1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Skkn phát triển kỹ năng phản biện cho học sinh lớp 10 qua tổ chức hoạt Động nói và nghe thảo luận các vấn Đề xã hội có nhiều Ý kiến khác nhau (bộ sách kết nối tri thức với cuộc sống, ngữ văn 10)

69 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển kỹ năng phản biện cho học sinh lớp 10 qua tổ chức hoạt động nói và nghe - thảo luận các vấn đề xã hội có nhiều ý kiến khác nhau (bộ sách kết nối tri thức với cuộc sống, ngữ văn 10)
Tác giả Hoàng Thị Phương Liên, Đặng Thị Hiệp
Trường học Trường THPT Đô Lương 4
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2024 – 2025
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 3,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC 2 Khái niệm và vai trò của tư duy phản biện trong học tập và cuộc sống 4 3 Tầm quan trọng của tư duy phản biện trong môn Ngữ văn, đặc biệt thông qua hoạt động nói và nghe 5 3 K

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN

(BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG, NGỮ VĂN 10)

LĨNH VỰC: CHỦ NHIỆM

Năm học 2024 – 2025

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN

TRƯỜNG THPT ĐÔ LƯƠNG 4

(BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG, NGỮ VĂN 10)

Trang 3

MỤC LỤC

2 Khái niệm và vai trò của tư duy phản biện trong học tập và cuộc sống 4

3 Tầm quan trọng của tư duy phản biện trong môn Ngữ văn, đặc biệt

thông qua hoạt động nói và nghe

5

3 Kết quả khảo sát dành cho học sinh trước khi thực hiện biện pháp 9

III Nghe “Thảo luận về một vấn đề xã hội có nhiều ý kiến khác nhau” Giải pháp phát triển kĩ năng phản biện thông qua hoạt động Nói và

12

5 Sử dụng kỹ thuật tranh luận ủng hộ – phản đối: "Bàn tròn tranh luận" 28

6 Ứng dụng CNTT trong dạy Nói - Nghe"Tranh luận thời đại số" 31

Trang 5

Bên cạnh đó, trong những năm gần đây, giáo dục Việt Nam đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ theo hướng phát triển năng lực và phẩm chất người học Trong

đó, môn Ngữ văn không còn chỉ gói gọn trong việc đọc và viết, mà còn chú trọng đến

hai kỹ năng quan trọng: nói và nghe Đặc biệt, chương trình Ngữ văn 10 theo sách Kết nối tri thức với cuộc sống đã dành nhiều thời lượng hơn cho hoạt động thảo luận, tranh

luận về các vấn đề xã hội có nhiều ý kiến khác nhau Điều đó chứng tỏ giáo dục ngày nay không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ kiến thức, mà còn hướng đến việc bồi dưỡng năng lực tư duy, khả năng giao tiếp và lập luận sắc bén Trong đó, tư duy phản biện là một trong những kỹ năng quan trọng nhất, giúp học sinh không chỉ học tốt trên lớp mà còn biết cách phân tích, đánh giá vấn đề trong cuộc sống

Tuy nhiên, trên thực tế, việc tổ chức dạy học cho học sinh rèn luyện tư duy phản biện qua hoạt động nói và nghe vẫn còn nhiều khó khăn và thách thức Khi đứng trước lớp học, tôi không ít lần trăn trở khi nhìn những học sinh của mình chỉ im lặng trước các vấn đề cần tranh luận Nhiều học sinh dù có thể viết bài nghị luận với lập luận khá chặt chẽ, nhưng khi đứng trước một cuộc tranh luận trực tiếp lại lúng túng, thiếu tự tin hoặc phản biện theo cảm tính Một số em dễ bị cuốn theo đám đông, ngại bày tỏ chính kiến, trong khi một số khác lại tranh luận theo kiểu đối đầu, thiếu sự tôn trọng quan điểm của người khác Đối với nhiều học sinh, việc tranh luận vẫn là một thử thách, không phải vì các em không có ý kiến, mà vì các em chưa biết cách diễn đạt, chưa quen với việc phản biện và bảo vệ quan điểm của mình trước người khác

Là một giáo viên, tôi nhận thấy học sinh hiện nay chưa thực sự có nhiều cơ hội để rèn luyện tư duy phản biện một cách bài bản và không phải giáo viên nào cũng có đủ thời gian và phương pháp để hướng dẫn học sinh tranh luận hiệu quả Một số tiết học tranh luận vẫn mang tính hình thức, trong khi nhiều học sinh chỉ tham gia đối phó, chưa thực sự đầu tư vào lập luận và phản biện Bản thân tôi cùng nhiều đồng nghiệp luôn trăn trở: Làm thế nào để học sinh không chỉ biết phản biện mà còn phản biện một cách khoa học, thuyết phục, văn minh? Làm sao để mỗi cuộc tranh luận không chỉ là một bài tập trên lớp, mà còn là cơ hội để các em rèn luyện tư duy và bản lĩnh trong cuộc sống?

Trang 6

Chính vì vậy, tôi lựa chọn nghiên cứu và thực hiện sáng kiến "Phát triển kỹ năng phản biện cho học sinh lớp 10 thông qua hoạt động nói và nghe - Thảo luận các vấn đề xã hội có nhiều ý kiến khác nhau” với mong muốn xây dựng một hệ thống

giải pháp thiết thực, hiệu quả giúp học sinh phát triển tư duy phản biện thông qua các hoạt động nói – nghe Sáng kiến không chỉ giúp các em tự tin hơn trong giao tiếp, tranh luận, mà còn rèn luyện khả năng lập luận logic, phản biện sắc bén, biết đặt câu hỏi và nhìn nhận vấn đề từ nhiều góc độ Quan trọng hơn, đây không chỉ là một kỹ năng học tập, mà còn là hành trang giúp các em bước vào đời với bản lĩnh và tư duy độc lập

II TÍNH MỚI VÀ ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

1 Tính mới của đề tài

Đề tài tập trung vào việc đổi mới phương pháp dạy học nghị luận xã hội theo hướng tăng cường tư duy phản biện, giúp học sinh không chỉ tiếp thu kiến thức mà còn biết cách lập luận, phản biện và đánh giá vấn đề từ nhiều góc độ Điểm mới của đề tài thể hiện qua:

Phát triển tư duy đa chiều: Không chỉ hướng dẫn học sinh lập luận mà còn chú

trọng đến kỹ thuật phản biện, tranh luận và xử lý các lập luận trái chiều

Kết hợp phương pháp hiện đại: Ứng dụng công nghệ thông tin, phương pháp

tranh luận ủng hộ – phản đối, dạy học theo dự án, và trò chơi học tập để tăng cường sự hứng thú và hiệu quả học tập

Gắn liền với thực tiễn: Các chủ đề tranh luận, bài tập và hoạt động được thiết

kế từ các vấn đề thực tế, giúp học sinh rèn luyện tư duy phản biện trong bối cảnh đời sống

2 Đóng góp của đề tài

Về mặt lý luận: Đề tài cung cấp một cách tiếp cận mới trong giảng dạy nghị luận

xã hội, bổ sung vào kho tàng phương pháp giảng dạy Ngữ văn hướng đến phát triển năng lực học sinh

Về mặt thực tiễn: Cung cấp hệ thống phương pháp và hoạt động cụ thể để giáo

viên có thể áp dụng ngay trong giảng dạy, góp phần nâng cao chất lượng dạy học Ngữ văn

Về kỹ năng học sinh: Giúp học sinh nâng cao năng lực lập luận, phản biện,

thuyết trình và giao tiếp, từ đó ứng dụng hiệu quả vào các môn học khác cũng như trong cuộc sống hàng ngày

III MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

1 Mục tiêu

Trang 7

Đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao hiệu quả rèn luyện kỹ năng nói và nghe, phát triển tư duy phản biện cho học sinh

Giúp học sinh biết cách lập luận, phản biện một cách logic, thuyết phục và có thái độ tôn trọng khi tham gia thảo luận về các vấn đề xã hội

Tạo môi trường học tập tích cực, khuyến khích học sinh bày tỏ quan điểm, chủ động tham gia các hoạt động thảo luận

2 Nhiệm vụ

Xây dựng các phương pháp tổ chức hoạt động thảo luận hiệu quả

Hướng dẫn học sinh cách lập luận, phản biện và bảo vệ quan điểm cá nhân

Điều chỉnh phương pháp giảng dạy để nâng cao chất lượng giáo dục

III ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động nói và nghe trong môn Ngữ văn lớp 10, tập trung vào kỹ năng thảo luận và phản biện

2 Đối tượng áp dụng

Các lớp 10A2, 10A3, 10A4 khóa 20 tại Trường THPT Đô Lương 4

3 Phạm vi nghiên cứu

Hoạt động nói và nghe trong các bài học:

o Bài 3: "Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận"

o Bài 6: "Nguyễn Trãi – Dành còn để trợ dân này"

4 Thời gian thực hiện:

Năm học 2024-2025

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Thu thập, phân tích các tài liệu về tư duy

phản biện, phương pháp giảng dạy kỹ năng nói và nghe

Phương pháp điều tra, khảo sát: Xây dựng phiếu khảo sát để đánh giá thực

trạng kỹ năng phản biện của học sinh

Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Áp dụng các hoạt động thảo luận trong

giảng dạy và đánh giá hiệu quả

Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Tổng hợp, phân tích dữ liệu để điều chỉnh

phương pháp dạy học

Trang 8

PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I CƠ SỞ LÍ LUẬN

1 Định hướng chỉ đạo của ngành về phát triển tư duy phản biện

Mục tiêu giáo dục Việt Nam là đào tạo thế hệ học sinh phát triển toàn diện về đạo

đức, tri thức, kỹ năng và nghề nghiệp Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể năm

2018 đã nhấn mạnh yêu cầu:“Giúp người học làm chủ kiến thức, vận dụng hiệu quả vào đời sống và tự học suốt đời” Trong đó, giáo dục trung học phổ thông hướng đến

việc giúp học sinh:

Phát triển phẩm chất, năng lực cần thiết, ý thức công dân, có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội

Hình thành khả năng tự học, tư duy sáng tạo, thích ứng với sự thay đổi của thời đại số và toàn cầu hóa

Xây dựng cá tính, nhân cách và có khả năng phản biện, không tiếp nhận thông

tin một cách thụ động mà biết cách phân tích, đánh giá để đưa ra lập luận phù hợp

Như vậy, giáo dục hiện đại nhấn mạnh vai trò của tư duy phản biện, giúp học sinh

làm chủ tri thức và vận dụng linh hoạt vào thực tiễn Nếu không được rèn luyện tư duy phản biện, học sinh sẽ dễ bị tác động bởi những nguồn thông tin chưa kiểm chứng, thiếu

kỹ năng giải quyết vấn đề một cách độc lập và sáng tạo

Việc phát triển kỹ năng phản biện thông qua hoạt động nói và nghe trong môn Ngữ văn không chỉ giúp học sinh nâng cao khả năng giao tiếp mà còn hình thành tư

duy độc lập, sáng tạo Đây cũng chính là những phẩm chất quan trọng mà giáo dục hiện

đại hướng tới – đào tạo nên những công dân có khả năng tư duy đa chiều, không dễ dàng chấp nhận mọi thông tin một cách thụ động

2 Khái niệm và vai trò của tư duy phản biện trong học tập và cuộc sống 2.1 Khái niệm tư duy phản biện

Tư duy phản biện (Critical Thinking) được hiểu là:“Một quá trình tư duy biện chứng gồm phân tích và đánh giá một thông tin đã có theo các cách nhìn khác nhau để làm sáng tỏ và khẳng định lại tính chính xác của vấn đề”

Nói cách khác, tư duy phản biện là khả năng suy nghĩ đa chiều, xem xét vấn đề từ nhiều góc độ để đưa ra nhận định đúng đắn, thay vì chấp nhận một cách thụ động các

ý kiến có sẵn

Theo Ennis (1987), tư duy phản biện bao gồm:

Nhận diện vấn đề, đánh giá thông tin một cách logic

Xác định và phân tích các lập luận, tìm ra điểm mạnh và điểm yếu của chúng

Trang 9

Đưa ra kết luận dựa trên bằng chứng, thay vì cảm tính hoặc áp lực từ đám

đông

Tư duy độc lập, sáng tạo, không bị ràng buộc bởi định kiến hay suy nghĩ khuôn

mẫu

2.2 Vai trò của tư duy phản biện đối với học sinh THPT

Trong xã hội hiện đại, đặc biệt khi công nghệ và thông tin phát triển nhanh chóng,

tư duy phản biện trở thành một trong những kỹ năng cốt lõi mà học sinh cần rèn luyện

Kỹ năng này giúp các em:

Phát triển tư duy độc lập: Biết cách tiếp nhận và đánh giá thông tin một cách

khoa học, không bị ảnh hưởng bởi tin giả hay thông tin sai lệch

Cải thiện khả năng lập luận và giao tiếp: Giúp học sinh diễn đạt quan điểm

của mình rõ ràng, có cơ sở và mang tính thuyết phục cao

Tăng khả năng giải quyết vấn đề: Khi gặp một tình huống phức tạp, học sinh

có thể phân tích nhiều khía cạnh, tìm ra phương án tối ưu nhất

Ứng dụng vào học tập và cuộc sống: Rèn luyện tư duy phản biện không chỉ

giúp học sinh học tốt các môn như Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân mà còn hỗ trợ các em trong việc ra quyết định trong cuộc sống hàng ngày

Như vậy, phát triển tư duy phản biện không chỉ là mục tiêu giáo dục mà còn là nền

tảng giúp học sinh thích ứng với thế giới hiện đại, nơi mà thông tin biến đổi liên tục và

những thách thức không ngừng gia tăng

3 Tầm quan trọng của tư duy phản biện trong môn Ngữ văn, đặc biệt thông qua hoạt động nói và nghe

3.1 Mối quan hệ giữa tư duy phản biện và môn Ngữ văn

Môn Ngữ văn không chỉ giúp học sinh cảm thụ cái đẹp mà còn là môn học giúp

phát triển tư duy phản biện hiệu quả nhất Bởi vì:

Phân tích văn bản giúp học sinh rèn luyện kỹ năng đánh giá và lập luận Khi học

một tác phẩm, các em không chỉ tiếp nhận nội dung mà còn phải biết đặt câu hỏi, suy xét nhiều khía cạnh của vấn đề

Viết văn và nghị luận xã hội đòi hỏi học sinh có khả năng lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục Đây chính là nền tảng của tư duy phản biện

Hoạt động nói và nghe giúp học sinh trao đổi, phản biện, bày tỏ quan điểm một

cách chủ động Khi tranh luận về một vấn đề xã hội hoặc một tác phẩm văn học, học

sinh cần có lập luận sắc bén để bảo vệ ý kiến của mình

Trang 10

3.2 Vai trò của hoạt động nói và nghe trong phát triển tư duy phản biện

Hoạt động nói và nghe là công cụ quan trọng để rèn luyện tư duy phản biện, giúp học sinh biết cách tiếp nhận và diễn đạt thông tin một cách logic

Nghe giúp đánh giá thông tin: Học sinh lắng nghe chủ động, phân tích lập luận của người khác và đặt câu hỏi phản biện

Nói giúp diễn đạt quan điểm: Học sinh trình bày ý kiến rõ ràng, có căn cứ, không

nói theo cảm tính

Phát triển khả năng tranh luận: Khi tham gia đối thoại, học sinh học cách phản

biện một cách có văn hóa, tránh tranh cãi phiến diện

3.3 Một số phương pháp rèn luyện tư duy phản biện thông qua nói và nghe

Để phát triển tư duy phản biện, giáo viên có thể tổ chức các hoạt động sau:

Thảo luận nhóm: Học sinh làm việc theo nhóm để phân tích một vấn đề, trao

đổi quan điểm và bảo vệ ý kiến của mình

Tranh biện : Học sinh chia thành hai phe đối lập, lập luận và phản biện về một

vấn đề dưới sự điều phối của giáo viên

Đóng vai (role-play): Học sinh nhập vai vào các nhân vật khác nhau trong một

tình huống cụ thể để hiểu nhiều góc nhìn

Nghe và phản hồi: Học sinh lắng nghe lập luận của bạn và đưa ra phản hồi dựa

trên tư duy logic và bằng chứng thực tế

Tiểu kết:

Phát triển kỹ năng phản biện cho học sinh lớp 10 thông qua hoạt động nói và nghe

trong môn Ngữ văn không chỉ giúp các em nâng cao khả năng giao tiếp, lập luận mà còn hình thành tư duy độc lập, sáng tạo Đây là kỹ năng quan trọng, giúp học sinh tự

tin, chủ động trong học tập và cuộc sống

Việc phát triển tư duy phản biện còn giúp học sinh rèn luyện khả năng lập luận, đánh giá vấn đề từ nhiều góc độ khác nhau, khuyến khích các em mạnh dạn bày tỏ quan điểm riêng Qua đó, các em tránh được sự thụ động, học vẹt và có khả năng tư duy khoa học, linh hoạt trong giải quyết vấn đề Ngữ văn đặc biệt hoạt động nói và nghe là một trong những môn học có thể rèn luyện tư duy phản biện hiệu quả nhất

II CƠ SỞ THỰC TIỄN

1 Thực trạng tư duy phản biện của học sinh THPT

Trong thời đại bùng nổ thông tin, tư duy phản biện trở thành một trong những kỹ năng quan trọng giúp học sinh tiếp cận và xử lý thông tin một cách khoa học Tuy nhiên, thực tế giáo dục hiện nay cho thấy học sinh vẫn chưa có điều kiện rèn luyện tư duy

Trang 11

phản biện một cách bài bản, đặc biệt trong môn Ngữ văn – môn học có nhiều cơ hội để phát triển kỹ năng này thông qua hoạt động nói và nghe

Quan sát thực tế tại trường THPT Đô Lương 4, có thể nhận thấy rằng nhiều học sinh vẫn còn thụ động trong tiếp nhận kiến thức, ngại tranh luận, thiếu tự tin khi bày tỏ quan điểm Một số giáo viên đã áp dụng phương pháp thảo luận nhóm, tranh luận trong lớp nhưng chưa thực sự đạt hiệu quả như mong muốn Vậy, đâu là nguyên nhân dẫn đến tình trạng này?

Nhằm tìm hiểu thực trạng cũng như những khó khăn trong quá trình triển khai hoạt động nói và nghe để phát triển tư duy phản biện, chúng tôi đã tiến hành khảo sát trên hai đối tượng: Giáo viên giảng dạy môn Ngữ văn và học sinh lớp 10 Kết quả khảo sát phản ánh rõ những rào cản và hạn chế trong quá trình dạy – học tư duy phản biện, đồng thời là cơ sở quan trọng để đề xuất các biện pháp phù hợp

2 Kết quả khảo sát dành cho giáo viên

Khảo sát được thực hiện với 8 giáo viên dạy Ngữ văn tại trường THPT Đô Lương

4, nhằm tìm hiểu mức độ áp dụng phương pháp thảo luận và các khó khăn trong việc

rèn luyện tư duy phản biện cho học sinh Kết quả thu được như sau:

2.1 Mức độ áp dụng hoạt động tranh luận, thảo luận trong giảng dạy

Có 35,7% giáo viên thường xuyên tổ chức hoạt động thảo luận trong giờ học, trong khi có đến 62,5% thỉnh thoảng mới thực hiện Điều này phản ánh sự khác biệt

trong cách tiếp cận giảng dạy giữa các giáo viên, cho thấy rằng việc áp dụng phương pháp thảo luận vẫn chưa trở thành một hoạt động thường xuyên và đồng bộ trong các tiết học

Có 35,7% giáo viên thường xuyên tổ chức hoạt động thảo luận trong giờ học, trong khi có đến 62,5% thỉnh thoảng mới thực hiện Điều này phản ánh sự khác biệt

trong cách tiếp cận giảng dạy giữa các giáo viên, cho thấy rằng việc áp dụng phương pháp thảo luận vẫn chưa trở thành một hoạt động thường xuyên và đồng bộ trong các tiết học

Trang 12

2.2 Khó khăn khi rèn luyện tư duy phản biện cho học sinh

Có 87,5 % giáo viên cho rằng học sinh gặp khó khăn trong việc bày tỏ quan điểm

và phản biện Điều này đặt ra vấn đề quan trọng về môi trường học tập: liệu học sinh

có đủ điều kiện để rèn luyện tư duy phản biện hay không? Nếu học sinh chưa thể tự tin thể hiện quan điểm cá nhân, thì việc phát triển kỹ năng phản biện sẽ trở nên vô cùng khó khăn

Các khó khăn chính khi tổ chức hoạt động thảo luận gồm: Có 62,5 % giáo viên gặp khó khăn khi tổ chức hoạt động do học sinh rụt rè, thiếu tự tin, chưa biết cách lập luận, thiếu kiến thức nền để tranh luận Và cả 100% giáo viên đều gặp khó khăn về thời gian và tài liệu hỗ trợ

2.3 Các hoạt động giúp học sinh rèn luyện tư duy phản biện

Khi được hỏi về những hoạt động mà học sinh cần tiếp cận để rèn luyện tư duy

phản biện, tất cả giáo viên tham gia khảo sát (100%) đều lựa chọn tranh luận theo nhóm

là hoạt động quan trọng nhất Điều này cho thấy phương pháp tranh luận được đánh giá cao trong việc thúc đẩy tư duy phản biện của học sinh Ngoài ra, thực hành thuyết trình,

Trang 13

hùng biện cũng nhận được tỷ lệ lựa chọn rất cao (87,5%), chứng tỏ giáo viên nhận thấy vai trò của việc rèn luyện kỹ năng nói và lập luận trước đám đông

Những số liệu này phản ánh một thực trạng đáng chú ý: Mặc dù hoạt động thảo luận đã được triển khai trong một số tiết học, nhưng học sinh vẫn còn gặp nhiều trở ngại trong quá trình thực hiện Một phần nguyên nhân có thể đến từ phương pháp giảng dạy chưa thực sự khuyến khích học sinh bày tỏ ý kiến, hoặc do học sinh chưa có đủ kỹ năng cần thiết để tham gia vào các cuộc tranh luận một cách hiệu quả Nhìn chung, việc

tổ chức hoạt động nói và nghe trong môn Ngữ văn còn gặp nhiều khó khăn, nhưng nếu được triển khai bài bản và có chiến lược phù hợp, kỹ năng phản biện của học sinh sẽ được cải thiện đáng kể

3 Kết quả khảo sát dành cho học sinh trước khi thực hiện biện pháp

Khảo sát được thực hiện trên 158 học sinh lớp 10 tại THPT Đô Lương 4, nhằm

đánh giá nhận thức của học sinh về tư duy phản biện cũng như mức độ tham gia vào các hoạt động tranh luận trên lớp Kết quả thu được như sau:

3.1 Nhận thức của học sinh về tư duy phản biện

Qua biểu đồ ta thấy: có đến 31,6% học sinh không biết đến tư duy phản biện, 43%

học sinh có hiểu biết nhưng chưa chắc chắn về tư duy phản biện Trong khi chỉ có

25,3% học sinh có hiểu biết Điều này chứng tỏ nhiều em vẫn chưa có nhận thức đúng

đắn về một kỹ năng quan trọng trong học tập và cuộc sống Khi chưa hiểu rõ, các em

sẽ gặp khó khăn trong việc thực hành và áp dụng tư duy phản biện

Hầu hết các em đều nhận thức được tầm quan trọng của tư duy phản biện (28,5%

học sinh cho rằng rất quan trọng và 43% chọn khá quan trọng) Dù nhận thức được giá trị của kỹ năng này, nhưng nếu không có sự hướng dẫn cụ thể từ giáo viên, các em khó

có thể phát triển tư duy phản biện một cách hiệu quả

Trang 14

3.2 Mức độ tham gia vào các hoạt động tranh luận trên lớp

Khi được hỏi về mức độ tham gia các hoạt động thảo luận trên lớp, kết quả thu được: Chỉ có 22,2% học sinh thường xuyên tham gia hoạt động tranh luận trên lớp, chỉ

có 40,5% học sinh thỉnh thoảng tham gia Trong khi đó Vẫn còn có đến 31,6% học sinh hiếm khi tham gia và vẫn có 5,7% chưa bao giờ tham gia Số liệu này phản ánh thực trạng phổ biến: Học sinh vẫn giữ thói quen tiếp nhận kiến thức một chiều thay vì chủ động tranh luận, bày tỏ quan điểm cá nhân Nguyên nhân có thể đến từ việc chưa có không gian khuyến khích học sinh nói lên suy nghĩ của mình hoặc các em chưa tự tin khi phát biểu trước đám đông

Khi được hỏi về những khó khăn các em gặp phải thì có 41,1% học sinh sợ sai

khi tranh luận, lo ngại bị đánh giá, 50,6% ngại nói trước đám đông Điều này trở thành rào cản lớn đối với việc phát triển tư duy phản biện Nếu học sinh luôn e ngại bị phê phán, các em sẽ chọn cách im lặng thay vì lên tiếng bảo vệ quan điểm của mình Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kỹ năng phản biện và giao tiếp của các em trong tương lai

Hầu hết các em đang khó khăn về kiến thức và kĩ năng để tranh luận, lập luận: 59,5% không biết cách lập luận và 67,1% thiếu kiến thức để tranh luận Điều này đặt

ra yêu cầu cấp thiết đối với giáo viên trong việc xây dựng các phương pháp giảng dạy hiệu quả, giúp học sinh từng bước rèn luyện và phát triển kỹ năng này

Trang 15

4 Nhận định chung về thực trạng và hướng giải quyết

Từ các kết quả khảo sát, có thể rút ra một số kết luận quan trọng:

- Học sinh vẫn còn thụ động trong việc tranh luận và bày tỏ quan điểm cá nhân

- Giáo viên đã triển khai hoạt động thảo luận nhưng chưa đồng bộ và hiệu quả

chưa cao

- Những rào cản về tâm lý, kỹ năng lập luận và kiến thức nền đang khiến học sinh gặp khó khăn trong tư duy phản biện

Vì vậy, để cải thiện tình trạng này, cần có những biện pháp thiết thực nhằm:

Tạo ra môi trường học tập khuyến khích tranh luận, giúp học sinh cảm thấy thoải

mái khi bày tỏ ý kiến

Xây dựng phương pháp hướng dẫn lập luận khoa học, giúp học sinh từng bước rèn luyện và phát triển tư duy phản biện

Đưa ra các hoạt động thực tế hơn như tranh luận nhóm, phản biện theo chủ đề để học sinh có cơ hội thực hành nhiều hơn

Trang 16

Từ những số liệu trên, có thể thấy rằng việc phát triển kỹ năng phản biện thông qua hoạt động nói và nghe không chỉ là nhu cầu cấp thiết mà còn là một nhiệm vụ quan trọng của giáo viên Để cải thiện tình trạng này, cần có những biện pháp thiết thực nhằm tạo ra môi trường học tập khuyến khích tranh luận, tăng cường sự tự tin và trang bị cho học sinh những phương pháp lập luận khoa học, sắc bén hơn

Những nội dung trên chính là tiền đề để chúng tôi đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm phát triển kỹ năng phản biện cho học sinh lớp 10 thông qua hoạt động nói và nghe

trong môn Ngữ văn

III GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG PHẢN BIỆN THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NÓI VÀ NGHE “THẢO LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI CÓ NHIỀU Ý KIẾN KHÁC NHAU”

1 Xây dựng môi trường tranh luận tích cực

1.1 Mục tiêu và ý nghĩa

Một môi trường tranh luận tích cực không chỉ giúp học sinh cảm thấy an toàn khi bày tỏ quan điểm mà còn là nền tảng để phát triển tư duy phản biện một cách khoa học Trong không gian học tập cởi mở, học sinh có thể tự tin trình bày suy nghĩ cá nhân, không lo sợ bị đánh giá hay chỉ trích Việc tạo dựng thói quen tranh luận có văn hóa giúp các em học cách lắng nghe, phản biện trên cơ sở lập luận logic thay vì cảm tính, đồng thời rèn luyện khả năng diễn đạt mạch lạc và tư duy linh hoạt

Bên cạnh đó, để học sinh có thể tranh luận hiệu quả, giáo viên cần hướng dẫn các

kỹ thuật lập luận và phản biện một cách bài bản, giúp các em biết cách xây dựng ý kiến

có cơ sở, đưa ra bằng chứng thuyết phục và phản bác quan điểm đối lập một cách hợp

Ngoài ra, việc lựa chọn các tình huống thực tế giàu tính tranh luận cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo môi trường tranh luận Khi học sinh được tiếp xúc với những chủ đề có tính xung đột nhận thức, các em sẽ dần hình thành tư duy phản biện sắc bén, biết cách tiếp nhận và phản bác thông tin một cách có chọn lọc, từ đó nâng cao khả năng tư duy độc lập và ra quyết định trong học tập cũng như cuộc sống

1.2 Nội dung và cách thức triển khai

1.2.1 Thiết lập nguyên tắc tranh luận trong lớp

Để đảm bảo các cuộc tranh luận diễn ra hiệu quả và có tính xây dựng, giáo viên cần thống nhất một số quy tắc:

- Không ngắt lời người khác: Học sinh cần tôn trọng lượt phát biểu của bạn

- Không công kích cá nhân: Chỉ tập trung vào ý kiến, không phán xét con người

- Khuyến khích đặt câu hỏi: Thay vì chỉ phản bác, học sinh có thể đặt câu hỏi để làm rõ vấn đề

Trang 17

- Dựa trên bằng chứng: Lập luận phải có dẫn chứng cụ thể, không tranh luận cảm

tính

- Mỗi học sinh sẽ được phát biểu theo lượt "Vòng tròn ý kiến", không ai bị bỏ sót nhằm tạo thói quen tranh luận lành mạnh, giúp học sinh quen với việc bày tỏ ý kiến

1.2.2 Xử lý tâm lý e dè của học sinh

- Với học sinh nhút nhát: Giáo viên có thể cho các em chuẩn bị trước ý kiến trên giấy để giảm căng thẳng khi phát biểu

- Tổ chức tranh luận nhóm nhỏ: Học sinh làm quen với việc tranh luận trong nhóm trước khi phát biểu trước lớp

- Ghi nhận mọi ý kiến: Giáo viên cần khuyến khích, động viên học sinh, tránh chê bai làm các em sợ sai

1.2.3 Xây dựng tình huống thảo luận giàu tính phản biện

Một tình huống thảo luận không chỉ yêu cầu học sinh bày tỏ ý kiến mà còn kích thích khả năng suy luận, đặt câu hỏi, tìm kiếm bằng chứng và phản biện ý kiến đối lập Học sinh cần được đặt vào những bối cảnh có tính thách thức, nơi các em phải tự mình phân tích, lập luận và đưa ra quyết định Điều này giúp các em không chỉ tiếp thu tri thức một cách chủ động mà còn rèn luyện khả năng phản biện sắc bén, tư duy logic và

lập luận chặt chẽ

* Tiêu chí chọn tình huống:

Có tính tranh luận cao: Giúp học sinh có nhiều góc nhìn khác nhau

Câu hỏi mở, không có đáp án duy nhất: Khuyến khích học sinh tư duy đa chiều

Tạo ra yếu tố xung đột nhận thức: Buộc học sinh phải phân tích kỹ lưỡng trước khi đưa ra quan điểm

Có thể dựa vào thực tế: Học sinh tìm dẫn chứng thay vì chỉ suy luận cảm tính

* Ví dụ về các tình huống thảo luận giàu tính phản biện

Tình huống 1️: Học sinh có nên bán hàng online?

"Có ý kiến cho rằng học sinh bán hàng online giúp rèn luyện kỹ năng kinh

doanh, nhưng cũng có ý kiến cho rằng điều này khiến các em xao nhãng học tập Quan điểm của bạn?" hay "Nếu một học sinh có thể kiếm được thu nhập cao từ kinh doanh online, liệu việc học văn hóa còn quan trọng không?"

Mục tiêu phản biện:

Phân tích lợi ích của việc kinh doanh sớm (tự lập, phát triển kỹ năng tài chính)

Trang 18

Xem xét tác động tiêu cực (ảnh hưởng đến thời gian học, nguy cơ lừa đảo, thiếu kinh nghiệm quản lý tài chính)

Đề xuất giải pháp cân bằng giữa việc học và kinh doanh

Tình huống 2: Áp lực học tập – Động lực hay gánh nặng?

"Áp lực học tập giúp học sinh có động lực vươn lên, nhưng cũng có ý kiến cho

rằng điều này gây tổn thương tâm lý Vậy, áp lực học tập là cần thiết hay cần giảm tải?"

Mục tiêu phản biện:

Phân tích mặt tích cực của áp lực học tập (động lực, sự cạnh tranh lành mạnh)

Đánh giá tác động tiêu cực (stress, trầm cảm, mất cân bằng cuộc sống)

Đề xuất phương pháp học tập hiệu quả mà không tạo áp lực quá mức

Tình huống 3: Đồng phục học sinh – Tự do hay bắt buộc?

"Đồng phục học sinh giúp tạo sự bình đẳng nhưng cũng có ý kiến cho rằng nó

hạn chế quyền tự do cá nhân Bạn nghĩ sao?"

Mục tiêu phản biện:

Lợi ích của đồng phục (bình đẳng, kỷ luật, tạo hình ảnh chuyên nghiệp)

Mặt hạn chế (thiếu sự thoải mái, không thể hiện được cá tính)

Đề xuất giải pháp dung hòa giữa quy định đồng phục và quyền tự do của HS

Tình huống 4: Nên sống nhanh hay sống chậm?

"Sống nhanh giúp con người thích nghi với xã hội hiện đại, nhưng cũng có ý kiến cho rằng sống chậm giúp chúng ta tận hưởng cuộc sống Bạn chọn cách sống nào?"

Mục tiêu phản biện:

Phân tích lợi ích của việc sống nhanh (tận dụng cơ hội, thành công sớm)

Đánh giá giá trị của việc sống chậm (tận hưởng cuộc sống, giảm căng thẳng)

Đề xuất cách cân bằng giữa tốc độ sống và chất lượng cuộc sống

1.3 Hiệu quả mong đợi

Việc xây dựng môi trường tranh luận tích cực sẽ giúp học sinh phát triển sự tự tin khi bày tỏ quan điểm cá nhân, tạo điều kiện để các em dần hình thành thói quen đặt câu hỏi, phân tích và đánh giá vấn đề một cách khách quan Khi được rèn luyện trong một không gian học tập cởi mở, học sinh không còn sợ sai mà thay vào đó, các em sẵn sàng chia sẻ ý kiến và tham gia tranh luận một cách chủ động Điều này không chỉ giúp nâng

Trang 19

cao khả năng diễn đạt, tư duy logic mà còn giúp các em cải thiện kỹ năng lắng nghe và phản hồi ý kiến một cách có trọng tâm

Bên cạnh đó, với việc tiếp xúc thường xuyên với các tình huống giàu tính phản biện, học sinh sẽ dần hình thành tư duy đa chiều, biết cách tiếp cận vấn đề từ nhiều góc

độ thay vì suy nghĩ một chiều Các em cũng học được cách sử dụng bằng chứng để lập luận, thay vì chỉ dựa vào cảm tính Điều này không chỉ giúp học sinh có khả năng tranh luận hiệu quả hơn trong lớp học mà còn trang bị cho các em những kỹ năng cần thiết

để áp dụng vào đời sống thực tế, giúp các em trở thành những người có tư duy độc lập, biết phân tích và đánh giá thông tin một cách có chọn lọc

2 Hướng dẫn kỹ thuật lập luận và phản biện

2.1 Mục tiêu và ý nghĩa

Lập luận và phản biện là hai kỹ năng quan trọng giúp học sinh trình bày quan điểm một cách logic, có cơ sở Khi nắm vững các kỹ thuật lập luận, học sinh không chỉ thể hiện suy nghĩ của mình một cách mạch lạc mà còn biết cách sử dụng bằng chứng để làm rõ lập luận, thuyết phục người nghe

Bên cạnh đó, việc rèn luyện kỹ năng lập luận và phản biện còn giúp học sinh nâng cao tư duy logic, khả năng suy nghĩ độc lập và có cái nhìn đa chiều về vấn đề Trong cuộc sống hiện đại, nơi mà lượng thông tin tiếp cận hằng ngày là rất lớn, việc có tư duy phản biện tốt sẽ giúp các em không bị cuốn theo những thông tin sai lệch hay những quan điểm phiến diện Thay vì chỉ tiếp nhận thông tin một cách thụ động, học sinh sẽ biết cách đánh giá, phân tích và phản biện trước khi tin tưởng hoặc áp dụng vào thực

tế

2.2 Nội dung và cách thức triển khai

2.2.1 Giáo viên hướng dẫn học sinh các phương pháp lập luận quan trọng

- Diễn dịch: Trình bày ý tưởng chính trước, sau đó phân tích từng luận điểm nhỏ

để làm sáng tỏ quan điểm chung Cách lập luận này giúp người nghe dễ nắm bắt nội

dung tổng quát trước khi đi vào chi tiết Ví dụ:"Mạng xã hội không chỉ có tác động tiêu

cực mà còn mang lại nhiều lợi ích nếu được sử dụng đúng cách Trên thực tế, nhiều học sinh đã tận dụng mạng xã hội để học tập hiệu quả, truy cập vào các tài liệu hữu ích, kết nối với chuyên gia trong nhiều lĩnh vực Hơn nữa, các nền tảng trực tuyến còn giúp học sinh rèn luyện tư duy phản biện thông qua việc tham gia các diễn đàn tranh luận học thuật."

- Quy nạp: Đưa ra các dẫn chứng cụ thể trước, sau đó tổng hợp lại thành kết luận

chung Ví dụ: "Nhiều học sinh đã tận dụng mạng xã hội để tìm kiếm tài liệu học tập

miễn phí, trao đổi kiến thức với bạn bè trên các diễn đàn học thuật và tham gia các khóa học trực tuyến từ chuyên gia Ngoài ra, nhiều chương trình giáo dục trực tuyến trên

Trang 20

mạng xã hội còn giúp các em mở rộng hiểu biết và phát triển kỹ năng mềm Như vậy, nếu được sử dụng đúng cách, mạng xã hội có thể trở thành một công cụ học tập hữu ích thay vì chỉ mang lại ảnh hưởng tiêu cực."

- Phản đề: Đưa ra quan điểm trái ngược để làm rõ vấn đề Phương pháp này giúp

học sinh có cái nhìn đa chiều và biết cách đối chiếu quan điểm trước khi kết luận Ví dụ: "Nhiều người cho rằng mạng xã hội chỉ toàn những nội dung tiêu cực và gây xao

nhãng học tập Tuy nhiên, nếu biết cách sử dụng hợp lý, mạng xã hội lại là công cụ học tập hiệu quả, giúp học sinh tiếp cận thông tin nhanh chóng và mở rộng hiểu biết của mình."

2.2.2 Giáo viên hướng dẫn học sinh một số kỹ thuật và cấu trúc lập luận

Để có một lập luận tốt trong tranh biện cần thiết lập một cấu trúc lập luận chặt chẽ để đi đến một kết luận vững chắc trước đối phương Cấu trúc chặt chẽ gồm: + Các luận điểm

+ Các lý lẽ làm cơ sở, làm chỗ dựa cho các luận điểm

+ Các minh chứng xác thực cho sự tồn tại của những lý lẽ đã nêu ra

Để làm tốt thao tác này, GV hướng dẫn HS thấy được mối quan hệ của cấu trúc trên và yêu cầu của mỗi thành tố:

Luận điểm Đưa ra lý do chính để ủng hộ/ phản

đối kiến nghị

Điều tôi muốn chứng minh là gì?

Lý lẽ Giải thích, chứng minh để thuyết

phục người nghe tin vào luận điểm

Vì sao? Như thế nào?

Dẫn chứng

Ví dụ, bằng chứng để củng cố, mô tả luận điểm giúp người nghe hình dung vấn đề tốt hơn

Dựa vào đâu? Ví dụ?

trọng

Ví dụ: Cách thiết lập một cấu trúc lập luận chặt chẽ cho chủ đề tranh biện:

“HS nên hay không nên sử dụng mạng xã hội” được sử dụng trong tiết dạy

“Bài 6 Nguyễn Trãi – Dành còn để trợ dân này, phần Nói và nghe: Thảo luận

về một vấn đề xã hội có ý kiến khác nhau” (Bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”)

Luận điểm đầu tiên: (Đồng tình)

Mạng xã hội cập nhật thông tin mới

nhanh hơn tất cả các kênh truyền

thông khác

Luận điểm đầu tiên: (Phản đối)

Mạng xã hội truyền tải nhiều thông tin không đáng tin cậy và sai sự thật

Trang 21

Bằng chứng

Số liệu: 78.5 % nhà báo sử dụng mạng

xã hội để kiểm tra tin tức nóng hổi 59%

người dùng Twitter và 31% người dùng

Facebook thăm dò tin tức mới trên

những kênh mạng xã hội

Bằng chứng

Tham chiếu: Một nghiên cứu đăng trên báo Khoa học tìm ra rằng những lời nói dối lan truyền nhanh gấp 6 lần so với những sự thật trên Twitter, và tin giả thường được đăng lại thường xuyên hơn

so với tin thật

Kết luận 1

Phần lớn mọi người trông cậy vào mạng

xã hội để biết những tin tức mới cập

nhật, điều này khiến mạng xã hội trở

thành nguồn thông tin phổ biến nhất

Kết luận 1

Mọi người không chắc đâu là thông tin đáng tin cậy bởi họ liên tục bị ngợp trong tin tức sai sự thật trên mạng xã hội

Luận điểm thứ hai: (Đồng tình)

Mạng xã hội cho phép mọi người củng

cố các mối quan hệ và kết bạn mới một

cách dễ dàng

Luận điểm thứ hai: (Phản bác)

Mạng xã hội dẫn đến căng thẳng và những vấn đề trong mối quan hệ ở cuộc sống ngoài đời

Bằng chứng:

Số liệu: 72% thiếu niên kết nối với bạn

bè qua mạng xã hội 81% thiếu niên từ

13 đến 17 tuổi nói rằng mạng xã hội

giúp họ cảm thấy có sự liên kết hơn với

mọi người, và 68% cho rằng sử dụng

mạng xã hội làm họ thấy được ủng hộ

trong những lúc khó khăn

Bằng chứng:

Tham chiếu: Một nghiên cứu cho thấy người có càng nhiều bạn bè trên Facebook thì người đó càng cảm thấy căng thẳng khi sử dụng mạng xã hội này Bên cạnh đó, những nhà nghiên cứu tìm ra rằng việc sử dụng Twitter thường xuyên dẫn đến nhiều mâu thuẫn trong các các mối quan hệ tình cảm như

sự không chung thuỷ, chiatay, và ly hôn

Kết luận

Người trẻ tuổi đặc biệt nhận thức được

tầm quan trọng của mạng xã hội trong

việc xây dựng và duy các mối quan hệ

Kết luận

Về việc hình thành các mối quan hệ qua mạng xã hội, những mặt hạn chế dường như lớn hơn những mặt tích cực

2.2.3 Giáo viên hướng dẫn học sinh cách đặt câu hỏi phản biện

Trang 22

Khi tranh luận, không chỉ việc đưa ra lập luận mạnh mẽ mà cách đặt câu hỏi cũng đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm tra tính logic của ý kiến đối phương Giáo viên

có thể hướng dẫn học sinh một số cách đặt câu hỏi phản biện hiệu quả:

- Hỏi về bằng chứng: Bạn lấy thông tin này từ đâu? Nguồn tin có đáng tin cậy

Chủ đề 1 : "Có nên bỏ thi tốt nghiệp THPT không?

Đặt câu hỏi phản biện về bằng chứng: Bạn có thể đưa ra dẫn chứng cụ thể về

những nước đã áp dụng hình thức này và hiệu quả thực tế của nó không?

Đặt câu hỏi về tính hợp lý: Nếu bỏ thi tốt nghiệp, làm sao chúng ta đảm bảo

được sự công bằng giữa các trường khi đánh giá học sinh?

Đặt câu hỏi về tính ứng dụng: Liệu hệ thống giáo dục của Việt Nam hiện tại có

đủ điều kiện để áp dụng phương pháp này mà không gây ra bất cập nào không?

Bằng cách đặt ra những câu hỏi này, học sinh không chỉ giúp mở rộng cuộc tranh luận mà còn rèn luyện khả năng tư duy phản biện sâu sắc, không chấp nhận một quan điểm mà không có sự kiểm chứng

2.2.4 Giáo viên hướng dẫn học sinh cách trả lời câu hỏi phản biện

Khi bị đặt câu hỏi phản biện, học sinh không chỉ cần đưa ra câu trả lời nhanh mà còn phải đảm bảo tính logic, chặt chẽ và có sức thuyết phục Một câu trả lời tốt phải thể hiện được sự hiểu biết sâu sắc, có bằng chứng hỗ trợ và có khả năng mở rộng vấn đề thay vì chỉ đáp lại một cách chung chung hoặc né tránh

Một số phương pháp giúp học sinh trả lời câu hỏi phản biện hiệu quả:

- Dùng bằng chứng để hỗ trợ quan điểm: Khi bị chất vấn về độ chính xác của

thông tin, học sinh nên đưa ra dẫn chứng cụ thể, có thể là số liệu, nghiên cứu khoa học,

ví dụ thực tế hoặc ý kiến từ các chuyên gia

- Giải thích rõ hơn quan điểm của mình: Nếu nhận thấy người đặt câu hỏi chưa

hiểu rõ ý kiến của mình, học sinh có thể diễn giải lại một cách chi tiết hơn

- Thừa nhận hạn chế nhưng vẫn bảo vệ quan điểm: Nếu không thể đưa ra bằng

chứng ngay lập tức, học sinh có thể thừa nhận nhưng đồng thời bổ sung thêm những yếu tố khác để làm sáng tỏ lập luận

Trang 23

- Chuyển hướng câu hỏi hợp lý: Nếu câu hỏi quá hẹp hoặc thiên lệch, học sinh

có thể mở rộng vấn đề để tăng tính thuyết phục

Ví dụ: Với quan điểm ủng hộ Chủ đề "Có nên bỏ thi tốt nghiệp THPT không?"

- Hỏi: "Bạn có thể đưa ra dẫn chứng cụ thể về những nước đã áp dụng hình thức

này và hiệu quả thực tế của nó không?"

- Trả lời bằng chứng: Chẳng hạn, Phần Lan là một trong những quốc gia có hệ

thống giáo dục tiên tiến đã bỏ thi tốt nghiệp bắt buộc, thay vào đó đánh giá học sinh dựa trên quá trình học tập Kết quả cho thấy học sinh ít bị áp lực hơn và có động lực học tập lâu dài

- Hỏi: "Nếu bỏ thi tốt nghiệp, làm sao chúng ta đảm bảo được sự công bằng giữa

các trường khi đánh giá học sinh?"

- Trả lời bằng cách mở rộng vấn đề: Điều này có thể giải quyết bằng cách xây

dựng bộ tiêu chí đánh giá chung áp dụng cho tất cả các trường, đảm bảo tính công bằng trong kiểm tra, đánh giá học sinh

- Hỏi: Liệu hệ thống giáo dục của Việt Nam hiện tại có đủ điều kiện để áp dụng

phương pháp này mà không gây ra bất cập nào không?

- Trả lời chuyển hướng và thừa nhận hạn chế: Hiện nay, vẫn còn một số khó

khăn trong việc thay đổi hệ thống đánh giá, nhưng chúng ta có thể từng bước điều chỉnh, chẳng hạn kết hợp giữa đánh giá quá trình và kỳ thi cuối cấp thay vì bỏ hoàn toàn."

2.3 Hiệu quả mong đợi

Việc hướng dẫn học sinh cách đặt câu hỏi và trả lời phản biện không chỉ giúp các

em phát triển kỹ năng tranh luận mà còn nâng cao khả năng tư duy phản biện, suy nghĩ

đa chiều và diễn đạt mạch lạc Khi tham gia vào quá trình này, học sinh sẽ biết cách bảo vệ quan điểm của mình bằng lý lẽ và bằng chứng thuyết phục, thay vì chỉ dựa vào cảm xúc hoặc suy luận phi logic

Hơn nữa, khả năng đặt câu hỏi phản biện giúp học sinh chủ động hơn trong học tập và cuộc sống Thay vì tiếp nhận thông tin một cách thụ động, các em sẽ luôn đặt câu hỏi để kiểm chứng, đánh giá và tìm ra sự thật Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh hiện nay, khi thông tin tràn lan trên mạng xã hội và không phải lúc nào cũng chính xác

Bên cạnh đó, việc rèn luyện kỹ năng trả lời câu hỏi phản biện giúp học sinh tự tin hơn khi giao tiếp, thuyết trình hoặc tranh luận trước đám đông Khi đối diện với những câu hỏi khó, các em không còn bị lúng túng mà biết cách tư duy linh hoạt, phản biện có

cơ sở và thuyết phục người nghe Đây không chỉ là một kỹ năng quan trọng trong học tập mà còn là nền tảng giúp học sinh thành công trong công việc và cuộc sống sau này

Trang 24

3 Dạy học theo dự án: "Góc nhìn đa chiều"

3.1 Mục tiêu và ý nghĩa

Dạy học theo dự án là một phương pháp hiệu quả để phát triển tư duy phản biện cho học sinh Thay vì tiếp cận kiến thức một cách thụ động, học sinh được chủ động nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề, thảo luận và đưa ra những lập luận sắc bén để bảo vệ quan điểm của mình

Với dự án này, học sinh không chỉ rèn luyện kỹ năng tranh luận mà còn phát triển các năng lực quan trọng khác như:

Tư duy phản biện: Biết đánh giá, phân tích vấn đề từ nhiều góc độ khác nhau

Làm việc nhóm: Học cách hợp tác, phân công công việc và hỗ trợ lẫn nhau

Nghiên cứu và thu thập thông tin: Tìm kiếm dẫn chứng, số liệu từ các nguồn

đáng tin cậy

Kỹ năng giao tiếp và trình bày: Tự tin diễn đạt ý tưởng, biết cách thuyết phục

người nghe

Dự án "Góc nhìn đa chiều" sẽ tập trung vào các vấn đề xã hội có nhiều ý kiến trái

chiều, từ đó khuyến khích học sinh tham gia vào các cuộc tranh luận học thuật dựa trên lập luận và bằng chứng thực tế

3.2 Nội dung và cách thức triển khai

3.2.1 Chủ đề dự án

Mỗi lớp học sẽ chọn một vấn đề xã hội để thảo luận theo hình thức tranh luận ủng

hộ – phản đối Giáo viên có thể đề xuất hoặc để học sinh lựa chọn

Một số chủ đề phù hợp:

Học sinh có nên bán hàng online?

Áp lực học tập: Động lực hay gánh nặng?

Tình yêu tuổi học trò: Nên hay không nên?

Đồng phục học sinh: Bắt buộc hay tự do?

Sau khi tốt nghiệp THPT nên học tiếp hay xuất khẩu lao động?

Sống nhanh hay sống chậm – Lựa chọn nào phù hợp với thời đại?

Trang 25

- Nhóm phản đối (đưa ra lập luận bác bỏ quan điểm trên)

- Nhóm trung lập (phân tích hai bên, đưa ra giải pháp cân bằng)

Mỗi nhóm sẽ nghiên cứu vấn đề, tìm kiếm thông tin, lập luận, dẫn chứng để chuẩn bị cho tranh luận

* Bước 2: Nghiên cứu và thu thập thông tin

Học sinh sử dụng báo chí, số liệu, nghiên cứu khoa học, khảo sát thực tế để làm

cơ sở lập luận

Giáo viên hướng dẫn học sinh cách đánh giá độ tin cậy của nguồn thông tin

* Bước 3: Thiết kế sản phẩm dự án

Mỗi nhóm chuẩn bị một bài thuyết trình, infographic, video hoặc bài viết để trình

bày quan điểm của mình

* Bước 4: Tổ chức tranh luận theo hình thức tranh luận ủng hộ – phản đối

Mỗi nhóm lần lượt trình bày quan điểm của mình

Các nhóm phản biện bằng cách đặt câu hỏi, đưa ra dẫn chứng để bác bỏ quan

điểm của nhóm đối diện

Giáo viên giữ vai trò trọng tài, định hướng tranh luận để đảm bảo tính khoa học

và tôn trọng lẫn nhau

* Bước 5: Đánh giá kết quả và rút kinh nghiệm

Giáo viên tổng kết, đưa ra nhận xét về lập luận, cách tranh luận của từng nhóm

Học sinh tự đánh giá và góp ý cho nhau

3.2.3 Ví dụ minh họa

• Bước 1 - Giới thiệu chủ đề tranh biện: “HS cấp THPT nên hay không nên mặc đồng phục đến trường?”

• Bước 2 - Tạo nhóm, giao nhiệm vụ, HS chuẩn bị nghiên cứu về vấn đề tranh biện

GV phân công cụ thể: Nhóm khẳng định - Bên đồng ý với tuyên bố được đề xuất; Nhóm phủ định - Bên không đồng ý với tuyên bố được đề xuất

- GV gợi ý HS hình thành ý kiến dưới dạng câu hỏi: Lợi ích của việc mặc đồng phục? Việc mặc đồng phục trong nhiều ngày có gây ra bất tiện cho HS?

• Bước 3 - Tiến hành tranh biện:

- Bảng 1 Gợi ý câu trả lời

Trang 26

Lượt 1 Các nhóm đưa ra quan điểm của nhóm mình

- Đồng phục giúp tiết kiệm chi phí

mua các loại quần áo cho HS

- Tránh được sự phân biệt giàu nghèo

- Mặc đồng phục giới hạn khả năng thể hiện, phong cách, cá tính của HS

5 phút

giữa các đối tượng HS

- Giúp mọi người nhận ra mình là

HS của trường nào

- Thể hiện tinh thần tập thể, đoàn

giới hạn sự sáng tạo của HS

Lượt 2 Các nhóm phản bác ý kiến của nhau

trong môi trường học đường

- Việc chi trả tiền đồng phục một

lần cho một năm học sẽ tiết kiệm

hơn là việc HS phải chi nhiều tiền

để chạy theo các xu hướng thời

trang

- Sẽ có những HS mặc đồ đẹp, đắt

tiền và HS nhà không có điều kiện

mặc đồ rẻ hơn, gây ra luồng tranh

luận, bàn tán về việc phân biệt

giàu

nghèo, gây mất đoàn kết

- HS mặc đồng phục giống nhau

sẽ dẫn đến việc GV, HS gặp khó khăn khi ghi nhớ, phân biệt về một HS nào đó

- Có những chất liệu đồng phục không tốt khiến HS cảm thấy gò

bó, không thoải mái khi học tập, vận động

- HS bắt buộc phải tuân thủ mặc đồng phục đến trường, nếu không mặc sẽ bị vi phạm nội quy nhà trường, dẫn đến tâm lí mệt mỏi, chán nản cho HS HS không thể hiện được hứng thú, cá tính, sáng tạo của mình

5 phút

• Bước 4: GV kết luận - Ý kiến của đội nào cũng có lí, đồng phục giúp chúng ta thêm

gắn kết, xoá nhoà khoảng cách Tuy nhiên, các trường có thể lựa chọn cho HS mặc đồng phục trong một số ngày nhất định, một số ngày được mặc tự do Dù mặc trang phục nào thì HS cũng phải giữ đúng chuẩn mực, phù hợp với văn hoá, môi trường học tập Sau khi tranh biện, GV yêu cầu HS trình bày suy nghĩ về vấn đề cần đặt ra với bản thân

Trang 27

3.3 Hiệu quả mong đợi

Dạy học theo dự án "Góc nhìn đa chiều" giúp học sinh nâng cao tư duy phản biện thông qua quá trình nghiên cứu, tranh luận và phản biện đa chiều, từ đó biết cách đánh giá, phân tích vấn đề một cách logic, khoa học Đồng thời, dự án giúp các em cải thiện

kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp và thuyết trình, khi phải phối hợp với bạn bè để xây dựng lập luận, đặt câu hỏi phản biện và bảo vệ quan điểm của nhóm mình Ngoài ra, phương pháp này còn giúp học sinh tăng cường khả năng nghiên cứu, thu thập thông tin từ các nguồn đáng tin cậy, hình thành thói quen kiểm chứng thông tin trước khi sử dụng, từ đó nâng cao ý thức học tập chủ động và trách nhiệm với quan điểm cá nhân

4 Sử dụng trò chơi kích thích phản biện

4.1 Mục tiêu và ý nghĩa

Tranh luận và phản biện không chỉ là kỹ năng quan trọng trong học tập mà còn cần thiết trong cuộc sống hàng ngày Tuy nhiên, nhiều học sinh còn e dè khi tham gia tranh luận hoặc chưa biết cách lập luận, phản biện hiệu quả Việc sử dụng trò chơi kích thích phản biện giúp học sinh phát triển tư duy phản biện một cách tự nhiên, không gò

bó, đồng thời tạo ra môi trường học tập sôi động, khuyến khích các em bày tỏ ý kiến cá nhân một cách tự tin, có lập luận chặt chẽ

Phương pháp này giúp học sinh:

Phát triển tư duy phản biện linh hoạt, biết cách đánh giá vấn đề từ nhiều góc độ khác nhau

Luyện tập khả năng đặt câu hỏi và phản biện, không chấp nhận thông tin một cách thụ động

Tăng cường kỹ năng lập luận và bảo vệ quan điểm, sử dụng bằng chứng để củng

cố lập luận

Tạo không khí học tập hấp dẫn, giúp học sinh hứng thú hơn với việc tranh luận

và phản biện

4.2 Nội dung và cách thức triển khai

* Bước 1: Chọn chủ đề tranh luận

Giáo viên lựa chọn các chủ đề có tính tranh luận cao, liên quan đến đời sống học sinh hoặc các vấn đề xã hội có nhiều góc nhìn khác nhau Chủ đề nên phù hợp với lứa tuổi, không gây tranh cãi gay gắt nhưng đủ để học sinh có thể lập luận và phản biện hiệu quả

Ví dụ các chủ đề có thể dùng để tổ chức trò chơi:

Học sinh có nên được sử dụng mạng xã hội trong giờ học?

Trang 28

Chơi game điện tử – Giải trí lành mạnh hay gây hại?

• Người nổi tiếng có nên chịu trách nhiệm về phát ngôn của mình trên mạng xã hội?

• Học sinh có nên được tự do chọn môn học thay vì học theo chương trình cố định?

* Bước 2: Chia nhóm và phân vai

Tùy vào từng trò chơi, học sinh sẽ được chia thành các nhóm với vai trò khác nhau, bao gồm nhóm Ủng hộ, nhóm Phản đối, nhóm Chất vấn và nhóm Trọng tài (nếu có) Việc phân vai giúp học sinh tập trung vào nhiệm vụ của mình, đồng thời tạo cơ hội cho tất cả học sinh tham gia một cách công bằng

* Bước 3: Tiến hành trò chơi

Mỗi trò chơi sẽ có luật chơi riêng, nhưng đều xoay quanh việc học sinh tranh luận, phản biện và bảo vệ quan điểm của mình Giáo viên đóng vai trò điều phối, đảm bảo

học sinh tranh luận một cách văn minh, có cơ sở lập luận vững chắc

* Bước 4: Tổng kết và đánh giá

Sau khi kết thúc trò chơi, giáo viên hướng dẫn học sinh tổng kết lại bài học rút ra, nhận xét về điểm mạnh, điểm yếu trong cách lập luận và phản biện của từng nhóm Học sinh cũng có thể tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau để nâng cao nhận thức về kỹ năng tranh luận của bản thân Giáo viên và các nhóm đánh giá theo bảng tiêu chí sau:

tối đa Mô tả

bác bỏ được quan điểm đối lập không?

khi đổi vai trò không?

Tôn trọng trong tranh luận 2 Có giữ thái độ đúng mực, lắng nghe đối

Trang 29

4.3.1 Trò chơi 1: "Đối đầu quan điểm"

Trò chơi này phù hợp với các vấn đề xã hội có nhiều ý kiến trái chiều, giúp học

sinh đặt mình vào vị trí của nhiều quan điểm khác nhau để tranh luận

 Cách chơi:

• Lớp được chia thành hai đội: Đội Ủng hộ và Đội Phản đối

• Giáo viên đưa ra một chủ đề tranh luận, mỗi đội nhận một thẻ quan điểm bí mật, trong đó ghi rõ lập trường của đội mình

• Mỗi đội lần lượt trình bày quan điểm của mình trong 10 phút, sau đó đội đối diện

có 10 phút để phản biện

• Giáo viên có thể đặt thêm câu hỏi thử thách để tăng độ khó

• Cuối cùng, cả hai đội đổi vai trò (đội Ủng hộ thành đội Phản đối và ngược lại)

để rèn luyện khả năng nhìn nhận vấn đề từ nhiều góc độ khác nhau

Tiến hành chơi

*Vòng 1: Tranh luận nhanh

Mỗi đội cử một đại diện lên bốc thăm một câu hỏi phản biện do giáo viên chuẩn

Sau một vài vòng tranh luận, giáo viên yêu cầu hai đội đổi vai trò (đội Ủng hộ

trở thành đội Phản đối và ngược lại) Điều này giúp HS thử sức với lập luận trái ngược

với quan điểm ban đầu của mình, giúp các em hiểu rằng mỗi vấn đề đều có nhiều góc nhìn khác nhau

Trang 30

 Tổng kết và rút kinh nghiệm

Giáo viên tổng kết lại các quan điểm đã đưa ra, chỉ ra điểm mạnh – điểm yếu của

từng lập luận

Học sinh viết một đoạn ngắn tự đánh giá về trải nghiệm của mình, trả lời câu hỏi:

o Bạn có thay đổi quan điểm sau khi tranh luận không? Vì sao?

o Bạn rút ra bài học gì từ trò chơi này?

 Ví dụ minh họa

Chủ đề: "Học sinh có nên sử dụng điện thoại trong giờ học?"

Đội Ủng hộ: Điện thoại giúp học sinh tra cứu tài liệu nhanh chóng, hỗ trợ việc

học hiệu quả Ngoài ra, nhiều ứng dụng giáo dục như Quizlet, Kahoot có thể giúp bài giảng trở nên sinh động hơn

Đội Phản đối: Nhưng điện thoại cũng dễ làm học sinh xao nhãng, truy cập vào

mạng xã hội hoặc chơi game thay vì tập trung vào bài học Điều này có thể ảnh hưởng đến chất lượng học tập

Giáo viên đặt câu hỏi thử thách: Nếu không cho phép dùng điện thoại, làm sao

học sinh có thể tận dụng công nghệ trong học tập một cách hiệu quả?

Đội Phản đối phản biện: Thay vì sử dụng điện thoại cá nhân, nhà trường có thể

trang bị thiết bị học tập chung như máy tính bảng hoặc sử dụng phòng thí nghiệm số để kiểm soát việc sử dụng hợp lý hơn

4.3.2 Trò chơi 2: "Thử thách góc nhìn"

 Mục đích:

Học sinh thường tiếp cận một vấn đề với góc nhìn cá nhân, nhưng trong cuộc sống,

mỗi vấn đề đều có nhiều cách đánh giá khác nhau Trò chơi này phù hợp với các chủ

đề có nhiều luồng ý kiến khác nhau và không có câu trả lời tuyệt đối đúng hoặc sai

 Phổ biến luật chơi: Lớp chia thành 4 nhóm

+ Nhóm Ủng hộ → Bảo vệ quan điểm đồng ý

+ Nhóm Phản đối → Phản bác quan điểm trên

+ Nhóm Chất vấn → Đặt câu hỏi phản biện cho hai nhóm trên

+ Nhóm Trọng tài → Lắng nghe, đánh giá lập luận, tổng kết kết quả tranh luận

- Mỗi nhóm có 15 phút chuẩn bị lập luận, sau đó tranh luận theo 3 vòng:

Tiến hành tranh luận theo vòng thi:Trò chơi được chia thành 3 vòng, mỗi vòng giúp học sinh rèn luyện một kỹ năng phản biện khác nhau

Trang 31

+ Vòng 1: "Bảo vệ lập luận"

Nhóm Ủng hộ trình bày quan điểm, đưa ra ít nhất 3 luận điểm mạnh

Nhóm Phản đối phản biện lại, chỉ ra điểm chưa hợp lý trong lập luận của nhóm kia

Nhóm Chất vấn đặt câu hỏi cho cả hai bên

Nhóm Trọng tài chấm điểm từng nhóm dựa trên phiếu đánh giá

Cả lớp cùng thảo luận để rút ra bài học về tư duy phản biện và cách tranh luận

hiệu quả

 Ví dụ minh họa: Chủ đề: "Chơi game điện tử – Giải trí lành mạnh hay gây

hại?"

Nhóm Ủng hộ: Game giúp phát triển tư duy chiến thuật, kỹ năng giải quyết vấn

đề và làm việc nhóm Nhiều trò chơi còn được thiết kế để hỗ trợ giáo dục và rèn luyện phản xạ nhanh

Nhóm Phản đối: Nhưng việc chơi game quá nhiều có thể gây nghiện, làm suy

giảm sức khỏe và ảnh hưởng đến học tập Hơn nữa, một số trò chơi chứa nội dung bạo lực có thể tác động tiêu cực đến tâm lý học sinh

Nhóm Chất vấn: Nếu cấm hoàn toàn việc chơi game, liệu có công bằng không

khi một số học sinh vẫn chơi game có kiểm soát mà không bị ảnh hưởng tiêu cực?

Nhóm Ủng hộ phản biện: Thay vì cấm, chúng ta có thể hướng dẫn học sinh cách

quản lý thời gian hợp lý, chọn lọc những trò chơi phù hợp để tận dụng lợi ích từ game

mà không bị ảnh hưởng tiêu cực

Nhóm Trọng tài: Cả hai bên đều có những lập luận hợp lý, nhưng điều quan trọng

là học sinh cần có sự cân bằng giữa giải trí và học tập để tránh những tác động xấu từ việc chơi game quá mức

4.4 Hiệu quả mong đợi

Việc sử dụng trò chơi kích thích phản biện giúp học sinh rèn luyện kỹ năng lập luận và phản biện trong môi trường sinh động, không áp lực như tranh luận chính thức

Trang 32

Học sinh dần hình thành thói quen suy nghĩ đa chiều, biết cách bảo vệ quan điểm bằng lập luận chặt chẽ thay vì cảm tính

Bên cạnh đó, phương pháp này giúp học sinh nâng cao khả năng giao tiếp, làm việc nhóm và tư duy linh hoạt, đặc biệt khi phải đổi vai trò và nhìn nhận vấn đề từ nhiều góc độ khác nhau Qua mỗi lần tham gia trò chơi, học sinh không chỉ cải thiện khả năng tranh luận mà còn học cách lắng nghe, tôn trọng ý kiến đối lập, từ đó phát triển tư duy phản biện một cách toàn diện

5 Sử dụng phương pháp tranh luận ủng hộ – phản đối: "Bàn tròn tranh luận" 5.1 Mục tiêu và ý nghĩa

Phương pháp tranh luận ủng hộ – phản đối là một công cụ hữu hiệu để rèn luyện

tư duy phản biện, giúp học sinh không chỉ biết bảo vệ quan điểm cá nhân một cách logic và thuyết phục mà còn hiểu được nhiều góc nhìn khác nhau về một vấn đề Khi tham gia tranh luận, học sinh sẽ rèn luyện khả năng lập luận chặt chẽ, phản biện sắc bén và ứng biến linh hoạt trong giao tiếp

Ngoài ra, phương pháp này còn giúp học sinh hình thành tư duy khách quan, tránh việc áp đặt ý kiến chủ quan lên người khác Thông qua quá trình tranh luận, học sinh học cách lắng nghe, tôn trọng ý kiến trái chiều và tìm ra những giải pháp dung hòa hợp

lý, tạo nền tảng quan trọng cho kỹ năng giải quyết vấn đề trong học tập và cuộc sống

5.2 Nội dung và cách thức triển khai

* Bước 1: Chọn chủ đề tranh luận

Giáo viên lựa chọn những vấn đề có tính tranh luận cao, mang tính thực tiễn, có thể gây tranh cãi và chưa có đáp án tuyệt đối

Một số chủ đề gợi ý:

Nên hay không nên bỏ điểm số trong đánh giá học sinh?

Học sinh THPT có nên được tự do chọn môn học thay vì học theo chương trình

cố định?

Nên hay không nên bỏ kì thi chọn học học sinh các cấp?

Nên hay không nên duy trì trường chuyên, lớp chọn

* Bước 2: Chia nhóm và phân vai

Lớp chia thành hai nhóm chính: Nhóm Ủng hộ (đưa ra lập luận bảo vệ quan điểm đồng ý) và Nhóm Phản đối (đưa ra lập luận phản bác quan điểm đó)

Một nhóm trung lập đóng vai trò trọng tài hoặc quan sát viên, có nhiệm vụ đặt

câu hỏi mở rộng và đánh giá chất lượng tranh luận

Trang 33

Mỗi nhóm có 15 phút chuẩn bị để xây dựng lập luận và thu thập bằng chứng hỗ trợ

* Bước 3: Tiến hành tranh luận

Tranh luận diễn ra theo 3 vòng, đảm bảo tính khoa học và logic:

- Vòng 1: Trình bày quan điểm

Mỗi nhóm cử một đại diện trình bày lập luận trong 2 phút

Nhóm Ủng hộ nêu lý do tại sao họ đồng ý

Nhóm Phản đối nêu lý do tại sao họ không đồng ý

- Vòng 2: Phản biện chéo

Mỗi nhóm có 2 phút để phản biện ý kiến của đối phương

Học sinh cần đưa ra lập luận chặt chẽ, bằng chứng khoa học hoặc thực tế để bác

bỏ quan điểm đối diện

- Vòng 3: Hỏi đáp mở rộng

Hai đội đặt câu hỏi phản biện trực tiếp cho nhau

Nhóm bị hỏi có 30 giây để suy nghĩ và phản hồi

Nhóm trung lập có thể đặt thêm câu hỏi để đào sâu vấn đề

Sự tự tin khi tranh luận 2 Trình bày rõ ràng, thuyết phục

Tôn trọng quan điểm khác 2 Lắng nghe, tranh luận lịch sự

Tính sáng tạo trong lập luận 2 Đưa ra lập luận mới mẻ, sáng tạo

Trang 34

- Học đại học giúp nâng cao trình

độ chuyên môn, tạo nền tảng phát triển lâu dài

- Bằng đại học giúp tăng cơ hội việc làm và thu nhập ổn định

- Nhiều ngành nghề đòi hỏi bằng cấp, không thể thay thế bằng lao động phổ thông

- Xuất khẩu lao động giúp kiếm tiền sớm, giảm gánh nặng tài chính

- Thu nhập từ xuất khẩu lao động

có thể cao hơn sinh viên mới ra trường

- Đi làm sớm giúp tích lũy kinh nghiệm thực tế, nâng cao kỹ năng ngoại ngữ

- Nhiều cử nhân đại học thất nghiệp hoặc làm trái ngành

- Một số ngành nghề thực tế như cơ khí, điện tử, chăm sóc sức khỏe có thể học qua đào tạo ngắn hạn mà vẫn có việc làm ổn định

Vòng 3:

Hỏi đáp

mở rộng

Nhóm trung lập: "Có cách nào vừa

học nâng cao trình độ vừa kiếm thu nhập ngay sau khi tốt nghiệp

- Học đại học là con đường quan trọng để phát triển chuyên môn sâu, nhưng không phải là con đường duy nhất để thành công

- Xuất khẩu lao động có thể mang lại thu nhập nhanh chóng, nhưng

Ngày đăng: 28/06/2025, 09:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình thức: - Skkn phát triển kỹ năng phản biện cho học sinh lớp 10 qua tổ chức hoạt Động nói và nghe   thảo luận các vấn Đề xã hội có nhiều Ý kiến khác nhau (bộ sách kết nối tri thức với cuộc sống, ngữ văn 10)
2. Hình thức: (Trang 41)
4.2. Hình ảnh hoạt động của học sinh - Skkn phát triển kỹ năng phản biện cho học sinh lớp 10 qua tổ chức hoạt Động nói và nghe   thảo luận các vấn Đề xã hội có nhiều Ý kiến khác nhau (bộ sách kết nối tri thức với cuộc sống, ngữ văn 10)
4.2. Hình ảnh hoạt động của học sinh (Trang 42)
Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về sự cấp thiết của các giải pháp - Skkn phát triển kỹ năng phản biện cho học sinh lớp 10 qua tổ chức hoạt Động nói và nghe   thảo luận các vấn Đề xã hội có nhiều Ý kiến khác nhau (bộ sách kết nối tri thức với cuộc sống, ngữ văn 10)
Bảng t ổng hợp kết quả khảo sát về sự cấp thiết của các giải pháp (Trang 47)
Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về sự cấp thiết của các giải pháp - Skkn phát triển kỹ năng phản biện cho học sinh lớp 10 qua tổ chức hoạt Động nói và nghe   thảo luận các vấn Đề xã hội có nhiều Ý kiến khác nhau (bộ sách kết nối tri thức với cuộc sống, ngữ văn 10)
Bảng t ổng hợp kết quả khảo sát về sự cấp thiết của các giải pháp (Trang 49)
3. Bảng phân công cụ thể - Skkn phát triển kỹ năng phản biện cho học sinh lớp 10 qua tổ chức hoạt Động nói và nghe   thảo luận các vấn Đề xã hội có nhiều Ý kiến khác nhau (bộ sách kết nối tri thức với cuộc sống, ngữ văn 10)
3. Bảng phân công cụ thể (Trang 63)
3. SƠ ĐỒ TƯ DUY CHỦ ĐỀ TRANH BIỆN “SAU KHI HỌC HẾT - Skkn phát triển kỹ năng phản biện cho học sinh lớp 10 qua tổ chức hoạt Động nói và nghe   thảo luận các vấn Đề xã hội có nhiều Ý kiến khác nhau (bộ sách kết nối tri thức với cuộc sống, ngữ văn 10)
3. SƠ ĐỒ TƯ DUY CHỦ ĐỀ TRANH BIỆN “SAU KHI HỌC HẾT (Trang 69)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w