1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích một số nhân tố Ảnh hưởng Đến vốn Đầu tư trực tiếp nước ngoài fdi của một số quốc gia trên thế giới giai Đoạn 2014 2018

44 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Một Số Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Vốn Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài FDI Của Một Số Quốc Gia Trên Thế Giới Giai Đoạn 2014-2018
Người hướng dẫn GV Hướng Dẫn
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh Tế Lượng
Thể loại Tiểu Luận
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 3,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU (8)
    • I. Cơ sở lý luận (8)
      • 1. Khái niệm FDI (8)
      • 2. Một số lý thuyết về các yếu tố tác động đến FDI. 8 3. Các nhân tố ảnh hưởng đến FDI (9)
    • II. Các công trình nghiên cứu (13)
      • 1. Nhóm công trình nghiên cứu trong nước (13)
      • 2. Nghiên cứu nước ngoài (16)
    • III. Mục tiêu nghiên cứu (17)
  • CHƯƠNG II: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU (19)
    • I. Phân tích định lượng (19)
      • 1. Xây dựng mô hình (19)
      • 2. Giải thích các biến (19)
    • II. Nguồn dữ liệu (21)
    • III. Mô tả thống kê và mô tả tương quan biến số (21)
      • 1. Mô tả thống kê (21)
      • 2. Mô tả tương quan giữa các biến số (22)
    • I. Lựa chọn mô hình (24)
    • II. Kiểm định mô hình (29)
      • 1. Kiểm định phương sai sai số thay đổi (29)
      • 2. Kiểm định tự tương quan (30)
      • 3. Kiểm định đa cộng tuyến (32)
      • 4. Kiểm định giả thiết về hệ số hồi quy (33)
      • 5. Kiểm định ý nghĩa mô hình (33)
    • III. Thảo luận (34)
    • CHƯƠNG 4: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP CẢI (36)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (40)
  • PHỤ LỤC (41)

Nội dung

đề tài “Phân tích một số nhân tố ảnh hưởng đến vốn đầu tư trực tiếpngước ngoài FDI của một số quốc gia trên thế giới giai đoạn 2014-2018”.Thông qua nguồn số liệu thứ cấp thu thập được, m

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý luận

Theo Quỹ tiền tệ quốc tế IMF (1997), FDI là hoạt động đầu tư nhằm đạt được lợi ích lâu dài từ một doanh nghiệp tại một nền kinh tế khác, khác với nền kinh tế của nước chủ đầu tư Mục tiêu của nhà đầu tư là giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp.

Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), đầu tư trực tiếp là hoạt động nhằm thiết lập mối quan hệ kinh tế lâu dài với doanh nghiệp, đồng thời tạo ra khả năng ảnh hưởng đến việc quản lý doanh nghiệp Các mục đầu tư bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau.

+ Thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh thuộc toàn quyền qun lý của chủ đầu tư.

+ Mua lại toàn bộ doanh nghiệp đã có.

+ Tham gia vào một doanh nghiệp mới.

+ Cấp tín dụng dài hạn (>5 năm).

Theo Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), đầu tư trực tiếp nước ngoài xảy ra khi một nhà đầu tư từ một quốc gia (quốc gia chủ đầu tư) sở hữu tài sản tại một quốc gia khác (quốc gia thu hút đầu tư) và có quyền quản lý tài sản đó.

Theo luật đầu tư năm 2005 của Việt Nam, đầu tư trực tiếp là hình thức mà nhà đầu tư bỏ vốn và tham gia quản lý hoạt động đầu tư Đầu tư nước ngoài (FDI) là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vốn và tài sản hợp pháp vào Việt Nam để thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật FDI được hiểu là hình thức đầu tư quốc tế, trong đó nhà đầu tư từ một quốc gia đầu tư một phần hoặc toàn bộ vốn cho một dự án ở quốc gia khác nhằm giành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát dự án đó.

2 Một số lý thuyết về các yếu tố tác động đến FDI

Lý thuyết về lợi nhuận cận biên cho rằng dòng vốn đầu tư sẽ chuyển từ nước có lãi suất thấp sang nước có lãi suất cao cho đến khi đạt trạng thái cân bằng Kết quả của đầu tư là cả hai nước đều thu được lợi nhuận, làm tăng sản lượng chung của thế giới Mặc dù lý thuyết này được công nhận từ những năm 1950, nhưng khi kinh tế trở nên bất ổn, tỷ suất lợi nhuận từ đầu tư ra nước ngoài của Mỹ giảm xuống dưới tỷ suất lợi nhuận trong nước, trong khi hoạt động FDI của Mỹ vẫn tăng Tuy nhiên, lý thuyết này không giải thích được hiện tượng một số nước có dòng vốn chảy vào và chảy ra đồng thời Do đó, mô hình lý thuyết lợi nhuận cận biên chỉ có thể coi là bước khởi đầu hữu hiệu để nghiên cứu các hoạt động FDI.

- Lý thuyết về vòng đời quốc tế của sn phẩm:

Lý thuyết chu kỳ sống của sản phẩm, được đề xuất bởi nhà kinh tế học Vernon vào năm 1966, cho rằng bất kỳ sản phẩm mới nào cũng trải qua 4 giai đoạn phát triển.

(1) Giai đoạn được phát minh và giới thiệu

(2) Giai đoạn phát triển và đi tới hoàn thiện

(3) Giai đoạn hoàn thiện hay được tiêu chuẩn hóa

Giai đoạn suy thoái của sản phẩm trong lý thuyết chu kỳ sống của sản phẩm nhấn mạnh sự tập trung phát triển công nghiệp hóa ở các nước phát triển Lý thuyết này cung cấp cái nhìn về việc hợp nhất thương mại quốc tế và đầu tư quốc tế, giải thích sự gia tăng xuất khẩu hàng công nghiệp tại các quốc gia công nghiệp hóa Tuy nhiên, nó chỉ còn giữ vai trò quan trọng trong việc giải thích các công ty FDI quy mô nhỏ vào các nước đang phát triển.

- Lý thuyết thị trường độc quyền:

Lý thuyết thị trường độc quyền, do Hymer và Kindleberger phát triển, nhấn mạnh rằng sự phát triển và thành công của đầu tư liên kết theo chiều dọc phụ thuộc vào ba yếu tố chính.

(1) Quá trình liên kết theo chiều dọc của các giai đoạn khác nhau trong hoạt động sn xuất kinh doanh nhằm gim bớt chi phí sn xuất

(2) Việc sn xuất và khai thác kỹ thuật mới

(3) Cơ hội mở rộng hoạt động đầu tư ra nước ngoài có thể tiến hành được do những tiến bộ trong ngành giao thông và thông tin liên lạc

Cách tiếp cận của Hymer đã được các nhà kinh tế như Graham và Krugman áp dụng để giải thích sự gia tăng hoạt động FDI vào Mỹ Tuy nhiên, lý thuyết thị trường độc quyền vẫn được coi là chưa hoàn chỉnh trong việc lý giải FDI, vì nó không giải thích được lý do tại sao các công ty trong nước lại chọn hình thức FDI thay vì sản xuất trong nước và xuất khẩu, hoặc cấp giấy phép và chuyển nhượng bí quyết cho các công ty ở nước tiếp nhận đầu tư.

- Lý thuyết chiết trung (Mô hình OLI):

Một công ty có lợi thế trong việc thực hiện đầu tư trực tiếp nước ngoài khi sở hữu các lợi thế về sở hữu, địa điểm và nội hóa Mô hình OLI do Dunning phát triển kế thừa những ưu điểm từ các lý thuyết khác về đầu tư trực tiếp nước ngoài, và chỉ ra rằng có ba điều kiện cần thiết để doanh nghiệp có động lực thực hiện đầu tư trực tiếp.

Lợi thế sở hữu (O - Ownership Advantages) của doanh nghiệp bao gồm sản phẩm hoặc quy trình sản xuất vượt trội so với đối thủ, có thể là bằng sáng chế, công nghệ, kế hoạch hành động, kỹ năng quản lý, marketing, hệ thống tổ chức, và khả năng tiếp cận thị trường tiêu dùng hoặc hàng hóa trung gian Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể tiếp cận nguồn nguyên liệu thô và vốn với chi phí thấp, tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững.

Lợi thế về địa điểm (L - Location Advantage) không chỉ phụ thuộc vào nguồn lực và tài nguyên của quốc gia mà còn liên quan đến các yếu tố kinh tế xã hội như quy mô và sự phát triển của thị trường, hạ tầng, văn hóa, pháp luật, thể chế và chính sách của Chính phủ.

Lợi thế về nội hóa (I - Internalisation Advantages) bao gồm việc giảm chi phí ký kết, kiểm soát và thực hiện hợp đồng Theo lý thuyết chiết trung, ba điều kiện này cần được thỏa mãn đối với các quốc gia thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trước khi có FDI.

Lý thuyết cho rằng, các yếu tố “đẩy” trong đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xuất phát từ lợi thế sở hữu và lợi thế nội hóa, trong khi lợi thế địa điểm tạo ra các yếu tố “kéo”.

3 Các nhân tố ảnh hưởng đến FDI

Tốc độ tăng trưởng GDP phản ánh sự phát triển và tiềm năng tương lai của nền kinh tế Quốc gia có tốc độ tăng trưởng GDP cao sẽ thu hút sự chú ý của các nhà đầu tư nước ngoài hơn so với những quốc gia khác Các công ty đa quốc gia có lợi thế khi đầu tư vào những nước có tốc độ tăng trưởng cao, vì họ dễ dàng tiếp cận thị trường nhờ tâm lý tiêu dùng lạc quan Hơn nữa, tốc độ tăng trưởng GDP cao cũng cho thấy khả năng cạnh tranh của nền kinh tế so với các quốc gia trong khu vực.

Các công trình nghiên cứu

1 Nhóm công trình nghiên cứu trong nước

Giáo trình "Kinh tế phát triển" của Nguyễn Trọng Hoài phân tích các yếu tố "cơ sở hạ tầng mềm" ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tư địa phương Nghiên cứu chỉ ra rằng, các yếu tố đặc thù của môi trường đầu tư như chính sách địa phương, sự năng động của lãnh đạo tỉnh, tính minh bạch và khả năng tiếp cận thông tin, cùng với chi phí thời gian thực hiện quy định của nhà nước (cơ sở hạ tầng mềm) kết hợp với các yếu tố liên quan đến quy mô thị trường và lợi thế địa lý (cơ sở hạ tầng cứng) sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút đầu tư.

Chi phí cơ hội của vốn đầu tư, mức độ rủi ro và các rào cản cạnh tranh là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định đầu tư Dựa trên ba vấn đề này, các nhà đầu tư sẽ đánh giá ý định, cơ hội và động lực để đầu tư vào một địa phương cụ thể.

Nghiên cứu của Nguyễn Đức Nhuận trong bài “Các yếu tố tác động đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở vùng kinh tế đồng bằng Sông Hồng” chỉ ra rằng dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu vực này bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố quan trọng Các yếu tố bao gồm kết cấu hạ tầng đầu tư, chính sách đầu tư, chất lượng dịch vụ công, nguồn nhân lực, môi trường sống và làm việc, chi phí đầu vào cạnh tranh, lợi thế ngành đầu tư, và thương hiệu địa phương Tác giả đã áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua khảo sát 330 nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài, và kết quả cho thấy những yếu tố này có tác động rõ rệt đến việc thu hút đầu tư vào vùng kinh tế đồng bằng Sông Hồng.

Trong bài nghiên cứu “Mối quan hệ giữa FDI với tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam”, tác giả Nguyễn Minh Tiến chỉ ra rằng dòng vốn FDI vào Việt Nam bị ảnh hưởng bởi 7 yếu tố chính: quy mô thị trường, nguồn nhân lực, độ mở thương mại, kết cấu hạ tầng, lao động có kỹ năng, chính sách kinh tế vĩ mô và sự ổn định kinh tế vĩ mô Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp từ 43 tỉnh thành trong giai đoạn 1997-2012 và áp dụng phương pháp ước lượng Moment tổng quát (hồi quy GMM Arellano-Bond) cùng với ước lượng PMG để phân tích tác động của FDI và các yếu tố này lên tăng trưởng kinh tế của 6 vùng kinh tế tại Việt Nam.

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Liên Hoa và Bùi Thị Bích Phương chỉ ra rằng dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào các quốc gia đang phát triển phụ thuộc vào một số yếu tố quan trọng, bao gồm quy mô thị trường, tổng dự trữ ngoại hối, kết cấu hạ tầng đầu tư, chi phí lao động và độ mở thương mại Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng với dữ liệu từ 30 quốc gia trong khoảng thời gian 13 năm (2000 - 2012), kết quả cho thấy rằng các yếu tố như quy mô thị trường và tổng dự trữ có mối tương quan tích cực với FDI, trong khi yếu tố cơ sở vật chất, được đại diện bởi biến tiêu thụ điện, cũng ảnh hưởng đến khả năng thu hút đầu tư.

Nghiên cứu của Asiedu trong bài “On the determinants of foreign direct investment to developing countries: is Africa different” phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ở các quốc gia đang phát triển, đặc biệt là ở châu Phi cận Sahara (SSA) Kết quả từ phương pháp hồi quy bình phương tối thiểu (OLS) cho thấy rằng lợi tức đầu tư cao hơn và cơ sở hạ tầng tốt hơn có tác động tích cực đến FDI ở các nước không thuộc SSA, nhưng không có ảnh hưởng đáng kể đến SSA Ngoài ra, độ mở thương mại cũng tác động tích cực đến việc thu hút FDI ở cả hai nhóm quốc gia, tuy nhiên, lợi ích từ sự gia tăng độ mở thương mại lại thấp hơn đối với SSA Những phát hiện này chỉ ra rằng châu Phi có những đặc thù riêng, do đó, các chính sách thành công ở các khu vực khác có thể không đạt hiệu quả tương tự khi áp dụng tại châu Phi.

- Cùng tác giả, Asiedu trong: “Foreign direct investment in Africa:

Nghiên cứu về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại châu Phi chỉ ra rằng, các yếu tố như tài nguyên thiên nhiên, quy mô thị trường, chính sách của chính phủ, các tổ chức và tình hình bất ổn chính trị có ảnh hưởng lớn đến dòng vốn FDI Dữ liệu khảo sát từ một số nhà đầu tư cho thấy, sự bất ổn kinh tế vĩ mô, tham nhũng và bất ổn chính trị đã tạo ra những rào cản đáng kể đối với đầu tư vào khu vực này Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng từ 22 quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định để phân tích những tác động này.

Từ năm 1984 đến 2000, việc xem xét các nguồn tài nguyên thiên nhiên, quy mô thị trường, chính sách của chính phủ, bất ổn chính trị và chất lượng tổ chức của nước chủ nhà đã cho thấy những tác động đa chiều đến dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).

- Shapiro trong cuốn “Foundations of Multinational Financial

Management” (nền tảng của quản trị tài chính đa quốc gia) cho rằng:

Quy mô và nhu cầu thị trường là động lực chính thu hút FDI, với thị trường lớn hơn thường dẫn đến lượng FDI cao hơn Chi phí lao động cao có thể ảnh hưởng tiêu cực đến việc thu hút vốn, nhưng chất lượng lao động cũng quan trọng, vì nhà đầu tư tìm kiếm nhân lực chất lượng, sẵn sàng trả mức lương cao hơn Kết cấu hạ tầng phát triển là yếu tố quyết định trong việc thu hút FDI, với các khu vực có hạ tầng tốt thường hấp dẫn hơn Dịch vụ hỗ trợ và sự tập trung kinh tế tạo ra ngoại tác tích cực, góp phần vào quy mô kinh tế Độ mở thương mại có mối quan hệ tích cực với việc thu hút FDI Các ưu đãi về thuế, sử dụng đất và điện trong khu kinh tế đặc biệt cũng là những yếu tố quan trọng để thu hút vốn FDI.

Mục tiêu nghiên cứu

Sau khi tổng hợp và phân tích các nghiên cứu trong và ngoài nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài, kết quả cho thấy những thông tin quan trọng và xu hướng nổi bật trong lĩnh vực này.

Nghiên cứu hiện tại chủ yếu áp dụng phương pháp định lượng với dữ liệu thứ cấp để xác định và lượng hóa các yếu tố ảnh hưởng đến dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhưng chưa làm rõ các nguyên tắc hay tiêu chí đánh giá các yếu tố này Hơn nữa, một số nghiên cứu chỉ tập trung vào vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở một số khu vực cụ thể hoặc chỉ là nghiên cứu trường hợp cho một quốc gia, dẫn đến thiếu tính đại diện cho toàn cầu.

Hầu hết các nghiên cứu hiện tại thiếu các biến kiểm soát cần thiết, điều này dẫn đến việc không thể thể hiện đầy đủ sự phức tạp và phân biệt các yếu tố chính sách, từ đó có thể gây ra sai lệch do biến bị bỏ qua.

Nghiên cứu của chúng tôi nhằm xác định các yếu tố cụ thể ảnh hưởng đến vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, bao gồm thu nhập bình quân đầu người, GDP, độ mở thương mại, chi tiêu chính phủ và tỷ lệ lạm phát.

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Phân tích định lượng

Dựa vào lý thuyết trên, chúng em đề xuất mô hình như sau:

Trong nghiên cứu này, các tham số quan trọng bao gồm hệ số chặn β 0 và các hệ số hồi quy β i (với i từ 1 đến 5) Sai số ngẫu nhiên tổng hợp được ký hiệu là v, trong khi a đại diện cho sai số không quan sát được và không thay đổi theo thời gian Ngược lại, u là sai số không quan sát được nhưng có sự thay đổi theo thời gian Nghiên cứu tập trung vào các quốc gia (i từ 1 đến 20) trong khoảng thời gian từ năm 2015 đến 2018 (t).

Tên biến Viết tắt Kiểu biến Dấu vọngkỳ điểmĐặc Đơn vị

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI Biến phụ thuộc Định lượng

Khoảng cách đại diện cho chi phí vận chuyển trong thương mại quốc tế, với khoảng cách địa lý được tính bằng số kilomet.

Thủ đô Hà Nội đến thủ đô của quốc gia i.

Chi tiêu chính phủ G Biến độc lập - Định lượng

Tỷ USD Độ mở thương mại OPEN Biến độc lập + Định lượng

Tổng sn phẩm quốc nội GDP Biến độc lập + Định lượng

Lạm phát INF Biến độc lập - Định lượng

Bng 1 Các biến trong mô hình

( Nguồn: nhóm tác gi tự tập hợp dữ liệu)

Nguồn dữ liệu

Bài viết này dựa trên 80 quan sát từ 20 quốc gia trên thế giới trong khoảng thời gian 4 năm, từ 2015 đến 2018 Dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu được lấy từ nguồn World Bank Databank.

Mô tả thống kê và mô tả tương quan biến số

Khi nhập dữ liệu, cột country ở dạng strong data sẽ không được nhận diện, dẫn đến thông báo không có số liệu country Do đó, cần phải thay đổi kiểu dữ liệu theo lệnh sau:

Khai báo dữ liệu dạng panel:‚

xtset nuoc year zzzzzzzpanel variable:z nuoc (strongly balanced) zzzzzzzztime variable:z year, 2015 to 2018 zzzzzzzzzzzzzzzzdelta:z 1 unit

Tại stata, chạy lệnh sum fdi g open gdp inf ta được kết qu:

Variable Obs Mean Std.dev Min Max fdi 80 3.00114 3.145076 -6.369877 12.54456 cs 80 15.89505 4.428197 5.40424 25.4692 open 80 66.4578 32.47285 31.10363 156.0999 gdp 80 3.658411 2.648449 -2.580097 10.39246 inf 80 3.740738 6.456857 -21.53169 32.37773

Bng 2 Mô t thông kê các biến

2 Mô tả tương quan giữa các biến số

Mô tả tương quan các biến

Tại stata, chạy lệnh corr fdi g open gdp inf ta được kết qu:

Bng 3 Ma trận tương quan các biến

Qua bng trên, nh hưởng của biến độc lập lên biến phụ thuộc được dự đoán như sau:

 Chi tiêu chính phủ có nh hưởng tiêu cực đến dòng vốn FDI với mức độ tương quan khá thấp, r = 0.1076

 Độ mở của nền kinh tế có nh hưởng tích cực đối với dòng vốn FDI nhưng không đáng kể do mức độ tương quan chỉ ở mức r =‚ 0.0132

 Tổng sn phẩm quốc nội có nh hưởng tích cực đến dòng vốn FDI nhờ vào mức độ tương quan không quá cao r = 0.1934

 Tỷ lệ lạm phát có nh hưởng tiêu cực đến dòng vốn FDI, tuy nhiên không đáng kể do mức độ tương quan không cao r = 0.3031

(Kết qu chạy STATA đã có trong phần Phụ lục)

CHƯƠNG III: KẾT QUẲ ƯỚC LƯỢNG VÀ THẢO LUẬN

Lựa chọn mô hình

Để chọn phương pháp ước lượng phù hợp cho bộ dữ liệu, cần thực hiện kiểm định giữa ba phương pháp: Ước lượng OLS gộp (POLS), mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) và mô hình tác động cố định (FEM).

Bước 1: Khai báo dữ liệu: sử dụng lệnh xtset nuoc year

Bước 2: Dùng lệnh xtreg fdi g open gdp inf, re hồi quy mô hình REM

Bước 3: Sử dụng lệnh xttest0 để so sánh mô hình REM và mô hình POLS Nếu p-value nhỏ hơn mức ý nghĩa α = 5%, thì bỏ qua mô hình POLS và tiếp tục lựa chọn giữa mô hình REM và FEM.

Bước 4: Dùng lệnh xtreg fdi g open gdp inf, fe hồi quy mô hình FEM

Lưu kết qu: sử dụng lệnh est store fe

Bước 5: Hồi quy lại mô hình REM

Lưu kết qu: sử dụng lệnh est store re

Bước 6: Kiểm định Hausman lựa chọn giữa REM và FEM

Dùng lệnh: hausman fe re

Có p-value nhỏ hơn mức ý nghĩa α= 5 % Chọn mô hình FEM.

Kiểm định mô hình

1 Kiểm định phương sai sai số thay đổi

- Chạy lại mô hình FEM:

- Kiểm định phương sai sai số thay đổi Heteroskedasticity

Sử dụng lệnh xttest3 p-value nhỏ hơn mức ý nghĩa α= 5 % có hiện tượng phương sai sai số thay đổi.

2 Kiểm định tự tương quan

Sử dụng lệnh xtserial fdi g open gdp inf p-value lớn hơn mức ý nghĩa α= 5 %  Không có hiện tượng tự tương quan.

Chạy mô hình với Robust Standard Error để sửa chữa:

Dùng lệnh xtreg fdi g open gdp inf, fe cluster (nuoc)

3 Kiểm định đa cộng tuyến

Từ bng trên ta có: vif(gdp); vif(g); vif(open); vif(inf) đều < 10

 Không có hiện tượng đa cộng tuyến.

4 Kiểm định giả thiết về hệ số hồi quy

Với mức ý nghĩa thống kê α= 5 % cho trước, nếu p-value < α thì bác bỏ H 0 Hệ số hồi quy có ý nghĩa thống kê.

Theo kết qu chạy Stata (sau khi chạy Robust), với mức ý nghĩa α= 5 %

Biến Hệ số P-value Kết luận

0.05 Không có ý nghĩa thống kê

0.05 Không có ý nghĩa thống kê

5 Kiểm định ý nghĩa mô hình

Với mức ý nghĩa thống kê α= 5 % cho trước, nếu p-value < α thì bác bỏ H 0 Mô hình có ý nghĩa thống kê.

Theo kết qu chạy Stata (sau khi chạy Robust), p- value=0.0000 < α

 Kết luận: Mô hình có ý nghĩa thống kê.

Thảo luận

Mô hình nhóm tiểu luận đề xuất cuối cùng:

FDI = -0.816779 + 0.8925123G + 0.0077349OPEN – 0.619567GDP – 0.1646781INF Ý nghĩa hệ số hồi quy:

- ^ β 0= -0.816779: Khi không chịu nh hưởng của tất c các biến trong mô hình, giá trị trung bình của FDI là - 0.816779 tỷ USD

- ^ β 1 =¿0.8925123 : Khi chi tiêu chính phủ tăng 1 tỷ USD thì giá trị trung bình của FDI tăng 0.8925123 trong điều kiên các yếu tố khác không đổi.

- ^ β 2 =¿0.0077349: Khi độ mở thương mại tăng 1% thì giá trị trung bình của FDI tăng 0.0077349 tỷ USD trong điều kiện các yếu tố khác không đổi.

- ^ β 3 =¿ -0.619567: Khi GDP gim 1 tỷ USD thì giá trị trung bình của FDI tăng 0.619567 tỷ USD trong điều kiện các yếu tố khác không đổi.

- ^ β 4 =¿ -0.1646781: Khi tỷ lệ lạm phát gim 1% thì giá trị trung bình của FDI tăng 0.1646781 tỷ USD trong điều kiện các yếu tố khác không đổi.

Hệ số xác định R = 0.3912 cho thấy rằng các biến độc lập trong mô hình chỉ giải thích được 39,12% biến phụ thuộc, điều này cho thấy tỷ lệ tương đối thấp và chứng tỏ sự tin cậy của mô hình không cao.

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP CẢI

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ Nhờ vào lợi thế từ thị trường tiêu thụ của công ty mẹ, các doanh nghiệp FDI sẽ gia tăng hoạt động xuất khẩu, từ đó tăng thu ngoại tệ và thu ngân sách Điều này không chỉ góp phần tái cơ cấu nền kinh tế quốc gia mà còn giúp phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả, thúc đẩy tăng trưởng GDP, nâng cao thu nhập, giảm nghèo và cải thiện đời sống người dân.

Trên cơ sở các phân tích trên để đẩy mạnh thu hút FDI, nhóm chúng em xin phép đưa ra một số gii pháp sau:

1 Hoàn thiện đầu tư cơ sở hạ tầng để việc lưu thông thuận lợi nhằm tạo điều kiện cho các DN FDI gim chi phí, nâng cao hiệu qu đầu tư.

2 Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của các DN FDI, phù hợp với xu hướng của cách mạng 4.0, thỏa mãn nhu cầu tuyển dụng của nhà đầu tư, nhằm tạo điều kiện cho các DN FDI, tăng năng suất lao động, hạ giá thành, nâng cao chất lượng sn phẩm, đẩy mạnh sn xuất, kinh doanh, dịch vụ, xuất khẩu.

3 Đơn gin hóa thủ tục cấp phép đầu tư: Xây dựng phương án gii quyết việc gia hạn dự án theo tinh thần,nếu nhà đầu tư có nguyện vọng thì được tự động gia hạn.Đồng thời, công bố công khai mọi quy trình, thời hạn,trách nhiệm xử lý các thủ tục đầu tư FDI, nhằm tạo chuyển biến căn bn, mạnh mẽ về ci cách hành chính trong lĩnh vực này.

4 Hoàn thiện chế độ kiểm tra, thanh tra: Qui định cụ thể chế độ kiểm tra, thanh tra nhằm chấm dứt tình trạng kiểm tra tùy tiện, tránh hình sự hóa các quan hệ kinh tế, đi đôi với áp dụng các chế tài đối với những DN FDI vi phạm pháp luật, nhất là ở các lĩnh vực chuyển giá, môi trường

5 Đổi mới nội dung và phương pháp vận động, xúc tiến đầu tư theo một kế hoạch chủ động, có hiệu qu phù hợp với từng địa phương: Chú trọng xúc tiến đầu tư trực tiếp từng dự án, từng nhà đầu tư có tiềm năng Đối với một số dự án lớn quan trọng, cần chuẩn bị kỹ dữ liệu dự án, lựa chọn đàm phán trực tiếp với các tập đoàn có tiềm lực về tài chính, công nghệ Ngân sách nhà nước nên hỗ trợ một khon kinh phí cho công tác này Tập trung chỉ đạo và hỗ trợ kịp thời các dự án đang hoạt động là biện pháp vận động có hiệu qu và có sức thuyết phục nhất.

6 Thu hút nhà đầu tư nước ngoài bằng chính sách định cư vĩnh viễn: Việt Nam có nền chính trị ổn định, kinh tế phát triển với tốc độ cao, bất bình đẳng ngày càng thu hẹp, thực hiện dân chủ ngày càng tốt, nền văn hóa mang đậm bn chất nhân văn,… đang từng bước hội nhập kinh tế quốc tế, dần dần trở thành nơi định cư lý tưởng cho các công dân của các nước, nhất là việt kiều.

Nhóm chúng em đã tiến hành nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của một số quốc gia trên thế giới trong giai đoạn 2014-2018, dựa trên những nghiên cứu trước đó.

Trong nghiên cứu, nhóm đã thực hiện các kiểm định cần thiết để xây dựng mô hình chính xác và phù hợp cho mục đích nghiên cứu Bên cạnh đó, nhóm cũng đề xuất một số giải pháp vĩ mô cho các quốc gia nhằm khắc phục hạn chế và nâng cao hiệu quả thu hút vốn đầu tư FDI.

Bài nghiên cứu này có một số hạn chế như kích cỡ mẫu nhỏ và khả năng mắc sai sót trong thu thập dữ liệu Ngoài ra, nghiên cứu chưa đề cập đến các yếu tố khác ảnh hưởng đến FDI như cơ sở hạ tầng, tổng dân số, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động, chất lượng nguồn nhân lực, tỷ lệ giao dịch thương mại trên GDP, và tín dụng trong khu vực tư nhân Đề tài được hoàn thành nhờ sự đóng góp của các thành viên và kiến thức từ môn Kinh tế lượng 2 cùng các môn học liên quan như Kinh tế vĩ mô và Đầu tư quốc tế Chúng em xin chân thành cảm ơn Ths Đinh Thị Thanh Bình đã hướng dẫn trong suốt quá trình học và mong nhận được ý kiến đóng góp để bài nghiên cứu hoàn thiện hơn.

Ngày đăng: 28/06/2025, 16:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w