1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Skkn thiết kế hệ thống câu hỏi Đúng – sai và sử dụng thông qua trang web trực tuyến nhằm phát triển tư duy, rèn luyện khả năng tư duy, rèn luyện khả năng tự học cho học sinh trong chương Đại cương hoá học hữu cơ

74 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế hệ thống câu hỏi đúng – sai và sử dụng thông qua trang web trực tuyến nhằm phát triển tư duy, rèn luyện khả năng tư duy, rèn luyện khả năng tự học cho học sinh trong chương đại cương hoá học hữu cơ
Tác giả Bùi Thị Tường Vi, Nguyễn Thị Yến
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Hoàng Mai
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Sáng kiến
Năm xuất bản 2024 - 2025
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 3,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ (7)
    • 1. Lí do chọn đề tài (7)
    • 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu (8)
      • 2.1. Mục đích nghiên cứu (8)
      • 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu (8)
    • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (9)
      • 3.1. Đối tượng nghiên cứu (9)
      • 3.2. Phạm vi nghiên cứu (9)
    • 4. Phương pháp nghiên cứu (9)
      • 4.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận (9)
      • 4.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn (9)
      • 4.3. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học (9)
    • 5. Tính mới và đóng góp của đề tài (10)
      • 5.1. Về lí luận (10)
      • 5.2. Về thực tiễn (10)
    • 6. Tính khả thi và ứng dụng thực tiễn (10)
    • 7. Tiến hành nghiên cứu (10)
  • PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (11)
    • I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN (11)
      • 1. Cơ sở lý luận (11)
        • 1.1. Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (11)
        • 1.2. Yêu cầu cần đạt chương Đại cương hoá học hữu cơ (11)
        • 1.3. Đổi mới cấu trúc đề thi kiểm tra định kì của HS THPT (13)
        • 1.4. Ý nghĩa, đặc điểm dạng trắc nghiệm Đúng - Sai (14)
        • 1.5. Nguyên tắc và quy trình thiết kế hệ thống bài tập đúng sai (15)
        • 1.6. Một số trang web làm bài trực tuyến (16)
      • 2. Cơ sở thực tiễn (16)
        • 2.2. Những thuận lợi và khó khăn trong việc xây dựng hệ thống câu hỏi đúng – sai (17)
          • 2.2.1. Thuận lợi (17)
          • 2.2.2. Khó khăn (18)
      • 3. Khảo sát (19)
        • 3.1. Khảo sát giáo viên (19)
        • 3.2. Khảo sát 2: Khảo sát học sinh (20)
    • II. THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP ĐÚNG SAI CHƯƠNG: ĐẠI CƯƠNG HOÁ HỌC HỮU CƠ - HÓA HỌC 11 (20)
      • 1. Hệ thống câu hỏi đúng – sai về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ (24)
        • 1.1. Hệ thống câu hỏi đúng – sai về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ . 18 1.2. Hệ thống câu hỏi đúng – sai về công thức phân tử hợp chất hữu cơ . 22 1.3. Hệ thống câu hỏi đúng – sai về công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ (24)
        • 1.4. Hệ thống câu hỏi đúng – sai về phương pháp tách và tinh chế (39)
        • 1.5. Hệ thống câu hỏi đúng – sai tổng hợp chương 3 (45)
      • 3. XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI ĐÚNG – SAI TRÊN TRANG (49)
    • III. KHẢO SÁT SỰ CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA ĐỀ TÀI (50)
      • 1. Mục đích khảo sát (50)
      • 2. Thời điểm khảo sát (50)
      • 3. Nội dung khảo sát (50)
      • 4. Kết quả khảo sát (51)
        • 4.1. Kết quả khảo sát tính cấp thiết của các giải pháp đã được đề xuất (51)
        • 4.2. Kết quả khảo sát tính khả thi của các giải pháp đã được đề xuất (52)
        • 4.3. Nhận xét về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề ra (52)
    • IV. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM (53)
      • 1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm (53)
      • 2. Tổ chức thực nghiệm sư phạm (53)
      • 3. Kết quả của thực nghiệm sư phạm (53)
        • 3.1. Kết quả thực nghiệm trước thực nghiệm (53)
        • 3.2. Kết quả thực nghiệm sau thực nghiệm (54)
  • PHẦN III KẾT LUẬN (55)
    • I. Đánh giá kết quả đã đạt được, những đóng góp mới của sáng kiến (55)

Nội dung

Chương trình giáo dục phổ thông mới CT GDPT 2018 được ban hành kèm theo trong Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT - chương trình đầu tiên được xây dựng một cách tổng thể, toàn diện, đồng bộ cho tấ

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.1 Chương trình giáo dục phổ thông 2018

Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội đã đặt ra mục tiêu đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, kết hợp giữa dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp Chương trình mới hướng tới phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của học sinh, hài hòa giữa đức, trí, thể, mỹ, và phát huy tối đa tiềm năng của mỗi em Để thực hiện mục tiêu này, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Chương trình giáo dục phổ thông mới theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT.

Chương trình giáo dục phổ thông nhằm cụ thể hóa mục tiêu giáo dục, giúp học sinh làm chủ kiến thức và vận dụng hiệu quả vào cuộc sống Học sinh được khuyến khích tự học suốt đời, định hướng nghề nghiệp phù hợp, và xây dựng mối quan hệ xã hội hài hòa Qua đó, học sinh phát triển cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, góp phần tạo ra cuộc sống ý nghĩa và tích cực cho sự phát triển của đất nước và nhân loại.

Chương trình giáo dục trung học phổ thông giúp học sinh phát triển phẩm chất và năng lực cần thiết cho người lao động, đồng thời nâng cao ý thức công dân và khả năng tự học Học sinh được trang bị kỹ năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích cá nhân, từ đó có thể tiếp tục học lên, học nghề hoặc tham gia vào thị trường lao động Ngoài ra, chương trình còn giúp học sinh thích ứng với những thay đổi trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp mới.

1.2 Yêu cầu cần đạt chương Đại cương hoá học hữu cơ

NỘI DUNG 1: HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ

Năng lực hóa học Yêu cầu cần đạt

Nêu được khái niệm hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ; đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ

Nêu được khái niệm nhóm chức và một số loại nhóm chức cơ bản

Phân loại được hợp chất hữu cơ (hydrocarbon và dẫn xuất hydrocarbon)

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

Sử dụng được bảng tín hiệu phổ hồng ngoại (IR) để xác định một số nhóm chức cơ bản

NỘI DUNG 2: PHƯƠNG PHÁP TÁCH BIỆT VÀ TINH CHẾ HỢP CHẤT HỮU CƠ

Năng lực hóa học Yêu cầu cần đạt

Các phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ bao gồm chưng cất, chiết, kết tinh và sắc kí cột Mỗi phương pháp có cách tiến hành riêng, giúp đạt được hiệu quả tối ưu trong việc tách biệt các hợp chất Chưng cất là quá trình tách các chất dựa trên sự khác biệt về nhiệt độ sôi, trong khi chiết sử dụng dung môi để tách các thành phần Kết tinh là phương pháp tạo ra tinh thể từ dung dịch, và sắc kí cột là kỹ thuật phân tách dựa trên sự tương tác giữa các chất với pha tĩnh và pha động.

Các phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ bao gồm chưng cất, chiết, kết tinh và sắc kí cột Mỗi phương pháp có cách tiến hành riêng, giúp tối ưu hóa quá trình tách biệt các hợp chất Chưng cất là phương pháp sử dụng sự khác biệt về nhiệt độ sôi, trong khi chiết là quá trình tách hợp chất bằng dung môi Kết tinh giúp thu được tinh thể từ dung dịch, và sắc kí cột là kỹ thuật phân tách dựa trên sự tương tác giữa các thành phần trong hỗn hợp.

Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học

Thực hiện được các thí nghiệm về chưng cất, chiết

Vận dụng kiên thức, kĩ năng đã học

Vận dụng được các phương pháp: chưng cất thường, chiết, kết tinh để tách biệt và tinh chế một số hợp chất hữu cơ trong cuộc sống

NỘI DUNG 3: CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ

Năng lực hóa học Yêu cầu cần đạt

Nêu được khái niệm về công thức phân tử hợp chất hữu cơ

Sử dụng được kết quả phổ khối lượng (MS) để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ

Vận dụng kiên thức, kĩ năng đã học

Lập được công thức phân tử hợp chất hữu cơ từ dữ liệu phân tích nguyên tố và phân tử khối

NỘI DUNG 4: CẤU TẠO HÓA HỌC HỢP CHẤT HỮU CƠ

Năng lực hóa học Yêu cầu cần đạt

Nêu được khái niệm chất đồng phân vả dãy đồng đẳng

Trình bày được nội dung thuyết cấu tạo hóa học trong hóa học hữu cơ

Viết được công thức cấu tạo của một số hợp chất hữu cơ đơn giản (công thức cấu tạo đầy đủ, công thức cấu tạo thu gọn)

Nêu được chất đồng đẳng, chất đồng phân dựa vào công thức cấu tạo cụ thể của các hợp chất hữu cơ

Giải thích hiện tượng đồng phân trong hóa học hữu cơ

1.3 Đổi mới cấu trúc đề thi kiểm tra định kì của HS THPT

Bộ GD&ĐT đã hướng dẫn cấu trúc đề kiểm tra định kỳ cho bậc THCS và THPT, kế thừa và tiệm cận với cấu trúc đề minh hoạ thi tốt nghiệp THPT theo chương trình giáo dục phổ thông mới Công văn 7991/BGDĐT-GDTrH ngày 17/12/2024 quy định việc thực hiện kiểm tra, đánh giá cho cấp THCS và THPT Đối với các môn học, việc đánh giá sẽ kết hợp giữa nhận xét và điểm số Sở GDĐT sẽ hướng dẫn các cơ sở giáo dục cấp THPT xây dựng ma trận, bản đặc tả, đề kiểm tra và hướng dẫn chấm để đảm bảo yêu cầu chuyên môn, kỹ thuật, với việc triển khai thực hiện từ học kỳ 2 năm học 2024-2025.

Ma trận mới cho đề kiểm tra định kỳ bao gồm hai phần: trắc nghiệm khách quan (7 điểm) và tự luận (3 điểm) Trong phần trắc nghiệm khách quan, học sinh sẽ phải giải quyết ba dạng câu hỏi.

Câu hỏi Đúng - Sai (2 điểm) bao gồm 4 ý nhỏ, trong đó học sinh cần xác định từng ý là đúng hay sai Một số tài liệu phân loại loại câu hỏi này vào nhóm Nhiều lựa chọn phức hợp hoặc Nhiều lựa chọn có nhiều phương án đúng.

- Trả lời ngắn (2 điểm): Đối với môn học không sử dụng dạng này thì chuyển toàn bộ số điểm cho dạng “Đúng – Sai”

Đối với các câu hỏi “Đúng - Sai”, mỗi câu hỏi gồm 04 ý nhỏ mà học sinh phải xác định đúng hoặc sai Việc biên soạn câu hỏi cần đáp ứng yêu cầu đánh giá năng lực học sinh, sử dụng bối cảnh có ý nghĩa và giá trị thực tiễn Cần hạn chế xây dựng câu hỏi dựa trên giả định không có thực tế Các câu hỏi nên dựa trên ngữ liệu thực nghiệm và dẫn chứng khoa học Mặc dù việc thay đổi ma trận đề khiến giáo viên gặp khó khăn trong việc tạo ra cấu trúc và định dạng mới, nhưng học sinh sẽ được kiểm tra theo cấu trúc mới, giúp thuận lợi hơn trong kỳ thi tốt nghiệp phổ thông.

1.4 Ý nghĩa, đặc điểm dạng trắc nghiệm Đúng - Sai Ý nghĩa dạng trắc nghiệm Đúng – Sai:

Để giảm thiểu kiến thức hàn lâm và nặng về tính toán, Bộ GD&ĐT đã điều chỉnh cấu trúc đề thi môn hóa học, tập trung vào kiến thức hóa học thực tiễn trong cuộc sống Mục tiêu là giúp học sinh không cần mang máy tính bỏ túi khi thi, đồng thời tăng cường rèn luyện kỹ năng và phát huy sự sáng tạo trong giải quyết vấn đề Câu hỏi đúng – sai trong đề thi mang lại ý nghĩa quan trọng, phù hợp với định hướng đổi mới của bộ môn hóa học.

Việc chính xác hóa các khái niệm hóa học giúp củng cố và mở rộng kiến thức một cách sinh động và hấp dẫn Khi học sinh vận dụng kiến thức để trả lời đúng, họ sẽ nắm vững kiến thức một cách sâu sắc hơn.

+ Rèn luyện các kĩ năng hóa học cho HS

+ Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào quá trình học tập

Rèn luyện kỹ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học và các thao tác phân tích tư duy là rất quan trọng, đồng thời cũng là phương tiện hiệu quả để kiểm tra và đánh giá kiến thức cũng như kỹ năng của học sinh.

+ Giảm xác suất “đoán mò” nhưng vẫn đạt điểm tối đa

+ Phân loại được năng lực học sinh Học sinh đòi hỏi nắm kiến thức chắc chắn mới trả lời chính xác tất cả các ý của đề

Giáo dục đạo đức bao gồm tính chính xác, kiên nhẫn, trung thực và lòng say mê khoa học Trong dạng trắc nghiệm Đúng - Sai, mỗi câu hỏi có 4 ý, học sinh cần xác định đúng - sai cho từng ý Cách tính điểm như sau: chọn đúng 1 ý được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm, và đúng cả 4 ý được 1 điểm.

Dạng thức này yêu cầu học sinh có năng lực và vận dụng toàn diện kiến thức cùng kỹ năng chuyên môn để chọn câu trả lời đúng/sai cho từng ý của câu hỏi, nhằm đạt điểm tối đa Xác suất đạt điểm tối đa khi đánh ngẫu nhiên chỉ là 1/16, thấp hơn 4 lần so với dạng thức trắc nghiệm nhiều lựa chọn hiện tại Điều này giúp phân loại tư duy và năng lực của nhiều nhóm đối tượng.

HS khác nhau, chuẩn hóa và đo được năng lực thực tế của từng HS cụ thể, hạn chế việc sử dụng "mẹo" hay "đoán mò" trong việc chọn đáp án từ các phương án nhiễu của trắc nghiệm nhiều lựa chọn Loại câu hỏi này rất phù hợp để đánh giá sự hiểu biết của học sinh về những quan niệm sai lầm phổ biến, ví dụ như yêu cầu học sinh xác nhận một phát biểu cụ thể là đúng hay sai, ít hay nhiều, thật hay giả.

Câu hỏi Đúng - Sai gồm hai phần:

+ Phần thứ nhất: Ngữ liệu + Yêu cầu hoặc lệnh hỏi

THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP ĐÚNG SAI CHƯƠNG: ĐẠI CƯƠNG HOÁ HỌC HỮU CƠ - HÓA HỌC 11

1 Phân tích một số quy trình xây dựng câu hỏi trắc nghiệm Đúng – Sai Thí dụ 1:

Nội dung: Cấu tạo hoá học hợp chất hữu cơ

Giải Nobel Hoá học 2021 đã vinh danh hai nhà khoa học Benjamin List và David W.C MacMillan "cho sự phát triển quá trình xúc tác hữu cơ bất đối xứng", mở ra nhiều ứng dụng trong việc xây dựng phân tử Đặc biệt, Benjamin List đã sử dụng proline làm xúc tác cho phản ứng cộng aldol, với công thức cấu tạo đặc trưng.

Dựa vào yêu cầu cần đạt và các cấp độ tư duy đưa ra các ý hỏi:

(a) Proline có chứa một nhóm chức cacboxylic acid

(b) Proline là hợp chất đa chức

(c) Phân tử proline có độ bất bão hòa bằng 1

(d) Phân tử proline có số nguyên tử H bằng 9

Phân tích: Với câu hỏi này, mức độ kiến thức giữa các ý tương đương nhau

(a) Proline có chứa một nhóm chức cacboxylic acid

→ Đúng Ý này yêu cầu học sinh chỉ cần nắm được tên và đặc điểm cấu tạo của các nhóm chức

(b) Proline là hợp chất đa chức

Hợp chất này được phân loại là hợp chất tạp chức vì nó chứa cả nhóm chức amine và axit cacboxylic Điều này giúp học sinh hiểu rõ hơn về phân loại các hợp chất hữu cơ, bao gồm hợp chất đơn chức, đa chức và tạp chức.

(c) Phân tử proline có độ bất bão hòa bằng 1

Độ bất bão hòa của hợp chất là 2, điều này có nghĩa là học sinh cần nắm vững công thức tính độ bất bão hòa Nếu học sinh hiểu rõ bản chất của độ bất bão hòa, nó sẽ được xác định bằng tổng số liên kết pi và số vòng trong cấu trúc phân tử, từ đó dễ dàng nhận thấy giá trị này là 2.

(d) Phân tử proline có số nguyên tử H bằng 9

→ Đúng Ý này HS hiểu được cách viết công thức cấu tạo thu gọn

Để làm đúng, học sinh cần nắm vững công thức phân tử, công thức cấu tạo, hóa trị, khả năng liên kết và độ bất bão hòa, mặc dù câu nói này không có nghĩa là học sinh sẽ không mắc sai lầm.

Giáo viên có thể thay thế các câu hỏi với cấp độ tư duy khác nhau để giúp học sinh luyện tập hiệu quả hơn trong bối cảnh có ý nghĩa.

(a) Proline có chứa một nhóm chức alcohol

(b) Proline là hợp chất đa chức

(c) Phân tử proline chứa 17 nguyên tử của các nguyên tố

(d) Phần trăm khối lượng của oxygen trong proline là 27,83%

(a) Sai Ý này học sinh yêu cầu biết tên và đặc điểm cấu tạo của các nhóm chức

Tuy nhiên nếu học sinh vội vàng, chỉ nhìn thấy nhóm -OH tưởng ngay alcohol thì có thể lựa chọn nhầm đáp án

(b) Sai vì đây là hợp chất tạp chức do có nhóm chức amine và carboxylic Ý này yêu cầu học sinh nắm được phân loại của hợp chất hữu cơ

Đúng Ý này yêu cầu học sinh nắm vững cách viết công thức cấu tạo thu gọn và xác định chính xác số lượng nguyên tử của các nguyên tố dựa vào công thức đó, thể hiện mức độ tổng hợp cao hơn.

(d) Đúng Ý này học sinh viết đúng CTPT, biết về cách tính % khối lượng các nguyên tố

Trong cùng một ngữ cảnh, giáo viên tăng dần độ khó của câu hỏi nhằm giúp học sinh làm quen với dạng trắc nghiệm Đúng - Sai Điều này không chỉ nâng cao kiến thức cho học sinh mà còn giảm thiểu sự nhầm lẫn khi làm dạng câu hỏi này.

Để xây dựng câu hỏi đúng – sai về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ, nhóm tác giả cần xác định yêu cầu cần đạt, chỉ báo và cấp độ tư duy phù hợp.

Nội dung: Hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ

Lựa chọn bối cảnh “có ý nghĩa”: Phổ hồng ngoại (IR) của hợp chất hữu cơ (Y) có công thức là CH3COOH như hình bên dưới Chất

Y được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp, bao gồm sản xuất polymer cho sơn và chất kết dính, làm dung môi hòa tan các hóa chất, cũng như trong sản xuất và bảo quản thực phẩm, đặc biệt là trong quy trình sản xuất giấm.

Xác định 4 ý hỏi dựa vào yêu cầu cần đạt:

(a) Nhóm chức của hợp chất hữu cơ Y là nhóm -COOH

(b) Hợp chất hữu cơ Y thuộc loại hydrocarbon

(c) Hợp chất hữu cơ Y có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao

(d) Có thể dùng peak A và F để dự đoán các liên kết trong các nhóm chức của hợp chất hữu cơ Y

(a) Đúng Ý này yêu cầu HS nắm được một số loại nhóm chức cơ bản

(b) Sai, chất Y là dẫn xuất của hydrocarbon (cụ thể: carboxylic acid) Ý này yêu cầu HS nắm được các phân loại hợp chất hữu cơ

(c) Sai Hợp chất hữu cơ có nhiệt độ nóng chảy thấp, nhiệt độ sôi thấp Ý này yêu cầu HS nắm được đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ

Dựa vào phổ hồng ngoại (IR), có thể nhận thấy peak A trong khoảng 3300 – 2500 cm\(^{-1}\) cho thấy sự hiện diện của nhóm –OH, mặc dù peak này bị che khuất bởi liên kết C-H của gốc alkyl Đồng thời, peak D khoảng 1700 cm\(^{-1}\) chỉ ra sự có mặt của nhóm C=O Từ đó, có thể kết luận rằng phổ hồng ngoại này có sự xuất hiện của nhóm chức –COOH trong hợp chất đã nêu Điều này yêu cầu học sinh sử dụng bảng tín hiệu phổ hồng ngoại để xác định một số nhóm chức cơ bản.

Giáo viên có thể nâng cao mức độ tư duy của học sinh bằng cách cung cấp công thức phân tử của chất Y trong ngữ cảnh đã nêu.

Phổ hồng ngoại (IR) của hợp chất hữu cơ (Y) có công thức phân tử là

C2H4O2 là một hợp chất (Y) được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp, bao gồm sản xuất polymer, sơn, chất kết dính, và làm dung môi hòa tan các chất hóa học Hợp chất Y cũng được sử dụng trong sản xuất và bảo quản thực phẩm, đặc biệt là giấm Hợp chất này thuộc loại dẫn xuất của hydrocarbon, ít tan trong nước nhưng tan tốt trong các dung môi hữu cơ như hexane và acetone Để dự đoán các liên kết trong các nhóm chức của hợp chất hữu cơ Y, có thể sử dụng peak D và F Công thức cấu tạo của Y có thể là HCOOCH3.

Dựa vào phổ IR, có thể nhận thấy peak A trong khoảng 3300 – 2500 cm⁻¹ cho thấy sự hiện diện của nhóm –OH, mặc dù bị che khuất bởi liên kết C-H của gốc alkyl, và peak D khoảng 1700 cm⁻¹ cho thấy sự hiện diện của nhóm C=O Điều này cho phép dự đoán rằng phổ hồng ngoại này có sự xuất hiện của nhóm chức –COOH trong hợp chất C₂H₄O₂, với công thức cấu tạo là CH₃COOH Hợp chất Y tan tốt trong nước nhưng tan ít trong dung môi hữu cơ như hexane và acetone, cho thấy đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ Việc sử dụng peak A và D để dự đoán các liên kết trong các nhóm chức của hợp chất hữu cơ Y là khả thi, mặc dù peak F có độ tin cậy thấp.

1 Hệ thống câu hỏi đúng – sai về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ

1.1 Hệ thống câu hỏi đúng – sai về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ

Các hợp chất hữu cơ, bao gồm protein, axit nucleic và hormone, đóng vai trò thiết yếu trong sự sống và là nền tảng cho nghiên cứu hóa học của sự sống Tất cả các hợp chất chứa carbon đều được coi là hợp chất hữu cơ Chúng có tính chất dễ cháy, và khi cháy hoàn toàn, sản phẩm tạo ra bao gồm CO2 và H2O Một số ví dụ về hợp chất hữu cơ là C4H10, CCl4, CH3COOC2H5, C2H5OH và CH3COOH.

CH3NH2 ít tan trong nước nhưng hòa tan tốt trong các dung môi phân cực Các phản ứng của các hợp chất như CH4, C6H6 và CH3COOCH3 thường diễn ra không hoàn toàn và chậm, do đó thường cần có xúc tác Những phản ứng này không theo một hướng nhất định, dẫn đến việc tạo ra hỗn hợp các sản phẩm.

KHẢO SÁT SỰ CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA ĐỀ TÀI

Việc sử dụng hệ thống bài tập đúng – sai qua trang web trực tuyến là rất cần thiết để nâng cao khả năng tư duy và tự học của học sinh trong chương Đại cương hoá học hữu cơ – Hóa học 11 Hệ thống này không chỉ giúp học sinh củng cố kiến thức mà còn phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề một cách hiệu quả.

Xác định tính khả thi của việc áp dụng hệ thống bài tập đúng – sai qua trang web trực tuyến nhằm nâng cao khả năng tư duy và tự học cho học sinh trong chương Đại cương hoá học hữu cơ – Hóa học 11.

2 Thời điểm khảo sát: Khảo sát vào thời điểm sau khi học xong chủ đề Đại cương hoá học hữu cơ – Hóa học 11

Sau khi khảo sát thực trạng dạy và học của giáo viên và học sinh trong việc xây dựng hệ thống bài tập đúng – sai cho chương Đại cương hoá học hữu cơ lớp 11, chúng tôi đã tiến hành áp dụng đề tài này trong giảng dạy và kiểm tra đánh giá Đối tượng khảo sát bao gồm giáo viên và học sinh khối 11 tại các trường THPT trên địa bàn Hoàng Mai – Quỳnh Lưu.

Việc sử dụng hệ thống bài tập đúng – sai qua trang web trực tuyến là rất cần thiết để nâng cao khả năng tư duy và tự học của học sinh trong chương Đại cương hoá học hữu cơ – Hóa học 11 Hệ thống này không chỉ giúp học sinh củng cố kiến thức mà còn phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề một cách hiệu quả.

Việc xác định tính khả thi của hệ thống bài tập đúng – sai qua trang web trực tuyến có thể nâng cao khả năng tư duy và tự học của học sinh trong chương Đại cương hoá học hữu cơ – Hóa học 11.

Phương pháp khảo sát: Phương pháp trao đổi bằng bảng hỏi thông qua đường link google với các nội dung câu hỏi ở 04 mức độ như sau:

*Thang đánh giá các mức độ tương ứng với điểm số như sau:

1 Rất cần thiết/ Rất khả thi 4 điểm

2 Cần thiết/ Khả thi 3 điểm

3 Ít cần thiết/ Ít khả thi 2 điểm

4 Không cần thiết/ Không khả thi 1 điểm

4.1 Kết quả khảo sát tính cấp thiết của các giải pháp đã được đề xuất

Kết quả khảo sát tính cấp thiết của các giải pháp đã được đề xuất được trình bày cụ thể tại phụ lục 3

Giải pháp tìm hiểu đặc điểm, quy trình xây dựng dạng câu hỏi trắc nghiệm Đúng/Sai trong dạy học trong quá trình dạy học

Trong khoảng cấp thiết và rất cấp thiết

2 Giải pháp tìm hiểu, nghiên cứu yêu cầu cần đạt chương Đại cương Hoá học hữu cơ 3.60 Trong khoảng cấp thiết và rất cấp thiết

3 Giải pháp xây dựng hệ thống câu hỏi đúng

– sai chương Đại cương hoá học hữu cơ 3.63 Trong khoảng cấp thiết và rất cấp thiết

4 Giải pháp tổ chức cho học sinh tự luyện tập trực tuyến tại nhà qua trang web Azota 3.62 Trong khoảng cấp thiết và rất cấp thiết

Trong bài viết này, chúng tôi trình bày 5 giải pháp thực nghiệm nhằm so sánh hiệu quả giữa học sinh được luyện tập câu hỏi đúng – sai tại 3.72, trong khoảng cấp thiết và rất cấp thiết qua Azota, và học sinh không được luyện tập Những giải pháp này sẽ giúp cải thiện kỹ năng học tập và nâng cao kết quả học tập của học sinh.

4.2 Kết quả khảo sát tính khả thi của các giải pháp đã được đề xuất

Kết quả khảo sát tính khả thi của các giải pháp đã được đề xuất được trình bày cụ thể tại phụ lục 4

TT Giải pháp Các thông số

Giải pháp tìm hiểu đặc điểm, quy trình xây dựng dạng câu hỏi trắc nghiệm Đúng/Sai trong dạy học trong quá trình dạy học

3.66 Trong khoảng khả thi và rất khả thi

2 Giải pháp tìm hiểu, nghiên cứu yêu cầu cần đạt chương Đại cương Hoá học hữu cơ 3.60 Trong khoảng khả thi và rất khả thi

3 Giải pháp xây dựng hệ thống câu hỏi đúng

– sai chương Đại cương hoá học hữu cơ 3.60 Trong khoảng khả thi và rất khả thi

4 Giải pháp tổ chức cho học sinh tự luyện tập trực tuyến tại nhà qua trang web Azota 3.71 Trong khoảng khả thi và rất khả thi

Giải pháp thực nghiệm so sánh giữa học sinh được luyện tập câu hỏi đúng – sai tại nhà qua Azota và học sinh không được luyện tập

3.66 Trong khoảng khả thi và rất khả thi

4.3 Nhận xét về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề ra

Sau khi phân tích kết quả khảo sát qua Google Form, tôi nhận thấy rằng điểm trung bình của tất cả 4 giải pháp đề ra đều nằm trong khoảng từ 3 đến dưới 4 điểm, cho thấy tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp Điều này chứng tỏ rằng các giải pháp trong đề tài “Thiết kế hệ thống câu hỏi đúng – sai và sử dụng thông qua trang web trực tuyến nhằm phát triển tư duy, rèn luyện khả năng tự học cho học sinh trong chương Đại cương hoá học hữu cơ - Hoá học 11” là cần thiết và khả thi.

THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm

Kiểm tra tính hiệu quả của đề tài, rút kinh nghiệm và từ đó tìm ra giải pháp tăng hiệu quả của đề tài khi áp dụng lần sau

2 Tổ chức thực nghiệm sư phạm

+ Chọn trường thực nghiệm sư phạm: Trường THPT Hoàng Mai

+ Chọn lớp thực nghiệm và đối chứng có số HS tương đương nhau:

+ Đặc điểm các lớp được lựa chọn thực nghiệm và đối chứng:

- Có điều kiện học tập cũng như khả năng học tập tương đương nhau;

- Đều học theo chương trình sách giáo khoa Hóa 11 (Bộ sách Chân trời sáng tạo);

- Có cùng sự đa dạng về môi trường học tập, trình độ và kinh nghiệm của giáo viên giảng dạy

- Lớp thực nghiệm (LTN): Tiến hành dạy và cho luyện tập tại nhà qua Azota theo nội dung của sáng kiến kinh nghiệm;

- Lớp đối chứng (LĐC): Tiến hành dạy và luyện tập tại lớp

- Chúng tôi bắt đầu triển khai thực nghiệm đề tài từ cuối tháng 02/2023 đến giữa tháng 3/2023

Giáo viên đánh giá khả năng tư duy và tinh thần tự học của học sinh thông qua quá trình giảng dạy, cùng với việc thực hiện bài kiểm tra đánh giá trước và sau khi triển khai đề tài.

Nội dung bài kiểm tra được trình bày tại phụ lục 3

3 Kết quả của thực nghiệm sư phạm

3.1 Kết quả thực nghiệm trước thực nghiệm

Trước khi tiến hành thực nghiệm, chúng tôi đã thực hiện bài thi đầu cho cả lớp thực nghiệm và lớp đối chứng Kết quả được trình bày trong bảng, với các điểm số từ 1 đến 10 và trung bình được tính toán.

Như vậy, 2 nhóm HS được chọn (lớp thực nghiệm và lớp đối chứng) là tương đương nhau về khả năng học tập

3.2 Kết quả thực nghiệm sau thực nghiệm

- Kết quả các bài ôn tập trên Azota được trình bày ở Phụ lục 5

Đa số học sinh lớp thực nghiệm thể hiện ý thức tự học cao, với nhiều em thực hiện bài ôn tập nhiều lần để rèn luyện kỹ năng, phát hiện vấn đề và nắm vững kiến thức.

- Kết quả bài kiểm tra tại lớp sau khi học xong chương 3 Điểm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Trung bình

Nhận xét từ giáo viên hướng dẫn cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa nhóm lớp thực nghiệm và nhóm lớp đối chứng về thái độ, tinh thần học tập và khả năng giải quyết vấn đề Những khác biệt này được thể hiện qua một số dấu hiệu cụ thể.

Lớp thực nghiệm Lớp đối chứng

- Tất cả học sinh nắm vững kiến thức cơ bản, đáp ứng được yêu cầu cần đạt của chương

Nhiều HS đã vận dụng được được kiến thức, tư duy các câu hỏi ở mức độ cao hơn

- Khơi dậy tinh thần, khả năng tự học của HS

Tinh thần, hứng thú học tập hoá học nâng lên

- Nhiều HS chủ động liên lạc với GV về các vấn đề vướng mắc

- Kết quả bài kiểm tra tốt hơn

- Một số học sinh kiến thức cơ bản không vững vàng Ít học sinh vận dụng được kiến thức để tư duy ở mức độ cao hơn

- Nhiều HS chưa có khả năng tự học, tinh thần học tập chưa cao

- HS học bài thụ động hơn

- Kết quả bài kiểm tra chưa đạt tốt.

Ngày đăng: 28/06/2025, 09:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 5: Hình vẽ và phản ứng sau minh họa phương pháp điều chế isoamyl acetate - Skkn thiết kế hệ thống câu hỏi Đúng – sai và sử dụng thông qua trang web trực tuyến nhằm phát triển tư duy, rèn luyện khả năng tư duy, rèn luyện khả năng tự học cho học sinh trong chương Đại cương hoá học hữu cơ
u 5: Hình vẽ và phản ứng sau minh họa phương pháp điều chế isoamyl acetate (Trang 42)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w