ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG VÀ HƯỚNG DẪN TRA LỜI CÂU HỎI DẠNG THỨC 2, 3 MÔN ĐỊA LÍ NHẰM TỐI ƯU HÓA ĐIỂM SỐ TRONG CÁC KỲ THI THPT QUỐC GIA, ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC.. Những năm gần đây, việc triển khai c
Trang 1(LĨNH VỰC: ĐỊA LÝ)
Năm học 2024 – 2025
Trang 2SỞ GD & ĐT NGHỆ AN TRƯỜNG THPT HUỲNH THÚC KHÁNG
- -
Đề tài:
XÂY DỰNG VÀ HƯỚNG DẪN LÀM ĐỀ DẠNG THỨC 2, 3 MÔN ĐỊA LÍ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CỦA KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC, THPT QUỐC GIA 2025 ĐỂ TỐI ƯU HÓA ĐIỂM SỐ
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1.Lý do chọn đề tài 1
2.Tính mới của đề tài 3
3 Đối tượng nghiên cứu 4
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Cấu trúc của đề tài 4
PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
1 Cơ sở lí luận 5
1.1 Vai trò của Kỳ thi Đánh giá năng lực, thi THPT Quốc gia 5
1.1.1.Thi đánh giá năng lực: "Hãy coi ĐGNL là cơ hội để khám phá bản thân và thích ứng với giáo dục hiện đại, không chỉ là một kỳ thi!" 5
1.1.2 Thi THPT Quốc gia (nay là kì thi TN THPT) 5
1.1.3 Phân biệt thi Đánh giá năng lực và thi tốt nghiệp THPT 6
1.1.4 Các trường tổ chức kỳ thi Đánh giá năng lực hiện nay 7
1.1.5 Cấu trúc của đề thi Đánh giá năng lực của các trường Đại học 2025 7
1.1.6 Cách tính điểm kỳ thi Đánh giá năng lực, thi THPT Quốc gia 2025 8
1.1.7 Những đổi mới về cấu trúc đề thi năm 2025 và những ưu điểm, hạn chế của đề thi dạng thức 2, 3 9
1.1.8 Môn Địa lí trong đề thi Đánh giá năng lực, thi THPT Quốc gia 11
2 Cơ sở thực tiễn 13
2.1.Thực trạng tiếp cận đề thi dạng thức 2, 3 tại trường Huỳnh Thúc Kháng 13
2.2.Thực trạng thi Đánh giá năng lực, THPT Quốc gia hiện nay 14
2.3.Nguyên nhân của thực trạng 16
3 Xây dựng và hướng dẫn làm đề thi dạng thức 2, 3 đáp ứng yêu cầu của kỳ thi Đánh giá năng lực, thi THPT Quốc gia để tối ưu hóa điểm số 17
3.1 Xây dựng đề thi dạng thức 2, 3 môn Địa lí tiếp cận kỳ thi Đánh giá năng lực, THPT Quốc gia năm 2025 17
3.1.1 Nghiên cứu chương trình, chuẩn kiến thức kĩ năng trong việc xây dựng đề dạng thức 2, 3 môn Địa lí tiếp cận kỳ thi Đánh giá năng lực, THPT Quốc gia 2025 17
3.1.2 Một số giải pháp xây dựng đề dạng thức 2, 3 môn Địa lí cho kỳ thi Đánh giá năng lực, thi THPT Quốc gia 2005 23
3.1.3 Nắm vững quy trình soạn đề dạng thức 2, 3 môn Địa lí cho kỳ thi Đánh giá năng lực, THPT Quốc gia 2025 24
3.1.4 Những lưu ý trong xây dựng hệ thống câu hỏi dạng thức 2, 3 môn Địa lí đáp ứng yêu cầu kỳ thi Đánh giá năng lực, THPT Quốc gia 2025 29
Trang 43.2 Các dạng đề thi trắc nghiệm khách quan dạng thức 2, 3 môn Địa lí tiếp cận kỳ
thi Đánh giá năng lực, thi THPT Quốc gia năm 2025 32
3.3.Hướng dẫn học sinh làm đề dạng thức 2, 3 môn Địa lí đáp ứng yêu cầu thi Đánh giá năng lực, THPT Quốc gia 2025 để tối ưu hóa điểm số 33
3.3.1.Hướng dẫn học sinh các bước ôn thi môn Địa lí của Kỳ thi Đánh giá năng lực, THPT Quốc gia 2025 33
3.2.2 Dạng đề trắc nghiệm khách quan dạng thức 3 yêu cầu thí sinh giái đáp câu trả lời ngắn 35
3.3.Hướng dẫn học sinh làm đề dạng thức 2, 3 môn Địa lí đáp ứng yêu cầu thi Đánh giá năng lực, THPT Quốc gia 2025 để tối ưu hóa điểm số 38
3.3.1.Hướng dẫn học sinh các bước ôn thi môn Địa lí của Kỳ thi Đánh giá năng lực, THPT Quốc gia 2025 38
3.2.2 Hướng dẫn học sinh kĩ năng trong quá trình làm đề thi dạng thức 2, 3 môn Địa lí của kỳ thi ĐGNL, THPT Quốc gia 2025 để tối ưu hóa điểm số 40
4 Thực nghiệm sư phạm 43
4.1 Đối tượng thực nghiệm 43
4.2 Phương pháp thực nghiệm 43
4.3.Kết quả xử lý thực nghiệm 43
5 Khảo sát sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 45
5.1 Mục đích khảo sát 45
5.2 Nội dung và phương pháp khảo sát 45
5.3 Đối tượng khảo sát: 45
5.4 Kết quả khảo sát: 46
PHẦN III KẾT LUẬN 48
1.Những đóng góp của đề tài 48
1.1.Tính mới của đề tài 48
1.2.Tính khoa học 48
1.3Tính khả thi khi ứng dụng thực tiễn 49
2 Kiến nghị, đề xuất 50
2.1 Với các cấp quản lí giáo dục 50
2.2 Với giáo viên 50
2.3 Với học sinh 50
2.4 Đề xuất nghiên cứu tiếp theo 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
THPT QG Trung học phổ thông Quốc gia
Trang 6ĐỀ TÀI:
XÂY DỰNG VÀ HƯỚNG DẪN TRA LỜI CÂU HỎI DẠNG THỨC 2,
3 MÔN ĐỊA LÍ NHẰM TỐI ƯU HÓA ĐIỂM SỐ TRONG CÁC KỲ THI
THPT QUỐC GIA, ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nghị quyết 29 Hội nghị TW8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản
Việt Nam (khóa XI) về:“Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng
yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã nêu rõ: “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quan tâm của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục và đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học, giáo dục phổ thông chuyển hướng tích cực từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực người học; chất lượng giáo dục phổ thông đại trà và mũi nhọn ngày càng nâng cao Phương pháp dạy - học và công tác thi, kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục được đổi mới theo hướng hiện đại, ngày càng thực chất, hiệu quả hơn… ”
Trong việc thực hiện đồng bộ các nội dung về đổi mới GD&ĐT thì đổi mới kiểm tra, đánh giá, đổi mới thi cử là khâu đột phá Đối với các trường THPT việc nâng cao chất lượng dạy học từ đó nâng cao kết quả kỳ thi TN THPT, thi ĐGNL hàng năm là nhiệm vụ quan trọng, cũng là nhiệm vụ cơ bản của các nhà trường, đây chính là điều kiện quyết định để nhà trường tồn tại, phát triển Trong việc nâng cao chất lượng dạy học THPT nói chung, nâng cao hiệu quả ôn tập và kết quả kỳ thi TN THPT, thi ĐGNL hàng năm thì vai trò định hướng, xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện ôn tập đế đáp ứng yêu cầu đổi mới trong các kì thi là vô cùng quan trọng, góp phần không nhỏ làm nên thành công của mỗi nhà trường
Căn cứ Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình giáo dục phổ thông; Thông tư số 13/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 8 năm 2022 về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông
tư số Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Quyết định số 4068/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng
11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phê duyệt “Phương án
tổ chức Kỳ thi và xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông từ năm 2025 ”; ngày 18/10 bộ GD & ĐT công bố cấu trúc và đề minh họa theo định hướng đánh giá năng lực phù hợp với chương trình GD phổ thông mới Ban hành kèm theo Quyết định này Cấu trúc định dạng đề thi Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông từ năm 2025 (phụ lục kèm theo) Cấu trúc định dạng đề thi là căn cứ để xây dựng
Trang 7ngân hàng câu hỏi thi và ra đề thi Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông từ năm
2025 Từ năm 2025, các thí sinh sẽ chỉ thi 4 môn, bao gồm 2 môn thi bắt buộc (Ngữ văn, Toán) và 2 môn lựa chọn (trong số các môn còn lại được học ở lớp 12 gồm: Ngoại ngữ, Địa lí, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, Công nghệ) Môn Địa lí thuộc hình thức thi trắc nghiệm gồm 28 câu hỏi Các câu hỏi trắc nghiệm Địa lí được chia thành 3 dạng thức; trong đó dạng thức 1
có 18 câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn; Dạng thức 2 gồm có 4 câu hỏi ở trắc nghiệm Đúng/Sai, mỗi câu hỏi có 4 ý, tại mỗi ý thí sinh lựa chọn Đúng hoặc Sai; Dạng thức 3, gồm 6 câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
Ngoài dựa vào kết quả thi THPT quốc gia, các trường đại học đã tiến hành kì thi đánh giá năng lực để lấy kết quả xét tuyển sinh vào đại học, trong đó có lĩnh vực khoa học xã hội với một số câu hỏi thuộc bộ môn Địa lí Kỳ thi ĐGNL chính
là bài kiểm tra cơ bản để đánh giá năng lực của các thí sinh trước khi bước vào đại học Bài thi ĐGNL không hoàn toàn dựa trên lý thuyết mà còn bao gồm kiến thức
xã hội và suy luận logic Trong kỳ thi tuyển sinh đại học, kỳ thi ĐGNL sẽ phản ánh đúng năng lực và kiến thức của thí sinh qua các môn học và hiểu biết xã hội Mục tiêu của kỳ thi ĐGNL đó là kết quả của kỳ thi sẽ là một kênh xét tuyển độc lập, không phụ thuộc vào kết quả thi THPT quốc gia và kết quả học bạ, giúp thí sinh tăng tối đa cơ hội vào đại học, đa dạng hóa các hình thức tuyển sinh hướng nghiệp cho học sinh trên nền tảng kiến thức và năng lực cơ bản, kiểm tra kiến thức tự nhiên xã hội, tư duy, kỹ năng cũng như thái độ của học sinh
Những năm gần đây, việc triển khai chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới còn gặp nhiều khó khăn; liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo, phân luồng học sinh sau trung học cơ sở còn bất cập; định hướng dạy học và tạo động lực, hứng thú cho HS còn nhiều hạn chế; Trong bối cảnh đổi mới giáo dục và thi cử, việc chuyển đổi sang hình thức thi trắc nghiệm đánh giá năng lực đang đặt ra nhiều thách thức cho cả giáo viên và học sinh; việc lựa chọn thi và điểm thi môn Địa lí trong kỳ thi THPT quốc gia (TN THPT), thi đánh giá năng lực thấp so với mặt bằng chung của nhiều môn học khác Bên cạnh đó, hầu hết HS chưa quen với dạng đề trắc nghiệm đúng - sai và trắc nghiệm trả lời ngắn, đặc biệt
là các câu hỏi đòi hỏi vận dụng kiến thức, kỹ năng phân tích, tổng hợp Kỹ năng làm bài trắc nghiệm còn yếu, chưa biết cách phân tích câu hỏi, lựa chọn đáp án đúng, loại trừ phương án nhiễu Gặp khó khăn trong việc ghi nhớ công thức, xử lý
số liệu, tính toán để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn Học sinh lúng túng khi gặp câu hỏi tích hợp liên môn (Địa - Sử - Kinh tế) trong đề ĐGNL Không ít những GV tâm huyết với nghề và HS yêu thích bộ môn đang lúng túng trong lựa chọn cách thức ôn luyện để học sinh thích ứng được với những thay đổi trong cấu trúc đề thi và thu được hiệu quả cao nhất; bên cạnh đó là việc thiếu tài liệu chuẩn hóa câu hỏi dạng thức 2 (trắc nghiệm Đúng/Sai nhiều đáp án) và dạng thức 3 (trả lời ngắn) cho môn Địa lí Mỗi người dạy cần thay đổi một cách tích cực, nghiên cứu nhứng thay đổi trong tổ chức thi, nâng cao chất lượng giảng dạy, đồng thời giúp học sinh phát huy những năng lực của bản thân, trang bị cho các em kiến
Trang 8thức, kĩ năng để giải quyết các vấn đề của thực tiễn cuộc sống Giáo viên cần có phương pháp xây dựng đề thi trắc nghiệm khoa học, đáp ứng yêu cầu đánh giá năng lực của học sinh, hướng dẫn học sinh làm bài trắc nghiệm hiệu quả, giúp học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng làm bài Việc xây dựng lộ trình hướng dẫn học sinh rèn luyện kỹ năng làm bài theo hướng đánh giá năng lực là cần
thiết để nâng cao hiệu quả học tập và tối ưu hóa điểm số
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi quyết định chọn đề tài: “Xây dựng
và hướng dẫn trả lời câu hỏi dạng thức 2, 3 môn Địa lí nhằm tối ưu hóa điểm số trong các kỳ thi THPT Quốc gia, Đánh giá năng lực” để nghiên cứu và thực
hiện
2 Tính mới của đề tài
So với trước đây, kỳ thi ĐGNL, THPT Quốc gia năm 2025 có sự thay đổi về định dạng cấu trúc đề thi, không chỉ kiểm tra kiến thức mà tập trung hướng đến nhiều hơn vào việc đánh giá các nhóm năng lực của học sinh THPT đạt được theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể ban hành năm 2018 và khả năng vận dụng
kiến thức vào thực tiễn, tiếp cận đa chiều về đổi mới giáo dục Theo đó, sẽ có nhiều
câu hỏi được xây dựng từ các tình huống thực tế trong đời sống, khoa học, xã hội,
giúp thí sinh thấy rõ mối liên hệ giữa kiến thức học được và thế giới xung quanh
Kết quả thi tốt nghiệp THPT được Sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau, trong đó vừa sử dụng để xét công nhận tốt nghiệp THPT, đánh giá lại quá trình dạy, học và vừa để các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp có thể Sử dụng để xét tuyển sinh theo tinh thần tự chủ, do đó đề thi sẽ được thiết kế để có sự phân hóa rõ ràng giữa các nhóm thí sinh Cụ thể là thay đổi về định dạng cấu trúc
để phù hợp hơn cho việc đánh giá năng lực người học
Định dạng cấu trúc mới cũng góp phần làm tăng tính phân hóa của đề thi, đặc biệt là các định dạng mới là dạng đúng/sai và dạng trả lời ngắn
Sử dụng phương pháp luận hiện đại kết hợp 3 phương pháp tiên tiến: Phân tích phổ đề thi (Item Response Theory - IRT) để tối ưu độ khó câu hỏi Áp dụng Bloom's Taxonomy phiên bản 4.0 trong thiết kế câu hỏi đánh giá năng lực Sử dụng AI (ChatGPT, QuizGenerator…) để đa dạng hóa ngân hàng đề Kết hợp đo lường khoa học: Chỉ số độ khó (P), độ phân biệt (D) được tính bằng phần mềm Quest và Rasch Model Thử nghiệm trên 300 học sinh để hiệu chỉnh đề chuẩn Các đề tài sáng kiến kinh nghiệm về dạy học môn Địa lí trong những năm trước chủ yếu tập trung vào những giải pháp về kĩ thuật và phương pháp dạy học,
ôn tập củng cố kiến thức cho học sinh, nâng cao hiệu quả dạy học môn Địa lí mà
chưa chú trọng vào hình thành các năng lực cốt lõi cho các em Cụ thể, nội dung đề
tài có sự khác biệt so với các đề tài nghiên cứu trước đây:
Trang 9Đối tượng Thi ĐGNL + THPT 2025 Chỉ tập trung vào THPT
lời ngắn
Chỉ trắc nghiệm nhiều lựa chọn
ra các phương pháp hướng dẫn phù hợp Đề tài chú trọng việc xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm đa dạng, bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu đánh giá năng lực Xây dựng quy trình hướng dẫn chi tiết cách làm bài trắc nghiệm đúng - sai và trắc nghiệm trả lời ngắn, kèm theo các ví dụ minh họa cụ thể, giúp học sinh
dễ dàng tiếp thu và vận dụng Tự tin hơn khi tham gia các kỳ thi đánh giá năng lực
và tốt nghiệp THPTQG, giảm bớt lo lắng, căng thẳng khi làm bài trắc nghiệm Nâng cao hiệu quả học tập môn Địa lí Hỗ trợ các giáo viên có thêm kinh nghiệm trong việc xây dựng đề thi trắc nghiệm và hướng dẫn học sinh làm bài, nâng cao chất lượng giảng dạy môn Địa lí, tiết kiệm thời gian và công sức trong việc chấm bài Đổi mới chất lượng giáo dục, góp phần hiện thực hóa chuyển đổi số trong kiểm tra đánh giá, giảm áp lực ôn thi nhờ hệ thống câu hỏi thông minh, bám sát thực tế Cụ thể:
- Xây dựng một số đề thi dạng thức 2, 3 môn Địa lí theo hướng tiếp cận thi ĐGNL, THPT Quốc gia
- Đề xuất một số biện pháp hướng dẫn học sinh ôn thi, làm đề thi dạng thức 2,
3 môn Địa lí đáp ứng yêu cầu trong kỳ thi ĐGNL, THPT Quốc gia để tối ưu hóa điểm số
Trên cơ sở những giải pháp của đề tài, giáo viên có thể vận dụng, phát triển trong quá trình dạy học, ôn tập, tổ chức kiểm tra đánh giá học sinh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: chương trình lớp 12
Trang 10- P h ạ m v i n g h i ê n c ứ u : H ọ c s i n h l ớ p 1 2 tại trường THPT Huỳnh Thúc Kháng và 1 số trường THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập, nghiên cứu tài liệu:
- Phương pháp phát phiếu điều tra, khảo sát:
- Phương pháp quan sát:
- Phương pháp chuyên gia:
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
5 Cấu trúc của đề tài
Trang 11PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
A Cơ sở lí luận
1 Vai trò của kỳ thi THPT Quốc gia, Đánh giá năng lực,
1.1 Thi THPT Quốc gia (nay là kì thi TN THPT)
Kì thi trung học phổ thông quốc gia là một sự kiện của ngành Giáo dục Việt Nam, được bắt đầu tổ chức vào năm 2015 Là kì thi 2 trong 1, được gộp lại bởi hai
kì thi là Kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông và Kì thi tuyển sinh đại học và cao đẳng, kì thi này xét cho thí sinh hai nguyện vọng: tốt nghiệp trung học phổ thông
và tuyển sinh đại học, cao đẳng, nhằm giảm bớt tình trạng luyện thi, học tủ, học lệch và giảm bớt chi phí Ngày 26 tháng 2 năm 2015, Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam đã ban hành Quy chế thi của kỳ thi này, theo đó, để được xét công nhận tốt nghiệp THPT và xét tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng, thí sinh phải thi
4 môn (gọi là 4 môn thi tối thiểu) gồm 3 môn bắt buộc là Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ và 1 môn tự chọn trong số các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí và Địa lí Hình thức thi của môn Địa lí vẫn là thi tự luận Năm 2017, Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện “Đổi mới kì thi tốt nghiệp THPT, kì thi tuyển sinh ĐH, CĐ theo hướng đảm bảo tính thiết thực, hiệu quả, khách quan và công bằng; kết hợp kiểm tra đánh giá trong quá trình giáo dục với kết quả thi” Để được xét công nhận tốt nghiệp THPT và xét tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng, thí sinh phải thi 4 môn (gọi là 4 môn thi tối thiểu) gồm 3 môn bắt buộc là Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ và 1 bài thi tự chọn tổ hợp khoa học tự nhiên hoặc tổ hợp khoa học xã hội Môn Địa lí
là môn thi thành phần thuộc tổ hợp khoa học xã hội Hình thức đề thi cũng thay đổi Theo đó, môn Địa lí chính thức chuyển từ thi tự luận sang hình thức trắc nghiệm khách quan
Năm 2020, do những tác động từ đại dịch COVID-19 đến việc dạy và học ở các nhà trường, kỳ thi THPT quốc gia phải tạm dừng, trở lại là kỳ thi tốt nghiệp THPT với cách thức tổ chức tương tự kỳ thi THPT quốc gia và mục đích chính là xét tốt nghiệp THPT Các trường đại học vẫn có thể Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp làm căn cứ tuyển sinh đại học
Năm 2025 là thời điểm lứa học sinh đầu tiên theo chương trình giáo dục phổ thông mới 2018 thi tốt nghiệp Hiện kỳ thi tốt nghiệp THPT được tổ chức với 6 môn, gồm Toán, Văn, Ngoại ngữ, Khoa học Tự nhiên (Lý, Hóa, Sinh) hoặc Khoa học Xã hội (Địa, Địa, Giáo dục công dân) Như vậy, số môn thi từ năm 2025 giảm hai và số buổi thi giảm một Về phương thức xét công nhận tốt nghiệp THPT 2025,
Bộ cho biết sẽ kết hợp giữa kết quả đánh giá quá trình và kết quả thi tốt nghiệp theo tỷ lệ phù hợp
- Những đổi mới về cấu trúc đề thi môn Địa lí trong kỳ thi THPT Quốc
gia năm 2025
Năm học 2024-2025 là năm học thứ 3 thực hiện theo chương trình giáo dục
Trang 12phổ thông 2018 Nội dung chương trình SGK mới được xây dựng theo hướngt tiếp cận năng lực, một chương trình và có nhiều bộ sách giáo khoa (SGK) khác nhau Việc dạy học và kiểm tra, đánh giá, thi cử theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực; đề thi không dựa vào SGK mà căn cứ vào chương trình giáo dục
Kỳ thi này đánh dấu một mốc thay đổi rất lớn, lần đầu tiên đánh giá học sinh (HS) về phẩm chất và năng lực cần đạt Đây được coi là định hướng mang tính triết
lý mới của giáo dục VN: đào tạo con người VN phát triển toàn diện về phẩm chất
và năng lực, phát huy cao nhất về khả năng, năng khiếu của từng cá nhân Năm
2025 cũng sẽ là năm đầu tiên triển khai thi tốt nghiệp THPT theo Chương trình giáo dục 2018, đổi mới phương án thi Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo, cấu trúc định dạng đề thi theo định hướng đánh giá năng lực, tăng tỉ lệ câu hỏi vận dụng thực tiễn phù hợp với Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và được thể hiện thông qua đề minh họa, bảng năng lực - cấp độ tư duy kèm theo Theo đó, người học sẽ được biết đề thi gồm mấy phần, có những dạng thức câu hỏi trắc nghiệm nào, những (thành phần) năng lực nào được đánh giá trong đề minh họa Các câu hỏi trong đề minh họa cố gắng gắn với các bối cảnh có ý nghĩa (bối cảnh có tác dụng/có giá trị nhất định đến đời sống, thực tiễn, khoa học) So với đề thi tốt nghiệp THPT hiện nay, đề minh họa cho cấu trúc định dạng đề thi tốt nghiệp THPT từ 2025 môn Địa lí có một số điểm mới
Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo, cấu trúc định dạng đề thi theo định hướng đánh giá năng lực, phù hợp với Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và được thể hiện thông qua đề minh họa, bảng năng lực - cấp độ tư duy kèm theo Các câu hỏi trong
đề minh họa cố gắng gắn với các bối cảnh có ý nghĩa (bối cảnh có tác dụng/có giá trị nhất định đến đời sống, thực tiễn, khoa học) Theo đó, đề đã thay đổi hoàn toàn
về cấu trúc và dạng thức các câu hỏi để đáp ứng định hướng đánh giá năng lực theo yêu cầu Chương trình GDPT 2018 Các dạng thức trắc nghiệm mới phù hợp với việc thiết kế đề thi theo định hướng đánh giá năng lực, đồng thời nâng cao khả năng phân loại thí sinh
Cụ thể, đề tham khảo gồm 28 câu hỏi với 40 lệnh hỏi làm trong thời gian 50 phút; bổ sung thêm hai dạng thức câu hỏi mới (trắc nghiệm đúng sai và trắc nghiệm trả lời ngắn) với cách tính điểm riêng biệt cho từng dạng thức Cụ thể như sau:
Dạng thức câu hỏi Số lượng Cách tính điểm
Trắc nghiệm nhiều
phương án lựa chọn
18 câu 0,25/câu hỏi
Trắc nghiệm đúng sai 16 câu 4 ý/câu Điểm tối đa là 1 điểm/câu hỏi
- Đúng 1 ý trong 1 câu hỏi: 0,1 điểm
- Đúng 2 ý trong 1 câu hỏi: 0,25 điểm
- Đúng 3 ý trong 1 câu hỏi: 0,5 điểm
- Đúng cả 4 ý trong 1 câu hỏi: 1 điểm
Trang 13Trắc nghiệm trả lời
ngắn
6 câu 0,25 điểm/câu hỏi
Về cấp độ tư duy: Cấu trúc định dạng đề thi theo định hướng đánh giá năng lực, phù hợp với Chương trình GDPT 2018 và được thể hiện thông qua đề tham khảo, bảng năng lực - cấp độ tư duy kèm theo:
Về phạm vi kiến thức: 100% câu hỏi thuộc phạm vi kiến thức lớp 12, không có câu hỏi thuộc chương trình lớp 10, 11, không có câu hỏi về sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam Các câu hỏi ở cả ba dạng thức trải đều ở tất cả các chủ đề của lớp 12 Đặc biệt có một câu hỏi thuộc phần chuyên đề học tập Tỷ lệ lý thuyết - thực hành là: 72,5% - 22,5% Một điểm mới của đề là không có câu hỏi sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam Các kỹ năng thực hành địa lí trong đề là kỹ năng làm việc với biểu đồ (nhận xét biểu đồ), kỹ năng tính toán dựa trên các công thức cơ bản
Cụ thể ma trận đề thi như sau:
Trang 141.2 Thi Đánh giá năng lực: Hãy coi ĐGNL là cơ hội để khám phá bản thân và thích ứng với giáo dục hiện đại, không chỉ là một kỳ thi”
Thi ĐGNL ở nước ta hiện nay gồm có nhiều mục đích như: đánh giá năng lực học sinh THPT để phân loại sau khi tốt nghiệp THPT; tư vấn cho hoạt động dạy và học, đảm bảo chất lượng giáo dục; dự báo chất lượng nhân lực phổ thông; phục vụ công tác tuyển sinh và dự báo kết quả học tập bậc đại học; hướng nghiệp cho học sinh, phù hợp với xu thế giáo dục quốc tế: Tương đồng với các kỳ thi tiên tiến: SAT (Mỹ), TSA (Anh); Đánh giá tư duy logic, giải quyết vấn đề PISA: Đo lường năng lực ứng dụng kiến thức vào đời sống Chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng cao, phát hiện học sinh có tố chất phù hợp với ngành nghề đặc thù (công nghệ, khoa học xã hội )
Thi ĐGNL là kì thi do các trường Đại học tự tổ chức thi riêng, đóng vai trò đột phá trong giáo dục Việt Nam và là một trong 5 hình thức để xét tuyển chủ yếu vào Đại học (bao gồm trường tổ chức thi và các trường sử dụng kết quả đó để xét tuyển) do Bộ Giáo dục và Đào tạo qui định Thi ĐGNL ngày càng được mở rộng
và quan tâm do kết quả việc đánh giá học sinh qua hình thức này được đánh giá tốt
và phản ánh đúng năng lực của học sinh Với mục tiêu đa dạng hóa phương thực tuyển sinh sinh viên Đại học, những năm gần đây, trường Đại học Quốc gia HN, trường Đại học Quốc gia TP.HCM và trường ĐH Bách Khoa HN đã tổ chức kỳ thi đánh giá năng lực Thi đánh giá năng lực là bài kiểm tra được chia thành nhiều
Trang 15dạng như câu hỏi dạng định nghĩa, tư duy logic, suy luận, vận dụng thực tế… Với mục đích nhằm đánh giá, nhận định các kiến thức của học sinh và áp dụng các kiến thức đó vào trong các lĩnh vực khác nhau, đánh giá toàn diện năng lực học sinh, khắc phục hạn chế của thi truyền thống: Thi THPT Quốc gia tập trung vào kiến thức sách giáo khoa, đo lường bốn nhóm năng lực cốt lõi: Tư duy logic (giải quyết vấn đề và sáng tạo); Ngôn ngữ (đọc hiểu, phân tích văn bản); giao tiếp và hợp tác;
tự chủ và tự học, năng lực tìm hiểu, Khoa học tự nhiên - xã hội (liên môn), khám phá và ứng dụng khoa học tự nhiên hoặc khoa học xã hội và các nhóm năng lực đặc thù; Lập luận, tư duy logic, ngôn ngữ, tính toán, tin học và tiếng Anh Như vậy, thi đánh giá năng lực trải đều trong các môn học Trong đó phần thi khoa học
được chọn 3 trong tổng số 5 chủ đề, có 10 câu thuộc lĩnh vực môn Địa lí
- Các trường tổ chức kỳ thi Đánh giá năng lực hiện nay
Hiện nay, ở Việt Nam kì thi ĐGNL có 6 trường Đại học tổ chức Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia TP HCM là hai trường đầu tiên tổ chức, sau đó
có thêm các trường như Đại học sư phạm Hà Nội, Đại học sư phạm TP HCM, trường Đại học Bách khoa Hà Nội và Bộ Công an Trường Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia TP HCM là hai trường Đại học có sức ảnh hưởng lớn nên kết quả hai kì thi này được rất nhiều trường Đại học khác sử dụng để xét tuyển Theo thống
kê đến đầu tháng 3 năm 2023, có 71 trường đại học Sử dụng kết quả điểm bài thi ĐGNL của Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA) để xét tuyển; có 81 trường Đại học Sử dụng kết quả thi ĐGNL của Đại học Quốc gia TP HCM để xét tuyển, gồm có các trường thuộc các lĩnh vực khác nhau như sư phạm, kinh tế, công nghệ, kiến trúc, y tế Ngoài ra, có 32 trường Đại học Sử dụng kết quả thi ĐGNL của Đại học Bách khoa Hà Nội để xét tuyển; 8 trường thuộc ngành công an dùng kết quả kỳ thi ĐGNL của Bộ Công an để xét tuyển;
- Môn Địa lí trong cấu trúc của đề thi Đánh giá năng lực của các trường
Đại học 2025
Về hình thức, bài thi Đánh giá năng lực năm 2025 điều chỉnh chủ yếu ở phần 3
và cách đặt câu hỏi Sau khi hoàn thành hai phần thi đầu, ở phần thi thứ 3, thí sinh sẽ được lựa chọn 3 trong 5 chủ đề thuộc lĩnh vực Lý, Hóa, Sinh, Địa, Địa để hoàn thành
bài thi trong thời gian 195 phút (không kể thời gian bù thêm cho câu hỏi thử nghiệm)
Môn Địa lí thuộc phần thi Khoa học xã hội (50 câu hỏi – thời gian làm bài 60 phút – tổng điểm 50)
* Đại học quốc gia Hà Nội và Đại học quốc gia TP HCM là hai trường Đại học
có sức ảnh hưởng lớn nên chúng tôi nghiên cứu đề thi của 2 trường này và nhận thấy:
Trang 16TT Đại học Quốc Gia Hà Nội Đại học Quốc gia TP HCM
1
Tổng số câu: 150 câu
Thời gian làm bài thi: 195 phút
Hình thức thi trắc nghiệm trên máy
tính
Tổng số câu: 120 câu Thời gian làm bài: 150 phút
Hình thức thi trắc nghiệm trên giấy
Các câu hỏi tình huống đánh giá được khả năng đọc, tư duy, suy luận logic về Địa
lí thông qua dữ liệu được cung cấp ở trong các bài đọc, kiến thức đã được học hoặc kiến thức thực tế; năng lực áp dụng nhứng kiến thức phổ thông để giái quyết những vấn đề liên quan
*Kỳ thi Đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Cấu trúc môn Địa lí có 2 phần : 70% trắc nghiệm (gồm 4 phần: phần 1: 12 câu 4 lựa chọn 3 điểm; Phần 2; 3 câu đúng - sai 3 điểm; Phần 3: 4 trả lời ngắn 1 điểm; )
và Tự luận (1 câu - 3 điểm) Thời gian làm bài: 60 phút
*Kỳ thi Đánh giá năng lực của Bộ Công an
Theo cấu trúc, bài thi ĐGNL của Bộ Công an có 2 phần, thí sinh hoàn thiện 2
phần của bài thi trong thời gian 180 phút (trong 1 buổi) Môn Địa lí nằm ở phần
trắc nghiệm KHXH, mã bài thi CA4; gồm có 15 câu trắc nghiệm (từ câu 66 – 80)
- Cách tính điểm kỳ thi Đánh giá năng lực, thi THPT Quốc gia 2025
Mỗi trường Đại học tổ chức thi ĐGNL sẽ có cách tính điểm riêng Ví dụ:
+ Trường Đại học Quốc gia TP.HCM: thang điểm tổng là 1200 gồm 120 câu
hỏi Điểm xét tuyển = Tổng điểm 3 phần thi + Điểm ưu tiên (nếu có) Cách tính điểm đánh giá năng lực theo thang điểm 30 của Đại học Quốc gia TP.HCM với công thức quy đổi: “Điểm quy đổi = Điểm thi đánh giá năng lực x 30/1200”
+ Trường Đại học Quốc gia Hà Nội: Điểm tối đa của toàn bài thi là 150 điểm
dựa trên tổng số câu trả lời chính xác của thí sinh Điểm xét tuyển = Điểm thi phần
Tư duy định lượng + Điểm thi phần Tư duy định tính + Điểm thi phần KHTN/KHXH Cách tính điểm đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội theo thang điểm 30 có công thức là: “Điểm quy đổi = Điểm thi đánh giá năng lực x 30/150”
Về nội dung kiến thức thi gồm: Địa lí đại cương, Địa lí kinh tế - xã hội thế
giới, Địa lí Việt Nam (tự nhiên, dân cư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, các ngành kinh
tế, các vùng kinh tế) và một số chuyên đề thiên tai và các biện pháp phòng chống, phát triển làng nghề…
1.3 Những ưu điểm, hạn chế của đề thi dạng thức 2, 3 trong môn Địa lí
Trang 17Theo quyết định mới ban hành của Bộ GD& ĐT, và các trường đại học cấu trúc đề thi THPT Quốc gia, thi ĐGNL có 1 số thay đổi về dạng thức câu hỏi và cách tính điểm: Ngoài các câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn dạng thức 1 bổ sung thêm hai dạng thức câu hỏi mới (trắc nghiệm đúng sai và trắc nghiệm trả lời ngắn) với cách tính điểm riêng biệt cho từng dạng thức Cụ thể như sau:
Dạng thức 2: Câu hỏi trắc nghiệm dạng Đúng/Sai, mỗi câu hỏi có 4 ý, thí sinh
phải trả lời Đúng/Sai đối với từng ý của câu hỏi Dạng thức này đòi hỏi thí sinh phải có năng lực, kiến thức kỹ năng toàn diện mới đạt được điểm tối đa, hạn chế được việc dùng “mẹo mực” chọn đáp án từ các phương án nhiễu như của dạng trắc nghiệm nhiều lựa chọn
- Ưu điểm: Đánh giá tư duy phản biện Thí sinh phải phân tích nhiều phương
án cùng lúc; Giảm may rủi: Khó đoán mò do yêu cầu chọn nhiều đáp án; Phù hợp thi ĐGNL vì mô phỏng tình huống thực tế phức tạp
- Nhược điểm: Khó khăn cho thí sinh Dễ bối rối nếu không nắm vững kiến thức (phải xác định cùng lúc nhiều phương án Đúng/Sai); Yêu cầu đọc hiểu cao → Học sinh vùng khó khăn có thể bất lợi; Thách thức ra đề: Cân bằng giữa phương án nhiễu "đánh lừa" và phương án hợp lý
Dạng thức 3: Câu hỏi trắc nghiệm dạng trả lời ngắn Dạng thức này gần với dạng
câu hỏi tự luận, được đánh giá thông qua kết quả cuối cùng mà thí HS phải tự điền vào phiếu trả lời
- Ưu điểm: Đo lường chính xác kỹ năng thực hành: Tính toán, đọc bản đồ, phân tích biểu đồ Loại bỏ yếu tố may mắn: Thí sinh phải tự điền đáp án thay vì chọn A/B/C/D Dạng thức này đòi hỏi HS phải có năng lực, kiến thức kĩ năng chắc chắn, hạn chế được việc dùng “mẹo mực” chọn đáp án từ các phương án nhiễu như của dạng trắc nghiệm nhiều lựa chọn Các câu hỏi phần này bao gồm mức độ thông hiểu và vận dụng HS phải căn cứ trên kiến thức cơ bản đã được học để trả lời câu hỏi và vận dụng nó vào giải quyết các vấn đề thực tiễn Tiết kiệm thời gian chấm thi (phần mềm tự động chấm)
- Nhược điểm: Rủi ro kỹ thuật, sai sót khi nhập đáp án (ví dụ: ghi "1.2%" thay vì "1,2%"); Giới hạn đáp án cứng nhắc (không chấp nhận cách diễn đạt khác); Hạn chế đánh giá: Khó đo lường năng lực diễn giải ý tưởng phức tạp (do yêu cầu trả lời ngắn)
* Giải pháp khai thác ưu điểm, khắc phục hạn chế
Với dạng thức 2:
Học sinh: Luyện tập phân tích phương án nhiễu qua đề mẫu
Giáo viên: Thiết kế câu hỏi có ≥1 phương án dễ nhận biết để tránh gây hoang mang
Với dạng thức 3:
Trang 18Học sinh: Ghi rõ đơn vị, làm tròn số theo yêu cầu
Nhà trường: Sử dụng phần mềm chấm tự động có độ dung sai (ví dụ: chấp nhận cả "1.2%" và "1,2%")
Công cụ hỗ trợ: Phần mềm AI (ChatGPT, Germini; Deepsek) giúp giáo viên tạo ngân hàng đề đa dạng Video hướng dẫn kỹ năng làm bài trên YouTube Đề thi năm 2025 phân bố tỉ lệ câu hỏi các cấp độ tư duy biết, hiểu, vận dụng là 4 : 3 : 3
Có thể thấy, với tỉ lệ biết và hiểu khoảng 70% sẽ nghiêng về mục đích tốt nghiệp trong khi tỉ lệ hiểu và vận dụng khoảng 60% sẽ có tác dụng phân hóa tốt phục vụ mục đích tuyển sinh
B Cơ sở thực tiễn
1 Thực trạng tiếp cận đề thi dạng thức 2, 3 tại trường Huỳnh Thúc Kháng
Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng có địa lí hơn 100 năm, là một trong những trường trung học phổ thông lâu đời và danh tiếng nhất ở miền Trung Trường được đầu tư cơ sở vật chất khang trang, hiện đại, đáp ứng nhu cầu dạy và học Các phòng học, phòng thí nghiệm, thư viện, sân chơi được trang bị đầy đủ
Học sinh của trường có chất lượng tuyển sinh đầu vào rất cao, trong nhóm đứng đầu tỉnh Nghệ An, có truyền thống hiếu học và thành tích cao trong giáo dục,
đã được duy trì qua nhiều thế hệ Vì vậy, trường có nhiều học sinh đạt giải cao trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp quốc gia, tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp THPT và đại học cao, luôn nằm trong top đầu của tỉnh Nghệ An và cả nước Nhiều cựu học sinh thành đạt, đóng góp cho sự phát triển của đất nước Đó là những lợi thế lớn của trường khi tiếp cận cấu trúc đề thi mới năm 2025, nhất là các đề thi dạng thức mới
Tuy nhiên, với truyền thống và danh tiếng của mình, trường có kì vọng và yêu cầu lớn về thành tích học tập Điều này có thể tạo ra áp lực cho cả học sinh và giáo viên Giáo viên cần được tập huấn về phương pháp dạy và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực, tăng cường các hoạt động rèn luyện tư duy phản biện cho học sinh, đặc biệt là kỹ năng ra đề trắc nghiệm khách quan dạng thức mới năm 2025 và xây dựng tiến trình dạy học phù hợp cho học sinh để tối ưu hóa điểm
số khi tham gia các kỳ thi
2 Thực trạng thi THPT Quốc gia, thi Đánh giá năng lực hiện nay
Sau khi Bộ GD & ĐT ban hành quyết định 764/QĐ-BGDĐT về “Quy định
về cấu trúc định dạng đề thi Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông từ năm 2025”, dựa trên số liệu đăng kí thi THPTQG, thi ĐGNL môn Địa lí tại trường Huỳnh Thúc Kháng chúng tôi đã tiến hành 1 số khảo sát vào đầu năm học 2024-2025 để đua ra định hướng và kế hoạch ôn thi phù hợp nhằm tối ưu hóa điểm số cho học sinh trong các kì thi này, cụ thể:
- Khảo sát đánh giá chất lượng 300 học sinh đăng kí dự thi môn Địa lí năm học 2024-2025
Trang 19- Khảo sát số lượng học sinh đăng kí thi môn Địa lí theo các mục tiêu: Thi TNTHPT, xét tuyển thi Đại học, thi ĐGNL năm 2024-2025 Tuy nhiên sau khi
Bộ GD ban hành thông tư 29/2024/TT-BGDĐT về dạy thêm, học thêm, nhận thấy có 1 số thay đổi Chúng tôi đã tiến hành khảo sát lại nội dung này từ ngày thông tư có hiệu lực 14/02/2024
- Sau khi thực hiện thông tư 29/2024/TT-BGDĐT chúng tôi cũng đã tiến hành thêm 1 khảo sát về chất lượng điểm số của học sinh sau khi thực hiện
Giỏi, 50, 50%
Khá, 40, 40%
Trung bình, 10, 10% Yếu, 0, 0%
KHẢO SÁT SÔ LƯỢNG HỌC SINH ĐĂNG KÍ THI MÔN
ĐỊA LÍ THEO MỤC TIÊU THI TUYỂN.
Thi TH THPT Xét tuyển ĐH, CĐ Thi ĐGNL
Trang 20công văn về dạy thêm, học thêm:
Nguyên nhân về việc lượng đăng ký dự thi môn Địa lí THPT giảm, ĐGNL ngày càng tăng trước hết là do cấu trúc đề thi có 1 số thay đổi, học sinh và giáo viên chưa có quĩ đề thi theo định hướng mới, chưa làm quen với các dạng thức câu hỏi 2,3; còn mông lung trong việc học và ôn tập theo dạng đề cấu trúc mới của kì thi TNTHPT; việc dạy thêm – học thêm – học ôn thi tạm thời chưa đi vào quĩ đạo
ổn định, chưa có định hướng cụ thể, rõ rang Bên cạnh đó, các trường Đại học có một số thay đổi, trong đó có việc tăng thêm các địa điểm thi tạo thuận lợi cho thí sinh tham gia kỳ thi ĐGNL (ví dụ năm 2024, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức 16 cụm thi ở 8 tỉnh thành ; Đại học Quốc gia TPHCM tổ chức 47 cụm thi ở 21 tỉnh thành; ); thí sinh có thể đăng ký dự thi đầy đủ các đợt Điều quan trọng là kỳ thi ĐGNL tiếp tục được phát triển theo hướng ổn định và bền vững Hơn nữa, số trường đại học, cao đẳng dùng kết quả kỳ thi này ngày càng tăng và nhiều trường tăng chỉ tiêu xét tuyển bằng điểm thi đánh giá năng lực Khi tham dự kỳ thi ĐGNL thí sinh không căng thẳng như ôn tập kiến thức thi THPT vì bài thi không hoàn toàn dựa trên lý thuyết mà còn có kiến thức xã hội và suy luận logic Thí sinh tham gia kỳ thi ĐGNL cũng khá nhẹ nhàng về mặt thời gian, trả lời 120 câu hỏi trắc nghiệm trong 150 phút (trường Đại học Quốc gia TPHCM) và 150 câu trong 195 phút (trường Đại học Quốc gia Hà Nội) Nhận thấy việc tham gia kỳ thi này có thêm nhiều cơ hội vào đại học nên thí sinh thi ngày càng đông Mối tương quan giữa những bạn trúng tuyển phương thức này có kết quả học tập ở bậc đại học cao hơn phương thức xét điểm thi THPT Trong khi đó việc xét tuyển ĐH dựa theo kết quả điểm thi TN của nhiều trường tốp đầu trong năm học 2023-2024 chiếm tỉ lệ phần trăm còn ít Do đó, chỉ có những em điểm thi TN rất cao mới có thể đỗ Cũng chính vì vậy, các em chuyển hướng ôn thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy để được xét tuyển sớm, có cơ hội đỗ cao hơn Song, cũng vì lẽ đó mà nhiều HS thấy
Trang 21áp lực hơn, học ôn vất vả và tốn kém về kinh phí hơn Một số em tập trung ôn thi đánh giá năng lực, tư duy sẽ lại chểnh mảng việc ôn thi TN Phần thi môn Địa lí trong kỳ thi ĐGNL mặc dù chỉ chiếm 10 câu (là chủ yếu) nhưng trải dài từ Địa lí lớp
10 đến lớp 12 cũng gây rất nhiều khó khăn cho học sinh Mặt khác, việc bỏ Atlat trong kì thi THPT QG 2025 và sự thay đổi trong cấu trúc đề thi cũng tạo ra tâm lý hoang mang, lo lắng và cảm giác bị động cho HS Chính vì vậy số lượng HS đăng
kí môn Địa lí thi THPT QG.trong kì thi ĐGNL chưa cao
Như vậy đối với việc tổ chức và tham gia kỳ thi THPTQG, thi ĐGNL
đứng trước 1 số thách thức và cần đưa ra các giải pháp thúc đẩy:
3 Nguyên nhân của thực trạng
Nhiều trường THPT chưa thực sự coi trọng chuyển biến trong kiểm tra, đánh giá theo hướng thi ĐGNL mà chủ yếu tập trung vào nhiệm vụ thi tốt nghiệp và tuyển sinh các khối truyền thống Chưa thực sự nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của Ban giám hiệu nhà trường về dạy học, ôn thi ĐGNL
Học sinh dự thi ĐGNL chủ yếu tự đăng ký, tự ôn luyện mà không thông báo với Nhà trường nên trường vừa khó quản lý, vừa ít có sự trợ giúp trong quá trình
ôn tập và dự thi cho học sinh Nhiều thí sinh đăng ký dự thi chỉ mang tính chất “thi cho biết” mà chưa có sự chuẩn bị kĩ về kiến thức, thông tin nên kết quả không cao
Có nhiều em đăng ký rồi lại bỏ vì thấy khó, ít có năng lực thi đến cùng Đề thi ĐGNL rộng, thuộc nhiều môn học khác nhau nên muốn thi tốt yêu cầu học sinh phải quyết liệt ngay từ đầu Tuy nhiên, trên thực tế nhiều học sinh đang học tủ, học lệch theo khối truyền thống
Nhiều HS chưa có sự định hướng rõ ràng, băn khoăn về các phương án tuyển
sinh của các trường ĐH Các em cũng khó khăn trong việc tìm kiếm sách tham khảo, tài liệu phục vụ ôn thi Nhiều em tính tự giác, tự học chưa cao; chưa biết
quản lí, sử dụng thời gian hợp lí, hiệu quả trong học tập
Nhiều giáo viên, trong đó có giáo viên môn Địa lí chưa thực sự quan tâm, thậm chí là mơ hồ đến kỳ thi ĐGNL cũng như cấu trúc, dạng đề, mức độ, kiến thức
Trang 22của đề thi môn Địa lí trong đề thi Về phía giáo viên ở các trường phổ thông ít nhiều chưa có sự chuyển biến mạnh mẽ trong dạy học theo hướng ĐGNL Trong
đó có nhiều giáo viên dạy Địa lí còn mơ hồ về kỳ thi này, thậm chí có giáo viên còn chủ quan cho rằng nếu có thi thì môn Địa lí chỉ chiếm số lượng ít trong đề thi nên cũng không ảnh hưởng đến kết quả, hoặc số lượng thí sinh đăng kí thi Địa lí quá ít… Đó là điều phải thay đổi
Với sự đổi mới của kì thi THPT năm nay, GV sẽ vất vả, nhọc công hơn với vai trò là những người tìm đường, mở đường: phải bám sát yêu cầu, sự thay đổi trong cấu trúc đề thi; khó khăn trong việc chuẩn bị tài liệu, biên soạn đề; năng lực, trình độ HS không đồng đều…
Những năm gần đây, mặc dù đề thi Địa lí đã có sự thay đổi khi chú ý phát triển năng lực, rèn kĩ năng thực hành của học sinh, tránh hỏi những câu hỏi yêu cầu học sinh ghi nhớ máy móc Tuy nhiên, vẫn chưa đáp ứng được hết yêu cầu của các kỳ thi
Từ thực trạng trên, chúng tôi tiến hành xây dựng và hướng dẫn học sinh làm đề thi dạng thức 2, 3 môn Địa lí dáp ứng yêu cầu thi ĐGNL, THPT Quốc gia để tối ưu hóa điểm số
C Xây dựng và hướng dẫn trả lời câu hỏi dạng thức 2, 3 môn Địa lí nhằm tối
ưu hóa điểm số trong các kỳ thi THPT Quốc gia, Đánh giá năng lực
1 Xây dựng câu hỏi dạng thức 2, 3 môn Địa lí tiếp cận kỳ thi THPT Quốc gia, thi Đánh giá năng lực
1.1 Xây dựng câu hỏi dạng thức 2 môn Địa lí tiếp cận kỳ thi THPT Quốc gia, thi Đánh giá năng lực
1.1.1 Xây dựng câu hỏi dạng thức 2 môn Địa lí tiếp cận kỳ thi THPT Quốc gia
Mặc dù Bộ đã tiến hành tổ chức tập huấn kĩ thuật biên soạn đề kiếm tra tất cả các dạng thức nhưng còn chưa rõ ràng, bên cạnh đó kho học liệu, câu hỏi dạng thức mới còn chưa có nên rất khó khăn cho GV và HS trong việc triển khai dạy – học kiểm tra đánh giá Vì vậy chúng tôi tiến hành xây dựng bộ câu hỏi dạng thức 2,
phục vụ cho việc dạy – học thi THPT Quốc gia, thi ĐGNL
- Đặc điểm của câu hỏi dạng thức 2 trong đề thi Địa lí
+ Câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn Đúng/Sai: Là dạng câu hỏi đưa ra 4 phát
biểu độc lập, thí sinh phải xác định từng ý là Đúng (Đ) hay Sai (S)
Khác với trắc nghiệm khách quan thông thường (chọn 1 đáp án), dạng này đánh giá chi tiết khả năng phân tích từng luận điểm
• Đặc điểm cấu trúc: Mỗi câu gồm 1 câu dẫn (bối cảnh: bảng số liệu, biểu đồ, nhận định…) và 4 ý nhỏ (A, B, C, D) Phân loại mức độ
Trang 23• Ưu điểm: Giảm may rủi, thí sinh không thể đoán mò toàn bộ vì phải đánh giá từng ý; Đánh giá sâu, kiểm tra được khả năng phân tích từng chi tiết thay vì chọn đáp
án tổng quát; Linh hoạt, có thể kết hợp cả lý thuyết và thực hành xử lý số liệu
• Hạn chế: Tốn thời gian chấm nếu không dùng phần mềm, dễ gây nhầm
lẫn nếu phát biểu không rõ ràng
- Có 5 nguyên tắc cơ bản viết câu trắc nghiệm dạng thức 2 môn Địa lí giáo viên cần lưu ý :
Nguyên tắc 1: Câu hỏi/ bài tập kiểm tra đánh giá nên tập trung hoàn toàn vào
ma trận và yêu cầu cần đạt
Đây là một nguyên tắc rất căn bản, cần đặc biệt lưu ý tuân thủ khi viết câu hỏi kiểm tra đánh giá Phù hợp với chương trình GDPT 2018: Câu hỏi phải dựa trên
nội dung SGK Địa lí lớp 10, 11, 12, tập trung vào các chủ đề trọng tâm như: Địa lí
tự nhiên, kinh tế - xã hội thế giới và Việt Nam Kỹ năng phân tích bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ Vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề thực tiễn
Cân đối giữa các mức độ nhận thức: Nhận biết (20-30%), Thông hiểu 40%), Vận dụng (20-30%), Vận dụng cao (10-20%) Việc thiết kế câu hỏi đế đánh giá những nội dung kiến thức hay kĩ năng nhỏ, không căn bản chi làm chúng ta mất thời gian mà không đạt được hiệu quả đánh giá Vì vậy, cần chú ý giới hạn câu hỏi tập trung vào những mục tiêu dạy học quan trọng Mỗi câu hỏi phải bám sát thành phần năng lực, chỉ số, chỉ báo… đảm bảo yêu cầu cần đạt, đánh giá đúng chuẩn kiến thức/kỹ năng, liên hệ ma trận và nội dung yêu cầu trong chương trình Tránh các tình huống giả định phức tạp không có trong chương trình Đảm bảo thang đo chính xác giữa yêu cầu cần đạt và câu hỏi kiểm tra Cụ thể số lượng câu hỏi Đ/S trong ma trận đề cần đầy đủ cả 3 cấp độlà: Tự nhiên (1B, 2H, 1VD); Ngành kinh tế (1B; 1H; 2VD); Vùng kinh tế: (1B, 1H; 2VD)
(30-Ví dụ: Cho thông tin sau: Năm 2023, cả nước có hơn một triệu người thất nghiệp trong độ tuổi lao động, giảm 14,6 nghìn người so với năm trước Như vậy, việc triển khai đồng bộ các giải pháp bao gồm thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 06/01/2023 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, định hướng vào các giải pháp:
a) Mỗi năm nước ta tăng them 1 triệu người lao động Đ
b) Tăng cường truyền thông chủ trương của Đảng về chính sách của Nhà nước
về giải quyết việc làm, hỗ trợ người lao động tìm kiếm việc làm Đ
c) Tăng cường đào tạo những nghề đơn giản dành cho những người đang trong
thời gian chờ đợi tìm việc làm mới S
d) Nâng cao năng lực dự báo về nhu cầu việc làm, định hướng đào tạo nghề phù
hợp và chủ động xã hội hóa trong công tác đào tạo Đ
➔ Giải thích: Theo ma trận: 1B – 1H- 2VD
Yêu cầu cần đạt: Trình bày được đặc điểm nguồn lao động Phân tích được vấn đề
việc làm ở nước ta
Trang 24Nguyên tắc 2: Thiết kế câu hỏi/ bài tập kiểm tra đánh giá như thế nào để thông qua đó người học thể hiện được những kiến thức, kĩ năng hay biểu hiện năng lực phù hợp với mục tiêu dạy học
Để đảm bảo nguyên tắc này, người giáo viên cần biết rõ mình đang chuẩn bị đánh giá mục tiêu dạy học nào Mỗi câu hỏi phải trực tiếp đo lường 1 tiêu chí năng lực cụ thể (nhận biết, vận dụng, phân tích ) Nếu người học trả lời đúng câu hỏi/ làm đúng bài tập, có nghĩa là các em đã đạt được mục tiêu đầu ra Nếu các em làm sai/ trả lời sai, thì kết quả bài làm của người học cũng phải cung cấp thông tin cho người dạy biết người học đó còn chưa đạt mục tiêu dạy học ở điểm nào Nguyên tắc này giúp người dạy tránh được tình trạng đôi khi thiết kế những câu hỏi/ bài tập yêu cầu người học thể hiện cả những nét năng lực không cần thiết như đoán mò, sợ hãi, hay đặc biệt là khai thác sự khôn ngoan khi làm bài thi Sự khôn ngoan khi làm bài thi là một thuật ngữ chỉ khả năng sử dụng những chiến thuật làm bài thi của thí sinh, tận dụng những dấu hiệu gợi ý câu trả lời có thế xuất hiện trên những câu hỏi kém chất lượng, và tận dụng kinh nghiệm thi của bản thân để cải thiện điểm số cao hơn so với năng lực thật của mình Những nét năng lực này làm ảnh hưởng đến tính chính xác của kết quả đánh giá, hay nói cách khác là ảnh hưởng tới độ giá trị của câu hỏi/ bài tập Dựa trên kết quả đánh giá bằng những câu hỏi kém chất lưọng này, người dạy có thể mắc sai lầm khi kết luận một người học chưa đạt mục tiêu của bài học, trong khi thực tế người học thực sự có năng lực; và ngược lại, người học kém lại được coi là đã đạt được mục tiêu học tập đã đề ra
trung bình năm nhỏ, phổ biến dưới 100C Tổng số giờ nắng trên 2000 giờ Khí hậu
chia thành 2 mùa là mùa mưa và mùa khô
a) Đây là đặc điểm của miền khí hậu phía Bắc
b) Khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa
c) Biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ là do góp nhập xạ nhỏ
d) Khí hậu có sự phân hóa theo mùa là do vị trí địa lí, gió mùa và hình thể
➔ TP NL: Giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí (Giải thích được một số đặc điểm của sự vật, hiện tượng tự nhiên ở lãnh thổ Việt Nam) Cấp độ TD: Nhận biết: a; Thông hiểu: b; Vận dụng: c, d Kiến thức: Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên – lớp 12
Nguyên tắc 3: Mỗi câu hỏi/ bài tập cần được diễn đạt trong sáng và chính xác sao cho không cản trở người học thể hiện kiến thức, kĩ năng hoặc năng lực cần đánh giá
Câu hỏi rõ ràng, không gây hiểu nhầm: phải sử dụng cấu trúc câu đơn giản,
từ ngữ chính xác Bởi nếu như giáo viên sử dụng cấu trúc dài dòng, từ ngữ khó hiểu học viên không hiểu câu hỏi là ý nghĩa là gì Nguyên tắc này nhằm đảm bảo người dạy không thiết kế những câu hỏi có lối hành văn hoặc diễn đạt thiếu chính
Trang 25xác, sử dụng từ ngữ diễn đạt mơ hồ, phức tạp dẫn tới câu hỏi trở nên tối nghĩa hoặc khó hiểu, hậu quả là người học có năng lực nhưng lại không làm được bài; hoặc những vấn đề đơn giản như sử dụng từ không phù hợp, hướng dẫn làm bài
có diễn đạt không tốt, hình vẽ minh họa không rõ ràng cũng có thể làm cho người học có học lực tốt và làm chủ kiến thức nhưng lại trả lời sai Phần dẫn (stem) phải đặt ra yêu cầu cụ thể, tránh dài dòng Tránh sử dụng các từ ngữ có tính giới hạn, tránh người học đoán mò câu hỏi, chỉ dựa trên ý nghĩa của các từ này: nói chung, thông thường, hầu hết, đa số,… Cần diễn đạt mạch lạc, rõ ràng để có thể xác định được rõ là đúng hay sai Hạn chế dùng câu phủ định, đặc biệt là câu có hai lần phủ định Mỗi nhận định để người học xác định là đúng hay sai cần là một ý trọn vẹn Câu hỏi cần tập trung vào mức độ làm chủ mục tiêu dạy học mà ta dự định đánh giá Loại bỏ thông tin thừa không liên quan đến nội dung cần trình bày số liệu phải chính xác, nguồn dẫn rõ ràng, dùng nguồn từ Tổng cục Thống kê, Ngân hàng Thế giới (WB) Phát biểu ngắn gọn, đủ thông tin mà không cần suy diễn Không đặt ra các giả thuyết không có thật, đáp án không được giống với câu dẫn; hạn chế dung các câu hỏi phủ định, hai lần phủ định Mỗi câu có 4 lựa chọn (A/B/C/D), trong đó chỉ lựa chọn Đúng hoặc Sai (tùy cách đặt vấn đề Câu Sai phải dựa trên sai lầm phổ biến của học sinh Tránh câu hỏi đánh đố, dùng cấu trúc phủ định kép (ví dụ: "Không phải không ảnh hưởng") Các lựa chọn (options) phải đồng nhất về cấu trúc, độ dài Trong cùng một đề thi, số lượng câu hỏi có đáp án đúng và đáp án sai nên bằng nhau một cách tương đối và được sắp xếp sao không có quá nhiều câu cùng đáp án nằm cạnh nhau, tránh lạm dụng các câu hỏi mẹo Nếu như giáo viên đang sử dụng những đáp án chỉ có 7 chữ, đột nhiên lại sử dụng đáp án dài hơn 10 chữ sẽ khiến cho học sinh chú ý tới đáp án đó và bỏ qua đáp án còn lại Thêm nữa, nếu như người giáo viên sử dụng những đáp án có độ dài - ngắn lệch nhau cũng ảnh hưởng tới tính thẩm mỹ Những câu hỏi mẹo sẽ tạo nên tính bất ngờ và thử thách cho bộ câu hỏi trắc nghiệm Tuy nhiên, nếu như giáo viên lạm dụng sử dụng quá nhiều những câu hỏi trắc nghiệm sẽ khiến cho bài giảng trở nên rối rắm, khiến học sinh phân tâm tốn thời gian hơn
Ví dụ: Cho thông tin sau: Năm 2021, mật độ dân số trung bình của nước ta là 297
người/km2 Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên là hai vùng có mật độ dân
số thấp nhất, lần lượt là 136 người/km2 và 111 người/km2 Đồng bằng sông Hồng
và Đông Nam Bộ là hai vùng có mật độ dân số cao nhất, lần lượt là 1 091 người/km2 và 778 người/km2
a) Tây Nguyên là vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta
b) Đông Nam Bộ là vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta
c) Phân bố dân cư không đồng đều giữa các vùng do sự khác nhau về điều kiện tự
nhiên và trình độ phát triển kinh tế
d) Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất do có tỉ lệ đô thị hóa cao nhất
cả nước
Trang 26➔ TP NL: Giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí (Giải thích được các sự
vật, hiện tượng; sự phân bố, đặc điểm, quá trình phát triển về dân cư ở Việt
giá Phần dẫn phải liên quan đến các phương án trả lời
Xây dựng đề dựa trên trúc câu hỏi dạng thức 2 trắc nghiệm lựa chọn Đúng/ sai Cụ thể cấu trúc của các câu hỏi dạng thức 2 có 4 dạng sau:
- Câu hỏi lý thuyết gồm 2 dạng: Quy nạp, diễn dịch
Dạng 1: Quy nạp Câu 1 đề minh họa 2025: Cho 1 khổ thông tin: Có đầy đủ
thông tin, hỏi Không bịa; là chân lý, bối cảnh có ý nghĩa… (Mức độ biết); Các ý
để học sinh lựa chọn: đúng/ sai (so sánh; bổ sung; diễn giải, …)
+ Nhận diện (Biết)
+ Diễn giải thêm thông tin (Hiểu)
+ Mô tả thêm … (Hiểu)
+ Hệ quả … (Vận dụng)
Ví dụ Cho thông tin sau: Địa hình của miền chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng,
có nhiều dãy núi hướng vòng cung Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh và kéo dài nhất nước ta Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới ẩm gió mùa Ngoài ra, ở vùng núi cao có sự xuất hiện của các loài sinh vật cận nhiệt
và ôn đới
a) Nội dung trền thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ b) Trong miền, thành phần loài sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế với các kiểu rừng
nhiệt đới ẩm gió mùa, rừng trên núi đá vôi
c) Thực vật chính của miền là các cây họ dầu, săng lẻ, tếch,… Ở những nơi có mùa
khô sâu sắc, kéo dài xuất hiện cây chịu hạn, rụng lá
d) Mùa đông lạnh và kéo dài nhất nước ta chủ yếu do các dãy núi chạy theo hướng
vòng cung
Trang 27Dạng 2 Diễn dịch Câu 2 đề minh họa 2025: Show tiêu mục thông tin Không
đầy đủ, nêu các nguồn lực…Các ý để lựa chọn đúng sai:
+ Diễn giải … (Biết)
+ Phân tích… (Hiểu)
+ Phân tích… Hệ quả (Vận dụng)
+ Phân tích, nhận định, so sánh,… (Vận dụng)
- Câu hỏi thực hành gồm 2 dạng: Số liệu, biểu đồ
Ví dụ Cho thông tin sau: Ngành dịch vụ có vai trò quan trọng trong hoạt động sản
xuất và đời sống Sự phát triển dịch vụ góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh
tể của nước ta theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân Nước ta có nhiều điều kiện để phát triển ngành dịch vụ như: vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, trình độ phát triển kinh tế, dân cư và nguồn lao động, chính sách phát triển kinh tế, thị trường, lịch sử, văn hóa,…
a) Ngành dịch vụ đóng góp cao nhất trong cơ cấu GDP nước ta, góp phần đẩy
nhanh tốc độ tăng trương kinh tế
b) Trình độ phát triển kinh tế, chính sách phát triển kinh tế tác động đến quy mô và
cơ cấu dịch vụ
c) Vị trí địa lí, các điều kiện tự nhiên là điều kiện quan trọng để đáp ứng các tiêu
chuẩn toàn cầu trong phát triển dịch vụ
d) Điều kiện về lịch sử, văn hóa là cơ sở chủ yếu để thúc đẩy phân công lao động
Ví dụ: Cho bảng số liệu: Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế của nước ta
Trang 28Công nghiệp, xây dựng 20,9 22,7 33,1
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)
a) Tỉ trọng lao động nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm
b) Lao động công nghiệp, xây dựng tăng nhanh và chiếm tỉ trọng cao nhất
c) Chuyển dịch cơ cấu lao động nước ta phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo ngành
d) Tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản giảm là do mức sinh giảm
➔ TP NL: Sử dụng các công cụ địa lí học (Nhận xét, phân tích được bảng số liệu
thống kê) Giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí (Giải thích được các sự vật, hiện tượng; sự phân bố, đặc điểm, quá trình phát triển về dân cư ở Việt Nam)
- Cấp độ TD: Nhận biết: A, B; Thông hiểu: C; Vận dụng: D
- Kiến thức: Dân cư Việt Nam – lớp 12
a) Cần Thơ có biên độ nhiệt lớn hơn Hà Nội
b) Hà Nội có mùa khô ít sâu sắc hơn Cần Thơ
hưởng của gió Tín phong Bắc bán cầu
d) Cần Thơ có mùa mưa kéo dài là do gió mùa mùa hạ
đến sớm, kết thúc muộn
- TP NL: Sử dụng các
công cụ địa lí học (TH1.10 Nhận xét được biểu đồ và giải thích); Giải thích các hiện tượng
và quá trình địa lí (NT2.2 Giải thích được sự hình thành, phát triển và phân
bố của một số yếu tố hoặc thành phần tự nhiên)
- Cấp độ TD: Vận dụng:
A, B; Thông hiểu: C, D
- Kiến thức: Thiên nhiên
nhiệt đới ẩm gió mùa và ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống – lớp 12
Trang 29Nguyên tắc 5: Kiểm tra và hiệu chỉnh đề trước khi sử dụng
- Mục đích: Đảm bảo đề thi khách quan, chính xác về nội dung Phù hợp với
mục tiêu đánh giá năng lực Không có sai sót về ngôn ngữ, số liệu
- Quy trình 5 bước:
+ Kiểm tra tính khoa học: Rà soát từng câu hỏi có bám sát yêu cầu cần đạt trong chương trình không Đối chiếu số liệu với nguồn tin cậy (SGK, Tổng cục thống kê…) Ví dụ: Câu hỏi về "nguyên nhân xâm nhập mặn ĐBSCL" phải dựa trên báo cáo của bộ TN&MT
+ Đánh giá độ khó và độ phân biệt Phân loại mức độ: Nhận biết (20%), thông hiểu (30%), vận dụng (40%), vận dụng cao (10%)
Công cụ: Dùng phần mềm quest hoặc excel để tính: Độ khó (p): tỷ lệ thí sinh trả lời đúng (0.3 ≤ p ≤ 0.7 là tốt) Độ phân biệt (d): khả năng phân loại học sinh giỏi/yếu (d ≥ 0.4 là đạt)
+ Kiểm tra ngôn ngữ và hình thức Tiêu chí: Câu hỏi ngắn gọn, rõ ràng, không
đa nghĩa Đáp án thống nhất (ví dụ: cùng đơn vị %, km² ) Ví dụ cần sửa: "hiện tượng này có đúng không?" → thay bằng "hiện tượng el niño có gây mưa nhiều cho việt nam không?"
+ Thử nghiệm trên nhóm mẫu Cách làm: Cho 10 – 20 học sinh làm thử, thu thập phản hồi Phát hiện câu hỏi khó hiểu, đáp án gây tranh cãi Phân tích kết quả: Nếu >30% học sinh sai cùng 1 câu → cần xem lại cách diễn đạt hoặc nội dung + Hiệu chỉnh cuối cùng, điều chỉnh: Thay thế câu hỏi không đạt độ tin cậy, cân bằng tỷ lệ câu dễ/khó theo ma trận đề Công cụ hỗ trợ: phần mềm Mcmix: trộn
đề, phát hiện câu hỏi trùng lặp Cronbach’s alpha: kiểm tra độ tin cậy (> 0.7 là chấp nhận được) Checklist kiểm tra nội dung có bám sát SGK? Câu hỏi có gây hiểu nhầm? Đáp án đã cân bằng giữa các phương án nhiễu?
Việc kiểm tra và hiệu chỉnh đề thi cần được thực hiện nghiêm túc, có hệ thống để đảm bảo chất lượng đề Khi nghi ngờ về một câu hỏi, hãy mạnh dạn loại
bỏ hoặc sửa đổi thay vì giữ lại những nội dung không chắc chắn
1.1.2 Xây dựng câu hỏi dạng thức 2 môn Địa lí tiếp cận kỳ thi Đánh giá năng lực
- Đề trắc nghiệm có thể được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau:
Thăm dò khả năng, năng lực riêng biệt của các học sinh trong một nhóm (Trắc nghiệm khả năng)
Xác định những mặt mạnh, yếu trong một nhóm học sinh ở một lĩnh vực học tập nhất định (Trắc nghiệm chẩn đoán)
Đánh giá mức độ kiến thức, kỹ năng thải độ học sinh đạt được trong một phần xác định của chương trình học tập (Trắc nghiệm đánh giá kết quả học tập) Nội dung và hình thức của mội bài trắc nghiệm phụ thuộc vào mục đích sử dụng nó Một bài trắc nghiệm chẩn đoán trình độ học sinh trước khi học một phần chương
Trang 30trình môn học sẽ khác với một bài trắc nghiệm đánh giá kết quả học tập cuối năm về môn đó Bài trắc nghiệm xác định những học sinh mới ôn thi ĐGNL sẽ khác với bài trắc nghiệm phân loại trình độ học sinh khá giỏi trong thi ĐGNL.
Có 5 nguyên tắc cơ bản viết câu trắc nghiệm dạng thức 2 môn Địa lí giáo viên cần lưu ý :
Nguyên tắc 1: Câu hỏi/ bài tập kiểm tra đánh giá tập trung hoàn toàn vào chương trình Địa lí 10, 11, 12, liên hệ với thực tiễn
- Đối với đề thi ĐGNL: Về kiến thức Địa lí, nội dung thi nằm trong chương trình Địa lí lớp 10, 11, 12 Nội dung chủ đề thi từ lớp 1-0 đến lớp 12 với cấp độ từ nhận biết đến vận dụng, bám sát chương trình GDPT Các câu hỏi cần liên hệ, vận
dụng các kiến thức đã học với những vấn đề thực tiến trong cuộc sống Tăng cường
câu hỏi tình huống thực tiễn: "Nếu mực nước biển dâng 1m, tỉnh nào sau đây của
ĐBSCL chịu ảnh hưởng nặng nhất?"; Kết hợp dữ liệu đa dạng: Bảng số liệu + bản
đồ + biểu đồ trong cùng 1 câu hỏi
Ví dụ: "Phát biểu nào Đúng/ Sai về Đồng bằng sông Hồng?
a) Là vùng trọng điểm lúa lớn nhất nước (Sai → ĐBSCL mới đúng)
b) Có mật độ dân số cao nhất cả nước (Đúng)
c) Địa hình chủ yếu là đồi núi (Sai)
d) Phát triển mạnh công nghiệp chế biến (Đúng)
Nguyên tắc 2: Thiết kế câu hỏi/ bài tập kiểm tra đánh giá như thế nào để thông qua đó người học thể hiện được những kiến thức, kĩ năng hay biểu hiện năng lực phù hợp với mục tiêu dạy học
- Đối với thi ĐGNL: Phần lựa chọn chủ đề Địa lí trong phần thi khoa học
nhằm mục tiêu kiểm tra 1 số năng lực chung và năng lực đặc thù của HS như: năng lục nhận thức khoa học Địa lí, năng lực tìm hiểu Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, năng lực tự cải tổ, xây dựng tài liệu đã học vào việc giải quyết những nhiệm vụ trong hoàn cảnh mới, năng lực giải quyết các nhiệm vụ cụ thể, thu nhận thông tin mới đối với bản chất bằng cách độc lập cải tổ tài liệu trong những hoàn cảnh quen thuộc hay chưa quen thuộc trong khuôn khổ cái đã học Hoạt động này đã mang tính chất mềm dẻo, linh hoạt Qúa trình này không chỉ giúp xác định khả năng tư duy phân tích và tổng hợp thông tin địa lí của người học, mà còn đánh giá khả năng vận dụng để tiếp tục học tập và phát triển trong môi trường giáo dục đại học Vì vậy khi biên soạn đề, giáo viên cần lưu ý để HS thể hiện và khai thác được những năng lực này, phù hợp với tiêu chí của kì thi ĐGNL
Ví dụ: Lúa gạo được trồng ở phía Đông Nam Hoa Kỳ là do:
a) nước tưới dồi dào, khí hậu thuận lợi S
b) đất phù sa, khí hậu cận nhiệt đới Đ
c) địa hình bằng phẳng, sinh vật phong phú S
Trang 31d) đất phù sa, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa S
Nội dung kiến thức: Phần Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên Hoa Kỳ; Kinh tế Hoa Kỳ Đánh giá năng lực qua bài tập: Nhận biết đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội Hoa
Kỳ Phân tích tác động của tự nhiên đối với kinh tế
Nguyên tắc 3: Mỗi câu hỏi/ bài tập cần được diễn đạt trong sáng và chính xác sao cho không cản trở người học thể hiện kiến thức, kĩ năng hoặc năng lực cần đánh giá
Câu hỏi rõ ràng, không gây hiểu nhầm: phải sử dụng cấu trúc câu đơn giản,
từ ngữ chính xác Bởi nếu như giáo viên sử dụng cấu trúc dài dòng, từ ngữ khó hiểu học viên không hiểu câu hỏi là ý nghĩa là gì Nguyên tắc này nhằm đảm bảo người dạy không thiết kế những câu hỏi có lối hành văn hoặc diễn đạt thiếu chính xác, sử dụng từ ngữ diễn đạt mơ hồ, phức tạp dẫn tới câu hỏi trở nên tối nghĩa hoặc khó hiểu, hậu quả là người học có năng lực nhưng lại không làm được bài; hoặc những vấn đề đơn giản như sử dụng từ không phù hợp, hướng dẫn làm bài
có diễn đạt không tốt, hình vẽ minh họa không rõ ràng cũng có thể làm cho người học có học lực tốt và làm chủ kiến thức nhưng lại trả lời sai Phần dẫn (stem) phải đặt ra yêu cầu cụ thể, tránh dài dòng Tránh sử dụng các từ ngữ có tính giới hạn, tránh người học đoán mò câu hỏi, chỉ dựa trên ý nghĩa của các từ này: nói chung, thông thường, hầu hết, đa số,… Cần diễn đạt mạch lạc, rõ ràng để có thể xác định được rõ là đúng hay sai Hạn chế dùng câu phủ định, đặc biệt là câu có hai lần phủ định Mỗi nhận định để người học xác định là đúng hay sai cần là một ý trọn vẹn Câu hỏi cần tập trung vào mức độ làm chủ mục tiêu dạy học mà ta dự định đánh giá
Phân hóa tốt: Đáp án đúng phải chính xác tuyệt đối, không gây tranh cãi Mỗi câu trắc nghiệm chỉ nên bao hàm một vấn đề cần kiểm tra, không nên đưa vào nhiều hơn để tránh trường hợp nửa đúng, nửa sai Chú ý nâng cao mức độ tư duy trong các phương án trả lời, chẳng hạn giải thích, lí giải một hiện tượng,… Để viết
về số lượng, nên khai thác tối đa cách diễn đạt về định lượng thay vì định tính để tăng tính chính xác của thông tin mà người học cần đánh giá là đúng hay sai, tránh gây tranh cãi (nhiều, ít, lớn, nhỏ,…)
- Thi ĐGNL: Biện pháp nào sau đây vừa giảm phát thải CO₂ vừa thích ứng
với biến đổi khí hậu ở ĐBSCL?
a) Xây dựng đê biển bằng bê tông (❌)
b) Trồng rừng ngập mặn kết hợp nuôi tôm (✅)
c) Mở rộng đốt rơm rạ sau thu hoạch (❌)
d) Phát triển năng lượng mặt trời (✅)
→ Tiêu chí đánh giá: Kiến thức địa lí + GDCD (COP26)
Nguyên tắc 4: Xây dựng nội dung, câu hỏi tiếp cận đề thi Đánh giá năng lực
Trang 32Định hướng trọng tâm, bám sát cấu trúc và xu hướng ra đề mới nhất
+ Chủ đề bắt buộc: Địa lí tự nhiên Việt Nam: Đặc điểm khí hậu, gió mùa, thiên
tai (bão, lũ, xâm nhập mặn) Sự phân hóa lãnh thổ (Đông-Tây, Bắc-Nam) Địa lí
dân cư - kinh tế: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, các vùng kinh tế trọng điểm Vấn đề
lao động, đô thị hóa, phát triển bền vững Kỹ năng địa lí: Phân tích bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ (đọc át-lát) Tính toán mật độ dân số, tốc độ tăng trưởng GDP
+ Chủ đề và học liệu ưu tiên cho thi ĐGNL: Học liệu đa dạng, linh động theo định hướng của từng trường
• Tình huống liên môn: Tác động của biến đổi khí hậu đến nông nghiệp ĐBSCL (kết hợp Sinh học, GDCD) Phân tích chính sách phát triển kinh tế vùng (kết hợp Địa lí, Kinh tế)
• Vấn đề toàn cầu: Hiệp định COP26, an ninh nguồn nước sông Mêkong
- Phương pháp tiếp cận đề thi ĐGNL:
• Bước 1: Nhận diện dạng câu hỏi tích hợp: Ví dụ: "Dựa vào bản đồ nhiệt độ
và biểu đồ lượng mưa, giải thích tại sao Tây Nguyên thích hợp trồng cây công nghiệp?" (kết hợp Địa - Sinh)
• Bước 2: Rèn kỹ năng phân tích nhanh: Áp dụng công thức "3 bước": Đọc hiểu → Phân tích mối liên hệ → Kết luận logic
• Bước 3: Luyện đề mẫu ĐGNL của các trường (ĐHQG Hà Nội, ĐHQG TP.HCM)
- Ví dụ câu hỏi đặc trưng
+ Câu hỏi ĐGNL (tích hợp): "Năm 2024, Việt Nam cam kết giảm 30% phát
thải khí nhà kính so với 2020 Biện pháp nào sau đây vừa giảm phát thải vừa thích ứng với biến đổi khí hậu ở ĐBSCL?"
a) Xây dựng đê biển ngăn mặn (✅)
b) Mở rộng diện tích trồng lúa 3 vụ (❌)
c) Phát triển điện than thay thế thủy điện (❌)
d) Trồng rừng ngập mặn kết hợp nuôi tôm (✅)
→ Tiêu chí đánh giá: Kiến thức địa lí (ĐBSCL) + Hiểu biết về COP26 (GDCD)
d) Tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản giảm là do mức sinh giảm
Nguyên tắc 5: Kiểm tra và hiệu chỉnh đề trước khi sử dụng
- Mục đích: Đảm bảo đề thi khách quan, chính xác về nội dung Phù hợp với
mục tiêu đánh giá năng lực Không có sai sót về ngôn ngữ, số liệu Đảm bảo qui trình 5 bước như biên soạn đề thi THPTQG đã trình bày trước đó
Việc kiểm tra và hiệu chỉnh đề thi cần được thực hiện nghiêm túc, có hệ thống để đảm bảo chất lượng đề Khi nghi ngờ về một câu hỏi, hãy mạnh dạn loại
Trang 33bỏ hoặc sửa đổi thay vì giữ lại những nội dung không chắc chắn
1.2 Xây dựng câu hỏi dạng thức 3 môn Địa lí tiếp cận kỳ thi THPT Quốc gia, thi Đánh giá năng lực
Đặc điểm của câu hỏi dạng thức 3 trong đề thi Địa lí
Mục đích Đánh giá kĩ năng tính toán, xử lý số liệu
Hình thức trả lời Điền kết quả ngắn (số, từ)
Ưu điểm Đánh giá chính xác kĩ năng thực hành Khách quan, đo
lường tư duy logic Tiết kiệm thời gian thiết kế đề so với câu hỏi tự luận
Hạn chế Khó phân hóa nếu câu hỏi quá đơn giản; Đòi hỏi dữ
liệu đầu vào chính xác.Sai số liệu đầu vào sẽ dẫn đến đáp án sai hàng loạt
Kỹ năng đánh giá Tính toán, xử lý số liệu
thức Kiểm tra tính khả thi và độ tin cậy Thử nghiệm câu hỏi trước khi đưa vào
ngân hàng đề để đảm bảo không có lỗi về nội dung hoặc ngôn ngữ Độ khó phù hợp với mục tiêu đánh giá (phân hóa được thí sinh) Cân bằng giữa lý thuyết và thực hành, tránh thiên lệch về một chủ đề Tham khảo đề thi mẫu và hướng dẫn của
Bộ GD&ĐT để bám sát nội dung và cấu trúc đề thi
Ví dụ: Quy mô dân số nước ta năm 2020 là 97 582,7 nghìn người, năm 2021 là
98 504,4 nghìn người Vậy tốc độ gia tăng dân số năm 2021 của nước ta là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) Đáp án: 0,94
Thành phần năng lực: Sử dụng công cụ địa lí học (thực hiện một số tính toán đơn giản) Cấp độ tư duy: Hiểu Kiến thức: Dân cư Việt Nam – lớp 12
Nguyên tắc 2: Thiết kế câu hỏi/ bài tập kiểm tra đánh giá như thế nào để thông qua đó người học thể hiện được những kiến thức, kĩ năng hay biểu hiện năng lực phù hợp với mục tiêu dạy học
Trang 34Khi xây dựng câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn (cầu tính toán, xử lý số liệu) trong môn Địa lí, cần lưu ý những điểm sau để đảm bảo tính chính xác, khách quan
và phù hợp với yêu cầu của kỳ thi THPT Quốc gia 2025
Thiết kế câu hỏi trả lời ngắn về tính toán, xử lý số liệu thường được sử dụng
để kiểm tra việc ghi nhớ thông tin, sự kiện quan trọng hoặc những kiến thức, khái niệm cơ bản Đảm bảo yêu cầu về nội dung và kỹ năng
Bám sát chương trình GDPT 2018, tập trung vào các dạng bài:Tính toán địa
lí (mật độ dân số, tốc độ tăng trưởng kinh tế, sản lượng ) Xử lý số liệu từ bảng thống kê, biểu đồ…
Phân loại mức độ: Cơ bản: Tính toán đơn giản (ví dụ: tính tỉ lệ %); Nâng cao: Yêu cầu phân tích, so sánh số liệu phức tạp
Ví dụ: 1 Năm 2021, số dân của Thái Lan là 79,1 triệu người và số dân thành thị
là 45,1 triệu người Tính tỉ trọng dân số nông thôn của Thái Lan năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %) Đáp án : 43
➔TP NL: Sử dụng công cụ địa lí học (thực hiện một số tính toán đơn giản) Cấp độ TD: Thông hiểu Kiến thức: Dân cư khu vực Đông Nam Á – lớp 11
2 Cho biết tỉ lệ dân đô thị Việt Nam năm 2023 là 38,5% Nếu tốc độ đô thị hóa tăng 1,5%/năm, hãy tính tỉ lệ dân đô thị năm 2025 → Đáp án: 38,5% + (1,5%
× 2) = 41,5%
➔ TPNL: Nhận biết đặc điểm đô thị hóa → Kiến thức Tính toán dự đoán xu
hướng → Kỹ năng số học Phân tích hậu quả của đô thị hóa thiếu kiểm soát → Tư duy phản biện
Nguyên tắc 3: Mỗi câu hỏi/ bài tập, số liệu cung cấp cần chính xác, có nguồn trích dẫn cụ thể Có câu lệnh rõ ràng, tường minh xây dựng câu hỏi tính toán trên cơ sở số liệu thống kê Câu trả lời là kết quả số liệu đã tính toán được sau khi làm tròn số theo yêu cầu của đề
Lưu ý kỹ thuật khi viết câu hỏi: Việc đặt câu hỏi cần chú ý tránh người học trả lời bằng cách viết lại định nghĩa, khái niệm,… giống như trong tài liệu đã học Khi đặt câu hỏi cần phải chú ý đến việc giới hạn câu trả lời Có thể đồng thời đề cập đến giới hạn câu trả lời trong hướng dẫn làm bài cho tất cả các câu trả lời ngắn hoặc đặc thù của từng câu hỏi Khi xây dựng câu hỏi cần dự kiến các đáp án khác nhau mà NH có thể đưa ra Vấn đề đưa ra trong câu hỏi là những vấn đề cụ thể, tránh những vấn đề mang tính khái quát cao, để NH có thể cung cấp câu trả lời ngắn gọn, đơn giản Câu hỏi phải rõ ràng, chính xác và diễn đạt đơn giản Câu hỏi yêu cầu tính toán dựa trên bảng số liệu, biểu đồ hoặc công thức địa lí (ví dụ: mật độ dân số, tốc độ tăng trưởng kinh tế ); Hạn chế câu hỏi mở Kiểm tra ngữ cảnh: Đảm bảo số liệu trong câu hỏi không mâu thuẫn với thực tế hoặc BSL thống kê Kiểm tra tính khả thi: Đảm bảo học sinh có thể giải quyết trong 1–2 phút
Ví dụ 8 Cho bảng số liệu: Lượng mưa các tháng tại Hà Nội năm 2022
(Đơn vị: mm)
Trang 35(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022, NXB thống kê Việt Nam, 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa của Hà Nội năm 2022 (làm tròn
kết quả đến hàng đơn vị của mm) Đáp án: 2205
➔ TP NL: Sử dụng công cụ địa lí học (thực hiện một số tính toán đơn giản) Cấp
độ TD: Thông hiểu Kiến thức: Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên – Lớp 12
Câu trắc nghiệm yêu cầu câu trả lời có thể là một từ, một con số, một biểu tượng hoặc một cụm từ, hay có thể là một câu trả lời đơn giản Bản chất là câu tự luận Nên nêu rõ giới hạn độ dài của câu trả lời (ví dụ: câu trả lời không quá 4 từ
bao gồm cả dấu -) trong hướng dẫn làm bài Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị
của… →Đáp án chỉ là số, không có đơn vị
Ví dụ: Đáp án: 12,3 chứ không phải 12,3 tạ/ha
Tránh phức tạp hóa: Mỗi câu hỏi nên có một nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng yêu cầu một câu trả lời cụ thể Chỉ sử dụng số liệu trong phạm vi chương trình, không yêu cầu công thức ngoài SGK Chỉ 1 đáp án đúng duy nhất: Tránh trường hợp nhiều kết quả do cách làm tròn số Nếu yêu cầu làm tròn 2 chữ số thập phân, phải quy định rõ
Làm đề cần lường trước các trường hợp Ví dụ phép tính thứ n: 2,8 – 1,8 = 1,0
Đề bài ghi là lấy đến 1 chữ số thập phân, trong khi 1,0 và 1 đều đúng → máy tính
không chấm được
Nguyên tắc 4: Xây dựng nội dung, câu hỏi tiếp cận đề thi THPT QG, thi ĐGNL
Giáo viên cần phác thảo cấu trúc bằng cách dự kiến số lượng, loại hình câu trắc nghiệm phân phối cho từng chủ đề kiến thức trong nội dung bài TNKQ Các câu hỏi của thi ĐGNL thường nội dung của câu hỏi có thể phức tạp hơn so với thi THPT Quốc gia, chẳng hạn như câu hỏi để lấy những câu trả lời có hệ thống, hoặc những câu trả lời trực tiếp Khi chọn thang đo, cần xác định loại câu trả lời sẽ cho phép học sinh thể hiện được đúng với trình độ của mình
- Đặc điểm cấu trúc câu hói dạng thức 3:
Dữ liệu đầu vào: Bảng số liệu, biểu đồ, bài tính toán đơn giản, đoạn văn ngắn
Yêu cầu đầu ra: Kết quả số học (ví dụ: "Tính tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên")
Điền khái niệm (ví dụ: "Hiện tượng khí hậu gây mưa lớn ở miền Trung Việt Nam
là (Đáp án: Bão hoặc gió mùa Đông Bắc)")
- Xây dựng câu trắc nghiệm dạng thức 3 cần tuân thủ:
Câu dẫn: Cho bảng (lượng mưa, mùa mưa, tổng lưu lượng nước, mật độ dân số từ bảng số liệu…), Cho biểu đồ: so sánh 2 biểu đồ với nhau, bài tập tính toán, có thể
Trang 36là 1 số phép tính Từ 2 trở lên Tránh yêu cầu xử lí các số liệu không phù hợp với thực tế (VD: từ tỉ lệ che phủ, yêu cầu tính diện tích rừng; từ doanh thu du lịch lữ hành, tổng số lượt khách du lịch, yêu cầu tính bình quân chi tiêu của du khách… Thi ĐGNL: Dùng số liệu mới nhất (2023–2024) từ WB, Tổng cục Thống kê… Thi THPT: Bám sát số liệu SGK Địa lí 12, Tổng cụ thống kê
- Phiếu chấm chỉ có 4 số cả dấu phẩy… thực hiện theo quy chế
Lưu ý: Cân nhắc khi ra đề kiểm tra để tránh học toán tiểu học
Ví dụ: Cho bảng số liệu: Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hằng năm
theo thành thị và nông thôn, giai đoạn 2015 – 2023 (Đơn vị: nghìn người)
(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2023)
Tốc độ tăng trưởng lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hằng năm của thành thị
năm 2023 là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)? 116%
Nguyên tắc 5: Kiểm tra và hiệu chỉnh đề trước khi sử dụng
- Mục đích: Đảm bảo đề thi khách quan, chính xác về nội dung Phù hợp với
mục tiêu đánh giá năng lực Không có sai sót về ngôn ngữ, số liệu Đảm bảo qui trình 5 bước như biên soạn đề thi THPTQG đã trình bày trước đó
Việc kiểm tra và hiệu chỉnh đề thi cần được thực hiện nghiêm túc, có hệ thống
để đảm bảo chất lượng đề Khi nghi ngờ về một câu hỏi, hãy mạnh dạn loại bỏ hoặc sửa đổi thay vì giữ lại những nội dung không chắc chắn
Đây là khâu kiểm tra cuối cùng trước khi hoàn thiện đề thi Trong quá trình này cần lưu ý lỗi chính tả, lỗi diễn đạt, cân chỉnh các mức độ nhận thức theo đề minh
hoạ ĐGNL, THPT Quốc gia Trong khi trình bày các loại câu trắc nghiệm đã nêu những điểm cần lưu ý trong kỹ thuật biên soạn chúng
Các câu trắc nghiệm soạn thảo ra cần được thử nghiệm trên một số nhóm nhỏ học sinh và xử lý trên các thông số như độ khó, độ giá trị, độ tin cậy trên cơ sở đó
để điều chỉnh, hoàn thiện để xây dựng thành ngân hàng đề thi trắc nghiệm trước khi dùng cho một số đông học sinh Khi tổ chức kiểm tra/ thi, giáo viên lấy các câu hỏi
từ ngân hàng đề để hình thành đề thi sao cho phù hợp với thời gian hay tính chất của
Trang 37khai thác nhiều tài liệu tham khảo để có “vốn” trong chọn câu dẫn (cung cấp dữ liệu) Định hướng được đáp án của các câu hỏi, yêu cầu đơn giản, ngắn gọn, súc tích nhưng phải đủ ý Bám sát dữ liệu đã cung cấp để đặt 4 câu hỏi theo 4 mức độ tư duy
+ Dạng câu hỏi tái hiện (nhận biết): Câu hỏi này thường yêu cầu HS nhớ lại
những kiến thức đã học để tiếp thu kiến thức mới Mặc dù là những câu hỏi, bài tập
dễ, đơn giản nhưng là cơ sở để khái quát hoá và hệ thống hoá kiến thức Nó giúp học sinh củng cố, hiểu sâu hơn kiến thức cũ, làm cơ sở cho việc tiếp nhận kiến thức mới, không bị gián đoạn trong nhận thức
Ví dụ: Việt Nam tiếp giáp với nước
(NT1.4 Xác định được sự phân bố của đối tượng địa lí)
- Cấp độ tư duy: Nhận biết
- Kiến thức: Vị trí địa lí
và phạm vi lãnh thổ - lớp
12
+ Dạng câu hỏi, bài tập yêu cầu lí giải vấn đề (thông hiểu) : Câu hỏi này
thường yêu cầu HS lí giải được một vấn đề địa lí nào đó hoặc lí giải mối quan hệ giữa các nội dung khác nhau trong cùng một chủ đề
Ví dụ TN dạng thức 2: Vị trí nằm hoàn toàn trong
vùng nội chí tuyến nên nước ta có
(NT1.3 Phân tích được ý nghĩa của vị trí địa lí đối với tự nhiên nước ta)
- Cấp độ tư duy: Hiểu
- Kiến thức: Vị trí địa lí
và phạm vi lãnh thổ - lớp
12
Ví dụ TN dạng thức 3: Tính đến năm 2022, dân số
trung bình ở vùng Đông Nam Bộ đạt 18 810,8 nghìn
người, trong đó dân số nông thôn đạt 6 312,6 nghìn
người Tỉ lệ dân số thành thị ở Đông Nam Bộ so với toàn
vùng là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng chục của
%)
TPNL: Sử dụng công
cụ địa lí học (TH1); Thực hiện được một số tính toán đơn giản (TH1.6)
Trang 38Ví dụ 1: Cho thông tin sau:
“… Nền nhiệt cao, nhiệt độ trung bình năm trên 200C (trừ
những vùng núi cao), trong đó miền Nam thường có nhiệt độ
trung bình cao hơn miền Bắc Hằng năm, nước ta nhận được
nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn; tổng số giờ nắng dao
động tùy nơi, trung bình từ 1300 đến 3000 giờ/năm”
(Nguồn: SGK Địa lí 12, Chân trời sáng tạo, NXB Giáo dục,
2024)
a) Nhiệt độ trung bình năm của miền Bắc cao hơn miền Nam
b) Khí hậu mang tính chất nhiệt đới
c) Nước ta nhận được nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn là
- Cấp độ NT:
Nhận biết: A;
Thông hiểu: B; Vận dung: C, D
- Kiến thức: Sự
phân hóa đa dạng của thiên nhiên – Lớp 12
2 Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi dạng thức 2, 3 môn Địa lí nhằm tối ưu hóa điểm số trong các kỳ thi THPT Quốc gia, Đánh giá năng lực
2.1 Hướng dẫn học sinh các bước ôn thi môn Địa lí của Kỳ thi THPT Quốc gia, thi Đánh giá năng lực
Đúng như định hướng ra đề thi mới phù hợp chương trình GDPT 2018 phục
vụ thi THPT quốc gia 2025 và tên kì thi ĐGNL, là đòi hỏi năng lực nhất định của học sinh và cách học hiểu bản chất và tư duy là rất quan trọng Vì thế trong quá
trình học và ôn thi, trước hết giáo viên tư vấn học sinh nên học và ôn thi theo các
bước sau:
Bước 1 Nắm vững cấu trúc đề thi Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm