Đây bản chất là quá trình quá trìnhthực thi một chương trình với mục đích tìm lỗi, không chỉ thế việc kiểm thử còn hướng đến mụctiêu xa hơn gọi là “phòng bệnh hơn chữa bệnh”, nâng cao kh
Trang 1HỌC VIỆN KỸ THUẬT MẬT MÃ KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
***
BÁO CÁO KIỂM THỬ PHẦN MỀM NHÚNG
Đề tài: Kiểm thử tự động website sử dụng
công cụ WebdriverIO
Giáo viên hướng dẫn: ThS Thái Thị Thanh Vân
Sinh viên thực hiện: Nhóm 3
1 Lưu Hoàng Linh CT060221
2 Đoàn Minh Phương CT060232
3 Nguyễn Văn Vũ CT060246
Hà Nội – 2025
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong ngành công nghiệp phần mềm, việc kiểm thử đóng vai trò cực kỳ quan trọng, đảmbảo rằng sản phẩm cuối cùng đáp ứng được các yêu cầu chất lượng cũng như mong đợi củakhách hàng Không chỉ là một quy trình phụ thuộc, mà kiểm thử phần mềm hiện nay đã trởthành trụ cột không thể thiếu trong mọi dự án phần mềm Đây bản chất là quá trình quá trìnhthực thi một chương trình với mục đích tìm lỗi, không chỉ thế việc kiểm thử còn hướng đến mụctiêu xa hơn gọi là “phòng bệnh hơn chữa bệnh”, nâng cao khả năng kiểm soát và hạn chế các lỗixảy ra khi phát triển phần mềm ngay từ ban đầu
Ở trong thời đại số hóa hiện nay, với sự gia tăng không ngừng của nhu cầu sử dụnginternet đã đẩy mạnh sự phát triển của các trang web, từ những trang thông tin đến các ứng dụngphức tạp Mỗi ngày, hàng triệu người trên khắp thế giới có thể truy cập vào các trang web chỉthông qua một thiết bị kết nối internet Chính vì thế việc phát triển và kiểm thử website trở thànhmột phần quan trọng không thể thiếu để đảm bảo chất lượng của phần mềm Nhưng việc kiểmthử hiện nay vẫn đang gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là khi kiểm thử những trang web lớn vàphức tạp việc kiểm thử thủ công những trang web này gần như là không thể
Chính nhận thức về những khó khăn trên đã thúc đẩy quyết định của nhóm chúng emtrong việc chọn đề tài "" cho môn học Kiểm thử phần mềm nhúng Bằng cách này, chúng em hivọng có thể áp dụng kiến thức và kỹ năng đã học vào thực tiễn, góp phần vào việc nâng caochất lượng và tin cậy của các trang web trong tương lai Bản báo cáo của chúng em sẽ được chiathành ba phần chính để nắm bắt và thảo luận về các khía cạnh khác nhau của quá trình kiểm thử
Chương 1: Tổng quan về kiểm thử phần mềm Chương 2: Kế hoạch kiểm thử
Chương 3: Thực hiện kiểm thử và đánh giá kết quả
Nhóm 3
Trang 3Trong quá trình làm đề tài, dù chúng em đã cố gắng hết sức, nhưng do thời gian có hạn
và trình độ kiến thức, kinh nghiệm còn hạn chế, không tránh khỏi những thiếu sót Chúng em rấtmong nhận được sự góp ý từ các thầy cô, bạn bè để chúng em có thể học hỏi và hoàn thiện bàibáo cáo của mình, cũng như chuẩn bị tốt cho các bài báo cáo sắp tới
Chúng em xin chân thành biết ơn!
Nhóm sinh viên thực hiện
Trang 4MỤC LỤC
Trang 5DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 7DANH MỤC THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT
công cụ để thực hiện công việc kiểm thử
loại trừ lẫn nhau
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Giới thiệu chung về kiểm thử phần mềm
1.1.1 Khái niệm
Kiểm thử phần mềm là một quá trình quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng của sảnphẩm phần mềm Nó là giai đoạn khi chúng ta "đặt thử" phần mềm vào môi trường hoạt độngthực tế để kiểm tra tính đúng đắn và hiệu suất của nó Qua quá trình này, chúng ta cố gắng tìm
ra các lỗi, sai sót, hoặc hành vi không mong muốn
1.1.2 Tác dụng của việc kiểm thử
● Mang lại hiệu quả về chi phí
Kiểm thử phần mềm giúp nhanh chóng phát hiện các lỗi của phần mềm ngay từ đầu,giúp giảm chi phí sửa chữa
● Đảm bảo tính bảo mật của phần mềm
Sản phẩm được phát hiện và sửa lỗi giúp loại bỏ các rủi ro và các vấn đề sớm, làm tăng
độ tin cậy cho sản phẩm Đối với ngành công nghệ phần mềm, vấn đề bảo mật là yếu tố cực kỳnhạy cảm, nó liên quan trực tiếp đến việc sở hữu, sử dụng của người dùng Vì vậy, việc kiểmthử phần mềm giúp hoàn thiện nhất sản phẩm phần mềm, tránh những lỗ hổng bảo mật đángtiếc, tăng độ tin tưởng cho người sử dụng
● Nâng cao chất lượng sản phẩm
Ngoài vấn đề bảo mật như trên, sản phẩm phần mềm được kiểm tra sẽ đảm bảo được độtin cậy, hiệu suất hoạt động cao, đảm bảo được các yêu cầu, tính năng cần thiết của nó Sảnphẩm đưa đến tay khách hàng phải là một sản phẩm đạt đủ các yêu cầu của khách hàng về hìnhthức, giao diện, cấu trúc, tính năng, …và đảm bảo không còn bất cứ lỗi nào trên sản phẩm
● Tạo niềm tin với khách hàng và uy tín của phía sản xuất phần mềm
Một sản phẩm càng chỉn chu, càng hoàn thiện, chất lượng càng cao sẽ tạo ra những trảinghiệm người dùng tốt nhất, từ đó càng tạo được niềm tin và uy tín với khách hàng và đối tác
1.1.3 Lỗi phần mềm và nguyên nhân gây ra lỗi
a Lỗi phần mềm là gì?
Trang 9Lỗi phần mềm là một lỗi hay hỏng hóc trong chương trình hoặc hệ thống máy tính khiến
nó tạo ra kết quả không chính xác hoặc không mong muốn hoặc hành xử theo những cách khônglường trước được Quá trình tìm và sửa lỗi được gọi là "gỡ lỗi"
Trong kiểm thử phần mềm, thường có những loại lỗi như sau:
● Defect (Bug): là khiếm khuyết trong một thành phần hoặc hệ thống mà chức năng yêu cầu của nó không được thực hiện đúng
● Mistake và Error: là hành động của con người dẫn đến kết quả sai
● Failure: sự khác biệt kết quả thực tế và kết quả mong đợi của hệ thống
b Nguyên nhân gây ra lỗi phần mềm
● Lỗi đặc tả: Định nghĩa các yêu cầu bị lỗi, lỗi trong giao tiếp giữa khách hàng và nhà phát triển, vv…
● Các lỗi thiết kế logic: xảy ra trong quá trình các chuyên gia thiết kế hệ thống
● Các lỗi lập trình: mã quá phức tạp, không tuân thủ theo các tài liệu hướng dẫn và tiêu chuẩn lập trình
● Thiếu sót trong quá trình kiểm thử
● Hạ tầng phức tạp, thay đổi công nghệ, tương tác với nhiều hệ thống, vv…
● Lỗi từ điều kiện môi trường như: sự bức xạ, nguồn năng lượng, trường điện từ, ô nhiễm môi trường, vv…
1.2 Quy trình kiểm thử phần mềm
Trang 10Hình 1 1 Quy trình kiểm thử phần mềm
1.2.1 Xác định yêu cầu
• Đây là bước đầu tiên trong quy trình kiểm thử phần mềm, để chúng ta có thể xác định rõyêu cầu bài toán, mong muốn người dùng Và tập trung vào việc xác định ý nghĩa yêucầu và tiêu chuẩn kiểm thử , đảm bảo các kết quả kiểm thử đáp ứng được đúng yêu cầu
và tránh các rủi ro có thể xảy ra
1.2.2 Kiểm soát và lập kế hoạch
● Lập kế hoạch kiểm thử là việc tạo ra một tài liệu mô tả tiếp cận tổng thể và các mục tiêucần test Bao gồm xem xét cơ sở test, xác định các điều kiện dựa trên phân tích các mụcthử test, viết các trường hợp và thiết kế môi trường test Tiêu chí hoàn thành được chỉđịnh để biết khi nào việc kiểm thử hoàn tất (ở bất kỳ giai đoạn nào)
● Kiểm soát là hoạt động so sánh tiến độ thực tế so với kế hoạch và báo cáo tình trạng, baogồm cả những sai lệch so với kế hoạch Nó liên quan đến việc thực hiện các hành độngcần thiết để đáp ứng mục tiêu của dự án
● Mục đích của bước này là:
- Xác định phạm vi, rủi ro và các mục tiêu test
- Xác định các tài nguyên test cần thiết như con người, môi trường, …
- Lên lịch trình cho các nhiệm vụ phân tích và thiết kế, thực hiện, và đánh giá test
1.2.3 Phân tích, thiết kế kịch bản
Phân tích và thiết kế kiểm thử có các nhiệm vụ chính sau:
● Xem xét cơ sở test – thông tin dựa trên các trường hợp test, chẳng hạn như yêu cầu, đặc điểm thiết kế, phân tích rủi ro, kiến trúc và giao diện
● Xác định các điều kiện test
● Thiết kế các bài test
● Thiết kế môi trường thử test, thiết lập và xác định cơ sở hạ tầng và công cụ cần thiết
Trang 111.2.4 Thực hiện kiểm thử
Thực hiện kiểm thử là việc test chỉ định trên hệ thống máy tính theo cách thủ công hoặc
sử dụng công cụ test tự động Việc triển khai test có nhiệm vụ chính sau:
● Tiến hành các trường hợp test bằng cách sử dụng các kỹ thuật và tạo dữ liệu cho các thử nghiệm đó
● Tạo các bộ kiểm thử từ các trường hợp test để thực hiện hiệu quả Bộ kiểm thử là tập hợpcác trường hợp test được sử dụng để kiểm thử phần mềm
● Thực hiện lại các trường hợp test không thành công trước đó để xác nhận bản sửa lỗi
● Ghi lại kết quả của việc thực hiện test Ở đó nhật ký kiểm thử ghi lại trạng thái của
trường hợp test (đạt / không đạt)
● So sánh kết quả thực tế với kết quả mong đợi
1.2.5 Đánh giá kết quả và báo cáo
Đánh giá tiêu chí hoàn thành là quá trình xác định thời điểm dừng kiểm thử Nó phụthuộc vào phạm vi của mã code, chức năng hoặc rủi ro Ngoài ra cũng phụ thuộc vào rủi robusiness, chi phí, thời gian và sự khác nhau giữa các dự án Đánh giá tiêu chí hoàn thành có cácnhiệm vụ chính sau:
● Đánh giá xem có cần test thêm hoặc tiêu chí hoàn thành đã chỉ định có cần thay đổi hay không
● Viết một báo cáo tóm tắt kiểm thử cho các bên liên quan
1.2.6 Hoàn tất kiểm thử
● Quy trình hoàn tất kiểm thử được thực hiện khi phần mềm sẵn sàng được bàn giao Ngoài
ra, kiểm thử có thể bị dừng lại vì các lý do khác như:
- Khi dự án bị hủy bỏ
- Khi đạt được một số mục tiêu
- Khi bản cập nhật hoặc release bảo trì hoàn thành
● Bước này có các nhiệm vụ chính sau:
- Kiểm tra xem sản phẩm được bàn giao chưa, theo kế hoạch nào, và để đảm bảo rằng tất cả các báo cáo sự cố đã được giải quyết
- Hoàn thiện và lưu trữ phần mềm kiểm thử như scripts, môi trường test, v.v để sử
Trang 12dụng lại sau này.
- Bàn giao phần mềm kiểm thử cho bên bảo trì
- Đánh giá cách test đã thực hiện và rút kinh nghiệm cho các bản release và dự án trongtương lai
1.3 Giới thiệu về kiểm thử tự động và phần mềm selenium IDE
1.3.1 Tổng quan về kiểm thử tự động
a Khái niệm: là một kỹ thuật tự động trong đó người kiểm thử tự viết các tập lệnh và sửdụng phần mềm phù hợp để kiểm thử phần mềm Nó về cơ bản là một quá trình tự độnghóa của một quy trình kiểm thử thủ công, xử lý một cách tự động các bước thực hiện cáctestcase nhằm rút ngắn thời gian kiểm thử
b Ưu điểm:
✓ Có thể thực hiện các kiểm thử một cách liên tục, lặp lại và giảm chi phí cho
nhân lực kiểm thử
✓ Luôn đảm bảo hoạt động theo một kịch bản duy nhất – không bị ảnh hưởng
như với kiểm thử viên
c Mục đích
✓ Giảm bớt công sức và thời gian thực hiện quá trình kiểm thử
✓ Tăng độ tin cậy
✓ Giảm sự nhàm chán cho con người
✓ Rèn luyện kỹ năng lập trình cho kiểm thử viên
✓ Giảm chi phí cho tổng quá trình kiểm thử
d Khi nào cần kiểm thử tự động ?
✓ Không đủ tài nguyên: Khi số lượng TestCase quá nhiều mà kiểm thử viênkhông thể hoàn tất trong thời gian cụ thể
✓ Kiểm tra hồi quy: Nâng cấp phần mềm, kiểm tra lại các tính năng đã chạy tốt
và những tính năng đã sửa Tuy nhiên, việc này khó đảm bảo về mặt thời gian
✓ Kiểm tra khả năng vận hành phần mềm trong môi trường đặc biệt (Đo tốc độtrung bình xử lý một yêu cầu của Web server, xác định cấu hình máy thấp nhất màphần mềm vẫn có thể hoạt động tốt)
1.3.2 Tìm hiểu chung về Selenium
Selenium là một phần mềm mã nguồn mở - một công cụ kiểm thử phần mềm tự động đểkiểm thử các ứng dụng trên nền Web Năm 2004, Selenium được phát triển bởi ThoughtWorks
Trang 13với cái tên ban đầu JavaScriptTestRunner Đến năm 2007, tác giả Jason Huggins rờiThoughtWorks và gia nhập Selenium Team (thuộc Google), từ đó tiếp tục phát triển Seleniumnhư hiện nay.
Selenium không chỉ là một công cụ duy nhất mà là một bộ các công cụ giúp kiểm thử tựđộng các ứng dụng trên nền Web hiệu quả hơn, bao gồm 4 phần: Selenium IDE, Selenium RC,Selenium Grid, Selenium WebDriver
1.3.2 Selenium IDE
Selenium IDE là một tiện ích (extension) dùng để hỗ trợ kiểm thử tự động chạy trênnhiều trình duyệt, ban đầu được phát triển bởi Shinya Kasatani người Nhật Bản Công cụ nàyđược phát triển bằng Javascript nên có khả năng tương tác với DOM, sử dụng được những cáchgọi Javascript Selenium IDE cho phép ghi lại những hành động, sự kiện xảy ra trong quá trìnhkiểm thử bằng chức năng Record (ghi hành động) và Playback (phát lại)
Một số ưu điểm của Selenium IDE:
✓ Dễ dàng cài đặt và sử dụng
✓ Không yêu cầu kinh nghiệm lập trình
✓ Có thể debug, thiết lập breakpoint (điểm dừng), thêm comment vào kịch bản kiểm
thử Bên cạnh đó Selenium IDE cũng tồn tại một số nhược điểm:
• Cần cài đặt thêm để đọc dữ liệu từ file csv, xml
• Không hỗ trợ database, kiểm thử di động (mobile testing)
• Khó khăn khi xử lý những quy trình phức tạp
1.3.3 Các bước cài đặt selenium IDE
“https://chromewebstore.google.com/detail/selenium-ide/mooikfkahbdckldjjndioackbalphokd”B2: Click button “Thêm vào chrome” để tiến hành install
Trang 14Hình 1.1 giao diện cài đặp selenium IDE
B3: Sau khi cài đặt, bạn có thể vào phần tiện ích của google chrome và tiến hành sử dụng
CHƯƠNG 2: LẬP KẾ HOẠCH KIỂM THỬ
2.1 Mục đích và phạm vi kiểm thử
1.1.1 Mục đích
Mục đích của kiểm thử lần này là thiết kế những trượng hợp kiểm thử với website reviewfilm: “NetFlop” do chính nhóm đã phát triển để có thể phát hiện một cách có hệ thống nhữngloại lỗi khác nhau với lượng thời gian và tài nguyên ít nhất có thể Từ đó khắc phục và hoànthiện phần mềm Mục tiêu cụ thể như sau:
✓ Nắm được tổng quan về quá trình kiểm thử phần mềm
✓ Hiểu được tầm quan trọng, mục đích, vai trò kiểm thử phần mềm
✓ Tìm hiểu về các nguyên tắc, các phương pháp, kỹ thuật kiểm thử phần mềm
✓ Viết được các Test case cho kiểm thử
✓ Biết cài đặt và sử dụng công cụ kiểm thử tự động selenium IDE, hỗ trợ trong quá trình kiểm thử
✓ Áp dụng tiến hành kiểm thử chức năng, hiệu năng trên website
✓ Đánh giá mức độ tin cậy của website do chính nhóm đã phát triển Từ đó tiếp tục pháttriển để nâng cao chất lượng phần mềm
1.1.2 Phạm vi kiểm thử
Trang 15Vì lý do thời gian và trình độ chuyên môn, nhóm quyết định kiểm thử website với 3 chức năng sau đây:
✓ Chỉnh sửa thông tin người dùng
✓ Quản lý review film (thêm, sửa, xóa review)
2.2 Định hướng cho kế hoạch
Vì mục đích học tập nên nhóm sẽ chọn End to End Testing các chức năng phù hợp và
không gây quá nhiều ảnh hưởng cho trang web hiện hành, và chỉ sử dụng các chiến thuật kiểmthử hộp đen dành cho việc kiểm thử lần này
2.2.1 Định nghĩa End to End Testing
Thuật ngữ "End to End Testing" được định nghĩa như một phương pháp test nhằm xácđịnh liệu việc thực hiện các ứng dụng có theo yêu cầu hay không Nó được thực hiện từ đầu đếncuối theo các kịch bản như trong thế giới thực ví dụ như: thông tin liên lạc của các ứng dụng vớiphần cứng, mạng, cơ sở dữ liệu và các ứng dụng khác
Lý do chính của việc thực hiện test này là để xác định sự phụ thuộc khác nhau của ứngdụng cũng như đảm bảo rằng thông tin chính xác được trao đổi giữa các thành phần khác nhaucủa hệ thống Nó thường được thực hiện sau khi hoàn thành giai đoạn function test và systemtest của bất kỳ ứng dụng nào
2.2.2 Các loại kiểm thử được sử dụng
- Kiểm thử chức năng (Functional testing) có thể thực hiện theo 2 quan điểm:
• Requirements - based: Sử dụng các đặc tả yêu cầu của hệ thống làm cơ sở để design
test Một cách tốt để bắt đầu là sử dụng bảng nội dung của đặc tả yêu cầu như mộtdanh sách các mục kiểm thử và không kiểm thử …
• Business - process - based: sử dụng các kiến thức về quy trình nghiệp vụ.
- Kiểm thử phi chức năng (Non-functional testing):
• Kiểm thử phi chức năng là các đặc tính chất lượng của hệ thống sẽ được kiểm tra.Kiểm thử phi chức năng cũng giống như kiểm thử chức năng được thực hiện ở tất cảcác cấp độ kiểm thử
2.2.3 Phương pháp kiểm thử - Kiểm thử hộp đen
a Khái niệm chung
Trang 16Kiểm thử hộp đen là kiểm thử một hệ thống mà không có kiến thức trước về hoạt độngbên trong của nó Người thực hiện kiểm thử cung cấp đầu vào và quan sát đầu ra do hệ thốngđược kiểm tra tạo ra.
b Ưu điểm
● Không yêu cầu kiến thức kỹ thuật, lập trình hoặc kỹ năng công nghệ thông tin củaTester
● Tester không cần tìm hiểu chi tiết triển khai của hệ thống
● Tester không cần phải truy cập vào từng dòng lệnh
● Hiệu quả và phù hợp với hệ thống có số lượng lớn dòng lệnh
c Nhược điểm
● Bị giới hạn bởi độ bao phủ của các trường hợp kiểm thử và khó tự động hóa
● Dữ liệu đầu vào yêu cầu một khối lượng mẫu (sample) khá lớn
● Nhiều dự án không có thông số rõ ràng thì việc thiết kế test case rất khó và do đókhó viết kịch bản kiểm thử do cần xác định tất cả các yếu tố đầu vào, và thiếu cả thời gian cho việc tập hợp này
2.3 Phạm vi kiểm thử
2.3.1 Những chức năng kiểm thử
2.3.1.1 Chức năng “Đăng nhập”
Kiểm tra chức năng Đăng nhập bao gồm:
- Xem màn hình giao diện của chức năng
- Đăng nhập với tài khoản đã đăng ký trên hệ thống
- Đăng nhập với tài khoản chưa đăng ký trên hệ thống
- Đăng nhập với các trường hợp lỗi (nhập ký tự không hợp lệ, bỏ trống trường dữ liệu)
2.3.1.2 Chức năng “Chỉnh sửa thông tin tài khoản”
Kiểm tra chức năng Chỉnh sửa thông tin khách hàng bao gồm:
- Xem màn hình giao diện của chức năng
- Chỉnh sửa thông tin cá nhân với các trường hợp
- Chỉnh sửa thông tin email với các trường hợp
Trang 17- Đổi mật khẩu với các trường hợp
2.3.1.3 Chức năng “quản lý review”
Kiểm tra chức năng quản lý review bao gồm:
- Kiểm tra giao diện review
- Thêm reivew với các trường hợp
- Sửa review với các trường hợp
- Xóa review với các trường hợp
2.3.2 Những chức năng không được kiểm thử
Do thời gian môn học và kinh nghiệm còn hạn chế nên còn khá nhiều các chức năng không được kiểm thử như:
- Đăng ký
- Tìm kiếm
- Chat với AI
- v…v…
2.4 Vai trò từng cá nhân trong nhóm
Trần Thành ĐạtĐoàn Minh Đạt
Trần Thành Đạt
Lê Thị Hồng
Trang 18Bảng 2.1 Bảng phân chia công việc2.5 Các công cụ và môi trường kiểm thử
a Phần cứng
● Máy tính cá nhân có kết nối internet
● Cấu hình máy (tối thiểu): CPU intel core i3, RAM 4GB, ổ cứng HDD hoặc SSD, hệ điều hành Windows - 64bit
b Phần mềm:
Tên phần mềm Phiên bản chính thức Dạng sử dụng
Bảng 2 1 Phần mềm sử dụng kiểm thử
Trong phần kiểm thử, công cụ sau sẽ được sử dụng với mục đích của nó
- Google Chrome: công cụ duyệt web, hiển thị giao diện web cho người dùng
- Selenium IDE: Công cụ Automation Test khá tốt dành cho web, chúng miễn phí
và nhiều chức năng vô cùng hữu ích
2.6 Phân công chi tiết công việc
Thành viên Vai trò và công việc được giao
Tester/Viết test case cho chức năng: ‘Đăng nhập’, sau đó thực hiện kiểm thử và lưu lại kết quả
Trần Thành Đạt Báo cáo kết quả kiểm thử
Tester/Viết test case cho chức năng: ‘Quản lý review’, sau đó thực hiện kiểm thử và lưu lại kết quả
Tester/Viết test case cho chức năng: ‘Chỉnh sửa thông tin’, sau đó thực hiện kiểm thử và lưu lại kết quả
Bảng 2 3 Bảng phân công chi tiết
Trang 192.7 Điều kiện ngừng kiểm thử
✓ 100% các ca kiểm thử đều được thực thi
✓ Kết quả sau nhiều lần kiểm thử với các giá trị khác nhau là chính xác
✓ Tổng số lỗi nằm trong mức độ chấp nhận được
✓ Hệ thống chạy ổn định trên trình duyệt web Google Chrome, Firefox
2.8 Defect Tracking (theo dõi lỗi)
- Phân loại theo mức độ ưu tiên của lỗi
High Lỗi phải được khắc phục càng sớm càng tốt vì nó ảnh hưởng nghiêm
trọng đến hệ thống và không thể sử dụng cho đến khi sửa xong
Medium Lỗi cần được giải quyết Chúng ta có thể test các phần khác cho đến
khi bản mới của lỗi được cập nhật
Low Nó gây khó chịu, có thể sửa khi một lỗi khác nghiêm trọng hơn được
sửa
Bảng 2 4 Phân loại lỗi theo mức độ ưu tiên
- Quy trình xử lý lỗi: ở phạm vi môn học này, quy trình quản lý lỗi sẽ thông qua 4 bước: Phát hiện lỗi > Phân loại lỗi > Xác định mức độ ưu tiên > Báo cáo và lưu lại
2.9 Thiết kế testCase
2.9.1 Thiết kế testcase cho chức năng đăng nhập
Bảng 2.5 Các testcase cho chức năng đăng nhập
ID Mô tả test case Tiền điều kiện Các bước thực hiện Kết quả mong đợi
Hiển thị thông báo yêu cầu người dùngnhập đủ tài khoản, mật khẩu
Trang 201 Bỏ trống tài khoản, nhậpmật khẩu đã đăng ký trên
hệ thống (“phuong123”)
2 Nhấn nút Đăng nhập và kiểm tra
Hiển thị thông báo :
“Tên đăng nhập không được để trống”
1 Bỏ trống mật khẩu, nhậptài khoản đã đăng ký trên hệ thống
(“phuong123”)
2 Nhấn nút Đăng nhập và kiểm tra
Hiển thị thông báo
“Mật khẩu không được để trống”
2 Nhập mật khẩu bất kỳ(“123456”)
3.Nhấn nút Đăng nhập và kiểm tra
Hiển thị thông báo
“Tên tài khoảnhoặc mật khẩukhông chính xác”
1.Nhập tài khoản đã đăng ký trên hệ thống
“phuong123”
2.Nhấn nút Đăng nhập và kiểm tra
Hiển thị thông báo
“Tên tài khoản hoặc mật khẩu không chính xác”
1 Nhập tài khoản,
đã đăng ký trên hệ thống
(“phuong123”)
2 Nhập mật khẩu khác với tài khoản
đã đăng ký (“matkhausai”)
Hiển thị thông báo
“Bạn nhập sai quá
và khóa tạm thờichức năng đăgnhập trong vàiphút
Trang 213 Nhấn Đăng nhập 5 lần vàkiểm tra
1 Nhập tài khoản đẵ đăng
ký trên hệ thống với định dạng in hoa
(“PHUONG123”
2 Nhập mật khẩu đã đăng kí trên hệ thống (“phuong123”)
3 Nhấn Đăng nhập và kiểmtra
Hiển thị thông báo
“Tài khoản hoặc mậtkhẩu không chính xác”
1 Nhập tài khoản đẵ đăng ký trên hệ thống (“phuong123”)
2 Nhập mật khẩu đã đăng kí trên hệ thống với định dạng in hoa (“PHUONG123”)
3 Nhấn Đăng nhập và kiểm tra
Hiển thị thông báo
“Tài khoản hoặc mậtkhẩu không chính xác”
1 Nhập một kí tự vào tàikhoản (“a”)
2 Nhập mật khẩu bật kì (“matkhausai”)
3 Nhấn Đăng nhập và kiểm tra
Hiển thị thông báochưa đủ số kí tự ítnhất của tài khoản
1 Nhập một kí tự vào tàikhoản (“phuong123”)
2 Nhập mật khẩu một
kí tự (“a”)
3 Nhấn Đăng nhập và kiểm tra
Hiển thị thông báo của số kí tự ít nhất của mật khẩu
Trang 221 Nhập một trăm kí tự (“a”) vào tài khoản
2 Nhập mật khẩu bất kì (“matkhausai”)
3 Nhấn Đăng nhập và kiểm tra
Hiển thị thông báo quá giới hạn kí tự
1 Nhập tài khoản chứa
kí tự đăc biệt (“#”)
2 Nhập mật khẩu bất kì (“matkhausai”)
3 Nhấn Đăng nhập và kiểm tra
Hiển thị thông báo không cho phép có
1 Nhập tài khoản đã đăng ký trên hệ thống (“phuong123”)
2 Nhập mật khẩu đã đăng ký trên hệ thống (“phuong123”)
3 Nhấn Đăng nhập và kiểm tra
Đăng nhập thành công, chuyển hướng đến trang chủ
2.9.2 thiết kế testcase cho chức năng: ‘quản lý review’
ID Mô tả test
case Tiền điều kiện
Các bước thực hiện Kết quả mong
đợi Màn hình bình luận phim
Hiển thị màn hình bình luận