ai hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đều quan tâm Nhận thấy tính đúng đắn và cấp thiết của đề tài, nhóm chúng em quyết định nghiên cứu đề tài: “ Các yếu tố ảnh hưởng đến tổng sản phẩm quốc nội của các quốc gia năm 2017 “

Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn những góp ý của giảng viên ThS Chu Th ịMai Phương để giúp chúng em hoàn thành bài tiểu luận Tuy nhiên, bài làm v n không ẫtránh khỏi những sơ sót, mong cô nhận xét và góp ý để bài ti u luể ận được hoàn chỉnh hơn Chúng em xin chân thành cảm ơn !

Trang 5

5

Chương I CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.Các nghiên cứu liên quan:

1.1.Kinh tế lượng:

Kinh tế lượng (Econometrics), nghĩa là “đo lường kinh tế”, là môn khoa học về đo lường các mối quan hệ kinh tế diễn ra trong thực tế Kinh tế lượng ngày nay là sự kết hợp giữa lý thuyết kinh tế hiện đại, thống kê toán và máy vi tính, nhằm định lượng các mối quan hệ kinh tế, dự báo khả năng phát triển hay diễn biến của các hiện tượng kinh tế và phân tích nó, làm cơ sở cho việc hoạch định các chính sách kinh tế

Kinh tế lượng là môn học nhằm giới thiệu các vấn đề sau:

- Cách thiết lập các mô hình toán học để mô tả mối quan hệ kinh tế, tức là nêu ra các giả thiết về các mối quan hệ này giữa các biến số kinh tế

- Ước lượng các tham số nhằm nhận được số đo về sự ảnh hưởng của các biến độc lập khác nhau

- Kiểm định tính vững chắc của các giả thiết đó

1.2.Các bước xây dựng mô hình Kinh tế lượng:

Bước 1: Nêu vấn đề lý thuyết cần phân tích và các giả thuyết về mối quan hệ giữa các biến kinh tế

Bước 2: Thiết lập các mô hình toán học để mô tả quan hệ giữa các biến kinh tế Lý thuyết kinh tế học cho biết quy luật về mối quan hệ giữa các chi tiêu kinh tế, nhưng không nêu rõ dạng hàm Kinh tế lượng phải dựa vào các học thuyết để định dạng các

Bước 5: Phân tích kết quả: Dựa trên lý thuyết kinh tế để phân tích và đánh giá kết quả nhận được xem có phù hợp với lý thuyết kinh tế hay không Kiểm định các giả thuyết thống kê đối với các ước lượng nhận được

Trang 6

6

Bước 6: Dự báo: Nếu như mô hình phù hợp với lý thuyết kinh tế thì có thể sử dụng mô hình để dự báo sự phát triển của biến phụ thuộc trong các chu kỳ tiếp theo với sự thay đổi của các biến độc lập MỤC LỤC

Bước 7: Sử dụng mô hình để kiểm tra hoặc đề ra các chính sách kinh tế

Sơ đồ minh họa quá trình phân tích kinh tế như sau:

1.3.Toán thống kê và phân tích hồi quy:

Thống kê là nghiên cứu của tập hợp nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm phân tích, giải thích, trình bày và tổ chức dữ liệu Chúng ta áp dụng thống kê để nghiên cứu các lĩnh vực khoa học, công nghiệp hoặc các vấn đề xã hội

Phân tích hồi quy là một phương pháp thống kê mà giá trị kì vọng của một hay nhiều biến ngẫu nhiên được dự đoán dựa vào điều kiện của các biến ngẫu nhiên (đã tính toán) khác Cụ thể, có hồi quy tuyến tính, hồi quy logic, hồi quy Poison và học có giám sát Phân tích hồi quy không chỉ là trùng khớp đường cong (lựa chọn một đường cong mà vừa khớp nhất với một tập điểm dữ liệu); nó còn phải trùng khớp với một mô hình với các thành phần ngẫu nhiên và xác định (deterministic and stochastic components) Thành phần xác định được gọi là bộ dự đoán (predictor) và thành phần ngẫu nhiên được gọi là phần sau số (error term) Nói cách khác, phân tích hồi quy là tìm quan hệ phụ thuộc cảu

Lý thuyết hoặc giả thuyết

Mô hình toán kinh tế

Dự báo

Trang 7

7

một biến được gọi là biến phụ thuộc vào một hoặc nhiều biến khác, được gọi là biến độc lập, nhằm mục đích ước lượng hoặc tiên đoán giá trị kỳ vọng của biến phụ thuộc khi biết trước giá trị của biến độc lập Qua đó có thể đánh giá tác động ảnh hưởng, thực hiện các

dự báo và đưa ra các khuyến nghị về chính sách

1.4.Định nghĩa các biến trong kinh tế học:

a) Tổng sản phẩm quốc nội GDP:

- Khái niệm: GDP (Cross Domestic Product) là toàn bộ giá trị của các hang hóa và dịch

vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ quốc gia, trong một thời kì nhất định (thường là một năm) Như vậy, GDP là kết quả của toàn bộ hoạt động kinh tế diễn

ra trên lãnh thổ của một nước, nó không phân biệt kết quả phụ thuộc về ai và do ai sản xuất ra GDP là một trong những thước đo dùng để đánh giá thu nhập và đầu ra quốc gia trong một nền kinh tế nhất định

- Cách tính GDP:

GDP = Tiêu dùng + Tổng đầu tư + Chi tiêu chính phủ + (Xuất khẩu – Nhập khẩu)Tức là GDP = C+I+G+(X-M)

b) Tăng trưởng kinh tế:

Tăng trưởng kinh tế được hiểu là sự gia tăng về quy mô, sản lượng của nền kinh tế trong một thời kì nhất định, thông thường quy mô sản lượng đầu ra được phản ánh qua quy mô GDP

Mức tăng trưởng thường được phản ánh bằng chênh lệch quy mô GDP th c t giự ế ữa năm nghiên cứu và năm gốc theo công thức sau:

c) Chỉ số FDI:

- Khái niệm:

Trang 8

8

FDI đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment) là hình thức đầu tư dài hạn của các nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ

sở sản xuất, kinh doanh Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý

cơ sở sản xuất kinh doanh này

- Ý nghĩa:

Đối với nước đầu tư: Đầu tư ra nước ngoài giúp nâng cao hiệu quả sử dụng những lợi thế sản xuất ở các nước tiếp nhận đầu tư, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao tỷ suất lợi nhuận của vốn đầu tư

Đối với nước nhận đầu tư: Đối với các nước kinh tế phát triển, FDI có tác dụng lớn trong việc giải quyết những khó khăn về kinh tế, xã hội như thất nghiệp và lạm phát FDI còn tạo điều kiện tăng thu ngân sách dưới hình thức các loại thuế Đối với các nước đang phát triển: FDI giúp đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế thông qua việc tạo ra những doanh nghiệp mới thu hút thêm lao động, giải quyết một phần nạn thất nghiệp ở những nước này

d) Chỉ số lạm phát:

- Tỷ lệ lạm phát (inflation rate) là tốc độ tăng mặt bằng giá của nền kinh tế Nó cho thấy mức độ lạm phát của nền kinh tế Thông thường, người ta tính tỉ lệ lạm phát dựa vào chỉ số giá tiêu dùng hoặc chỉ số giảm phát GDP Tỷ lệ lạm phát có thể được tính cho một tháng, một quý, nửa năm hoặc một năm

- Tác động của lạm phát:

Lạm phát tăng cao và kéo dài sẽ có những ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ nền kinh tế Giá cả tăng mạnh sẽ làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế Lạm phát cao làm giảm giá trị đồng tiền trong nước

f) Xuất-nhập khẩu:

Trang 9

9

Xuất nhập khẩu được hiểu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế,

là sự trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia trên nguyên tắc trao đổi ngang giá lấy tiền tệ là môi giới và thường tính trong một khoảng thời gian nhất định

2.1.Mối quan hệ giữa dân số và GDP:

Nhà kinh tế Thomas Malthus cho rằng với mức thu nhập cao hơn đi đôi với tỷ suất sinh cao hơn (dân số đông hơn) và tỷ suất tử giảm đi do ông cho rằng trong nền kinh tế nông nghiệp khi mức thu nhập cao hơn Dân số luôn đóng vai trò hai mặt trong sự phát triển Một mặt, dân số làm nguồn cung cấp lao động cho xã hội, mà lao động mà lực lượng tạo ra cho mọi của cải vật chất cho xã hội Mặt khác, họ là những người tiêu dùng sản phẩm do chính họ tạo ra.Tính phức tạp của mối quan hệ giữa dân số, lao động và phát triển kinh tế dẫn tới sự hình thành khuynh hướng khác nhau trong việc đánh giá mối quan

hệ này Dù có những quan điểm khác nhau, song xét trên những vấn đề chung nhất thì dân số và phát triển là những quá trình tác động lẫn nhau thể hiện qua những nét chính sau đây: Sự phát triển dân số tạo nên nguồn nhân lực nhân tố quyết định của mọi quá - trình phát triển Nếu dân số quá thấp hạn chế sự phân công lao động xã hội dân số tăng nhanh sẽ hạn chế sự tích lũy để tái sản xuất trong phạm vi từng gia đình cũng như phạm

vi xã hội Quan hệ giữa dân số kinh tế TP HCM (Nguyễn Thị Bích Hồng –- - Phòng NCPT viện kinh tế)

2.2.Mối quan hệ giữa FDI và GDP:

Các nhà kinh tế học đã chỉ ra mối liên hệ giữa tăng GDP và tăng vốn đầu tư Harod Domar đã nêu công thức tính tỉ suất sử dụng vốn ICOR Tóm lại, FDI góp phần giúp tăng trưởng kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn nhân lực, góp phần thay đổi cơ cấu mặt hàng xuất khẩu, ổn định thị trường trong nước…

Trang 10

10

2.3.Mối quan hệ giữa lạm phát và GDP:

Có rất nhiều quan điểm đề cập về mối liên hệ giữa lạm phát và tăng trưởng (của Keynes, Milton Friedman,…) Sau khi xem xét các quan điểm từ nhiều trường phái khác nhau, ra có thể nhận thấy mối quan hệ giữa lạm phát và GDP không phải là mối quan hệ một chiều mà có sự tác động qua lại Trong ngắn hạn, khi lạm phát còn ở mức thấp, lạm phát và tăng trưởng có mối quan hệ cùng chiều, Nghĩa là nếu muốn tăng trưởng ở tốc độ cao hơn thì chấp nhận tăng lạm phát Tuy nhiên, mối quan hệ này không tồn tại mãi mãi

mà đến một lúc nào đó, nếu lạm phát tiếp tục tăng cao sẽ ảnh hưởng làm giảm tăng trưởng Trong dài hạn, khi tăng trưởng đã đạt đến mức tối ưu thì lạm phát không tác động đến tăng trưởng nữa mà lúc này, lạm phát hậu quả của việc cung tiến quá mức vào nền kinh tế

2.4.Mối quan hệ giữa xuất nhập khẩu và GDP:

Hầu hết các nhà kinh tế và các nghiên cứu trên thế giới đều kết luận rằng tăng xuất khẩu là một trong những yếu tố chính dẫn đến tăng trưởng GDP Ngoài ra, xuất khẩu còn làm giảm khó khăn về ngoại tệ Những lập luận này gần đây đã được hỗ trợ bởi thuyết tăng trưởng nội sinh, trong đó nó nhấn mạnh rằng xuất khẩu có thể thúc đẩy tăng trưởng dài hạn vì sẽ thúc đẩy phát triển công nghệ và học hỏi kinh nghiệm từ các quốc gia khác Một số nghiên cứu cũng đã tìm ra vai trò tích cực của nhập khẩu trong tăng trưởng GDP nhưng nhìn chung nó không rõ nét như vai trò của xuất khẩu

Trang 11

11

Chương II XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỒI QUY

1.1.Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu đã thu thập thuộc dạng thông tin thứ cấp, dạng số liệu h n hỗ ợp, th hiể ện thông tin c a các y u t kinh tủ ế ố ế vĩ mô của Vi t Nam tệ ừ năm 2010 Nguồn dữ liệu th c p ứ ấđược lấy từ nguồn xác minh có tính chính xác cao

1.2.Phương pháp xử lý số liệu

Sử d ng ph n mụ ầ ềm Stata để ử lý sơ lượ x c số liệu, tính ma trận tương quan giữa các biến

1.3.Phương pháp sử dụng trong nghiên cứu

Chạy ph n m m stata h i quy mô hình bầ ề ồ ằng phương pháp bình phương tối thi u ể(OLS) để ước lượng rat ham số của các mô hình hồi quy đa biến Từ phần mềm Stata ta

dễ dàng: Xét phân tử phóng đại phương sai VIF và lâp ma trận h sệ ố tương quan cặp giữa các biến độ ậc l p CORR nh n biậ ết đa cộng tuy n Dùng kiế ểm định Breusch-Pagan để kiểm định phương sai sai số thay đổi Dùng kiểm định F nhận xét sự phù hợp của mô hình và kiểm định để ước lượng khoảng tin cậy cho các tham số trong mô hình

1.4.Xây d ng mô hình lý thuy t ự ế

Dựa vào cơ sở lý thuyết cũng như các nghiên cứu từ trước, nhóm đã xây dựng mô hình này để nghiên cứu mối quan hệ giữa ảnh hưởng của các biến vĩ mô đến GDP của các nước trên thế giới năm 2017:

GDPi = f(POP , FDI , INF , EX , IM ) i i i i i

Trong đó:

- GDPi: Tổng s n ph m quả ầ ốc nội (Tỷ USD)

- POPi: Dân số (Triệu người)

- FDIi: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Tỷ USD)

Trang 12

- ui: Sai số ngẫu nhiên

Mô hình hàm hồi quy m u: ẫ

SRF: log(GDP )= i + log(POPi) + log(EXi) + log(IMi) + log(FDIi) + INFi

2.3 Ma trận tương quan giữa các bi n ế

Đầu tiên ta khai báo thêm các biến chạy dưới dạng log bằng cách thực hiện liên tiếp câu lệnh:

gen lnGDP = ln(GDP)

Trang 13

13

gen lnFDI = ln(FDI)

gen lnPOP = ln(POP)

gen lnEX = ln(EX)

gen lnIM = ln(IM)

Dựa vào ma tr n h sậ ệ ố tương quan ta có thể thấy:

r(lnGDP,lnFDI) = 0.8793

- Sự tương quan tương đối cao

- Hệ số này dương cho thấy m i quan h t l thu n gi a ngu n vố ệ ỷ ệ ậ ữ ồ ốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của một quốc gia và GDP c a quủ ốc gia đó

r(lnGDP,lnPOP) = 0,8156

- Sự tương quan tương đối cao

- Hệ số này dương cho thấy m i quan h t lố ệ ỷ ệ thuận gi a dân s c a m t quữ ố ủ ộ ốc gia và GDP của quốc gia đó

r(lnGDP,lnEX) = 0,8721

- Sự tương quan tương đối cao

- Hệ số này dương cho thấy mối quan hệ tỷ lệ thuận gi a giá tr xu t kh u cữ ị ấ ẩ ủa một quốc gia và GDP của quốc gia đó

r(lnGDP,lnIM) = 0,9015

Trang 14

14

- Sự tương quan tương đối cao

- Hệ số này dương cho thấy m i quan h t lố ệ ỷ ệ thuận gi a giá tr nh p kh u cữ ị ậ ẩ ủa một quốc gia và GDP của quốc gia đó

r(lnGDP,INF) = -0.0556

- Sự tương quan tương đối thấp

- Hệ s này âm cho th y m i quan h t l ngh ch gi a t l l m phát c a mố ấ ố ệ ỷ ệ ị ữ ỷ ệ ạ ủ ột quốc gia và GDP của quốc gia đó

Ngày đăng: 28/06/2025, 22:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ minh họa quá trình phân tích kinh tế nhƣ sau: - Đề tài  các yếu tố ảnh hƣởng Đến tổng sản phẩm quốc nội của các quốc gia năm 2017
Sơ đồ minh họa quá trình phân tích kinh tế nhƣ sau: (Trang 6)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm