25 Biện pháp 1: Giao nhiệm vụ tìm hiểu bài theo nhóm và tổ chức giờ học theo hình thức “Lớp học đảo ngược” để giúp học sinh nâng cao khả năng làm chủ kiến thức 25 Biện pháp 2: Ứng dụng b
Trang 1SÂNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI: “MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ -ĐỊA LÍ 12” ( SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)
Lĩnh vực: Địa lí
Tháng 04 năm 2025
Trang 2-ĐỊA LÍ 12” ( SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)
Họ và tên: Nguyễn Thị Lan - Trần Phúc Điền Chức vụ: Giáo viên
Lĩnh vực: Địa lí Tổ: Khoa học xã hội Đơn vị công tác: Trường THPT Bắc Yên Thành
Số điện thoại: 0387834121- 0974602702
Yên Thành, tháng 04 năm 2025
Trang 3MỤC LỤC
Trang PHẦN I MỞ ĐẦU
Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc rèn luyện kĩ năng tự
học cho học sinh trong dạy học phần Địa lí các vùng kinh tế - Địa lí
12
5
1.3 Đặc điểm tâm lí, năng lực học tập của HS lớp 12 8 1.4 Thực trạng vấn đề rèn luyện kĩ năng tự học môn Địa lí cho HS
trong dạy học phần Địa lí các vùng kinh tế - Địa lí 12
8
Chương II Một số biện pháp rèn luyện kĩ năng lực tự học cho HS
trong dạy học phần Địa lí các vùng kinh tế - Địa lí 12
12
2.2 Những nội dung có thể giúp học sinh rèn luyện kĩ năng tự học 15 2.3 Một số biện pháp rèn luyện kĩ năng tự học 16 2.3.1 Rèn luyện kĩ năng năng lực tự học cho học sinh trên lớp 16 2.3.1.1 Thiết kế bài giảng rèn luyện kĩ năng tự học 16 2.3.1.2 Thiết kế bài tập, bài thực hành rèn luyện kĩ năng tự học 17 2.3.1.3 Rèn luyện kĩ năng tự học với các phương tiện Địa lí (bản đồ,
biểu đồ, bảng số liệu )
18
2.3.2 Rèn luyện kĩ năng tự học cho học sinh ở nhà 19 2.3.2.1 Rèn luyện kĩ năng tực tự học thông qua internet 19 2.3.2.2 Rèn luyện kĩ năng tự học thông qua sách báo, tài liệu tham khảo 19
Trang 42.4 Biện pháp theo dõi quá trình tự học của học sinh 21
2.6 Ví dụ minh họa về việc áp dụng một số biện pháp rèn luyện kĩ năng
tự học cho HS trong dạy học môn Địa lí các vùng kinh tế - Địa lí 12
25
Biện pháp 1: Giao nhiệm vụ tìm hiểu bài theo nhóm và tổ chức giờ học
theo hình thức “Lớp học đảo ngược” để giúp học sinh nâng cao khả
năng làm chủ kiến thức
25
Biện pháp 2: Ứng dụng bản đồ, biểu đồ, lược đồ tổ chức cho học sinh
trình bày trước lớp nhằm nâng cao khả năng tư duy và phân tích khi
thuyết trình
27
Biện pháp 3: Tổ chức thảo luận nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn kết
hợp kỹ thuật công đoạn giúp tăng cường tương tác, cải thiện giao tiếp
của học sinh
29
Biện pháp 4: Tăng cường luyện tập và rèn kỹ năng làm đề, nắm
vững kiến thức lý thuyết bằng các từ khóa để có được phản xạ tốt
Chương III Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các giải
pháp được đề xuất trong đề tài
40
Trang 5PHẦN I MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong chương trình giáo dục phổ thông, môn Địa lí 12 có vai trò rất quạn trọng trong các kì thi THPT, đánh giá tư duy, đánh giá năng lực, nhưng học sinh chưa có kĩ năng tự học, tự phân tích , đánh giá và giải quyết vấn đề, phần lớn các
em còn tiếp thu thụ động, dựa vào sự thúc dục, nhắc nhở yêu cầu của giáo viên Phần Địa lí các vùng kinh tế chiếm tỉ lệ số câu rất lớn trong cấu trúc đề thi THPT với các mức độ khác nhau từ Biết –Hiểu- Vận dụng đến vận dụng cao Trong đó số câu vận dụng tập trưng chủ yếu ở chủ đề này Để nâng cao chất lượng day-hoc trong thời đại mới, tạo hứng thú tự học, đạt kết quả cao và hưởng ứng thông tư 29 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về dạy thêm học thêm, việc rèn luyện kĩ năng tự học cho học sinh có ý nghĩa thiết thực vì chương trình học tâp lớp 12 còn nặng về nội dung lí thuyết, nội dung thực hành, rèn luyện kĩ năng rất ít
Qua môn học này, học sinh còn được khám phá và hiểu biết sâu sắc về các mối quan hệ giũa hiện tượng tự nhiên với phát triển kinh tế, hiểu được các thế mạnh của mỗi vùng và vận dụng vào giải quyết các tình huống đề thi, cuộc sống Kiến thức Địa lí các vùng kinh tế 12 không chỉ giúp học sinh nhận thức được sự đa dạng của thế giới tự nhiên, kinh tế xã hội mà còn trang bị cho học sinh những kỹ năng quan trọng như tự học, phân tích, đánh giá và giải quyết vấn đề liên quan đến môi trường và phát triển bền vững Bên cạnh đó, môn Địa lí còn góp phần nâng cao nhận thức về trách nhiệm và vị trí của con người trong việc bảo vệ môi trường, qua
đó đóng góp vào sự phát triển tổng thể của xã hội
Kỹ năng tự học ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh giáo dục hiện đại, khi xã hội liên tục phát triển và kiến thức không ngừng mở rộng Việc học không chỉ diễn ra trong phòng học mà còn ở mọi nơi, mọi lúc, với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin Kỹ năng tự học giúp học sinh phát triển khả năng tự lập, khả năng tìm kiếm, phân tích và tổng hợp thông tin một cách hiệu quả Điều này không chỉ tạo nền tảng vững chắc cho việc học tập suốt đời mà còn giúp học sinh linh hoạt thích nghi với những thay đổi nhanh chóng của xã hội Ngoài ra, kỹ năng tự học còn góp phần phát triển tư duy phê phán, sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề, từ đó nuôi dưỡng phẩm chất và năng lực cần thiết cho thế hệ tương lai
Thực trạng việc tự học của học sinh hiện nay phản ánh một bức tranh đa dạng
về khả năng và thái độ học tập Trong bối cảnh đó, trường THPT Bắc Yên Thành
đã không ngừng nỗ lực đẩy mạnh việc giáo dục kỹ năng tự học cho học sinh đặc biệt trong quá trình đổi mới phương pháp giảng dạy Nhờ vào sự nỗ lực này, đã có nhiều chuyển biến tích cực: số lượng học sinh tự giác trong việc học tập tăng lên, hình thành nền tảng kiến thức vững chắc hơn và phát triển kỹ năng tìm kiếm, phân tích thông tin Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số thách thức Một bộ phận học sinh chưa nhận thức đúng đắn về ý nghĩa và tầm quan trọng của việc tự học Các em còn
Trang 6lúng túng trong việc xây dựng và áp dụng các kỹ năng tự học hiệu quả, dẫn đến việc học hành thiếu tập trung và không có phương pháp Sự phụ thuộc quá mức vào nguồn học liệu sẵn có hoặc sự phụ thuộc vào giáo viên cũng làm hạn chế khả năng tự tìm tòi, khám phá của học sinh Điều này cho thấy, mặc dù đã có những tiến
bộ đáng kể, song việc hướng dẫn và khích lệ học sinh phát triển kỹ năng tự học vẫn cần được quan tâm và đầu tư thêm để đạt hiệu quả cao hơn nữa
Trước ý nghĩa và sự cần thiết của yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học và trên cơ sở tình hình thực tế giảng dạy môn Địa lí ở trường THPT Bắc Yên Thành, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài “Một số biện pháp rèn luyện kĩ năng tự học môn Địa lí cho học sinh trong dạy học phần Địa lí các vùng kinh tế Địa Lí 12 ” Thông qua đó, chúng tôi mong muốn rèn luyện kỹ năng tự học cho các em học sinh, đồng thời nâng cao chất lượng dạy và học trong môn Địa lí trong nhà trường
2 Mục tiêu
Đề tài sáng kiến “Một số biện pháp rèn luyện kĩ năng tự học môn Địa lí cho học sinh trong dạy học phần Địa lí các vùng kinh tế Địa Lí 12 ” được nghiên cứu nhằm mục đích thử nghiệm các phương pháp hướng dẫn để học sinh có thể hình thành và rèn luyện kỹ năng tự học môn Địa lí một cách hiệu quả Việc này không chỉ là một bước tiến quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động dạy và học tại các trường phổ thông, mà còn giúp học sinh phát triển khả năng tự học, một kỹ năng thiết yếu trong thời đại thông tin nhanh chóng như hiện nay Đề tài nhằm tìm kiếm và xác định những giải pháp khả thi và phù hợp, qua đó tạo điều kiện cho học sinh vừa có thể học hiểu biết về Địa lí, vừa biết cách áp dụng kiến thức đó vào việc
tự học các môn học khác Thông qua đó các em học sinh trở nên tự tin hơn trong việc tự khám phá và mở rộng kiến thức, tham gia các kì thi đạt kết quả cao, từ đó phát triển toàn diện hơn về mặt trí tuệ và kỹ năng sống, đáp ứng yêu cầu của một
xã hội không ngừng thay đổi và phát triển
3 Tính mới của đề tài
3.1 Các giải pháp đã biết
Qua quá trình quan sát, tiếp xúc và trao đổi với học sinh cũng như các giáo viên dạy môn Địa lí tại trường THPT Bắc Yên Thành, cùng với việc phân tích kỹ lưỡng các bài kiểm tra và đánh giá kết quả học tập, tôi đã nhận ra một số vấn đề cơ bản trong việc học Địa lí của học sinh như sau:
Thứ nhất, phần lớn học sinh chưa xác định được động cơ học tập rõ ràng, thiếu sự nhiệt huyết và mục tiêu cụ thể trong học tập Các em gặp khó khăn trong việc phát triển kỹ năng lao động trí óc, thường ngại phát biểu và suy nghĩ sâu sắc, dẫn đến sự thiếu hoạt động trong việc tìm kiếm và giải quyết mâu thuẫn trong quá trình học Ngoài ra, tư duy của các em thường không linh hoạt, cứng nhắc và ít có
sự thay đổi
Khả năng phân tích và tổng hợp của học sinh còn khá hạn chế, đặc biệt khi
Trang 7làm việc với bản đồ và các phương tiện học tập khác Kỹ năng tự học môn Địa lí của các em còn yếu, thể hiện rõ qua các bài kiểm tra với cấu trúc chưa chặt chẽ, thiếu lôgic, cùng với kỹ năng lập dàn ý và diễn đạt còn non kém Các bài làm thường xuyên mắc lỗi chính tả và tẩy xoá Khi đưa ra các khái niệm Địa lí, học sinh thường nhầm lẫn giữa thuộc tính bản chất và không bản chất của sự vật Đáng chú ý là hầu hết học sinh thường học độc lập tại nhà, thiếu cơ hội cho việc tương tác và trao đổi với bạn bè, hạn chế sự phát triển của kỹ năng giao tiếp và hợp tác
Trước những thực trạng này, việc các giáo viên dạy môn Địa lí không chỉ truyền đạt kiến thức mà còn cần phải tập trung vào việc phát triển phương pháp học hiệu quả cho học sinh, đặc biệt chú trọng vào việc rèn luyện kĩ năng tự học, là một yêu cầu cấp thiết và không thể trì hoãn
3.2.Tính mới của sáng kiến so với giải pháp đã biết
Tính mới của sáng kiến “Một số biện pháp rèn luyện kĩ năng tự học môn Địa lí cho học sinh trong dạy học phần Địa lí các vùng kinh tế Địa Lí 12 ” nằm
ở việc phát triển và rèn luyện kỹ năng tự học môn Địa lí theo một cách tiếp cận mới mẻ và độc đáo Điểm nhấn quan trọng là việc khuyến khích học sinh chủ động lĩnh hội kiến thức, không chỉ dừng lại ở việc nhớ và hiểu, mà còn vận dụng kiến thức một cách linh hoạt, khoa học và hợp lý trong các tình huống thực tế Điều này giúp nâng cao khả năng hiểu biết và tự học của học sinh, tạo điều kiện cho việc học Địa lí đạt kết quả cao hơn, cũng như thúc đẩy niềm hứng thú và tình yêu với môn học này
Trong bối cảnh Chương trình giáo dục phổ thông 2018, với những thay đổi sâu sắc về nội dung và hình thức, đặc biệt là môn Địa lí, đã mở ra nhiều cơ hội và thách thức mới Sự đổi mới trong phương pháp giảng dạy, hướng tới một cách tiếp cận tích cực, lấy học sinh làm trung tâm, đã tạo điều kiện thuận lợi để rèn luyện kĩ năng tự học Sáng kiến này bắt nhịp với xu hướng đổi mới, nhằm hỗ trợ học sinh không chỉ trong việc tiếp thu kiến thức mà còn trong việc phát triển kĩ năng từ đó phát triển năng lực tự học, tạo nền tảng vững chắc cho việc học tập suốt đời
Điểm đặc biệt của sáng kiến này là dù mang lại những tiềm năng và giá trị rõ ràng, nhưng nó chưa từng được công bố hoặc giới thiệu trong bất kỳ cuộc thi hay tạp chí khoa học nào trước đây Điều này không chỉ mở ra cánh cửa mới cho việc áp dụng trong giảng dạy môn Địa lí, mà còn đóng góp vào quá trình nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, phù hợp với nhu cầu và xu hướng phát triển của ngành giáo dục hiện đại
4.Đóng góp của đề tài
Qua quá trình nghiên cứu, điều tra và khảo sát học sinh trường THPT Bắc Yên Thành và các giáo viên dạy môn Địa lí ở địa bàn huyện Yên Thành, chúng tôi thấy đề tài đã có những đóng góp sau:
- Phong cách, chất lượng học tập của học sinh được nâng lên rõ rệt
Trang 8- Thông qua các hoạt động làm việc nhóm, hoàn thành sản phẩm là các bài thuyết trình, poster, phiếu học tập thì các phẩm chất (nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm) và năng lực của học sinh như: năng lực tự chủ, tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực chuyên biệt về Địa lí như: năng lực sử dụng hình ảnh, video, năng lực tổng hợp trình bày thông tin xây dựng bài thuyết trình… được hình thành và phát triển rõ rệt
- Việc tìm hiểu, thu thập, tổng hợp kiến thức tạo điều kiện để các
em tự tìm hiểu và giải thích được các vấn đề trong thực tiễn có liên quan đến bài học
- Xây dựng, vận dụng phương pháp dạy học mới như mô hình lớp học đảo ngược, kĩ thuật KWLH, thực hiện linh hoạt các kĩ năng làm việc với bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu để dạy học phần Địa lí các vùng kinh tế, chương trình GDPT 2018 theo định hướng phát triển phẩm chất năng lực
- Đề tài được sử dụng để dạy học phần Địa lí các vùng kinh tế - Địa lí 12 chương trình GDPT 2018 với bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống
Trang 9PHẦN II NỘI DUNG CHƯƠNG I Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc rèn luyện kĩ năng tự học cho học sinh trong dạy học phần Địa lí các vùng kinh tế - Địa lí 12
1 Cơ sở lí luận của đề tài
1.1 Một số khái niệm, thuật ngữ cơ bản
- Khái niệm năng lực
Trong tài liệu tập huấn việc dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực HS do bộ GD & ĐT phát hành năm 2014: “ Năng lực được quan niệm là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kĩ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ bản thân nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động của cá nhân nhằm thực hiện một loại công việc nào đó Năng lực bao gồm các yếu tố cơ bản mà mọi người lao động, mọi công dân đều phải có, đó là các năng lực chung cốt lõi.” Như vậy, có thể hiểu một cách ngắn gọn: Năng lực là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong các tình huống thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động Thể hiện một năng lực là biết sử dụng các nội dung và các kĩ năng trong những tình huống có ý nghĩa, có năng lực có nghĩa là làm được
- Khái niệm về năng lực tự học
Năng lực tự học được hiểu là khả năng của cá nhân trong việc tự điều chỉnh quá trình học tập của mình mà không cần sự hỗ trợ trực tiếp từ người khác Điều này bao gồm việc xác định mục tiêu học tập, lên kế hoạch, tìm kiếm nguồn tài nguyên học tập, tổ chức và xử lý thông tin, cũng như đánh giá và phân tích về quá trình học tập của bản thân
Biểu hiện của năng lực tự học có thể được thấy qua việc học sinh chủ động tìm kiếm và khám phá kiến thức, không chỉ dựa vào nguồn thông tin được cung cấp trong lớp học Học sinh biết cách tự đặt câu hỏi, tổ chức thông tin, sử dụng các phương tiện học tập hiệu quả và tự đánh giá hiệu suất học tập của mình Sự tò mò, khả năng sáng tạo và khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế cũng là những dấu hiệu của năng lực tự học tốt
Năng lực tự học đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển các kỹ năng học tập suốt đời, giúp cá nhân thích nghi với sự thay đổi không ngừng của xã hội và công nghệ Nó cũng thúc đẩy tư duy phê phán và sáng tạo, làm cho quá trình học tập trở nên sâu sắc và ý nghĩa hơn Năng lực tự học cũng là chìa khóa giúp học sinh phát triển thành những người học độc lập, tự chủ và có trách nhiệm với quá trình học tập của mình
Trong những năm gần đây, Bộ GD & ĐT đã có rất nhiều chỉ đạo đổi mới phương pháp giáo dục các cấp học Trong đó, nhấn mạnh tới phương pháp giáo
Trang 10dục bồi dưỡng kỹ năng tự học cho học sinh: tại Luật giáo dục 43/2019/QH14 có nêu lên định hướng đổi mới phương hướng giáo dục phổ thông đó là: bồi dưỡng phương pháp tự học; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập cho học sinh Theo các văn bản và công văn giáo dục, việc phát huy năng lực tự học cho học sinh được coi là mục tiêu quan trọng Điều này không chỉ được thể hiện trong các chương trình giáo dục và hướng dẫn cụ thể, mà còn thông qua việc thúc đẩy và hỗ trợ phương pháp học tập chủ động, sáng tạo Các trường học và giáo viên được khuyến khích tạo môi trường học tập mở, khuyến khích học sinh tự học và khám phá, và sử dụng các công cụ giáo dục để hỗ trợ quá trình này
-Vai trò của tự học:
Tự học là một trong những phẩm chất quan trọng nhất mà nhà trường hiện đại cần trang bị cho HS Tự học có vai trò không chỉ khi các em còn ngồi trên ghế nhà trường mà cả khi các em bước vào cuộc sống
Tự học là mục tiêu cơ bản của quá trình dạy học vì trong hoạt động dạy học
GV không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ những kiến thức có sẵn mà, chỉ yêu cầu
HS ghi nhớ mà quan trọng hơn là phải định hướng, tổ chức cho HS tự mình khám phá ra những cái mới của các vấn đề khoa học Giúp HS không chỉ nắm bắt được tri thức mà còn biết cách tìm đến những tri thức ấy
Tự học giúp HS tạo ra động lực mạnh mẽ cho quá trình học tập, nâng cao tính tự giác học tập và nắm bắt được kiến thức vững chắc hơn Rèn luyện được những kĩ năng, kĩ xảo trong chương trình môn học và có khả năng áp dụng các kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo đã đạt vào thực tiễn
Tự học giúp HS củng cố, mở rộng và đào sâu kiến thức Kiến thức mà HS học, phát hiện, tìm ra ở trên lớp chỉ thực sự bền vững nếu như được ôn luyện, củng
cố thường xuyên bằng cách tự học, tự giác làm bài tập, rèn kuyện kĩ năng
Thông qua tự học, HS tích cực, tự lực nắm kiến thức, rèn luyện kĩ năng bù đắp lỗ hổng kiến thức để thích ứng với yêu cầu phát triển của xã hội hiện đại Góp phần hình thành nhân cách của HS như: tính tích cực, độc lập, kiên trì
và tính tự giác cao, lập kế hoạch học tập và kiên trì vượt qua khó khăn để thực hiện
kế hoạch của mình
Bất kì ai trong cuộc đời, dù ở lĩnh vực nào cũng phải tự học Người thì tự học để làm giàu kiến thức, mở mang sự hiểu biết; người thì tự học để nâng cao trình độ; người thì tự học để làm việc có hiệu quả hơn .cuộc sống vận động và phát triển không ngừng Để khỏi tụt hậu, phải tự học suốt đời
1.2 Đặc điểm chương trình Địa lí 12 THPT 2018 phần Địa lí các vùng kinh tế
Chương trình Địa lí 12 năm 2018 đưa ra một cấu trúc kiến thức đa dạng, trong đó phần Địa lí các vùng kinh tế chiếm một vị trí quan trọng Phần này tập
Trang 11trung vào việc giáo dục học sinh về vấn đề khai thác các thế mạnh của các vùng kinh tế Bên cạnh đó, chương trình Địa lí các vùng kinh tế còn bao gồm cả việc tìm hiểu về các tài nguyên tự nhiên và ảnh hưởng của chúng đối với sự sống và hoạt động của con người Kiến thức này giúp học sinh hiểu rõ hơn về thế giới
tự nhiên xung quanh các em, từ đó phát triển tư duy phản biện và nhận thức sâu sắc về môi trường và sự bền vững
Chương trình Địa lí 12 năm 2018 phần các vùng kinh tế không chỉ nhấn mạnh vào kiến thức lý thuyết mà còn đặt ra yêu cầu cao về kỹ năng cho học sinh Điều này bao gồm khả năng phân tích và đánh giá các hiện tượng Địa lí,
kỹ năng sử dụng bản đồ và biểu đồ, bảng số liệu, tranh ảnh để trình bày và hiểu thông tin Ngoài ra, học sinh còn cần phát triển kỹ năng liên kết kiến thức Địa lí với các vấn đề thực tế, từ đó đưa ra các quan điểm và giải pháp cho các vấn đề liên quan đến môi trường và phát triển bền vững Sự linh hoạt trong tư duy, khả năng tương tác và làm việc nhóm cũng là các kỹ năng quan trọng mà chương trình hướng tới
Chương trình gồm có 70 tiết, gồm 5 phần trong đó phần Địa lí các vùng kinh tế thuộc PHẦN 4 với 8 bài, 20 tiết, cụ thể:
Cấu trúc chương trình phần Địa lí các vùng kinh tế - Địa lí 12 sách Kết nối tri thức
Thực hành
1 Bài 23 Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi
Trang 127 Bài 30 Sử dụng hợp lí tự nhiên để phát triển kinh tế
ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long
8 Bài 32 Phát triển các vùng kinh tế trọng điểm 3 3 0
1.3 Đặc điểm tâm lý, năng lực học tập của học sinh lớp 12
Học sinh lớp 12, ở độ tuổi từ 17 đến 18, bước vào giai đoạn trưởng thành, chuẩn bị cho nguồn nhân lực có chất lượng trong tương lai của đất nước Về mặt tâm lý, các
em đã hình thành nhận thức độc lập, khao khát tự do và thể hiện cá tính riêng biệ, muốn khẳng định mình Đồng thời, học sinh cũng dễ bị ảnh hưởng bởi bạn bè và môi trường xã hội Trong lĩnh vực học tập, học sinh lớp 12 đã quen thuộc với chương trình học trung học phổ thông, thich nghi sự thay đổi về độ khó và yêu cầu cao hơn, có kĩ năng tự học tốt hơn Học sinh có khả năng tư duy phân tích và trừu tượng tốt hơn, cùng với sự hiểu biết sâu hơn về các môn học cụ thể
Tuy nhiên, học sinh lớp 12 cũng có thể đối mặt với áp lực từ việc học hành, thi cử, tình trạng mất cân đối giữa học và chơi, cũng như sự không chắc chắn về tương lai
và sự lựa chọn nghề nghiệp Sự hỗ trợ từ gia đình, nhà trường và bạn bè rất quan trọng để giúp các em học sinh phát triển cân đối và lành mạnh, cả về mặt trí tuệ lẫn tình cảm Đồng thời, việc học sinh được khuyến khích tham gia vào các hoạt động ngoại khóa và phát triển kỹ năng mềm cũng là yếu tố cần thiết để các em chuẩn bị tốt nhất cho những năm bước vao giảng đường đại học phía trước và cuộc sống sau này
1.4 Thực trạng vấn đề rèn luyện kĩ năng tự học môn Địa lí cho HS trong giảng dạy phần Địa lí các vùng kinh tế - Địa lí 12
Để tìm hiểu thực trạng việc rèn luyện kĩ năng tự học cho HS trong môn Địa lí lớp
12 THPT, tác giả đã tiến hành khảo sát bằng phiếu điều tra HS lớp 12D1 và 12C1 trường THPT Bắc Yên Thành và khảo sát qua google form đối với 15 giáo viên dạy
ở các trường THPT cụm Yên Thành
Thời gian khảo sát được tiến hành trong năm học 2024 -2025
Sau khi tiến hành khảo sát, tác giả rút ra được một số nhận định như sau:
1.4.1 Thực trạng về phía giáo viên
Trong bối cảnh giáo dục hiện nay, giáo viên đối mặt với nhiều thách thức trong việc giảng dạy môn Địa lí Một trong những vấn đề lớn là việc cập nhật và áp dụng phương pháp giảng dạy mới để phù hợp với đối tượng học sinh ngày càng đa dạng và với nhu cầu của chương trình giáo dục hiện đại Nhiều giáo viên có thể chưa hoàn toàn sẵn sàng để tích hợp công nghệ vào bài giảng hoặc phát triển các
Trang 13phương pháp học tập chủ động như mô hình lớp học đảo ngược, Bên cạnh đó, việc thiếu thời gian và nguồn lực cũng là những hạn chế khiến giáo viên khó có thể đổi mới phương pháp giảng dạy hoặc phát triển nội dung bài học một cách sâu sắc Điều này ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy và khả năng truyền đạt kiến thức một cách hiệu quả
độ tư duy, kĩ năng tính toán, nhận xét đánh giá, nên học sinh phải có kĩ năng tự học, mới đạt kết quả cao
1.4.3 Kết luận điều tra
Tôi đã thực hiện bảng khảo sát về kết quả và năng lực học tập, các phương pháp tự học của học sinh tại 2 lớp 12D1 và 12C1 trường THPT Bắc Yên Thành trước khi áp dụng giải pháp Tôi đã thu được kết quả như sau:
Bảng khảo sát kết quả học tập môn Địa lí của học sinh trước khi áp dụng biện pháp
Kết quả học tập Lớp thực nghiệm
12D1
Lớp đối chứng 12C1 Học sinh đạt điểm tốt 11/44(25%) 11/41(27%)
Học sinh đạt điểm khá 19/44(43%) 18/41(44%)
Học sinh đạt điểm đạt 10//44 (23%) 9/41(22%)
Học sinh đạt điểm chưa đạt 4/48 (9%) 3/41 (7%)
Qua bảng khảo sát trên tôi nhận thấy kết quả học tập của các em học sinh còn khá thấp Tại cả hai lớp, tỷ lệ học sinh đạt điểm tốt trong môn Địa lí chỉ khoảng 25%-
Trang 1427%, điểm khá khoảng 43% - 44%, điểm đạt khoảng hơn 20% và điểm chưa đạt là 9%
Bảng khảo sát năng lực tự học của học sinh trước khi áp dụng giải pháp
Năng lực tự học Lớp thực nghiệm
12D1
Lớp đối chứng 12C1 Học sinh có kỹ năng tự học 13/44(29%) 13/41(32%)
Học sinh tự đặt mục tiêu học tập cho
bản thân
12/44(27%) 12/41(29%) Học sinh hiểu bài sau khi tự học 10/44 (23%) 11/41(26%)
Học sinh có khả năng tư duy độc lập
Bảng khảo sát các phương pháp tự học học sinh đã áp dụng trước và sau khi
áp dụng giải pháp Phương pháp tự học học sinh
đã áp dụng
Lớp thực nghiệm 12D1
Lớp đối chứng 12C1
Trang 15Làm bài tập (Bài tập độc lập, bài tập
nhóm, bài tập vận dụng)
2/44 (5%) 2/41 (5%)
Học tập và thảo luận theo nhóm 0/44(0%) 0/41 (0%)
Tự học với các phương tiện Địa lí (bản đồ,
biểu đồ, bảng số liệu )
0/44 (0%) 0/48 (0%)
Khi khảo sát các phương pháp tự học mà học sinh áp dụng, hầu hết các em học sinh được khảo sát chỉ áp dụng các phương pháp như đọc sách giáo khoa (khoảng 44%), ghi chép và ôn tập (khoảng 46%), tự học thông qua sách báo, tài liệu tham khảo (khoảng 5%) và làm bài tập (Bài tập độc lập, bài tập nhóm, bài tập vận dụng) (khoảng 5%) Các phương pháp tự học khác như thông qua internet, thảo luận nhóm và tự học với các phương tiện địa lí (bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu, ) hầu như không được các em áp dụng
Sau khi hoàn thành ba bảng khảo sát, rõ ràng là sự cần thiết của đề tài “Một
số biện pháp rèn luyện kĩ năng tự học cho học sinh trong dạy học phần Địa lí các vùng kinh tế Địa Lí 12 ” trở nên cấp thiết Kết quả khảo sát cho thấy tình trạng học thụ động, không tích cực, lười tìm hiêu dẫn đên kết quả học tập môn Địa lí chưa cao, năng lực tự học và phương pháp tự học mà học sinh đã áp dụng trước đây Điều này chỉ ra rằng có một khoảng trống lớn trong việc trang bị cho học sinh những kỹ năng và phương pháp học tập hiệu quả Đề tài sáng kiến này hướng đến việc đáp ứng nhu cầu đó, giúp thay đổi và cải thiện chất lượng học tập, đưa ra các giải pháp cụ thể và hữu ích để nâng cao năng lực tự học của học sinh
1.4.4 Những thuận lợi và khó khăn khi rèn luyện kĩ năng tự học cho học sinh trong môn Địa lí
*Thuận lợi
- Từ phía nhà trường
Nhà trường đã trang bị hệ thống cơ sở vật chất đầy đủ như thư viện, phòng máy tính và nguồn tài nguyên giáo dục phong phú giúp học sinh tiếp cận nhiều nguồn thông tin đa dạng Chương trình ngoại khóa và các dự án học tập thực tế cũng mở rộng cơ hội để học sinh ứng dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn, từ đó khuyến khích tự học và sáng tạo
- Từ phía giáo viên
Giáo viên có trình độ chuyên môn cao, luôn chủ động cung cấp hướng dẫn, nguồn tài liệu học tập chất lượng và tạo điều kiện để học sinh tự khám phá Bằng
Trang 16cách áp dụng phương pháp giảng dạy đổi mới và tương tác, giáo viên giúp tăng cường sự hứng thú và tạo động lực cho học sinh chủ động học tập
- Từ phía học sinh
Học sinh trong độ tuổi trung học phổ thông có khả năng tiếp thu nhanh chóng và sự tò mò tự nhiên, tạo thuận lợi lớn trong việc phát triển năng lực tự học môn Địa lí Khả năng sử dụng công nghệ thông tin và truy cập nguồn thông tin đa dạng giúp học sinh tự tìm tòi và khám phá kiến thức Ngoài ra, khả năng tương tác
và làm việc nhóm cũng thúc đẩy quá trình học hỏi từ bạn bè và phát triển kỹ năng mềm quan trọng
*Khó khăn
- Từ phía học sinh
Một số học sinh chưa nhận thức được tầm quan trọng của môn Địa lí và tầm quan trọng của việc tự học, các em còn ham chơi, chưa chú tâm vào học tập Thói quen thụ động trong học tập và sự lôi cuốn của các hoạt động giải trí như trò chơi điện tử, mạng xã hội đã làm giảm sự tập trung và thời gian dành cho việc học Điều này dẫn đến việc học sinh không chủ động tìm hiểu và khám phá kiến thức, làm ảnh hưởng đến việc phát triển năng lực tự học trong môn Địa lí
Chương II Một số biện pháp rèn luyện kĩ năng tự học cho HS trong dạy học phần Địa lí các vùng kinh tế -Địa lí 12 sách Kết nối tri thức với cuộc sống 2.1 Quy trình rèn luyện kĩ năng tự học
Trong thế giới đầy biến động và thông tin phong phú như hiện nay, năng lực
tự học không chỉ là một kỹ năng cần thiết mà còn là một lợi thế quan trọng cho học sinh Việc phát triển năng lực tự học đòi hỏi một quy trình rõ ràng và bài bản, giúp học sinh vừa có thể tiếp cận kiến thức một cách hiệu quả, vừa có thể khai thác tối đa tiềm năng cá nhân Quy trình này không chỉ bao gồm việc học tập các nội dung cụ thể mà còn bao hàm cả việc phát triển kỹ năng tự quản lý, tự đánh giá và sự chủ động trong học tập Việc nắm vững quy trình này sẽ giúp học sinh lập kế hoạch, tổ chức và thực hiện quá trình học tập của mình một cách hiệu quả, từ đó không chỉ đạt được mục tiêu học tập ngắn hạn mà còn phát triển kỹ năng học tập suốt đời, một yếu
tố quan trọng trong sự nghiệp giáo dục Quy trình rèn luyện kĩ năng tự học cho học sinh như sau:
- Xác định mục tiêu:
Trang 17Việc đặt ra mục tiêu cụ thể là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong quy trình
tự học Học sinh cần xác định rõ ràng những gì các em muốn học và đạt được từ quá trình học tập của mình Mục tiêu này không chỉ cung cấp hướng dẫn rõ ràng mà còn giúp học sinh duy trì động lực và tập trung Mục tiêu cần được định nghĩa một cách
cụ thể, đo lường được và có khả năng đạt được, từ đó giúp học sinh xác định được phương hướng và tiến trình học tập của mình
Ví dụ: Một học sinh xác định rằng bản thân cần 3giờ để hoàn thành một bài tập Địa lí và quyết định dành 40 phút mỗi ngày sau giờ học để làm bài Học sinh này cũng dùng bảng kế hoạch hàng tuần để theo dõi tiến độ và đảm bảo bản thân hoàn thành bài tập đúng hạn
- Lập kế hoạch học tập:
Sau khi xác định mục tiêu, bước tiếp theo là lập kế hoạch học tập Kế hoạch này bao gồm việc thiết lập một lịch trình học tập có cấu trúc và linh hoạt, phù hợp với thời gian và hoàn cảnh cụ thể của từng học sinh Kế hoạch học tập giúp học sinh
tổ chức và phân bổ thời gian hiệu quả, đảm bảo việc học diễn ra một cách đều đặn
và hợp lý Việc quản lý thời gian là yếu tố then chốt giúp học sinh không bị lạc hướng và duy trì sự tập trung trong suốt quá trình học
Ví dụ: Một học sinh đặt mục tiêu đạt điểm cao trong bài kiểm tra cuối kỳ môn Địa lí
Em học sinh này đã phân tích chương trình học, xác định những chủ đề cần tập trung, và lên kế hoạch ôn tập mỗi chủ đề hàng tuần trước kỳ thi
- Tìm kiếm nguồn tài nguyên:
Tìm kiếm và chọn lọc nguồn tài nguyên học tập phù hợp với mục tiêu và lợi ích cá nhân là bước quan trọng tiếp theo Học sinh cần biết cách tìm kiếm các nguồn thông tin đáng tin cậy, từ sách giáo khoa, bài giảng trực tuyến, đến các bài báo và nghiên cứu chuyên sâu Việc chọn lọc thông tin phù hợp giúp học sinh không chỉ nâng cao kiến thức mà còn phát triển kỹ năng tư duy đánh giá và khả năng tự học hiệu quả
Ví dụ: Khi học về bài 24 :Vấn đề phát triển kinh tế xã hội ở Đồng Bằng Sông Hồng, học sinh cần tra cứu thông tin về tiềm năng để phát triển du lịch ở Đồng Bằng Sông Hồng Học sinh có thể tra cứu thông tin về địa lý tự nhiên trên các kênh
uy tín như:
- Sách giáo khoa Địa lí 12
- Sách báo và tài liệu tham khảo chính thống
- Các trang web uy tín như:
+ song-
https://khoahoc.vietjack.com/question/232966/chung-minh-rang-dong-bang-+
https://vtv.vn/kinh-te/vung-dong-bang-song-hong-thu-hut-cong-nghe-cao-2024081022113906.htm
Trang 18- Tự học và thực hành:
Bước tự học và thực hành kiến thức đã học là giai đoạn học sinh củng cố và áp dụng kiến thức vào thực tế Việc này đòi hỏi học sinh phải chủ động học, tự giải quyết vấn đề và thử nghiệm các phương pháp học khác nhau để tìm ra cách học phù hợp nhất Việc thực hành thường xuyên giúp học sinh hiểu sâu hơn về kiến thức và
kỹ năng, đồng thời là cơ hội để các em thử nghiệm và sáng tạo
Ví dụ: Sau khi học xong 25: Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở Bắc Trung Bộ, học sinh tự tạo một bảng câu hỏi với các chủ đề như ; thế mạnh, hạn chế và một số đặc điểm nổi bật vê nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ở Bắc Trung Bộ Vì sao Bắc Trung Bộ hình thành cơ cấu nông- lâm –ngư nghiệp? Học sinh sau đó tự trả lời các câu hỏi này và sử dụng sách giáo khoa để kiểm tra đáp án, qua đó đánh giá mức độ hiểu biết và xác định những khía cạnh cần củng cố thêm về vùng Bắc Trung Bộ Hoặc sau khi các nhóm trình bày về các nội dung mà giáo viên yêu cầu, HS khác có thể đặt các câu hỏi mà mình còn thắc mắc hoặc chưa hiểu về vấn đề mà các nhóm vừa trình bày hoặc giáo viên có thể đặt câu hỏi hoặc nhóm đang thuyết trình có thể đặt một vài câu hỏi trong nội dung mình vừa trình bày để các bạn trả lời Mức độ trả lời chính xác các câu hỏi mà HS trả lời là cơ sở để giáo viên đánh giá kiến thức và kĩ năng mà trong quá trình tự tìm tòi các bạn HS đã có được và qua đó HS cũng tự điều chỉnh bản thân mình
Khi đưa ra kế hoạch tự học cho học sinh, có một số lưu ý quan trọng cần chú ý như sau:
- Mỗi học sinh có điểm mạnh, điểm yếu và lối học tập riêng Hiểu rõ những điều này giúp thiết kế kế hoạch học tập phù hợp, tránh áp đặt một mô hình chung cho tất cả học sinh
- Mục tiêu cần cụ thể, đo lường được và khả thi Đặt ra mục tiêu quá cao hoặc không rõ ràng có thể gây nản lòng và giảm hiệu suất học tập
- Tạo lập lịch trình học tập linh hoạt, mặc dù cần một lịch trình cố định, nhưng sự linh hoạt cũng cần thiết để thích ứng với các hoàn cảnh bất ngờ hoặc sự thay
Trang 19đổi trong tình trạng học tập của học sinh
- Khi chọn lọc nguồn tài nguyên học tập cần chú ý tài nguyên học tập phải phù hợp với mức độ học vấn và sở thích của học sinh Sử dụng đa dạng các nguồn tài nguyên, từ sách, video, đến các công cụ trực tuyến
- Bên cạnh việc học lý thuyết, kế hoạch cần bao gồm các hoạt động thực hành như
dự án, nghiên cứu nhỏ, hay thuyết trình để học sinh có thể áp dụng kiến thức vào thực tế
- Học sinh nên được khuyến khích tự đánh giá tiến trình học tập của mình và nhận phản hồi từ giáo viên Điều này giúp học sinh nhận biết và cải thiện các khía cạnh còn yếu
Xây dựng một môi trường học tập tích cực bởi môi trường học tập ảnh hưởng lớn đến sự tập trung và hiệu quả học tập Cần tạo điều kiện để học sinh có không gian yên tĩnh, thoải mái và ít bị phân tâm
- Hỗ trợ tinh thần cho học sinh qua việc khuyến khích, lắng nghe và hướng dẫn, giúp các em học sinh vượt qua những khó khăn và duy trì động lực học tập Việc lưu ý những điểm trên giúp đảm bảo rằng kế hoạch tự học sẽ không chỉ hiệu quả mà còn thú vị và phát triển được năng lực tự học của học sinh một cách toàn diện
2.2 Những nội dung có thể giúp học sinh rèn luyện năng lực tự học
Về nội dung, là chương trình của một môn học vừa thuộc lĩnh vực khoa học
xã hội (Địa lí kinh tế – xã hội) vừa thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên (Địa lí tự nhiên), Chương trình môn Địa lí giúp học sinh nắm được những đặc điểm tổng quát của khoa học địa lí, các ngành nghề có liên quan đến địa lí, khả năng ứng dụng kiến thức địa lí trong đời sống;
Chương trình môn Địa lí chú trọng đổi mới phương pháp giáo dục theo định hướng tiếp cận năng lực, đề cao hoạt động chủ động, tích cực, sáng tạo của học sinh dưới sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên thông qua các phương pháp và hình thức dạy học tích cực như: thảo luận, seminar, trình diễn, đóng vai, viết báo cáo, dự án,… Chương trình khuyến khích đa dạng hoá phương tiện dạy học; tích cực sử dụng công nghệ thông tin; tạo điều kiện, môi trường học tập thuận lợi cho việc khai thác thông tin và xử lí, trình bày bằng việc sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông Đồng thời, Chương trình tăng cường dạy học gắn với thực tiễn địa phương; hợp tác nhóm; thực hiện hoạt động trải nghiệm trong dạy học trên lớp học
và ngoài lớp học; mở rộng việc dạy học ngoài thiên nhiên, ngoài môi trường lớp học; gắn bài học địa lí với thực tiễn địa phương, đất nước; khuyến khích việc vận dụng kiến thức vào việc giải quyết các vấn đề về môi trường, kinh tế – xã hội tại địa phương
Về đánh giá kết quả giáo dục, chương trình môn Địa lí coi trọng đánh giá thường xuyên trong quá trình dạy học, gắn với đánh giá tổng kết; tập trung vào đánh
Trang 20giá việc vận dụng tổng hợp kiến thức, kĩ năng, thái độ để giải quyết các vấn đề trong tình huống của học tập và thực tiễn; đa dạng hoá việc đánh giá, sử dụng nhiều hình thức và công cụ đánh giá khác nhau trong môn Địa lí, như: hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng –si, trắc nghiệm trả lời ngắn, kiểm tra miệng và kiểm tra viết, bài lí thuyết và bài thực hành,…; các phương pháp quan sát, đánh giá sản phẩm học tập của học sinh (bài làm, bài tập, bài thực hành, bài báo cáo, sản phẩm của hoạt động dự án,…)
Chương trình môn Địa lí chú trọng phát triển năng lực học sinh, vì vậy cần
có các phương tiện dạy học địa lí như: bản đồ (bản đồ giáo khoa, atlat Địa lí Việt Nam, tập bản đồ); tranh ảnh (các sự vật, hiện tượng địa lí tự nhiên và địa lí kinh tế –
xã hội), các dụng cụ (dụng cụ quan trắc thời tiết, dụng cụ đo vẽ địa hình); băng đĩa, video clip; tài liệu, tư liệu (niên giám thống kê, số liệu, tư liệu kinh tế – xã hội Việt Nam và các nước, các vùng lãnh thổ); thiết bị công nghệ thông tin và truyền thông (internet với đường truyền tốc độ cao, máy tính, máy chiếu, màn hình,… kết nối) Những nơi có điều kiện có thể xây dựng phòng địa lí, không gian trải nghiệm để tăng cường hoạt động thực hành, thực tế cho học sinh
Để sử dụng có hiệu quả các phương tiện dạy học Địa lí, trong quá trình dạy học giáo viên cần tổ chức, hướng dẫn, tạo điều kiện để học sinh biết tìm tòi, khám phá, khai thác và chiếm lĩnh kiến thức từ các phương tiện dạy học Địa lí; Qua đó, học sinh vừa có được kiến thức, vừa được rèn luyện các kĩ năng Địa lí và biết cách thức vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn
Xác định các nội dung cần thiết để rèn luyện kĩ năng tự học cho học sinh là một bước quan trọng trong quá trình giáo dục Việc này không chỉ giúp học sinh nắm bắt và áp dụng kiến thức một cách hiệu quả, mà còn phát triển các kỹ năng cần thiết để học tập suốt đời Trong thời đại thông tin bùng nổ hiện nay, khả năng tự học,
tự nghiên cứu và tự giác tìm tòi kiến thức mới là những yếu tố cốt lõi giúp học sinh thích nghi với sự thay đổi nhanh chóng của xã hội và công nghệ
Bằng cách xác định rõ các nội dung cần tập trung, giáo viên có thể hướng dẫn học sinh phát triển kỹ năng quản lý thời gian, kĩ năng tìm kiếm thông tin, tư duy phản biện, giải quyết vấn đề và khả năng sáng tạo Ngoài ra, việc này cũng giúp học sinh nhận thức được tầm quan trọng của việc học liên tục và tự cải thiện bản thân Một kế hoạch giáo dục rõ ràng, với các nội dung và mục tiêu cụ thể, sẽ tạo ra một môi trường học tập có cấu trúc, khuyến khích học sinh chủ động tham gia và nắm bắt kiến thức một cách độc lập, từ đó xây dựng nền tảng vững chắc cho sự phát triển
cá nhân và học thuật của các em
2.3 Một số biện pháp rèn luyện kĩ năng tự học
2.3.1 Rèn luyện kĩ năng tự học cho học sinh trên lớp
2.3.1.1 Thiết kế bài giảng phát triển kĩ năng tự học
Việc thiết kế bài giảng với mục tiêu rèn luyện kĩ năng tự học có ý nghĩa quan
Trang 21trọng trong việc hỗ trợ học sinh nắm vững kiến thức một cách chủ động Qua đó, học sinh được khuyến khích phát triển khả năng tự học, tạo điều kiện để học sinh tiếp cận và hiểu sâu hơn về các nội dung học tập Bên cạnh đó, việc này còn giúp học sinh rèn luyện kỹ năng tự quản lý thời gian và tư duy độc lập, từ đó nâng cao khả năng tự chủ và sáng tạo trong học tập Việc thiết kế bài giảng theo hướng này không chỉ cải thiện hiệu quả học tập mà còn đóng góp vào sự phát triển toàn diện của học sinh
Các bước thiết kế bài giảng rèn luyện kĩ năng tự học như sau:
- Xác định mục tiêu: Đầu tiên, cần xác định mục tiêu cụ thể muốn học sinh đạt được thông qua bài giảng Mục tiêu này nên liên quan trực tiếp đến việc rèn luyện kĩ năng tự học của học sinh
- Lựa chọn phương pháp giảng dạy: Chọn phương pháp giảng dạy phù hợp với mục tiêu và nội dung của bài học Có thể sử dụng các phương pháp hoạt động nhóm, học tập hướng dẫn, hoặc sử dụng các tài liệu học tập đa dạng
- Tổ chức nội dung: Sắp xếp nội dung bài học một cách logic và có hệ thống, từ
dễ đến khó Tạo cơ hội cho học sinh tham gia vào quá trình học tập, khám phá
và phát triển kỹ năng tự học
- Tạo ra các tài liệu học tập hấp dẫn: Tạo ra các tài liệu, bài giảng hoặc hoạt động giúp học sinh tăng cường khả năng tự học, bao gồm cả tài liệu in và tài liệu
số
2.3.1.2 Thiết kế bài tập, bài thực hành rèn luyện kĩ năng tự học
Thiết kế bài tập và bài thực hành với mục tiêu rèn luyện kĩ năng tự học mang lại ý nghĩa sâu sắc trong quá trình học tập của học sinh Các bài tập và thực hành được thiết kế để tạo ra một môi trường học tập tương tác, nơi mà học sinh có thể áp dụng những gì học sinh đã học vào các tình huống thực tế Chúng cung cấp cơ hội cho học sinh rèn luyện kĩ năng tự học thông qua việc tự thực hành và hợp tác với các bạn cùng lớp Bằng cách tham gia vào các bài tập và thực hành này, học sinh có cơ hội thực hành kỹ năng tự học và nhận phản hồi từ giáo viên và bạn bè, từ đó cải thiện và hoàn thiện bản thân mình
Một số dạng bài tập, bài thực hành rèn luyện kĩ năng tự học:
Bài tập tái hiện (mức độ nhận biết): ví dụ dựa vào thông tin trong mục 1 và các hình 23.1 SGK trang 97 hãy:
Nêu đặc diểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ vùng Trung Du và Miiền Núi Bắc Bộ?
Nêu ý nghĩa của vị trí đia lí đối với sự phát triển kinh tế xã hôi cuả vùng?
Bài tập vận dụng: các bài tập vận dụng kiến thức trong các tình huống không thay đổi Các bài tập này nhằm củng cố kiến thức và rèn luyện các kĩ năng cơ bản, chưa đòi hỏi sáng tạo Dựa vào thông tin trong mục b1và các hình 23.1 SGK trang 97 hãy:
Trang 22Giải thích vì sao Trung Du và Miền Núi Bắc Bộ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng? Bài tập giải quyết vấn đề: các bài tập này đòi hỏi sự phân tích, tổng hợp, đánh giá vận dụng kiến thức vào những tình huống thay đổi Dạng bài tập này đỏi hỏi sự sáng tạo của người học Ví dụ: Giải thích tại sao có hiện tượng thời tiết đối lập nhau giữa vùng Duyên Hải Miền Trung với Tây Nguyên trong câu thơ sau:
Trường Sơn Tây Bên nắng đốt Bên mưa quây Trích bài thơ “Sợi nhớ sợi thương” của Thúy Bắc Bài tập gắn với bối cảnh, tình huống thực tiễn: những bài tập này là bài tập mở, tạo điều kiện cho HS có nhiều cách tiếp cận, nhiều cách giải thích khác nhau
Ví dụ yêu cầu HS giải thích câu ca dao:
“Gió Lào thổi rạc bờ tre Chưa nghe tiếng nói đã nghe nhọc nhằn”
Đây là hiện tượng gì, hiện tượng này hoạt động mạnh nhất ở vùng nào, vì sao? Lưu ý khi thiết kế bài tập, bài thực hành rèn luyện kĩ năng tự học cho học sinh:
- Tạo ra một môi trường học tập tích cực và thoải mái để học sinh cảm thấy thoải mái tham gia vào quá trình học tập
- Cung cấp phản hồi xây dựng và khuyến khích để học sinh biết được điểm mạnh và điểm cần cải thiện của học sinh trong quá trình học tập
- Khuyến khích sự sáng tạo và sự đa dạng trong việc giải quyết vấn đề, từ
đó giúp học sinh phát triển khả năng tự học một cách tự nhiên và hiệu quả
- Đa dạng hóa các địa điểm thực hiện, có thể tùy mục đích để yêu cầu HS thực hiện trên lớp ở nhà, từ đó phát triển năng lực tự học cho HS
2.3.1.3 Rèn luyện kĩ năng tự học với các phương tiện Địa lí (bản
- Nghiên cứu và phân tích bản đồ:
Trang 23+ Hướng dẫn học sinh sử dụng bản đồ để tìm hiểu về các vấn đề tự nhiên, kinh tế xã hội của các vùng kinh tế Phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên
và phát triễn kinh tế xã hội
- Phân tích biểu đồ và bảng số liệu:
+ Cung cấp cho học sinh các biểu đồ và bảng số liệu thống kê liên quan đến các vấn đề địa lí tự nhiên và kinh tế xã hội của các vùng
+ Yêu cầu học sinh phân tích và diễn giải dữ liệu từ biểu đồ và bảng số liệu, sau đó tạo ra các báo cáo hoặc bài thuyết trình về kết quả của mình
+ Từ bảng số liệu vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi của đối tượng
và rút ra nhận xét hoặc hoặc tìm các dạng biểu đồ thích hợp có thể thể hiện yêu cầu của câu hỏi
2.3.2 Rèn luyện kĩ năng tự học cho học sinh ở nhà
2.3.2.1 Rèn luyện kĩ năng tự học thông qua internet
Việc rèn luyện kĩ năng tự học thông qua Internet đóng vai trò thiết yếu trong thời đại kỹ thuật số hiện nay Sử dụng Internet như một công cụ học tập mở rộng cơ hội tiếp cận thông tin và tài nguyên giáo dục phong phú cho học sinh Việc này không chỉ giúp học sinh tìm kiếm, phân tích và áp dụng thông tin một cách độc lập mà còn khuyến khích sự sáng tạo và tư duy phản biện Hơn nữa, học sinh có thể tham gia vào các cộng đồng học tập trực tuyến trên LMS, tăng cường kỹ năng giao tiếp và hợp tác Internet là nguồn lực quý giá giúp học sinh phát triển kỹ năng
tự học, quản lý thời gian hiệu quả và thích ứng với môi trường học tập đa dạng
Giáo viên có thể rèn luyện kĩ năng tự học của học sinh bằng cách:
- Tìm kiếm tài nguyên trực tuyến:
+ Hướng dẫn học sinh sử dụng công cụ tìm kiếm trực tuyến một cách hiệu quả để tìm kiếm thông tin liên quan đến các chủ đề học tập, các đề thi đánh giá năng lực , đề thi thử THPT của các cụm trường và các tỉnh tổ chức để có kĩ năng làm bài và nắm vững kiến thức
+ Cung cấp danh sách các trang web uy tín và đáng tin cậy để học sinh có thể tìm kiếm tài liệu, bài giảng, video học và các nguồn tài nguyên khác
- Sử dụng các phần mềm trò chơi, ôn luyện kiến thức trực tuyến:
+ Hướng dẫn học sinh tìm hiểu, truy cập các trang web hoặc nền tảng trò chơi, học tập trực tuyến như: Quizizz, Bamboozle, Blooket, tuỳ theo sở thích, mục tiêu của bản thân học sinh
2.3.2.2 Rèn luyện kĩ năng tự học thông qua sách báo, tài liệu tham khảo Việc rèn luyện kĩ năng tự học thông qua việc sử dụng sách báo và tài liệu tham khảo đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng kiến thức và tăng cường sự hiểu biết sâu rộng của học sinh Sách báo và tài liệu tham khảo cung cấp nguồn thông tin
Trang 24phong phú và đa dạng, giúp học sinh không chỉ học được cách tổng hợp và phân tích thông tin mà còn phát triển khả năng đánh giá và tư duy độc lập Sử dụng các nguồn tài liệu này trong học tập còn giúp học sinh tăng cường kỹ năng đọc hiểu và nghiên cứu, là những kỹ năng quan trọng cho sự thành công trong học tập và nghiên cứu Việc đọc rộng rãi và sâu sắc giúp học sinh không chỉ tăng cường kiến thức về một lĩnh vực cụ thể mà còn phát triển khả năng giao tiếp và biểu đạt
Giáo viên có thể rèn luyện kĩ năng tự học cho giáo viên thông qua sách báo, tài liệu tham khảo bằng cách:
- Tìm hiểu từ tài liệu tham khảo:
+ Hướng dẫn học sinh sử dụng các tài liệu tham khảo như sách giáo khoa, tài liệu học tập bổ sung để nắm vững kiến thức cần thiết
+ Khuyến khích học sinh tạo ra các bản tóm tắt, ghi chú hoặc bài tập tự kiểm tra từ các tài liệu tham khảo để giúp các em nắm vững kiến thức
Một số lưu ý khi học sinh tự học ở nhà:
- Tự chủ và tự quản lý thời gian: Học sinh cần phải tự chủ và tự quản lý thời gian của mình một cách hiệu quả để có thể học tập và nghiên cứu đầy đủ và kịp thời
- Tạo môi trường học tập tích cực: Hãy tạo ra một môi trường học tập yên tĩnh, sạch sẽ và thoải mái để học sinh có thể tập trung vào việc học tập một cách tốt nhất
- Tự kiểm soát và đánh giá: Học sinh cần phải có khả năng tự kiểm soát
và đánh giá bản thân, tự đặt ra các mục tiêu học tập và theo dõi tiến độ của mình
- Sử dụng nguồn tài nguyên đa dạng và uy tín: Khuyến khích học sinh sử dụng nguồn tài nguyên đa dạng như sách, báo, internet, video học tập, để thu thập thông tin và kiến thức, đặc biệt chú ý đến các nguồn uy tín và chính thống
- Giữ vững sự kiên nhẫn và kiên trì: Học sinh cần phải có lòng kiên nhẫn
và kiên trì khi đối mặt với những khó khăn trong quá trình học tập và nghiên cứu Học sinh có thể thực hiện quá trình tự học với bạn bè để có thêm động lực học tập
- Tham gia vào quá trình học tập: Khuyến khích học sinh tham gia tích cực vào quá trình học tập bằng cách đặt câu hỏi, thảo luận với người khác, và áp dụng
Trang 25kiến thức vào thực tế
- Tạo ra kế hoạch học tập: Học sinh nên lập kế hoạch học tập cụ thể và có kế hoạch tiến triển, điều này giúp các em tự điều chỉnh và tự quản lý học tập một cách hiệu quả
- Tìm kiếm phản hồi: Học sinh nên tìm kiếm phản hồi từ giáo viên, bạn bè, hoặc người thân để cải thiện và phát triển kỹ năng học tập của mình
2.4 Biện pháp theo dõi quá trình tự học của học sinh
Theo dõi quá trình tự học của học sinh đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ và hướng dẫn học tập Quá trình này không chỉ giúp giáo viên nhận diện được tiến độ, khó khăn, và sự thay đổi trong học tập của từng học sinh, mà còn cung cấp thông tin cần thiết để điều chỉnh phương pháp giảng dạy và hỗ trợ cá nhân hóa Việc theo dõi sát sao cho phép giáo viên phát hiện những vấn đề như sự thiếu hứng thú, hiểu lầm, hay cách tiếp cận không hiệu quả, từ đó có thể kịp thời can thiệp và cung cấp sự hỗ trợ cần thiết
Ngoài ra, việc này cũng khích lệ học sinh phản tỉnh về quá trình học tập của chính mình, từ đó phát triển kỹ năng tự đánh giá và tự điều chỉnh Học sinh nhận thức được tiến trình của mình, nhận ra những điểm mạnh và khu vực cần cải thiện, góp phần vào việc xây dựng thái độ học tập tích cực và chủ động Qua đó, biện pháp theo dõi quá trình tự học trở thành công cụ hữu ích giúp nâng cao chất lượng học tập
và phát triển năng lực cá nhân của học sinh
Để theo dõi quá trình tự học của học sinh một cách hiệu quả, tôi đã tiến hành một số hoạt động như sau:
- Ghi nhận hàng ngày:
Tôi yêu cầu học sinh ghi lại hoạt động học tập hàng ngày vào một sổ nhật ký hoặc bảng ghi chép, đảm bảo các em ghi chính xác thông tin về thời gian dành cho việc học, các mục tiêu đã đạt được và các vấn đề gặp phải
Trang 26Tên học sinh: ……… Ngày: ……… Thời gian học tập (tổng số giờ tự học trong ngày): ………
Môn học và nội dung đã học
- Môn Địa lí:
+ Nội dung chính học hôm nay: ………
+ Thời gian dành cho môn Địa lí: ………
Mục tiêu đạt được hôm nay: ………
Khó khăn và vấn đề gặp phải: ………
Cách giải quyết: ………
Ghi chú thêm (nếu có): ………
Ví dụ học sinh có thể ghi lại hoạt động học tập hàng ngày của mình như sau:
- Trao đổi thường xuyên:
Thường xuyên trao đổi với học sinh về các vấn đề gặp phải trong quá trình tự học, giải đáp các thắc mắc của học sinh, cung cấp hướng dẫn và hỗ trợ cần thiết
- Sử dụng công cụ theo dõi trực tuyến:
+ Sử dụng các nền tảng trực tuyến như Google Classroom, Microsoft Teams, Padlet, hoặc Google Drive để theo dõi hoạt động học tập của học sinh thông qua việc báo cáo kết quả tự học tại nhà
+ Kiểm tra các bài tập, phản hồi và tiến độ của học sinh thông qua các tính năng quản lý học tập trực tuyến như LMS
- Thu thập phản hồi từ học sinh:
+ Sử dụng phiếu khảo sát để thu thập phản hồi từ học sinh về trải nghiệm
tự học của các em
Trang 27Phiếu khảo sát để thu thập phản hồi từ học sinh về trải nghiệm tự học
của học sinh:
Tên học sinh: ……… Lớp: ………
Ngày: ………
Câu 1 Em cảm thấy thoải mái và hiệu quả khi tự học ở nhà không?
□ Rất thoải mái □ Khá thoải mái □ Bình thường
□ Không thoải mái □ Rất khó khăn
Câu 2 Em thường dùng phương tiện/ công cụ nào để tự
học?
□ Sách giáo khoa và tài liệu in □ Internet và các trang web học tập
□ Ứng dụng học tập trực tuyến □ Video giáo dục Khác:
2.5 Kiểm tra kết quả của quá trình tự học
Việc kiểm tra kết quả của quá trình tự học đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá mức độ tiến bộ và hiệu quả của phương pháp học tập cá nhân Qua quá trình kiểm tra, học sinh có thể nhận thức rõ ràng về những kỹ năng và kiến thức học sinh đã nắm vững, cũng như nhận ra những phần còn thiếu sót và cần cải thiện Điều này không chỉ giúp học sinh tự đánh giá khách quan về quá trình học của mình mà còn khuyến khích các em đặt ra mục tiêu học tập rõ ràng và có hướng điều chỉnh phương pháp học hiệu quả hơn Kiểm tra kết quả cũng là cách thức để giáo viên hỗ trợ học sinh rèn luyện kĩ năng tự học, dẫn dắt học sinh tới thành công trong học tập
Để kiểm tra kết quả của quá trình tự học của học sinh, tôi đã tiến hành một
số hoạt động như sau:
Trang 28Điểm tối đa
Nội dung và
độ chính xác
Mức độ hiểu biết và nắm bắt nội dung 20
Độ chính xác và đáp ứng yêu cầu của bài tập/ dự án
Trang 29Nhận xét và phản hồi từ giáo viên: ………
Lời khuyên và hướng cả thiện: ………
(Lưu ý: Mỗi phần có thể được tuỳ chỉnh hoặc điều chỉnh dựa trên yêu cầu
cụ thể của bài tập hoặc dự án và mục tiêu học tập của học sinh.)
- Tạo ra kế hoạch cải thiện:
+ Hỗ trợ học sinh xác định các mục tiêu học tập cụ thể và tạo ra kế hoạch cải thiện để rèn luyện kĩ năng tự học
+ Cung cấp các tài nguyên và hỗ trợ cần thiết để học sinh có thể đạt được mục tiêu của mình
2.6 Ví dụ minh họa về việc áp dụng một số biện pháp rèn luyện kĩ năng
tự học cho HS trong dạy học phần Địa lí các vùng kinh tế - Địa Lí 12 Biện pháp 1: Giao nhiệm vụ tìm hiểu bài theo nhóm và tổ chức giờ học theo hình thức “Lớp học đảo ngược” để giúp học sinh nâng cao khả năng làm chủ kiến thức
*Mục tiêu:
Việc giao nhiệm vụ tìm hiểu bài theo nhóm và tổ chức giờ học theo hình thức
“Lớp học đảo ngược” nhằm mục tiêu tăng cường khả năng làm chủ kiến thức của học sinh Qua phương pháp này, học sinh vừa học độc lập vừa phát triển kỹ năng làm việc nhóm, tư duy phản biện và kỹ năng trình bày Mục tiêu không chỉ dừng lại
ở việc hiểu kiến thức môn Địa lí, mà còn là việc học sinh tự nghiên cứu, thảo luận
và trình bày kiến thức, từ đó phát triển cách học linh hoạt và sáng tạo Biện pháp này
hỗ trợ học sinh tiếp cận kiến thức theo cách thức tích cực và chủ động, khuyến khích
sự tham gia và tương tác, giúp học sinh hiểu sâu và nhớ lâu hơn
*Nội dung thực hiện:
Việc giao nhiệm vụ tìm hiểu bài theo nhóm và tổ chức giờ học theo hình thức lớp học đảo ngược có ý nghĩa rất lớn Phương pháp này giúp học sinh phát huy khả năng tự học, tư duy phản biện và làm việc nhóm Qua việc tìm hiểu và thảo luận trước, học sinh không chỉ chuẩn bị kỹ lưỡng hơn mà còn tiếp cận kiến thức một cách chủ động Lớp học trở nên sinh động, tạo điều kiện cho học sinh thể hiện và phát triển kỹ năng trình bày và giao tiếp Điều này không chỉ tăng cường hiểu biết mà còn nâng cao sự hứng thú học tập
Trang 30Chúng tôi đã đưa ra các tiêu chí đánh giá một phần thuyết trình đã chuẩn bị trước ở nhà để học sinh lưu ý:
+ Đảm bảo về mặt kiến thức
+ Đảm bảo về hình thức trình bày (powerpoint, tranh ảnh, )
+ Đảm bảo về phong thái tự tin, khả năng ngôn ngữ mạch lạc khi thuyết trình
+ Đảm bảo hiểu sâu nội dung kiến thức đã tìm hiểu thông qua việc giải đáp câu hỏi của lớp và giáo viên
+ Đảm bảo tất cả các thành viên đều tham gia vào quá trình chuẩn bị bài
và hiểu được nội dung của bài để có tâm thế sẵn sàng thuyết trình trong tiết học
“Lớp học đảo ngược”
+ Đảm bảo các phương án dự phòng rủi ro và có sự chuẩn bị chu đáo trước khi buổi học bắt đầu (người thuyết trình chính nghỉ đột xuất, powerpoint lỗi, video không xem được, )
Bên cạnh đó, tôi cũng đưa ra một số lưu ý trong quá trình làm việc nhóm tại nhà như sau:
+ Đưa ra bảng phân công công việc cụ thể:
Việc lập ra một bảng phân công công việc rõ ràng là bước đầu tiên và quan trọng Mỗi thành viên trong nhóm cần được giao nhiệm vụ cụ thể, dựa trên
sở thích, điểm mạnh và khả năng của các em Bảng phân công nên bao gồm tên công việc, người thực hiện, thời hạn hoàn thành, và các chi tiết khác liên quan Việc này giúp đảm bảo rằng mọi người đều hiểu rõ trách nhiệm của mình và cách các em cần đóng góp cho nhóm
+ Đưa ra bảng đánh giá hiệu quả đóng góp trong công việc:
Một bảng đánh giá hiệu quả đóng góp cần được thiết lập để theo dõi và đánh giá sự cống hiến của mỗi thành viên Bảng đánh giá có thể bao gồm các tiêu chí như sự chủ động, chất lượng công việc, thái độ hợp tác, và khả năng giao tiếp
Việc đánh giá này nên được thực hiện một cách công bằng và khách quan, có thể dựa trên tự đánh giá cũng như phản hồi từ các thành viên khác trong nhóm Bảng đánh giá không chỉ giúp nhận diện những nỗ lực cá nhân mà còn thúc đẩy một môi trường học tập tích cực và trách nhiệm
Chúng tôi sẽ cung cấp một số gợi ý và nguồn tài liệu để học sinh có thể bắt đầu nghiên cứu Đồng thời, khuyến khích học sinh thảo luận và chia sẻ thông tin trong quá trình học nhóm Cùng với đó, chúng tôi cũng nhấn mạnh sự cần thiết của việc hợp tác và giao tiếp hiệu quả giữa các thành viên nhóm Chúng tôi đề xuất học sinh ghi chép cẩn thận và sắp xếp thông tin một cách có
tổ chức để chuẩn bị cho phần thuyết trình
Trang 31Các nhóm sẽ có thời gian 1 tuần để họp nhóm, phân công nhiệm vụ, soạn nội dung và chuẩn bị cho hoạt động thuyết trình trên lớp theo hình thức lớp học đảo ngược
Đến tiết học, lần lượt các nhóm được giao nhiệm vụ sẽ lên khởi động máy chiếu và thực hiện phần thuyết trình, chia sẻ về những thông tin liên quan đến nội dung mà nhóm được phân công theo hình thức lớp học đảo ngược Trong lúc nhóm bạn thuyết trình, các nhóm khác sẽ quan sát, lắng nghe và ghi lại ý kiến cũng như nhận xét của mình
Chúng tôi cũng là người lắng nghe và sẽ chấm điểm cho phần chuẩn bị và thuyết trình của các nhóm dựa trên một số tiêu chí cụ thể: quá trình chuẩn bị thuyết trình, nội dung bài thuyết trình, hình thức thuyết trình, tư duy sáng tạo,
Sau khi các nhóm đã thuyết trình xong, chúng tôi sẽ tạo cơ hội để các nhóm
có thể nhận xét chéo cũng như đặt câu hỏi cho nhau Nhóm được đặt câu hỏi có thể giải đáp trực tiếp hoặc ghi nhận để giải đáp vào tiết học tiếp theo Thông qua hoạt động này, các em phát triển tư duy tự học bằng việc rèn luyện tư duy phản biện, đánh giá vấn đề
Cuối hoạt động, chúng tôi sẽ tiến hành tổng kết, đánh giá và chấm điểm cho các nhóm Nội dung đánh giá sẽ nêu lên những gì mà các nhóm đã đạt được và chưa đạt được cần phải cải thiện Đồng thời, chuẩn hóa kiến thức nội dung bài học và giao nhiệm vụ bài học tiếp theo cho học sinh
Việc áp dụng biện pháp này đã mang lại kết quả tích cực trong việc phát triển năng lực tự học của học sinh Học sinh không chỉ học được cách tự nghiên cứu và thu thập thông tin mà còn rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp và trình bày Qua việc tự thuyết trình và thảo luận, học sinh đã phát triển kỹ năng tự học thông qua việc phát triển tư duy phản biện và khả năng đánh giá vấn đề một cách sâu sắc Biện pháp này còn giúp học sinh tăng cường sự tự tin và hiểu biết sâu rộng về môn Địa lí, qua đó tạo động lực và hứng thú học tập mạnh mẽ hơn
VÍ DỤ MINH HỌA ( XEM PHỤ LỤC 3)
* Điểm mới:
Điểm mới của biện pháp này nằm ở việc kết hợp học độc lập với làm việc nhóm trong một mô hình giảng dạy đổi mới – Lớp học đảo ngược Phương pháp này không chỉ giáo viên mà cả học sinh đều trở thành những người tham gia tích cực trong quá trình học tập Việc này đã đảo lộn cách thức truyền thống của việc giảng dạy và học tập, đồng thời mở rộng khả năng tiếp cận kiến thức của học sinh, khuyến khích sự tự giác và sáng tạo trong việc học môn Địa lí
Biện pháp 2: Ứng dụng bản đồ, biểu đồ, lược đồ tổ chức cho học sinh trình bày trước lớp nhằm nâng cao khả năng tư duy và phân tích khi thuyết trình
*Mục tiêu:
Trang 32Việc ứng dụng bản đồ, biểu đồ, lược đồ trong việc tổ chức cho học sinh trình bày trước lớp nhằm mục tiêu nâng cao khả năng tư duy và phân tích khi thuyết trình Phương pháp này giúp học sinh không chỉ học được cách sử dụng các công cụ Địa
lí một cách hiệu quả, mà còn khuyến khích học sinh phát triển khả năng phân tích thông tin trực quan và truyền đạt ý tưởng một cách mạch lạc Điều này tạo cơ hội cho học sinh phát triển tư duy phản biện, cải thiện kỹ năng giao tiếp và tăng cường sự tự tin trong các bài thuyết trình
* Nội dung thực hiện:
Việc ứng dụng bản đồ, biểu đồ, lược đồ trong tổ chức trình bày của học sinh trước lớp rất cần thiết và mang ý nghĩa rất lớn Các công cụ trực quan này không chỉ
hỗ trợ học sinh hiểu sâu hơn về môn Địa lí mà còn phát triển kỹ năng quan sát và phân tích Khi học sinh tự mình giải thích và liên kết thông tin trên bản đồ hoặc biểu
đồ, các em cải thiện khả năng tư duy logic và trình bày ý tưởng một cách rõ ràng Việc này giúp các em học sinh nhìn nhận các vấn đề phức tạp từ nhiều góc độ khác nhau, làm giàu trải nghiệm học tập và thúc đẩy sự hiểu biết sâu rộng
Bản đồ, biểu đồ và lược đồ đóng vai trò thiết yếu trong môn học Địa lí lớp 12,
là công cụ không thể thiếu trong việc truyền đạt kiến thức địa lí một cách trực quan
và sinh động Chúng giúp học sinh nắm bắt thông tin phức tạp thông qua hình ảnh
và dữ liệu rõ ràng, từ đó phát triển khả năng phân tích và đánh giá thông tin Địa lí Việc biết cách sử dụng và phân tích bản đồ, biểu đồ, lược đồ là cần thiết không chỉ cho việc hiểu biết sâu về các khái niệm Địa lí, mà còn trong việc ứng dụng kiến thức này vào thực tiễn, giúp học sinh phát triển tư duy phản biện và kỹ năng giải quyết vấn đề
- Trước đó chúng tôi cũng tìm hiểu trước nội dung của chương trình giảng dạy và sưu tầm thêm những tranh ảnh hoặc video có liên quan đến kết quả phân tích sơ đồ, bản đồ của bài học để giúp học sinh liên hệ mở rộng kiến thức và có cái nhìn trực quan hơn Từ đó phát triển năng lực tự học của học sinh thông qua tự tìm kiếm và phân tích thông tin
- Sau khi trình bày mẫu cho học sinh chúng tôi tiến hành chia học sinh thành các nhóm nhỏ Với những phần sơ đồ có nội dung khó phân tích, tôi sẽ linh động đưa ra một số câu hỏi mang tính gợi ý để các nhóm học sinh dễ dàng hơn trong việc khai thác nội dung
- Mỗi nhóm sẽ có thời gian khoảng 10 phút để có thể trao đổi, chia sẻ với nhau
và hỗ trợ nhau trong việc quan sát, trình bày về sự phân bố đất và sinh vật tại các khu vực trên thế giới Kết thúc hoạt động thảo luận chúng tôi sẽ mời một số học sinh của bất kỳ nhóm nào trong lớp đứng lên trước lớp trình bày về sự phân bố đất
và sinh vật của một khu vực cụ thể Thông qua việc trao đổi và làm việc nhóm cùng nhau, các em đã phát triển năng lực tự học, tự tìm hiểu kiến thức để dễ dàng thảo luận cùng các thành viên khác
Trang 33- Sau mỗi phần trình bày chung tôi sẽ mời các em học sinh trong lớp đưa ra nhận xét cũng như góp ý để bạn có thể hoàn thiện hơn Đồng thời tôi cũng sẽ linh động trình chiếu những hình ảnh mà mình đã sưu tầm và chuẩn bị để học sinh có thể quan sát và tiếp thu kiến thức một cách rõ ràng nhất
Việc ứng dụng bản đồ, biểu đồ và lược đồ trong việc tổ chức trình bày của học sinh đã tạo ra kết quả tích cực trong việc nâng cao năng lực tự học Và năng lực
tự học chỉ được hình thành và phát triển khi HS có kĩ năng, một trong các kĩ năng quan trọng trọng, đặc trưng của môn Địa lí kĩ năng làm việc với biểu đồ, bản đồ, bảng số liệu Học sinh được trang bị khả năng phân tích và tư duy phản biện qua việc tự nghiên cứu và trình bày Qua đó, học sinh học cách liên kết thông tin trên bản đồ với hiện thực thế giới, tăng cường hiểu biết về địa lí và kỹ năng xử lý thông tin phức tạp Cách tiếp cận này cũng khuyến khích sự sáng tạo và tương tác giữa học sinh, làm phong phú trải nghiệm học tập của các em
VÍ DỤ MINH HỌA ( XEM PHỤ LỤC 4)
* Điểm mới:
Điểm mới trong biện pháp này nằm ở việc kết hợp việc học lý thuyết với thực hành trực quan thông qua bản đồ, biểu đồ và lược đồ Cách tiếp cận này không chỉ giúp học sinh hiểu rõ hơn về thông tin Địa lí, mà còn phát triển kỹ năng trình bày,
tư duy phản biện và làm việc nhóm Biện pháp này cũng mở ra cơ hội để học sinh
áp dụng kiến thức vào các tình huống thực tế, giúp học sinh kết nối lý thuyết với thực tiễn một cách hiệu quả
Biện pháp 3: Tổ chức thảo luận nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn kết hợp
kỹ thuật công đoạn giúp tăng cường tương tác, cải thiện giao tiếp của học sinh
*Mục tiêu:
Việc tổ chức thảo luận nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn kết hợp kỹ thuật công đoạn nhằm mục tiêu tăng cường tương tác và cải thiện kỹ năng giao tiếp của học sinh qua việc tổ chức thảo luận nhóm sử dụng kỹ thuật khăn trải bàn kết hợp với kỹ
Trang 34thuật công đoạn Phương pháp này nhằm khuyến khích học sinh tham gia tích cực trong quá trình học, phát triển khả năng tự nghiên cứu và phân tích Qua đó, học sinh học cách làm việc nhóm hiệu quả, tôn trọng ý kiến của người khác và biểu đạt suy nghĩ của mình một cách rõ ràng và mạch lạc Biện pháp này giúp phát triển năng lực
tự học và giao tiếp, quan trọng cho sự phát triển toàn diện của học sinh
*Nội dung thực hiện:
Kỹ thuật khăn trải bàn là một phương pháp thảo luận nhóm hiệu quả, trong đó mỗi thành viên của nhóm có cơ hội ghi chép ý kiến, suy nghĩ cá nhân của mình trên một tờ giấy lớn, thường được ví như một tấm khăn trải bàn Trên tờ giấy này, mỗi người sẽ viết ý kiến của mình về một chủ đề hoặc câu hỏi được đặt ra trước Sau đó, nhóm sẽ thảo luận chung dựa trên những gì đã được ghi chép, nhằm tổng hợp và phát triển các ý tưởng thành một quan điểm hay kết luận chung của cả nhóm Kỹ thuật này giúp mọi người đều có cơ hội được lắng nghe và chia sẻ, khuyến khích sự tương tác và tư duy phản biện, làm giàu quá trình học tập và thảo luận nhóm
Kỹ thuật công đoạn là một phương pháp thảo luận nhóm nơi mỗi nhóm làm việc trên một nhiệm vụ cụ thể và sau đó chia sẻ kết quả với các nhóm khác Trong
kỹ thuật này, sau khi mỗi nhóm hoàn thành thảo luận và ghi chép ý kiến lên giấy lớn, chẳng hạn giấy A0, nhóm đó sẽ trao đổi tờ giấy này với nhóm khác Quá trình này tiếp tục với mỗi nhóm nhận và góp ý kiến vào công việc của nhóm trước đó Cuối cùng, mỗi nhóm sẽ xem xét lại các góp ý từ nhóm khác để hoàn thiện ý kiến của mình Phương pháp này khuyến khích tương tác, phản hồi và làm việc nhóm, tăng cường hiểu biết và tư duy phản biện
Việc tổ chức thảo luận nhóm theo kỹ thuật khăn trải bàn kết hợp với kỹ thuật công đoạn trong môn Địa lí 12 mang ý nghĩa quan trọng và cần thiết Phương pháp này giúp học sinh rèn luyện kĩ năng tự học, tư duy phản biện và làm việc nhóm một cách hiệu quả Kỹ thuật khăn trải bàn khuyến khích học sinh bày tỏ ý kiến cá nhân, trong khi kỹ thuật công đoạn giúp học sinh học cách đánh giá và xây dựng ý kiến dựa trên góp ý của các nhóm khác Qua đó, học sinh không chỉ hiểu sâu hơn về kiến thức Địa lí mà còn rèn luyện kỹ năng giao tiếp, thuyết trình và tương tác xã hội, đóng góp vào sự phát triển toàn diện của bản thân
Khi kết hợp kỹ thuật khăn trải bàn và công đoạn, cần chú ý tới sự liên kết và tiếp nối trong nội dung thảo luận giữa các nhóm Mỗi nhóm cần được giao nhiệm vụ khác nhau, nhưng các nhiệm vụ này phải hỗ trợ lẫn nhau để tạo ra một bức tranh tổng thể về chủ đề đang được học Nội dung của mỗi nhóm cần được xây dựng sao cho khi kết hợp thông tin từ các nhóm khác, từ đó học sinh có thể đạt được hiểu biết sâu hơn và toàn diện hơn về chủ đề Việc này đòi hỏi một kế hoạch cẩn thận từ giáo viên trong việc phân chia nhiệm vụ và hướng dẫn cách thức tổng hợp thông tin, đảm bảo rằng mọi nhóm đều đóng góp ý nghĩa vào quá trình học tập chung
- Tiếp đến, tôi yêu cầu các nhóm di chuyển chỗ ngồi, mỗi nhóm cần bầu ra nhóm trưởng, phân công thư ký để đảm bảo cho quá trình điều phối và hoạt
Trang 35động nhóm được diễn ra một cách hiệu quả, khoa học và có tổ chức Sau đó tôi sẽ tiến hành phân công nhiệm vụ cho các nhóm tìm hiểu nội dung bài học phần …, cụ thể:
- Tôi sẽ chủ động chuẩn bị những tờ giấy A3 và phiếu học tập để phát cho các nhóm Các nhóm sẽ có thời gian 2 phút để kẻ và chia khoảng trắng giấy theo mô hình khăn trải bàn mà tôi đã giới thiệu cũng như xem xét những tiêu chí trong phiếu học tập Khi có hiệu lệnh bắt đầu, thành viên của các nhóm sẽ có thời gian 5 phút để suy nghĩ và ghi lại ý kiến cá nhân Qua hoạt động, các em đã rèn luyện kĩ năng tự học qua việc chủ động tìm hiểu nội dung bài học theo nhiệm vụ mà nhóm mình được giao
Tiếp đến, nhóm trưởng và thư ký sẽ cùng nhau tổng hợp ý kiến của các thành viên trong nhóm và ghi lại vào phần ý kiến chung của cả nhóm trong vòng 5 phút
- Kết thúc phần thảo luận và trình bày kết quả theo kĩ thuật khăn trải bàn tôi sẽ tiếp tục vận dụng kĩ thuật công đoạn để tổ chức cho học sinh tìm hiểu nội dung bài học theo hình thức sáng tạo Cụ thể, tôi đã yêu cầu các nhóm luân chuyển phiếu học tập và phiếu kết quả khăn trải bàn với các nhóm khác theo chiều kim đồng hồ Với mỗi lượt luân chuyển, các nhóm sẽ có thời gian 3 phút để đọc nhanh và ghi lại nhận xét của nhóm mình vào phiếu học tập của nhóm bạn Hoạt động luân chuyển sẽ diễn ra 4 lần, đến lần thứ 5 thì phiếu học tập của các nhóm sẽ quay trở lại đúng vị trí ban đầu
- Kết thúc hoạt động luân chuyển này, tôi sẽ mời đại diện của các nhóm thuyết trình về kết quả thảo luận của nhóm cũng như những góp ý, nhận xét của nhóm bạn Cuối cùng, tôi sẽ tiến hành đưa ra nhận xét cho từng nhóm và chuẩn hóa kiến thức liên quan đến nội dung bài học
Việc áp dụng biện pháp thảo luận nhóm theo kỹ thuật khăn trải bàn kết hợp với kỹ thuật công đoạn đã cho thấy sự phát triển đáng kể trong năng lực tự học của học sinh Qua phương pháp này, học sinh không chỉ học được cách tổng hợp thông tin và ý kiến từ các nguồn khác nhau, mà còn rèn luyện khả năng giao tiếp, làm việc nhóm và tư duy phản biện Học sinh được khuyến khích biểu đạt ý kiến cá nhân và đồng thời học cách lắng nghe, xem xét quan điểm của người khác, qua đó tăng cường hiểu biết và sự tôn trọng lẫn nhau
Ví dụ khi dạy bài BÀI 29 PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở
ĐÔNG NAM BỘ Hoạt động 2.3 Tìm hiểu về các thế mạnh và hạn chế để phát triển kinh tế a) Mục tiêu: HS phân tích được các thế mạnh và hạn chế đối với phát triển kinh tế của vùng Sử dụng được bản đồ, số liệu thống kê để trình bày về các thế mạnh và hạn chế trong phát triển các ngành kinh tế của vùng
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, SGK, làm việc nhóm để hoàn thành yêu cầu
Trang 36* Nhóm 1, 3: Hoàn thành phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (Điều kiện tự nhiên & TNTN)
* Nhóm 2, 4: Hoàn thành phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 (Điều kiện kinh tế - xã hội) Điều kiện Đặc điểm a) Thế mạnh b) Hạn chế
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
II CÁC THẾ MẠNH VÀ HẠN CHẾ ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Trang 37sở hạ tầng, đô thị, đến 5 tháng,
gây nên tình trạng thiếu nước
- Tác động của biến đổi khí hậu, hiện tượng ngập úng, xâm nhập mặn…
Biển năng Vùng biển giàu tiềm tổng hợp kinh tế biển Thuận lợi để phát triển
2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy phát triển kinh tế - Việc nhập
cư tập trung vào các đô thị lớn làm nảy sinh một số khó khăn về việc làm, nhà ở, các vấn đề xã hội khác và môi
Thành phố Hồ Chí Minh là
đô thị đặc biệt, là trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại, khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, văn hoá, giáo dục - đào tạo lớn hàng đầu cả nước
Có sức lan toả, thúc đẩy phát triển kinh tế của vùng
Chính
sách
Có nhiều chính sách linh
Vốn Đầu tư nước ngoài luôn Tạo động lực mạnh mẽ
Trang 38đứng đầu cả nước cho phát triển các ngành
Đem lại hiệu quả kinh
tế cao
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Hình thành 4 nhóm tùy theo sĩ số lớp, Nhóm tự phân công thư ký cho
+ Thảo luận theo kỹ thuật “Khăn trải bàn”
+ Thời gian: 8 phút
- Thực hiện nhiệm vụ:
+ Mỗi người ngồi vào vị trí như hình vẽ minh họa
+ Nhận PHT cho nhóm (phụ lục)
+ Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút
+ Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên chia sẻ, thảo
luận và thống nhất ghi vào PHT
- Báo cáo, thảo luận:
+ Các nhóm dán kết quả PHT lên bảng
+ GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trình bày, các nhóm còn lại phản biện (nếu có)
- Kết luận, nhận định:
+ Các nhóm thực hiện đánh giá làm việc nhóm theo tiêu chí
+ GV tổng kết và chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo
Trang 39* Điểm mới:
Điểm mới của biện pháp này nằm ở việc kết hợp hai kỹ thuật thảo luận nhóm độc đáo: khăn trải bàn và công đoạn Phương pháp này tạo ra một cách tiếp cận sáng tạo và đa dạng hóa quá trình học tập, cho phép học sinh không chỉ học từ giáo viên
mà còn từ bạn bè Sự đổi mới này giúp tạo điều kiện cho học sinh phát triển kỹ năng
xã hội và cộng tác, cũng như cách tiếp cận nhiều góc nhìn khác nhau trong quá trình học môn Địa lí
Biện pháp 4: Tăng cường luyện tập và rèn kỹ năng làm đề, nắm vững kiến thức lý thuyết bằng các từ khóa để có được phản xạ tốt lúc làm bài
*Mục tiêu:
Tăng cường luyện tập và rèn kỹ năng làm đề, nắm vững kiến thức lý thuyết bằng các từ khóa cũng rất quan trọng Theo đó, để học sinh làm quen với các dạng câu hỏi trong đề thi, giáo viên cần tăng cường các hoạt động luyện tập và củng cố bài học, giao bài bổ sung theo tuần Điều này không chỉ giúp các em vững kiến thức mà còn giúp phát triển khả năng tư duy và phản xạ với các dạng câu hỏi khác nhau
Việc này giúp các em nhận ra những lỗ hổng kiến thức từ đó trau dồi, bổ sung thêm kiến thức, kĩ năng làm bài Một kế hoạch luyện đề rõ ràng sẽ khiến các thí sinh có động lực để ôn luyện chăm chỉ Tuy nhiên, học sinh cần lưu ý những điểm sau đây: Trong thời gian luyện đề, các em nên bấm giờ và làm bài nghiêm túc
để đánh giá lượng kiến thức của bản thân và quen với tâm lý phòng thi Tránh được tình trạng học lan man, dàn trải, không đúng trọng tâm
*Lưu ý khi ôn tập
Trong ôn tập, muốn đạt điểm cao môn Địa lí cần lưu ý các vấn đề sau:
Trang 40Ôn tập theo hướng tích hợp, thực tiễn bám sát Chương trình GDPT 2018; luyện tập kỹ năng phân tích biểu đồ, nhận xét số liệu; làm đề thi thử thường xuyên
để quen với áp lực thời gian và dạng đề
Cụ thể, để nắm vững nội dung chương trình theo Chương trình GDPT 2018,
cô Tuyết Nhung nhấn mạnh kiến thức có tính hệ thống, tích hợp giữa tự nhiên, kinh tế - xã hội tập trung vào kỹ năng thực hành (phân tích bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ) và học theo chủ đề, không học tách rời từng bài như trước đây
Riêng ôn luyện kỹ năng phân tích biểu đồ, bảng số liệu, thí sinh hãy xác định loại biểu đồ phù hợp với từng yêu cầu đề bài; luyện tập nhận xét số liệu: xu hướng tăng/giảm, tốc độ thay đổi, quy luật chung; biết cách nhận xét biểu đồ cột, tròn, miền, đường
Với việc xây dựng sơ đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức, cô Tuyết Nhung khuyên học sinh chia nội dung theo 3 phần chính: Tự nhiên, kinh tế - xã hội, vùng kinh tế Cùng với đó, các em cần ghi nhớ các quy luật địa lí (quy luật thống nhất, hoàn chỉnh; quy luật địa đới; phi địa đới ); liên hệ thực tiễn để hiểu rõ tác động của địa lí đến kinh tế, đời sống
Luyện tập với đề thi tham khảo và các dạng bài tập trắc nghiệm cũng hết sức cần thiết Theo đó, các em làm đề thi thử để quen với áp lực thời gian và dạng câu hỏi; học cách phân loại câu hỏi: nhận biết, thông hiểu, vận dụng; rút kinh nghiệm
từ các lỗi sai khi làm bài
*Lưu ý khi làm bài thi tổ hợp
Thứ nhất, quản lý thời gian hợp lý Bài thi Địa lí có 40 câu trắc nghiệm, thí sinh làm bài trong 50 phút; như vậy trung bình 1,2 phút/câu Thí sinh làm câu dễ trước, câu khó sau để tối ưu điểm số và dành thời gian kiểm tra lại bài trước khi nộp Thứ hai, đọc kỹ đề bài, chú ý từ khóa quan trọng Trong đó, thí sinh nên xác định câu hỏi lý thuyết hay thực hành để có cách tiếp cận phù hợp Đối với câu biểu
đồ, các em phân tích kỹ số liệu, đọc đúng chú thích Với câu hỏi suy luận hãy thực hiện dựa trên nguyên tắc địa lí và mối quan hệ giữa các yếu tố
Thứ ba, thí sinh cẩn thận khi tô đáp án trên phiếu trả lời trắc nghiệm; kiểm tra lại mã đề, thông tin cá nhân trước khi làm bài Khi tô, hãy nhớ phải tô đậm, không tô
mờ hoặc gạch chéo; tránh tô nhầm đáp án, tẩy xóa quá nhiều
* Nội dung thực hiện:
Tăng cường luyện tập và rèn kỹ năng làm đề, nắm vững kiến thức lý thuyết bằng các từ khóa để có được phản xạ tốt lúc làm bài Phần Địa lí các vùng kinh tế lớp 12 có đến 7 câu trong tổng số 18 câu hỏi “PHẦN I Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn” Qua việc luyện đề, học sinh có cơ hội lĩnh hội kiến thức một cách sáng tạo, thúc đẩy tư duy, phát triễn kỷ năng làm bài vững vàng hơn Việc nhớ các từ khóa giúp học sinh củng cố và vận dụng kiến thức đã học một cách rõ ràng và mạch lạc, tăng cường kỹ năng làm bài tự tin hơn Cả hai hoạt động