1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Skkn thiết kế và sử dụng trò chơi trong dạy học Địa lí các vùng kinh tế Địa lí 12 thpt nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh

73 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế và sử dụng trò chơi trong dạy học Địa lí các vùng kinh tế Địa lí 12 thpt nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Địa lí
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 2,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học tập Địa lí không chỉ cung cấp kiến thức mà còn rèn luyện tư duy, vận dụng kiến thức vào thực tế,…Phần Địa lí các vùng kinh tế trong chương trình Địa lí 12 THPT đóng vai trò quan trọn

Trang 1

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lí do chọn đề tài

Giáo dục (dạy học) là “nghề cao quý nhất trong những nghề cao quý”, nghề đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của mỗi cá nhân và toàn xã hội, nghề đào tạo ra những chủ nhân tương lai của đất nước Thông qua giáo dục, con người không chỉ tiếp thu tri thức

mà còn rèn luyện kỹ năng, hình thành nhân cách và định hướng tương lai Một nền giáo dục tiên tiến, hiệu quả sẽ góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế Để đáp ứng được nhu cầu hội nhập quốc tế, nền giáo dục nước ta đã không ngừng đổi mới Việc thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông mới đã cho thấy quyết tâm đổi mới căn bản, toàn diện của nền giáo dục trong giai đoạn hiện nay

Trong chương trình giáo dục phổ thông mới, môn Địa lí là một môn học quan trọng Địa lí giúp học sinh hiểu biết về thế giới tự nhiên, môi trường sống, tài nguyên thiên nhiên, cũng như các đặc điểm kinh tế - xã hội của từng khu vực, quốc gia Học tập Địa lí không chỉ cung cấp kiến thức mà còn rèn luyện tư duy, vận dụng kiến thức vào thực tế,…Phần

Địa lí các vùng kinh tế trong chương trình Địa lí 12 THPT đóng vai trò quan trọng trong

việc giúp học sinh hiểu rõ đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng vùng, từ đó có cái nhìn tổng quan về sự phát triển của đất nước Đây là nội dung mang tính ứng dụng cao, có thể giúp học sinh liên hệ thực tế, định hướng nghề nghiệp và phát triển tư duy kinh tế - địa

lí Nếu chỉ dạy theo phương pháp truyền thống, học sinh dễ cảm thấy nhàm chán, khó tiếp thu Việc lồng ghép trò chơi vào dạy học không chỉ giúp bài giảng trở nên sinh động mà còn hình thành phẩm chất và phát triển năng lực tư duy cho học sinh

Hiện nay, việc sử dụng trò chơi trong dạy học Địa lí vẫn chưa được khai thác một cách hiệu quả Một số giáo viên chưa áp dụng thường xuyên do e ngại mất thời gian hoặc thiếu tài liệu hướng dẫn phù hợp Một số trò chơi còn đơn giản, chưa thực sự gắn kết với nội dung bài học, chưa phát huy tối đa khả năng tư duy của học sinh Vì vậy, việc nghiên cứu, xây dựng và sử dụng hệ thống trò chơi phù hợp với đặc trưng của môn Địa lí là điều cần thiết

Vậy làm thế nào để vừa phát huy được tối đa năng lực học tập chủ động của học sinh, vừa khơi gợi sự hứng thú, tạo không khí giờ học Địa lí thoải mái, vui vẻ, nhẹ nhàng nhất ?

Đó là vấn đề mà chúng tôi băn khoăn, trăn trở và muốn tìm ra giải pháp hữu hiệu, tích cực Bằng kinh nghiệm thực tế và các lí do trên, nhóm chúng tôi đã quyết định lựa chọn đề tài

“Thiết kế và sử dụng trò chơi trong dạy học Địa lí các vùng kinh tế- Địa lí 12 THPT nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh” làm đề tài sáng kiến của mình với

mong muốn góp phần đổi mới phương pháp giáo dục, tạo hấp dẫn cho học sinh, nâng cao chất lượng dạy học, đáp ứng nhu cầu dạy học trong tình hình mới

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu và đề xuất các trò chơi phù hợp để ứng dụng vào giảng dạy phần Địa lí các vùng kinh tế trong chương trình Địa lí 12, nhằm nâng cao chất lượng dạy và học Thông qua việc xây dựng và sử dụng trò chơi, đề tài hướng đến việc phát triển phẩm chất

và năng lực cho học sinh, giúp các em tiếp thu kiến thức một cách chủ động, hứng thú và

Trang 2

hiệu quả hơn

Đề tài góp phần tạo ra một hệ thống các trò chơi đa dạng, sinh động, hấp dẫn, phù hợp với nội dung bài học và điều kiện cơ sở vật chất của trường/lớp có thể áp dụng trong dạy học Địa lí nói riêng và các môn học nói chung trong các nhà trường

Đề tài cũng hỗ trợ giáo viên trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục Địa lí trong nhà trường theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.2 Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu xây dựng và sử dụng trò chơi trong dạy học phần Địa lí các vùng kinh

tế – Địa lí 12 của giáo viên tại một số trường phổ thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An

- Khảo sát, đánh giá thực trạng việc sử dụng trò chơi trong dạy học Địa lí 12 tại các trường THPT, từ đó xác định những khó khăn, hạn chế và nhu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy

- Thiết kế hệ thống trò chơi phù hợp với nội dung Địa lí các vùng kinh tế, đảm bảo tính khoa học, sư phạm và phát triển được phẩm chất, năng lực cho học sinh

- Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra tính hiệu quả của các trò chơi đã xây dựng, đánh giá mức độ tác động đến quá trình học tập và phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh tại một số lớp 12 trường THPT Đô Lương 3

- Đề xuất các giải pháp tổ chức, hướng dẫn sử dụng trò chơi trong dạy học Địa lí, giúp giáo viên áp dụng hiệu quả vào thực tế giảng dạy

4 Giả thuyết khoa học

Khi sử dụng các trò chơi học tập mà chúng tôi thiết kế sẽ đem lại các hiệu quả sau:

- Giúp học sinh hứng thú hơn với môn học, tăng cường khả năng tư duy, rèn luyện

kỹ năng làm việc nhóm, nâng cao năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm

- Giáo viên có thêm kinh nghiệm và giải pháp trong việc thiết kế và sử dụng trò chơi trong dạy học môn Địa lí phù hợp với nội dung dạy học, đối tượng học sinh, điều kiện dạy học thực tế Góp phần đổi mới phương pháp dạy học

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 3

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về trò chơi học tập, đặc điểm của phần Địa lí các vùng kinh tế và yêu cầu phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông mới

- Khảo sát, đánh giá thực trạng việc sử dụng trò chơi trong dạy học Địa lí 12 tại các trường THPT, từ đó xác định những khó khăn, hạn chế và nhu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy

- Thiết kế hệ thống trò chơi phù hợp với nội dung Địa lí các vùng kinh tế, đảm bảo tính khoa học, sư phạm và phát triển được phẩm chất, năng lực cho học sinh

- Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra tính hiệu quả của các trò chơi đã xây dựng, đánh giá mức độ tác động đến quá trình học tập và phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh

- Khảo nghiệm tính khả thi của các trò chơi được đưa ra trong đề tài

- Đề xuất các biện pháp tổ chức, hướng dẫn sử dụng trò chơi trong dạy học Địa lí, giúp giáo viên áp dụng hiệu quả vào thực tế giảng dạy

5.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu việc thiết kế và sử dụng trò chơi trong dạy học

phần Địa lí các vùng kinh tế thuộc chương trình Địa lí lớp 12 THPT

- Về đối tượng khảo sát: Giáo viên và học sinh tại một số trường THPT trên địa bàn tỉnh

Nghệ An (tập trung nhiều nhất là giáo viên và HS trường THPT Đô Lương 3)

- Về địa điểm thực nghiệm: Tại trường THPT Đô Lương 3 Lớp thực nghiệm: 12D1, 12D2,

12D3, 12D4

- Về thời gian: Tiến hành khảo sát, thực nghiệm và đánh giá trong năm học 2024 – 2025

6 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài của chúng tôi sử dụng phối hợp các phương pháp sau:

- Phương pháp nghiên cứu lí luận

- Phương pháp khảo sát, điều tra

- Phương pháp phỏng vấn

- Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Phương pháp thống kê

- Phương pháp vẽ và phân tích biểu đồ

7 Những luận điểm cần bảo vệ của đề tài

- Thực trạng sử dụng trò chơi trong giảng dạy Địa lí các vùng kinh tế - Địa lí 12 tại các trường THPT- đặc biệt là trường THPT Đô Lương 3 hiện nay như thế nào?

- Mức độ hứng thú, nhu cầu sử dụng trò chơi học tập trong phần Địa lí các vùng kinh tế Địa lí 12 của HS như thế nào?

- Nhiều giáo viên đã chú ý đến việc thiết kế và sử dụng trò chơi một cách có hệ thống, bài bản trong dạy học phần Địa lí các vùng kinh tế – Địa lí 12 hay chưa?

Trang 4

- Đề xuất các trò chơi mang tính đổi mới, sáng tạo, phù hợp với đặc trưng nội dung dạy học phần Địa lí các vùng kinh tế – Địa lí 12 và yêu cầu phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018

- Kết hợp công nghệ, phương pháp dạy học hiện đại vào thiết kế trò chơi, giúp nâng cao tính tương tác và hiệu quả dạy học

- Đánh giá tác động thực tiễn của trò chơi đối với quá trình học tập, từ đó đề xuất các biện pháp tổ chức hiệu quả giúp giáo viên dễ dàng áp dụng vào giảng dạy

8 Tính mới, đóng góp của đề tài

8.1 Tính mới của đề tài

- Đề tài hướng đến việc thiết kế và sử dụng trò chơi một cách có hệ thống, bài bản trong dạy học phần Địa lí các vùng kinh tế – Địa lí 12, thay vì chỉ áp dụng trò chơi một cách tự

phát như hiện nay

- Đề xuất các trò chơi mang tính đổi mới, sáng tạo, phù hợp với đặc trưng nội dung bài học

và yêu cầu phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh theo Chương trình Giáo dục phổ

thông 2018

- Kết hợp công nghệ, phương pháp dạy học hiện đại vào thiết kế trò chơi, giúp nâng cao

tính tương tác và hiệu quả dạy học

- Đánh giá tác động thực tiễn của trò chơi đối với quá trình học tập, từ đó đề xuất các biện

pháp tổ chức hiệu quả giúp giáo viên dễ dàng áp dụng vào giảng dạy

8.2 Đóng góp của đề tài

- Về mặt lý luận: Đề tài góp phần bổ sung và làm rõ cơ sở lý luận về việc sử dụng trò chơi

trong dạy học Địa lí, đặc biệt là trong phần Địa lí các vùng kinh tế Nghiên cứu giúp khẳng định vai trò của trò chơi trong việc phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh theo định

hướng chương trình giáo dục phổ thông mới

- Về mặt thực tiễn: Đề tài xây dựng hệ thống trò chơi cụ thể, có tính ứng dụng cao, giúp

giáo viên có thêm tài liệu tham khảo để đổi mới phương pháp giảng dạy Các trò chơi được thiết kế đảm bảo tính khoa học, sư phạm và phù hợp với đối tượng học sinh THPT, giúp các em học tập chủ động, sáng tạo hơn Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cũng cung cấp các biện pháp tổ chức, hướng dẫn giáo viên sử dụng trò chơi hiệu quả, góp phần nâng cao chất

lượng dạy học Địa lí trong nhà trường

9 Cấu trúc của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận & khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận về xây dựng và sử dụng trò chơi trong dạy học Địa lí các vùng kinh tế - Địa lí 12 THPT nhằm phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh

Chương 2: Cơ sở thực tiễn về việc xây dựng và sử dụng trò chơi trong dạy học Địa lí các vùng kinh tế - Địa lí 12 THPT

Chương 3 Thiết kế và sử dụng các trò chơi trong dạy học Địa lí các vùng kinh tế - Địa lí 12 THPT

Chương 4: Thực nghiệm sư phạm

Trang 5

PHẦN II: NỘI DUNG Chương 1: Cơ sở lí luận về xây dựng và sử dụng trò chơi trong dạy học Địa lí các vùng kinh tế - Địa lí 12 THPT nhằm phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh

1.1 Tổng quan về trò chơi trong dạy học

1.1.1 Khái niệm trò chơi học tập

Trò chơi học tập có nhiều tên gọi khác nhau như như “trò chơi dạy học”, “trò chơi

có luật” Đó là loại “trò chơi gắn kiền với một mục đích dạy học nhất định và đòi hỏi cần

phải có tài liệu dạy học phù hợp kèm theo”, các trò chơi này đòi hỏi học sinh (HS) phải thực hiện một quá trình hoạt động trí tuệ để giải quyết nhiệm vụ học tập được đặt ra như nhiệm vụ chơi, qua đó mà trí tuệ của HS cũng được phát triển” Trò chơi học tập vừa mang tính chất vui chơi vừa mang tính giải quyết nhiệm vụ nhận thức Trong phạm vi nghiên cúu

của đề tài, chúng tôi hiểu nội dung khái niệm Trò chơi học tập như sau: Trò chơi học tập

là trò chơi được sử dụng trong quá trình dạy học gắn với một mục tiêu học tập nhất định, qua đó hình thành và phát triển những phẩm chất, năng lực cần thiết cho học sinh

1.1.2 Đặc điểm của trò chơi học tập

Trò chơi học tập là sự kết hợp giữa mục tiêu dạy học/giáo dục và yếu tố giải trí, giúp HS học tập trong môi trường thoải mái, vui vẻ, từ đó nâng cao hiệu quả tiếp thu kiến thức và phát triển năng lực HS Trò chơi học tập có các đặc điểm cơ bản sau:

Trò chơi học tập có tính mục đích:

Mỗi trò chơi học tập đều được thiết kế để đạt được một mục tiêu học tập cụ thể, chẳng hạn như tạo hứng thú, thu hút tính tò mò khám phá của HS, củng cố kiến thức, phát triển kỹ năng tư duy logic, hoặc rèn luyện khả năng giao tiếp… Tuỳ vào nội dung bài học, chủ ý của người thiết kế (giáo viên) mà mỗi trò chơi học tập (TCHT) có 1 mục đích riêng

Trò chơi học tập thường có tính hấp dẫn và lôi cuốn:

Nhờ vào yếu tố thi đua và cạnh tranh, vui vẻ và sáng tạo mà trò chơi thường thu hút

HS tham gia hơn so với phần dạy học thông thường, nó tạo ra sức hút, hấp dẫn, khơi dậy trí tò mò, hứng thú của HS

Trò chơi học tập thường có tính tương tác cao:

Vì các trò chơi học tập, đặc biệt là những trò chơi có sự phân chia thành các đội/ nhóm khác nhau sẽ khuyến khích sự hợp tác giữa các thành viên trong nhóm, đồng thời tạo

cơ hội cho HS giao tiếp và trao đổi ý kiến của cá nhân mình với đồng đội

Trò chơi học tập có tính linh hoạt và sáng tạo:

Việc thiết kế ra trò chơi đã là một sự sáng tạo của GV trong quá trình dạy học Bên cạnh đó, trình độ nhận thức của HS trong lớp và giữa các lớp khác nhau có sự khác nhau nên trò chơi học tập có thể được GV điều chỉnh cho phù hợp với nội dung bài học, đối tượng HS và điều kiện thực tiễn của lớp học

Trò chơi học tập có tính phát triển toàn diện:

Trang 6

Trò chơi học tập không chỉ giúp HS nắm bắt kiến thức mà còn rèn luyện các kỹ năng mềm như làm việc nhóm, giải quyết vấn đề và tư duy phản biện

Như vậy, trò chơi học tập là một công cụ hiệu quả trong dạy học Địa lí nói riêng và giáo dục nói chung, giúp HS phát triển toàn diện về kiến thức, kỹ năng và thái độ học tập Việc

áp dụng trò chơi học tập trong dạy học Địa lí các vùng kinh tế ở lớp 12 sẽ góp phần phát triển phẩm chất và năng lực của HS một cách khoa học và hiệu quả

1.1.3 Phân loại trò chơi học tập

Trò chơi học tập trong dạy học Địa lí có thể được phân loại dựa trên các tiêu chí khác nhau:

* Theo mục đích giáo dục:

- Trò chơi khởi động

- Trò chơi củng cố kiến thức

- Trò chơi phát triển kỹ năng

- Trò chơi đánh giá kết quả học tập

Mỗi loại trò chơi đều có vai trò riêng trong việc phát triển năng lực tư duy, hợp tác

và giải quyết vấn đề của học sinh

Ta thấy trò chơi học tập (TCHT) phong phú, đa dạng về thể loại, có nhiều cách phân loại và điều này tùy thuộc vào quan điểm của các nhà nghiên cứu Trong đề tài nghiên cứu này, chúng tôi tập trung giải thích sự phân loại TCHT theo 4 hoạt động của kế hoạch bài dạy theo Công văn 5512/BGDĐT- GDTrH về việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường, bao gồm:

- Trò chơi xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu

- Trò chơi hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ

- Trò chơi luyện tập

- Trò chơi vận dụng

- Trò chơi học tập xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu:

TCHT này được sử dụng khi bắt đầu vào tiết học mới, dùng để ôn lại kiến thức bài học trước nó, khởi động tư duy của HS, dẫn dắt HS tìm hiểu nội dung bài học một cách tự nhiên, thoải mái và vui vẻ Giúp HS xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết/ xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề trong các hoạt động tiếp theo của bài học GV cần

cố gắng rất lớn trong việc hình thành ý tưởng, lựa chọn học liệu, xác định bối cảnh và yêu cầu đối với HS

Trang 7

- Trò chơi hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ:

Là loại trò chơi yêu cầu HS phải dựa vào vốn hiểu biết của mình, thực hiện nhiệm

vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra Việc hình thành kiến thức mới đòi hỏi tất cả HS đều phải tham gia tích cực Trò chơi học tập ở phần này phải hấp dẫn, sáng tạo nhằm đạt được mục tiêu về nhiệm vụ học tập

- Trò chơi luyện tập:

Là các trò chơi được sử dụng sau khi HS đã được học một nội dung hoặc kĩ năng nào đó Đây là nhóm trò chơi được GV sử dụng nhiều nhất HS sẽ dựa vào các kiến thức

và kĩ năng đã học đề tham gia trò chơi Bởi, mục tiêu của TCHT phần này là khuyến khích

HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những nhiệm vụ học của trò chơi Các TCHT phần này thường khá đa dạng, cần đảm bảo phù hợp với nội dung bài học

- Trò chơi vận dụng:

Hoạt động vận dụng được hiểu là HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề thực tiễn trong học tập hoặc trong đời sống Do vậy, GV phải tạo ra các TCHT đa dạng về hình thức và phải có nội dung phải gắn liền với vấn đề thực tiễn

Mỗi TCHT có thể được sử dụng vào từng phần hoạt động khác nhau trong tiến trình bài dạy tùy thuộc vào mục tiêu của GV đặt ra Để phát huy tối đa ưu điểm của việc sử dụng trò chơi trong dạy học, khâu thiết kế và lựa chọn cách thức tổ chức TCHT đóng vai trò quan trọng

1.1.4 Cấu trúc của trò chơi học tập

Mỗi trò chơi học tập (TCHT) được cấu trúc từ bốn thành tố gắn bó chặt chẽ với nhau

và cùng nằm trong một khối thống nhất đó là: Mục tiêu của trò chơi/Nhiệm vụ nhận thức, luật chơi, các hành động chơi/ cách thức tiến hành và tổng kết trò chơi

- Mục tiêu của trò chơi/Nhiệm vụ nhận thức: Mục tiêu của trò chơi học tập là xác

định kiến thức, kỹ năng và thái độ mà HS cần đạt được thông qua quá trình tham gia Nhiệm vụ nhận thức của trò chơi giúp HS phát triển tư duy logic, khả năng phân tích, tổng hợp và giải quyết vấn đề Mục tiêu và nhiệm vụ nhận thức cần rõ ràng, phù hợp với nội dung bài học và trình độ nhận thức của học sinh

- Luật chơi: Luật chơi là những quy tắc cụ thể nhằm đảm bảo tính công bằng và tạo

động lực cho HS tham gia Đó là những quy định có sẵn mà nhất thiết người chơi phải tuân thủ Luật chơi quyết định trò chơi và nếu phá vỡ chúng thì TCHT cũng bị phá vỡ theo Luật chơi bao gồm cách tính điểm, thời gian thực hiện, quyền và nghĩa vụ của người chơi, các quy định về hành vi ứng xử trong trò chơi Việc xây dựng luật chơi rõ ràng giúp HS hiểu

và tuân thủ, khuyến khích tinh thần hợp tác và cạnh tranh lành mạnh Mỗi TCHT đều có luật chơi do nội dung chơi quy định Theo L.X Vưgôtxki: “Luật chơi càng chính xác bao nhiêu thì trò chơi càng căng thẳng và quyết liệt bấy nhiêu”

- Các hành động chơi/Cách thức tiến hành: là những hành động cụ thể mà người

chơi phải thực hiện Đây là quá trình thực hiện các hoạt động trong trò chơi, bao gồm việc phân chia nhóm, tổ chức các vòng chơi, thực hiện các nhiệm vụ học tập và xử lý tình huống Các hành động chơi cần được thiết kế sao cho hấp dẫn, kích thích sự sáng tạo và phát huy

Trang 8

năng lực của HS Giáo viên cần hướng dẫn, theo dõi và hỗ trợ khi cần thiết để đảm bảo trò chơi diễn ra suôn sẻ và đạt hiệu quả học tập

- Tổng kết trò chơi/Kết quả của trò chơi: Sau khi kết thúc trò chơi, GV cần tiến

hành tổng kết, đánh giá kết quả và rút kinh nghiệm Việc tổng kết bao gồm: công bố kết quả, phân tích những sai sót và khó khăn gặp phải Giúp HS nhận thức rõ hơn về những kiến thức đã học, củng cố kỹ năng và tạo động lực cho các hoạt động học tập tiếp theo Cấu trúc của trò chơi học tập không chỉ giúp tăng cường hiệu quả giảng dạy mà còn kích thích sự hứng thú và sáng tạo của HS Việc thiết kế và triển khai một trò chơi học tập thành công đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng từ GV và sự hợp tác tích cực từ phía HS

1.1.5 Vai trò của trò chơi trong dạy học/ giáo dục

Ai đó đã từng nói: “Trò chơi là món quà hấp dẫn với mọi lứa tuổi”, con người ta

sẽ bị hấp dẫn, bị cuốn hút vào “nó”, chúng ta được thể hiện mình, đánh thức các “tài năng tiềm ẩn” mà mình chưa hề biết đến Trong dạy học cũng thế! Trò chơi vẫn là một món quà đối với người học Nếu chúng ta biết biến những nội dung bài học thành các trò chơi, các sân chơi, khu vườn tri thức thì GV sẽ rất bất ngờ và thú vị trước những hiệu quả mà nó mang lại Qua trò chơi, GV sẽ thực hiện được hai nhiệm vụ chính của người thầy trong giờ học Đó là nhiệm vụ “công tim” (EQ) và “kích não” (IQ) Chỉ khi trái tim HS cảm nhận được sự cần thiết của vấn đề, có cảm giác rung động và hứng thú trước vấn đề mà GV đưa

ra thì não bộ của các em mới được kích thích tư duy và đi đến hành động để giải quyết vấn

đề Như vậy, trò chơi tạo hứng thú và động lực học tập, nó giúp HS tích cực làm việc,

xử lí thông tin và và tìm ra kiến thức một cách nhẹ nhàng, hứng thú, giảm áp lực học tập

Trò chơi hỗ trợ phát triển tư duy và năng lực nhận thức: Trò chơi yêu cầu người

chơi suy nghĩ, xử lí thông tin, tìm hiểu quy luật, từ đó rèn luyện tư duy logic, khả năng giải quyết vấn đề và sáng tạo Một số trò chơi giúp HS củng cố kiến thức, ghi nhớ sâu hơn thông qua trải nghiệm thực tế Như vậy, thông qua trò chơi, các phẩm chất và năng lực của người học được hình thành và phát huy một cách tích cực, chủ động và sáng tạo

Trò chơi giúp phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác/làm việc nhóm: Việc thiết

kế bài học thành các trò chơi đội nhóm sẽ yêu cầu HS phải cùng nhau hợp tác để giải quyết các yêu cầu của trò chơi Trò chơi nhóm giúp HS học cách giao tiếp, hợp tác, lắng nghe Rèn luyện tinh thần đồng đội, kỹ năng lãnh đạo và giải quyết xung đột khi làm việc nhóm

Trò chơi giúp HS rèn luyện kĩ năng thực hành, kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn: Đó là việc thiết kế bài học thành các trò chơi mô phỏng tình huống thực tế, yêu

cầu HS vận dụng lý thuyết vào thực tiễn Thông qua trò chơi, HS có thể thực hành kỹ năng

sống, năng lực tư duy phản biện, đưa ra quyết định một cách chính xác và nhanh chóng

Trò chơi giúp phát triển năng lực tự học và tự chủ: đó là việc thiết kế bài học

thành các trò chơi yêu cầu cá nhân HS phải tự giải quyết vấn đề trong một khoảng thời gian nhất định HS phải dựa vào năng lực của chính mình mà xử lí thông tin theo tốc độ và phong cách riêng Một số trò chơi có thể giúp HS phát hiện và phát triển tài năng, sở thích cá nhân

Trò chơi yêu cầu ứng dụng nhiều phương pháp giảng dạy hiện đại, góp phần nâng cao năng lực đổi mới phương pháp giảng dạy của giáo viên, nâng cao năng lực sử dụng công nghệ thông tin của giáo viên và giúp học sinh phát triển năng lực toàn diện Nhiều

Trang 9

trò chơi yêu cầu GV phải biết sử dụng một số phần mềm công nghệ thông tin để tăng tính hấp dẫn; cũng có nhiều trò chơi yêu cầu HS phải huy động kiến thức tổng hợp của nhiều môn khoa học có liên quan như toán học, sinh học, hoá học, … để giải quyết vấn đề

Trò chơi không chỉ giúp HS hứng thú với việc học mà còn góp phần phát triển trí tuệ,

kỹ năng xã hội và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế Vì vậy, việc lồng ghép trò chơi vào giảng dạy là một phương pháp giáo dục hiện đại, giúp nâng cao chất lượng học tập và rèn luyện năng lực HS

1.2 Cơ sở lí luận về phát triển phẩm chất và năng lực học sinh thông qua trò chơi học tập

1.2.1 Khái niệm phẩm chất và năng lực trong chương trình giáo dục phổ thông 2018

Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đề cao việc phát triển toàn diện HS, bao gồm

1.2.2 Mối quan hệ giữa trò chơi học tập và việc phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

Trò chơi học tập là một phương pháp giảng dạy tích cực và hiệu quả trong giáo dục, đặc biệt là trong môn Địa lí, giúp HS tiếp thu kiến thức một cách chủ động và hứng thú Thông qua các trò chơi, HS rèn luyện tư duy phản biện, kỹ năng làm việc nhóm và phát triển phẩm chất kiên nhẫn, trung thực, trách nhiệm Đồng thời, TCHT tạo điều kiện để HS vận dụng kiến thức vào thực tế, từ đó phát triển năng lực theo định hướng của Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018

1.2.3 Các tiêu chí đánh giá phẩm chất và năng lực học sinh thông qua trò chơi học tập

Trong quá trình tổ chức TCHT, GV đồng thời phải đánh giá được phẩm chất và NL được hình thành cho HS Việc đánh gia phẩm chất và NL của HS thông qua các trò chơi cần có tiêu chí cụ thể Ở mức độ đề tài của mình, chúng tôi đưa ra một số tiếu chí đánh giá phầm chất và năng lực HS như sau:

Về phẩm chất: Đánh giá qua sự hợp tác, tinh thần trách nhiệm và thái độ học tập tích

cực của HS, ý thức bảo vệ các công cụ học tập, bảo vệ môi trường học tập

Về năng lực: Đánh giá qua khả năng giải quyết vấn đề và sáng tạo trong xử lý tình

huống, năng lực giao tiếp và hợp tác, kĩ năng tư duy phản biện, …

Để đánh giá được HS một cách khách quan và chính xác, GV cần quan sát trực tiếp hành vi, thái độ và sự tham gia của HS, có phiếu đánh giá (luật chơi/ công cụ đánh) dành cho GV và HS tự đánh giá; có đội ngũ trọng tài nhiệt tình, giỏi và nghiêm minh

Trang 10

1.3 Sử dụng trò chơi trong dạy học Địa lí các vùng kinh tế chương trình Địa lí 12 THPT

1.3.1 Đặc điểm nội dung phần Địa lí các vùng kinh tế trong chương trình Địa lí 12 THPT

Phần "Các vùng kinh tế" trong sách giáo khoa Địa lí 12 có những đặc điểm nổi bật sau:

- Có sự phân vùng rõ ràng: Chia lãnh thổ Việt Nam thành 7 vùng kinh tế, bao gồm: Trung

du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long Ngoài ra, trong phần này trình còn nhấn mạnh đến Biển Đông, các đảo và quần đảo, 4 vùng kinh tế trọng điểm của nước

ta hiện nay

- Viết theo một mô típ chung bao gồm:

+ Mỗi bài đều có phần khái quát về vùng, gồm: Vị trí địa lí và phạm vị lãnh thổ; dân số + Khai thác các thế mạnh để phát triển kinh tế của vùng (tình hình phát triên các ngành kinh tế cơ bản, là thế mạnh của từng vùng)

+ Ý nghĩa của việc phát triển kinh tế đối với vùng/cả nước

+ Thách thức và định hướng phát triển trong tương lai

1.3.2 Yêu cầu phát triển năng lực học sinh thông qua dạy học Địa lí các vùng kinh tế địa lí 12 THPT

Phần Địa lí các vùng kinh tế - địa lí 12 THPT theo chương trình giáo dục phổ thông

2018 yêu cầu cần phát triển cho HS các năng lực chuyên biệt môn địa lí như sau:

-Năng lực nhận thức khoa học địa lí:

+ Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian: Sử dụng được bản đồ tự nhiên để

xác định vị trí của vùng Phân tích được ý nghĩa của vị trí địa lí đối với tự nhiên, phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của từng vùng

+ Giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí: Giải thích được sự phân bố, đặc điểm,

quá trình phát triển về kinh tế – xã hội các vùng

- Năng lực tìm hiểu địa lí:

+ Sử dụng các công cụ địa lí học: Sử dụng được atlat địa lí Việt Nam, bản đồ và

bảng số liệu để trình bày về thế mạnh và hạn chế của vùng

Trang 11

- Các bài học đều có cấu trúc rõ ràng, dễ phân chia nội dung trò chơi:

Mỗi phần nội dung có thể được chuyển thành các nhiệm vụ hoặc thử thách riêng trong trò chơi, ví dụ: Trò chơi ghép bản đồ về vị trí địa lí cho phần khởi động để HS đoán xem

đó là vùng kinh tế nào, trò chơi “truy tìm kho báu” về các thế mạnh kinh tế của vùng, hoặc trò chơi “nhà kinh doanh tài ba” để HS phân tích các đặc điểm kinh tế, lựa chọn ngành kinh

tế để đầu tư phù hợp, …

- Thuận lợi trong thiết kế các hoạt động nhóm và trò chơi tương tác:

Nội dung mang tính thực tiễn cao, dễ khai thác hoạt động nhóm Đó là các kiến thức

về chủ đề công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, giao thông, du lịch rất quen thuộc, có thể khai thác từ thực tế địa phương HS có thể thảo luận theo nhóm về thế mạnh

và hạn chế của từng vùng dựa trên dữ liệu, số liệu và bản đồ

- Tính đa dạng của kiến thức trong từng bài giúp GV thiết kế trò chơi hấp dẫn:

Từ các yếu tố như khoáng sản, đất đai, cây trồng, vật nuôi, tài nguyên rừng, thủy sản …

GV có thể chuyển thành câu hỏi trắc nghiệm, trò chơi giải ô chữ, hoặc trò chơi xếp hình Các kiến thức như bão lũ, hạn hán, suy thoái rừng, thiên tai, ô nhiễm môi trường,…

GV có thể lồng ghép vào trò chơi giải quyết tình huống

- Nội dung được phân chia rõ ràng: phần khai thác các thế mạnh/ phát triển các ngành

kinh tế của từng vùng cũng được phân chia thành từng mục rất rõ ràng, GV có thể chia nội dung phần này thành trò chơi tương tác để HS khai thác kiến thức Ví dụ: ở bài 25 Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ, có thể phân chia thành: Trò chơi “Giải mã nông nghiệp” (áp dụng cho phần Nông nghiệp- trò chơi ô chữ hoặc trắc nghiệm nhanh), trò chơi “Truy tìm kho báu rừng xanh” (áp dụng cho phần Lâm nghiệp - ghép hình hoặc nối các thẻ thông tin), trò chơi “Đua thuyền thuỷ sản” (áp dụng cho phần Thủy sản - hỏi đáp nhanh)

- Mỗi bài đều có bản đồ, số liệu/ bảng số liệu, giúp GV có thêm công cụ (bản đồ và số liệu) để thiết kế trò chơi

- Nội dung các bài học giúp tăng cường tính liên hệ thực tiễn và sáng tạo: GV có thể

thiết kế các trò chơi mô phỏng về việc hoạch định chính sách phát triển vùng hoặc xây dựng chiến lược kinh tế theo thế mạnh từng vùng sẽ giúp HS hiểu sâu hơn về ý nghĩa phát triển kinh tế và những thách thức trong tương lai

1.4 Phát triển phẩm chất và năng lực học sinh qua trò chơi

1.4.1 Các phẩm chất được phát triển

Phẩm chất trách nhiệm và kỷ luật: tham gia vào các trò chơi nhóm, HS học cách

tuân thủ luật chơi, tôn trọng ý kiến của đồng đội và chịu trách nhiệm về hành động của mình, phải có tinh thần học tập siêng năng/ chơi hết mình

Phẩm chất trung thực và công bằng: Trò chơi yêu cầu sự minh bạch trong việc

thực hiện các nhiệm vụ và đánh giá kết quả Từ đó giúp HS rèn luyện tính trung thực, ngay thẳng, chân thành, tôn trọng sự thật, phải công bằng trong đánh giá kết quả

1.4.2 Các năng lực được phát triển

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trò chơi giúp HS rèn luyện khả năng phân

tích, lập luận logic và đưa ra quyết định nhanh chóng trong các tình huống thực tế HS

Trang 12

được khuyến khích đề xuất giải pháp mới và chủ động trong việc giải quyết vấn đề Từ đó,

góp phần hình thành năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Việc tương tác trong nhóm, thảo luận và cùng nhau

hành động giúp HS phát triển kỹ năng giao tiếp hiệu quả và tinh thần làm việc nhóm

Năng lực tự học và tự chủ: Để tham gia các trò chơi đòi hiệu quả, HS phải nghiên

cứu và chuẩn bị kiến thức trước, giúp HS phát triển khả năng tự học của mình

1.4.3 Ảnh hưởng của trò chơi đến sự phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

Trò chơi học tập là một công cụ sư phạm hiệu quả trong việc phát triển phẩm chất và năng lực của HS Dưới đây là những ảnh hưởng cụ thể mà chúng tôi nhận thấy trong quá trình nghiên cứu và ứng dụng đề tài:

- Trò chơi có tác động tích cực đến thái độ học tập của HS:

+ Xây dựng thái độ tích cực đối với môn học, giảm căng thẳng và áp lực học:

Học sinh cảm thấy môn học nhẹ nhàng, vui vẻ, thoải mái tiếp thu kiến thức Từ đó hình thành thái độ tích cực và yêu thích việc học

+ Tăng cường động lực học tập: Trò chơi khơi dậy sự hứng thú và tò mò, giúp HS

chủ động khám phá kiến thức Phần thưởng dành cho người thắng cuộc là một yếu tố hấp dẫn, là động lực để các em tích cực tham gia

+ Phát triển tinh thần hợp tác và làm việc nhóm: Nhiều trò chơi yêu cầu HS làm

việc nhóm, từ đó rèn luyện kỹ năng giao tiếp và hợp tác

+ Tăng cường khả năng tư duy sáng tạo và giải quyết vấn đề: Thông qua việc xử

lý các tình huống trong trò chơi, HS phát triển kỹ năng phân tích và tư duy logic

+ Củng cố kiến thức và ghi nhớ lâu hơn: Việc học thông qua trải nghiệm và tương

tác trực tiếp giúp học sinh dễ dàng ghi nhớ và áp dụng kiến thức vào thực tiễn

- Trò chơi giúp HS củng cố kiến thức và kỹ năng một cách logic và hiệu quả: + Trò chơi giúp HS củng cố kiến thức, tăng khả năng ghi nhớ: thông qua trò chơi,

HS vận dụng kiến thức vào tình huống thực tế trong trò chơi, giúp nhớ bài lâu hơn và hiểu sâu hơn nội dung bài học nhờ trải nghiệm học tập vui vẻ và tương tác nhiều lần với kiến

thức

+ Trò chơi giúp HS tái hiện nội dung bài học: Trò chơi giúp học sinh ôn lại kiến

thức theo cách trực quan, thay vì chỉ đọc và ghi nhớ lý thuyết

+ Trò chơi giúp HS hệ thống hóa kiến thức: Thông qua trò chơi, học sinh có thể

liên kết và tổng hợp các nội dung đã học một cách logic

+ Phát triển kỹ năng thực hành (giúp học sinh áp dụng lý thuyết vào thực tiễn), rèn

luyện kỹ năng phân tích, quan sát bản đồ, xử lý số liệu và làm việc nhóm, tăng cường kỹ năng giao tiếp và hợp tác, phát triển tư duy phản biện và sáng tạo Thông qua các trò chơi (như trắc nghiệm nhanh, trò chơi ghép hình địa lý), HS có thể tự đánh giá mức độ hiểu bài

và phát hiện những lỗ hổng trong kiến thức để điều chỉnh kịp thời

Như vậy, việc áp dụng trò chơi học tập trong giảng dạy Địa lí không chỉ giúp phát triển năng lực học tập mà còn rèn luyện các phẩm chất cần thiết cho học sinh trong bối

cảnh giáo dục hiện đại

Trang 13

Chương 2: Cơ sở thực tiễn về việc xây dựng và sử dụng trò chơi trong dạy học Địa lí

các vùng kinh tế - Địa lí 12 THPT

2.1 Thực trạng giảng dạy phần Địa lí các vùng kinh tế - Địa lí 12 THPT

2.1.1 Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài

Phương pháp dạy học (PPDH) là cách thức hoạt động của giáo viên và học sinh trong những điều kiện dạy học xác định nhằm đạt mục đích dạy học

Trong quá trình giảng dạy Địa lí 12 THPT phần Địa lí các vùng kinh tế, Phương

pháp dạy học được GV sử dụng khá phong phú và đa dạng Tuy nhiên, chưa có đề nào của môn Địa lý THPT nghiên cứu chuyên sâu về xây dựng và sử dụng trò chơi trong dạy học

Địa lí các vùng kinh tế - Địa lí 12 THPT theo định hướng phát triển năng lực học sinh Vì

thế đề tài được chúng tôi nghiên cứu có những đóng góp nhất định về lý luận và thực tiễn

đối với việc xây dựng và sử dụng trò chơi trong dạy học Địa lí các vùng kinh tế - Địa lí

12 THPT theo định hướng phát triển năng lực học sinh thông qua dạy học Địa lí trong

trường THPT

2.1.2 Phương pháp dạy học phần Địa lí các vùng kinh tế - Địa lí 12 phổ biến hiện nay

Qua điều tra chúng tôi đã thu nhận được tổng cộng 23 ý kiến của 23 GV và 136 ý kiến của HS từ các trường THPT Sau khi tiến hành tổng hợp, xử lí mẫu điều tra và đưa vào phân tích chúng tôi thu được kết quả như sau:

Bảng 2.1: Các phương pháp dạy học chủ yếu được giáo viên sử dụng để dạy học phần Địa lí các vùng kinh tế, môn Địa lí 12 ở trường THPT

Tên phương pháp

Mức độ xây dựng Thường

xuyên

Thỉnh thoảng Hiếm khi

Chưa bao giờ

Qua bảng 2.1 chúng tôi thấy rằng, Phương pháp dạy học chủ yếu được giáo viên sử

dụng để dạy học phần Địa lí các vùng kinh tế, môn Địa lí 12 ở trường THPT ở mức độ

thường xuyên là Đàm thoại gợi mở (23/23 GV), Thảo luận (23/23 GV), Tranh luận (16/23

GV), Thuyết trình (15/23 GV) Còn các Phương pháp dạy học khác mức độ GV sử dụng

thường xuyên còn ít Đối với việc sử dụng trò chơi dạy học, đa số GV thỉnh thoảng mới sử dụng, cho thấy mức độ sử dụng các trò chơi trong quá trình dạy học của GV chưa cao

Trang 14

2.1.3 Những khó khăn trong việc áp dụng trò chơi vào dạy học

Qua quá trình giảng dạy và khảo sát thự tế 23 GV giảng dạy môn địa lí, chúng tôi nhận thấy, nhiều HS còn coi nhẹ bộ môn, không mấy hứng thú với môn học, chưa đầu tư nhiều thời gian học nên GV rất khó khăn trong việc giảng dạy, đổi mới phương pháp dạy học Với đặc thù môn học, Địa lí có nhiều nội dung từ tự nhiên đến kinh tế - xã hội, với khối lượng kiến thức lớn nên HS không nhớ nổi toàn bộ kiến thức, phần lớn các em chỉ học thuộc máy móc Khó khăn lớn nhất là trong một tiết học Địa lí là GV phải rèn luyện cho HS nhiều kiến thức, kĩ năng địa lí và phát triển tư duy Thế nên việc sử dụng trò chơi dạy học là rất khó Cụ thể các khó khăn đó là:

- Nội dung bài học quá dài (23/23 GV)

- Nhiều HS lười học (23/23 GV)

- Năng lực tổ chức/công nghệ thông tin của GV còn hạn chế (17/23 GV)

- Tốn nhiều thời gian (23/23 GV)

- Gây ồn, ảnh hưởng đến các lớp khác (18/23 GV)

- Thiếu phương tiện, thiết bị cần thiết (20/23 GV)

Chính vì vậy để HS nắm vững nội dung bài học, GV phải có kĩ năng thiết kế và sử dụng trò chơi vào dạy học địa lí, góp phần nâng cao chất lượng bộ môn

2.2 Thực trạng sử dụng trò chơi trong giảng dạy Địa lí các vùng kinh tế - Địa lí 12 THPT

Qua điều tra chúng tôi đã thu nhận được tổng cộng 23 ý kiến của 23 GV và 136 ý kiến của HS từ các trường THPT Sau khi tiến hành tổng hợp, xử lí mẫu điều tra và đưa

vào phân tích chúng tôi thu được kết quả như sau:

2.2.1 Mức độ sử dụng trò chơi của giáo viên trong dạy học Địa lí các vùng kinh tế - Địa

lí 12 THPT

Khi được hỏi GV “đã từng thiết kế và sử dụng trò chơi trong dạy học Địa lí các

vùng kinh tế - Địa lí 12 chưa?”, kết quả có 9/23 giáo viên cho rằng thường xuyên sử dụng;

có 14/23 giáo viên cho rằng thỉnh thoảng Qua đó ta thấy việc thiết kế và sử dụng trò chơi trong dạy học Địa lí mới chỉ thỉnh thoảng chứ chưa đầu tư thời gian, công sức để thiết kế và

sử dụng

Bảng 2.2 Các trò chơi được giáo viên thiết kế và sử dụng trong quá trình dạy học

Địa lí các vùng kinh tế - Địa lí 12 THPT

(Đơn vị: giáo viên)

Tên trò chơi

Mức độ sử dụng Thường

xuyên

Thỉnh thoảng

Hiếm khi

Không bao giờ

Trang 15

Dựa vào bảng số liệu trên ta thấy, đa số các trò chơi đều được sử dụng ở mức độ

“thỉnh thoảng”, tỉ lệ GV sử dụng trò chơi ở mức độ thường xuyên còn thấp

* Về phía HS, khi được hỏi về mức độ sử dụng trò chơi của giáo viên trong dạy học Địa lí các vùng kinh tế- Địa lí 12 THPT, chúng tôi thu được ý kiến của 136 HS, kết quả như sau:

Bảng 2.3 Các trò chơi được giáo viên tổ chức cho HS thực hiện trong quá trình dạy

học Địa lí

(Đơn vị: học sinh)

Tên trò chơi

Mức độ sử dụng Thường

xuyên

Thỉnh thoảng

Hiếm khi

Không bao giờ

2.2.2 Nhận thức của giáo viên và học sinh về hiệu quả của trò chơi trong dạy học Địa

* Nhận thức của GV, HS về sự cần thiết của việc sử dụng trò chơi học tập trong dạy học

Trang 16

- Có 39,1% giáo viên và 79,2% học sinh khẳng định rằng việc sử dụng trò chơi học tập trong dạy học Địa lí là “cần thiết; 60,9 % GV và 24,8% HS cho rằng việc sử trò chơi dạy học là “ rất cần thiết” Điều này nói lên vai trò quan trọng của việc sử dụng trò chơi học tập trong dạy học Địa lí nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh

Hình 2.1 Theo quý thầy (cô), việc thiết kế

và sử dụng trò chơi trong dạy học Địa lí

nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho

học sinh là:

Hình 2.2 Theo em, mức độ cần thiết của việc học tập theo hướng sử dụng trò chơi trong dạy học Địa lí nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh là:

* Thái độ của GV, HS về thái độ của đa số HS khi GV sử dụng trò chơi học tập trong dạy học

+ Khi chúng tôi hỏi GV “thái độ của đa số HS khi được tham gia các trò chơi?”, kết

quả có 65,2% GV cho rằng HS “rất hứng thú” và 34,8% GV cho rằng HS “hứng thú” + Khi chúng tôi hỏi HS “Thái độ của em khi được học tập theo hướng có sử dụng trò chơi?”, kết quả có 46,5% học sinh cho rằng “rất hứng thú”; 51,9% học sinh cho rằng “hứng thú” Qua đó chúng tôi thấy rằng, việc thiết kế và sử dụng trò chơi trong dạy học có vai trò

quan trọng trong việc tạo hứng thú học tập cho HS

Hình 2.3 Thái độ của em khi được học

tập theo hướng có sử dụng trò chơi?

Hình 2.4 Xin thầy (cô) vui lòng cho biết, thái

độ của đa số HS khi được tham gia các trò chơi?

* Nhận thức của giáo viên và học sinh về hiệu quả của trò chơi trong dạy học địa lí

Để làm rõ hiệu quả của việc sử dụng trò chơi trong việc hình thành và phát triển phẩm chất,

năng lực cho HS, chúng tôi đã có câu hỏi khảo sát chính HS về tính hiệu quả của trò chơi

học tập Kết quả thu được như sau:

5 Theo em, trong quá trình học tập Địa lý có sử dụng trò chơi giúp em hình thành, phát triển được các phẩm chất nào sau đây?

Trang 17

Hình 2.5: Các phẩm chất đạt được của HS.

6 Theo em, trong quá trình học tập Địa lý có sử dụng trò chơi giúp em hình thành, phát triển được các năng lực nào sau đây?

Hình 2.6: Các năng lực đạt được của HS

Qua hình 2.5 và hình 2.6 ta nhận thấy: có trên 70 % HS được khảo sát cho rằng việc sử dụng các trò chơi dạy học góp phần hình thành cho HS các năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực sử dụng các công cụ dạy học trực quan môn địa lí, phẩm chất chăm chỉ; hơn 50%

HS khẳng định việc sử dụng các trò chơi dạy học góp phần hình thành cho HS các năng lực giao tiếp và hợp tác, tự chủ và tự học; phẩm chất trách nhiệm và yêu nước Điều này thể hiện vai trò quan trọng của việc sử dụng trò chơi trong việc hình thành và phát triển phẩm chất cho HS

2.2.3 Hạn chế trong việc xây dựng và sử dụng trò chơi trong dạy học Địa lí hiện nay

Qua việc tìm hiểu các GV đang giảng dạy môn Địa lí tại một số trường THPT trên

địa bàn tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, chúng tôi thấy rằng việc xây dựng và sử dụng trò chơi trong dạy học Địa lí các vùng kinh tế - Địa lí 12 THPT nhằm phát triển phẩm chất,

năng lực học sinh hiện vẫn còn những bất cập sau:

* Những khó khăn trong quá trình sử dụng trò chơi trong dạy học nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh mà giáo viên thường gặp là:

- Thiếu thời gian tổ chức Nội dung bài học quá dài

- Thiếu phương tiện, thiết bị dạy học cần thiết

- Tốn kém, HS chưa thực sự tập trung vào môn học

- Năng lực tổ chức/công nghệ thông tin của GV còn hạn chế

- Gây ồn, ảnh hưởng đến các lớp khác…

Trang 18

Hình 2.7 Những khó khăn thầy/cô thường gặp trong quá trình sử dụng trò chơi trong

dạy học nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh

+ Những khó khăn mà HS thường gặp khi học tập có sử dụng các trò chơi là:

Gây ồn, ảnh hưởng lớp khác Mất nhiều thời gian Điều kiện phòng học không phù hợp Phương tiện học tập chưa đầy đủ Chưa quen với phương pháp này

Hình 2.8 Những khó khăn HS thường gặp khi học tập có sử dụng các trò chơi

+ Nguyên nhân hạn chế:

* Nguyên nhân khách quan:

- Nhiều HS có năng lực học tập tốt, chú ý tiếp thu bài, tích cực tham gia trò chơi để nắm bài nhanh chóng và có hiệu quả Bên cạnh đó, còn một số HS yếu, chưa quen với cách học mới nên còn ngại, chưa mạnh dạn khi tham gia trò chơi

- Phương tiện dạy học của nhiều trường lớp chưa thục sự đầy đủ và phù hợp với việc tổ chức các trò chơi như: không gian lớp học còn chật hẹp, thiếu tivi, máy chiếu, chưa

có kết nối mạng internet…

* Nguyên nhân chủ quan:

- Giáo viên chưa nắm vững phương pháp Năng lực của giáo viên còn hạn chế

- Giáo viên quen sử dụng phương pháp dạy học truyền thống

- Việc sử dụng các phần mềm hỗ trợ chưa thuần thục

Trang 19

- Nhiều giáo viên còn bỡ ngỡ, nên cần nhiều thời gian để thiết kế trò chơi

- Năng lực công nghệ thông tin của GV còn hạn chế, gây khó khăn cho việc soạn giảng

2.3 Kết quả khảo sát thực tế sử dụng trò chơi trong giảng dạy Địa lí các vùng kinh tế

cố lại kiến thức đã học một cách hiệu quả, từ đó phát triển phẩm chất, năng lực cho HS

Bảng 2.4: Mức độ về việc sử dụng trò chơi vào dạy học Địa lí các vùng kinh tế- Địa

lí 12 THPT nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh của giáo viên

(Đơn vị: giáo viên)

Hoạt động

Mức độ sử dụng trò chơi

Thường xuyên

Thỉnh thoảng Hiếm khi Chưa bao giờ

Các năng lực được hình thành: NL tự chủ, tự học 54,3%; NL giao tiếp và hợp tác 58,1%;

NL giải quyết vấn đề và sáng tạo 79,1% ; NL công nghệ 28,7% ; NL tin học 19,4%; NL tính toán 36,4%; NL ngôn ngữ 29,5%; NL sử dụng bản đồ-số liệu thống kê 79,1%

2.3.3 Tổng kết thực trạng và những vấn đề đặt ra

2.3.3.1 Tổng kết thực trạng

Qua việc tìm hiểu các GV đang giảng dạy môn Địa lí tại một số trường THPT trên

cả nước và HS khối 12 ở một số trường THPT trong tỉnh Nghệ An, chúng tôi thấy rằng

việc:“Thiết kế và sử dụng trò chơi trong dạy học Địa lí các vùng kinh tế- Địa lí 12 THPT nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh.” vẫn còn ít nhiều hạn chế, chưa phổ

biến rộng rãi ở trường nói riêng và cả tỉnh nói chung

- Ưu điểm:

+ Đa số giáo viên đều biết và có thể sử dụng trò chơi trong dạy học Địa lí lớp 12 THPT

Trang 20

+ Hầu hết học sinh đều có thể tham gia trò chơi vào việc học tập Địa lí

+ Việc sử dụng trò chơi trong dạy học Địa lí giúp HS dễ tiếp thu hơn, đưa lại hiệu quả cao hơn trong việc học Cũng như giúp GV dễ truyền đạt kiến thức đến với HS hơn, phát triển phẩm chất, năng lực cho HS

- Nhược điểm:

+ Có một số GV thấy khó cập nhật thiết kế trò chơi mới, nội dung bài dài khó thiết kế, năng lực công nghệ thông tin hạn chế, thiếu kinh phí chuẩn bị đồ dùng hoặc không có đủ thời gian tổ chức…

+ Một số GV có nhiều trò chơi dạy học hay, nhưng lại không tổ chức được nhiều trong dạy học vì thiếu thời gian, sợ làm ồn lớp bên cạnh Vậy nên, GV chỉ thỉnh thoảng hoặc hiếm khi sử dụng chứ chưa khai thác hết hiệu quả phương pháp này để phát huy được nhiều các phẩm chất, năng lực của học sinh

2.3.3.2 Nguyên nhân của thực trạng

* Đối với GV: Giáo viên chưa nắm vững phương pháp Năng lực của giáo viên cò hạn chế

Giáo viên chủ yếu sử dụng phương phá truyền thống Sử dụng các phần mềm chưa thuần thục Nhiều giáo viên còn bỡ ngỡ trong thiết kế

* Đối với HS: Có một số trò hơi khó chơi, Không trả lời được trò chơi Mất thời gian

Lớp mất tập trung, ảnh hưởng tới lớp bên cạnh HS còn ngại do chưa giao tiếp tốt

2.3.3.3 Kết luận chung về thực trạng và vấn đề đặt ra

Địa lí các vùng kinh tế - Địa lí 12 THPT đi sâu vào các vấn đề phát triển kinh tế -

xã hội của mỗi vùng Mỗi bài đều có phần khái quát về từng vùng, gồm: Vị trí địa lí và phạm vị lãnh thổ; dân số Tuỳ theo điều kiện cụ thể của mỗi vùng mà các vấn đề trọng tâm được lựa chọn có sự khác nhau Mục tiêu của chương trình là tiếp tục hoàn thiện kiến thức của HS về địa lí Việt Nam Học xong chương trình, HS cần nắm được các đặc điểm khái quát, thế mạnh-hạn chế và một số vấn đề kinh tế nổi bật đang được đặt ra ở mỗi vùng nhằm

sử dụng hợp lí tài nguyên, giảm thiểu hậu quả của thiên tai, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội của các vùng lãnh thổ Về kĩ năng, tiếp tục củng

cố và phát triển các kĩ năng địa lí nhằm phát triển hơn nữa tư duy địa lí cho HS, đó là tư duy tổng hợp, gắn với lãnh thổ, có liên hệ thường xuyên với thực tiễn đời sống và sản xuất Qua đó làm giàu thêm tình yêu quê hương đất nước, tinh thần tự cường dân tộc và niềm tin vào tương lai của đất nước, của dân tộc Củng cố cho HS thế giới quan khoa học, nhân sinh quan đúng đắn, tinh thần trách nhiệm trong bảo vệ môi trường, xây dựng kinh tế - xã hội ở quê hương Chính vì vậy, trong phạm vi giới hạn đề tài của mình, chúng tôi chỉ nghiên cứu thiết kế và sử dụng trò chơi trong dạy học Địa lí các vùng kinh tế- Địa lí 12 THPT nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh

Trang 21

Chương 3 Thiết kế và sử dụng các trò chơi trong dạy học Địa lí các vùng kinh tế -

Địa lí 12 THPT nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh

3.1 Nguyên tắc xây dựng và sử dụng trò chơi học tập trong dạy học Địa lí các vùng kinh tế nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh

3.1.1 Đảm bảo tính khoa học và phù hợp với mục tiêu và nội dung bài học

Thiết kế và sử dụng trò chơi trong dạy học Địa lí các vùng kinh tế cần đảm bảo tính khoa học và phù hợp với nội dung bài học vì:

Trong quá trình dạy học Địa lí các vùng kinh tế- Địa lí 12, GV có thể thiết kế và sử dụng nhiều dạng trò chơi khác nhau Tuy nhiên, để sử dụng trò chơi trong dạy học có hiệu

quả, đòi hỏi chúng ta phải lựa chọn các loại trò chơi đảm bảo nội dung chính xác, kiến thức

phù hợp với nội dung bài học để giúp HS củng cố và mở rộng hiểu biết

GV phải xây dựng được hệ thống các trò chơi khoa học, có tính logic để HS tiếp cận kiến thức một cách logic và có hệ thống, từ đó giúp HS dễ dàng ghi nhớ và vận dụng vào thực tiễn Việc xây dựng các trò chơi thành một hệ thống giúp HS có cơ hội phân tích, so sánh và đánh giá các đặc điểm của từng vùng, từ đó phát triển kỹ năng tư duy khoa học Nếu trò chơi không đảm bảo tính khoa học, HS có thể tiếp nhận thông tin sai, gây ảnh hưởng đến kết quả học tập và nhận thức về địa lí của các em

Nội dung trò chơi cần bám sát các yếu tố đặc trưng của từng vùng kinh tế: vị trí địa

lí, điều kiện tự nhiên, tài nguyên, dân cư, tình hình phát triển kinh tế và các thách thức phát triển bền vững…

Các trò chơi phải đảm bảo nguyên tắc đúng mục tiêu bài học: Trò chơi phải hướng

đến việc hình thành và phát triển các năng lực địa lí và có khả năng vận dụng kiến thức về các vùng kinh tế vào thực tiễn cuộc sống Điều này đồi hơi GV phải phải linh hoạt, khéo léo sử dụng nhiều loại trò chơi khác nhau để đạt được ý đồ dạy học của mình GV phải nắm vững tác dụng của mỗi loại trò chơi Tùy theo mục đích của việc sử dụng trò chơi

mà GV lựa chọn các loại trò chơi dạy học cho phù hợp

Các trò chơi phải phù hợp với nội dung bài học: Nội dung trò chơi cần bám sát các

yếu tố đặc trưng của từng vùng kinh tế: vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, tài nguyên, dân cư, tình hình phát triển kinh tế và các thách thức phát triển bền vững… Tuỳ vào nội dung trò bài học mà GV đưa ra các trò chơi cho phù hợp GV cũng cần chú ý rằng, không phải nội dung nào cũng thiết kế thành trò chơi Vì nó có phải ở trong mối quan hệ phù hợp với các

nội dung khác của bài học và đặt trong mối quan hệ tổng thể của toàn bài

3.1.2 Đảm bảo tính sư phạm

- Trò chơi học tập (TCHT) phải dễ hiểu, có tính hấp dẫn cả về nội dung và hình thức biểu hiện, giúp cho HS có thể vận dụng kiến thức, phát huy năng lực của bản thân để chinh phục thử thách, khai thác kiến thức, hình thành và củng cố các kĩ năng

- TCHT phải phù hợp với quan điểm sư phạm về tổ chức hoạt động dạy học/giáo dục, góp phần giúp GV đổi mới PPDH theo hướng tích cực hoạt động học GV là người hướng

Trang 22

dẫn, khuyến khích HS học tập; còn HS sẽ là người chủ động lĩnh hội tri thức Từ đó phát triển các năng lực học tập cho HS như NL giải quyết vấn đề, NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, các phẩm chất và thái độ say mê, yêu thích đối với môn học

- Trò chơi học tập phải lấy HS là trung tâm của quá trình dạy học, phải có tính vừa sức, phù hợp với năng lực nhận thức của các đối tượng HS khác nhau; đảm bảo không HS

nào bị bỏ lại phía sau Trò chơi dạy học phải hướng tới sự tham gia của nhiều HS Vì trong

lớp học luôn có nhiều đối tượng HS có trình độ nhận thức, phong cách học tập khác nhau

3.1.3 Kích thích tư duy sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác

TCHT phải kích thích sự hứng thú, tính tò mò, tư duy sáng tạo của HS; phải tạo cơ hội cho HS thảo luận, làm việc nhóm, xử lý tình huống thực tế và đề xuất giải pháp phát triển kinh tế bền vững cho các vùng Bởi điều quan trọng trong dạy học không phải là tái tạo lại kiến thức mà phải biết vận dụng một các sáng tạo kiến thức vào thực tiễn và có khả năng sáng tạo ra cái mới phù hợp hơn, tiến bộ hơn

NL giao tiếp và hợp tác là một NL quan trọng của “công dân toàn cầu” Nhờ có giao tiếp và hợp tác mà HS giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ một cách dễ dàng, thuận lợi hơn, đạt hiệu quả cao hơn

3.1.4 Nguyên tắc trực quan và sinh động

Nguyên tắc trực quan sinh động trong sử dụng trò chơi dạy học có nghĩa là khi thiết

kế và triển khai trò chơi, giáo viên cần đảm bảo rằng:

Trò chơi có hình ảnh trực quan: Trò chơi cần phải sử dụng/ yêu cầu HS sử dụng

các phương tiện dạy học trực quan của môn địa lí (như tranh ảnh, bản đồ, sơ đồ, mô hình, video, …) hoặc các phương tiện trực quan khác để hỗ trợ HS tiếp thu kiến thức, tăng cường

sự hứng thú cho HS và giúp HS hiểu sâu sắc hơn về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, các thế mạnh và hạn chế … của từng vùng kinh tế Vì vậy trong trò chơi, việc xây dựng hệ thống câu hỏi và thử thách gắn liền với các phương tiện học tập trực quan của môn Địa lí là điều rất cần thiết và rất thực tiễn Từ đó, các năng lực chuyên biệt của môn Địa lí được hình thành cho HS một cách tự nhiên nhất, sinh động và hiệu quả

Gắn liền với thực tế: Trò chơi nên phản ánh những tình huống thực tế, có tính ứng

dụng cao để giúp HS hình dung kiến thức một cách sinh động và dễ hiểu Ví dụ: khi nói về tác động của nước biển dâng và giải pháp bảo vệ Đồng bằng sông Hồng, GV nên đưa ra tình huống thực tế như sau: “Nước biển dâng làm xâm nhập mặn sâu vào nội địa ở vùng ven biển Nam Định, Thái Bình, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và nguồn nước sinh hoạt Nhiều ruộng lúa bị bỏ hoang, sinh kế của người dân gặp khó khăn Chính quyền địa phương đang tìm giải pháp cấp bách.” Các em hãy đặt mình vào vị trí của những người nông dân, chính quyền địa phương, các nhà khoa học; hãy phân tích tác động của nước biển dâng đối với sản xuất nông nghiệp, đời sống sinh hoạt; Xác định các biện pháp có thể thực hiện để hỗ trợ người dân Với tình huống trên, HS sẽ đóng vai, thảo luận, tranh luận

để đưa ra các giải pháp phù hợp với thực tiễn cuộc sống để đánh giá chính xác về tác động của nước biển dâng tại Đồng bằng sông Hồng và các giải pháp thực tế

Kích thích giác quan và tư duy: Trò chơi cần có yếu tố màu sắc, âm thanh, chuyển

động hoặc yêu cầu HS thao tác (như kéo thả, lắp ghép, vẽ) để tăng sự hấp dẫn và sinh động,

Trang 23

giúp HS ghi nhớ tốt hơn

Như vậy, áp dụng nguyên tắc trực quan, sinh động sẽ giúp nâng cao hiệu quả học tập, đặc biệt là với những học sinh có mức độ nhận thức thấp và trung bình

3.1.5 Nguyên tắc linh hoạt và phù hợp với điều kiện giảng dạy/ đảm bảo tính thực tiễn

Trò chơi cần được thiết kế linh hoạt để phù hợp với thời lượng của tiết học, đồng thời

có thể áp dụng trong các hoạt động ngoại khóa hoặc dự án học tập theo nhóm

Việc xây dựng và sử dụng trò chơi cần phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất như: thiết

bị, công nghệ, không gian dạy học, cũng như năng lực GV và năng lực HS

Ví dụ: Trò chơi "Hành trình khám phá các vùng kinh tế" sẽ giúp HS vừa học, vừa chơi và phát triển năng lực học tập một cách hiệu quả ở trên lớp GV cũng có thể yêu cầu

HS giải quyết các nhiệm vụ của trò chơi bằng cách giao cho HS làm các dự án học tập theo

nhóm và báo cáo sản phẩm

3.2 Quy trình thiết kế và sử dụng trò chơi học tập

3.2.1 Quy trình thiết kế trò chơi học tập

Quy trình thiết kế trò chơi học tập bao gồm các bước cơ bản sau:

Bước 1: Xác định mục tiêu trò chơi học tập

Bước 2: Xác định tên của trò chơi học tập

Bước 3: Thiết kế cách thức tiến hành chơi và luật chơi

Bước 4: Chuẩn bị các phương tiện cần để tổ chức trò chơi học tập

Bước 5: Viết trò chơi học tập và thiết kế tiêu chí đánh giá

- Bước 1: Xác định mục tiêu trò chơi học tập

Ở bước đầu tiên này, GV cần phân tích nội dung bài học xác định mục tiêu cần đạt của từng nội dung để từ đó xác định mục tiêu của trò chơi học tập (TCHT) được sử dụng

Mục tiêu của TCHT là cái đích của mỗi hoạt động trong tiến trình bài dạy, có tác dụng định hướng hoạt động của HS trong suốt quá trình sử dụng trò chơi Để xây dựng TCHT phù hợp với nội dung bài học, đáp ứng mục tiêu dạy học về kiến thức, về năng lực,

GV cần phân tích cấu trúc nội dung bài học, hình thành ý tưởng và xác định mục tiêu của TCHT, thông qua: (1) xác định kiến thức cốt lõi nào có thể tổ chức dạy học thông qua TCHT; (2) tìm kiếm thông tìm/dữ liệu phù hợp với nội dung để xây dựng TCHT, (2) xác định thời điểm thích hợp tổ chức TCHT

Ví dụ: Trong mạch nội dung bài học về Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ kiến thức khá phức tạp, gồm các kiến thức tập trung vào các nội dung chính như:

• Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ

• Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

• Đặc điểm dân cư – xã hội

• Tình hình phát triển kinh tế (công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ)

• Thuận lợi và khó khăn của vùng trong phát triển kinh tế - xã hội

Do đó, GV cần Xác định mục tiêu của trò chơi học tập bao gồm các mục tiêu sau:

Trang 24

* Kiến thức:

- Hiểu được vị trí địa lý, các tỉnh và đặc điểm tự nhiên và kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

- Nắm được thế mạnh phát triển kinh tế và những khó khăn của vùng

- Sản phẩm kinh tế đặc trưng của vùng

- Hình thành tinh thần trách nhiệm với sự phát triển của vùng miền

- Yêu quê hương, đất nước và có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

GV cần Lựa chọn kiến thức cốt lõi có thể tổ chức trò chơi học tập:

Từ các nội dung trên, GV có thể tổ chức TCHT về:

- Nhận diện các tỉnh trong vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên bản đồ

- Khám phá tiềm năng kinh tế thông qua các sản phẩm đặc trưng của vùng

- Giải quyết các thách thức phát triển kinh tế - xã hội của vùng

GV Xác định dữ liệu phù hợp để xây dựng trò chơi:

GV có thể sử dụng: Bản đồ vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ Hình ảnh các sản phẩm kinh tế tiêu biểu của vùng (chè, khoáng sản, thủy điện, du lịch ) Các tình huống thực

tế về khó khăn và cơ hội phát triển kinh tế

Để đánh giá mức độ nhận thức những nội dung này, GV có thể thiết kế TCHT để tổ chức hoạt động luyện tập và đó chính là mục tiêu của TCHT

- Bước 2: Xác định tên của trò chơi học tập

Từ mục tiêu của TCHT → xác định tên của TCHT

Tên của TCHT phải bao quát được nội dung hoặc hành động chơi Có thể đặt tên trước hoặc sau khi thiết kế xong trò chơi mới đặt tên Cách đặt tên có thể đề cập về nội dung chơi, có thể chỉ hành động chơi và tạo kích thích cho người chơi

Ví dụ: Xác định tên trò chơi học tập ở Chủ đề “Vùng Bắc Trung Bộ”

Tên trò chơi: “Hành trình khám phá Xanh trên đất, bạc dưới biển của Bắc Trung Bộ”

Lý do chọn tên là:

- Tên gọi bao quát được nội dung bài học: Tên gọi thể hiện việc học sinh sẽ khám phá các đặc điểm khái quát về vùng Bắc Trung Bộ; thế mạnh và hạn chế đối với phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; đặc điểm nổi bật về nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản của vùng Bắc Trung Bộ “Xanh trên đất” thể hiện thế mạnh về nông nghiệp và lâm nghiệp “Bạc dưới biển” ám chỉ tiềm năng thủy sản phong phú

- Thể hiện hành động chơi: Gợi lên cảm giác như một chuyến hành trình, kích thích học

Trang 25

sinh hứng thú tham gia

- Tạo sự hấp dẫn: Kích thích tinh thần phiêu lưu, khám phá của HS, giúp các em chủ động tìm hiểu kiến thức

- Bước 3: Thiết kế cách thức tiến hành và luật chơi

Để tổ chức thành công một TCHT, trong khâu thiết kế, việc xác định được hình thức

tổ chức phù hợp và mô tả được cách chơi là vô cùng quan trọng Dựa trên mục tiêu, nội dung TCHT đã xác định, cần căn cứ vào đặc điểm HS, tình hình của lớp học, cơ sở vật chất

để lựa chọn hình thức và hành động chơi Nghĩa là, HS cần phải làm gì khi tham gia trò chơi? HS thực hiện các thao tác, tư duy để giải quyết nhiệm vụ nhận thức chứa đựng trong trò chơi Vì vậy, trò chơi học tập cần phong phú, đa dạng và “phức tạp dần” với nhiệm vụ nhận thức của HS

Ví dụ: Với trò chơi “Hành trình khám phá kho báu Xanh trên đất, Bạc dưới biển của Bắc Trung Bộ” ở bước 2, GV có thể thiết kế cách thực hiện và luật chơi như sau: (1) Cách thức tiến hành:

- Hình thức: Chia lớp thành 4 đội, mỗi đội từ 6-8 học sinh Thời gian: 30-35 phút

- Dụng cụ hỗ trợ: Bản đồ Bắc Trung Bộ, thẻ câu hỏi, thẻ trợ giúp, bảng điểm

- Chặng 1/ vòng 1: Các đội trả lời 8 câu hỏi về thế mạnh để phát triển trồng trọt và chăn

nuôi ở Bắc Trung Bộ, Thực trạng phát triển và hướng phát triển nông nghiệp của vùng

Bằng cách: Lần lượt quay “vòng xoay kì diệu”, để lựa chọn câu hỏi, các đội phải trả

lời 8 câu hỏi Trả lời đúng: + 10 đ, sai: 0 đ

- Chặng 2/Vòng 2: Tìm hiểu lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ Trò chơi: "Giải cứu rừng xanh"

Luật chơi: Các đội chơi lần lượt giải quyết 2 tình huống mà GV đưa ra

Trang 26

Trả lời đầy đủ, đúng, khoa học ở mỗi tình huống: + 50 đ, thiếu: tuỳ mức độ để giảm số

điểm xuống còn 40 đ, 30đ, 20đ, 10đ, sai: 0 đ

- Chặng 3/ vòng 3: Tìm hiểu ngành thủy sản ở Bắc Trung Bộ Trò chơi: “Ngư nghiệp vững mạnh”

Luật chơi:

+ Các nhóm sẽ tham gia trò chơi Các nhóm sẽ tham gia trò chơi: “Chiến lược Biển Xanh” Với 2 bước/ 2 hoạt động nhỏ:

Bước 1: Các nhóm lần lượt tìm hiểu các thế mạnh về khai thác, nuôi trồng thuỷ sản ở

Bắc Trung Bộ bằng trò chơi nhỏ: “ai nhanh hơn”, trong vòng 3ph Các nhóm viết ra

phiếu học tập các thế mạnh về thuỷ sản của Bắc Trung Bộ, nơi có các thế mạnh đó Mỗi thế mạnh + có nơi khai thác thế mạnh: 10 đ Chỉ có mình thế mạnh, không có nơi khai thác: 5 đ

Bước 2: Trò chơi “tiếp sức: Các nhóm/đội chơi sẽ đề xuất các giải pháp phát triển ngành

thủy sản bền vững ở Bắc Trung Bộ Trong 3 ph, mỗi nhóm cử lần lượt 1 thành viên lên bảng ghi ra các giải pháp phát triển ngư nghiệp bền vững, các thành viên tiếp sức cho nhau đến khi hết thời gian

Nhóm nhiều giải pháp đúng nhất:+ 50 đ, các nhóm còn lại lần lượt +40đ, 30đ, 20đ

Trang 27

* TỔNG KẾT TRÒ CHƠI:

Đội có điểm cao nhất sau các chặng sẽ chiến thắng

=> Kết thúc trò chơi, giáo viên tổng kết bài học và khen thưởng đội xuất sắc

Mỗi TCHT đều có tính kỉ luật, cách thức chơi cụ thể riêng biệt Người ta gọi đó là luật chơi Luật chơi khiến cho trò chơi hấp dẫn tạo ra sự bình đẳng giữa người chơi Luật chơi phải được người chơi biết và thực hiện đúng Cần xây dựng luật chơi phù hợp, chi tiết, cụ thể ở từng TCHT giúp người chơi định hướng cách tham gia TCHT một cách khoa học và hiệu quả nhất

Tùy thuộc vào số câu hỏi được sử dụng trong trò chơi, GV quy định thời gian chơi

và nếu đội chơi nào xong trước, có nhiều đáp án đúng nhất sẽ giành chiến thắng

Bước 4: Chuẩn bị các phương tiện cần để tổ chức trò chơi học tập

Để đạt được mục tiêu của TCHT, các phương tiện, đồ dùng, thiết bị dạy học cần được dự kiến một cách đầy đủ, chi tiết, thiết thực Cần phải xác định rõ các phương tiện trực quan cần chuẩn bị một cách chu đáo để khi lên lớp không mất thời gian, hạn chế tốn kém về vật chất

Để trò chơi “Hành trình khám phá kho báu Xanh trên đất, bạc dưới biển của Bắc Trung Bộ” diễn ra suôn sẻ, giáo viên cần chuẩn bị các phương tiện sau:

1 Phương tiện trực quan

- Bản đồ vùng Bắc Trung Bộ

- Hình ảnh, video về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản

- Biểu đồ, số liệu thống kê: Thể hiện sản lượng nông - lâm - ngư nghiệp để HS phân tích

2 Hệ thống câu hỏi và tình huống

- Thẻ câu hỏi: Soạn sẵn các câu hỏi trắc nghiệm, tự luận ngắn, tình huống thảo luận phù hợp với từng chặng

- Thẻ tình huống thực tế: Ví dụ về bảo vệ rừng, phát triển nông nghiệp bền vững, khai thác thủy sản hợp lý

3 Công cụ hỗ trợ trò chơi

- Bảng điểm: Ghi điểm của từng đội theo từng chặng

- Thẻ quyền trợ giúp: Mỗi đội có 2 thẻ (Hỏi ý kiến bạn bè, Đổi câu hỏi)

- Chuông hoặc cờ tín hiệu: Dùng để báo hiệu đội trả lời trước

4 Giải thưởng và khuyến khích

- Giấy khen hoặc phần quà nhỏ cho đội chiến thắng để tăng động lực học tập

- Nhận xét và động viên dành cho tất cả các đội để khuyến khích tinh thần tham gia

Bước 5: Viết trò chơi học tập và thiết kế tiêu chí đánh giá

Sau khi đã xác định và chuẩn bị đầy đủ các yếu tố thành phần của một TCHT, tiến hành viết nội dung và luật chơi của TCHT Khi viết TCHT, GV cần sử dụng từ ngữ đơn giản, dễ hiểu

Khi tham gia vào TCHT, HS mong đợi nhất đó là kết quả của trò chơi Vì vậy, việc

dự kiến nội dung và cách thức đánh giá kết quả TCHT là rất quan trọng Cần xác định nội

Trang 28

dung đánh giá cụ thể, phù hợp với mục tiêu bài học cũng như mục tiêu TCHT Đồng thời,

dự kiến cách thức đánh giá rõ ràng, công bằng, khách quan để TCHT đạt hiệu quả cao nhất Bên cạnh việc đánh giá nội dung, hiệu quả TCHT, GV thiết kế bảng đánh giá mức độ đáp ứng mục tiêu phát triển năng ở HS

VÍ DỤ: TRÒ CHƠI HỌC TẬP: “Hành trình khám phá Xanh trên đất, Bạc dưới biển của Bắc Trung Bộ”

Công cụ hỗ trợ: Bản đồ, thẻ câu hỏi, bảng điểm, thẻ trợ giúp

Cách chơi: Các đội lần lượt vượt qua 4 chặng thử thách, trả lời câu hỏi và xử lý

tình huống để giành điểm

3 Trò chơi và Luật chơi: (Đã viết ở mục trên)

+ Các đội chơi lần lượt giải quyết 2 tình huống mà GV đưa ra

+ Tiêu chí đánh giá: Trả lời đầy đủ, đúng, khoa học ở mỗi tình huống: + 50 đ, thiếu: tuỳ mức độ để giảm số điểm xuống còn 40 đ, 30đ, 20đ, 10đ, sai: 0 đ

Chặng 3: NGƯ NGHIỆP VỮNG MẠNH

Các nhóm sẽ tham gia trò chơi Các nhóm sẽ tham gia trò chơi: “Chiến lược Biển Xanh” Với 2 bước/ 2 hoạt động nhỏ:

Tiêu chí đánh giá:

Bước 1: Các nhóm lần lượt tìm hiểu các thế mạnh về khai thác, nuôi trồng thuỷ sản ở

Bắc Trung Bộ bằng trò chơi nhỏ: “ai nhanh hơn”, trong vòng 3ph Các nhóm viết ra

phiếu học tập các thế mạnh về thuỷ sản của Bắc Trung Bộ, nơi có các thế mạnh đó Mỗi thế mạnh + có nơi khai thác thế mạnh: 10 đ Chỉ có mình thế mạnh, không có nơi khai thác: 5 đ

Bước 2: Trò chơi “tiếp sức: Các nhóm/đội chơi sẽ đề xuất các giải pháp phát triển ngành

thủy sản bền vững ở Bắc Trung Bộ Trong 3 ph, mỗi nhóm cử lần lượt 1 thành viên lên bảng ghi ra các giải pháp phát triển ngư nghiệp bền vững, các thành viên tiếp sức cho nhau đến khi hết thời gian

Trang 29

Nhóm nhiều giải pháp đúng nhất: + 50 đ, các nhóm còn lại lần lượt +40đ, 30đ, 20đ

- Kết thúc trò chơi:

+ Đội có tổng điểm cao nhất sẽ là đội thắng cuộc

+ GV: Công bố kết quả và trao thưởng cho đội xuất sắc nhất

+ Nhận xét, động viên tất cả các đội để khuyến khích tinh thần học tập

Như vậy, cấu trúc của một trò chơi học tập thông thường trong dạy học môn Địa lí cần có

những phần như sau:

+ Tên trò chơi và mục tiêu của trò chơi;

+ Đồ dùng, phương tiện để tổ chức TCHT;

+ Số người tham gia chơi (chỉ rõ số người tham gia vào trò chơi);

+ Nêu cách chơi, luật chơi (chỉ rõ quy tắc của hành động chơi, quy định hành động chơi được thiết kế trong thời gian chơi);

+ Phương pháp đánh giá và quy định thưởng - phạt

3.2.2 Quy trình sử dụng trò chơi học tập

+ Bước 1: GV giới thiệu trò chơi, luật chơi và cách chơi

Để bắt đầu vào hoạt động dạy học sử dụng TCHT, GV cần đặt vấn đề, dẫn dắt HS vào hoạt động mới bằng cách giới thiệu về TCHT, mục đích và các yêu cầu về nhiệm vụ nhận thức cho HS

Hướng dẫn cách chơi và luật chơi: Để đảm bảo thành công, tất cả các hướng dẫn trong giai đoạn này phải rõ ràng, ngắn gọn, chính xác, đơn giản nhất có thể Hướng dẫn trò chơi bao gồm các bước sau: (1) Giới thiệu rõ nội dung và phổ biến luật chơi; (2) Giải thích các quy tắc của trò chơi, số điểm, hoặc lượng thời gian tối đa; (3) Cung cấp một ví dụ mẫu về trò chơi cho các HS bắt chước và hiểu được tất cả các hướng dẫn

+ Bước 2: Lựa chọn HS tham gia trò chơi (nếu tổ chức cho cả lớp cùng chơi thì không cần thực hiện bước này)/ chia đội chơi

+ Bước 3: Thực hiện chơi/Tổ chức cho các HS tham gia trò chơi, dẫn dắt hoạt động chơi, giám sát và thực hiện theo luật chơi

GV phát hiệu lệnh và HS tiến hành chơi theo các hành động trong nội dung hướng dẫn; GV theo dõi quá trình hoạt động, thực hiện luật chơi của HS để động viên khuyến khích hoặc uốn nắn kịp thời để trò chơi đạt hiệu quả; theo dõi tiến độ chơi để có thể điều chỉnh nếu cần thiết,

Trong trò chơi, GV nên can thiệp càng ít càng tốt để tạo ra một bầu không khí riêng cho HS, từ đó họ có thể tận dụng cơ hội tham gia vào trò chơi một cách tích cực và cố gắng thực hiện các trò chơi thành công GV đi quanh lớp học quan sát, khuyến khích HS tham gia vào trò chơi Hầu hết các trò chơi được lựa chọn đều được chơi giữa các nhóm Lí do khiến HS làm việc theo nhóm là khuyến khích HS phát huy tính hợp tác và tạo ra bầu không khí cạnh tranh giữa các nhóm…

+ Bước 4: Tổng kết, rút kinh nghiệm

Sau khi thực hiện trò chơi, GV gợi ý cho HS nhận xét về:

- Mức độ nắm vững luật chơi và thực hiện chơi; thành tích của HS trong trò chơi

Trang 30

- GV nhận xét tổng kết: Kết luận, bổ sung, điều chỉnh những nhận xét của HS; Đánh giá chung về cuộc chơi, ghi điểm cho HS; tuyên bố HS, đội thắng cuộc và trao giải thưởng

- Thông qua kết quả của TCHT, GV khái quát nội dung nhiệm vụ nhận thức mà TCHT hướng đến và giải thích, chuẩn hóa những nội dung HS trả lời sai

- Kết thúc:

+ Tổ chức cho HS tự rút ra những vấn đề chính thông qua trò chơi như ý nghĩ của trò chơi, nội dung liên quan đến trò chơi, cách thực hiện chơi như thế nào để đạt hiệu quả + Xem các hoạt động dạy và học đã đạt được những kết quả, hiệu quả và tác động như thế nào đối với HS

+ Sử dụng kết quả đánh giá nhằm: cải tiến phương pháp dạy học, xác định nhu cầu học tập mới, cổ vũ, động viên HS tích cực tham gia các hoạt động tiếp theo

3.2.3 Những lưu ý khi sử dụng các loại trò chơi học tập trong dạy học

Để sử dụng TCHT, tổ chức dạy học hiệu quả, phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo và phát triển NLHT cho HS, cần đảm bảo một số lưu ý sau:

(1) Sử dụng phối hợp phương pháp trò chơi với các phương pháp dạy học khác và thời lượng trò chơi vừa đủ, không tổ chức trò chơi quá lâu

(2) Những trò chơi được lựa chọn phải dễ tổ chức và thực hiện, phù hợp với đặc điểm và khả năng của HS, với quỹ thời gian, với hoàn cảnh, điều kiện thực tế của lớp học

(3) Đảm bảo tất cả HS đều tham gia trong các khâu của quá trình chơi, từ chuẩn bị, tiến hành trò chơi và đánh giá sau khi chơi nhằm phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của

(7) Kết thúc trò chơi, cần tổ chức thảo luận để nhận ra ý nghĩa giáo dục của trò chơi

3.3 Hệ thống trò chơi đề xuất trong dạy học Địa lí các vùng kinh tế

+ Hiểu được thế mạnh kinh tế của từng vùng thông qua bản đồ kinh tế (phân bố các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, trung tâm kinh tế )

Trang 31

+ So sánh sự khác biệt về điều kiện tự nhiên và kinh tế giữa các vùng dựa trên hai loại bản

+ Phát triển năng lực tư duy không gian, giúp HS có cái nhìn tổng quan về sự phân bố tài

nguyên, ngành kinh tế theo vùng

+ Vận dụng kiến thức bản đồ vào đời sống, như đọc Atlat Địa lí Việt Nam để tìm kiếm thông tin địa lí phục vụ học tập và thực tế

* Thời điểm thực hiện:

- Trò chơi này thường được ưu tiên dùng ở mục “Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ”

- GV cũng có thể dùng ở mục củng cố, hoặc khởi động bài học

* Cách tiến hành:

- Giáo viên chuẩn bị trước các bản đồ liên quan đến nội dung bài học Chuẩn bị các câu hỏi trò chơi yêu cầu HS phải sử dụng bản đồ

- Giao nhiệm vụ cho HS Chia đội nếu cần

- Phổ biến luật chơi: Giáo viên cho xuất hiện các bản đồ, sau đó yêu cầu học sinh đưa ra các nội dung liên quan đến bản đồ đó Mỗi câu trả lời đúng sẽ được tính 10đ điểm Kết thúc trò chơi, học sinh (đội nào) dành được nhiều điểm nhất sẽ chiến thắng và được nhận phần thưởng

* Ví dụ: Khi dạy bài: Phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ, giáo viên có

thể tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi “Bản đồ kỳ diệu” nhằm tìm hiểu kiến thức về

vùng này

Chuẩn bị: Giáo viên chuẩn bị các bản đồ liên quan tới Duyên hải Nam Trung Bộ, sau đó

tổ chức cho tất cả học sinh trong lớp tham gia

Cách chơi:

+ Giáo viên giới thiệu trò chơi mang tên “ Bản đồ kỳ diệu”, phát cho mỗi bàn một phiếu

học tập khổ A3 (có in các bản đồ) và yêu cầu trong 10 phút hoàn thành nội dung của phiếu + Sau 10 phút, giáo viên gọi bất kì học sinh nào để đánh giá kết quả Nếu chia đội, yêu cầu các đội dán kết quả trên bảng, GV và đội trọng tài , thư kí chấm điểm 1 câu trả lời đúng + 10 điểm, sai 0 điểm Đội nào nhiều điểm sẽ là đội thắng cuộc

+ Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét khả năng tiếp thu bài của HS, khen ngợi các mặt làm tốt, rút kinh nghiệm các mặt còn hạn chế rồi chốt kiến thức

Trang 32

3.3.2 Trò chơi “Giải mã vùng kinh tế”

* Mục đích/Mục tiêu:

Thông qua trò chơi “Giải mã vùng kinh tế”, sẽ hình thành cho HS:

- Kiến thức: các đặc điểm về vùng kinh tế như: các thế mạnh, hạn chế; các ngành kinh tế chủ yếu (vai trò, điều kiện phát triển, thực trang phát triển, hướng phát triển )

- Kỹ năng/ Năng lực: NL nhận thức khoa học địa lí, NL vận dụng kiến thức địa lí vào thực

tiễn, NL tìm hiểu địa lí

* Thời điểm thực hiện:

Trò chơi “Giải mã vùng kinh tế” được dùng ở phần hình thành kiến thức mới, tập trung ở

nội dung các thế mạnh và hạn chế để phát triển kinh tế của vùng (các ngành kinh tế của vùng, thực trạng phát triển, hướng phát triển)

* Cách tiến hành:

- Giáo viên chuẩn bị trước các thông tin liên quan đến nội dung chính bài học, chuẩn bị các câu hỏi trò chơi

- Chia đội Giao nhiệm vụ cho HS

- Phổ biến luật chơi: Giáo viên cung cấp các thông tin, yêu cầu HS giải mã các nội dung liên quan đến thông tin đó Mỗi câu trả lời đúng sẽ được tính điểm Kết thúc trò chơi, đội nào dành được nhiều điểm nhất sẽ chiến thắng và được nhận phần thưởng

* Ví dụ: Khi dạy bài : Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở Bắc Trung

Bộ, GV có thể tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi “Giải mã vùng kinh tế”

- Mục tiêu trò chơi:

+ Giúp học sinh hiểu rõ về các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản của Bắc Trung

Bộ và cách thức phát triển bền vững trong khu vực này

Trang 33

+ Phát triển tư duy sáng tạo, khả năng phân tích và áp dụng kiến thức vào thực tế

+ Tăng cường kỹ năng hợp tác, giao tiếp và giải quyết vấn đề trong nhóm

- Cấu trúc trò chơi:

Gồm nhiều trò chơi/ nhiều thức thức nhỏ phía trong Được chia thành 3 vòng/ 3 chặng ứng

với 3 thế mạnh: ngông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ

- Cách thức chơi:

+ Bước 1: GV chia lớp thành 3 nhóm: HS đóng vai

Nhóm 1: Người dân, nhóm 2: Doanh nghiệp, nhóm 3: Nhà nghiên cứu

Nhiệm vụ của các nhóm là giải mã các câu đố, khám phá các cơ hội phát triển trong từng lĩnh vực (nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản) và tìm ra chiến lược phát triển phù hợp

+ Bước 2: HS tham gia trò chơi

HS tham gia vào các chặng hoặc vòng chơi, mỗi vòng sẽ giải quyết một vấn đề cụ thể liên quan đến phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở Bắc Trung Bộ

- Các vòng chơi và thử thách:

Vòng 1: Khám phá đặc điểm nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ

+ Nội dung: Các nhóm sẽ nhận thông tin về điều kiện tự nhiên và sản xuất nông nghiệp

của vùng Bắc Trung Bộ HS cần phân tích các thế mạnh của vùng trong việc phát triển nông nghiệp và tìm ra các nông sản chủ lực

+ Ví dụ câu hỏi:

“Câu 1: Bắc Trung Bộ có thể hình thành cơ cấu nông lâm, thuỷ sản nhờ?”

“Câu 2: Kể tên 4 con sông lớn ở Bắc Trung Bộ theo thứ tự từ Bắc vào Nam?”

+ Hình thức trả lời: Các nhóm sẽ tham gia trò chơi ở vòng 1: “nông nghiệp trù phú”, đó

là trò chơi “vòng quay kì diệu” HS lần lượt trả lời câu hỏi/giải mã câu đố về các thế mạnh

và sản phẩm nông nghiệp chủ lực của Bắc Trung Bộ Các nhóm trả lời đúng sẽ nhận được điểm thưởng + 10 đ và mở khóa thông tin tiếp theo Nếu trả lời sai, sẽ không có điểm

Vòng 2: Phát triển lâm nghiệp bền vững

+ Nội dung: Các nhóm sẽ khám phá các vấn đề và giải pháp trong phát triển lâm nghiệp

bền vững ở Bắc Trung Bộ Cần đưa ra chiến lược bảo vệ tài nguyên rừng đồng thời phát triển kinh tế từ gỗ và các sản phẩm lâm sản

Trang 34

bảng để đối chiếu kiết quả Đội trả lời đầy đủ và đúng nhất được + 50đ Các đội còn lại tuỳ theo mức độ sẽ + 40đ, 30đ, 20đ, 10đ Trả lời sai: 0đ

Các nhóm phải xem tình huống 2, đưa ra chiến lược phát triển lâm nghiệp bền vững, kết hợp giữa khai thác hợp lý tài nguyên rừng và bảo vệ môi trường Các đội chơi ghi kết quả vào phiếu học tập của đội, sau đó dán lên bảng để đối chiếu kết quả Đội trả lời đầy đủ

và đúng nhất được + 50 đ Các đội còn lại tuỳ theo mức độ sẽ + 40đ, 30đ, 20đ, 10đ Trả lời sai: 0đ

Vòng 3: Phát triển thủy sản ở Bắc Trung Bộ

+ Nội dung: Các nhóm sẽ nghiên cứu về ngành thủy sản ở Bắc Trung Bộ, tham gia trò chơi

“chiến lược biển xanh” với 2 vòng chơi đề tìm hiểu về thực trạng phát triển và hướng khai thác, nuôi trồng thủy sản bền vững

+ Ví dụ câu hỏi: (1) Kể tên các thế mạnh của ngành thủy sản ở Bắc Trung Bộ, nơi khai

thác các thế mạnh đó (2) Các giải pháp (khai thác, nuôi trồng) phát triển ngành thủy sản bền vững ở Bắc Trung Bộ?

+ Hình thức trả lời: Các nhóm sẽ tham gia trò chơi: “Chiến lược Biển Xanh”

Các nhóm lần lượt tìm hiểu các thế mạnh về khai thác, nuôi trồng thuỷ sản ở Bắc

Trung Bộ bằng trò chơi nhỏ: “ai nhanh hơn”: trong vòng 3ph, các nhóm sẽ kể ra các thể

mạnh về thuỷ sản của Bắc Trung Bộ, nơi có các thế mạnh đó Đội trả lời đầy đủ và đúng nhất được + 50 đ Các đội còn lại tuỳ theo mức độ sẽ + 40đ, 30đ, 20đ, 10đ Trả lời sai: 0đ

Trò chơi “tiếp sức: trong vòng 5 ph, các nhóm sẽ lần lượt “tiếp sức” đề xuất các

giải pháp phát triển ngành thủy sản bền vững ở Bắc Trung Bộ, đặc biệt là đưa ra các giải pháp nuôi trồng thủy sản và bảo vệ hệ sinh thái biển, bằng cách cử thành viên lên ghi giải pháp ở trên bảng; 1 giải pháp đúng được cộng 10đ

+ Bước 3: Tổng kết trò chơi

GV, trọng tài, thư kí cộng điểm các chặng chơi Đội có điểm cao nhất sẽ là đội chiến thắng

Trang 36

3.3.3 Trò chơi “Ai là chuyên gia kinh tế vùng ?”/“Ai là chuyên gia vùng kinh tế”

* Mục đích/Mục tiêu:

Thông qua trò chơi “Ai là chuyên gia kinh tế vùng”, sẽ hình thành cho HS:

- Kiến thức: các đặc điểm về vùng kinh tế như: các thế mạnh, hạn chế; các ngành kinh tế chủ yếu (vai trò, điều kiện phát triển, thực trạng phát triển, hướng phát triển )

- Kỹ năng/ Năng lực: Năng lực nhận thức khoa học địa lí, Năng lực vận dụng kiến thức

địa lí vào thực tiễn, Năng lực tìm hiểu địa lí

* Thời điểm thực hiện:

Trò chơi “Ai là chuyên gia kinh tế vùng”/“Ai là chuyên gia vùng kinh tế” được dùng ở

phần hình thành kiến thức mới, tập trung ở nội dung chính của bài: các thế mạnh và hạn chế để phát triển kinh tế của vùng (các ngành kinh tế, thực trạng, hướng phát triển)

* Cách tiến hành:

- Giáo viên chuẩn bị trước các thông tin liên quan đến nội dung chính bài học, chuẩn bị các câu hỏi trò chơi

- Chia đội Giao nhiệm vụ cho HS

- Phổ biến luật chơi: Giáo viên đưa ra các thử thách, sau đó yêu cầu học sinh tìm hiểu các nội dung liên quan đến thử thách đó và giải quyết Mỗi câu trả lời đúng sẽ được 1 điểm Kết thúc trò chơi, học sinh (đội nào) được nhiều điểm nhất sẽ chiến thắng và được nhận phần thưởng

* Ví dụ: Khi dạy bài : Khai thác thế mạnh để phát triển kinh tế ở Tây Nguyên, giáo viên có thể tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi “ Ai là chuyên gia kinh tế vùng” để

tìm hiểu vấn đề khai thác các thế mạnh của vùng này theo hướng bền vững

- Mục tiêu trò chơi:

+ Giúp học sinh hiểu rõ các thế mạnh kinh tế của Tây Nguyên

+ Phát triển kỹ năng phân tích và tư duy phản biện khi nhận diện và khai thác các thế mạnh vùng Tây Nguyên

+ Tăng cường khả năng làm việc nhóm, tranh luận và giải quyết vấn đề

- Cấu trúc trò chơi:

+ Loại trò chơi: Trò chơi câu hỏi và thử thách, dựa trên kiến thức và khả năng vận dụng thực tế Số lượng nhóm chơi: 5 nhóm

- Cách thức chơi:

(1) Bước 1: GV chia nhóm (5 nhóm), phổ biến luật chơi, cử trọng tài và thư kí

(2) Bước 2: HS tham gia trò chơi

Trò chơi chia thành các vòng (hoặc các chặng), mỗi vòng sẽ có một thử thách hoặc câu hỏi liên quan đến các thế mạnh kinh tế ở Tây Nguyên

- Các vòng chơi và thử thách:

Vòng 1: Thế mạnh kinh tế Tây Nguyên

+ Nội dung: Các nhóm sẽ tham gia vào trò chơi “ai nhanh hơn, ai đúng” dưới vai trò là các

chuyên gia kinh tế, để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm hoặc câu hỏi mở về các thế mạnh kinh tế chính của Tây Nguyên: phát triển cây công nghiệp lâu năm, phát triển lâm nghiệp,

Ngày đăng: 28/06/2025, 09:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. BCH Trung ương Đảng (2013), Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
Tác giả: BCH Trung ương Đảng
Năm: 2013
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017), Chương trình Giáo dục phổ thông, Chương trình tổng thể, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình Giáo dục phổ thông, Chương trình tổng thể
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2017
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tài liệu bỗi dưỡng thường xuyên. Module THPT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bỗi dưỡng thường xuyên
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (năm 2018), tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II, nhà xuất bản giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
Năm: 2018
5. Đỗ Anh Dũng, Lê Thông, Trần Ngọc Diệp, Trắc nghiệm địa lí 12, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trắc nghiệm địa lí 12
Tác giả: Đỗ Anh Dũng, Lê Thông, Trần Ngọc Diệp
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
6. Đỗ Anh Dũng, Nguyễn Viết Bình, Nguyễn Thị Yến, Lê Mai Hồng (2015), Đổi mới phương pháp dạy học và những bài dạy minh họa Địa lí 12, Nhà xuất bản Đại Học Sư Phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy học và những bài dạy minh họa Địa lí 12
Tác giả: Đỗ Anh Dũng, Nguyễn Viết Bình, Nguyễn Thị Yến, Lê Mai Hồng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại Học Sư Phạm
Năm: 2015
7. Đặng Văn Đức (1999), Kĩ thuật dạy học Địa lí ở trường THPT, Nxb.Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kĩ thuật dạy học Địa lí ở trường THPT
Tác giả: Đặng Văn Đức
Nhà XB: Nxb.Giáo dục
Năm: 1999
8. Đặng Văn Đức, Nguyễn Thị Thu Hằng (2007), Phương pháp dạy học Địa lí theo hướng tích cực, Nxb ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Địa lí theo hướng tích cực
Tác giả: Đặng Văn Đức, Nguyễn Thị Thu Hằng
Nhà XB: Nxb ĐHSP Hà Nội
Năm: 2007
9. Đinh Văn Nhật (2015), Phương pháp dạy học Địa lí, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Địa lí
Tác giả: Đinh Văn Nhật
Nhà XB: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2015
10. Lê Huỳnh (Tổng chủ biên) (2023), Địa lí 12, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí 12
Tác giả: Lê Huỳnh
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2023
11. Viện ngôn ngữ học (1994), Từ điển tiếng Việt. NXB Khoa học Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Tác giả: Viện ngôn ngữ học
Nhà XB: NXB Khoa học Xã hội
Năm: 1994
12. Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam, tập 4. 2005. Nhà xuất bản Từ điển bách khoa. Hà Nội.Webside Tiếng Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam, tập 4
Nhà XB: Nhà xuất bản Từ điển bách khoa
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Các phương pháp dạy học chủ yếu được giáo viên sử dụng để dạy học phần  Địa lí các vùng kinh tế, môn Địa lí 12 ở trường THPT - Skkn thiết kế và sử dụng trò chơi trong dạy học Địa lí các vùng kinh tế  Địa lí 12 thpt nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh
Bảng 2.1 Các phương pháp dạy học chủ yếu được giáo viên sử dụng để dạy học phần Địa lí các vùng kinh tế, môn Địa lí 12 ở trường THPT (Trang 13)
Bảng 2.3. Các trò chơi được giáo viên tổ chức cho HS thực hiện trong quá trình dạy  học Địa lí - Skkn thiết kế và sử dụng trò chơi trong dạy học Địa lí các vùng kinh tế  Địa lí 12 thpt nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh
Bảng 2.3. Các trò chơi được giáo viên tổ chức cho HS thực hiện trong quá trình dạy học Địa lí (Trang 15)
Hình 2.1. Theo quý thầy (cô), việc thiết kế - Skkn thiết kế và sử dụng trò chơi trong dạy học Địa lí các vùng kinh tế  Địa lí 12 thpt nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh
Hình 2.1. Theo quý thầy (cô), việc thiết kế (Trang 16)
Hình 2.5: Các phẩm chất đạt được của HS. - Skkn thiết kế và sử dụng trò chơi trong dạy học Địa lí các vùng kinh tế  Địa lí 12 thpt nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh
Hình 2.5 Các phẩm chất đạt được của HS (Trang 17)
Hình 2.6: Các năng lực đạt được của HS. - Skkn thiết kế và sử dụng trò chơi trong dạy học Địa lí các vùng kinh tế  Địa lí 12 thpt nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh
Hình 2.6 Các năng lực đạt được của HS (Trang 17)
Hình 2.7. Những khó khăn thầy/cô thường gặp trong quá trình sử dụng trò chơi trong  dạy học nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh - Skkn thiết kế và sử dụng trò chơi trong dạy học Địa lí các vùng kinh tế  Địa lí 12 thpt nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh
Hình 2.7. Những khó khăn thầy/cô thường gặp trong quá trình sử dụng trò chơi trong dạy học nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh (Trang 18)
Hình 2.8. Những khó khăn HS thường gặp khi học tập có sử dụng các trò chơi. - Skkn thiết kế và sử dụng trò chơi trong dạy học Địa lí các vùng kinh tế  Địa lí 12 thpt nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh
Hình 2.8. Những khó khăn HS thường gặp khi học tập có sử dụng các trò chơi (Trang 18)
Bảng 2.4: Mức độ về việc sử dụng trò chơi vào dạy học Địa lí các vùng kinh tế- Địa - Skkn thiết kế và sử dụng trò chơi trong dạy học Địa lí các vùng kinh tế  Địa lí 12 thpt nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh
Bảng 2.4 Mức độ về việc sử dụng trò chơi vào dạy học Địa lí các vùng kinh tế- Địa (Trang 19)
Bảng để đối chiếu kiết quả. Đội trả lời đầy đủ và đúng nhất được + 50đ. Các đội còn lại tuỳ  theo mức độ sẽ + 40đ, 30đ, 20đ, 10đ - Skkn thiết kế và sử dụng trò chơi trong dạy học Địa lí các vùng kinh tế  Địa lí 12 thpt nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh
ng để đối chiếu kiết quả. Đội trả lời đầy đủ và đúng nhất được + 50đ. Các đội còn lại tuỳ theo mức độ sẽ + 40đ, 30đ, 20đ, 10đ (Trang 34)
Bảng 3.1 : Kết quả khảo sát sự cấp thiết của các trò chơi đã sử dụng - Skkn thiết kế và sử dụng trò chơi trong dạy học Địa lí các vùng kinh tế  Địa lí 12 thpt nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát sự cấp thiết của các trò chơi đã sử dụng (Trang 46)
Bảng 3.2: Kết quả khảo sát tính khả thi của các trò chơi - Skkn thiết kế và sử dụng trò chơi trong dạy học Địa lí các vùng kinh tế  Địa lí 12 thpt nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh
Bảng 3.2 Kết quả khảo sát tính khả thi của các trò chơi (Trang 47)
Bảng 4.1. Danh sách các lớp được lựa chọn để TNSP và ĐC: - Skkn thiết kế và sử dụng trò chơi trong dạy học Địa lí các vùng kinh tế  Địa lí 12 thpt nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh
Bảng 4.1. Danh sách các lớp được lựa chọn để TNSP và ĐC: (Trang 48)
Bảng 4.2. Kết quả kiểm tra của dạy thực nghiệm - Skkn thiết kế và sử dụng trò chơi trong dạy học Địa lí các vùng kinh tế  Địa lí 12 thpt nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh
Bảng 4.2. Kết quả kiểm tra của dạy thực nghiệm (Trang 49)
Hình thành kiến thức mới - Skkn thiết kế và sử dụng trò chơi trong dạy học Địa lí các vùng kinh tế  Địa lí 12 thpt nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh
Hình th ành kiến thức mới (Trang 69)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm