1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Theo bài viết “gia tăng tình trạng ly hôn” Đăng trên website httpdaidoanket vn (ngày 2862022), số vụ ly hôn Ở việt nam hiện Ở mức 60 000 vụnăm, tương Đương 0,75 vụ1 000 dân

64 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Theo bài viết “Gia tăng tình trạng ly hôn”
Người hướng dẫn Hồ Công Đức
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Bài thảo luận
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 369,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT (7)
    • 1.1. Khái niệm (7)
    • 1.2. Vị trí của gia đình (7)
      • 1.2.1 Gia đình là tế bào của xã hội (7)
      • 1.2.2 Gia đình là tổ ấm của mỗi thành viên (7)
      • 1.2.3 Gia đình là cầu nối giữa cá nhân và xã hội (7)
    • 1.3. Chức năng của gia đình (8)
      • 1.3.1 Gia đình thực hiện chức năng tái sản xuất ra con người (8)
      • 1.3.2 Gia đình có chức năng nuôi dưỡng và giáo dục (8)
      • 1.3.3 Gia đình giữ vai trò kinh tế và tổ chức tiêu dùng (8)
      • 1.3.4. Gia đình đáp ứng nhu cầu tâm sinh lý cho các thành viên (8)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIA TĂNG TÌNH TRẠNG LY HÔN TẠI VIỆT NAM (10)
    • 2.1. Khái niệm: Ly hôn là gì? (10)
    • 2.2. Thực trạng tỷ lệ ly hôn tại Việt Nam (10)
    • 2.3. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng ly hôn tại Việt Nam (13)
      • 2.3.1. Do sự biến đổi của gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ (13)
      • 2.3.2. Do Biến Đổi Trong Thực Hiện Các Chức Năng Của Gia Đình (21)
      • 2.3.3. Do biến đổi trong các mối quan hệ gia đình (38)
  • CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC (44)
    • 3.1. Giải pháp cho nguyên nhân do biến đổi của gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ (44)
      • 3.1.1. Tái sản xuất ra con người (44)
      • 3.1.2. Nuôi dưỡng, giáo dục (44)
      • 3.1.3. Kinh tế và tổ chức tiêu dùng (45)
      • 3.1.4. Thoả mãn nhu cầu tâm sinh lý (45)
    • 3.2. Giải pháp cho nguyên nhân do biến đổi trong thực hiện các chức năng của gia đình (46)
      • 3.2.1. Phát triển hệ thống tư vấn hôn nhân và gia đình.....................................46 3.2.2. Tăng cường giáo dục bình đẳng giới và huấn luyện kỹ năng hôn nhân. 47 (46)
    • 3.3. Giải pháp cho nguyên nhân biến đổi trong các mối quan hệ gia đình (49)
      • 3.3.1. Tăng cường công tác giáo dục về giá trị gia đình và kỹ năng sống cho mọi người, đặc biệt là giới trẻ (49)
      • 3.3.2. Tăng cường thời gian và không gian cho gia đình (50)
      • 3.3.3. Quản lý và định hướng sử dụng công nghệ hiệu quả (51)
      • 3.3.4. Hỗ trợ và tư vấn tâm lý gia đình (52)
      • 3.3.5. Hoàn thiện các chính sách an sinh xã hội (52)
    • 3.4. Tổng hợp giải pháp khắc phục (53)
  • KẾT LUẬN (57)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (58)

Nội dung

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1.Khái niệm: Gia đình là một hình thức cộng đồng xã hội đặc biệt, được hình thành, duy trì và củng cố chủ yếu dựa trên cơ sở hôn nhân, quan hệ huyết thống và

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Khái niệm

Gia đình là một cộng đồng xã hội đặc biệt, được hình thành và duy trì chủ yếu dựa trên hôn nhân, quan hệ huyết thống và nuôi dưỡng, cùng với các quy định về quyền và nghĩa vụ của các thành viên.

Vị trí của gia đình

1.2.1 Gia đình là tế bào của xã hội

Gia đình là đơn vị cơ bản của xã hội, được coi là "tế bào của xã hội", theo tư tưởng của C.Mác và Ph.Ăngghen Gia đình không chỉ là hình thức tổ chức xã hội đầu tiên và phổ biến nhất mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc tái sản xuất lực lượng lao động và hình thành nhân cách, đạo đức cùng các giá trị xã hội Sự ổn định và phát triển của mỗi gia đình là yếu tố quyết định cho sự bền vững của xã hội, do đó, xây dựng gia đình vững mạnh là cần thiết để đảm bảo sự ổn định của toàn xã hội.

1.2.2 Gia đình là tổ ấm của mỗi thành viên

Gia đình không chỉ là nơi cư trú mà còn là môi trường quan trọng nhất để nuôi dưỡng và phát triển con người Theo Ph.Ăngghen trong tác phẩm “Nguồn gốc của gia đình, chế độ tư hữu và nhà nước”, gia đình có vai trò lớn trong việc hình thành nhân cách và đạo đức, đặc biệt trong xã hội hiện đại Một gia đình hạnh phúc và ổn định là nền tảng vững chắc cho sự phát triển của các thành viên, từ đó tạo ra những công dân có ích cho xã hội.

1.2.3 Gia đình là cầu nối giữa cá nhân và xã hội

Gia đình là môi trường xã hội đầu tiên, nơi cá nhân hình thành mối quan hệ xã hội ban đầu Tuy nhiên, để phát triển, cá nhân cần hòa nhập vào cộng đồng xã hội rộng lớn hơn Quan điểm này phản ánh tư tưởng duy vật biện chứng trong chủ nghĩa Mác - Lênin, nhấn mạnh vai trò của môi trường xã hội trong sự phát triển cá nhân Gia đình không chỉ truyền dẫn giá trị xã hội mà còn bị ảnh hưởng bởi các điều kiện kinh tế, chính trị và văn hóa của xã hội hiện tại.

Chức năng của gia đình

1.3.1 Gia đình thực hiện chức năng tái sản xuất ra con người

Gia đình thực hiện chức năng tái sản xuất con người thông qua hôn nhân và sinh đẻ, góp phần duy trì nòi giống và nối tiếp các thế hệ trong xã hội Chức năng này mang tính sinh học và xã hội, đóng vai trò quyết định trong phát triển dân số và tái tạo nguồn nhân lực Theo lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, sinh sản và tái sản xuất lực lượng lao động là yếu tố nền tảng cho sự phát triển bền vững của xã hội trong các hình thái kinh tế - xã hội khác nhau.

1.3.2 Gia đình có chức năng nuôi dưỡng và giáo dục

Gia đình là môi trường giáo dục đầu tiên, có ảnh hưởng lâu dài đến nhân cách con người Trẻ em được chăm sóc và nuôi dưỡng không chỉ về thể chất mà còn tiếp nhận các giá trị văn hóa, đạo đức từ gia đình Theo Ph Ăngghen, giáo dục gia đình đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển đổi lên chủ nghĩa xã hội, giúp xây dựng con người phát triển toàn diện và hình thành phẩm chất cần thiết cho công dân xã hội mới.

1.3.3 Gia đình giữ vai trò kinh tế và tổ chức tiêu dùng

Gia đình không chỉ là đơn vị tổ chức đời sống mà còn là tế bào kinh tế cơ bản của xã hội, tham gia vào lao động, sản xuất và tiêu dùng Trong xã hội chủ nghĩa, gia đình đóng vai trò cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa cá nhân và cộng đồng, góp phần ổn định kinh tế hộ gia đình và phát triển nền kinh tế quốc dân.

1.3.4 Gia đình đáp ứng nhu cầu tâm sinh lý cho các thành viên

Gia đình là nơi đáp ứng nhu cầu tình cảm, tâm lý và sinh lý của con người Trong một gia đình yêu thương, các thành viên cảm nhận sự gắn bó và hỗ trợ tinh thần, điều này giúp phát triển hài hòa về thể chất và tâm hồn Chức năng này thể hiện vai trò của gia đình trong việc củng cố sự ổn định xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống và xây dựng mối quan hệ xã hội lành mạnh.

THỰC TRẠNG GIA TĂNG TÌNH TRẠNG LY HÔN TẠI VIỆT NAM

Khái niệm: Ly hôn là gì?

Ly hôn, hay còn gọi là ly dị, là quá trình chấm dứt quan hệ hôn nhân do Tòa án quyết định theo yêu cầu của một hoặc cả hai vợ chồng, đồng thời hủy bỏ các trách nhiệm pháp lý và ràng buộc dân sự liên quan Tòa án là cơ quan duy nhất có thẩm quyền ra phán quyết về việc chấm dứt hôn nhân Phán quyết ly hôn có thể được thể hiện dưới hai hình thức: bản án hoặc quyết định Trong trường hợp vợ chồng thuận tình ly hôn và đạt được thỏa thuận về các vấn đề liên quan, Tòa án sẽ công nhận phán quyết dưới dạng quyết định Ngược lại, nếu có mâu thuẫn hoặc tranh chấp, Tòa án sẽ ra phán quyết dưới dạng bản án ly hôn.

Theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, ly hôn được định nghĩa là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng thông qua bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

[1] Luật hôn nhân và gia đình 2014 (Điều 3): Luật hôn nhân và gia đình 2014 số52/2014/QH13 mới nhất (thuvienphapluat.vn)

Thực trạng tỷ lệ ly hôn tại Việt Nam

Trong những thập niên gần đây, tình trạng ly hôn gia tăng ở cả phương Đông và phương Tây, đặc biệt là ở Mỹ, Anh, Canada và Australia Theo Liên Hợp Quốc, năm 2005, Châu Âu ghi nhận hơn một triệu cuộc ly hôn, với tỷ lệ 42% hôn nhân kết thúc bằng ly hôn Một số quốc gia phát triển ở Châu Á như Hồng Kông, Singapore và Nhật Bản cũng có tỷ lệ ly hôn cao Tại Việt Nam, tỷ lệ ly hôn vẫn thấp hơn trung bình thế giới, với khoảng 25% hôn nhân kết thúc bằng ly hôn vào năm 2024 Tuy nhiên, tỷ lệ này đang có xu hướng gia tăng, đặc biệt trong giới trẻ, cho thấy sự mất ổn định và thiếu bền vững trong các gia đình Việt Nam hiện nay.

Theo thống kê, Việt Nam hiện ghi nhận khoảng 60.000 vụ ly hôn mỗi năm, tương đương với tỷ lệ 0,75 vụ ly hôn trên 1.000 dân Tỷ lệ ly hôn so với số vụ kết hôn đạt 25%, cho thấy rằng cứ bốn cặp vợ chồng kết hôn thì có một cặp ly hôn.

Tại TP.HCM, tỷ lệ ly hôn đang gia tăng đáng kể, với trung bình 2,7 cặp kết hôn thì có 1 cặp ly hôn Điều này cho thấy rằng, không chỉ các cặp đôi trẻ mà ngay cả những cặp đã sống chung lâu năm cũng gặp phải nhiều mâu thuẫn, dẫn đến quyết định chia tay.

Theo khảo sát, 43,4% người ly hôn cảm thấy cuộc sống của họ thoải mái và tự do hơn Luật sư Dương Thị Tới từ đoàn luật sư TP.HCM cho biết tình trạng ly hôn trong giới trẻ đang trở nên đáng lo ngại, khi các vụ án ly hôn chiếm tới 50% tổng số vụ án dân sự Dữ liệu từ Tòa án nhân dân thành phố cho thấy số vụ ly hôn đã tăng từ 1.275 vụ vào năm 2007 lên 4.737 vụ vào năm 2017.

 174 vụ đánh đập ngược đãi;

 117 nghiện ma túy, rượu chè, cờ bạc;

 468 mâu thuẫn về kinh tế;

 1818 vụ các nguyên nhân khác;

Nhiều cặp vợ chồng kết hôn chỉ sau hai tháng đã ly hôn, cho thấy sự dễ dàng trong việc đến với nhau nhưng cũng dễ dàng chia tay Mất mát lớn nhất không chỉ thuộc về các cặp vợ chồng mà còn ảnh hưởng đến nhiều người xung quanh Theo các luật sư, tỷ lệ hòa giải thành công rất thấp, với trung bình từ 80 đến 100 vụ ly hôn mỗi tháng tại các quận huyện ở TP.HCM.

Tình trạng ly hôn trong giới trẻ đang gia tăng, đặc biệt là ở các khu đô thị và thành phố lớn Tỷ lệ ly hôn ở độ tuổi dưới 35 đã chiếm 30% và có xu hướng tiếp tục tăng trong những năm tới.

Theo nghiên cứu, tỉ lệ ly hôn do vợ đứng đơn hiện gấp đôi so với chồng, với tỉ lệ lần lượt là 47% và 28% Tình trạng ly hôn gia tăng theo độ tuổi, trong đó nhóm từ 20-29 tuổi chiếm 1%, nhóm 30-39 tuổi chiếm 2%, và nhóm 40-59 tuổi chiếm 3-4% Những người tốt nghiệp đại học, cao đẳng có tỷ lệ ly hôn thấp hơn, chỉ từ 1,7-2%, so với 4-6% ở những người không có bằng cấp Thời gian sống trung bình trước khi ly hôn của các cặp vợ chồng trong độ tuổi 18-60 là 9,4 năm, đặc biệt ở các khu vực nội thành và thành phố lớn.

Trong 8 năm qua, nhiều vụ ly hôn xảy ra giữa các cặp vợ chồng dưới 30 tuổi, với nhiều lý do như yêu vội, sống thử, hay kết hôn vì tự ti và áp lực từ bạn bè Những cặp đôi trẻ, thường là công nhân thuê trọ, dễ dàng rơi vào tình yêu chóng vánh Khi sống chung, họ phát hiện ra những điểm yếu của nhau, dẫn đến sự nhàm chán và cuối cùng là ly thân, rồi ly hôn Nỗi đau lớn nhất là họ còn quá trẻ, và khi chia tay, mỗi người phải tìm lối sống riêng, để lại con cái không ai chăm sóc, có khi phải gửi về quê cho ông bà nội, ngoại nuôi dưỡng.

Tỷ lệ ly hôn và ly thân đang gia tăng cả trên thế giới và tại Việt Nam, cùng với sự xuất hiện của các hiện tượng như người trẻ không muốn kết hôn và tình trạng mẹ đơn thân, bố đơn thân Những xu hướng này phản ánh sự phát triển của xã hội hiện đại, nơi phụ nữ ngày càng tham gia nhiều vào công việc và có vị thế cao hơn, dẫn đến sự tự chủ và giảm bớt ràng buộc trong các mối quan hệ hôn nhân Mặc dù các mối quan hệ này vẫn bị ảnh hưởng bởi văn hóa và phong tục tập quán, nhưng xu hướng ly thân, ly hôn và sống độc thân vẫn tiếp tục gia tăng, cho thấy sự thay đổi trong quan niệm về hôn nhân trong xã hội hiện nay.

Sự gia tăng nhanh chóng của tỷ lệ ly hôn phản ánh sự thay đổi trong nhận thức về tự do và hạnh phúc của nhiều người, đặc biệt là phụ nữ.

Trong những năm qua, thống kê cho thấy phần lớn người đệ đơn ly hôn là phụ nữ, phản ánh vai trò ngày càng được khẳng định của họ trong xã hội Không còn bị ràng buộc bởi định kiến, nhiều phụ nữ đã dũng cảm rời bỏ những cuộc hôn nhân không hạnh phúc hoặc độc hại để tìm kiếm cuộc sống tốt đẹp hơn Tỉ lệ ly hôn tăng nhanh có thể được nhìn nhận như một dấu hiệu tích cực, nhưng cũng phản ánh nhiều yếu tố phức tạp, bao gồm sự nhầm lẫn về giá trị hôn nhân và quan niệm coi hôn nhân như một cuộc chơi.

Hiện nay, nhiều hội nhóm tư vấn hôn nhân và gia đình trên mạng xã hội đang xuất hiện, khiến nhiều người dễ bị cuốn vào những lời khuyên tiêu cực, như "ly hôn đi" Những quan điểm thiếu xây dựng về hôn nhân, nhân danh "sống cho chính mình", khiến nhiều người sẵn sàng từ bỏ khi gặp khó khăn, thay vì cố gắng hàn gắn Nếu không có sự điều chỉnh kịp thời từ chính sách, giáo dục và tuyên truyền, xu hướng ly hôn có thể gây ra bất ổn cho xã hội trong tương lai.

[2] Báo đại đoàn kết: Gia tăng tình trạng ly hôn: https://daidoanket.vn/gia-tang-tinh- trang-ly-hon-10225549.html

[3] VTV Chuyển động 24h: Báo động tình trạng ly hôn ở các gia đình trẻ: https://vtv.vn/chuyen-dong-24h/bao-dong-tinh-trang-ly-hon-o-cac-gia-dinh-tre-

[4] Vũ Thị Thanh, Trần Nguyệt Minh Thu (2018), "Thực trạng ly hôn ở Việt Nam hiện nay", Tạp chí khoa học xã hội (1), 48 - 58

[5] Nghiên cứu khoa học: NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TÌNH TRẠNG LY

HÔN Ở VIỆT NAM: https://xemtailieu.net/tai-lieu/nhung-yeu-to-anh-huong-toi-tinh- trang-ly-hon-o-viet-nam-666708.html

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng ly hôn tại Việt Nam

2.3.1 Do sự biến đổi của gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ a) Quy mô gia đình thay đổi (Gia đình hạt nhân trở nên phổ biến)

Gia đình Việt Nam hiện nay được xem là “gia đình quá độ” trong quá trình chuyển đổi từ xã hội nông nghiệp truyền thống sang xã hội công nghiệp hiện đại Sự tan rã của cấu trúc gia đình truyền thống và sự xuất hiện của hình thức gia đình mới là điều không thể tránh khỏi Gia đình hạt nhân, hay còn gọi là gia đình đơn, đang ngày càng trở nên phổ biến tại các đô thị cũng như nông thôn, thay thế cho kiểu gia đình truyền thống từng chiếm ưu thế trước đây.

Quy mô gia đình hiện đại ở Việt Nam đang có xu hướng thu nhỏ, với số thành viên giảm đi so với trước đây Trong khi gia đình truyền thống có thể bao gồm ba đến bốn thế hệ sống chung, hiện nay chủ yếu chỉ còn hai thế hệ: cha mẹ và con cái Số lượng con trong gia đình cũng ít hơn, và có sự xuất hiện của các gia đình đơn thân Mô hình gia đình phổ biến nhất hiện nay là gia đình hạt nhân nhỏ với hai thế hệ Các hình thức gia đình hiện nay rất đa dạng, bao gồm cả gia đình truyền thống với một vợ, một chồng, cũng như các gia đình không hôn thú và những người mẹ xin con.

- Thiếu sự tương tác và giúp đỡ từ người thân

Một trong những nhược điểm lớn nhất của gia đình hạt nhân là thiếu sự hỗ trợ từ các thế hệ trong gia đình, đặc biệt trong các tình huống khẩn cấp như tai nạn hay bệnh tật Khi cả cha và mẹ đều bận rộn với công việc, con cái thường không nhận được sự chăm sóc cần thiết Khác với gia đình mở rộng, nơi ông bà và các thành viên khác luôn sẵn sàng giúp đỡ, gia đình hạt nhân thiếu đi sự hỗ trợ kịp thời này Hơn nữa, trẻ em trong gia đình hạt nhân cũng thiếu sự tương tác và gắn bó với các thế hệ, điều này khác biệt so với gia đình truyền thống.

- Phát triển tính cách tự cho mình là trung tâm

Gia đình hạt nhân thường chú trọng đến nhu cầu cá nhân, đặc biệt là của trẻ em, với việc chăm sóc và giáo dục con cái được đặt lên hàng đầu Tuy nhiên, sự tập trung quá mức vào trẻ em có thể dẫn đến tính cách tự cho mình là trung tâm, khiến trẻ trở nên ích kỷ và chỉ nghĩ đến lợi ích cá nhân Thiếu sự tương tác với các thành viên trong gia đình mở rộng như ông bà hay họ hàng, trẻ không học được cách chia sẻ, tôn trọng người khác và phát triển lòng nhân ái Hệ quả là, kỹ năng xã hội và khả năng hòa nhập cộng đồng của trẻ có thể bị ảnh hưởng tiêu cực khi trưởng thành.

- Sự bất an của trẻ em

Trong gia đình hạt nhân, khi cả cha và mẹ đều đi làm, trẻ em thường phải ở lại với người giúp việc hoặc dịch vụ chăm sóc, dẫn đến việc giảm thời gian gắn kết giữa cha mẹ và con cái Điều này khiến trẻ cảm thấy bất an về mặt cảm xúc, thường xuyên đối mặt với cảm giác cô đơn và thiếu sự quan tâm Thiếu ông bà hoặc người thân để chia sẻ và hướng dẫn, trẻ dễ rơi vào trạng thái tủi thân và cô đơn do thiếu sự chăm sóc.

- Vấn đề về sự cân bằng giữa các hoạt động vui vẻ và giáo dục

Khi cả hai vợ chồng đều đi làm, việc chăm sóc con cái và quản lý gia đình trở thành thách thức lớn, dẫn đến tình trạng kiệt sức cho phụ huynh và thiếu vắng tình cảm cho trẻ Các sự kiện quan trọng như buổi diễn văn nghệ, cuộc họp phụ huynh hay sinh nhật của con có thể bị bỏ lỡ do lịch làm việc bận rộn, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống gia đình và sự phát triển tâm lý của trẻ.

- Rắc rối trong việc giải quyết xung đột

Khi xảy ra bất đồng trong gia đình, việc thiếu sự can thiệp từ người lớn tuổi như ông bà có thể khiến vấn đề kéo dài và không được giải quyết triệt để Trong gia đình truyền thống, các thành viên lớn tuổi thường đóng vai trò hòa giải và đưa ra lời khuyên, giúp các thành viên trẻ giải quyết mâu thuẫn một cách khôn ngoan Tuy nhiên, trong gia đình hạt nhân, sự thiếu vắng vai trò này dễ dẫn đến việc các xung đột nhỏ leo thang thành tranh cãi lớn, ảnh hưởng tiêu cực đến mối quan hệ gia đình và sự ổn định của ngôi nhà.

 Suy rộng ra nguyên nhân

Tỷ lệ ly hôn trong gia đình hạt nhân đang gia tăng hàng năm, không chỉ ở thành phố mà còn ở nông thôn, đặc biệt là ở các cặp vợ chồng kết hôn dưới 10 năm Năm 2022, Việt Nam ghi nhận hơn 500.000 vụ ly hôn, trong đó 70% là từ các gia đình trẻ trong độ tuổi 18-30 Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là mâu thuẫn về lối sống, sự khác biệt trong môi trường sống và bất đồng quan điểm.

Sự thiếu vắng hỗ trợ từ thế hệ lớn tuổi trong gia đình hạt nhân đã góp phần làm gia tăng tỷ lệ ly hôn Các cặp vợ chồng trẻ, sau khi rời khỏi sự giáo dục và chăm sóc của cha mẹ, thường sống buông thả, dẫn đến tình trạng tài chính khó khăn, thậm chí rơi vào cờ bạc, rượu chè, nghiện hút và ngoại tình, mà không có ai để can thiệp, từ đó dẫn đến ly hôn.

Sự gia tăng của các gia đình hạt nhân đã thúc đẩy phụ nữ tham gia vào thị trường lao động để tăng thu nhập cho gia đình Ngày nay, phụ nữ không chỉ có chỗ đứng vững chắc trong xã hội mà còn có cái nhìn độc lập hơn về cuộc sống Họ sẵn sàng đưa ra quyết định ly hôn khi không còn hạnh phúc trong hôn nhân, điều này trở nên dễ dàng hơn so với các thế hệ trước Theo số liệu của Tổng cục thống kê, năm 2023 ghi nhận 680.049 vụ kết hôn và 32.060 vụ ly hôn.

Năm 2022, Việt Nam ghi nhận hơn 29.010 vụ ly hôn, tăng so với 22.132 vụ trong năm 2021, với trung bình hàng năm khoảng 600.000 vụ ly hôn, trong đó 70% do phụ nữ khởi kiện Điều này cho thấy sự gia tăng trong việc đề cao bình đẳng giới và tôn trọng cuộc sống riêng tư của mỗi cá nhân.

Bình đẳng giới đảm bảo nam và nữ có vai trò và vị trí ngang nhau, được tạo điều kiện phát huy năng lực cho sự phát triển của cộng đồng và gia đình, đồng thời được hưởng lợi như nhau từ những thành quả phát triển đó.

Theo C Mác, Ph Ăng-ghen và V.I Lê-nin, sự nghiệp giải phóng phụ nữ gắn liền với cách mạng xã hội chủ nghĩa Chỉ khi phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được thay thế bằng phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa, địa vị phụ nữ mới được nâng cao và bình đẳng giới mới trở thành hiện thực Ph Ăng-ghen đã chỉ ra sự biến đổi trong quan hệ nam nữ liên quan đến sự thay đổi của xã hội tư bản, trong khi V.I Lê-nin đã phát triển và vận dụng tư tưởng này vào thực tiễn cách mạng Nga, khẳng định vai trò quan trọng của cách mạng xã hội trong công cuộc giải phóng phụ nữ.

Sự bình đẳng giới đang ngày càng thu hút sự chú ý của các quốc gia và cộng đồng quốc tế, bao gồm cả Việt Nam, trong bối cảnh hiện nay.

Để theo kịp xu hướng bình đẳng giới, chính phủ Việt Nam đã triển khai các chính sách rõ ràng và hợp lý từ rất sớm, điều này được thể hiện rõ trong Hiến pháp đầu tiên.

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC

Ngày đăng: 28/06/2025, 10:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo điện tử Pháp luật Việt Nam: Gia đình hạt nhân duy trì văn hóa gia đình https://baophapluat.vn/gia-dinh-hat-nhan-duy-tri-van-hoa-gia-dinh-post452580. html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gia đình hạt nhân duy trì văn hóa gia đình
Tác giả: Báo điện tử Pháp luật Việt Nam
2. Giáo trình chủ nghĩa khoa học xã hội (Dành cho bậc đại học- không chuyên lý luận chính trị) năm 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chủ nghĩa khoa học xã hội (Dành cho bậc đại học- không chuyên lý luận chính trị)
Năm: 2019
4. Ưu điểm và nhược điểm của gia đình hạt nhânhttps://www.educba.com/advantages-and-disadvantages-of-the-nuclear- family/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Advantages and Disadvantages of the Nuclear Family
Tác giả: Madhuri Thakur
Nhà XB: EDUCBA
Năm: 2023
5. Thư viện pháp luật: Luật bình đẳng giới mới nhất năm 2024 và các văn bản hướng dẫn https://thuvienphapluat.vn/hoi-dap-phap-luat/83A06DE-hd-luat-binh-dang-gioi-moi-nhat-nam-2024-va-cac-van-ban-huong-dan.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật bình đẳng giới mới nhất năm 2024 và các văn bản hướng dẫn
Nhà XB: Thư viện pháp luật
Năm: 2024
3. Sự biến đổi gia đình Việt nam dưới góc nhìn xã hội học https://www.thuvienbinhduong.org.vn/Resources/Docs/PDF/2013/28-6/B%C3%A0i%209. pdf Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w