Mớt mát rừng keo những đảo Hồ, đảo Sếu … nổi tiếng vẫy gọi.. M xanh ngát bạch đàn những đồi Măng, đồi Hòn… nổi tiếng vẫy gọi.. Tiếng chim gù, chim gáy, khi gần, khi xa nh mở rộng mãi ra
Trang 1Trờng Tiểu học Thái hoà
Khối lớp 4
==*==
Số: 03-TVĐ/KTĐK k4
Đề kiểm tra giữa học kì II
Năm học 2009 – 2010 2010 Môn Tiếng Việt (phần đọc)
(Thời gian làm bài 30 phút)
Họ và tên học sinh: Lớp:
A Kiểm tra đọc: (10 điểm)
I Đọc thành tiếng (5 điểm) Kiểm tra vào các giờ tập đọc.
II Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm) – 2010 30 phút
Vời vợi Ba Vì
Từ Tam Đảo nhìn về phía Tây, vẻ đẹp của Ba Vì biến ảo lạ lùng từng mùa trong năm, từng giờ trong ngày Thời tiết thanh tịnh, trời trong trẻo, ngồi phóng tầm mắt qua thung lũng xanh biếc, Ba Vì hiện lên nh hòn ngọc bích Về chiều, sơng mù toả trắng, Ba Vì nổi bồng bềnh nh vị thần bất tử ngự trên sóng Những đám mây nhuộm màu biến hoá muôn hình, nghìn dạng tựa nh nhà ảo thuật có phép lạ tạo ra một chân trời rực rỡ
Ôm quanh Ba Vì là bát ngát đồng bằng, mênh mông hồ nớc với những Suối Hai,
Đồng Mô, Ao Vua … nổi tiếng vẫy gọi M nổi tiếng vẫy gọi Mớt mát rừng keo những đảo Hồ, đảo Sếu … nổi tiếng vẫy gọi M xanh ngát bạch đàn những đồi Măng, đồi Hòn… nổi tiếng vẫy gọi M Rừng ấu thơ, rừng thanh xuân Phơi phới mùa hội đua chen của cây cối Lợn giữa những hồ nớc vòng quanh đảo cao thấp là những con thuyền mỏng manh, những chiếc ca-nô rẽ sóng chở du khách dạo chơi nhìn ngắm Hơn một nghìn héc-ta hồ nớc lọc qua tầng đá ong mát rợi, trong veo, soi bóng bầu trời thăm thẳm, chập chờn cánh chim bay mỏi Lác đác trong cánh rừng trẻ trung là những căn nhà gỗ xinh xắn Tiếng chim gù, chim gáy, khi gần, khi xa nh mở rộng mãi
ra không gian mùa thu xứ Đoài
Theo Võ Văn Trực
Đánh dấu x vào ô trống trớc ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dới đây:
1, Bài văn trên miêu tả cảnh đẹp Ba Vì vào mùa nào ?
a, Mùa xuân
b, Mùa hè
c, Mùa thu
2 Dòng nào dới đây liệt kê đầy đủ các chi tiết cho thấy vẻ đẹp đầy sức sống của rừng cây Ba Vì ?
a Mớt mát rừng keo, xanh ngát bạch đàn, rừng ấu thơ, rừng thanh xuân, phơi phới mùa hội, rừng trẻ trung
b, Mớt mát rừng keo, xanh ngát bạch đàn, rừng ấu thơ, rừng thanh xuân, rừng trẻ trung
c, Mớt mát rừng keo, xanh ngát bạch đàn, rừng thanh xuân,phơi phới mùa hội, rừng trẻ trung
3 Từ nào dớ đây đồng nghĩa với từ “trong veo” ?
a, trong sáng
b, trong vắt
c, trong sạch
4 Bài văn có mấy danh từ riêng ?
a, Chín danh từ riêng (Đó
là:
b, Mời danh từ riêng (Đó là:
Đề chính thức
Trang 2
c, Mời một danh từ riêng (Đó
là:
5 Vị ngữ trong câu Tiếng chim gù, chim gáy, khi gần, khi xa nh “Tiếng chim gù, chim gáy, khi gần, khi xa nh mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài.” là những từ nào ?
a, khi gần, khi xa nh mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài
b, mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài
c, nh mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài
6 Chủ ngữ trong câu Từ Tam Đảo nhìn về phía tây, vẻ đẹp của Ba Vì biến ảo lạ “Tiếng chim gù, chim gáy, khi gần, khi xa nh lùng từng mùa trong năm, từng giờ trong ngày.” là những từ ngữ nào ?
a, Từ Tam Đảo nhìn về phía tây
b, vẻ đẹp của Ba Vì biến ảo lạ lùng
c, vẻ đẹp của Ba Vì
7 Trong đoạn văn thứ nhất ( Từ Tam Đảo “Tiếng chim gù, chim gáy, khi gần, khi xa nh … đến chân trời rực rỡ )” tác giả sử dụng mấy hình ảnh so sánh để miêu tả Ba Vì ?
a, Một hình ảnh (là )
b, Hai hình ảnh (là )
c, Ba hình ảnh (là )
8 Bài văn trên có mấy kiểu câu em đã học ?
a, Một kiểu câu (là )
b, Hai kiểu câu (là )
c, Ba kiểu câu (là )
Trờng Tiểu học Thái hoà
Khối lớp 4
==*==
Số: 03-TVV/KTĐK k4
Đề kiểm tra giữa học kì II
Năm học 2009 – 2010 2010 Môn Tiếng Việt (phần viết)
(Thời gian làm bài 50 phút)
Họ và tên học sinh: Lớp:
B Kiểm tra viết
I Chính tả nghe – 2010 viết (5 điểm) – 2010 15 phút
xanh da trời… ) SGK Tiếng Việt 4 tập hai, trang 148.
II Tập làm văn (5 điểm) – 2010 35 phút
Tả một cây có bóng mát (hoặc cây ăn quả) mà em biết
Đề chính thức
Trang 4Trờng Tiểu học Thái hoà
Khối lớp 4
==*==
Số: 03-T/KTĐK k4
Đề kiểm tra giữa học kì II
Năm học 2009 – 2010 2010
Môn Toán
(Thời gian làm bài 50 phút)
Họ và tên học sinh: Lớp:
Điểm Giám khảo chấm Chữ ký phụ huynh 1 Nối mỗi phân số ở cột trái với phân số bằng nó ở cột phải: A B
2 1
24 18
4 3
4 5
7 6
10 5
16 20
42 36 2 Viết vào chỗ chấm cho thích hợp: Trong hình bình hành ABCD có: a, Cạnh AB bằng cạnh:
b, CạnhAD bằng cạnh:
c, Cạnh AB song song với cạnh:
d, Cạnh AD song song với cạnh:
3 Khoanh vào chữ đặt trớc câu trả lời đúng:
a, Chữ số 7 trong số 347 856 chỉ:
A 7 B 7856 C 700 D 7000
b, Phân số
5
4
bằng:
A
16
20
B
20
16
C
15
16
D
16 12
Đề chính thức
C D
Trang 5c, Kết quả của phép tính
7
6
+
14
5
là:
A
21
11
B
14
11
C
14
17
D
7 11
d, Số thích hợp viết vào chỗ chấm để 45m2 6cm2 = cm2 là:
A 456 B 4506 C 450 006 D 456 000
4 Tính:
a,
5
4
x
7
9
=
b, 5 3 : 7 2 =
c, 7 3 x 4 5 - 14 5 =
5 Một mảnh vờn hình chữ nhật có nửa chu vi là 90dm, chiều rộng bằng 5 4 chiều dài a, Tính chiều dài và chiều rộng của mảnh vờn đó b, Tính diện tích của mảnh vờn đó ra đơn vị mét vuông Bài giải
Bài 6: Viết tiếp vào chỗ chấm: Tìm x: x -
5 11 = 5 2 : 3 2 x -
5 11 =
x =
x =
Hớng dẫn đánh giá, cho điểm
Môn Tiếng Việt
Trang 6A, Kiểm tra đọc: 10 điểm
I, Đọc thành tiếng (5 điểm) GV kiểm tra học sinh đọc vào các tiết tập đọc trong
tuần
II, Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm)
Đáp án:
- Câu 1: c (0,5 điểm) - Câu 7: c (1 điểm)
- Câu 2: b (0,5 điểm) Học sinh không ghi đúng 2 hình ảnh
- Câu 3: a (0,5 điểm) so sánh (hòn ngọc bích, vị thần bất tử)
- Câu 4: b (0,5 điểm) chỉ đợc 0,5 điểm
- Câu 5: c (0,5 điểm) - Câu 8: a (1 điểm) học sinh không ghi
- Câu 6: c (0,5 điểm) rõ 1 kiểu câu (câu kể) chỉ đợc 0,5 điểm
B, Kiểm tra viết : 10 điểm
I, Chính tả (5 điểm)
Đánh giá, cho điểm: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng
đoạn văn (thơ): 5 điểm
Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai – 2010 lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định), trừ 0,5 điểm
Lu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, … nổi tiếng vẫy gọi M bị trừ 1 điểm toàn bài
II, Tập làm văn (5 điểm) Đảm bảo các yêu cầu sau, đợc 5 điểm:
- Viết đợc bài văn miêu tả cây cối đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) theo yêu cầu đã học (độ dài bài viết khoảng 12 câu trở lên)
- Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch
Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diến đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 4,5 – 2010 4 – 2010 3,5 – 2010 3 – 2010 2,5 – 2010 2 – 2010 1,5 – 2010 1 – 2010 0,5
Hớng dẫn đánh giá, cho điểm
Môn Toán
Bài 1 (1 điểm) Nối đúng mỗi cặp phân số bằng nhau đợc 0,25 điểm.
Bài 2 (1 điểm) Ghi đúng mỗi câu đợc 0,25 điểm
Bài 3 (2 điểm) Khoanh đúng vào chữ đặt trớc mỗi câu trả lời đúng đợc 0,5 điểm.
a, D b, B c, C d, C
Bài 4 (3 điểm) Tính đúng mỗi câu đợc 1 điểm.
a,
5
4
x
7
9
=
35 36
Trang 7b,
5
3
:
7
2
=
5
3
x
2
7
=
10 21
c,
7
3
x
4
5
-
14
5
=
28
15
-
14
5
=
28
15
-
28
10
=
28 5
Bài 5 (2 điểm Bài giải
Ta có sơ đồ:
Chiều rộng: | | | | |
Chiều dài : | | | | | |
a, Tổng số phần bằng nhau là:
4 + 5 = 9 (phần) (0,25 điểm)
Chiều rộng của mảnh vờn là:
90 : 9 x 4 = 40 (dm) (0,25 điểm)
Chiều dài của mảnh vờn là:
90 : 9 x 5 = 50 (dm) (0,25 điểm)
b, Diện tích của mảnh vờn là:
40 x 50 = 2000 (dm2) (0,25 điểm)
2000 dm2 = 20 m2 (0,25 điểm)
Đáp số: a, 50 m, 40 m
b, 20 m2 (0,25 điểm)
Bài 6 (1 điểm)
Tính đợc x -
5
11
=
5
3
đợc 0,5 điểm
Tính đợc x =
5
14
đợc 0,5 điểm
90dm (0,5 điểm)