1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu rõ khái niệm về giới, bình Đẳng giới, bất bình Đẳng giới và tìm hiểu sâu về thực trạng bất bình Đẳng giới với Đối tượng là phụ nữ, trẻ em Ở việt nam nói chung và thủ Đô hà nội

64 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu rõ khái niệm về giới, bình đẳng giới, bất bình đẳng giới và tìm hiểu sâu về thực trạng bất bình đẳng giới với đối tượng là phụ nữ, trẻ em ở Việt Nam nói chung và thủ đô Hà Nội
Tác giả Đỗ Lê Tấn An, Nguyễn Thị Mỹ Kiều, Đỗ Thị Phương Thảo, Nguyễn Thị Khánh Vân, Phan Nguyễn Yến Vy
Trường học Trường Đại Học Tài Chính - Marketing
Chuyên ngành Quản Lý Công - Bất Động Sản
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2025
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 334,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. L Ý DO CHỌN ĐỀ TÀI (6)
  • 2. M ỤC TIÊU NGHIÊN CỨU (7)
  • 3. Đ ỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU (8)
  • 4. P HƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (9)
  • 5. B Ố CỤC (9)
  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (10)
    • 1.1 K HÁI NIỆM (10)
    • 1.2 P HÂN LOẠI VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (11)
    • 1.3 Đ ẶC ĐIỂM VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (13)
    • 1.4 G IỚI THIỆU VỀ ĐỊA PHƯƠNG NGHIÊN CỨU (15)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (18)
    • 2.1 T HỰC TRẠNG VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU HIỆN NAY TẠI THỦ ĐÔ H À N ỘI (18)
    • 2.2 Đ ÁNH GIÁ VỀ BẤT BÌNH ĐẲNG GIỚI (43)
  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (48)
    • 3.1 G IẢI PHÁP (48)
    • 3.2 K IẾN NGHỊ (56)

Nội dung

Việc nghiên cứu về vấn đề bất bình đẳng giới không chỉ mang ý nghĩa bảo vệ quyền lợi cho phụ nữ và trẻ em gái mà còn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển bền vững của xã hội.. Đây

L Ý DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong những năm gần đây, bất bình đẳng giới vẫn tồn tại, đặc biệt ở các quốc gia như Việt Nam, nơi ảnh hưởng của văn hóa cổ truyền còn mạnh mẽ Phụ nữ và trẻ em gái gặp nhiều rào cản trong giáo dục, y tế, việc làm và chính trị Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ ra rằng thói quen trọng trai khinh gái đã ăn sâu vào tâm thức xã hội Tư tưởng này vẫn hiện hữu trong đời sống hiện đại của Hà Nội, nơi có sự giao thoa giữa hiện đại và truyền thống.

Nghiên cứu về bất bình đẳng giới không chỉ bảo vệ quyền lợi cho phụ nữ và trẻ em gái mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội Khi phụ nữ được tiếp cận giáo dục, y tế, việc làm và tham gia quyết định chính trị, họ nâng cao chất lượng cuộc sống, thúc đẩy kinh tế, cải thiện phúc lợi xã hội và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Bình đẳng giới là nguyên tắc đạo đức và yếu tố cần thiết cho sự phát triển toàn diện và công bằng.

Mặc dù đã có nhiều chính sách nhằm thúc đẩy bình đẳng giới, việc thực thi vẫn gặp nhiều khó khăn Sự thiếu hụt các nghiên cứu chuyên sâu, bao gồm cả số liệu thống kê và khảo sát thực tế, đã dẫn đến việc nhiều giải pháp trở nên chung chung và không hiệu quả.

Nghịch lý "khoảng cách giữa chính sách và thực thi" cho thấy rằng những người cần hỗ trợ nhất lại ít có cơ hội tiếp cận các chương trình bảo vệ quyền lợi.

Bất bình đẳng không chỉ là vấn đề xã hội mà còn cản trở sự phát triển quốc gia Phụ nữ và trẻ em gái đang phải đối mặt với nhiều thiệt thòi trong cuộc sống Nếu không có hành động thiết thực, chúng ta sẽ "hy sinh" một nửa tiềm năng phát triển của thành phố Do đó, nghiên cứu và đề xuất biện pháp giảm thiểu bất bình đẳng giới là cần thiết để xây dựng một xã hội công bằng, nơi mọi công dân đều có cơ hội phát triển toàn diện.

Nghiên cứu về bất bình đẳng giới đối với phụ nữ và trẻ em gái là một yêu cầu cấp bách của thời đại, nhằm tạo ra một xã hội nơi mọi người đều có cơ hội phát triển toàn diện Giải quyết vấn đề này không chỉ đảm bảo quyền lợi cho một nhóm người mà còn xây dựng nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của cộng đồng Một xã hội văn minh phải là nơi không ai bị bỏ lại phía sau chỉ vì giới tính của họ.

M ỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu là làm rõ khái niệm về giới, bình đẳng giới và bất bình đẳng giới, đồng thời phân tích thực trạng bất bình đẳng giới đối với phụ nữ và trẻ em tại Việt Nam, đặc biệt là ở Thủ đô Hà Nội Từ đó, nghiên cứu sẽ đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình này.

Đ ỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Bất bình đẳng giới là một vấn đề tồn tại lâu dài trong lịch sử nhân loại, không chỉ cấp bách hiện tại mà còn là thách thức cho tương lai Nhằm giải quyết vấn đề này, Liên Hợp Quốc đã đưa bình đẳng giới vào Mục tiêu Phát triển Bền vững số 5 (SDG 5).

Nghiên cứu về bất bình đẳng giới trong khuôn khổ 17 Mục tiêu Phát triển Bền vững tập trung vào phụ nữ và trẻ em gái, những nhóm đối tượng dễ bị tổn thương và thường xuyên phải đối mặt với bất công Họ chịu tác động trực tiếp từ các hình thức bất bình đẳng giới, bao gồm hạn chế về quyền lợi, cơ hội và sự phát triển bình đẳng trong giáo dục, kinh tế, chính trị và xã hội, cũng như các quyền cơ bản về sức khỏe và an toàn cá nhân Thêm vào đó, phụ nữ và trẻ em gái còn phải đối mặt với sự đánh giá thấp về năng lực và trình độ chuyên môn trong các lĩnh vực quan trọng khác của cuộc sống.

Phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định dựa trên ba yếu tố chính: nội dung, không gian và thời gian Nghiên cứu sẽ tập trung vào các khía cạnh cụ thể của bất bình đẳng giới, như sự chênh lệch trong tiếp cận giáo dục, cơ hội việc làm, mức thu nhập, tình trạng bạo lực giới, vai trò của phụ nữ trong gia đình và xã hội, cũng như mức độ tham gia của phụ nữ vào các hoạt động chính trị Về không gian, nghiên cứu sẽ tập trung vào ba khu vực: Hà Nội, khu vực Đồng bằng sông Hồng và toàn quốc Việt Nam Thời gian nghiên cứu sẽ được xem xét để đảm bảo tính chính xác và cập nhật của dữ liệu.

168 các số liệu và tình hình thực tế trong khoảng thời gian gần nhất, nhằm phản ánh sự thay đổi và xu hướng theo thời gian.

P HƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu sử dụng:

- Phương pháp phân tích – tổng hợp lý thuyết.

- Phương pháp thu thập số liệu.

B Ố CỤC

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về vấn đề nghiên cứu.

Chương 2: Thực trạng vấn đề nghiên cứu.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị về vấn đề nghiên cứu.

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

K HÁI NIỆM

Giới là thuật ngữ chỉ cách ứng xử, vai trò và hành vi mà xã hội mong đợi ở nam và nữ, được hình thành từ quá trình tiếp xúc với môi trường sống và phát triển từ khi còn nhỏ Nó thể hiện qua các hành vi và vai trò xã hội mà chúng ta học hỏi từ gia đình, cộng đồng và xã hội Khái niệm giới phản ánh vị trí, vai trò và kỳ vọng mà xã hội gán cho nam giới và nữ giới, liên quan đến những đặc điểm và năng lực cụ thể, quy định ai được coi là nam giới, phụ nữ, hoặc trẻ em trai, trẻ em gái trong một nền văn hóa nhất định.

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 Luật bình đẳng giới của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 10 số 73/2006/QH11 ngày 29 tháng

Bình đẳng giới, theo định nghĩa của Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa năm 2006, là sự công nhận vị trí và vai trò ngang nhau giữa nam và nữ Điều này đảm bảo cả hai giới đều có cơ hội phát huy năng lực của mình, góp phần vào sự phát triển của cộng đồng và gia đình, đồng thời được hưởng thành quả từ sự phát triển đó một cách công bằng.

Bình đẳng giới đảm bảo rằng nam, nữ, trẻ em trai và trẻ em gái đều có quyền, trách nhiệm và cơ hội như nhau trong mọi lĩnh vực của cuộc sống Luật Bình đẳng giới quy định rằng mọi cá nhân, không phân biệt giới tính, đều có quyền được tôn trọng và được tạo điều kiện để phát triển.

207 huy năng lực và được hưởng lợi công bằng từ sự phát triển của xã hội.

Bình đẳng giới được thể hiện qua nhiều mặt, như:

– Tiếp cận và sử dụng nguồn lực (tài chính, đất đai, thời gian, cơ hội…) một cách công bằng.

– Tham gia vào quá trình ra quyết định, đặc biệt là những vấn đề liên quan đến việc phân chia hay sử dụng các nguồn lực.

– Được tạo điều kiện tham gia bình đẳng vào các hoạt động kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội.

– Và được thụ hưởng một cách công bằng những thành tựu mà xã hội đạt được…

Bất bình đẳng giới là tình trạng mà nam và nữ bị đối xử không công bằng, dẫn đến sự phân biệt trong quyền lợi, cơ hội và trách nhiệm Hiện tượng này ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực như giáo dục, lao động, y tế, chính trị và đời sống gia đình.

P HÂN LOẠI VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.2.1 Bất bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục

Phụ nữ và trẻ em gái đang phải đối mặt với nhiều rào cản trong việc tiếp cận giáo dục, dẫn đến hạn chế trong cơ hội phát triển bản thân Việc đánh giá tỉ lệ tham gia và tiếp cận giáo dục của họ là cần thiết, đồng thời cần xem xét các yếu tố văn hóa, xã hội và tư tưởng ảnh hưởng đến tỉ lệ này Ngoài ra, thực trạng phụ nữ tham gia vào các lĩnh vực khoa học, thường được coi là phù hợp với nam giới, cũng cần được chú trọng.

1.2.2 Bất bình đẳng trong lao động và việc làm

Phụ nữ thường bị đánh giá thấp và phân biệt đối xử trong lao động và việc làm, ngay cả khi họ làm việc ở cùng một vị trí và có tính chất công việc tương tự như nam giới.

Sự bất bình đẳng trong mức lương, điều kiện làm việc và cơ hội thăng tiến giữa nam và nữ dẫn đến ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng độc lập tài chính của phụ nữ Cần đánh giá mức độ tham gia của phụ nữ vào lực lượng lao động, sự phân biệt giới trong các ngành nghề, và chênh lệch thu nhập giữa hai giới Đồng thời, cần xem xét các chính sách hỗ trợ phụ nữ trong công việc để cải thiện tình hình này.

1.2.3 Bất bình đẳng trong y tế và chăm sóc sức khỏe

Phụ nữ và trẻ em gái thường gặp phải những hạn chế về thể chất so với nam giới, dẫn đến việc họ phải đối mặt với nhiều vấn đề sức khỏe, đặc biệt là sức khỏe sinh sản Hơn nữa, cơ hội tiếp cận dịch vụ y tế của họ vẫn còn hạn chế Do đó, cần đánh giá và cải thiện quyền lợi của phụ nữ và trẻ em gái trong việc tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, bao gồm sức khỏe sinh sản và tiêm vaccine, cũng như xây dựng các chính sách hỗ trợ phù hợp cho nhóm đối tượng này.

1.2.4 Bất bình đẳng giới trong bạo lực giới và sự an toàn cá nhân

Hầu hết nạn nhân của bạo hành gia đình, bạo lực giới, tấn công tình dục và xâm hại là phụ nữ và trẻ em gái Nghiên cứu này đánh giá mức độ bạo hành đối với nhóm đối tượng này và phân tích các tác nhân, yếu tố văn hóa, môi trường và xã hội ảnh hưởng đến tình trạng bạo hành cả về thể chất lẫn tinh thần Đồng thời, nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo an toàn và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho phụ nữ và trẻ em gái.

1.2.5 Bất bình đẳng trong chính trị

Phần lớn xã hội vẫn coi các vị trí lãnh đạo và ra quyết định quan trọng là của nam giới, điều này hạn chế khả năng của phụ nữ và thiếu đại diện cho tiếng nói của họ Nghiên cứu này phân tích tỷ lệ tham gia của phụ nữ trong các vị trí lãnh đạo và quá trình ra quyết định ở các lĩnh vực chính trị và xã hội, đồng thời làm rõ các rào cản pháp lý, văn hóa và định kiến giới ảnh hưởng đến quyền tham gia của họ Ngoài ra, nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy sự tham gia bình đẳng và tích cực của phụ nữ trong các lĩnh vực quan trọng của đời sống xã hội.

1.2.6 Bất bình đẳng trong việc thừa hưởng tài sản, thừa kế

Quyền sở hữu tài sản và thừa kế của phụ nữ và trẻ em gái thường bị tước đoạt, ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng độc lập tài chính và quyền lợi của họ trong gia đình và xã hội Nghiên cứu này nhằm làm rõ các khía cạnh liên quan đến quyền sở hữu tài sản của phụ nữ và trẻ em gái, các yếu tố tác động đến quyền thừa kế, cũng như các chính sách và quy định pháp luật bảo vệ quyền lợi cho nhóm đối tượng này.

Đ ẶC ĐIỂM VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Bất bình đẳng giới là một vấn đề toàn cầu, không chỉ giới hạn trong một quốc gia hay vùng lãnh thổ nào Từ các quốc gia đang phát triển đến những quốc gia đã phát triển, bất bình đẳng giới vẫn là một rào cản lớn đối với việc đạt được các mục tiêu phát triển bền vững.

SDG5 nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đạt được bình đẳng giới và xóa bỏ bất bình đẳng đối với phụ nữ và trẻ em gái Vấn đề này được thể hiện rõ qua các chỉ số và báo cáo quốc tế, bao gồm tỷ lệ nữ giới tham gia lực lượng lao động, tỷ lệ trẻ em gái tiếp cận giáo dục cơ bản, tình trạng bạo lực giới, và mức độ tham gia của phụ nữ trong các vị trí lãnh đạo.

Bất bình đẳng giới trong các lĩnh vực như giáo dục, lao động, sức khỏe, chính trị và quyền sở hữu tài sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến phụ nữ và trẻ em gái Những phân biệt này thường mang tính hệ thống, tồn tại dưới dạng rào cản văn hóa, xã hội và pháp lý, hạn chế cơ hội và quyền lợi của họ Trong giáo dục, trẻ em gái thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận học hành do ảnh hưởng của văn hóa và nghèo đói Trong khi đó, mặc dù phụ nữ ngày nay tham gia nhiều hơn vào lực lượng lao động, họ vẫn phải đối mặt với tình trạng lương thấp và ít cơ hội thăng tiến.

Bất bình đẳng giới là một vấn đề phức tạp, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ các yếu tố văn hóa, xã hội và chính trị Các giá trị truyền thống và quan niệm về vai trò của phụ nữ và trẻ em gái trong xã hội, cùng với các chính sách nhà nước, tạo ra rào cản lớn đối với việc đạt được bình đẳng giới Những yếu tố này không chỉ duy trì tình trạng bất bình đẳng mà còn làm khó khăn cho việc thay đổi tư duy và chính sách liên quan Chẳng hạn, ở một số quốc gia, quan niệm truyền thống về "vai trò của người phụ nữ trong gia đình" có thể hạn chế cơ hội học tập và làm việc của phụ nữ.

Bất bình đẳng giới đối với phụ nữ và trẻ em gái không chỉ thể hiện qua chênh lệch thu nhập hay bạo lực, mà còn qua những hình thức ít rõ ràng hơn như sự thiếu vắng vai trò lãnh đạo trong các tổ chức chính trị và kinh tế, cũng như thiếu sự bảo vệ trong các tình huống khẩn cấp như xung đột và thiên tai Tính đa dạng của các hình thức bất bình đẳng giới là một đặc điểm quan trọng cần được nhận diện và giải quyết.

Bạo lực gia đình là một vấn đề phức tạp với nhiều hình thức như đánh đập, quấy rối tinh thần và ép buộc kết hôn Mỗi hình thức này yêu cầu các giải pháp và chiến lược can thiệp khác nhau để đánh giá và giải quyết hiệu quả.

Sự không đồng đều trong phát triển và cải thiện quyền lợi là một vấn đề lớn, mặc dù các chính sách toàn cầu như Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDG5) đã nâng cao nhận thức và tạo động lực thay đổi Không phải tất cả các quốc gia đều có tiến độ hoặc mức độ thực hiện các mục tiêu này giống nhau; một số quốc gia đã đạt được thành tựu đáng kể trong việc giảm bất bình đẳng giới, trong khi những quốc gia khác vẫn đối mặt với nhiều thách thức Sự khác biệt này xuất phát từ các yếu tố kinh tế, chính trị và văn hóa, đặc biệt ở các quốc gia nghèo, nơi nghèo đói, thiếu giáo dục và dịch vụ chăm sóc sức khỏe là những rào cản lớn đối với phụ nữ và trẻ em gái.

Để giải quyết bất bình đẳng giới đối với phụ nữ và trẻ em gái, cần có các giải pháp toàn diện và bền vững, không chỉ giới hạn trong việc thay đổi chính sách mà còn bao gồm thay đổi nhận thức xã hội, thực hiện biện pháp giáo dục và cải thiện điều kiện sống Tính cấp thiết của việc triển khai đồng bộ các giải pháp này là yếu tố quan trọng để đạt được các mục tiêu của SDG5 và giảm thiểu bất bình đẳng giới một cách hiệu quả.

G IỚI THIỆU VỀ ĐỊA PHƯƠNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội, thủ đô của Việt Nam, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và giáo dục quan trọng với diện tích khoảng 3.358,6 km² Thành phố này tập trung nhiều cơ quan trung ương, trường đại học, viện nghiên cứu và các tổ chức kinh tế, xã hội lớn.

Nhờ vị trí địa lý thuận lợi và tốc độ đô thị hóa nhanh, thủ đô

Hà Nội là điểm đến hấp dẫn cho nhiều người từ các tỉnh thành khác đến sinh sống, học tập và làm việc Tính đến cuối năm 2022, dân số của thành phố đạt khoảng 8,587 triệu người, trong đó khu vực thành thị chiếm 49,1% và khu vực nông thôn chiếm phần còn lại.

Hà Nội, thành phố với bề dày lịch sử và văn hóa phong phú, nổi bật với sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại Nơi đây không chỉ được biết đến với các di sản văn hóa và danh lam thắng cảnh nổi tiếng, mà còn là một trung tâm kinh tế sôi động, thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước.

Thủ đô Hà Nội không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân thông qua các chương trình giáo dục, y tế và phúc lợi xã hội Sự phát triển kinh tế - xã hội mạnh mẽ đã góp phần xây dựng một thành phố văn minh, hiện đại, đồng thời giữ gìn nét đẹp truyền thống, tạo nên sức hút riêng biệt của thủ đô ngàn năm văn hiến.

Phân tích khái niệm bình đẳng giới và bất bình đẳng giới từ góc độ khoa học và pháp lý làm rõ sự chênh lệch về quyền lợi, cơ hội và trách nhiệm giữa nam và nữ, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em gái Bất bình đẳng giới thể hiện rõ trong nhiều lĩnh vực như giáo dục, lao động, y tế, chính trị, quyền sở hữu tài sản và bạo lực giới, phản ánh sự phân biệt hệ thống Hiện tượng này phổ biến và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ các yếu tố văn hóa, xã hội và chính trị, đòi hỏi các giải pháp toàn diện và bền vững Hà Nội, với vai trò là trung tâm kinh tế và chính trị, là địa điểm quan trọng để nghiên cứu vấn đề này.

Nghiên cứu 379 xã hội lớn trên toàn quốc sẽ giúp đánh giá cụ thể thực trạng bất bình đẳng giới, từ đó đưa ra các đề xuất phù hợp trong các chương tiếp theo.

THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

T HỰC TRẠNG VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU HIỆN NAY TẠI THỦ ĐÔ H À N ỘI

Mặc dù chính quyền và các tổ chức xã hội đã nỗ lực tìm kiếm giải pháp để thu hẹp khoảng cách giới, bất bình đẳng giới đối với phụ nữ và trẻ em vẫn là vấn đề nghiêm trọng, đặc biệt tại Việt Nam và Hà Nội Thực trạng này tồn tại trong nhiều lĩnh vực quan trọng, gây ra rào cản cho sự phát triển toàn diện của phụ nữ và trẻ em gái Dưới đây là một số khía cạnh nổi bật phản ánh những bất cập trong xã hội hiện nay.

2.1.1 Tỷ lệ giới tính khi sinh (Sex Ratio at Birth – SRB)

Tỷ lệ giới tính khi sinh (SRB) là số bé trai sinh ra trên 100 bé gái, được coi là bình thường khi dao động từ 104 – 106 bé trai/100 bé gái (UNFPA, 2020) Khi tỷ lệ này vượt ngưỡng cho phép, nó phản ánh sự bất bình đẳng giới và định kiến xã hội đối với nữ giới Quan niệm “trọng nam khinh nữ” vẫn tồn tại, với niềm tin rằng con trai là người nối dõi tông đường và giữ vai trò trụ cột kinh tế Những suy nghĩ này không chỉ dựa vào truyền thống mà còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố kinh tế, xã hội và phúc lợi Khi xu hướng giảm sinh được khuyến khích, áp lực phải có con trai càng gia tăng.

Sự gia tăng số lượng con trai đã khiến nhiều cặp vợ chồng phải từ bỏ "quy luật dừng", tức là họ không ngừng sinh con cho đến khi có được con trai như mong muốn.

Sự phát triển của y học hiện đại đã làm tình trạng mất cân bằng giới tính trở nên nghiêm trọng hơn, khi nhiều cặp vợ chồng áp dụng các biện pháp lựa chọn giới tính trước khi sinh như chế độ ăn uống, tính ngày phóng noãn, thụ tinh, siêu âm xác định giới tính, chọc hút dịch ối, và thậm chí là nạo phá thai nếu không đạt được giới tính mong muốn Mặc dù Chính Phủ đã ban hành quy định nghiêm cấm việc lựa chọn giới tính thai nhi, nhưng việc thực thi vẫn chưa hiệu quả, dẫn đến tình trạng này ngày càng gia tăng.

Tỷ lệ giới tính khi sinh là một vấn đề được dư luận đặc biệt quan tâm, nhất là tại khu vực Đồng bằng sông Hồng và thủ đô Hà Nội, nơi mà tư tưởng xã hội có ảnh hưởng lớn đến hành vi sinh sản Sự chênh lệch giới tính khi sinh và nhu cầu có con trai đã tác động rõ rệt đến cấu trúc dân số, như được thể hiện qua các số liệu thống kê.

Bảng 2.1.1: Tỷ lệ giới tính khi sinh (SRB) ở Đồng bằng sông Hồng và Cả nước vào giai đoạn 2011 – 2022

Năm Đồng bằng sông Hồng Cả nước

(Nguồn: Theo Cục Thống kê Trang thông tin điện tử Cục Thống kê)

Từ bảng số liệu, tỷ lệ giới tính khi sinh ở Đồng bằng sông Hồng và thủ đô Hà Nội giai đoạn 2011 – 2013 đã tăng mạnh, từ 122,44 lên 124,56 bé trai/100 bé gái, vượt qua ngưỡng sinh học tự nhiên (104).

106 bé trai/100 bé gái) Đây được xem là giai đoạn đỉnh điểm của tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh

Nhờ nỗ lực kiểm soát mất cân bằng giới tính, khu vực này đã có những chuyển biến tích cực từ năm 2014 đến 2022 Tỷ lệ bé trai so với bé gái đã giảm từ 124,56 bé trai/100 bé gái xuống còn 118,04 bé trai/100 bé gái vào năm 2014, và tiếp tục giảm xuống 115,26 bé trai/100 bé gái trong những năm tiếp theo.

Mặc dù năm 2022 ghi nhận một dấu hiệu tích cực, nhưng kết quả này vẫn chưa thực sự bền vững Tỷ lệ giới tính khi sinh ở khu vực này vẫn cao hơn mức trung bình của cả nước trong giai đoạn 2011 – 2022.

Các con số này cho thấy những thách thức lớn trong việc đạt được tỷ lệ giới tính khi sinh cân bằng tự nhiên, đồng thời phản ánh rõ rệt tác động của các yếu tố văn hóa, kinh tế và xã hội đối với hành vi sinh sản của cư dân trong khu vực.

Theo PGS-TS Hoàng Đức Hạnh, Phó Giám đốc Sở Y tế Hà Nội, tỷ lệ giới tính khi sinh tại Hà Nội đang giảm nhưng vẫn ở mức báo động Nếu không có biện pháp can thiệp kịp thời, tình trạng mất cân bằng giới tính sẽ gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng cho an ninh chính trị và trật tự xã hội Hậu quả rõ ràng nhất là tình trạng thiếu nữ, thừa nam trong độ tuổi kết hôn, dẫn đến nhiều nam giới sống độc thân và làm xáo trộn cấu trúc gia đình Mất cân bằng giới tính không chỉ ảnh hưởng đến đời sống hôn nhân mà còn đe dọa chất lượng dân số và sự phát triển bền vững của đất nước Sự gia tăng số lượng bé trai sinh ra còn làm khan hiếm nguồn lao động nữ, đặc biệt trong các ngành nghề đặc thù, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong tuyển dụng Nếu không có biện pháp kiểm soát và can thiệp hiệu quả, mất cân bằng giới tính sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế, chính trị, xã hội và an ninh quốc gia trong tương lai.

2.1.2 Bất bình đẳng giới trong chính trị

Ngay từ những ngày đầu thành lập, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã kiên định thực hiện chính sách bảo vệ quyền lợi hợp pháp của phụ nữ, không chỉ trong gia đình mà còn trong xã hội.

Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng, do lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc biên soạn và thông qua vào tháng 2 năm 1930, mặc dù chỉ có 282 từ, đã khẳng định mục tiêu thực hiện quyền bình đẳng cho nam và nữ với tuyên bố "nam nữ bình quyền" Tư tưởng này được củng cố trong Tuyên ngôn độc lập năm 1945, khi Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh rằng "Tất cả mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng" Chỉ một năm sau ngày độc lập, Hiến pháp Việt Nam tiếp tục khẳng định những nguyên tắc này.

Năm 1946 là một cột mốc quan trọng trong việc xây dựng xã hội bình đẳng, khi điều 9 khẳng định rõ ràng rằng “Đàn bà ngang quyền với đàn ông về mọi phương diện.”

(Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, 1946).

Việt Nam đặc biệt chú trọng đến bình đẳng giới trong mọi lĩnh vực, đặc biệt là trong chính trị, vì điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển bền vững của đất nước Sự tham gia của phụ nữ vào các cơ quan quyền lực mang đến góc nhìn đa dạng và kinh nghiệm khác biệt, từ đó thúc đẩy việc xây dựng các chính sách công bằng và toàn diện Hơn nữa, việc này giúp mở rộng đại diện, đảm bảo mọi tiếng nói trong xã hội đều được lắng nghe, tạo ra môi trường chính trị dân chủ và công bằng hơn Tuy nhiên, định kiến xã hội cho rằng phụ nữ không đạt hiệu quả cao trong vai trò lãnh đạo như nam giới vẫn là một rào cản lớn, hạn chế số lượng nữ giới trong các chức vụ quan trọng và khiến tỷ lệ phụ nữ giữ vị trí lãnh đạo cấp cao chưa tương xứng với tỷ lệ nữ trong dân số.

Bảng 2.1.2.1: Cơ cấu đại biểu tham gia vào Quốc hội qua các giai đoạn Đơn vị tính: Phần trăm (%)

Nhiệm kỳ Tỷ lệ nữ đại biểu

(Nguồn: Báo cáo Tổng quan về bình đẳng giới ở Việt Nam của

Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (2021))

Sự tham gia của phụ nữ trong Quốc hội đã có những chuyển biến tích cực, với tỷ lệ nữ đại biểu tăng lên qua các kỳ họp lịch sử Tuy nhiên, trong các nhiệm kỳ gần đây, tốc độ tăng trưởng này có dấu hiệu chững lại, thậm chí một số giai đoạn còn ghi nhận sự sụt giảm nhẹ.

Đ ÁNH GIÁ VỀ BẤT BÌNH ĐẲNG GIỚI

2.2.1 Nhìn nhận ở góc độ khách quan

Bất bình đẳng giới là một thách thức nghiêm trọng trong xã hội hiện đại, ảnh hưởng đặc biệt đến phụ nữ và trẻ em gái Việc thiếu cơ hội tiếp cận quyền lợi và cơ hội bình đẳng không chỉ gây tổn hại cho họ mà còn có tác động tiêu cực đến nền kinh tế và xã hội của quốc gia.

Bất bình đẳng giới rõ ràng hạn chế cơ hội phát triển cá nhân của phụ nữ và trẻ em gái, khiến họ không được tiếp cận giáo dục chất lượng và cơ hội nghề nghiệp như nam giới Điều này không chỉ làm giảm tiềm năng của họ mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển chung của xã hội Khi không được tạo điều kiện phát triển, phụ nữ và trẻ em gái dễ rơi vào tình trạng phụ thuộc, ảnh hưởng đến sự độc lập và tự do cá nhân.

Bất bình đẳng giới góp phần làm gia tăng tỷ lệ nghèo đói trong xã hội, khi phụ nữ thường nhận lương thấp hơn nam giới và bị hạn chế trong việc tiếp cận các công việc có mức lương cao Tình trạng này không chỉ ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng cuộc sống của họ mà còn dẫn đến sự nghèo đói trong gia đình Nghiên cứu đã chỉ ra rằng khi phụ nữ được trao cơ hội bình đẳng, điều này có thể cải thiện tình hình kinh tế cho cả gia đình.

Khi 986 nữ giới không được trao quyền và cơ hội phát triển, cả gia đình sẽ phải gánh chịu những ảnh hưởng tiêu cực, dẫn đến hệ lụy dài hạn cho xã hội Bất bình đẳng giới không chỉ tác động xấu đến sức khỏe của phụ nữ và trẻ em gái mà còn hạn chế khả năng tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng Sự thiếu hụt trong dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe sinh sản làm gia tăng tỷ lệ tử vong mẹ và trẻ sơ sinh Sức khỏe yếu kém cũng cản trở phụ nữ tham gia vào công việc và các hoạt động xã hội, từ đó giảm thiểu đóng góp của họ cho nền kinh tế.

Sự bất bình đẳng trong xã hội tạo điều kiện cho bạo lực gia đình và phân biệt đối xử với phụ nữ và trẻ em gái Khi phụ nữ thiếu quyền lợi và cơ hội bình đẳng, họ dễ trở thành nạn nhân của bạo lực và xâm hại, đồng thời bị tước đoạt quyền quyết định trong gia đình và xã hội Điều này không chỉ gia tăng phân biệt giới mà còn kéo dài định kiến xã hội, cản trở sự tiến bộ của cộng đồng.

Bất bình đẳng giới trong lãnh đạo và ra quyết định cần được giảm thiểu hiệu quả Việc phụ nữ không tham gia đầy đủ vào các vị trí lãnh đạo khiến xã hội bỏ lỡ nhiều cơ hội để phát huy quan điểm đa dạng và sáng tạo Thiếu sự tham gia của phụ nữ trong các quyết định quan trọng sẽ dẫn đến sự mất cân bằng và những quyết định không phản ánh đúng nhu cầu của toàn xã hội.

Bất bình đẳng giới không chỉ ảnh hưởng tiêu cực đến phụ nữ và trẻ em gái mà còn cản trở sự phát triển của xã hội Mặc dù Hà Nội đã có những tiến bộ nhất định, nhưng vẫn còn nhiều rào cản trong việc tạo cơ hội bình đẳng cho phụ nữ và trẻ em gái Để xây dựng một xã hội công bằng và bền vững, Hà Nội cần tiếp tục cải thiện các chính sách và tạo ra nhiều cơ hội hơn cho nhóm đối tượng này.

1015 cho phụ nữ và trẻ em gái phát triển, góp phần nâng cao chất lượng sống và thúc đẩy sự phát triển chung của thành phố.

2.2.2 Giả thuyết: nếu bất bình đẳng giới được xóa bỏ

Bất bình đẳng giới, đặc biệt đối với phụ nữ và trẻ em gái, gây ra nhiều tác động tiêu cực và là một vấn đề xã hội nghiêm trọng mà nhiều quốc gia đang nỗ lực xóa bỏ Những yếu tố như hạn chế quyền quyết định, phân biệt trong công việc, bạo lực và kỳ thị là những hệ quả nghiêm trọng của tình trạng này Chỉ khi bất bình đẳng giới được giải quyết, lợi ích thực sự mới có thể xuất hiện Dưới đây là một số ưu điểm khi tình trạng bất bình đẳng giới được khắc phục.

Giải quyết bất bình đẳng giới không chỉ mang lại lợi ích cho phụ nữ và trẻ em gái mà còn thúc đẩy sự phát triển kinh tế chung Khi phụ nữ được tham gia đầy đủ vào lực lượng lao động, tiềm năng của họ được khai thác tối đa, từ đó nâng cao năng suất lao động và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Sự tham gia này cũng giúp họ có nguồn thu nhập ổn định, giảm bớt gánh nặng kinh tế cho gia đình và cộng đồng, góp phần vào công cuộc xóa đói giảm nghèo Hơn nữa, sự đa dạng trong lực lượng lao động khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới, tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững và thịnh vượng chung.

Giáo dục đóng vai trò then chốt trong việc giảm thiểu bất bình đẳng giới Khi phụ nữ và trẻ em gái được tiếp cận với giáo dục chất lượng tương đương với nam giới, đặc biệt trong các lĩnh vực thường được coi là nam giới, họ có cơ hội phát triển nghề nghiệp và đóng góp tích cực cho xã hội.

Giáo dục đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển xã hội, giúp phụ nữ cải thiện điều kiện sống và thoát khỏi nghèo đói Nó tạo nền tảng vững chắc cho sự tham gia của phụ nữ trong các lĩnh vực lãnh đạo và quản lý, đồng thời phá bỏ định kiến giới, thúc đẩy bình đẳng và tạo cơ hội cho mọi cá nhân phát huy tiềm năng trong xã hội.

Khi phụ nữ và trẻ em gái tham gia vào các quyết định quan trọng từ gia đình đến cộng đồng và quốc gia, họ mang đến những quan điểm đa dạng, giúp xây dựng chính sách toàn diện và hiệu quả Tăng cường sự tham gia của phụ nữ trong chính trị không chỉ đảm bảo quyền lợi của họ mà còn góp phần hình thành hệ thống chính trị công bằng và minh bạch Điều này thúc đẩy dân chủ và bình đẳng, phản ánh nhu cầu của mọi nhóm trong xã hội, từ đó xây dựng nền chính trị ổn định, công bằng, loại bỏ chính sách phân biệt giới tính và mang lại lợi ích cho tất cả tầng lớp xã hội.

Giải quyết bất bình đẳng giới trong lĩnh vực y tế giúp phụ nữ và trẻ em gái tiếp cận công bằng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng, từ đó giảm tỷ lệ tử vong mẹ và trẻ sơ sinh, cải thiện sức khỏe sinh sản và thể chất cho phụ nữ Khi có sức khỏe tốt, phụ nữ có thể tham gia vào lực lượng lao động, góp phần vào sự phát triển kinh tế bền vững Việc này không chỉ mang lại lợi ích cho phụ nữ mà còn nâng cao sức khỏe cộng đồng, thúc đẩy tiến bộ xã hội và cải thiện chất lượng cuộc sống Do đó, giải quyết bất bình đẳng giới không chỉ có lợi cho phụ nữ và trẻ em gái mà còn thúc đẩy sự phát triển kinh tế và xã hội bền vững, đặc biệt là tại Hà Nội, thủ đô và trung tâm phát triển của Việt Nam.

Hà Nội đang tạo ra 1073 cơ hội bình đẳng cho phụ nữ và trẻ em gái trong mọi lĩnh vực Việc xây dựng một môi trường công bằng, nơi mọi cá nhân đều có cơ hội phát huy tiềm năng, sẽ giúp thành phố đạt được sự thịnh vượng chung và xây dựng một xã hội tiến bộ, ổn định và công bằng.

Mất cân bằng giới tính khi sinh và bất bình đẳng giới tại Việt Nam, đặc biệt ở Hà Nội và Đồng bằng sông Hồng, là vấn đề nghiêm trọng Tư tưởng "trọng nam khinh nữ" dẫn đến tỷ lệ bé trai cao hơn bé gái, gây nguy cơ mất cân bằng dân số Phụ nữ vẫn phải đối mặt với nhiều rào cản trong chính trị, giáo dục và kinh tế, bao gồm định kiến giới, cơ hội thăng tiến hạn chế và khoảng cách thu nhập Trong lĩnh vực lao động, họ thường bị thiệt thòi với công việc thu nhập thấp, ít cơ hội đào tạo và phân biệt trong tuyển dụng Việc duy trì sự hòa hợp giữa công việc và gia đình cũng là thách thức lớn, ảnh hưởng đến sự phát triển sự nghiệp Tại gia đình, phụ nữ gánh vác nhiều việc nhà, ít quyền quyết định và thường là nạn nhân của bạo lực Để thay đổi tình hình, cần xóa bỏ định kiến, tạo cơ hội bình đẳng và chia sẻ trách nhiệm gia đình.

MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Ngày đăng: 28/06/2025, 10:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1.3.2: Tỷ lệ nữ sinh và nữ giáo viên ở các cấp học khác - Tìm hiểu rõ khái niệm về giới, bình Đẳng giới, bất bình Đẳng giới và tìm hiểu sâu về thực trạng bất bình Đẳng giới với Đối tượng là phụ nữ, trẻ em Ở việt nam nói chung và thủ Đô hà nội
Bảng 2.1.3.2 Tỷ lệ nữ sinh và nữ giáo viên ở các cấp học khác (Trang 28)
Bảng 2.1.3.4: Trình độ học vấn của dân số nữ - Tìm hiểu rõ khái niệm về giới, bình Đẳng giới, bất bình Đẳng giới và tìm hiểu sâu về thực trạng bất bình Đẳng giới với Đối tượng là phụ nữ, trẻ em Ở việt nam nói chung và thủ Đô hà nội
Bảng 2.1.3.4 Trình độ học vấn của dân số nữ (Trang 29)
Bảng 2.1.4.2: Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động trong độ tuổi từ 15 - Tìm hiểu rõ khái niệm về giới, bình Đẳng giới, bất bình Đẳng giới và tìm hiểu sâu về thực trạng bất bình Đẳng giới với Đối tượng là phụ nữ, trẻ em Ở việt nam nói chung và thủ Đô hà nội
Bảng 2.1.4.2 Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động trong độ tuổi từ 15 (Trang 35)
Bảng 2.1.5.2: Tỷ lệ người chồng hoặc cả vợ và chồng quyết định - Tìm hiểu rõ khái niệm về giới, bình Đẳng giới, bất bình Đẳng giới và tìm hiểu sâu về thực trạng bất bình Đẳng giới với Đối tượng là phụ nữ, trẻ em Ở việt nam nói chung và thủ Đô hà nội
Bảng 2.1.5.2 Tỷ lệ người chồng hoặc cả vợ và chồng quyết định (Trang 39)
Bảng 2.1.5.1: Ra quyết định giữa vợ và chồng - Tìm hiểu rõ khái niệm về giới, bình Đẳng giới, bất bình Đẳng giới và tìm hiểu sâu về thực trạng bất bình Đẳng giới với Đối tượng là phụ nữ, trẻ em Ở việt nam nói chung và thủ Đô hà nội
Bảng 2.1.5.1 Ra quyết định giữa vợ và chồng (Trang 39)
Bảng 2.1.5.3: Tỷ lệ phụ nữ trải qua các hình thức bạo lực khác nhau do chồng/bạn tình gây ra trong cuộc đời và trong 12 tháng qua, trong số các phụ nữ đã có chồng/bạn tình năm 2019 (%) - Tìm hiểu rõ khái niệm về giới, bình Đẳng giới, bất bình Đẳng giới và tìm hiểu sâu về thực trạng bất bình Đẳng giới với Đối tượng là phụ nữ, trẻ em Ở việt nam nói chung và thủ Đô hà nội
Bảng 2.1.5.3 Tỷ lệ phụ nữ trải qua các hình thức bạo lực khác nhau do chồng/bạn tình gây ra trong cuộc đời và trong 12 tháng qua, trong số các phụ nữ đã có chồng/bạn tình năm 2019 (%) (Trang 41)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w