SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM SỬ DỤNG BỘ CÔNG CỤ ĐỂ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN TRONG DẠY HỌC NGỮ VĂN 10 BỘ KẾT NỐI THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Lĩnh vực: Dạy học Ngữ văn và
Trang 1
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
SỬ DỤNG BỘ CÔNG CỤ ĐỂ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN TRONG DẠY HỌC
NGỮ VĂN 10 (BỘ KẾT NỐI) THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Lĩnh vực: Dạy học Ngữ văn và đánh giá năng lực học sinh
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT PHAN THÚC TRỰC
=== ===
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
SỬ DỤNG BỘ CÔNG CỤ ĐỂ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN TRONG DẠY HỌC NGỮ VĂN 10 (BỘ KẾT NỐI) THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Lĩnh vực: Dạy học Ngữ văn và đánh giá năng lực học sinh
Nhóm tác giả : 1 Trần Thị Huệ
2 Nguyễn Thị Thuỷ
Năm học 2024-2025
Trang 31.4 Đối tượng, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 5
PHẦN II NỘI DUNG 6
1.1.3 Kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực 6
1.1.4 Xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản trong dạy
học Ngữ văn 10
6
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu về kiểm tra, đánh giá năng lực đọc
hiểu của học sinh
9
1.3 Công cụ kiểm tra, đánh giá năng lực đọc hiểu trong dạy học Ngữ văn
theo định hướng phát triển năng lực
10
2.1 Thực trạng nhận thức về công cụ kiểm tra, đánh giá 13
2.2 Khảo sát mức độ sử dụng của GV và mức độ hứng thú của HS về
các công cụ kiểm tra, đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản trong dạy học
Ngữ văn ở trường THPT
14
2.3 Khảo sát về những thuận lợi và khó khăn của giáo viên – học sinh
khi sử dụng công cụ kiểm tra, đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản trong
15
Trang 4CHƯƠNG 3 SỬ DỤNG BỘ CÔNG CỤ ĐỂ KIỂM TRA, ĐÁNH
GIÁ NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN TRONG DẠY HỌC NGỮ
VĂN 10 (BỘ KẾT NỐI) THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC
16
3.1 Thang Bloom đánh giá cấp độ đọc hiểu văn bản 16
3.2 Bảng KWLH khám phá và kiểm soát quá trình đọc hiểu văn bản 22
3.3 Bảng kiểm để xác định khả năng đọc hiểu văn bản 27
3.4 Tiêu chí Rubric đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản 38
3.5 Sản phẩm học tập chứng minh năng lực đọc hiểu văn bản 52
3.6 Hồ sơ học tập thể hiện quá trình phát triển năng lực đọc hiểuvăn bản 61
3.7 Công nghệ số hỗ trợ đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản 65
3.9 Khảo sát sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 70
CHƯƠNG 4 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 62
4.2 Đối tượng và thời gian thực nghiệm sư phạm 72
4.5 Kết quả thực nghiệm sư phạm 73
4.3.2 Phân tích kết quả định lượng 74
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
Trang 5đã khẳng định: "Chương trình mới hướng đến việc hình thành và phát triển sản phẩm chất và năng lực của học sinh, không chỉ là truyền thụ kiến thức" Trong đó, môn
Ngữ văn đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển tư duy, ngôn ngữ và khả năng lập luận của học sinh , đặc biệt là năng lực đọc hiểu – nền tảng của mọi hoạt động học tập và giao tiếp
Tuy nhiên, thực tế kiểm tra, đánh giá giá đọc hiểu trong dạy học Ngữ văn hiện nay còn nhiều điều chưa được mong đợi Các bài kiểm tra chủ yếu dựa vào câu hỏi tái hiện thông tin , chưa thực sự khai thác tư duy phản biện, khả năng phân tích, đánh giá giá và sáng tạo của học Theo PGS.TS Đỗ Ngọc Thống , " Công cụ đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản hiện nay còn nặng nề về kiến thức tái hiện, chưa có ý nghĩa quan trọng đối với giá năng lực phân tích, đánh giá giá trị và sự sáng tạo của học sinh"hưởng đến kết quả học tập môn Ngữ văn Điều này không chỉ ảnh hưởng đến kết quả học tập môn Ngữ văn mà còn làm giảm khả năng tư duy logic và lập luận của học sinh trong nhiều lĩnh vực khác
Trước đó, yêu cầu đổi mới kiểm tra, đánh giá theo Chương trình GDPT 2018, xây dựng bộ công cụ kiểm tra, đánh giá năng lực đọc hiểu là một giải pháp cần thiết Đọc hiểu không dừng lại ở nơi công việc nắm bắt thông tin mà còn yêu cầu khả năng phân tích, lý giải, đánh giá giá và vận dụng kiến thức vào thực tiễn Như GS.TS
Trần Đình Sử d đã xác định: "Đọc hiểu là một quá trình tư duy phức tạp, yêu cầu người đọc phải có khả năng phân tích, tổng hợp, đánh giá, suy luận và sáng tạo"
Để nâng cao hiệu quả kiểm tra, đánh giá, áp dụng các công cụ đo lường hiện đại như Rubrics, bảng kiểm tra, hồ sơ học tập, sản phẩm số hóa, ứng dụng AI trong đánh giá sẽ giúp tăng tính khách quan, khoa học và phản ánh đúng năng lực của học sinh Công cụ này không hỗ trợ chỉ định xây dựng tiêu chuẩn rõ ràng mà còn tạo điều kiện để học sinh phát triển tư duy phản biện, tư duy sáng tạo và khả năng tự học
Xuất phát từ những yêu cầu đổi mới và thực trạng còn nhiều hạn chế, chúng tôi
lựa chọn đề tài “Sử dụng bộ công cụ để kiểm tra, đánh giá giá năng lực đọc hiểu
văn bản theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh trong dạy học Ngữ văn
10 (Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) ở trường THPT” để nghiên cứu Chúng tôi
kỳ vọng nghiên cứu này không chỉ góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy Ngữ văn mà còn giúp nâng cao chất lượng giáo dục, phát triển năng lực toàn diện cho học sinh
Trang 64
1.2 Mục tiêu của đề tài
Mục đích của đề tài là xây dựng và đề xuất phương pháp đánh giá năng lực đọc hiểu cho học sinh lớp 10 thông qua thiết kế và ứng dụng công cụ đánh giá phù hợp
Đề tài tập trung xác định tiêu chí đánh giá theo yêu cầu chương trình Ngữ văn 10, thiết kế công cụ đảm bảo tính khoa học và khả thi, hướng dẫn sử dụng trong thực tiễn dạy học kèm theo lưu ý, đồng thời tổ chức thực nghiệm để đánh giá hiệu quả và rút ra bài học kinh nghiệm
1.3.Tính mới của đề tài
Đề tài mang đến những đóng góp mới mẻ, thiết thực trong đánh giá năng lực đọc hiểu của học sinh THPT
Về lý thuyết, đề tài xây dựng bộ công cụ đánh giá trên cơ sở tích hợp các lý thuyết hiện đại về đọc hiểu, tâm lý học nhận thức và giáo dục học Công cụ không chỉ đánh giá kết quả mà còn phản ánh quá trình tư duy và chiến lược đọc của học sinh
Về thực tiễn, bộ công cụ được thiết kế và thực nghiệm phù hợp với chương trình Ngữ văn 10 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống), trên cơ sở khảo sát thực trạng
và phân tích hạn chế của các phương pháp hiện hành
Về phương pháp, đề tài kết hợp đánh giá bằng rubric, portfolio và dự án, từ đó giúp việc đánh giá trở nên khách quan, đa chiều, khuyến khích sự sáng tạo và linh hoạt của học sinh
Đặc biệt, từ kết quả nghiên cứu, đề tài đề xuất các giải pháp cải tiến phương pháp dạy học đọc hiểu, góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy và tạo môi trường học tập tích cực
1.4 Đối tượng, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
[1] Đối tượng nghiên cứu:
- Học sinh lớp 10: Đây là đối tượng chính của đề tài, cần xác định rõ đặc điểm,
trình độ và năng lực đọc hiểu của học sinh
- Giáo viên Ngữ văn lớp 10: Giáo viên là người trực tiếp sử dụng công cụ đánh
giá, cần tìm hiểu về kinh nghiệm, phương pháp dạy học và đánh giá của họ
- Văn bản Ngữ văn 10 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống): Các văn bản trong
sách giáo khoa là nguồn tài liệu chính để đánh giá năng lực đọc hiểu của học sinh
[2] Nhiệm vụ nghiên cứu:
Nghiên cứu tập trung xác định cơ sở lý luận về năng lực đọc hiểu, các phương pháp và công cụ đánh giá, đồng thời tìm hiểu chương trình Ngữ văn 10 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) và yêu cầu về đọc hiểu Từ khảo sát thực tiễn tại các trường THPT, nhóm nghiên cứu phân tích thực trạng sử dụng công cụ đánh giá, hiệu quả
Trang 75
và những khó khăn gặp phải Trên cơ sở đó, một bộ công cụ đánh giá năng lực đọc
hiểu được thiết kế và thực nghiệm, qua đó đánh giá hiệu quả và đề xuất các biện
pháp sử dụng phù hợp, đồng thời cải tiến phương pháp dạy học theo hướng phát
triển năng lực
[3] Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Tập trung vào đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản của học sinh lớp
10 theo chương trình Ngữ văn 10 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống).Không đi sâu
vào các khía cạnh khác của môn Ngữ văn như viết, nói và nghe
- Địa điểm: Nghiên cứu được thực hiện tại trường THPT Phan Thúc Trực
- Thời gian: Nghiên cứu được thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định
(ví dụ: một năm học)
1.5 Phương pháp nghiên cứu : Phương pháp nghiên cứu lí luận, phương pháp
điều tra khảo sát, phương pháp thống kê toán học, phương pháp phân tích – tổng
hợp, phương pháp đối chiếu – so sánh, phương pháp thực nghiệm sư phạm
1.6 Những luận điểm cần bảo vệ của đề tài
Trong bối cảnh đổi mới giáo dục theo hướng phát triển năng lực, việc đổi mới
kiểm tra, đánh giá môn Ngữ văn là yêu cầu cấp thiết Chương trình GDPT 2018 nhấn
mạnh phát triển năng lực toàn diện cho học sinh, tuy nhiên thực trạng đánh giá hiện
nay vẫn còn thiên về tái hiện kiến thức Vì vậy, việc đề xuất các giải pháp đổi mới
đánh giá năng lực đọc hiểu là cần thiết, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học
Các giải pháp được xây dựng phù hợp với mục tiêu chương trình, đáp ứng đặc điểm
tâm lý và trình độ học sinh lớp 10, đồng thời hướng đến phát triển tư duy bậc cao
Tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp sẽ được kiểm chứng qua thực nghiệm sư
phạm, đảm bảo khả năng ứng dụng trong thực tiễn giảng dạy
1.7 Đóng góp mới của đề tài
Trong bối cảnh giáo dục Việt Nam đổi mới theo hướng phát triển năng lực
người học, đề tài "Sử dụng bộ công cụ để kiểm tra, đánh giá năng lực đọc hiểu
văn bản trong dạy học Ngữ văn 10 (Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)" là một
bước tiến quan trọng trong đổi mới kiểm tra, đánh giá
Đề tài xây dựng bộ công cụ thực tiễn, có thể áp dụng ngay trong dạy học,
giúp giáo viên đánh giá chính xác năng lực đọc hiểu và hỗ trợ học sinh tự đánh
giá, phát triển bản thân
Khi triển khai tại trường THPT, học sinh tiến bộ rõ rệt trong đọc hiểu, hình
thành thói quen tự đánh giá theo tiêu chí cụ thể Giáo viên cũng đổi mới phương
pháp, tổ chức tiết học sinh động, hiệu quả hơn.Không chỉ là một công trình nghiên
cứu, đề tài còn là tài liệu tham khảo hữu ích cho giáo viên, nhà quản lý và những
người quan tâm đến phát triển năng lực HS, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
Trang 86
PHẦN II - NỘI DUNG
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.1.1 Đọc – hiểu
Đọc hiểu là quá trình nhận thức phức tạp, bắt đầu từ việc giải mã ký hiệu văn bản bằng thị giác và tư duy, có thể bao gồm cả phát âm thành tiếng Trọng tâm của đọc hiểu là năng lực nắm bắt mối quan hệ ngữ nghĩa (tường minh và hàm ẩn) và vận dụng tri thức từ văn bản vào thực tiễn
Đọc hiểu không chỉ là giải mã thông tin mà là sự tương tác chủ động giữa người đọc và văn bản để kiến tạo ý nghĩa Các lý thuyết từ mô hình giải mã (Trần Đình Sử) đến kiến tạo (Phạm Thị Thu Hương) đều nhấn mạnh vai trò chủ thể tích cực của người đọc
Các mô hình hiện đại như OECD (2019) và PISA (2021) đã hệ thống hóa năng lực đọc hiểu qua các kỹ năng: giải mã, liên kết thông tin, phân tích, đánh giá, phản biện và sáng tạo
OECD: Nhấn mạnh giải mã, phân tích và tạo nội dung
PISA: Đánh giá qua ba kỹ năng: tìm thông tin, hiểu ý nghĩa, và phản biện Chương trình GDPT 2018 cũng đề cao đọc thành tiếng và đọc hiểu, gắn với phân tích văn bản, kết nối trải nghiệm cá nhân, đánh giá nội dung – hình thức và vận dụng vào đời sống
Tất cả hướng tới mục tiêu phát triển năng lực đọc hiểu toàn diện, giúp người
học suy luận, đánh giá và vận dụng hiệu quả tri thức từ văn bản
1.1.2 Năng lực Đọc – hiểu
heo UNESCO, năng lực đọc hiểu (NLĐH) là khả năng nhận biết, thấu hiểu, phân tích, sáng tạo và sử dụng thông tin từ văn bản nhằm đạt mục tiêu cá nhân, phát triển tri thức và tham gia hiệu quả vào đời sống xã hội Trong văn học, NLĐH thể hiện qua việc giải mã thông tin tường minh và hàm ẩn, phân tích – đánh giá giá trị
tư tưởng, nghệ thuật, kết nối văn bản với bối cảnh và trải nghiệm cá nhân, đồng thời phản hồi một cách sáng tạo
Năng lực này gồm ba thành tố: tri thức (kiến thức văn học, ngôn ngữ, văn hóa),
kỹ năng (đọc, phân tích, đánh giá, tổng hợp) và thái độ (chủ động, sáng tạo, trách nhiệm) Trong Chương trình GDPT 2018, NLĐH được phát triển toàn diện thông qua các năng lực ngôn ngữ, văn học, thẩm mỹ, giao tiếp – hợp tác và giải quyết vấn
đề Đặc biệt, năng lực thẩm mỹ giúp học sinh cảm nhận vẻ đẹp tư tưởng và nghệ thuật của văn bản, còn năng lực tư duy phản biện mở rộng khả năng lý giải văn bản theo nhiều góc nhìn
Trang 97
Việc rèn luyện năng lực đọc hiểu không chỉ giúp học sinh tiếp cận văn bản sâu sắc, mà còn phát triển tư duy ngôn ngữ, cảm thụ thẩm mỹ và khả năng sáng tạo – đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
Như vậy, Đọc - Hiểu phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo, cũng như khả năng thích ứng với hoàn cảnh và giải quyết tình huống mới cho HS Hướng đi này cần tiếp tục được bổ sung, hoàn thiện và triển khai sâu rộng hơn để góp phần đổi mới nâng cao chất lượng dạy học
1.1.3 Kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực
Kiểm tra là một cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), có ý nghĩa và mục tiêu như đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến việc xây dựng công cụ đánh giá (câu hỏi, bài tập ) Các công cụ này được xây dựng trên một căn cứ xác định như đường phát triển NL hoặc các rubrics trình bày các tiêu chí đánh giá Đánh giá trong giáo dục là một quá trình thu thập, tổng hợp và diễn giải thông tin về đối tượng cần đánh giá (kiến thức, kĩ năng, NL của học sinh; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục); hiểu biết và đưa ra các quyết định cần thiết về đối tượng
Đánh giá năng lực
Theo Leen Pil (2012), đánh giá năng lực
là đánh giá các khả năng của học sinh áp dụng các kiến thức, kĩ năng đã học được vào giải quyết các tình huống thực tiễn của cuộc sống hằng ngày (Hình 1.1) Thông qua việc hoàn thành một nhiệm
vụ trong bối cảnh thực, GV có thể đồng thời ĐG được cả kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hiện, những giá trị, tình cảm của người học
1.1.4.Xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản trong dạy học Ngữ văn 10
Tiêu chí là yếu tố (định lượng hoặc định tính) đóng vai trò là phương tiện đơn giản
và tin cậy để đo lường những thay đổi sau khi có sự can thiệp, hoặc để đánh giá tình hình thực hiện một nhiệm vụ [1,tr38]
Theo Jon Mueller, tiêu chí là những đặc điểm chi tiết việc thực hiện nhiệm vụ Do
đó, trong dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học, tiêu chí không chỉ
là căn cứ để đánh giá mà còn là định hướng để học tập phát triển
Để ĐG sự phát triển NL cá nhân HS, GV cần phác họa đường phát triển NL (mô tả các mức độ phát triển khác nhau của mỗi NL mà HS cần hoặc đã đạt được) Trong
ĐG phát triển NL HS, GV phải ghi nhận sự tiến bộ của HS thông qua việc thu thập,
mô tả, phân tích, giải thích các hành vi đạt được của HS theo các mức độ từ thấp đến
Trang 108
cao và đối chiếu nó với các mức độ thuộc các thành tố của mỗi NL cần đo (yêu cầu cần đạt của mỗi NL trong chương trình GDPT 2018)
Đường phát triển năng lực đọc hiểu qua môn Ngữ văn [8,tr235]
Nhằm đánh giá một cách toàn diện và chính xác năng lực đọc hiểu văn bản của học sinh lớp 10, bộ tiêu chí dưới đây được xây dựng dựa trên các yêu cầu cần đạt trong chương trình Ngữ văn, đồng thời chú trọng đến việc phát triển tư duy phản biện và khả năng vận dụng kiến thức của học sinh Dưới đây là bảng tiêu chí đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản trong dạy học Ngữ văn 10:
STT Tiêu chí đánh giá Mô tả chi tiết
1 Nhận biết và nắm bắt
thông tin cơ bản
1.1 Xác định chủ đề, đề tài Nêu được chủ đề và đề tài chính của văn bản 1.2 Tóm tắt nội dung Tóm tắt được nội dung chính của văn bản một
2.3 Phân tích mối quan hệ Xác định và phân tích được mối quan hệ giữa các
yếu tố trong văn bản
3 Suy luận và đánh giá văn
Trang 119
3.3 Nhận xét cá nhân Nêu được những nhận xét, đánh giá cá nhân về văn bản
4 Liên hệ và vận dụng
4.1 Liên hệ thực tiễn Liên hệ được nội dung văn bản với các tình
huống trong cuộc sống
4.2 Vận dụng kiến thức Vận dụng được kiến thức, kỹ năng đọc hiểu vào
Đối với văn bản văn học, tiêu chí nên tập trung vào khả năng cảm thụ và phân
tích các yếu tố nghệ thuật như ngôn ngữ, hình ảnh, nhịp điệu, cũng như khả năng hiểu được tư tưởng, tình cảm mà tác giả gửi gắm
Đối với văn bản nghị luận, tiêu chí cần đánh giá khả năng nhận diện và phân
tích cấu trúc lập luận, khả năng đánh giá tính logic và thuyết phục của các luận điểm, cũng như khả năng nhận biết quan điểm và thái độ của người viết
Đối với văn bản thông tin, tiêu chí cần chú trọng vào khả năng xác định thông
tin chính, khả năng phân biệt thông tin quan trọng và thông tin phụ, cũng như khả năng đánh giá tính chính xác và độ tin cậy của thông tin
Bằng cách điều chỉnh tiêu chí đánh giá phù hợp với từng loại văn bản, chúng
ta có thể đảm bảo rằng việc đánh giá năng lực đọc hiểu của học sinh được thực hiện một cách toàn diện và chính xác
Tóm lại : Việc sử dụng bộ tiêu chí này một cách linh hoạt và hiệu quả sẽ giúp giáo viên có cái nhìn sâu sắc về năng lực đọc hiểu của từng học sinh, từ đó đưa ra những biện pháp hỗ trợ và điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn Ngữ văn
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu về kiểm tra, đánh giá năng lực đọc hiểu của học sinh
Trang 1210
Một số nghiên cứu đã đề cập đến việc sử dụng công cụ đánh giá năng lực đọc hiểu trong dạy học Ngữ văn 10 Tiêu biểu như bài viết trên Tạp chí Giáo dục về quy trình đánh giá theo chương trình GDPT 2018, hay nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Nam về vận dụng Rubric trong đánh giá hoạt động tạo lập văn bản
Tuy nhiên, theo Black & Wiliam (1998), đánh giá hiệu quả cần kết hợp nhiều phương pháp, không chỉ dừng ở một công cụ đơn lẻ Hiện nay, các nghiên cứu vẫn hạn chế về phạm vi và chưa khai thác đầy đủ công cụ hiện đại như bảng KWLH, thang Bloom, Rubric kết hợp công nghệ số
Để khắc phục, cần mở rộng thử nghiệm trên nhiều đối tượng, xây dựng hệ thống đánh giá linh hoạt, phù hợp từng dạng văn bản và cấp độ tư duy (Popham, 2008) Đồng thời, theo Jonassen (2000), ứng dụng công nghệ số trong đánh giá giúp cá nhân hóa việc học và tăng cường sự tham gia tích cực của học sinh
Tóm lại, nghiên cứu này nhằm nâng cao chất lượng dạy học Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực, đáp ứng yêu cầu đổi mới đánh giá theo chương trình GDPT mới, đảm bảo tính khoa học, khách quan và hiện đại
1.3 Công cụ kiểm tra, đánh giá năng lực đọc hiểu trong dạy học Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực
1.3.1 Khái niệm công cụ đánh giá năng lực đọc hiểu
Theo "Từ điển Giáo dục học" (2001), "Công cụ đánh giá là phương tiện dùng
để thu thập thông tin về kết quả học tập của học sinh" Trong bối cảnh dạy học
Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực, công cụ đánh giá năng lực đọc hiểu không chỉ dừng lại ở việc kiểm tra kiến thức mà còn chú trọng đến khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đánh giá năng lực của người học
Các công cụ đánh giá năng lực đọc hiểu trong dạy học Ngữ văn rất đa dạng, bao gồm bài kiểm tra (trắc nghiệm, tự luận), phiếu đánh giá, bảng kiểm quan sát, hồ
sơ học tập (portfolio) và các dự án, sản phẩm của học sinh Sự đa dạng này giúp cung cấp cái nhìn toàn diện về năng lực của học sinh
Quá trình đánh giá không chỉ tập trung vào kiến thức mà còn chú trọng đến khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế, đánh giá cả năng lực chung (giao tiếp) và năng lực chuyên biệt (văn học) Để đảm bảo tính công bằng và khuyến khích sự phát triển của học sinh, việc đánh giá cần khách quan, sáng tạo, với các câu hỏi và bài tập rõ ràng, đo lường được, đồng thời khuyến khích cá tính và hướng dẫn học sinh hiểu rõ tiêu chí đánh giá
Bảng 1.2 Hình thức, phương pháp, công cụ ĐG trong môn Ngữ văn
Hình thức ĐG Phương pháp ĐG Công cụ ĐG
PP hỏi – đáp Câu hỏi: gợi mở, củng cố, tổng kết…; Bài
tập tình huống
Trang 13PP ĐG qua HSHT Bảng quan sát; Câu hỏi vấn đáp; Rubrics;
HSHT
PP ĐG qua SPHT
Câu hỏi, bài tập tình huống, các thí nghiệm,…; Bảng kiểm,
Thang đo, Rubrics
PP kiểm tra viết
KWLH, Câu trả lời ngắn, Thẻ kiểm tra…; Bài kiểm tra (trắc nghiệm khách quan – tự luận); Bài luận (bản thu hoạch, tập san, bài luận, bài tập nghiên cứu,…)
1.3.2 Nguyên tắc sử dụng công cụ kiểm tra, đánh giá năng lực đọc hiểu
Các nguyên tắc đánh giá năng lực đọc hiểu:
Đảm bảo nguyên tắc đọc theo tiến trình: Đánh giá năng lực đọc hiểu cần thực
hiện tuần tự theo các giai đoạn của quá trình đọc (dự đoán, xử lý thông tin, tổng hợp), để ghi nhận cả quá trình tư duy của học sinh
Đảm bảo nguyên tắc đọc theo đặc trưng của thể loại: Công cụ đánh giá cần phản
ánh đặc điểm riêng của từng thể loại văn bản (tự sự, nghị luận, thông tin) để đánh giá chính xác năng lực đọc hiểu
Đảm bảo nguyên tắc tích hợp các kỹ năng đọc: Đánh giá cần kết hợp đọc với các
kỹ năng ngôn ngữ khác (viết, nói, nghe) để phản ánh sự tương tác tự nhiên của ngôn ngữ và đánh giá toàn diện học sinh
Đảm bảo nguyên tắc phát triển năng lực đọc chủ động: Khuyến khích học sinh
trở thành người đọc độc lập, tư duy bằng cách sử dụng các hoạt động đánh giá như đặt câu hỏi mở, thảo luận nhóm, dự án nghiên cứu để phát triển tư duy phản biện và sáng tạo
1.3.3 Mục đích sử dụng công cụ đánh giá năng lực đọc hiểu
Theo GS Nguyễn Lộc, "Đánh giá trong giáo dục là quá trình thu thập và xử
lý thông tin về hiện trạng năng lực của người học, nhằm xác định mức độ đạt được
so với mục tiêu giáo dục, phát hiện những điểm mạnh, điểm yếu của người học, từ
đó đưa ra những quyết định phù hợp để nâng cao hiệu quả dạy học" (Nguyễn Lộc,
2015)
Trang 1412
Trong quá trình dạy học Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực, việc sử dụng các công cụ đánh giá năng lực đọc hiểu đóng vai trò then chốt với nhiều mục đích quan trọng
- Đầu tiên, chúng giúp xác định mức độ đạt được của mục tiêu dạy học, đảm bảo rằng học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn có khả năng vận dụng linh hoạt vào thực tiễn
- Thứ hai, các công cụ này hỗ trợ phân loại trình độ học sinh, cung cấp cho giáo
viên cái nhìn tổng quan về năng lực của từng em, từ đó đưa ra những biện pháp hỗ trợ phù hợp, phân hóa trong giảng dạy
- Thứ ba, việc cung cấp thông tin phản hồi cho học sinh giúp các em nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, từ đó tự điều chỉnh quá trình học tập, phát triển ý thức tự học
- Thứ tư, đánh giá năng lực đọc hiểu còn giúp đánh giá hiệu quả phương pháp
dạy học, cho phép giáo viên nhận ra điểm mạnh, điểm yếu của phương pháp mình
đang áp dụng và có những điều chỉnh kịp thời
- Cuối cùng, việc tạo điều kiện cho học sinh tham gia vào quá trình đánh giá
giúp phát triển năng lực tự đánh giá, khuyến khích sự chủ động và trách nhiệm trong
học tập, góp phần xây dựng môi trường học tập tích cực, hiệu quả
1.3.4 Các bước vận dụng công cụ đánh giá năng lực đọc hiểu
Để vận dụng hiệu quả công cụ đánh giá năng lực đọc hiểu, cần thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Xác định mục tiêu đánh giá: Xác định rõ mục tiêu đánh giá dựa trên mục tiêu dạy học và chuẩn đầu ra, giúp lựa chọn công cụ phù hợp
Bước 2: Lựa chọn công cụ đánh giá phù hợp: Chọn công cụ đánh giá phù hợp với mục tiêu, vì mỗi công cụ có ưu điểm và hạn chế riêng
Bước 3: Thiết kế công cụ đánh giá: Thiết kế công cụ đánh giá chi tiết, đảm bảo tính chính xác, khách quan và công bằng
Bước 4: Tổ chức đánh giá: Tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh thực hiện bài đánh giá
Bước 5: Phân tích kết quả đánh giá: Phân tích kết quả đánh giá khách quan và toàn diện, ghi nhận điểm mạnh, điểm yếu và đưa ra nhận xét, góp ý
Bước 6: Sử dụng kết quả đánh giá: Sử dụng kết quả đánh giá để cải thiện quá trình dạy học, phản hồi cho học sinh và điều chỉnh kế hoạch dạy học nếu cần
Việc thực hiện đầy đủ các bước này sẽ giúp nâng cao chất lượng dạy và học
Trang 1513
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.1 Thực trạng nhận thức của giáo viên về sử dụng công cụ kiểm tra, đánh giá năng lực đọc hiểu trong dạy học Ngữ văn ở trường THPT
Để có cơ sở thực tiễn cho việc ứng dụng công cụ kiểm tra, đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản ở trường THPT đạt hiệu quả cao, chúng tôi đã tiến hành điều tra
về nhận thức, mức độ sử dụng của 11 giáo viên dạy Ngữ văn ở 3 trường THPT trên địa bàn bao gồm: trường THPT Phan Thúc Trực, THPT Nam Yên Thành, THPT Yên Thành 2, THPT Bắc Yên Thành
( PHỤ LỤC 1) Kết quả thu được như sau:
Mức độ nhận thức Số giáo viên Tỉ lệ % Theo thầy/cô, việc sử dụng công cụ kiểm tra, đánh
giá trong dạy học là:
0 Khi vận dụng công cụ kiểm tra, đánh giá năng lực
đọc hiểu văn bản vào dạy học Ngữ văn, thầy ( cô)
đánh giá như thế nào về ưu điểm của công cụ đánh
giá này ?
a Kích thích hứng thú học tập của học sinh
b Phát huy tính tích cực, độc lập sáng tạo của học
sinh
c Đảm bảo khách quan trong đánh giá
d Chuẩn bị công phu mất thời gian
e Việc học tập của HS được rõ ràng có tổ chức
Tất cả giáo viên đồng ý rằng các công cụ này kích thích hứng thú học tập, phát huy tính tự lập, sáng tạo và đảm bảo khách quan, tổ chức quá trình học tập Tuy nhiên, 100% giáo viên cũng cho rằng việc chuẩn bị công phu và tiêu tốn thời gian là thách thức lớn, đòi hỏi giải pháp hỗ trợ về thời gian, nguồn lực và kỹ năng
2.2 Khảo sát mức độ sử dụng của GV và mức độ hứng thú của HS về các
công cụ kiểm tra, đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản trong dạy học Ngữ văn
ở trường THPT
Trang 1614
Nhằm thu thập thông tin về hiện trạng sử dụng công cụ kiểm tra, đánh giá (KT, ĐG)
đọc hiểu văn bản trong dạy học Ngữ văn 10, chúng tôi đã tiến hành khảo sát 11 giáo viên (GV) và 100 học sinh (HS) khối 10 tại trường THPT Phan Thúc Trực Kết quả
khảo sát cho thấy:
* Kết quả điều tra, khảo sát
Công cụ KT, ĐG Rất thích Thích Bình thường Không thích
Qua số liệu điều tra trên chúng tôi thấy:
Về phía giáo viên: Các công cụ như Thang Bloom và bảng KWLH được sử dụng rộng rãi (100% ở mức 4 và 5), chứng tỏ giáo viên ưu tiên các công cụ phân
Trang 1715
tích tư duy Ngược lại, bảng kiểm, tiêu chí Rubric, hồ sơ học tập, công nghệ số hỗ trợ và sản phẩm học tập chỉ đạt tỷ lệ sử dụng rất thấp (87,4% đến 100% ở mức 1), phản ánh xu hướng bám vào phương pháp đánh giá quen thuộc theo Black & Wiliam (1998)
Về phía học sinh: Theo Vygotsky (1978), học sinh yêu thích các phương pháp phù hợp với vùng phát triển gần của mình Kết quả cho thấy Thang Bloom (85%
"Rất thích") và tiêu chí Rubric (80% "Rất thích") được ưa chuộng, cùng với công nghệ số hỗ trợ và bảng kiểm (80% và 75% "Rất thích") Ngược lại, hồ sơ học tập chỉ
có 23% học sinh "Rất thích", phù hợp với nghiên cứu của Zimmerman (2002) về khó khăn của phương pháp tự đánh giá khi học sinh chưa có kỹ năng tự điều chỉnh học tập
2.3 Khảo sát về những thuận lợi và khó khăn của giáo viên – học sinh khi
sử dụng công cụ kiểm tra, đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản trong dạy học Ngữ văn 10 – Bộ kết nối
GV
Tỉ lệ (%)
1 Cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động KT, ĐG còn thiếu 4/11 36,3
3 Không biết cách xây dựng các công cụ KT, ĐG 5/11 45,4
5 Chưa lựa chọn được các công cụ KT, ĐG phù hợp 4/11 36,3
7 Chưa xác định được các tiêu chí ĐG cụ thể để GV ĐG, HS
8 HS chủ yếu quan tâm đến điểm số, xếp hạng thi cử 2/11 18.1
THUẬN LỢI
Việc sử dụng công cụ kiểm tra và đánh giá năng lực đọc hiểu trong dạy học Ngữ văn mang lại nhiều lợi ích cho giáo viên Các công cụ này giúp đánh giá học sinh một cách khách quan và toàn diện, xem xét từ khả năng nhận biết thông tin, phân tích, tổng hợp đến diễn đạt ý kiến Qua đó, giáo viên có thể tiết kiệm thời gian chấm điểm và nhanh chóng nhận diện điểm mạnh, điểm yếu của học sinh để có biện pháp hỗ trợ kịp thời Đặc biệt, khi học sinh được tham gia vào quá trình đánh giá,
Trang 18Kết luận chung: Kết quả khảo sát cho thấy sự cần thiết của việc nâng cao năng
lực cho GV về sử dụng các công cụ KT, ĐG, đồng thời cải thiện điều kiện dạy học
và thay đổi nhận thức của HS về đánh giá trong giáo dục là điều cấp thiết
CHƯƠNG 3 SỬ DỤNG BỘ CÔNG CỤ ĐỂ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN TRONG DẠY HỌC NGỮ VĂN 10 (BỘ
KẾT NỐI) THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
3.1 Sử dụng thang Bloom – Đánh giá cấp độ đọc hiểu
3.1.1 Khái niệm
Thang Bloom là một mô hình phân loại các cấp độ nhận thức trong quá trình học tập, do Benjamin Bloom đề xuất Thang đo này bao gồm sáu cấp độ từ thấp đến cao: Nhớ (Remember), Hiểu (Understand), Áp dụng (Apply), Phân tích (Analyze), Đánh giá (Evaluate) và Sáng tạo (Create) Trong lĩnh vực đọc hiểu, thang Bloom giúp đánh giá mức độ tiếp thu và xử lý thông tin của người học đối với văn bản
3.1.2 Mục đích
Việc sử dụng thang Bloom trong đánh giá đọc hiểu theo từng cấp độ, từ nhận biết, hiểu, sử dụng đến phân tích, đánh giá và sáng tạo Thông qua đó, giáo viên có thể thiết kế hệ thống câu hỏi và bài tập phù hợp với năng lực của từng học sinh, đảm bảo quá trình học tập diễn ra hiệu quả và có tính cá nhân hóa Đồng thời, phương pháp này còn khuyến khích học sinh phát triển tư duy bậc cao bằng cách tham gia vào các hoạt động đọc hiểu mang tính phân tích, phản biện và sáng tạo Bên cạnh
đó, ứng dụng thang Bloom cũng cung cấp một công cụ hỗ trợ giảng dạy và học tập khoa học, giúp giáo viên dễ dàng theo dõi, điều chỉnh phương pháp giảng dạy và giúp học sinh nâng cao khả năng đọc hiểu một cách toàn diện
3.1.3 Tình huống sử dụng
Trang 1917
Trước khi đọc: Đánh giá kiến thức nền của học sinh về tác giả, tác phẩm Sử
dụng câu hỏi gợi mở để kích thích tư duy Hướng dẫn học sinh dự đoán nội dung dựa trên tiêu đề, tranh minh họa hoặc đoạn trích ngắn
Trong khi đọc: Hướng dẫn học sinh ghi chú các ý chính, từ khóa quan trọng
Đặt câu hỏi để học sinh phân tích cấu trúc văn bản, xác định các chi tiết quan trọng Khuyến khích học sinh suy luận, đánh giá thái độ và quan điểm của tác giả
Sau khi đọc: Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung, xác định ý nghĩa chính của văn
bản Đặt câu hỏi mở để học sinh liên hệ nội dung với thực tế, rút ra bài học Hướng dẫn học sinh sáng tạo nội dung mới như viết bài cảm nhận, đóng vai nhân vật, viết tiếp câu chuyện
3.1.4 Quy trình sử dụng
Bước 1 Xác định mục tiêu đánh giá: Chọn cấp độ đánh giá phù hợp với nội
dung văn bản và yêu cầu học tập
Bước 2 Thiết kế câu hỏi: Soạn thảo câu hỏi và bài tập tương ứng với các cấp
độ trong thang Bloom
Bước 3 Tổ chức hoạt động đọc hiểu: Hướng dẫn học sinh thực hiện các nhiệm
vụ đọc hiểu theo từng cấp độ
Bước 4 Đánh giá kết quả: Phân tích câu trả lời của học sinh để xác định mức
độ đạt được của từng cấp độ
Bước 5 Phản hồi và điều chỉnh: Cung cấp phản hồi để cải thiện khả năng đọc
hiểu của học sinh
GV cung cấp cho HS ngữ liệu cảnh cho chữ và kế hoạch đọc hiểu Vì ngữ liệu
sẽ giúp các em có cơ sở khoa học để trả lời câu hỏi đọc hiểu của mình
Bước 2: Tổ chức đọc hiểu : Khi tổ chức cho HS đọc hiểu bằng hình thức thảo
luận nhóm, GV lưu ý các em về mặt thời gian, phải thể hiện được vai trò tổ chức, tuân thủ nguyên tắc trong quá trình đọc hiểu văn bản bằng hình thức thảo luận nhóm Bước 3: Kiểm tra đánh giá kết quả đọc hiểu theo hoạt động thảo luận nhóm.Việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS có tầm quan trọng đặc biệt Việc tổ chức thảo luận cần được kiểm tra đánh giá, thông qua đó điều chỉnh hoạt động của GV và hoạt động học của HS, đồng thời rút kinh nghiệm cho quá trình về sau Khi đánh giá kết quả học tập của HS, sau mỗi tiết học GV tạo điều kiện cho các em tự đánh giá
Trang 2018
và đánh giá lẫn nhau GV đưa ra thang Bloom để các em tự đánh giá lẫn nhau cấp
độ đọc hiểu như sau:
Bảng cấp độ Bloom
Cấp độ Tiêu chí Đánh giá ( Tối đa)
Nhớ (Remember) Nhớ và ghi lại các chi tiết cơ bản trong
cảnh cho chữ
1.5
Hiểu (Understand) Giải thích sự hấp dẫn của cảnh cho chữ 3
Áp dụng (Apply) Áp dụng kiến thức để phân tích các yếu
tố nghệ thuật trong cảnh cho chữ
1
Phân tích (Analyze) Phân tích các yếu tố nghệ thuật làm nên
sức hấp dẫn trong cảnh cho chữ
1.5
Đánh giá (Evaluate) Đánh giá sức hấp dẫn của cảnh cho chữ và vai trò của nó trong tác phẩm 2
Sáng tạo (Create) Sáng tạo lại tình huống cho chữ hoặc
viết lại cảnh cho chữ từ góc nhìn mới
1
Hướng dẫn sử dụng phiếu học tập: Học sinh tự đánh giá kết quả của mình bằng cách điền điểm vào ô "Điểm (1-5)" trong bảng theo từng cấp độ Giáo viên sẽ chấm điểm dựa trên mức độ đáp ứng các yêu cầu của từng tiêu chí và điền điểm vào ô "GV cho điểm" Điểm (chia theo mức dựa vào điểm tối đa): Mức độ thể hiện kém, thiếu hiểu biết; Đáp ứng một phần yêu cầu nhưng chưa rõ ràng; Đáp ứng yêu cầu cơ bản nhưng chưa đầy đủ; Giải thích rõ ràng và có sự phân tích hợp lý; Phân tích sâu sắc, thuyết phục và sáng tạo
Một số sản phẩm của học sinh về Sức hấp dẫn của truyện kể qua cảnh cho chữ- Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân ( Bài 1 Sức hấp dẫn của truyện kể)
Trang 2119
Phiếu đánh giá thang Bloom – Đánh giá cấp độ đọc hiểu
Tiêu chí + Mô tả Điểm tối
đa (1-5)
HS cho điểm
GV cho điểm Nhớ (Remember): Nhớ và ghi lại các chi tiết chính
Phân tích (Analyze): Phân tích các yếu tố nghệ thuật
trong cảnh cho chữ (kịch tính, mâu thuẫn, nhân vật)
Đánh giá (Evaluate): Đánh giá sự hấp dẫn của cảnh
cho chữ trong tác phẩm, nêu được ý nghĩa và tác
động đối với nội dung
Sáng tạo (Create): Sáng tạo lại tình huống hoặc cảnh
cho chữ từ góc nhìn mới hoặc làm mới tình huống
trong truyện
Như vậy, thiết lập bảng tiêu chí đánh giá như trên làm cho việc đánh giá trở nên khách quan, minh bạch Mặt khác HS được tham gia vào quá trình đánh giá kết quả học tập của mình, điều này làm cho HS khám phá và đánh giá cấp độ đọc hiểu, phát huy được tinh thần trách nhiệm và tính tích cực trong học tập, hình thành năng lực đọc hiểu
Ví dụ 2: Khi dạy đọc hiểu VBNL “Yêu và đồng cảm –Phong Tử Khải” (
Bài 3-Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận)
Bước 1 Lựa chọn nội dung đọc hiểu: GV tổ chức đọc hiểu với nội dung Phân tích nghệ thuật lập luận trong đoạn trích để làm rõ nghệ thuật thuyết phục trong luận điểm 3 về sự tương đồng giữa tâm hồn nghệ sĩ và tâm hồn trẻ nhỏ GV cung
cấp cho HS ngữ liệu luận điểm 3 và kế hoạch đọc hiểu Vì ngữ liệu sẽ giúp các em
có cơ sở khoa học để trả lời câu hỏi đọc hiểu của mình
Bước 2: Tổ chức đọc hiểu : Khi tổ chức cho HS đọc hiểu bằng hình thức thảo
luận nhóm, GV lưu ý các em về mặt thời gian, phải thể hiện được vai trò tổ chức, tuân thủ nguyên tắc trong quá trình đọc hiểu văn bản bằng hình thức thảo luận nhóm
HS được sử dụng phần mềm để thiết kế sản phẩm thảo luận nhóm
Bước 3: Kiểm tra đánh giá kết quả đọc hiểu theo hoạt động thảo luận nhóm.Việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS có tầm quan trọng đặc biệt Việc tổ chức
Trang 2220
thảo luận cần được kiểm tra đánh giá, thông qua đó điều chỉnh hoạt động của GV và hoạt động học của HS, đồng thời rút kinh nghiệm cho quá trình về sau Khi đánh giá kết quả học tập của HS, sau mỗi tiết học GV tạo điều kiện cho các em tự đánh giá
và đánh giá lẫn nhau GV đưa ra thang Bloom để các em tự đánh giá lẫn nhau cấp
độ đọc hiểu như sau:
Giải thích sự tương đồng giữa tâm hồn nghệ
sĩ và tâm hồn trẻ nhỏ trong đoạn trích
3
Áp dụng
(Apply)
Áp dụng các phương pháp phân tích nghệ thuật để chỉ ra yếu tố thuyết phục trong đoạn trích
1
Một số sản phẩm của học sinh
Trang 2321
Bằng cách kết hợp những gợi ý trên, HS sẽ có một bài phân tích sâu sắc, làm rõ được nghệ thuật lập luận và khả năng thuyết phục của tác giả trong việc thể hiện sự tương đồng giữa tâm hồn nghệ sĩ và tâm hồn trẻ nhỏ
Phiếu đánh giá thang Bloom – Đánh giá cấp độ đọc hiểu
Tiêu chí + Mô tả Điểm tối
đa (1-5)
HS cho điểm
GV cho điểm Nhớ (Remember): Nhớ và ghi lại các chi tiết cơ bản
trong đoạn trích về sự tương đồng giữa nghệ sĩ và trẻ
nhỏ
Hiểu (Understand): Giải thích sự tương đồng giữa tâm
hồn nghệ sĩ và tâm hồn trẻ nhỏ trong đoạn trích
Áp dụng (Apply): Áp dụng các phương pháp phân
tích nghệ thuật để chỉ ra yếu tố thuyết phục trong đoạn
trích
Phân tích (Analyze): Phân tích các yếu tố nghệ thuật
(so sánh, đối chiếu, hình ảnh) trong đoạn trích để làm
rõ thuyết phục
Đánh giá (Evaluate): Đánh giá mức độ thuyết phục
của nghệ thuật lập luận trong đoạn trích
Sáng tạo (Create): Sáng tạo lại cách thức lập luận để
làm rõ sự tương đồng giữa tâm hồn nghệ sĩ và tâm hồn
trẻ nhỏ
Ví dụ 3: Sử dụng bảng Bloom đánh giá năng lực đọc hiểu VBTT
Trang 24K – What we know? – Những gì chúng ta biết rồi?
W – What we want to learn? – Những gì chúng ta
L
(What we learned?)
H
(How can we learn more?)
GV gợi ý:
- Các em muốn biết gì về
… trong bài học này?
- Em có muốn biết thêm gì về một điều em ghi ở cột K không?
Sau khi đọc bài và suy nghĩ, HS ghi:
- Những câu trả lời cho câu hỏi ghi ở cột
W
- Những điều em thích trong bài đọc
- Thảo luận về những câu trả lời đã ghi ở cột L
GV gợi ý: Câu trả lời nào đầy đủ, câu trả lời nào cần bổ
sung gì?
Ghi những thông tin trong bài em muốn tìm hiểu thêm, cách em sẽ tiếp tục tìm hiểu
GV gợi ý: Em muốn biết thêm điều gì trong bài?
Em sẽ làm cách nào
để tìm hiểu thêm?
Bảng KWLH không chỉ giúp học sinh kích hoạt kiến thức nền tảng mà còn khuyến khích tư duy phản biện, cung cấp sự chủ động trong quá trình đọc Công cụ
Trang 25Bước 1.Trước khi đọc (K – W):
Học sinh điền vào bảng K: Những gì các em đã biết về chủ đề của văn bản Học sinh điền vào bảng W: Những điều các em muốn biết (câu hỏi, thắc mắc,
kỳ vọng khi đọc)
Bước 2 Trong khi đọc:
Giáo viên hướng dẫn học sinh ghi chú, đối chiếu với bảng K – W, đánh dấu những nội dung quan trọng hoặc mới mẻ
Bước 3 Sau khi đọc (L – H):
Học sinh điền vào bảng L: Những điều đã học được sau khi đọc văn bản Học sinh bổ sung H: Các hướng tìm hiểu thêm (tra cứu, đọc mở rộng )
Bước 4 Đánh giá: Giáo viên phân tích bảng KWL của học sinh để đánh giá:
Vốn kiến thức nền (K) Mức độ đặt câu hỏi – tư duy định hướng (W) Mức độ lĩnh hội, phản tư và liên hệ mở rộng (L – H)
3.3.5 Ví dụ minh hoạ
Trang 2624
Là giáo viên trực tiếp giảng dạy Ngữ văn tại trường THPT Phan Thúc Trực,
chúng tôi nhận thức sâu sắc rằng người thầy không chỉ truyền đạt tri thức mà còn
có vai trò quan trọng trong việc định hướng, hỗ trợ học sinh phát triển phẩm chất,
năng lực theo Chương trình GDPT 2018
Trong quá trình dạy học, chúng tôi nhận thấy nhiều học sinh còn thụ động khi đọc văn bản, chưa biết đặt câu hỏi, xác định mục tiêu đọc hay tự tổng kết, vận
dụng sau bài học Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực đọc hiểu – năng lực
cốt lõi của môn Ngữ văn
Từ thực tiễn đó, chúng tôi chủ động nghiên cứu và ứng dụng các công cụ
đánh giá hiện đại, tiêu biểu là KWL – một chiến lược dạy học và đánh giá năng lực đọc hiệu quả
Với vai trò là người thực hiện sáng kiến, chúng tôi đã: Xây dựng quy trình sử dụng KWL phù hợp với đặc trưng môn học và đối tượng học sinh lớp 10; Thiết kế phiếu học tập và hệ thống tiêu chí đánh giá định lượng theo từng thể loại văn bản;
Thực nghiệm, điều chỉnh, hoàn thiện giải pháp qua các tiết dạy cụ thể; Chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp, góp phần đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá trong nhà trường
Ví dụ 1: Sử dụng bảng KWLH đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản văn học CHÙM THƠ HAIKU - Nhật Bản ( Bài 2- Vẻ đẹp của thơ ca)
Trước khi bắt đầu bài học 1
trước khi đọc văn bản 1 ngày
và gửi lên Zalo cho các lớp
Cuối bài học, chúng tôi tiếp tục
hướng dẫn các em sẽ điền vào
phần L và H để tổng kết những
gì mình đã học được và cách
tiếp tục học thêm Để đánh giá
sự chuẩn bị và trình bày của
Trang 2725
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM KWLH
đa (1-5) HS cho điểm GV cho điểm
K – Kiến thức nền về thể thơ Haiku
W – Câu hỏi định hướng
L – Hiểu và cảm nhận
H – Mở rộng học tập
Trình bày sạch đẹp, logic
Sử dụng phương tiện thiết bị hiệu quả
Giáo viên dựa trên phiếu học tập của học sinh để hướng dẫn HS tự đánh giá và đánh giá, đồng thời GV dựa vào đó để đánh giá năng lực đọc hiểu của HS và cho điểm
Gv lưu ý thêm về mô tả tiêu chí và cho điểm
Tiêu chí Nội dung thể hiện Điểm
L – Hiểu và cảm nhận Hiểu rõ hình ảnh thơ mang tính biểu tượng, thể
hiện được cảm xúc và chiều sâu
H – Mở rộng học tập Có định hướng rõ ràng: tìm đọc thêm, sáng tác, mở
rộng kiến thức văn học Nhật Trình bày sạch đẹp,
logic Rõ ràng, mạch lạc, không lỗi chính tả
Tổng
Giáo viên có thể tổng hợp đánh giá bảng KWLH của HS cụ thể như sau
Trang 28K – Em đã
biết gì?
- Hai-cư là thơ ngắn Nhật Bản, thường nói về thiên nhiên, cảm xúc tinh tế
- Có 3 dòng, theo nhịp 5–
7–5
- Đúng trọng tâm chủ đề
- Nắm kiến thức hình thức thơ
4
Nắm vững đặc điểm cơ bản, có liên hệ đúng nội dung
- Em có thể sáng tác thơ Hai-cư bằng tiếng Việt không?
- Câu hỏi đúng trọng tâm
- Có tính mở rộng và sáng tạo
5
Đặt câu hỏi tư duy tốt, thể hiện quan tâm sâu sắc
- Qua hoạt động nhóm, thảo luận, tranh minh họa
5
Có khả năng vận dụng kiến thức để sáng tác và phân tích
- Hoạt động đa dạng, sáng tạo, gắn trải nghiệm
4
Tích cực, chủ động, hợp tác tốt trong hoạt động học
Tổng kết đánh giá:18/20 là 9 điểm ( Quy điểm thang 10)
Trang 2927
Ví dụ 2 : Sử dụng bảng KWLH đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản nghị luận CHỮ BẦU LÊN NHÀ THƠ – LÊ ĐẠT ( Bài 3 – Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận) ( Xem thêm – Phụ lục 3)
Phiếu học tập của GV Sản phẩm của HS Sản phẩm của HS
Ví dụ 3: Sử dụng bảng KWLH đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản thông tin “Sự
sống và cái chết- Trịnh Xuân Thuận” ( Bài 8 – Thế giới đa dạng của thông tin) ( Xem thêm – Phụ lục 3)
Phiếu học tập của GV Sản phẩm của HS Sản phẩm của HS
3.3 Bảng kiểm dùng trong đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản
3.3.1 Khái niệm
Bảng kiểm đánh giá khả năng đọc hiểu văn bản là một công cụ giúp đo lường mức độ hiểu biết của học sinh đối với một văn bản cụ thể Nó bao gồm một danh sách các tiêu chí hoặc câu hỏi, được thiết kế để đánh giá khả năng của học sinh trong việc xác định thông tin chính, suy luận và rút ra kết luận, phân tích và đánh giá văn bản, hiểu nghĩa của từ và cụm từ, cũng như liên hệ nội dung văn bản với thực tế
Trang 30Đồng thời, nó giúp giáo viên theo dõi sự tiến bộ của học sinh theo thời gian và đánh giá hiệu quả của các phương pháp giảng dạy Bảng kiểm cũng hỗ trợ học sinh
tự đánh giá năng lực của mình, phát triển kỹ năng tự nhận thức và tự điều chỉnh quá trình học tập
Cuối cùng, nó tạo điều kiện cho việc giao tiếp giữa giáo viên và phụ huynh, cung cấp bằng chứng cụ thể về sự tiến bộ và những lĩnh vực cần hỗ trợ thêm
3.3.3 Tình huống sử dụng
✅ 1 Khi đánh giá kỹ năng nhận biết và tái hiện thông tin:
Ví dụ: Học sinh xác định đúng nhan đề, tác giả, thể loại, nhân vật, sự kiện chính trong văn bản hợp với văn bản truyện, ký, thông tin
✅ 2 Khi đánh giá quá trình làm việc cá nhân hoặc nhóm: Học sinh thực hiện các bước đọc hiểu: đọc lướt – đọc kĩ – ghi chú – tóm tắt dõi việc học sinh có tra từ khó, ghi chú ý chính, nêu câu hỏi, liên hệ thực tế không
✅ 3 Khi yêu cầu học sinh thực hiện sản phẩm học tập có quy trình:
Bảng kiểm giúp kiểm tra học sinh có đủ các bước thực hiện, thành phần cần thiết, bố cục đúng, v.v
✅ 4 Khi đánh giá thái độ và hành vi học tập trong quá trình đọc:
Học sinh có tham gia thảo luận nhóm không? Có đưa ra nhận xét xây dựng? Có hoàn thành nhiệm vụ được phân công?
✅ 5 Khi rèn luyện kỹ năng đọc hiểu theo từng mức độ của thang Bloom: Kiểm tra học sinh có: Nhận biết thông tin? Hiểu nghĩa từ ngữ, hình ảnh? Ứng dụng, phân tích? Đưa ra đánh giá cá nhân?
Kết luận: Bảng kiểm phù hợp nhất khi đánh giá mức độ hoàn thành, tiến trình làm việc, kỹ năng cụ thể hoặc hành vi học tập trong hoạt động đọc hiểu Đặc biệt hữu ích ở giai đoạn hướng dẫn kỹ năng, theo dõi tiến độ, và đánh giá thường xuyên
3.3.4 Quy trình sử dụng
Trang 3129
Quy trình sử dụng bảng kiểm trong đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản bao gồm các bước sau:
- Bước 1 Xác định mục tiêu đánh giá
- Bước 2 Lựa chọn văn bản phù hợp:
- Bước 3 Thiết kế bảng kiểm:
- Bước 4 Hướng dẫn học sinh:
- Bước 5 Tiến hành đánh giá
- Bước 6 Phân tích kết quả
- Bước 7 Phản hồi và điều chỉn
3 3.5 Ví dụ minh họa sử dụng
Trong quá trình dạy học Ngữ văn 10 theo định hướng phát triển năng lực, tôi nhận thấy bảng kiểm là một công cụ đánh giá hữu hiệu, giúp học sinh tự theo dõi quá trình đọc hiểu, từ đó nâng cao năng lực tư duy, phân tích và tự học Việc sử dụng bảng kiểm không chỉ giúp giáo viên đánh giá được mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập mà còn giúp học sinh tự nhận thức và điều chỉnh hoạt động đọc một cách hiệu quả.Chúng tôi đã vận dụng bảng kiểm trong một số bài học cụ thể như sau:
[1] Khi đánh giá kỹ năng nhận biết và tái hiện thông tin
Trong quá trình tổ chức hoạt động đọc hiểu văn bản, chúng tôi sử dụng bảng kiểm như một công cụ hỗ trợ học sinh tự đánh giá kỹ năng nhận biết và tái hiện thông tin Cụ thể, sau khi học sinh đọc văn bản, giáo viên cung cấp bảng kiểm với các tiêu chí rõ ràng như: xác định được nhân vật chính, nêu được sự kiện chính, nhận
biết yếu tố nghệ thuật đặc sắc
Việc sử dụng bảng kiểm trong tình huống này giúp học sinh định hướng được mục tiêu đọc, tự rà soát kiến thức đã tiếp nhận và từng bước hình thành năng lực tái
hiện thông tin chính xác, có căn cứ từ văn bản
Ví dụ : Bài 1 – Sức hấp dẫn của truyện kể : Văn bản văn học- Truyện thần
thoại: “Thần Sét”( Bài 1- Sức hấp dẫn của truyện kể)
Tình huống: Sau khi đọc văn bản, học sinh thực hiện nhiệm vụ xác định các
yếu tố tạo nên sức hấp dẫn của truyện: tình tiết, nhân vật, yếu tố kỳ ảo, thông điệp Trong quá trình đánh giá kỹ năng nhận biết và tái hiện thông tin, chúng tôi yêu cầu học sinh thực hiện nhiệm vụ xác định các yếu tố tạo nên sức hấp dẫn của truyện
"Thần Sét" Học sinh sẽ nhận diện các yếu tố chủ chốt của truyện như tình tiết, nhân
vật, yếu tố kỳ ảo, và thông điệp mà tác phẩm truyền tải Bảng kiểm được sử dụng để đánh giá mức độ nhận thức và khả năng tái hiện thông tin của học sinh về những yếu
tố cấu thành truyện, từ đó giúp chúng tôi theo dõi quá trình hiểu và phân tích của học sinh
Trang 3230
Sau khi đọc văn bản, học sinh được yêu cầu xác định các yếu tố hấp dẫn của truyện: nhân vật chính, tình tiết kỳ ảo, thông điệp truyền tải và liên hệ với truyện dân gian khác Học sinh đối chiếu với bảng kiểm để đánh giá mức độ hoàn thành.(✓),
hoặc chưa hoàn thành (✗)
Bảng kiểm đánh giá kỹ năng nhận biết và tái hiện thông tin
trong đọc hiểu văn bản “ Thần sét”
Tiêu chí Có (✓) Chưa (✗)
Xác định được nhân vật chính và vai trò của họ trong truyện
Nêu đúng ít nhất 2 tình tiết kỳ ảo đặc trưng của truyện dân
Việc sử dụng bảng kiểm trong tình huống này không chỉ giúp học sinh phát triển khả năng nhận biết và tái hiện thông tin một cách chính xác, mà còn giúp chúng tôi đánh giá sâu sắc hơn khả năng phân tích và hiểu rõ các yếu tố làm nên sức hấp dẫn của truyện Qua đó, học sinh có thể nâng cao kỹ năng đọc hiểu và phân tích văn học trong các tác phẩm văn học có yếu tố kỳ ảo
[2] Khi đánh giá quá trình làm việc cá nhân hoặc nhóm
Trong quá trình đọc hiểu văn bản, tôi dùng bảng kiểm để đánh giá các bước: đọc lướt, đọc kỹ, ghi chú và tóm tắt, cũng như kiểm tra các hoạt động hỗ trợ như tra
từ khó, ghi nhận ý chính, nêu câu hỏi và liên hệ thực tiễn Công cụ này không chỉ giúp học sinh tăng cường khả năng tự học mà còn hỗ trợ giáo viên theo dõi sự chủ động và tiến bộ của các em Ví dụ, khi phân tích hình ảnh mùa xuân trong thơ Hàn Mặc Tử, bảng kiểm giúp đánh giá từ việc xác định các yếu tố nghệ thuật đến phân tích và liên hệ với nội dung tác phẩm, thực hiện theo cá nhân hoặc nhóm theo yêu cầu của giáo viên
Ví dụ 1 : Bài 4: Vẻ đẹp của thơ ca
Văn bản: "Mùa xuân chín" – Hàn Mặc Tử
Tình huống: Học sinh được yêu cầu phân tích hình ảnh mùa xuân trong thơ Hàn Mặc Tử, từ đó hiểu đặc trưng nghệ thuật thơ trữ tình
Bảng kiểm đánh giá quá trình đọc hiểu
Trang 3331
– Hình ảnh mùa xuân trong thơ Hàn Mặc Tử ( Mùa xuân chín)
Tiêu chí Có (✓) Chưa
(✗)
Nhận biết được hình ảnh tiêu biểu về mùa xuân trong bài thơ
Phân tích được hiệu quả của biện pháp tu từ (so sánh, nhân
hoá…)
Trình bày được cảm xúc cá nhân khi đọc bài thơ
So sánh được với một bài thơ khác cùng viết về mùa xuân
Việc sử dụng bảng kiểm trong tình huống này không chỉ giúp học sinh phân tích hình ảnh thơ một cách chính xác và sâu sắc, mà còn hỗ trợ chúng tôi đánh giá quá trình làm việc và phát triển kỹ năng làm việc nhóm của học sinh Qua đó, học sinh sẽ nâng cao khả năng cảm thụ và phân tích nghệ thuật thơ trữ tình trong tác phẩm "Mùa xuân chín" của Hàn Mặc Tử
Ví dụ 2: Bài 4: Quyền năng người kể chuyện
Văn bản: "Một chuyện đùa nho nhỏ" – Sê Khốp
Tình huống: Tìm hiểu về quyền năng người kể chuyện bằng hình thức vẽ tranh hoặc làm các mô hình
Trong quá trình đánh giá quá trình làm việc cá nhân hoặc nhóm, chúng tôi yêu cầu học sinh tìm hiểu về quyền năng người kể chuyện trong tác phẩm "Một chuyện đùa nho nhỏ" của Sê Khốp thông qua hình thức vẽ tranh hoặc làm các mô hình Các học sinh sẽ được khuyến khích sáng tạo và thể hiện khả năng phân tích cách kể chuyện và tác dụng của người kể chuyện trong việc dẫn dắt câu chuyện Việc sử dụng bảng kiểm giúp chúng tôi theo dõi và đánh giá mức độ sáng tạo và hiểu biết của học sinh trong việc thể hiện quyền năng của người kể chuyện qua các hình thức nghệ thuật này
Dạy đọc hiểu văn bản “Một chuyện đùa nho nhỏ - Sê Khốp” , GV tổ chức cho
HS tìm hiểu về quyền năng người kể chuyện bằng hình thức vẽ tranh hoặc làm các
mô hình…Để đánh giá sự chuẩn bị và trình bày của các nhóm GV chuẩn bị BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐỌC báo cáo nhóm và tổ chức cho các nhóm đánh giá chéo nhau
Trang 3432
"Bàn tay vô hình"
-Tranh vẽ người kể chuyện như một bàn tay vô hình đang "nâng đỡ" các nhân vật trong truyện
Trang 3533
- Mỗi ngón tay thể hiện một quyền năng của người kể chuyện:
Ngón cái: Dẫn dắt câu chuyện theo lối hài hước Ngón trỏ: Điều chỉnh nhịp điệu
và cách triển khai tình tiết Ngón giữa: Ẩn giấu suy nghĩ của nhân vật để tạo bất ngờ Ngón áp út: Khơi gợi cảm xúc tinh tế nơi người đọc.Ngón út: Kết thúc mở, gợi suy nghĩ cho người đọc
Quyền năng người kể chuyện qua điểm nhìn của nhân vật tôi và Na đi a Sản phẩm thảo luận nhóm của học sinh
Bảng kiểm này nhằm đánh giá mức độ chuẩn bị, hiểu biết về quyền năng người
kể chuyện trong tác phẩm và kỹ năng trình bày nhóm qua hình thức vẽ tranh hoặc
mô hình Các nhóm sẽ tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau và nhận phản hồi từ giáo viên
Tiêu chí đánh giá Yêu cầu cụ thể Mức độ đạt được Nhận
☐ Hoàn thành tốt
☐ Hoàn thành tốt
☐ Cần cải thiện
4 Nội dung phù hợp
chủ đề
Tranh vẽ/mô hình bám sát chủ đề quyền năng người kể chuyện
☐ Hoàn thành tốt
☐ Hoàn thành tốt
☐ Cần cải thiện Hoạt động đánh giá này giúp học sinh không chỉ hiểu sâu hơn về vai trò người
kể chuyện mà còn rèn luyện kỹ năng trình bày, làm việc nhóm và tư duy phản biện Các nhóm có thể tự đánh giá, đánh giá chéo để hoàn thiện sản phẩm và nâng cao hiệu quả học tập
Trang 36[3] Khi yêu cầu học sinh thực hiện sản phẩm học tập có quy trình
Trong quá trình dạy học Bài 3: Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận, với văn bản "Hiền tài là nguyên khí quốc gia" của Thân Nhân Trung, tôi yêu cầu học sinh thực hiện nhiệm vụ phân tích cách tác giả lập luận để làm nổi bật vai trò của hiền tài Để giúp học sinh hoàn thành tốt nhiệm vụ này, tôi sử dụng bảng kiểm để theo dõi quá trình thực hiện các bước phân tích: xác định luận điểm chính, phương pháp lập luận, cách dùng dẫn chứng và sự thuyết phục của văn bản
Việc sử dụng bảng kiểm giúp học sinh theo dõi quy trình làm việc một cách rõ ràng, từ đó phát triển khả năng phân tích sâu sắc văn nghị luận và rèn luyện kỹ năng lập luận trong các bài viết văn nghị luận của mình
Ví dụ : Bài 3: Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận
Văn bản: "Hiền tài là nguyên khí quốc gia" – Thân Nhân Trung
Tình huống: Học sinh thực hiện nhiệm vụ phân tích cách tác giả lập luận để làm nổi bật vai trò của hiền tài
Trong quá trình yêu cầu học sinh thực hiện sản phẩm học tập có quy trình, chúng tôi yêu cầu học sinh phân tích cách tác giả lập luận để làm nổi bật vai trò của hiền tài trong văn bản "Hiền tài là nguyên khí quốc gia" của Thân Nhân Trung Học sinh sẽ thực hiện một quy trình cụ thể bao gồm đọc hiểu văn bản, phân tích các luận điểm, và xây dựng luận cứ để làm sáng tỏ những luận điểm của tác giả Việc sử dụng bảng kiểm giúp chúng tôi theo dõi quá trình phân tích và lập luận của học sinh, đồng thời đảm bảo rằng học sinh áp dụng quy trình một cách chính xác trong việc làm rõ vai trò của hiền tài
Bảng kiểm đánh giá đọc hiểu sản phẩm học tập có quy trình
Tiêu chí Có (✓) Chưa
(✗)
Xác định được luận điểm chính của văn bản
Nêu được ít nhất 2 phương pháp lập luận được sử dụng
Phân tích được tác dụng của dẫn chứng và cách thuyết phục
người đọc
Đánh giá được tư tưởng trọng hiền tài của tác giả trong bối
cảnh xưa – nay
Trang 3735
Sử dụng bảng kiểm trong tình huống này không chỉ giúp học sinh tuân thủ quy trình phân tích bài học mà còn giúp cải thiện khả năng lập luận và phân tích văn nghị luận của học sinh Qua đó, học sinh sẽ nâng cao khả năng áp dụng các phương pháp lập luận trong việc làm sáng tỏ các vấn đề trọng tâm của tác phẩm và hiểu sâu hơn
về vai trò của hiền tài trong sự phát triển của quốc gia
[4] Khi đánh giá thái độ và hành vi học tập trong quá trình đọc
Trong Bài 8: Thế giới đa dạng của thông tin, với văn bản "Nghệ thuật truyền thống của người Việt" của Nguyễn Văn Huyên, chúng tôi yêu cầu học sinh thực hiện nhiệm vụ khái quát và đánh giá thông tin về các loại hình nghệ thuật truyền thống
Để đánh giá thái độ và hành vi học tập của học sinh trong quá trình đọc, chúng tôi
sử dụng bảng kiểm để theo dõi việc học sinh có chú trọng vào việc phân loại, tổng hợp và đánh giá các thông tin không Đồng thời, bảng kiểm giúp tôi nhận diện sự chủ động, tính cẩn thận và khả năng phản biện của học sinh trong việc xử lý thông tin
Việc sử dụng bảng kiểm không chỉ giúp học sinh tự giác đánh giá hành vi học tập của bản thân mà còn hỗ trợ giáo viên trong việc theo dõi tiến độ và mức độ tham gia của học sinh trong các hoạt động học tập
Ví dụ : Bài 8: Thế giới đa dạng của thông tin
Văn bản: "Nghệ thuật truyền thống của người Việt" – Nguyễn Văn Huyên
Tình huống: Học sinh cần khái quát và đánh giá thông tin trong bài về các loại hình nghệ thuật truyền thống
Trong quá trình đánh giá thái độ và hành vi học tập trong quá trình đọc, chúng tôi yêu cầu học sinh thực hiện nhiệm vụ khái quát và đánh giá thông tin trong văn bản "Nghệ thuật truyền thống của người Việt" của Nguyễn Văn Huyên, đặc biệt là các loại hình nghệ thuật truyền thống được trình bày trong bài Học sinh sẽ cần thể hiện khả năng chú ý và tập trung vào các yếu tố quan trọng của thông tin, đồng thời đánh giá mức độ phù hợp của các loại hình nghệ thuật trong bối cảnh văn hóa Việt Nam Việc sử dụng bảng kiểm giúp chúng tôi theo dõi thái độ và hành vi học tập của học sinh, từ việc chú ý, ghi chú đến việc liên kết thông tin với các kiến thức thực tế
Bảng kiểm đánh giá thái độ và hành vi học tập trong quá trình đọc
Tiêu chí Có (✓) Chưa
(✗)
Liệt kê được ít nhất 3 loại hình nghệ thuật truyền thống được
nêu trong văn bản
Xác định được đặc điểm nổi bật của một loại hình (VD: chèo,
tuồng )
Trang 38[5] Khi rèn luyện kỹ năng đọc hiểu theo từng mức độ của thang Bloom
Trong quá trình rèn luyện kỹ năng đọc hiểu, tôi sử dụng thang Bloom để đánh giá khả năng phân tích của học sinh về luận đề chính nghĩa trong phần 1 của "Đại cáo bình ngô" Thông qua bảng kiểm, tôi có thể theo dõi và đánh giá mức độ thực hiện các kỹ năng nhận thức của học sinh từ nhận biết (xác định luận đề chính nghĩa), hiểu (giải thích ý nghĩa luận đề), áp dụng (liên hệ luận đề với bối cảnh lịch sử), phân tích (phân tích luận cứ và cách thuyết phục của tác giả) cho đến đánh giá (đánh giá hiệu quả của luận đề) Bảng kiểm giúp tôi cung cấp hướng dẫn chi tiết cho học sinh, đồng thời theo dõi tiến trình của mỗi học sinh qua từng mức độ trong thang Bloom
Ví dụ : Bài 6: Nguyễn Trãi dành còn để trợ dân này
Văn bản: "Đại cáo bình ngô" – Nguyễn Trãi
Tình huống: Phân tích luận đề chính nghĩa trong Đại cáo bình Ngô của Nguyễn Trãi để làm rõ tình cảm tác giả dành còn để trợ dân
Trong quá trình rèn luyện kỹ năng đọc hiểu theo các mức độ của thang Bloom, chúng tôi yêu cầu học sinh phân tích luận đề chính nghĩa trong "Đại cáo bình ngô" của Nguyễn Trãi để làm rõ tình cảm tác giả dành cho nhân dân Học sinh sẽ thực hiện các nhiệm vụ theo từng mức độ, bắt đầu từ việc hiểu luận điểm của tác giả (mức
độ hiểu), phân tích các luận chứng (mức độ phân tích), đến việc đánh giá tác động của luận đề đối với việc thức tỉnh dân tộc (mức độ đánh giá) Việc sử dụng bảng kiểm giúp chúng tôi theo dõi và đánh giá sự tiến bộ của học sinh qua từng mức độ nhận thức, từ việc hiểu đơn giản đến đánh giá sâu sắc thông điệp mà tác giả muốn truyền đạt
Trong dạy học đọc hiểu này, chúng tôi yêu cầu học sinh phân tích luận đề chính nghĩa mà Nguyễn Trãi nêu ra trong phần đầu tác phẩm "Đại cáo bình ngô", làm rõ tính chính nghĩa của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Học sinh sẽ sử dụng bảng kiểm để đánh giá kỹ năng đọc hiểu của mình qua từng mức độ nhận thức trong
Trang 3937
thang Bloom, từ việc xác định luận đề chính nghĩa (nhận biết), giải thích (hiểu), đến phân tích (phân tích luận cứ và cách thuyết phục của tác giả), và cuối cùng là đánh giá (đánh giá hiệu quả thuyết phục của luận đề)
Bảng kiểm sẽ giúp chúng tôi theo dõi và đánh giá mức độ hoàn thành các bước đọc hiểu của học sinh, đồng thời hướng dẫn học sinh nhận diện các luận cứ thuyết phục và ứng dụng chúng vào việc hiểu sâu hơn về nội dung tác phẩm Việc sử dụng bảng kiểm không chỉ giúp học sinh phát triển kỹ năng tư duy phản biện mà còn nâng cao khả năng phân tích các luận điểm quan trọng trong văn bản
Dưới đây là bảng kiểm cho tình huống phân tích luận đề chính nghĩa trong "Đại cáo bình Ngô" của Nguyễn Trãi, nhằm làm rõ tình cảm tác giả dành cho nhân dân
và lý do ông coi cuộc kháng chiến là chính nghĩa:
Bảng kiểm đánh giá kỹ năng đọc hiểu- Phân tích luận đề chính nghĩa trong
"Đại cáo bình Ngô"
mở đầu tác phẩm
Xác định rõ luận đề về chính nghĩa và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược
Giải thích được mối liên hệ giữa chính nghĩa và tình yêu nước, khát vọng tự do của dân tộc
Phân tích
luận cứ
Phân tích các luận cứ mà Nguyễn Trãi sử dụng để thuyết phục về tính chính nghĩa của cuộc kháng chiến
Phân tích luận điểm về sự tàn bạo của quân xâm lược và sự khẳng định quyền sống, quyền tự do của nhân dân Đánh giá
Đánh giá đúng mức độ thuyết phục của luận đề, nhấn mạnh vào tình cảm yêu nước của Nguyễn Trãi đối với nhân dân
Liên hệ
thực tế
Liên hệ luận đề chính nghĩa với thực tế trong lịch sử và tình cảm của tác giả đối với nhân dân
Liên hệ được luận đề với bối cảnh lịch sử, thấy được sự gắn kết giữa tình cảm tác giả và mong muốn giải phóng nhân dân khỏi áp bức
Việc áp dụng thang Bloom trong tình huống này không chỉ giúp học sinh phát triển toàn diện kỹ năng đọc hiểu, mà còn giúp chúng tôi đánh giá được sự tiến bộ của học sinh qua từng mức độ nhận thức, từ hiểu biết cơ bản đến phân tích, tổng hợp
và đánh giá sâu sắc Qua đó, học sinh sẽ nắm vững luận đề chính nghĩa trong "Đại
Trang 40Cấu trúc chung của Rubric được thể hiện qua bảng sau:
Rubric có thể được áp dụng để đánh giá nhiều khía cạnh của năng lực đọc hiểu ở học sinh THPT
Bảng tiêu chí - mức độ đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản
Xác định được một vài thông tin chính nhưng còn thiếu sót
Xác định được hầu hết thông tin chính
Xác định chính xác và đầy đủ thông tin chính