1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Skkn Ứng dụng công nghệ thông minh trong dạy học Địa lí thpt nhằm phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh

70 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng công nghệ thông minh trong dạy học Địa lí THPT nhằm phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh
Tác giả Nguyễn Thị Hoài Nam
Trường học Trường THPT Nguyễn Sỹ Sách
Chuyên ngành Địa Lí
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2025
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 4,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ TÀI ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG MINH TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ THPT NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT CỦA HỌC SINH LĨNH VỰC: ĐỊA LÍ Năm thực hiện 2025... SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN

Trang 1

ĐỀ TÀI ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG MINH TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ THPT NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

VÀ PHẨM CHẤT CỦA HỌC SINH

LĨNH VỰC: ĐỊA LÍ

Năm thực hiện 2025

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN

TRƯỜNG THPT NGUYỄN SỸ SÁCH

ĐỀ TÀI ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG MINH TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ THPT NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÀ PHẨM

CHẤT CỦA HỌC SINH

Lĩnh vực: Địa lí Tác giả: Nguyễn Thị Hoài Nam

Tổ chuyên môn: Xã hội

Năm thực hiện 2025 Điện thoại:

Trang 3

3 Tính mới và đóng góp của đề tài

4 Phương pháp nghiên cứu

5 Thời gian và địa điểm áp dụng sáng kiến

PHẦN II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 Mục tiêu của chương trình Địa lí cấp THPT

2 Công nghệ thông minh trong giáo dục

3 Vai trò của công nghệ thông minh trong giáo dục

II CƠ SỞ THỰC TIỄN

1 Những khó khăn, thách thức khi áp dụng công nghệ thông minh trong

giảng dạy

2 Đặc điểm trường THPT Nguyễn Sỹ Sách

3 Khả năng ứng dụng công nghệ thông minh trong giảng dạy bộ môn Địa lí

III MỘT SỐ GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG

MINH TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ THPT NHẰM PHÁT TRIỂN

NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT CỦA HỌC SINH

1 Giải pháp 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu kiến thức Địa lí trên nền tảng

công nghệ thông minh

1.1 Ứng dụng công nghệ AI trong học tập Địa lí

1.2 Ứng dụng công nghệ phần mềm AIVA.VN trong học tập Địa lí

Trang 4

IV KẾT QUẢ ÁP DỤNG SÁNG KIẾN

PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1 Hiệu quả ứng dụng của đề tàì

2 Nhận định về áp dụng sáng kiến kinh nghiệm và khả năng mở rộng đề

tài

3 Đề xuất:

Trang 5

cơ hội phát triển, học sinh năng động hơn, tự tin tin hơn trong học tập và trong cuộc sống

Nghị quyết số 29 - NQ/TW đã nêu rõ quan điểm chỉ đạo “…Chuyển mạnh

từ quá trình giáo dục chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực

và phẩm chất người học Học đi đôi với hành, lí luận gắn với thực tiễn…”, đặc biệt

là vấn đề ứng dụng Công nghệ thông minh và phát triển năng lực số cho HS Ngày 03/6/2020, Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 749/QĐ-TTg về việc phê duyệt

“Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”

trong đó giáo dục là lĩnh vực được ưu tiên chuyển đổi số thứ hai sau lĩnh vực Y tế

Chương trình giáo dục hiện nay không chỉ giúp học sinh có kiến thức mà còn giúp học sinh có năng lực, phẩm chất Học sinh phải có những kĩ năng hành động, ứng dụng thực tiễn và ứng xử thích hợp với môi trường tự nhiên, xã hội, xác định được trách nhiệm và nghĩa vụ của bản thân đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Chính vì vậy, đòi hỏi học sinh phải được phát triển toàn diện các năng lực trong đó có năng lực ứng dụng công nghệ thông minh để đáp ứng yêu cầu mới hiện nay của các môn học cũng như của thời kỳ công nghệ

Việc ứng dụng công nghệ thông minh trong ngành giáo dục nói chung, trong Trường THPT Nguyễn Sỹ Sách nói riêng đã và đang được thực hiện rất tích cực, đem lại nhiều hiệu quả cả trong quản lý lẫn trong giảng dạy, giúp ngành chuyển đổi số mạnh hơn, làm thay đổi hình thức dạy học từ dạy học trực tiếp kết hợp v trực tuyến Có rất nhiều phần mềm hỗ trợ dạy học, kiểm tra đánh giá được ra đời với sự hiệu quả và độ chính xác cao

Tuy nhiên việc cập nhật của Giáo viên và của học sinh thì lại không theo kịp dẫn đến việc sử dụng vẫn còn khó khăn và chưa sử dụng được hết những chức năng và phát huy được hiệu quả của các phần mềm đó

GV tiến hành khảo sát học sinh về mức độ hứng thú với môn học Địa lí và nguyên nhân không hứng thú với môn học Tổng số học sinh tham gia khảo sát:

230 em Kết quả thu được như sau:

Trang 6

Bảng Kết quả khảo sát mức độ hứng thú của học sinh đối với môn học

Do suy nghĩ môn Địa lí chỉ là môn

Qua quá trình dạy học tôi nhận thấy: ứng dụng công nghệ thông minh đã

đem lại không gian giáo dục mở và thời gian học tập nghiên cứu linh động: HS có thể tự học ở mọi lúc, mọi nơi, có thể tiếp cận với các nguồn tài liệu mở ngoài sách

vở và ngồi nghe giáo viên giảng trên lớp Học sinh giờ đây trở thành trung tâm của quá trình học Trong thời đại công nghệ số, học sinh hiện nay cũng được trang bị những kỹ năng công nghệ thông tin, các em có thể tạo ra nhiều sản phẩm học tập Địa lí khác nhau, các sản phẩm học tập chất lượng, hấp dẫn có thể giúp học sinh chiếm lĩnh kiến thức, kinh nghiệm, đồng thời rèn luyện các tính cách, kỹ năng làm việc cho công việc tương lai

Tổ chức khảo sát về mức độ sử dụng thiết bị và phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học của GV thu được kết quả như sau:

Bảng Kết quả khảo sát mức độ sử dụng thiết bị và phần mềm hỗ trợ

hoạt động dạy học của giáo viên

Các phần mềm hỗ trợ hoạt

động dạy học, giáo dục

Mức độ (%)

Rất thành thạo

Thành thạo

Ít thành thạo

Không thành thạo

Thiết kế, biên tập học liệu số

và trình diễn (PowerPoint,

Paint, Video Edditor, )

Trang 7

Hỗ trợ kiểm tra đánh giá

(Google Forms, Kahoot, azota

Padlet, )

Hỗ trợ quản lý lớp học và hỗ

trợ HS (Google Forms, Padlet,

Microsoft Teams, zalo )

và không thành thạo

Nguyên nhân là do năng lực học tập của học sinh không đồng đều, thiếu kĩ năng vận dụng, ứng dụng và đặc biệt hơn kĩ năng thiết kế bài học vận dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tiên tiến của giáo viên còn bị hạn chế Các tiết học trên lớp chưa quan tâm chú trọng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh, gần như tập trung vào hình thành kiến thức mới và ôn luyện đề

Về phía học sinh: Đa số học sinh đều có máy tính, điện thoại thông minh tại nhà nhưng không sử dụng cho mục đích học tập mà phần lớn sử dụng để chơi game, nghe nhạc, xem phim, tán gẫu với bạn bè khi không có định hướng của giáo viên (khi học trực tiếp, không học online) Học sinh biết đến và ứng dụng công cụ công nghệ tuy nhiên kĩ năng sử dụng các công cụ công nghệ thông minh và các phần mềm phục vụ cho học tập còn hạn chế, chủ yếu tập trung vào việc giải trí

Môn Địa lí THPT chú trọng việc vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn nhằm góp phần phát triển các năng lực đặc thù của môn học Chính vì vậy, giáo viên cần phải tạo điều kiện để học sinh được thực hành vận dụng kiến thức nhiều hơn và trực tiếp sử dụng các thiết bị công nghệ, phần mềm, học liệu số sẽ là những trợ thủ đắc lực cho các em

Xuất phát từ thực tế như vậy tôi đã lựa chọn sáng kiến: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG MINH TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ THPT NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT CỦA HỌC SINH

2 Mục đích của đề tài :

Sáng kiến này nhằm mục đích cải thiện chất lượng dạy và học môn Địa lí tại trường THPT thông qua việc tích hợp các công nghệ thông minh vào chương trình giảng dạy Bằng cách nâng cao khả năng tương tác và tiếp cận thông tin, giáo viên

Trang 8

có thể truyền tải kiến thức một cách hiệu quả hơn và học sinh sẽ chủ động tham gia vào quá trình học tập

- Tạo ra một môi trường học tập tương tác và sinh động, giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách dễ dàng và hứng thú hơn

- Phát triển khả năng sử dụng công nghệ thông tin cho học sinh, giúp các em

có kỹ năng cần thiết cho thời đại số

- Nâng cao khả năng tự học và nghiên cứu của học sinh thông qua các công

cụ công nghệ, khuyến khích tinh thần độc lập và sáng tạo trong học tập

- Tăng cường kết quả học tập và khám phá thêm các khía cạnh của môn Địa

lý thông qua các hoạt động học tập thực tiễn và ứng dụng

- HS có thể ứng dụng công nghệ trong việc cập nhật các dữ liệu mới trong bài học, hướng dẫn HS biết tìm tòi, khám phá, khai thác và chiếm lĩnh kiến thức qua quan sát video, tranh ảnh trong bài học

- Có khả năng rèn luyện các kĩ năng Địa lí và biết ứng dụng công nghệ thông minh vẽ biểu đồ cơ bản: biểu đồ cột, biểu đồ đường, biểu đồ miền

- Tạo cơ hội cho HS ứng dụng nền tảng công nghệ thông minh để luyện tập, thực hành những kiến thức đã được học trong phần hình thành kiến thức mới, các

em được củng cố phần lí thuyết và vận dụng những kiến thức đã học để ứng dụng

giải quyết các vấn đề trong cuộc sống

- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất yêu quê hương, đất nước, chăm chỉ trong học tập; hợp tác, đoàn kết và chia sẻ ứng dụng một số phần mềm học tập để tạo ra các sản phẩm học tập hiệu quả

Bên cạnh những mục tiêu cơ bản trên, sáng kiến còn hướng đến tạo những tiền đề cơ bản cho các em HS chuyển mình sang thời đại công nghệ số mà bước đầu là các sản phẩm học tập của các em được mã hóa, giúp tất cả HS và các thầy

cô, phụ huynh đều kiểm tra được

Từ đó, hiệu quả của tiết học được nâng cao, năng lực và phẩm chất của HS được phát triển hoàn thiện Chính vì vậy, chất lượng dạy học môn Địa lí nói riêng

và chất lượng giáo dục nói chung ngày càng được nâng cao

3 Tính mới và đóng góp của đề tài

Sáng kiến "ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG MINH TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÝ THPT NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT CHO HỌC SINH" mang đến nhiều điểm mới so với các giải pháp đã có trước đây

Trang 9

ứng dụng thực tế ảo, phần mềm mô phỏng và bản đồ số Điều này không chỉ giúp bài giảng trở nên sinh động mà còn tạo ra trải nghiệm học tập thú vị hơn cho học sinh

- Phương pháp dạy học tương tác: Sáng kiến tập trung vào việc tạo ra các hoạt động học tập tương tác, khuyến khích học sinh tham gia và tương tác với bài học Thay vì chỉ ngồi nghe giảng, học sinh sẽ được tham gia vào các thảo luận, hoạt động nhóm và dự án nghiên cứu, từ đó phát triển khả năng làm việc nhóm và

tư duy phản biện

- Tự học và nghiên cứu: Sáng kiến này khuyến khích học sinh phát triển kỹ năng tự học thông qua việc sử dụng các công cụ và nền tảng trực tuyến Các em sẽ được đào tạo cách tìm kiếm, đánh giá và sử dụng thông tin từ các nguồn tài liệu đa dạng, một kỹ năng thiết yếu trong thời đại công nghệ thông tin

- Đánh giá tích cực và liên tục: Thay vì chỉ dựa trên các bài kiểm tra định kỳ, sáng kiến đưa ra hệ thống đánh giá liên tục qua các hoạt động và dự án thực tế Điều này giúp giáo viên có thể theo dõi tiến độ và sự phát triển của từng học sinh một cách chính xác và khách quan hơn

- Nhân rộng kiến thức toàn cầu: Sáng kiến khuyến khích việc áp dụng công nghệ để đưa kiến thức địa lý toàn cầu vào bài học, cho phép học sinh không chỉ hiểu biết về địa lý Việt Nam mà còn có cái nhìn sâu rộng hơn về các vấn đề toàn cầu và cách mà chúng ảnh hưởng đến địa phương

Những điểm mới này không chỉ làm phong phú thêm nội dung giảng dạy mà còn tạo điều kiện cho học sinh phát triển toàn diện hơn về cả kiến thức lẫn kỹ năng, từ đó chuẩn bị tốt hơn cho tương

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài:

- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Tôi đã thực hiện các biện pháp sưu tầm, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các tài liệu liên quan đến đề tài

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

+ Phương pháp phỏng vấn, tham vấn: Tôi đã nghiên cứu, thảo luận, xin ý kiến tham vấn, tư vấn của nhóm chuyên môn Địa lí tại trường THPT Nguyễn Sỹ Sách; trao đổi, phỏng vấn, khảo sát thực trạng, nhu cầu, nguyện vọng của HS trong dạy học bộ môn Địa lí

+ Phương pháp khảo sát số liệu thống kê: Tôi đã khảo sát, tổng hợp số liệu về chất lượng học tập bộ môn Địa lí tại một số lớp tôi dạy tại trường THPT Nguyễn

Sỹ Sách trước và sau khi áp dụng biện pháp

+ Phương pháp thực nghiệm: Tôi đã áp dụng các biện pháp, thực hiện nội dung biện pháp vào việc dạy học bộ môn Địa lí tại một số lớp …… của trường THPT Nguyễn Sỹ Sách Sau đó tiếp tục thảo luận, nghiên cứu rút kinh nghiệm để hoàn thiện biện pháp

Trang 10

5 Thời gian và địa điểm áp dụng sáng kiến

Sáng kiến được áp dụng vào năm học 2024 -2025, tại Trường THPT Nguyễn Sỹ Sách – Huyện Thanh Chương – Tỉnh Nghệ An Đối tượng cụ thể là học sinh lớp 11, 12 tham gia vào môn học Địa lí với mục tiêu cải thiện kết quả học tập

và phát triển năng lực

PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I CƠ SỞ LÝ LUẬN:

1 Mục tiêu của chương trình Địa lí cấp THPT:

Trong định hướng xây dựng chương trình GDPT mới, môn Địa lí THPT giúp HS phát triển năng lực chung và các năng lực Địa lí đã được HS hình thành ở cấp THCS; góp phần giáo dục tinh thần dân tộc, lòng yêu nước, các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại, các phẩm chất, năng lực của người công dân Việt Nam, công dân toàn cầu phù hợp với xu thế phát triển của thời đại; giúp HS nhận thức và nhận thức rõ vai trò, đặc điểm của khoa học Địa lí cũng như sự kết nối giữa Địa lí học với ngành nghề khác, tạo cơ sở để HS định hướng nghề nghiệp trong tương lai

2 Công nghệ thông minh trong giáo dục:

- Ứng dụng công nghệ thông minh không chỉ đơn thuần là sử dụng thiết bị

kỹ thuật mà còn phải có phương pháp làm cho công nghệ trở thành một phần trong quá trình dạy học Theo nghiên cứu của EduCause (2012), việc tích hợp công nghệ thông tin vào giáo dục giúp tăng cường khả năng tiếp thu và cung cấp kiến thức một cách trực quan hơn

- Quản lý lớp học số: Việc sử dụng các phần mềm quản lý lớp học và các nền tảng học trực tuyến giúp giáo viên theo dõi tiến trình học tập, tạo ra không gian học tập hiệu quả và thuận tiện

- Chương trình giáo dục hiện đại hiện nay hướng đến việc phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh, trong đó có việc thúc đẩy tư duy sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề Sáng kiến này phù hợp với yêu cầu của các chương trình giáo dục hiện hành, trong đó việc ứng dụng công nghệ được xem như một phương tiện hữu ích để thực hiện mục tiêu này

Công nghệ thông minh trong ngành giáo dục, nghĩa là áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ vượt trội của thời đại công nghiệp 4.0 vào trong giáo dục Hiện tại, được ứng dụng dưới 3 hình thức chính là: Ứng dụng công nghệ trong phương pháp giảng dạy: Lớp học thông minh, lập trình,… vào việc giảng dạy; Ứng dụng công nghệ trong lớp học: Công cụ giảng dạy, cơ sở vật chất; Ứng dụng công nghệ trong quản lý: Công cụ vận hành, quản lý Công nghệ bùng nổ đã đẩy nhanh tiến trình giáo dục tại Việt Nam với nhiều phương pháp giảng dạy mới kết hợp với máy chiếu, bảng điện tử lắp đặt tại các phòng học Nhiều trường học tiến hành áp dụng phương thức dạy học trực tuyến tạo ra phương thức giáo dục linh hoạt, phù

Trang 11

hợp với nhiều đối tượng Chuyển đổi số ngành giáo dục đã góp phần thúc đẩy hoạt động học tập suốt đời với các tài liệu về E-learning, ebook online, bài giảng điện

tử, câu hỏi trắc nghiệm,… phục vụ cho quá trình học tập

Cơ sở lý luận trên sẽ định hướng cho việc nghiên cứu và tìm kiếm các giải pháp hiệu quả nhằm khắc phục những khó khăn trong quá trình dạy học Địa lý hiện nay Sáng kiến này không chỉ giúp cải thiện chất lượng giảng dạy mà còn đóng góp vào

sự phát triển toàn diện của học sinh, chuẩn bị cho các em một nền tảng vững chắc trong tương

3 Vai trò của công nghệ thông minh trong giáo dục:

Trong kỷ nguyên 4.0, công nghệ tạo ra nhiều cơ hội và lợi ích cho cả người dạy lẫn người học

Học sinh có thể tự học ở mọi lúc (bất kể thời gian nào được cho là phù hợp với từng cá nhân), mọi nơi (bất kể nơi nào miễn có kết nối internet với chương trình trực tuyến, hoặc có thể lưu lại để học trên máy tính, điện thoại (khi không có kết nối internet) Ứng dụng công nghệ cho phép tất cả mọi người có thể tham gia thảo luận một vấn đề nào đó mà không cần phải tập trung tại một địa điểm, không phải ở cùng 1 quốc gia, qua đó góp phần tạo ra một xã hội học tập rộng lớn mà ở

đó HS có thể chủ động học tập, trao đổi kiến thức, trau dồi kinh nghiệm suốt đời

Nhờ những nền tảng của Công nghệ thông minh, học sinh có thể tiếp cận thông tin đa chiều, rút ngắn khoảng cách, thu hẹp mọi không gian, tiết kiệm tối ưu

về thời gian Ngày nay, nhờ vào công nghệ, học sinh có thể tham gia các phát triển năng lực tự học cho học sinh THPT từ các GV trên khắp mọi miền đất nước Đây

là một cơ hội mới giúp cho HS có cơ hội học hỏi từ nhiều nguồn khác nhau và tiếp cận nhiều nguồn tri thức chất lượng hơn

Công nghệ cũng đồng thời tạo điều kiện cho HS tiếp cận với các nguồn tài liệu mở Với giáo dục truyền thống, HS tiếp nhận kiến thức chủ yếu từ sách vở và ngồi nghe GV giảng trên lớp thì hiện nay, nguồn kiến thức đa dạng này được cung cấp trực tuyến qua kết nối internet, chúng ta có thể tìm thấy hàng nghìn hàng triệu kết quả tra cứu sau một cú click chuột Từ đó, các em chọn lọc các nguồn thông tin

và tự tìm tòi kiến thức thông qua sách điện tử, thư viện online, từ điển trực tuyến, các nền tảng tìm kiếm thông tin, các trò chơi kỹ thuật số về lĩnh vực giáo dục…

Với việc tạo nên không gian và thời gian học linh động nhờ công nghệ, học sinh giờ đây trở thành trung tâm của quá trình học Cùng với sự thuận tiện cho việc học ở mọi lúc mọi nơi thì công nghệ thông minh cũng sẽ tạo ra cơ hội cho HS tiếp cận, lựa chọn vấn đề phù hợp với bản thân để từ đó phát triển theo thế mạnh của mình HS có thể chủ động lựa chọn nội dung, chương trình học tập theo năng lực,

sở thích, phong cách, nhu cầu của mình Từ các ứng dụng của công nghệ thông minh đã giúp HS cá nhân hóa học tập, rèn luyện, nâng cao tinh thần học tập chủ động, học tập đi đôi với thực tiễn, nhằm phát huy tối đa tính sáng tạo của mình

Trang 12

Với người dạy, công nghệ thông minh giúp nâng cao chất lượng giảng dạy, kiến tạo nên môi trường học tập tương tác vô cùng hấp dẫn Các công cụ như bảng trắng thông minh hay các ứng dụng di động hoàn toàn có thể xóa bỏ khoảng cách

và tạo thêm nhiều tương tác giữa GV và HS Nhờ công nghệ, sự hỗ trợ của AI, kiến thức giảng dạy hoàn toàn có thể được cập nhật tự động, giúp nâng cao chất lượng dạy và học tại nhiều cơ sở giáo dục

Với việc sử dụng các thiết bị công nghệ, việc kết nối giữa thầy cô và HS được thực hiện dễ dàng và thường xuyên hơn bao giờ hết Nhờ đó, HS được tiếp cận PPDH mới hấp dẫn hơn hẳn phương pháp đọc - chép truyền thống; HS có nhiều cơ hội được thể hiện quan điểm cũng như chính kiến riêng của mình, giúp cho GV hiểu thêm về năng lực, tính cách và mức độ tiếp thu kiến thức của học trò,

từ đó có những điều chỉnh phù hợp và khoa học để thúc đẩy phát triển NL của từng

cá nhân người học bên cạnh việc tiếp thu kiến thức từ việc sử dụng các nền tảng

số, từ người dạy, trong thời đại công nghệ số, HS hiện nay cũng được trang bị những kỹ năng làm việc độc lập, cũng như làm việc nhóm để đảm bảo hiệu quả việc học tập Phương thức học tập làm việc nhóm này đang ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong các trường học giúp HS rèn luyện tính chủ động, phát huy chính kiến, sở trường, phát triển những kỹ năng cá nhân, thu nạp những kiến thức, kinh nghiệm, đồng thời rèn luyện các tính cách, kỹ năng làm việc cho công việc tương lai

Hiện nay, đổi mới giáo dục đang thực hiện chuyển nền giáo dục chủ yếu là truyền thụ kiến thức sang phát triển năng lực người học Điều đó được thực hiện bằng cách giúp HS tự học và giải quyết vấn đề Trong đó, việc truyền thụ cung cấp kiến thức dần dần sẽ do CNTT đảm nhận để các thầy giáo, cô giáo có nhiều thời gian hơn trong việc giúp HS giải quyết vấn đề và tổ chức các hoạt động học tập gắn với thực tiễn nhằm phát triển năng lực của HS

II CƠ SỞ THỰC TIỄN:

1 Những khó khăn, thách thức khi áp dụng công nghệ thông minh trong giảng dạy:

Trong thời gian qua, việc dạy học môn Địa lý tại các trường THPT đã bộc lộ nhiều vấn đề cần được giải quyết Dưới đây là những khó khăn, thách thức cụ thể

mà sáng kiến "ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG MINH TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÝ THPT NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT CHO HỌC SINH" đang hướng tới giải quyết

a Thiếu tính tương tác và sinh động trong bài giảng

Một trong những hạn chế lớn nhất trong dạy học Địa lý hiện nay là sự thiếu tương tác trong các bài giảng Hầu hết các giáo viên sử dụng phương pháp truyền thụ kiến thức từ giáo viên sang học sinh mà ít tạo cơ hội cho học sinh tham gia vào

Trang 13

quá trình học tập Ví dụ, nhiều bài giảng chỉ đơn giản là việc giáo viên trình bày nội dung trong sách giáo khoa, khiến học sinh cảm thấy nhàm chán và không có cơ hội để thảo luận hoặc trao đổi ý kiến

b Mức độ tiếp thu kiến thức không đồng đều

Thực trạng này còn thể hiện rõ qua việc nhiều học sinh có năng lực tiếp thu kiến thức khác nhau nhưng không được giáo viên quan tâm đúng mức Chẳng hạn, những học sinh khá giỏi thường bị bỏ qua trong khi học sinh yếu kém lại không được hỗ trợ đầy đủ Điều này làm cho khoảng cách trong kết quả học tập giữa các học sinh ngày càng lớn

c Thiếu nguồn tài liệu phong phú và đa dạng

Địa lý là môn học mang tính thực tiễn cao, tuy nhiên tài liệu giảng dạy hiện nay chủ yếu tập trung vào sách giáo khoa và một số tài liệu tham khảo hạn chế Điều này dẫn đến việc giáo viên và học sinh không có đủ nguồn tư liệu để tham khảo, tìm hiểu sâu hơn về các vấn đề liên quan Ví dụ, học sinh muốn tìm hiểu về biến đổi khí hậu hoặc tình hình thiên tai xảy ra ở một khu vực cụ thể sẽ phải đối mặt với việc thiếu nguồn thông tin đáng tin cậy và cập nhật

d Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin của giáo viên và học sinh chưa cao

Mặc dù hiện nay công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, nhưng nhiều giáo viên và học sinh tại các trường THPT vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận và

sử dụng các công nghệ mới Ví dụ, một số giáo viên chưa biết cách sử dụng phần mềm mô phỏng địa lý hoặc các nền tảng học trực tuyến, điều này hạn chế khả năng triển khai phương pháp giảng dạy hiện đại

e Thiếu sự động viên và hỗ trợ từ nhà trường và phụ huynh

Sự hỗ trợ từ nhà trường và phụ huynh luôn đóng vai trò quan trọng trong quá trình học tập của học sinh Tuy nhiên, thực tế cho thấy rằng nhiều phụ huynh không có sự chú ý đúng mức đến việc học của con em mình trong môn Địa lý Họ thường tập trung vào các môn học khác như Toán hay Ngữ văn, dẫn đến việc học sinh không được động viên đúng mức trong việc học Địa lý

2 Đặc điểm trường THPT Nguyễn Sỹ Sách

Trường THPT Nguyễn Sỹ Sách là ngôi trường được đặt trên địa bàn các xã cụm Xuân Lâm, đây là vùng đất thuần nông, kinh tế khó khăn nhưng có truyền thống hiếu học Trong những năm tháng phát triển, nhà trường luôn coi sự nghiệp giáo dục là ưu tiên hàng đầu và luôn nỗ lực nâng cao chất lượng dạy và học Hiện nay, trường có 30 lớp với hơn 1200 học sinh, hệ thống trường lớp ngày càng được đầu tư hiện đại; thầy và trò nhà trường luôn đồng lòng nỗ lực, cố gắng học tập, tiếp thu kiến thức, nâng cao chất lượng giảng dạy cũng như học tập Nhờ vậy mà trường liên tiếp đạt được những thành tích đáng tự hào

Trang 14

Ngoài việc học tập, trường cũng chú trọng tổ chức một số hoạt động ngoại khóa như hoạt động thể thao, các cuộc thi thể thao, văn nghệ, thi năng khiếu giúp các em học sinh phát triển toàn diện và có cơ hội thể hiện tài năng của mình Nhờ

đó mà các thế hệ học sinh khi ra trường đều là những người có trình độ, có phẩm chất đạo đức, có kỹ năng để đáp ứng đủ yêu cầu về nguồn nhân lực của xã hội Tuy nhiên, trong quá trình dạy học, trường cũng gặp nhiều khó khăn trong việc đổi mới phương pháp do hệ thống cơ sở vật chất còn thiếu thốn, các trang thiết bị hiện đại phục vụ cho việc dạy học còn ít Hơn nữa, học sinh nơi đây còn rụt

rè, nhút nhát nên việc triển khai các dự án học tập chưa thật sự đạt hiệu quả cao Ngoài ra, phần lớn giáo viên nhà trường thuộc thế hệ 6X, 7X, 8X nên quen với các lối dạy truyền thống, chính vì thế, việc dạy học theo chương trình giáo dục phổ thông mới gặp một số hạn chế nhất định Ở họ, ý thức đổi mới chưa nhiều bởi vì xưa nay cách dạy truyền thống theo hướng truyền thụ kiến thức vẫn mang lại hiệu quả, học sinh vẫn tiếp thu và làm bài đạt điểm cao Việc nhận thức như vậy không chỉ ảnh hưởng đến các thầy, cô mà còn gián tiếp gây ra tác động đối với các thầy,

cô khác mà còn đối với cả học sinh Ở nhiều thầy, cô giáo do ảnh hưởng cách đào tạo trước đây ở các trường đại học đó là phương pháp lấy người thầy làm trung tâm, học sinh là người nhận kiến thức thụ động, áp đặt Vì thế, để nhanh chóng thay đổi

họ theo chiều hướng mới cần có thời gian nhất định

Chính vì thế, yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học lại càng trở nên cấp thiết trong quá trình thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới Đây là cơ sở,

là động lực để bản thân tác giả thực hiện nghiên cứu đề tài: Ứng dụng công nghệ thông minh trong dạy học Địa Lí nhằm phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh

3 Khả năng ứng dụng công nghệ thông minh trong giảng dạy bộ môn Địa lí:

Thực hiện công nghệ thông minh trong giảng dạy bộ môn đơn giản là ứng dụng công nghệ số hay công nghệ thông minh trong quá trình dạy học, giáo dục

HS Nó được thể hiện ở ba phương diện: (1) Kho dữ liệu, học liệu số; (2) Các phương tiện, công cụ kỹ thuật hiện đại như máy tính, mạng truyền thông, thiết bị công nghệ; (3) Phương pháp, cách thức tổ chức, khai thác, sử dụng, ứng dụng nguồn học liệu số, thiết bị công nghệ

CNTT hỗ trợ GV thực hiện dạy học, giáo dục phát triển phẩm chất, năng lựcL của HS một cách thuận lợi và hiệu quả

Trang 15

Theo các Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT ngày 04/9/2019 và Thông tư số 44/2020/TT-BGDĐT ngày 03/11/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về

Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu, thiết bị CNTT dùng chung cho trường phổ thông có thể kể đến như: máy chiếu đa năng và màn chiếu; tivi; máy vi tính; thiết

bị âm thanh; radio-cassette; máy in laser; máy ảnh kĩ thuật số, thiết bị kết nối mạng

và đường truyền Internet

Bảng Một số phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục

Phần mềm

Thiết kế, biên tập học liệu

số và trình diễn

Hỗ trợ kiểm tra đánh giá

Hỗ trợ dạy học trực tuyến

Hỗ trợ quản

lý lớp học và

hỗ trợ học sinh

1 Giải pháp 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu kiến thức Địa lí trên nền tảng công nghệ thông minh

1.1.Ứng dụng công nghệ AI trong học tập Địa lí

Hiện nay, trí tuệ nhân tạo (AI) đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ học sinh tiếp cận kiến thức Địa lí một cách hiệu quả AI giúp:

Trang 16

Tìm kiếm thông tin nhanh chóng với chatbot như ChatGPT

Phân tích bản đồ và dữ liệu không gian với Google Earth, ArcGIS AI

Mô phỏng hiện tượng tự nhiên như thời tiết, khí hậu, động đất, biến đổi

môi trường

Luyện tập và kiểm tra kiến thức qua các ứng dụng học tập thông minh

Trang 17

Ví dụ: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài 1: Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ Việt Nam (SGK Cánh Diều – Địa lí 12) trên nền tảng công nghệ AI

a Mục tiêu bài học

 Xác định vị trí địa lý của Việt Nam trên bản đồ số

 Hiểu rõ phạm vi lãnh thổ: đất liền, vùng biển, vùng trời

 Phân tích ý nghĩa của vị trí địa lý đối với tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng

Trang 18

b Ứng dụng AI để tìm hiểu bài học:

+ Xác định vị trí địa lý trên bản đồ số

🗺 Công cụ: Google Earth, Google Maps, ArcGIS AI

📌 Hoạt động:

Học sinh nhập từ khóa "Vietnam geographical location" để quan sát vị trí

Việt Nam trên bản đồ số

 Sử dụng chế độ 3D để xem biên giới tự nhiên (núi, sông, biển)

 Dùng Google Maps để đo khoảng cách từ Việt Nam đến các nước láng

giềng

🎯 Câu hỏi gợi ý từ AI:

 Việt Nam nằm ở bán cầu nào? Kinh độ và vĩ độ cụ thể là bao nhiêu?

 Việt Nam tiếp giáp với những nước nào?

+ Phạm vi lãnh thổ qua mô phỏng AI

🌊 Công cụ: Ocean Explorer AI, Earth Nullschool

📌 Hoạt động:

 Xem bản đồ Biển Đông để xác định vùng biển chủ quyền của Việt Nam

 Sử dụng Earth Nullschool để theo dõi hướng gió, dòng biển ảnh hưởng đến Việt Nam

🎯 Câu hỏi gợi ý từ AI:

 Vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam rộng bao nhiêu?

 Biển Đông có ý nghĩa gì với sự phát triển kinh tế nước ta?

+ Ý nghĩa của vị trí địa lý qua AI

📊 Công cụ: ChatGPT, Google Bard, Perplexity AI

🎯 Câu hỏi gợi ý từ AI:

 Vì sao vị trí địa lý giúp Việt Nam thuận lợi giao thương?

 Tác động của vị trí đến thời tiết và khí hậu?

c Ôn tập và kiểm tra qua AI

📚 Công cụ: Quizlet AI, Kahoot AI, MindMeister

📌 Hoạt động:

Trang 19

 Học sinh làm bài kiểm tra trắc nghiệm do AI tạo ra

 Sử dụng AI để vẽ sơ đồ tư duy về phạm vi lãnh thổ

Yêu cầu AI tạo bài tập thực hành: “Lập bảng so sánh phạm vi lãnh thổ Việt

Nam với Lào, Campuchia.”

1.2 Ứng dụng công nghệ phần mềm AIVA.VN trong học tập Địa lí

1.3 Các phần mềm công nghệ khác:

* Nội dung: Các số liệu trong SGK môn Địa lí phần lớn sử dụng số liệu

trong Niên giám thống kê chính thức đã được công bố của các năm trước liền kề

để lựa chọn biên soạn cho phù hợp với mục tiêu, chương trình và đối tượng ở mỗi cấp, lớp Các yếu tố địa lí như khí hậu, dân cư, kinh tế trong môn Địa lí luôn luôn

có sự biến đổi theo không gian và thời gian Do vậy, việc thường xuyên cập nhật các dữ liệu mới là hết sức cần thiết trong dạy và học môn Địa lí Một số trang Wed: https://www.gso.gov.vn, http://dia.hoctainha.vn/ Thông tin địa lí Việt Nam trực tuyến: http://Gis.chinhphu.vn/ là nguồn tư liệu tham khảo chính thống do Tổng cục thống kê Việt Nam cung cấp Ngoài ra có các trang Web khác như:

Trang 20

* Các bước tiến hành thực hiện giải pháp:

- Bước 1: Chuẩn bị

+ Lựa chọn nội dung cần cập nhật

+ Sưu tầm thông tin, dữ liệu trên các trang Web được cung cấp

+ Chọn lọc và xử lí thông tin: chọn lọc tư liệu từ các nguồn đã tìm; xử lí số liệu để trình bày kết quả; sắp xếp các thông tin, số liệu theo yêu cầu cập nhật

- Bước 2 Ghi chép dữ liệu cập nhật vào sổ tay hoặc vở ghi bài

- Bước 3: Nộp sản phẩm học tập (kết quả tìm kiếm) cho giáo viên hoặc trình bày trước lớp

Áp dụng vào thực tiễn:

Ví dụ 1: Khi tổ chức Hoạt động 2.1 Tìm hiểu “Đặc điểm dân số” của bài

6:“Dân số, lao động và việc làm” (Địa lí lớp 12- sách Cánh Diều) GV thực hiện

như sau:

a) Mục tiêu:

- Phân tích được một số đặc điểm dân số và phân bố dân cư Việt Nam

- Phân tích được nguyên nhân và hậu quả của đông dân, gia tăng nhanh, sự phân bố dân cư chưa hợp lí

- Phân tích biểu đồ dân số

- Khai thác tư liệu dân số trên video

b) Nội dung: HS sử dụng SGK, sử dụng bản đồ trong Atlat Địa lí Việt Nam

và truy cập 1 số trang Web như: https://www.gso.gov.vn, http://dia.hoctainha.vn/ , http://Gis.chinhphu.vn/, https://scholar.google.com để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV

c) Sản phẩm:

- HS trả lời câu hỏi của GV

- Hoàn thành phiếu học tập

1.Quy mô dân số và tình hình tăng

dân số

2 Cơ cấu dân số

3 Phân bố dân cư

d) Tổ chức thực hiện:

Trang 21

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu HS

đọc SGK, kết hợp với truy cập trang Web tìm số liệu, sử dụng bản đồ trong Atlat Địa lí Việt Nam để hoàn thành phiếu học tập:

PHIẾU HỌC TẬP

1.Quy mô dân số và tình

hình tăng dân số

2 Cơ cấu dân số

3 Phân bố dân cư

+ Nhóm 1: Tìm hiểu yêu cầu 1

+ Nhóm 2: Tìm hiểu yêu cầu 2

+ Nhóm 3: Phân bố dân cư

Lưu ý: HS chọn giao diện menu: Dân số và lao động, cập nhật các thông tin

về số dân, mật độ dân số, tỉ lệ gia tăng tự nhiên…

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên

+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả

+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình

làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức

- Thuận lợi: - Quy mô dân số đông nên có nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn

- Khó khăn: - Dân số đông gây sức ép lên kinh tế, xã hội

Trang 22

85,3%)

- Có > 5 triệu người sống và làm việc ở nước ngoài

* Theo giới tính:

- Tỉ số giới tính 99,4 nam/100 nữ (2021)

- Tỉ số giới tính khác nhau giữa các nhóm tuổi

- Tình trạng mất cân bằng giới tính

ở lứa tuổi sơ sinh khá nghiêm trọng: 112 bé trai/100 bé gái (năm 2021)

* Theo tuổi: Thay đổi theo hướng giảm tỉ trọng dân số nhóm 0 - 14 tuổi, tăng tỉ trọng dân số nhóm 15

- 64 tuổi và từ 65 tuổi trở lên

phát triển đất nước Các dân tộc còn tạo nên nền văn hóa

đa dạng, giàu bản sắc, có giá trị để phát triển du lich

- Khó khăn: Sự chênh lệch về trình độ phát triển KT-XH

3.Phân bố

dân cư

- Mật độ dân số TB: 297 người/km2 (năm 2021)

- Khác nhau giữa đồng bằng với trung du và miền núi, giữa các vùng kinh tế:

+ Vùng có mật độ dân số thấp nhất (2021): TDMNBB (136

người/km2), Tây Nguyên (111 người/km2)

+ Vùng có mật độ dân số cao nhất (2021): ĐBSH (1091 người/km2), ĐNB (778 người/km2)

- Khác nhau giữa thành thị với nông thôn: Tỉ lệ dân thành thị nhỏ hơn nhưng ngày càng tăng

Dân cư phân bố chưa hợp lí ảnh hưởng đến việc khai thác tài nguyên và sử dụng nguồn lao động

GV phân tích một số kiến thức mở:

Trang 23

THỜI KỲ DÂN SỐ VÀNG SẮP QUA ĐI VÀ ĐIỀU LO NGẠI

1 Việt Nam đang ở thời kỳ cơ cấu dân số vàng với khoảng 63 triệu người trong độ tuổi lao động, chiếm khoảng 65% dân số, đây là nền tảng cơ hội vàng để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

2 Trong thời kỳ cơ cấu dân số vàng, số lượng trẻ em giảm cũng giúp Việt Nam có điều kiện tái cấu trúc, nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, đặc biệt là bậc mầm non, tiểu học và trung học cơ sở

3 Tuy nhiên, cơ hội cũng đi liền với thách thức, khi theo các chuyên gia, dân số trong độ tuổi lao động chiếm tỷ trọng lớn nhưng tỷ lệ tham gia lao động chưa cao Tỷ lệ thất nghiệp cải thiện chậm, 7,2% lao động thanh niên chưa có việc làm

4 Nhiều lo ngại dân số "chưa giàu đã già", bởi số lượng người già có xu hướng tăng nhanh trong thời kỳ cơ cấu dân số vàng, làm phát sinh nhiều nhu cầu mới về chi trả lương hưu, bảo hiểm, hệ thống y tế, dịch vụ chăm sóc sức khỏe (Baotintuc.vn)

Ví dụ 2: Khi tổ chức Hoạt động 2.3 Tìm hiểu về Vấn đề việc làm và phương

hướng giải quyết việc làm trong bài 6 (Địa lí lớp 12-cánh diều) GV thực hiện

như sau:-

a) Mục tiêu: HS hiểu việc làm đang là vấn đề kinh tế xã hội lớn đặt ra với

nước ta, tầm quan trọng của việc sử dụng lao động, hướng giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động

b) Nội dung: HS sử dụng SGK, sử dụng bản đồ trong Atlat Địa lí Việt Nam

và truy cập 1 số trang Web như: https://www.gso.gov.vn, http://dia.hoctainha.vn/ , http://Gis.chinhphu.vn/ để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV

c) Sản phẩm:

- HS trả lời câu hỏi của GV

- Hoàn thành PHT

d) Tổ chức thực hiện

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: HS truy cập 1 số trang Web như:

https://www.gso.gov.vn, http://Gis.chinhphu.vn/, Web: truong-lao-dong-viec-lam-phuc-hoi-20220824200852123.htm

https://vtv.vn/kinh-te/thi-+ Nghiên cứu SGK

+ Thảo luận các câu hỏi theo kĩ thuật Khăn trải bàn

Trang 24

1 Chứng minh rằng việc làm ở nước ta là vấn đề kinh tế - xã hội gay gắt

2 Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm ở nước ta là bao nhiêu?

3 Tại sao tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm ở nước ta còn cao?

4 Liệt kê các giải pháp quan trọng nhất hiện nay

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc, GV hỗ trợ

+ HS làm việc cá nhân 2 phút

+ HS thống nhất ý kiến trong 2 phút

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS báo cáo, mỗi HS đều phải chủ động và được gọi ngẫu nhiên chỉ trình bày 1 ý kiến

+ HS chuyền sản phẩm để chấm chéo, sau đó báo cáo điểm cho GV

Trang 25

+ Mỗi năm tăng khoảng 1 triệu lao động

* Hướng giải quyết việc làm

- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động

- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản

- Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất

- Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu

- Mở rộng, đa dạng các loại hình đào tạo

- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

Ví dụ 3: khi tổ chức thực hành: Viết báo cáo về đặc điểm và biểu hiện của

nền kinh tế tri thức (Địa lí 11) GV thực hiện như sau:

a) Mục tiêu: HS thu thập được tư liệu về kinh tế - xã hội của một số nước từ

các nguồn khác nhau

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, SGK, làm việc theo 4 nhóm để thực

hiện các bước chuẩn bị và tìm hiểu gợi ý thông tin tham khảo theo hướng dẫn của

GV để hoàn thành nội dung báo cáo

c) Sản phẩm: Bản báo cáo đã được hoàn thiện của HS theo gợi ý

Trang 26

- Biểu hiện 1

- Biểu hiện 2

- Biểu hiện 3,

d) Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu

HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ

Gợi ý nguồn tư liệu:

+ Các trang Web có độ tin cậy cao của các tổ chức, cơ quan trên thế giới và Việt Nam (có thể truy cập trang Web https://scholar.google.com và gõ từ khóa

“kinh tế tri thức” để tìm đọc các bài viết có liên quan)

+ Các sách, báo cáo,… về kinh tế tri thức

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên

+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 15 phút

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả

+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình

làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức

NỀN KINH TẾ TRI THỨC

1 Khái niệm

- Có nhiều định nghĩa về tri thức, theo Becerra tri thức là “sự giải mã về một mối quan hệ giữa các khái niệm có liên quan đến những lĩnh vực cụ thể, tri thức là tài sản vô giá và là nền tảng lợi thế cạnh tranh của một tổ chức

- Theo định nghĩa của World Bank, kinh tế tri thức là: “nền kinh tế dựa vào tri thức như động lực chính cho sự tăng trưởng kinh tế”

2 Một số đặc điểm của kinh tế tri thức

- Tri thức là nhân tố sản xuất quan trọng nhất, đóng góp chính vào sự phát triển của xã hội

- Lao động tri thức chiếm tỉ trọng cao trong sản xuất

- Dịch vụ với các ngành cần nhiều tri thức là chủ yếu trong cơ cấu kinh tế

- Công nghệ thông tin và truyền thông có tính chất quyết định

- Công nghệ cao, các thành tựu của cách mạng công nghiệp 4.0 là động lực chủ yếu để phát triển kinh tế - xã hội

Trang 27

- Giáo dục đóng vai trò quan trọng

- Quyền sở hữu trí tuệ ngày càng trở nên quan trọng

- Là một nền kinh tế hướng đến sự phát triển bền vững, thân thiện với môi trường

3 Biểu hiện của kinh tế tri thức

- Một số biểu hiện của kinh tế tri thức:

+ Hoạt động sản xuất kinh doanh nhờ áp dụng nguyên liệu và năng lượng tự nhiên nên tạo ra những sản phẩm sạch và không gây ô nhiễm môi trường Từ đó tạo tiền đề phát triển bền vững

+ Sản xuất sản phẩm theo nhu cầu tiêu dùng, luôn luôn có sự cân bằng giữa cung và cầu, hạn chế hàng tồn kho

+ Cái mới luôn được sáng tạo liên tục chứ không phải từ cái cũ phát triển lên

+ Quá trình nghiên cứu, sáng tạo của con người luôn không ngừng được thực đẩy, phát triển ra kĩ thuật công nghệ hiện đại

+ Có sự ứng dụng công nghệ thực tế - ảo trong các hoạt động như học tập, thiết kế, xây dựng, kiến trúc, thực nghiệm khoa học giúp tiết kiệm được thời gian, công sức và tiền bạc, đồng thời nâng cao năng suất lao động

- Một số ví dụ về các sản phẩm ứng dụng của nền kinh tế tri thức:

+ Các nguồn năng lượng tái tạo, như: năng lượng Mặt Trời, năng lượng gió, năng lượng thủy triều,…

+ Các loại rô-bốt thông minh, như: rô-bốt phẫu thuật (trong lĩnh vực y tế); rô-bốt thu hoạch nông sản (trong lĩnh vực kinh tế); rô-bốt chăm sóc trẻ em,…

+ Các phần mềm quản lý hồ sơ học sinh; theo dõi sự tiến bộ của học sinh,… (trong lĩnh vực giáo dục)

* Kết quả khi thực hiện giải pháp:

Khi áp dụng giải pháp này tôi nhận thấy HS có sự tự giác trong học tập, biết tìm kiếm và xử lý thông tin tương đối tốt Cập nhật được những thông tin và số liệu mới nhất Qua đó giúp tiết học trên lớp trở nên hấp dẫn và sinh động, HS phát triển được năng lực tự chủ và tự học và NL tìm hiểu Địa lí cụ thể là NL sử dụng công cụ Địa lí và năng lực tìm kiếm thông tin Địa lí

Trang 28

Hình Một số hình ảnh các trang Web HS khai thác thông tin

Tong quá trình áp dụng giải pháp sáng kiến vào giảng dạy, GV đã cho HS làm bài khảo sát trước và sau khi sử dụng ứng dụng các phần mềm Kết quả cụ thể như sau:

Trang 29

Bảng : Kết quả tác động của việc hướng dẫn học sinh tìm hiểu kiến thức Địa lí

trên nền tảng công nghệ số trong học tập môn Địa lí ở lớp 12H

rõ rệt Với việc phân tích các kết quả trên cho thấy, việc sử dụng ứng dụng các phần mềm để tạo ra các sản phẩm học tập có tác động rất lớn đến việc nâng cao kết quả học tập của HS

2 Giải pháp 2: Ứng dụng các phần mềm công nghệ thông minh trong tổ chức các trò chơi Địa lí

* Nội dung: Trong giải pháp này, thay vì các trò chơi trên giấy như thẻ bài,

bingo, ghép nối giấy,… GV đã ứng dụng các phần mềm trò chơi như: Quizizz, Azota, kakoot… Với các phần mềm trò chơi này, GV có thể sử dụng ở trên lớp cho các hoạt động mở đầu, hình thành kiến thức mới, luyện tập – thực hành hay ôn tập bài học hoặc cũng có thể phần mềm để hướng dẫn HS ôn tập ở nhà HS chỉ cần sử dụng trò chơi trên điện thoại, ipad hoặc máy tính Trò chơi trên các phần mềm không những giúp HS cởi mở, gần gũi và tạo sự chú ý của HS đối với nội dung bài giảng, mà còn tạo hứng thú cho HS trong việc chiếm lĩnh bài học và ôn tập một cách tự nhiên, không gượng ép và khô cứng

* Các bước tiến hành thực hiện giải pháp:

Bước 1: GV Thiết kế trò chơi trên phần mềm

Bước 2: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu trò chơi, gửi link trò chơi, qui định và cách tiến hành

Bước 3: GV chỉ định HS hoặc cho HS bốc thăm ngẫu nhiên

Bước 4: GV tổ chức cho các HS tham gia trò chơi, dẫn dắt hoạt động chơi, giám sát và thực hiện theo luật chơi

Bước 5: Tuyên bố người thắng cuộc và trao thưởng (nếu có)

GV: Đánh giá, nhận định phần trả lời của HS GV chốt lại các kiến thức có liên quan, giảng giải, phân tích với các đáp án sai

Trang 30

*Áp dụng vào thực tiễn:

Ví dụ 1: Trước khi dạy bài 3: Thiên nhiên phân hóa đa dạng( Địa lí 12-

Sách Cánh Diều) GV cho HS nghe bài hát “Sợi nhớ sợi thương” và trả lời câu hỏi bài hát này nói gì về thiên nhiên nước ta (thiên nhiên khu vực dãy núi Trường Sơn)?

GV cho HS tham gia trò chơi Quizizz trả lời các câu hỏi trắc nghiệm nhằm mục đích trả lời những cái đã biết, dẫn dắt HS từ cái đã biết đến cái chưa biết và cái

sẽ được biết trong bài học ngày hôm nay Tạo được sự tò mò, hứng thú của HS đi tìm lời giải cho cái chưa biết, tìm hiểu cái sẽ được biết của bài học mới

Hình Hình ảnh trò chơi Quizzi chuẩn bị bắt đầu

Hình Bảng xếp hạng

Trang 31

Hình Tiến độ trả lời câu hỏi của học sinh

Ví dụ 2: Sau khi dạy xong Bài 1 Vị trí địa lí phạm vi lãnh thổ Phần luyện

tập thực hành thay vì trình chiếu các câu hỏi nêu vấn đề hay bài tập trắc nghiệm trên màn chiếu với một HS trả lời cho từng câu GV cho HS sử dụng điện thoại và chơi theo nhóm nhỏ

a, Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại và khắc sâu các kiến thức rèn luyện các kĩ

năng đã được tìm hiểu trong bài học

b, Nội dung: Tổ chức trò chơi Quizizz

c, Sản phẩm: Là câu trả lời của HS

A Phi-lip-pin, Mi-an-ma B Phi-lip-pin, Bru-nây

C Đông Ti- mo, Mi-an-ma D Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin

Câu 2: Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?

A Á - Âu và Bắc Băng Dương B Á - Âu và Đại Tây Dương

C Á - Âu và Ấn Độ Dương D Á - Âu và Thái Bình Dương

Câu 3: Theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, nhà nước

ta có chủ quyền gì ở vùng đặc quyền kinh tế?

A Hoàn toàn về kinh tế B Một phần về kinh tế

C Không có chủ quyền gì D Hoàn toàn về chính trị

Trang 32

Câu 4: Hệ tọa độ địa lí trên đất liền nước ta là

A 23020’B - 8030’B và 102009’Đ - 109024’Đ

B 23023’B - 8030’B và 102009’Đ - 109024’Đ

C 23023’B - 8034’B và 102009’Đ - 109024’Đ

D 23023’B - 8034’B và 102009’Đ - 109020’Đ

Câu 5: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

A vị trí trong vùng nội chí tuyến B địa hình nước ta thấp dần ra biển

C hoạt động của gió phơn Tây Nam D địa hình nước ta nhiều đồi núi Câu 6: Cơ sở nào sau đây dùng để xác định đường biên giới quốc gia trên

biển của nước ta?

A Bên ngoài của lãnh hải B Phía trong đường cơ sở

C Hệ thống các bãi triều D Hệ thống đảo ven bờ

Câu 7: Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh

quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường nhập cư là vùng

A lãnh hải B tiếp giáp lãnh hải C đặc quyền về kinh tế D thềm lục địa Câu 8: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết quần đảo

Trường Sa thuộc tỉnh, thành phố nào sau đây?

A Khánh Hòa B Bình Thuận C Ninh Thuận D Bà Rịa - Vũng Tàu Câu 9: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây không có đường biên giới trên đất liền với Trung Quốc?

A Lào Cai B Tuyên Quang C Hà Giang D Cao Bằng

Câu 10: Căn cứ vào At lát Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau

đây nằm trên đường biên giới Việt - Lào?

A Hà Tĩnh B Phú Thọ C Bình Dương D Cao Bằng

- Bước 2: GV chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, các nhóm truy cập vào

quizizz.com, nhập mã code để chơi Nhóm nào dẫn đầu với số điểm cao nhất sẽ giành chiến thắng

- Bước 3: Các đội tham gia trò chơi

- Bước 4: GV tổng kết và trao thưởng cho đội thắng

Ví dụ 3: Phần ôn tập thực hành chuẩn bị thi giữa kỳ 1 thay vì trình chiếu các

câu hỏi nêu vấn đề hay bài tập trắc nghiệm trên màn chiếu để HS trả lời cho từng câu GV sử dụng công nghệ thông minh cho các em sử dụng điện thoại và chơi theo nhóm nhỏ

Trang 33

a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại và khắc sâu các kiến thức rèn luyện các kĩ

năng đã được tìm hiểu chuẩn bị thi giữa kì

b) Nội dung: Tổ chức trò chơi Azota

c) Sản phẩm: Là câu trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: GV biên soạn câu hỏi trên Azota

Hình GV biên soạn câu hỏi và kết quả HS làm đề trên Azota

Câu 1 Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hệ thống sông nào sau

đây có tỉ lệ diện tích lưu vực lớn nhất?

A Sông Hồng B Sông Đồng Nai C Sông Thái Bình D Sông Cả

Câu 2 Cho biểu đồ

(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2018, https://www.gso.gov.vn)

Trang 34

Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về khí hậu của Hà Nội?

A Tháng 7 có lượng mưa và nhiệt độ lớn nhất trong năm

B Tính mùa của khí hậu thể hiện rất rõ qua chế độ nhiệt, ẩm

C Mùa mưa của Hà Nội bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

D Nhiệt độ của Hà Nội ít có sự chênh lệch qua các tháng

Câu 3 Đặc điểm nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là

A có các cao nguyên ba dan, xếp tầng

B núi thấp chiếm ưu thế, hướng vòng cung

C có các khối núi cao và đồ sộ nhất nước ta

D có 3 mạch núi hướng tây bắc - đông nam

Câu 4 Biển Đông nằm trong vùng nội chí tuyến nên có đặc tính là

A độ mặn không lớn B biển tương đối lớn

C nóng ẩm quanh năm D có nhiều dòng hải lưu

Câu 5 Cho bảng số liệu:

NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH VÀ BIÊN ĐỘ NHIỆT ĐỘ NĂM CỦA MỘT SỐ

Nhận xét nào dưới đây không đúng với bảng số liệu trên?

A Hà Nội có nhiệt độ trung bình thấp nhất, biên độ nhiệt cao nhất

B TP Hồ Chí Minh có nhiệt độ trung bình cao nhất, biên độ nhiệt thấp nhất

C Hà Nội có nhiệt độ trung bình và biên độ nhiệt cao nhất

D Huế có nhiệt độ trung bình cao hơn, biên độ nhiệt thấp hơn Hà Nội

Câu 6 Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?

A Á - Âu và Bắc Băng Dương B Á - Âu và Ấn Độ Dương

C Á - Âu và Đại Tây Dương D Á - Âu và Thái Bình Dương

Câu 7 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết than đá tập trung nhiều nhất ở vùng nào sau đây?

A Tây Nguyên B Đông Bắc C Đồng bằng sông Hồng D Tây Bắc

Trang 35

Câu 8 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết khí tự nhiên có ở mỏ

nào sau đây?

A Bạch Hổ B Hồng Ngọc C Rạng Đông D Tiền Hải

Câu 9 Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

A Gió mùa B Tây ôn đới C Tín phong D Gió phơn

Câu 10 Gió mùa mùa đông thổi vào nước ta theo hướng

A Tây nam B Tây bắc C Đông nam D Đông bắc Câu 11 Hai bể dầu khí có trữ lượng lớn nhất ở thềm lục địa Biển Đông nước ta là

A Sông Hồng và Trung Bộ B Cửu Long và Sông Hồng

C Nam Côn Sơn và Cửu Long D Nam Côn Sơn và Thổ Chu - Mã Lai Câu 12 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7, cho biết hướng Tây Bắc -

Đông Nam là hướng của dãy núi nào sau đây?

A Hoàng Liên Sơn B Đông Triều C Trường Sơn Nam D Bạch

Câu 13 Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ địa hình núi nước ta đa dạng?

A Bên cạnh núi cao, đồng bằng còn có vùng đồi trung du

B Gồm nhiều dạng địa hình: núi cao, núi trung bình, núi thấp, cao nguyên

C Miền Bắc có các cao nguyên ba dan xếp tầng và cao nguyên đá vôi

D Bên cạnh các dãy núi cao, đồ sộ có nhiều núi thấp

Câu 14 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết núi nào sau đây không thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?

A Tây Côn Lĩnh B Pu Tha Ca C Kiều Liêu Ti D Phu Luông Câu 15 Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các

A quần đảo B hải đảo C đảo ven bờ D đảo xa bờ Câu 16 Kiểu thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước

ta là do

A khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương

B khối khí lạnh di chuyển lệch đông qua biển

C ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ đến sớm

D gió mùa đông đi qua lục địa phương Bắc

Câu 17 Vị trí địa lí nước ta không tạo thuận lợi cho hoạt động nào sau đây?

A Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới B Mở rộng hợp tác đầu tư với các

nước

Ngày đăng: 28/06/2025, 09:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng . Kết quả khảo sát mức độ hứng thú của học sinh đối với môn học - Skkn Ứng dụng công nghệ thông minh trong dạy học Địa lí thpt nhằm phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh
ng Kết quả khảo sát mức độ hứng thú của học sinh đối với môn học (Trang 6)
Hình .  Hình ảnh trò chơi Quizzi chuẩn bị bắt đầu - Skkn Ứng dụng công nghệ thông minh trong dạy học Địa lí thpt nhằm phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh
nh Hình ảnh trò chơi Quizzi chuẩn bị bắt đầu (Trang 30)
Hình .  Tiến độ trả lời câu hỏi của học sinh - Skkn Ứng dụng công nghệ thông minh trong dạy học Địa lí thpt nhằm phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh
nh Tiến độ trả lời câu hỏi của học sinh (Trang 31)
Hình . GV biên soạn câu hỏi và kết quả HS làm đề trên Azota - Skkn Ứng dụng công nghệ thông minh trong dạy học Địa lí thpt nhằm phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh
nh GV biên soạn câu hỏi và kết quả HS làm đề trên Azota (Trang 33)
Hình . Link bài Azota trong zalo của lớp    Hình . Học sinh làm bài trên Azota - Skkn Ứng dụng công nghệ thông minh trong dạy học Địa lí thpt nhằm phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh
nh Link bài Azota trong zalo của lớp Hình . Học sinh làm bài trên Azota (Trang 37)
Hình : Hình ảnh trò chơi Quizzi chuẩn bị bắt đầu - Skkn Ứng dụng công nghệ thông minh trong dạy học Địa lí thpt nhằm phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh
nh Hình ảnh trò chơi Quizzi chuẩn bị bắt đầu (Trang 39)
Hình : Sản phẩm HS thiết kế trên ứng - Skkn Ứng dụng công nghệ thông minh trong dạy học Địa lí thpt nhằm phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh
nh Sản phẩm HS thiết kế trên ứng (Trang 46)
HÌNH ẢNH MỘT SỐ SẢN PHẨM CỦA HỌC SINH ĐƯỢC THIẾT KẾ - Skkn Ứng dụng công nghệ thông minh trong dạy học Địa lí thpt nhằm phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh
HÌNH ẢNH MỘT SỐ SẢN PHẨM CỦA HỌC SINH ĐƯỢC THIẾT KẾ (Trang 46)
Hình : Học sinh trình bày sản phẩm - Skkn Ứng dụng công nghệ thông minh trong dạy học Địa lí thpt nhằm phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh
nh Học sinh trình bày sản phẩm (Trang 48)
Hình : Biểu đồ khảo sát mức độ hứng thú của HS khi ứng dụng công nghệ số - Skkn Ứng dụng công nghệ thông minh trong dạy học Địa lí thpt nhằm phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh
nh Biểu đồ khảo sát mức độ hứng thú của HS khi ứng dụng công nghệ số (Trang 49)
Bảng : Kết quả khảo sát thái độ của học sinh khi tham gia học tập môn Địa lí - Skkn Ứng dụng công nghệ thông minh trong dạy học Địa lí thpt nhằm phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh
ng Kết quả khảo sát thái độ của học sinh khi tham gia học tập môn Địa lí (Trang 54)
Bảng : Kết quả điểm thi giữa và cuối kỳ I lớp 11D trường THPT Nguyễn Sỹ - Skkn Ứng dụng công nghệ thông minh trong dạy học Địa lí thpt nhằm phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh
ng Kết quả điểm thi giữa và cuối kỳ I lớp 11D trường THPT Nguyễn Sỹ (Trang 56)
Bảng : Kết quả TBMHKI môn Địa lí ở lớp thực nghiệm và lớp đối chứng - Skkn Ứng dụng công nghệ thông minh trong dạy học Địa lí thpt nhằm phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh
ng Kết quả TBMHKI môn Địa lí ở lớp thực nghiệm và lớp đối chứng (Trang 60)
Bảng : Tổng hợp các đối tượng khảo sát - Skkn Ứng dụng công nghệ thông minh trong dạy học Địa lí thpt nhằm phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh
ng Tổng hợp các đối tượng khảo sát (Trang 65)
Bảng : Kết quả khảo sát tính khả thi của các giải pháp đề xuất - Skkn Ứng dụng công nghệ thông minh trong dạy học Địa lí thpt nhằm phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh
ng Kết quả khảo sát tính khả thi của các giải pháp đề xuất (Trang 66)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w