Chính vì vậy, việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp trong trường học không chỉ giúp học sinh phát triển nhận thức về nghề nghiệp mà còn nâng cao khả năng thích nghi, ứng
NỘI DUNG
1.1 Các lý thuyết giáo dục về hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
1.1.1 Các văn bản chỉ đạo cấp trên
Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng Uỷ ban tỉnh Nghệ An đã ban hành nhiều văn bản và thông tư liên quan đến việc tổ chức hoạt động trải nghiệm.
Công văn 3899/BGDĐT-GDTrH ngày 3/8/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhấn mạnh sự cần thiết xây dựng kế hoạch dạy học cho các môn khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lý, cùng với các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp trong trường học Bộ yêu cầu các trường thực hiện đồng bộ các hoạt động này để học sinh phát triển kiến thức và kỹ năng mềm cần thiết trong xã hội hiện đại Cụ thể, công văn khẳng định rằng các hoạt động giáo dục hướng nghiệp và trải nghiệm cần được triển khai đa dạng, linh hoạt, nhằm phát huy khả năng tự học và giúp học sinh khám phá sở thích nghề nghiệp Tại địa phương, Quyết định số 3129/QĐ-UBND ngày 24/8/2021 của UBND tỉnh Nghệ An đã phê duyệt kế hoạch giáo dục hướng nghiệp giai đoạn 2021 - 2025, nhằm giúp học sinh nhận thức rõ về các ngành nghề và khả năng phát triển nghề nghiệp tương lai Quyết định này xác định mục tiêu giáo dục hướng nghiệp là giúp học sinh lớp 10 hiểu rõ về nghề nghiệp, phát triển kỹ năng nghề nghiệp cơ bản và nâng cao nhận thức về các nghề tiềm năng tại địa phương, từ đó giúp học sinh chủ động lựa chọn ngành nghề phù hợp với bản thân.
Ngoài ra, Chỉ thị số 26/CT-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2023 của UBND tỉnh Nghệ An cũng đã xác định một trong những nhiệm vụ trọng tâm của năm học 2023
Năm 2024, UBND tỉnh yêu cầu các trường học tổ chức các hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp cho học sinh, nhằm đổi mới phương pháp giảng dạy và phát triển kỹ năng mềm Chỉ thị nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tạo ra các hoạt động phong phú, đa dạng, giúp học sinh tham gia vào thực tế, từ đó phát triển kỹ năng nghề nghiệp và chuẩn bị cho tương lai.
Dựa trên các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng với UBND tỉnh Nghệ An, có thể nhận thấy sự chú trọng của các cấp quản lý trong việc thực hiện các hoạt động giáo dục hướng nghiệp và trải nghiệm Mục tiêu chính là phát triển kỹ năng mềm cho học sinh, với các yêu cầu cụ thể về tổ chức các hoạt động giáo dục được nêu rõ trong các văn bản này.
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
Cơ sở lí luận
1.1 Các lý thuyết giáo dục về hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
1.1.1 Các văn bản chỉ đạo cấp trên
Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng Uỷ ban tỉnh Nghệ An đã ban hành nhiều văn bản và thông tư liên quan đến việc tổ chức hoạt động trải nghiệm.
Công văn 3899/BGDĐT-GDTrH ngày 3/8/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhấn mạnh sự cần thiết xây dựng kế hoạch dạy học cho các môn khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lý, cùng với các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp trong trường học Bộ yêu cầu các trường thực hiện đồng bộ các hoạt động này để học sinh phát triển kiến thức và kỹ năng mềm cần thiết trong xã hội hiện đại Cụ thể, công văn đề cập đến việc triển khai các hoạt động giáo dục hướng nghiệp và trải nghiệm một cách đa dạng, linh hoạt, nhằm phát huy khả năng tự học và giúp học sinh khám phá sở thích nghề nghiệp Tại địa phương, Quyết định số 3129/QĐ-UBND ngày 24/8/2021 của UBND tỉnh Nghệ An đã phê duyệt kế hoạch giáo dục hướng nghiệp giai đoạn 2021 - 2025, nhằm giúp học sinh nhận thức rõ về các ngành nghề và khả năng phát triển nghề nghiệp tương lai Quyết định này khẳng định mục tiêu giáo dục hướng nghiệp là giúp học sinh lớp 10 hiểu rõ về nghề nghiệp, phát triển kỹ năng nghề nghiệp cơ bản và nâng cao nhận thức về các nghề tiềm năng tại địa phương, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh phát triển kỹ năng mềm thông qua các hoạt động thực tế.
Ngoài ra, Chỉ thị số 26/CT-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2023 của UBND tỉnh Nghệ An cũng đã xác định một trong những nhiệm vụ trọng tâm của năm học 2023
Năm 2024, UBND tỉnh yêu cầu các trường học tổ chức các hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp cho học sinh, nhằm đổi mới phương pháp giảng dạy và phát triển kỹ năng mềm Chỉ thị nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tạo ra các hoạt động phong phú, đa dạng, giúp học sinh tham gia thực tế, từ đó phát triển kỹ năng nghề nghiệp và chuẩn bị cho tương lai.
Các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng UBND tỉnh Nghệ An thể hiện sự quan tâm của các cấp quản lý đối với việc triển khai hoạt động giáo dục hướng nghiệp và trải nghiệm Những văn bản này không chỉ đưa ra yêu cầu cụ thể về tổ chức các hoạt động giáo dục mà còn hướng dẫn các trường thực hiện hiệu quả, tạo cơ hội cho học sinh phát triển toàn diện và chuẩn bị tốt cho tương lai nghề nghiệp.
1.1.2 Tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho HS lớp
Hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp là yếu tố quan trọng trong việc phát triển kỹ năng sống cho học sinh lớp 10, đặc biệt trong bối cảnh giáo dục hiện nay Ở độ tuổi này, học sinh đang khám phá bản thân và nhận thức về tương lai Những hoạt động này không chỉ giúp các em tiếp cận thực tế các lĩnh vực nghề nghiệp mà còn rèn luyện kỹ năng mềm như giao tiếp, làm việc nhóm, tư duy phản biện và giải quyết vấn đề Qua đó, học sinh có cơ hội hiểu rõ hơn về thị trường lao động, ngành nghề và yêu cầu công việc, từ đó định hướng rõ ràng cho tương lai nghề nghiệp của mình.
Hoạt động hướng nghiệp và trải nghiệm đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh Qua các chương trình trải nghiệm, học sinh lớp 10 không chỉ học hỏi từ thực tế mà còn phát triển kỹ năng cần thiết để thích ứng với xã hội hiện đại Những kỹ năng này tạo nền tảng vững chắc giúp các em tự tin đối mặt với thử thách trong học tập và cuộc sống Hơn nữa, hoạt động hướng nghiệp giúp học sinh nhận ra giá trị bản thân, hiểu rõ sở thích, năng lực và nguyện vọng nghề nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạch học tập và nghề nghiệp rõ ràng.
1.1.3 Khái niệm và bản chất của hoạt động trải nghiệm
Hoạt động trải nghiệm là những hoạt động mà học sinh tham gia để khám phá và thực hành kỹ năng, kiến thức trong môi trường thực tế Quá trình này không chỉ giúp học sinh tiếp thu lý thuyết mà còn kích thích sự chủ động, sáng tạo và phát triển cá nhân thông qua các tình huống thực tế Các hình thức hoạt động trải nghiệm bao gồm tham gia dự án cộng đồng, thực hành nghề nghiệp, tham quan thực tế, hoạt động ngoại khóa và các cuộc thi Những trải nghiệm này không chỉ giúp học sinh hiểu rõ hơn về bản thân mà còn về môi trường xung quanh, từ đó phát triển các kỹ năng sống thiết yếu.
Hoạt động trải nghiệm cho phép học sinh tham gia vào quá trình học tập thông qua hành động và cảm nhận trực tiếp, mang tính thực tiễn và gắn liền với cuộc sống Hoạt động này giúp học sinh rèn luyện kỹ năng mềm, phát triển phẩm chất cá nhân và khả năng giải quyết vấn đề Khác với phương pháp học tập truyền thống, hoạt động trải nghiệm khuyến khích học sinh đối mặt với các tình huống thực tế, từ đó hình thành và phát triển các kỹ năng như giao tiếp, làm việc nhóm, tư duy phản biện và khả năng ra quyết định.
1.1.4 Tổng quan chương trình Hoạt động trải nghiệm 2018
1.1.4.1 Về đặc điểm môn học
Hoạt động trải nghiệm ở bậc tiểu học và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp (HĐTNHN) ở bậc THCS và THPT là phần thiết yếu trong chương trình giáo dục từ lớp 1 đến lớp 12 Đây là hoạt động bắt buộc, giúp học sinh tiếp cận thực tế, khám phá bản thân và phát triển kỹ năng sống quan trọng Hoạt động này được thiết kế và hướng dẫn bởi nhà giáo dục, tạo môi trường cho học sinh áp dụng kiến thức và kỹ năng từ nhiều môn học để giải quyết vấn đề thực tiễn HĐTNHN cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành phẩm chất và năng lực của học sinh, với nội dung xây dựng dựa trên mối quan hệ giữa cá nhân với bản thân, xã hội, thiên nhiên và nghề nghiệp Chương trình HĐTNHN được chia thành hai giai đoạn chính.
Giai đoạn giáo dục cơ bản đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nhân cách học sinh Ở bậc tiểu học, hoạt động trải nghiệm giúp các em khám phá bản thân, rèn luyện thói quen tích cực và xây dựng mối quan hệ với bạn bè, thầy cô và gia đình Khi chuyển lên bậc THCS, hoạt động trải nghiệm mở rộng hơn, tập trung vào các vấn đề xã hội và môi trường, đồng thời bắt đầu tiếp cận hướng nghiệp Các hoạt động này không chỉ giúp học sinh phát triển bản thân mà còn nâng cao phẩm chất và năng lực cá nhân.
Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp ở cấp THPT tập trung vào việc giúp học sinh khám phá năng lực và sở thích cá nhân Qua các hoạt động trải nghiệm, học sinh có cơ hội đánh giá khả năng của mình, từ đó lựa chọn ngành nghề phù hợp Điều này không chỉ giúp các em định hình định hướng nghề nghiệp mà còn trang bị những phẩm chất và kỹ năng cần thiết để thích ứng với công việc trong tương lai.
1.1.4.2 Về mục tiêu chương trình Ở bậc THPT, Hoạt động trải nghiệm và HĐTNHN được thiết kế nhằm củng cố và phát triển các phẩm chất, năng lực mà học sinh đã rèn luyện ở bậc tiểu học và THCS, giúp các em nâng cao khả năng thích nghi với môi trường học tập, làm việc và cuộc sống đa dạng Đồng thời, học sinh được rèn luyện kỹ năng quản lý bản thân, tổ chức công việc hiệu quả, chủ động trước những thay đổi của xã hội hiện đại Thông qua các hoạt động hướng nghiệp, các em dần hình thành hứng thú nghề nghiệp, biết xác định mục tiêu và đưa ra quyết định phù hợp cho tương lai Bên cạnh đó, học sinh còn được trang bị kỹ năng xây dựng kế hoạch phát triển bản thân nhằm đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp đã lựa chọn, từ đó trở thành công dân có trách nhiệm và đóng góp tích cực cho xã hội
1.1.4.3 Về yêu cầu cần đạt
Hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp là yếu tố then chốt trong việc phát triển các phẩm chất cốt lõi của học sinh, được điều chỉnh phù hợp với từng cấp học theo định hướng của Chương trình tổng thể.
Về năng lực, đối với bậc THPT, môn học giúp học sinh rèn luyện và phát triển các kỹ năng quan trọng, bao gồm:
Năng lực Biểu hiện của năng lực
NĂNG LỰC THÍCH ỨNG VỚI CUỘC SỐNG
Hiểu biết về bản thân và môi trường sống
- Nhận diện được phong cách cá nhân và giá trị của bản thân
- Biết thể hiện niềm yêu thích, sự lạc quan và thái độ tích cực với cuộc sống
- Có khả năng tư duy độc lập, tự đưa ra giải pháp cho các vấn đề của bản thân
- Đánh giá khách quan điểm mạnh, điểm yếu của bản thân và khả năng điều chỉnh
- Xác định vai trò cá nhân trong gia đình, nhà trường và xã hội
- Nhận thức về sự biến đổi của thế giới xung quanh và rút ra bài học cho bản thân
Môi trường tự nhiên và xã hội có ảnh hưởng sâu sắc đến sức khỏe và tâm lý của cá nhân Những yếu tố như ô nhiễm, khí hậu và điều kiện sống có thể tác động tiêu cực đến sức khỏe thể chất và tinh thần Đồng thời, con người cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thay đổi và cải thiện môi trường xung quanh, từ đó tạo ra những điều kiện sống tốt hơn cho bản thân và cộng đồng.
Kĩ năng điều chỉnh bản thân và đáp ứng với sự thay đổi
- Điều chỉnh tư duy, hành vi để phù hợp với hoàn cảnh mới
- Tự rèn luyện kỹ năng học tập, giải quyết nhiệm vụ trong điều kiện khác nhau
- Linh hoạt trong cách suy nghĩ, thái độ và cảm xúc để thích nghi với các thay đổi
- Biết cách tự tin trong giao tiếp và ứng xử
- Xử lý các vấn đề môi trường, xã hội trong khả năng của mình
Kĩ năng lập kế hoạch
- Xác định được mục tiêu, nội dung, phương thức tổ chức hoạt động phù hợp
- Dự trù được nguồn lực cần thiết như nhân sự, tài chính, cơ sở vật chất
- Biết cách phân chia thời gian hợp lý cho từng hoạt động
NĂNG LỰC THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều chỉnh hoạt động
- Triển khai kế hoạch theo đúng tiến độ và có khả năng điều chỉnh khi cần thiết
- Chủ động hợp tác, hỗ trợ để đạt được mục tiêu chung
- Phát huy vai trò lãnh đạo, tạo động lực cho bản thân và nhóm
- Thay thế, điều chỉnh phương án tổ chức cho phù hợp với điều kiện thực tế
- Sáng tạo trong việc giải quyết vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động
Kĩ năng đánh giá hoạt động
- Phân tích các yếu tố khách quan, chủ quan ảnh hưởng đến kết quả hoạt động
- Đánh giá sự đóng góp của bản thân và những người tham gia một cách công bằng
- Đúc kết kinh nghiệm và đề xuất phương án cải tiến
NĂNG LỰC ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP
Hiểu biết về nghề nghiệp
- Nhận biết đặc điểm công việc, điều kiện làm việc và cơ hội nghề nghiệp của các ngành nghề khác nhau
- Phân tích yêu cầu về phẩm chất, kỹ năng cần thiết của từng nghề
- Nhận thức về nhu cầu thị trường lao động và sự phát triển của các ngành nghề
- Tìm hiểu thông tin về các cơ sở đào tạo, định hướng giáo dục nghề nghiệp
- Xác định các nguy cơ, rủi ro trong quá trình làm việc và cách bảo vệ sức khỏe nghề nghiệp
Hiểu biết và rèn luyện phẩm chất, năng lực liên quan đến nghề nghiệp
- Bộc lộ sự hứng thú và có những trải nghiệm thực tế với nghề nghiệp mong muốn
- Đánh giá mức độ phù hợp giữa phẩm chất, năng lực cá nhân với nghề đã chọn
- Tích lũy kỹ năng, phẩm chất cần thiết để đáp ứng yêu cầu của nhiều ngành nghề
- Nhận thức về tầm quan trọng của an toàn lao động và bảo vệ sức khỏe trong nghề nghiệp
Kĩ năng ra quyết định và lập kế hoạch học
- Tổng hợp và phân tích thông tin liên quan đến nghề nghiệp đã chọn
- Đưa ra quyết định lựa chọn ngành nghề, trường học phù hợp tập theo định hướng nghề nghiệp
- Xây dựng kế hoạch học tập và phát triển bản thân theo hướng nghề nghiệp mong muốn
1.2 Tổng quan về phát triển kỹ năng mềm cho học sinh THPT
1.2.1 Các văn bản chỉ đạo
Quyết định 123/QĐ-LĐTBXH ngày 2024 về Đề án Đào tạo và phát triển kỹ năng mềm cho thanh niên và học sinh, sinh viên nhấn mạnh rằng phát triển kỹ năng mềm là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng giáo dục Mục tiêu của Đề án là phát triển toàn diện các kỹ năng mềm như giao tiếp, tư duy sáng tạo, làm việc nhóm và giải quyết vấn đề, nhằm nâng cao khả năng thích ứng với môi trường học tập và làm việc Việc tích hợp các kỹ năng mềm vào chương trình giáo dục không chỉ giúp học sinh phát triển kiến thức mà còn rèn luyện những năng lực cần thiết để thành công trong cuộc sống và công việc sau này.
Thêm vào đó, Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2014 của
Cơ sở thực tiễn
2.1 Tổng quan về thực trạng hoạt động TNHN tại nhà trường
Trong quá trình triển khai môn HĐTNHN, trường tôi, giống như nhiều trường THPT khác, chưa có giáo viên chuyên dạy Do đó, trường đã giao cho tôi và một số giáo viên trong tổ Xã hội xây dựng kế hoạch và chương trình giảng dạy Môn học này nhận được sự quan tâm và hỗ trợ mạnh mẽ từ nhà trường, với đầu tư về cơ sở vật chất và kinh phí để tổ chức các chương trình, nhằm giúp học sinh phát triển toàn diện.
Chúng tôi, với vai trò là giáo viên, nhận thức rõ tầm quan trọng của môn học HĐTNHN Mặc dù không phải là giáo viên chuyên môn, chúng tôi đã tham gia đầy đủ các buổi tập huấn do Bộ và Sở giáo dục tổ chức Ngoài ra, chúng tôi luôn chủ động tự học, nghiên cứu tài liệu và tìm hiểu các mô hình HĐTNHN tại các trường đi trước, từ đó linh hoạt trong việc xây dựng kế hoạch và thực hiện chương trình tại trường mình.
Học sinh của tôi đã thể hiện sự tích cực, năng động và khao khát khám phá từ khi bắt đầu triển khai hoạt động Các em phối hợp tốt trong các hoạt động nhóm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức HĐTNHN tại trường Để đánh giá thực trạng giảng dạy môn HĐTNHN, tôi đã khảo sát 15 giáo viên tại trường THPT Nam Yên Thành và thu được những kết quả đáng chú ý.
Bảng 1 Khảo sát GV về thực trạng giảng dạy bộ môn HĐTNHN tại trường THPT Nam Yên Thành
1 Nhà trường có phân công rõ ràng về công tác dạy học
2 Thầy/Cô có được tập huấn hoặc đào tạo về dạy học
3 Theo Thầy/Cô, những khó khăn lớn nhất khi thực hiện chương trình này là gì?
(Chọn tối đa 3 đáp án)
- Thiếu nguồn lực và tài liệu giảng dạy 85%
- Thiếu định hướng rõ ràng trong chương trình 15%
- Thiếu sự đồng bộ giữa các trường và giáo viên 45%
- Thiếu sự hỗ trợ từ cộng đồng và doanh nghiệp 75%
- Giáo viên chưa có đủ kiến thức và kinh nghiệm 40%
4 Theo Thầy/Cô, những biện pháp nào sau đây có thể giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy HĐTNHN? (Chọn tối đa 3 đáp án)
- Cung cấp đầy đủ tài liệu và hướng dẫn giảng dạy 100%
- Tổ chức các buổi tập huấn chuyên sâu cho giáo viên 90%
- Kết nối với doanh nghiệp để tạo cơ hội trải nghiệm thực tế 75%
- Xây dựng hoạt động trải nghiệm phong phú, phù hợp 80%
- Tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình 70%
Kết quả khảo sát 15 giáo viên giảng dạy môn Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp tại trường THPT Nam Yên Thành cho thấy, mặc dù 100% giáo viên đã tham gia tập huấn và được phân công rõ ràng, nhưng vẫn gặp nhiều khó khăn trong giảng dạy Đặc biệt, 85% giáo viên cho rằng thiếu nguồn lực và tài liệu giảng dạy là trở ngại lớn nhất, trong khi 75% nhận định sự hỗ trợ từ cộng đồng và doanh nghiệp còn hạn chế Hơn nữa, 45% giáo viên phản ánh tình trạng thiếu sự đồng bộ giữa các trường và giáo viên, ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy Để khắc phục, 100% giáo viên nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cung cấp tài liệu đầy đủ, 90% đề xuất tổ chức các buổi tập huấn chuyên sâu, và 80% mong muốn xây dựng hoạt động trải nghiệm phong phú Ngoài ra, 75% giáo viên cũng đề xuất kết nối với doanh nghiệp để tạo cơ hội trải nghiệm thực tế, nhằm nâng cao hiệu quả dạy học.
2.2 Thực trạng dạy và học nhằm phát triển kỹ năng mềm thông qua hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
Trong những năm gần đây, Trường THPT Nam Yên Thành 1 đã chú trọng lồng ghép hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp vào chương trình giảng dạy để phát triển kỹ năng mềm cho học sinh Nhà trường đã triển khai nhiều hình thức trải nghiệm, giúp học sinh nâng cao nhận thức về nghề nghiệp tương lai và rèn luyện các kỹ năng quan trọng như giao tiếp, làm việc nhóm, tư duy phản biện và giải quyết vấn đề Tuy nhiên, việc triển khai vẫn gặp khó khăn do thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và doanh nghiệp, một số học sinh còn thụ động trong các hoạt động, và cơ sở vật chất hỗ trợ cho hoạt động trải nghiệm còn hạn chế.
Để đánh giá thực trạng dạy và học môn HĐTNHN tại Trường THPT Nam Yên Thành, tôi đã tiến hành khảo sát 362 học sinh khối 10 nhằm tìm ra những giải pháp hiệu quả hơn.
Lớp Tổng số HS Lớp Tổng số HS
Tôi đã tiến hành khảo sát kỹ năng mềm của học sinh lớp 10 thông qua các hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp tại trường THPT Nam Yên Thành, và kết quả thu được rất đáng chú ý.
Bảng khảo sát kỹ năng mềm học sinh lớp 10 thông qua các hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp trước khi áp dụng
STT Tiêu chí Rất tốt Tốt Trung bình
1 Học sinh có khả năng giao tiếp hiệu quả trong các hoạt động nhóm, thuyết trình, tranh luận
2 Học sinh có kỹ năng làm việc nhóm, biết lắng nghe và hợp tác với bạn bè 35% 60% 5% 0%
3 Học sinh có tư duy sáng tạo, linh hoạt trong việc giải quyết vấn đề khi tham gia hoạt động trải nghiệm
4 Học sinh có kỹ năng quản lý thời gian, tự lập kế hoạch cho công việc cá nhân và tập thể
5 Học sinh thể hiện sự tự tin, chủ động trong các hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp
6 Học sinh có khả năng thích nghi với môi trường mới và kiểm soát cảm xúc trong các tình huống khác nhau
Kết quả khảo sát cho thấy học sinh lớp 10 tại Trường THPT Nam Yên Thành 1 còn nhiều hạn chế về kỹ năng mềm, đặc biệt là trong quản lý thời gian, lập kế hoạch và tư duy sáng tạo Chỉ 15% học sinh có khả năng giao tiếp rất tốt, trong khi 25% chưa đạt, cho thấy sự rụt rè khi thuyết trình và tranh luận Mặc dù kỹ năng làm việc nhóm có kết quả tích cực hơn với 35% rất tốt và 60% tốt, nhưng tư duy sáng tạo vẫn còn hạn chế khi 15% học sinh chưa đạt Đáng chú ý, 40% học sinh chỉ đạt mức trung bình về quản lý thời gian, cho thấy các em chưa biết lập kế hoạch hiệu quả.
Dù 30% học sinh có khả năng thích nghi rất tốt, vẫn còn nhiều em thiếu tự tin, chủ động trong hoạt động trải nghiệm
2.3 Những thuận lợi và khó khăn trong dạy học trải nghiệm, hướng nghiệp
10 tại trường THPT Nam Yên Thành
Trường THPT Nam Yên Thành 1 chú trọng đầu tư vào hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp, với kế hoạch giảng dạy tích hợp nhằm tạo điều kiện cho học sinh tham gia các hoạt động thực tế, từ đó rèn luyện kỹ năng mềm hiệu quả.
Đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm và nhiệt huyết trong việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp, luôn chủ động đổi mới phương pháp giảng dạy Họ tích hợp các trải nghiệm thực tế vào bài học, giúp học sinh phát triển kỹ năng mềm một cách hiệu quả.
Rất tốt Tốt Trung bình Chưa đạt
Học sinh thể hiện tinh thần tham gia tích cực và hứng thú với các hoạt động thực tế, qua đó có cơ hội tiếp cận nhiều hình thức học tập mới như thảo luận nhóm và thực hành kỹ năng sống Những trải nghiệm này không chỉ giúp các em nâng cao hiểu biết về nghề nghiệp trong tương lai mà còn phát triển toàn diện hơn.
Một số giáo viên gặp khó khăn trong việc thiết kế hoạt động trải nghiệm phù hợp với nội dung môn học và điều kiện thực tế Sự liên kết với doanh nghiệp để tổ chức hoạt động hướng nghiệp chưa chặt chẽ, dẫn đến sự thiếu đa dạng và phong phú trong các hoạt động này.
Một số học sinh vẫn còn thụ động và thiếu tự tin trong các hoạt động trải nghiệm, đặc biệt là trong kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm Hơn nữa, nhiều em chưa phát triển kỹ năng quản lý thời gian và lập kế hoạch cá nhân, điều này ảnh hưởng đến hiệu quả học tập và trải nghiệm của các em.
2.4 Đánh giá chung về thực trạng phát triển kỹ năng mềm thông qua hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp trong thời gian qua tại trường THPT Nam Yên Thành
Hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp tại Trường THPT Nam Yên Thành đã đóng góp quan trọng vào việc phát triển kỹ năng mềm cho học sinh, nâng cao khả năng giao tiếp, làm việc nhóm và thích nghi với môi trường mới Tuy nhiên, một số học sinh vẫn thiếu tự tin và gặp khó khăn trong quản lý thời gian, lập kế hoạch Giáo viên cũng đối mặt với thách thức trong việc thiết kế hoạt động phù hợp và kết nối với doanh nghiệp để đa dạng hóa trải nghiệm cho học sinh Do đó, cần có những giải pháp cụ thể hơn để nâng cao hiệu quả giảng dạy, giúp học sinh phát triển toàn diện kỹ năng mềm, đáp ứng yêu cầu thực tiễn và định hướng nghề nghiệp trong tương lai.
MỘT SỐ BIỆN PHÁP GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG MỀM
2.1 Biện pháp 1: Phát triển kỹ năng giao tiếp và thuyết trình thông qua hoạt động tranh biện và diễn thuyết
Mục tiêu của biện pháp là nâng cao khả năng giao tiếp hiệu quả cho học sinh lớp 10, giúp các em thể hiện quan điểm rõ ràng và thuyết phục trong các tình huống tranh luận Tham gia vào các cuộc tranh biện và bài thuyết trình sẽ rèn luyện kỹ năng lắng nghe, phản biện, tư duy phản xạ nhanh, đồng thời cải thiện sự tự tin khi nói trước đám đông.
Để nâng cao kỹ năng giao tiếp và thuyết trình, tôi đã tổ chức các hoạt động tranh biện và diễn thuyết.
Khi tổ chức dạy chủ đề 9: Tìm hiểu nghề nghiệp trong sách Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10, KNTT, tôi đã thực hiện một hoạt động tranh biện cho học sinh, với câu hỏi: "Có nghề nào thật sự cao quý hơn nghề khác?"
Tôi chia lớp thành hai đội tranh biện và giao nhiệm vụ cho các đội như sau:
- Phe ủng hộ: Cho rằng có những nghề nghiệp cao quý hơn
- Phe phản đối: Khẳng định mọi nghề nghiệp đều quan trọng như nhau
Sau khi chia đội, tôi giao nhiệm vụ cho từng nhóm nghiên cứu và chuẩn bị lập luận, yêu cầu họ tìm kiếm thông tin và thu thập dẫn chứng để củng cố quan điểm Tôi hướng dẫn cách trình bày lập luận mạch lạc và sử dụng bằng chứng thực tế để tăng tính thuyết phục Để đảm bảo đánh giá khách quan, tôi đưa ra các tiêu chí cụ thể: nội dung lập luận phải logic và có dẫn chứng thuyết phục, khả năng phản biện sắc sảo, kỹ năng thuyết trình rõ ràng và phong thái tự tin, cùng với sự phối hợp chặt chẽ giữa các thành viên trong nhóm Cuối cùng, tôi phổ biến luật chơi và cách thức tranh biện cho cả lớp.
Bước 2: Tiến hành tranh biện
Tôi bắt đầu bằng câu hỏi: "Có nghề nào thực sự cao quý hơn nghề khác không?" và giới thiệu hai đội tham gia tranh biện Quy tắc tranh biện được thiết lập: mỗi đội có 5 phút để trình bày quan điểm của mình, sau đó là phần phản biện chéo giữa hai đội Cuối cùng, mỗi đội sẽ có 2 phút để đưa ra kết luận.
- Phe ủng hộ (Có nghề nào cao quý hơn nghề khác)
Nghề cao quý đóng vai trò quan trọng trong xã hội, mang lại lợi ích thiết yếu cho cộng đồng Chẳng hạn, bác sĩ không chỉ cứu sống bệnh nhân mà còn góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng, trong khi giáo viên đào tạo và định hướng cho thế hệ tương lai.
Nghề cao quý đòi hỏi sự hy sinh và trách nhiệm lớn lao, như lính cứu hỏa và quân nhân, những người luôn sẵn sàng hy sinh vì lợi ích của cộng đồng.
Một số nghề đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển xã hội, như kỹ sư xây dựng cơ sở hạ tầng và nhà khoa học phát minh công nghệ tiên tiến.
- Phe phản đối (Mọi nghề đều bình đẳng)
Mỗi nghề nghiệp đều có vai trò quan trọng và không thể thiếu trong xã hội Chẳng hạn, người thu gom rác góp phần giữ gìn vệ sinh môi trường, trong khi đầu bếp đảm bảo cung cấp thực phẩm dinh dưỡng cho cộng đồng.
Nghề nghiệp không phải là yếu tố quyết định sự cao quý của một người, mà chính là đạo đức và trách nhiệm trong công việc Chẳng hạn, một bác sĩ thiếu trách nhiệm có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng hơn so với một công nhân làm việc với sự tận tâm.
Không có nghề nào là thấp kém, mà chỉ có những cách làm việc thiếu đạo đức mới cần bị chỉ trích Chẳng hạn, một giáo viên không có trách nhiệm có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến học sinh, trong khi một lao công tận tâm lại đóng góp tích cực vào việc duy trì môi trường học tập sạch sẽ.
Bước 3: Phản biện giữa hai đội
Tôi điều phối phần tranh luận giữa hai đội, đảm bảo mỗi bên có cơ hội phản biện và bảo vệ quan điểm của mình
Một số nghề được coi là quan trọng hơn trong xã hội, như bác sĩ và giáo viên, vì sự thiếu vắng của họ có thể dẫn đến sự sụp đổ của xã hội Ngược lại, nếu thiếu một số nghề khác, xã hội vẫn có thể tiếp tục hoạt động bình thường.
Không ai có thể làm việc một mình; bác sĩ cần sự hỗ trợ từ điều dưỡng, nhân viên vệ sinh và tài xế cấp cứu Vậy ai thực sự quan trọng hơn trong hệ thống y tế?
Nghề bác sĩ và lính cứu hỏa yêu cầu trình độ và kỹ năng cao hơn, vì vậy không thể so sánh chúng với các nghề khác một cách ngang hàng.
Trình độ học vấn cao không nhất thiết đồng nghĩa với giá trị cao quý Ví dụ, một thợ sửa xe không cần có bằng cấp cao nhưng lại đóng vai trò quan trọng trong việc giúp bác sĩ có phương tiện để thực hiện công việc của mình Điều này đặt ra câu hỏi về ai thực sự quan trọng hơn trong xã hội.
Bước 4: Kết luận và đánh giá
KHẢO SÁT SỰ CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT
CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT 3.1 Mục tiêu khảo sát
Khảo sát này nhằm đánh giá tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp phát triển kỹ năng mềm cho học sinh lớp 10 tại Trường THPT Nam Yên Thành thông qua hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp Nó giúp xác định nhu cầu thực tế của học sinh và giáo viên, cũng như hiệu quả của các biện pháp đề xuất Kết quả khảo sát sẽ là cơ sở để điều chỉnh và hoàn thiện các giải pháp, đảm bảo tính thực tiễn và hiệu quả trong việc nâng cao kỹ năng mềm cho học sinh.
Bao gồm 42 giáo viên và 8 học sinh khối 10 trường THPT Nam Yên Thành.
3.3 Nội dung, phương pháp khảo sát
Nội dung khảo sát tập trung vào 02 vấn đề chính sau:
1 Các giải pháp được đề xuất có thực sự cấp thiết đối với vấn đề nghiên cứu hiện nay không?
2 Các giải pháp được đề xuất có khả thi đối với vấn đề nghiên cứu hiện tại, không?
3.4 Phương pháp khảo sát và thang đánh giá
- Phương pháp được sử dụng để khảo sát là Trao đổi bằng bảng hỏi; với thang đánh giá 04 mức (tương ứng với điểm số từ 1 đến 4):
+ Không cấp thiết; bình thường; cấp thiết và rất cấp thiết.
+ Không khả thi; bình thường; khả thi và rất khả thi.
Để đánh giá chính xác mức độ cấp thiết và khả thi của các giải pháp, chúng tôi thiết kế thang đo chỉ số cho mỗi nội dung khảo sát theo 4 mức độ: Rất cấp thiết/rất khả thi (4 điểm), cấp thiết/khả thi (3 điểm), bình thường (2 điểm), và không cấp thiết/không khả thi (1 điểm) Điểm số thu được từ các bảng số liệu sẽ phản ánh mức độ ưu tiên của từng giải pháp.
TB của các điểm thành phần của các câu hỏi (phiếu khảo sát Phụ lục 1) được xác định theo công thức sau:
Trong đó: 𝑋 là giá trị điểm trung bình. i là các mức độ lệch chuẩn (min = 1, max = 4).
SLi là số lượng người đánh giá theo mức độ đạt chuẩn thứ i Để tính khoảng điểm trung bình (𝑋) của từng mức độ, chúng ta sử dụng công thức K = (n-1)/n, với n là số mức độ Ví dụ, với n = 4, ta có K = (4-1)/4 = 0,75 Mỗi mức độ sẽ có chênh lệch là 0,75, và điểm trung bình (𝑋) của từng mức độ được tính dựa trên giá trị này.
- Mức độ 1: Rất cấp thiết/rất khả thi: 3,25