1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuyên đề Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng luyện thi đại học

21 1,1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 293,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm tọa độ điểm M thuộc trục Ox sao cho tam giác M AB vuông tại M.. Gọi M là trungđiểm AB, G là trọng tâm tam giác ACM và I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.. Viết phương trình

Trang 1

Mục lục

Chuyên đề 10 Phương Pháp Tọa Độ Trong Mặt Phẳng 3

§1 Tọa Độ Trong Mặt Phẳng 3

§2 Phương Trình Đường Thẳng 5

§3 Tam Giác Và Tứ Giác 8

§4 Phương Trình Đường Tròn 16

§5 Phương Trình Elip 20

Trang 3

Gọi M (x; y) ta có−−→M A = (−1 − x; 1 − y),−−→M B = (2 − x; 5 − y).

Suy ra −−→M A + 2−−→M B = (3 − 3x; 11 − 3y);−−→M C = (4 − x; 3 − y)

Gọi I là tâm hình bình hành ABCD ta có I là trung điểm AC nên I 52; 4

Bài tập 10.3 Trong mặt phẳng Oxy, cho hai điểm A (−3; 2) , B (4; 3) Tìm tọa độ điểm M thuộc trục

Ox sao cho tam giác M AB vuông tại M

Lời giải Vì M ∈ Ox nên M (x; 0) ⇒−−→

Bài tập 10.4 (D-04) Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có A (−1; 0) , B (4; 0) , C (0; m) , m 6= 0.Tìm toạ độ trọng tâm G Tìm m để tam giác GAB vuông tại G

Lời giải Vì G là trọng tâm tam giác ABC nên G 1;m3 ⇒−→GA = −2; −m3 ,−GB = 3; −→ m3

Khi đó tam giác GAB vuông tại G ⇔−→GA.−GB = 0 ⇔ −6 +→ m92 = 0 ⇔ m = ±3√6

Bài tập 10.5 Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có A (1; −1) , B (5; −3), đỉnh C thuộc trục Oy

và trọng tâm G thuộc trục Ox Tìm tọa độ đỉnh C và trọng tâm G

Lời giải Ta có C ∈ Oy ⇒ C(0; y), G ∈ Ox ⇒ G(x; 0) Khi đó G là trọng tâm tam giác ABC nên

Trang 4

Bài tập 10.6 Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có A (0; 6) , B (−2; 0) , C (2; 0) Gọi M là trungđiểm AB, G là trọng tâm tam giác ACM và I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC Chứng minh

GI vuông góc với CM

Lời giải Ta có M là trung điểm AB ⇒ M (−1; 3), G là trọng tâm tam giác ACM ⇒ G 13; 3

Gọi I(x; y) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC ta có



x = 0

y = 83 ⇒ I

0;83



Khi đó−GI = −→ 13; −13 ,−−→CM = (−3; 3) ⇒−GI.→−−→CM = 0

Vậy GI vuông góc với CM (đpcm)

Bài tập 10.7 Trong mặt phẳng Oxy, cho bốn điểm A (−1; 3) , B (0; 4) , C (3; 5) , D (8; 0) Chứng minhABCD là tứ giác nội tiếp

Vậy tứ giác ABCD nội tiếp

Bài tập 10.8 (B-03) Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC vuông cân tại A Biết M (1; −1) là trungđiểm cạnh BC và G 23; 0 là trọng tâm tam giác Tìm toạ độ các đỉnh của tam giác

Lời giải Gọi A(x; y), ta có−→

Vậy A(0; 2), B(4; 0), C(−2; −2) hoặc A(0; 2), B(−2; −2), C(4; 0)

Bài tập 10.9 (A-04) Trong mặt phẳng Oxy, cho A (0; 2) , B −√

3; −1 Tìm toạ độ trực tâm và tâmđường tròn ngoại tiếp tam giác OAB

Lời giải Gọi H(x; y) ta có−−→

Trang 5

Gọi I(a; b) ta có −→OI = (a; b) ⇒ OI =√a2+ b2

−→

AI = (a; b − 2) ⇒ AI =√a2+ b2− 4b + 4

−→

BI = a +√3; b + 1 ⇒ BI =pa2+ b2+ 2√3a + 2b + 4Khi đó I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác OAB khi và chỉ khi

Bài tập 10.10 (D-2010) Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có đỉnh A (3; −7), trực tâm là

H (3; −1), tâm đường tròn ngoại tiếp là I (−2; 0) Xác định tọa độ đỉnh C, biết C có hoành độ dương.Lời giải Gọi B (x1; y1) , C (x2; y2) Ta có −−→AH = (0; 6),−BC = (x→ 2− x1; y2− y1)

Vì H là trực tâm tam giác ABC nên−−→AH.−BC = 0 ⇔ 6 (y→ 2− y1) = 0 ⇔ y2 = y1 ⇒ B (x1; y1) , C (x2; y1).Khi đó −IA = (5; −7) ⇒ IA =→ √74

−→

IB = (x1+ 2; y1) ⇒ IB =

q(x1+ 2)2+ y12

−→

IB = (x1+ 2; y1) ⇒ IC =

q(x2+ 2)2+ y2



y1= 3

y1= −7Với y1= −7 ⇒ x2 = 3 ⇒ C(3; −7) (loại)

Lời giải Gọi đường thẳng cần tìm là ∆

Vì ∆ song song với BC nên có vectơ chỉ phương −→u =−BC = (4; −1).→

Hơn nữa ∆ qua A nên có phương trình tham số



x = −1 + 4t

y = 2 − t .Bài tập 10.12 Trong mặt phẳng Oxy, cho điểm A (3; 5) Viết phương trình đường thẳng qua A cắt haitia Ox, Oy lần lượt tại M, N sao cho diện tích tam giác OM N bằng 30

Lời giải Gọi đường thẳng cần tìm là ∆

Giả sử ∆ cắt hai tia Ox, Oy lần lượt tại M (a; 0), N (0; b) (a, b > 0)

Khi đó ∆ có phương trình đoạn chắn x

a+

y

b = 1 ⇔ bx + ay − ab = 0.

Vì A ∈ ∆ nên 3b + 5a − ab = 0 (∗)

Lại có OM = a, ON = b ⇒ S∆OM N = 12ab Từ giả thiết suy ra 12ab = 30 ⇔ ab = 60

Với ab = 60 thay vào (∗) ta có 3.60a + 5a − 60 = 0 ⇔ 5a2− 60a + 180 = 0 ⇔ a = 6 ⇒ b = 10

Vậy ∆ có phương trình 10x + 6y − 60 = 0

Trang 6

Bài tập 10.13 Trong mặt phẳng Oxy, cho điểm A (8; 6) Lập phương trình đường thẳng qua A và tạovới hai trục tọa độ một tam giác có diện tích bằng 12.

Lời giải Gọi đường thẳng cần tìm là ∆

Giả sử ∆ cắt hai trục Ox, Oy lần lượt tại M (a; 0), N (0; b)

Khi đó ∆ có phương trình đoạn chắn x

Với a = −8 ⇒ b = 3 ⇒ ∆ có phương trình 3x − 8y − 24 = 0

Vậy có hai phương trình của ∆ là 6x − 4y + 24 = 0 và 3x − 8y − 24 = 0

Bài tập 10.14 (D-2010) Trong mặt phẳng Oxy, cho điểm A (0; 2) và ∆ là đường thẳng đi qua O Gọi

H là hình chiếu vuông góc của A trên ∆ Viết phương trình đường thẳng ∆, biết khoảng cách từ H đếntrục hoành bằng AH

Lời giải Gọi H(x; y), ta có −−→

OH = (x; y),−−→AH = (x; y − 2), d(H, Ox) = |y|

Với y = −1 +√5 ⇒ x2= −8 + 4√5 ⇔ x = ±p−8 + 4√5 ⇒−−→AH =



±p−8 + 4√5; −3 +√5

.Vậy ∆ có hai phương trình làp−8 + 4√5x + √5 − 3 y = 0 và −p−8 + 4√5x + √5 − 3 y = 0.Bài tập 10.15 (CĐ-2011) Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng d : x + y + 3 = 0 Viết phương trìnhđường thẳng đi qua A (2; −4) và tạo với đường thẳng d một góc bằng 450

Lời giải Đường thẳng d có vectơ pháp tuyến −n→

cos (∆, d) = cos 450 ⇔ √ |a + b|

2.√a2+ b2 =

√2

Với b = 0 chọn a = 1 ta có −n→∆= (1; 0) ⇒ ∆ : x − 2 = 0

Vậy có hai đường thẳng ∆ cần tìm là y + 4 = 0 và x − 2 = 0

Bài tập 10.16 Trong mặt phẳng Oxy, cho hai đường thẳng d1 : 2x − y − 1 = 0; d2 : x + 2y − 3 = 0 vàđiểm M (2; −1) Tìm giao điểm A của d1, d2 Viết phương trình đường thẳng ∆ qua M và cắt d1, d2 lầnlượt tại B, C sao cho tam giác ABC cân tại A

Lời giải Tọa độ A là nghiệm của hệ

2x − y − 1 = 0

Trang 7

Với t = 0 ⇒ K(3; 0) ⇒−−→HK = (3; 1) ⇒ ∆ :



x = 2 + 3t

y = −1 + t .Với t = 2 ⇒ K(−1; 2) ⇒−−→HK = (−1; 3) ⇒ ∆ :



x = 2 − t

y = −1 + 3t .Vậy có ∆ có hai phương trình là



x = −2 − 2t

y = 1 + 2t và điểm M (3; 1) Tìm điểm

B thuộc đường thẳng ∆ sao cho đoạn M B là ngắn nhất

Lời giải Đường thẳng ∆ có vectơ chỉ phương −u→

Bài tập 10.19 (A-06) Trong mặt phẳng Oxy, cho ba đương thẳng d1 : x + y + 3 = 0, d2 : x − y − 4 =

0, d3 : x − 2y = 0 Tìm M ∈ d3 sao cho khoảng cách từ M đến d1 bằng hai lần khoảng cách từ M đến d2.Lời giải Ta có M ∈ d3 ⇒ M (2t; t)

Bài tập 10.20 (B-07) Trong mặt phẳng Oxy, cho A (2; 2) và các đường thẳng d1 : x + y − 2 = 0, d2 :

x + y − 8 = 0 Tìm điểm B ∈ d1 và C ∈ d2 sao cho tam giác ABC vuông cân tại A

Lời giải Ta có B ∈ d1⇒ B(t1; 2 − t1), C ∈ d2 ⇒ C(t2; 8 − t2)

Suy ra −AB = (t→ 1− 2; −t1),−→AC = (t2− 2; 6 − t2)

Theo giả thiết ta có

(t1− 2) (t2− 2) − t1(6 − t2) = 0(t1− 2)2+ t21 = (t2− 2)2+ (6 − t2)2 ⇔



t1t2− 4t1− t2+ 2 = 0 (1)

t21− 2t1= t22− 8t2+ 18 (2) .Nhận thấy t1= 1 không phải nghiệm hệ

Với t1 = 3 ⇒ t2 = 5 ⇒ B(3; −1), C(5; 3)

Vậy B(−1; 3), C(3; 5) hoặc B(3; −1), C(5; 3)

Bài tập 10.21 (B-2011) Trong mặt phẳng Oxy, cho các đường thẳng ∆ : x−y −4 = 0 và d : 2x−y −2 = 0.Tìm tọa độ điểm N thuộc d sao cho đường thẳng ON cắt đường thẳng ∆ tại điểm M thỏa mãn OM.ON = 8

Trang 8

Lời giải Ta có N ∈ d ⇒ N (a; 2a − 2) ⇒−−→

ON = (a; 2a − 2) ⇒ ON có phương trình



x = at

y = (2a − 2)t .Lại có M ∈ ON ⇒ M (at; (2a − 2)t)

Mà M ∈ ∆ ⇒ at − (2a − 2)t − 4 = 0 ⇔ t = 4

2 − a ⇒ M

4a

2 − a;

4 (2a − 2)

2 − a



Khi đó ON =p5a2− 8a + 4, OM = 4

|2 − a|

p5a2− 8a + 4 ⇒ ON.OM = 4 5a

2− 8a + 4

|2 − a| .Theo giả thiết ON.OM = 8 ⇔ 4 5a

Bài tập 10.22 Trong mặt phẳng Oxy, cho P (1; 6) , Q (−3; −4) và đường thẳng ∆ : 2x − y − 1 = 0 Tìmtoạ độ M trên ∆ sao cho M P + M Q là nhỏ nhất Tìm toạ độ N trên ∆ sao cho |N P − N Q| là lớn nhất.Lời giải Nhận thấy P, Q nằm cùng phía với ∆

Gọi P0 là điểm đối xứng với P qua ∆ và lấy M ∈ ∆, ta có M P + M Q = M P0+ M Q ≥ P0Q



x = −9

y = −19 ⇒ N (−9; −19).

Vậy M (0; −1) và N (−9; −19)

§3 Tam Giác Và Tứ Giác

Bài tập 10.23 Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có đỉnh B (−4; −5) và hai đường cao lần lượt

có phương trình là d1 : 5x + 3y − 4 = 0 và d2 : 3x + 8y + 13 = 0 Lập phương trình cạnh AC

Lời giải Nhận thấy B /∈ d1, B /∈ d2 nên có thể giả sử d1 là đường cao qua A và d2 là đường cao qua C.Đường thẳng d1 có vectơ chỉ phương −→u1= (3; −5); đường thẳng d2 có vectơ chỉ phương −→u2 = (8; −3)

Ta có A ∈ d1 ⇒ A t;4−5t

3  ⇒−BA = t + 4;→ 19−5t3 

Vì d2 vuông góc với AB nên−BA.−→→u2= 0 ⇔ 8 (t + 4) − 19 + 5t = 0 ⇔ t = −1 ⇒ A (−1; 3)

Lại có C ∈ d2 ⇒ C k;−13−3k8  ⇒−BC = k + 4;→ 27−3t8 

Vì d1 vuông góc với BC nên−BC.−→→u1 = 0 ⇔ 3 (k + 4) − 5 27−3k8  = 0 ⇔ k = 1 ⇒ B (1; −2)

Suy ra−AB = (2; −5) ⇒ chọn vectơ pháp tuyến của AC là −→ →n = (5; 2)

Vậy đường thẳng chứa AC có phương trình 5 (x + 1) + 2 (y − 3) = 0 ⇔ 5x + 2y − 1 = 0

Bài tập 10.24 Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có phương trình AB là 5x − 3y + 2 = 0; cácđường cao qua đỉnh A và B lần lượt là d1: 4x − 3y + 1 = 0 và d2: 7x + 2y − 22 = 0 Lập phương trình haicạnh còn lại của tam giác

Lời giải Đường thẳng d1có vectơ chỉ phương −→u1 = (3; 4); đường thẳng d2có vectơ chỉ phương −→u2 = (2; −7).Tọa độ A là nghiệm của hệ

5x − 3y + 2 = 04x − 3y + 1 = 0 ⇔

Trang 9

Cạnh BC qua B(2; 4) và nhận −→u1= (3; 4) làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình

3 (x − 2) + 4 (y − 4) = 0 ⇔ 3x + 4y − 22 = 0Vậy hai cạnh còn lại của tam giác có phương trình là AC : 2x − 7y − 5 = 0 và BC : 3x + 4y − 22 = 0.Bài tập 10.25 (CĐ-09) Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có C (−1; −2), đường trung tuyến kẻ

từ A và đường cao kẻ từ B lần lượt có phương trình là 5x + y − 9 = 0; x + 3y − 5 = 0 Tìm tọa độ các đỉnh

A và B

Lời giải Đặt d1 : 5x + y − 9 = 0, d2: x + 3y − 5 = 0

Đường thẳng d2 có vectơ chỉ phương −→u2 = (3; −1)

Ta có A ∈ d1 ⇒ A(t; 9 − 5t) ⇒−→AC = (−1 − t; 5t − 11)

Vì AC⊥d2 nên −→AC.−→u2= 3(−1 − t) − (5t − 11) = 0 ⇔ t = 1 ⇒ A(1; 4)

Lại có B ∈ d2 ⇒ B(5 − 3k; k) Gọi M là trung điểm BC ⇒ M 4−3k

2 ;k−22 

Khi đó M ∈ d1 nên 5.4−3k2 +k−22 − 9 = 0 ⇔ k = 0 ⇒ B (5; 0)

Vậy A(1; 4) và B(5; 0)

Bài tập 10.26 (D-09) Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có M (2; 0) là trung điểm của cạnh

AB Đường trung tuyến và đường cao qua đỉnh A lần lượt có phương trình là d1 : 7x − 2y − 3 = 0; d2 :6x − y − 4 = 0 Viết phương trình đường thẳng AC

Lời giải Tọa độ A là nghiệm hệ

7x − 2y − 3 = 06x − y − 4 = 0 ⇔



x = 1

y = 2 ⇒ A (1; 2).

Vì B đối xứng với A qua M nên B(3; −2)

Gọi N trung điểm BC Khi đó N ∈ d1 ⇒ N t;7t−3

Bài tập 10.27 (CĐ-2013) Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC vuông tại A(−3; 2) và có trọng tâm

G 13;13 Đường cao kẻ từ đỉnh A của tam giác ABC đi qua điểm P (−2; 0) Tìm tọa độ các điểm B và C.Lời giải Gọi M là trung điểm BC; từ −→

Vậy B(7; 2), C(−3; −3) hoặc B(−3; −3), C(7; 2)

Bài tập 10.28 Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có đỉnh A (1; 3) và hai trung tuyến kẻ từ B

và C lần lượt có phương trình d1 : x − 2y + 1 = 0 và d2 : y − 1 = 0 Lập phương trình đường thẳng chứacạnh BC

Trang 10

Bài tập 10.29 Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có A (2; −1) và hai đường phân giác trong củagóc B, C lần lượt có phương trình là d1 : x − 2y + 1 = 0 và d2: x + y + 3 = 0 Lập phương trình cạnh BC.Lời giải Đường thẳng d1có vectơ chỉ phương −→u1 = (2; 1); đường thẳng d2có vectơ chỉ phương −→u2 = (1; −1).Gọi H, K lần lượt là hình chiếu của A trên d1 và d2 ta có

H(2t1− 1; t1), K(t2; −t2− 3) ⇒−−→AH = (2t1− 3; t1+ 1),−−→AK = (t2− 2; −t2− 2)

Khi đó AH⊥d1⇒−−→AH.−→u1 = 0 ⇔ 2(2t1− 3) + (t1+ 1) = 0 ⇔ t1 = 1 ⇒ H(1; 1)

AK⊥d2 ⇒−−→AK.−→u2 = 0 ⇔ (t2− 2) − (−t2− 2) = 0 ⇔ t2 = 0 ⇒ K(0; −3)

Gọi A1, A2 lần lượt là điểm đối xứng A qua d1, d2 ta có A1(0; 3), A2(−2; −5) ⇒−−−→A1A2 = (−2; −8)

Do đó cạnh BC qua A1(0; 3) và có vectơ pháp tuyến −→n (4; −1) nên có phương trình 4x − y + 3 = 0.Bài tập 10.30 (B-2010) Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC vuông tại A, có đỉnh C (−4; 1), phângiác trong góc A có phương trình x + y − 5 = 0 Viết phương trình đường thẳng BC, biết diện tích tamgiác bằng 24 và đỉnh A có hoàng độ dương

Lời giải Đặt d : x + y − 5 = 0 ⇒ d có vectơ chỉ phương −→u = (1; −1).

Gọi H là hình chiếu của C trên d, ta có H ∈ d ⇒ H(t; 5 − t) ⇒−−→CH = (t + 4; 4 − t)

Vì d là phân giác trong nên B(4; −5) không thỏa mãn Với B(4; 7) ⇒−BC = (−8; −6).→

Chọn vectơ pháp tuyến của BC là −→n (3; −4) ta có phương trình BC là

3(x − 4) − 4(y − 7) = 0 ⇔ 3x − 4y + 16 = 0Bài tập 10.31 (B-2013) Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có chân đường cao hạ từ đỉnh A là

H 175 ; −15, chân đường phân giác trong góc A là D(5; 3) và trung điểm của cạnh AB là M (0; 1) Tìm tọa

độ đỉnh C

Lời giải Ta có −−→

HD = 85;165  ⇒ HD có phương trình 2x − y − 7 = 0

Đường thẳng AH vuông góc với HD nên có phương trình: x + 2y − 3 = 0

Điểm B ∈ HD ⇒ B(t; 2t − 7); điểm A đối xứng với B qua M nên A(−t; 9 − 2t)

Ta có A ∈ AH nên −t + 2(9 − 2t) − 3 = 0 ⇔ t = 3 ⇒ A(−3; 3)

Khi đó−AD = (8; 0) ⇒ đường thẳng AD có phương trình y − 3 = 0.→

Gọi M0 là điểm đối xứng với M qua AD ta có M0 ∈ AC

Gọi I = M M0∩ AD ⇒ I(a; 3) ⇒−M I = (a; 2).→

Ta có M I⊥AD nên−M I.→−AD = 0 ⇔ 8a = 0 ⇔ a = 0 ⇒ I(0; 3) ⇒ M→ 0(0; 5)

Khi đó−−→AM0 = (3; 2) ⇒ đường thẳng AC có phương trình 2x − 3y + 15 = 0

Tọa độ C là nghiệm hệ

(2x − y − 7 = 02x − 3y + 15 = 0 ⇔

(

x = 9

y = 11 .Vậy C(9; 11)

Bài tập 10.32 (CĐ-2012) Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC Các đường thẳng BC, BB0, B0C0lần lượt có phương trình là y − 2 = 0, x − y + 2 = 0, x − 3y + 2 = 0 với B0, C0 tương ứng là chân các đườngcao kẻ từ B, C của tam giác ABC Viết phương trình các đường thẳng AB, AC

Trang 11

Lời giải Tọa độ B0 là nghiệm của hệ

Đường thẳng BB0 có vectơ chỉ phương −→u = (1; 1)

Đường thẳng AC qua B0(−2; 0) và nhận −→u = (1; 1) làm vectơ pháp tuyến



⇒ AB có phương trình 2x − y + 2 = 0

Vậy cạnh AC có phương trình x+y +2 = 0; cạnh AB có hai phương trình x−y +2 = 0 và 2x−y +2 = 0.Bài tập 10.33 (A-2010) Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC cân tại A có đỉnh A (6; 6); đườngthẳng đi qua trung điểm của các cạnh AB và AC có phương trình x + y − 4 = 0 Tìm tọa độ các đỉnh B

và C, biết điểm E (1; −3) nằm trên đường cao đi qua đỉnh C của tam giác đã cho

Lời giải Đặt d : x + y − 4 = 0 Đường thẳng d có vectơ chỉ phương −→u = (1; −1).

Gọi M là trung điểm BC Vì ∆ABC cân tại A nên M đối xứng với A qua d

Gọi H là hình chiếu của A trên d ⇒ H(t; 4 − t) ⇒−−→AH = (t − 6; −t − 2)

Vì AH⊥d nên −−→AH.−→u = 0 ⇔ t − 6 + t + 2 = 0 ⇔ t = 2 ⇒ H(2; 2) ⇒ M (−2; −2)

Đường thẳng BC nhận −−→AM = (−8; −8) làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình x + y + 4 = 0

Bài tập 10.34 (D-2013) Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có điểm M −92;32 là trung điểmcủa cạnh AB, điểm H(−2; 4) và điểm I(−1; 1) lần lượt là chân đường cao kẻ từ B và tâm đường tròn ngoạitiếp tam giác ABC Tìm tọa độ điểm C

Lời giải Đường thẳng AB qua M −92;32 và nhận−IM = −→ 72;12 làm vectơ pháp tuyến

Đường thẳng AC nhận −−→BH = (3; 6) làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình x + 2y − 6 = 0.Điểm C ∈ AC ⇒ C(−2t + 6; t) ⇒−IC = (−2t + 7; t − 1) ⇒ IC =→ √5t2− 30t + 50

Đường thẳng AC nhận −−→BH = (2; −1) làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình 2x − y + 8 = 0.Điểm C ∈ AC ⇒ C(t; 2t + 8) ⇒−IC = (t + 1; 2t + 7) ⇒ IC =→ √5t2+ 30t + 50

Trang 12

Bài tập 10.35 (A-02) Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC vuông tại A, đường thẳng chứa BC cóphương trình√3x − y −√3 = 0, A và điểm B thuộc trục Ox, bán kính đường tròn nội tiếp bằng 2 Tìmtrọng tâm tam giác ABC.

Lời giải Từ giả thiết ta có B = Ox ∩ BC ⇒ B(1; 0); A ∈ Ox ⇒ A(a; 0)

Tam giác ABC vuông tại A nên C(a; b)

Lại có C ∈ BC ⇒√3a − b −√3 = 0 ⇔ b =√3a√3 ⇒ C(a;√3a√3)

Suy ra AB = |a − 1|, AC =√3|a − 1|, BC = 2|a − 1| ⇒ p = 12 3 +√3 |a − 1| , S = √3

2 (a − 1)2.Khi đó S = pr ⇔

√ 3

2 (a − 1)2 = 3 +√3 |a − 1| ⇔ |a − 1| = 2 √3 + 1 ⇔



a = 2√3 + 3

a = −2√3 − 1 .Với a = 2√3 + 3 ⇒ A 2√3 + 3; 0 , C 2√3 + 3; 2√3 + 6 ⇒ G4√3+7

√ 3+6 3

.Với a = −2√3 − 1 ⇒ A −2√3 − 1; 0 , C −2√3 − 1; −2√3 − 6 ⇒ G−4√3−1

√ 3−6 3

.Vậy G



4√3+7

√ 3+6 3

hoặc G



−4√3−1

√ 3−6 3



Bài tập 10.36 (B-2011) Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có đỉnh B 12; 1 Đường tròn nội tiếptam giác ABC tiếp xúc với các cạnh BC, CA, AB tương ứng tại các điểm DEF Cho D (3; 1) và đườngthẳng EF có phương trình y − 3 = 0 Tìm tọa độ điểm A, biết A có tung độ dương

Lời giải Ta có −−→

BD = 52; 0 ⇒ BD||EF ⇒ ∆ABC cân tại A

Khi đó AD⊥EF nên có phương trình x − 3 = 0

Do đó AB có phương trình 4x + 3y − 5 = 0

Tọa độ A là nghiệm hệ



x − 3 = 04x + 3y − 5 = 0 ⇔

Gọi H0 là điểm đối xứng với H qua d1⇒ H0(−3; 1)

Khi đó H0 ∈ AC mà AC⊥d2 nên nhận u2(3; −4) làm vectơ pháp tuyến

Do đó AC có phương trình 3x − 4y + 13 = 0

Khi đó tọa độ A là nghiệm hệ



x − y + 2 = 03x − 4y + 13 = 0 ⇔

và đường thẳng chứa phân giác trong của góc A có phương trình x − y − 1 = 0 Tìm tọa độ đỉnh A và C

Ngày đăng: 01/07/2014, 22:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm