1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Skkn khai thác Ứng dụng chuyển Đổi số kết hợp với hoạt Động trải nghiệm, thực hành sáng tạo nhằm nâng cao hiệu quả học tập môn vật lý lớp 12

46 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khai thác ứng dụng chuyển đổi số kết hợp với hoạt động trải nghiệm, thực hành sáng tạo nhằm nâng cao hiệu quả học tập môn vật lý lớp 12
Tác giả Thái Ngô Sơn, Đinh Thị Minh Nguyệt
Trường học Trường THPT Đô Lương 1
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2024-2025
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 2,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giả thuyết khoa học Nếu đề xuất và triển khai một cách đồng bộ các giải pháp dạy học tích hợp chuyển đổi số và hoạt động trải nghiệm sáng tạo trên cơ sở khoa học, đảm bảo tính thực tiễn

Trang 1

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Đề tài:

KHAI THÁC ỨNG DỤNG CHUYỂN ĐỔI SỐ KẾT HỢP VỚI HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, THỰC HÀNH SÁNG TẠO NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỌC TẬP MÔN VẬT LÝ LỚP 12

Môn : Vật Lý

Năm thực hiện: 2024 – 2025

Trang 2

TRƯỜNG THPT ĐÔ LƯƠNG 1

Trang 3

1.1 Quan điểm của các cơ quan ban ngành về triển khai dạy học ứng

dụng chuyển đổi số trong dạy học

4

1.2 Một số cơ sở lý luận về chuyển đổi số và hoạt động trải nghiệm 4

1.3 Định hướng tích hợp chuyển đổi số và hoạt động trải nghiệm trong

Trang 4

II Một số biện pháp, giải pháp dạy học sử dụng chuyển đổi số và hoạt

động trải nghiệm sáng tạo nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn

2.2 Biện pháp 2: Ứng dụng AI thiết kế video trò chơi tương tác kích thích

năng lực sáng tạo của học sinh

7

2.3 Giải pháp 3: Phát triển năng lực học sinh thông qua hoạt động trải

nghiệm “Phóng viên Vật lí”

11

2.4 Giải pháp 4: Tổ chức cho học sinh tự thiết kế các hoạt động trải

nghiệm theo nhóm giúp phát huy năng lực hợp tác và giải quyết vấn đề

14

2.5 Giải pháp 5: Hướng dẫn học sinh sử dụng trợ lý học tập ảo với phần

mềm Tabca AI phát huy tư duy sáng tạo khi giải quyết một số vấn đề

18

3 Khảo sát về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 23

Trang 5

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài:

Trong bối cảnh giáo dục hiện đại đang chuyển mình mạnh mẽ theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học, việc đổi mới phương pháp dạy học là một yêu cầu tất yếu Những năm gần đây, xu hướng ứng dụng chuyển đổi số (CĐS), trí tuệ nhân tạo (AI) và tổ chức các hoạt động trải nghiệm – thực hành sáng tạo đã và đang được khuyến khích triển khai rộng rãi trong dạy học ở các cấp học, đặc biệt là ở bậc trung học phổ thông Những phương pháp này không chỉ mang lại hứng thú cho học sinh mà còn góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả tiếp thu kiến thức, phát triển tư duy và khả năng vận dụng thực tiễn

Chương trình Vật lý lớp 12 theo bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống (KNTT) là một chương trình có cấu trúc chặt chẽ, nội dung hiện đại và gần gũi với

thực tiễn đời sống Các chương như Vật lý nhiệt, Khí lí tưởng, Từ trường, Vật lý hạt nhân chứa đựng nhiều kiến thức có tính ứng dụng cao và dễ dàng tích hợp với các công nghệ số trong dạy học Cụ thể, các bài học như Nội năng, Định luật I nhiệt động lực học, Định luật Boyle, Charles, Mô hình động học phân tử khí, Máy phát điện xoay chiều, Hiện tượng phóng xạ đều là những chủ đề lý tưởng để thiết

kế các hoạt động học tập gắn liền với thực tiễn và hỗ trợ học sinh khai thác, xử lý thông tin từ các công cụ số hiện đại Đồng thời, một số khái niệm trừu tượng, khó hình dung trong chương trình cũng có thể được minh họa sinh động thông qua mô phỏng số, video tương tác hoặc trợ lý học tập ảo

Tuy nhiên, thực tế giảng dạy môn Vật lý 12 tại hầu hết các trường THPT trong phạm vi tỉnh cho thấy vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn Phần lớn học sinh còn tiếp cận kiến thức theo cách học thụ động, thiếu kỹ năng liên hệ thực tế, chưa mạnh dạn thể hiện quan điểm cá nhân trong quá trình học Đặc biệt, với học sinh khu vực nông thôn – nơi điều kiện tiếp cận công nghệ còn hạn chế – thì việc vận dụng kiến thức Vật lý vào cuộc sống lại càng gặp nhiều trở ngại hơn Trong khi đó, giáo viên cũng chưa có nhiều điều kiện để đổi mới phương pháp dạy học theo hướng ứng dụng công nghệ một cách hiệu quả và đồng bộ

Xuất phát từ yêu cầu đổi mới giáo dục, sự phù hợp của nội dung chương trình với các hình thức dạy học hiện đại, cũng như từ thực trạng dạy – học môn Vật

lý hiện nay tại địa phương, tôi nhận thấy rằng việc tích hợp chuyển đổi số với hoạt động trải nghiệm – thực hành sáng tạo trong dạy học Vật lý 12 là một hướng đi đúng đắn, phù hợp và cần thiết Đây không chỉ là một giải pháp góp phần khắc phục những hạn chế hiện tại mà còn mở ra cơ hội để nâng cao chất lượng học tập cho học sinh theo định hướng phát triển năng lực Chính vì vậy, tôi đã lựa chọn

thực hiện đề tài sáng kiến kinh nghiệm: “Khai thác ứng dụng chuyển đổi số kết

hợp với hoạt động trải nghiệm, thực hành sáng tạo nhằm nâng cao hiệu quả học tập môn Vật lý lớp 12.”

Trang 6

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nhằm xây dựng và triển khai các giải pháp tích hợp chuyển đổi số (CĐS) với hoạt động trải nghiệm – thực hành sáng tạo trong dạy học môn Vật lý lớp 12 Thông qua đó, đề tài hướng tới việc nâng cao hiệu quả dạy học, phát triển năng lực tự học, tư duy sáng tạo, kỹ năng giải quyết vấn đề và khả năng vận dụng kiến thức vật lý vào thực tiễn cho học sinh Đồng thời, nghiên cứu cũng mong muốn góp phần hỗ trợ giáo viên trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy, đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới và xu thế giáo dục thời đại

và khả thi của các biện pháp

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các hoạt động dạy học môn Vật lý lớp 12 (theo bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống), đặc biệt tập trung vào các bài học có khả năng tích hợp CĐS và hoạt động trải nghiệm nhằm nâng cao chất lượng học tập

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất và triển khai một cách đồng bộ các giải pháp dạy học tích hợp chuyển đổi số và hoạt động trải nghiệm sáng tạo trên cơ sở khoa học, đảm bảo tính thực tiễn và khả thi trong điều kiện dạy học ở trường THPT khu vực nông thôn, thì

sẽ có thể nâng cao chất lượng dạy học môn Vật lý lớp 12, góp phần phát triển năng lực học sinh theo hướng toàn diện, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài tập trung thực hiện ba nhiệm vụ chính sau:

Nghiên cứu lý luận: Tìm hiểu các quan điểm, định hướng của ngành giáo dục

về chuyển đổi số, hoạt động trải nghiệm và các lý thuyết liên quan đến đổi mới phương pháp dạy học

Khảo sát, đánh giá thực trạng: Điều tra, phân tích thực trạng dạy học môn Vật

lý lớp 12 tại Trường THPT Đô Lương 1, làm rõ những thuận lợi, khó khăn và nhu cầu đổi mới

Trang 7

Đề xuất và triển khai các giải pháp: Thiết kế các biện pháp tích hợp CĐS và HĐTN, tổ chức thực nghiệm, đánh giá hiệu quả và khả năng nhân rộng trong thực tiễn

5.2 Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung: Nghiên cứu tập trung vào nội dung môn Vật lý lớp 12 theo bộ sách KNTT, chủ yếu ở các bài học thuộc học kỳ I có thể tích hợp các ứng dụng số

và hoạt động trải nghiệm

Về thời gian: Đề tài được triển khai và áp dụng trong học kỳ I, năm học 2024–

2025, tại Trường THPT Đô Lương 1, Nghệ An

6 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện, đề tài sử dụng phối hợp nhiều phương pháp nghiên cứu, bao gồm:

+ Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích các tài liệu, văn

bản, công trình nghiên cứu liên quan đến CĐS, hoạt động trải nghiệm, phương pháp giảng dạy tích cực

+ Phương pháp điều tra – khảo sát: Sử dụng bảng hỏi để thu thập ý kiến

của giáo viên và học sinh về thực trạng dạy học và tính khả thi của các giải pháp đề xuất

+ Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm để

kiểm chứng hiệu quả của các biện pháp trong thực tiễn

+ Phương pháp phân tích – tổng hợp, thống kê – xử lý số liệu: Tổng hợp

kết quả khảo sát, thực nghiệm và rút ra kết luận khoa học

7 Những luận điểm cần bảo vệ của đề tài

Chương trình Vật lý lớp 12 có nhiều nội dung phù hợp để tích hợp chuyển đổi

số và hoạt động trải nghiệm

Việc ứng dụng chuyển đổi số và hoạt động trải nghiệm giúp học sinh hứng thú học tập, phát triển tư duy sáng tạo và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Các giải pháp đề xuất trong đề tài có tính khả thi cao, có thể áp dụng tại các trường THPT khu vực nông thôn và góp phần nâng cao hiệu quả dạy học môn Vật

8 Đóng góp mới của đề tài

Đề tài đã đề xuất một hệ thống các giải pháp dạy học tích hợp chuyển đổi số

và hoạt động trải nghiệm – thực hành sáng tạo một cách cụ thể, có thể áp dụng trực tiếp vào quá trình dạy học môn Vật lý lớp 12 theo chương trình sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống Các giải pháp đều có tính thực tiễn cao, đặc biệt phù

Trang 8

hợp với điều kiện cơ sở vật chất và trình độ công nghệ của học sinh khu vực nông thôn như Trường THPT Đô Lương 1 – Nghệ An Điểm mới nổi bật của đề tài là việc khai thác linh hoạt các công cụ AI hiện đại (ChatGPT, Deepseek, Tabca, Canva, Runway ) để thiết kế bài giảng, trò chơi, đề kiểm tra, sơ đồ tư duy giúp học sinh chủ động tiếp cận kiến thức và phát triển tư duy sáng tạo Bên cạnh đó, đề tài cũng xây dựng được quy trình tổ chức các hoạt động trải nghiệm gắn liền với nội dung bài học, từ đó nâng cao hứng thú học tập và khả năng vận dụng kiến thức vật lý vào thực tiễn Kết quả khảo sát và thực nghiệm đã cho thấy tính khả thi, hiệu quả cũng như khả năng nhân rộng của các giải pháp trong môi trường giáo dục phổ thông hiện nay

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

để cá thể hóa việc học tập và phát triển toàn diện năng lực người học

1.2 Một số cơ sở lý luận về chuyển đổi số và hoạt động trải nghiệm

Về mặt lý luận, chuyển đổi số trong giáo dục được hiểu là quá trình thay đổi toàn diện phương thức tổ chức, quản lý và triển khai hoạt động dạy học thông qua việc ứng dụng công nghệ số Theo lý thuyết học tập kiến tạo, học sinh là chủ thể tích cực của quá trình chiếm lĩnh tri thức, và công nghệ số có thể hỗ trợ việc xây dựng kiến thức bằng cách tạo ra môi trường học tập mở, linh hoạt và cá nhân hóa Trong khi đó, hoạt động trải nghiệm là một thành phần quan trọng trong chương trình giáo dục phổ thông mới, góp phần phát triển năng lực thực tiễn, tư duy phản biện, khả năng giải quyết vấn đề và làm việc nhóm cho học sinh Các nhà giáo dục như Dewey, Kolb đã nhấn mạnh vai trò của học qua trải nghiệm (experiential learning) như một phương thức học tập hiệu quả, đặc biệt khi gắn với các tình huống thực tế và cảm xúc cá nhân Khi kết hợp chuyển đổi số với hoạt động trải nghiệm, giáo viên không chỉ đổi mới hình thức tổ chức dạy học mà còn tạo điều

Trang 9

kiện để học sinh chủ động khám phá, tương tác và ứng dụng kiến thức một cách linh hoạt, sáng tạo

1.3 Định hướng tích hợp chuyển đổi số và hoạt động trải nghiệm trong chương trình Vật Lý 12

Chương trình Vật lý 12 trong bộ sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống được thiết kế theo định hướng phát triển năng lực, đặc biệt chú trọng đến tính thực

tiễn và khả năng vận dụng Các bài học trong chương như Vật lý nhiệt, Khí lý tưởng, Từ trường, Vật lý hạt nhân đều gắn với những hiện tượng và quy luật vật lý

có thể quan sát, mô phỏng và tái hiện thông qua các công cụ công nghệ số Đồng thời, nhiều nội dung lý thuyết mang tính trừu tượng – như mô hình động học phân

tử, từ trường, sóng điện từ – lại rất phù hợp để tích hợp với các phương pháp trực quan như video tương tác, sơ đồ tư duy số, trò chơi học tập hoặc trợ lý học tập ảo Việc tích hợp chuyển đổi số với hoạt động trải nghiệm trong dạy học Vật lý 12 không chỉ phù hợp với định hướng của chương trình mới mà còn giúp nâng cao khả năng tiếp cận, hiểu sâu và vận dụng kiến thức của học sinh, đặc biệt trong điều kiện thực tế tại các trường THPT khu vực nông thôn

2 Thực trạng vấn đề

Trong quá trình giảng dạy môn Vật lý lớp 12 tại Trường THPT Đô Lương 1 – Nghệ An, đa số giáo viên vẫn đang sử dụng các phương pháp dạy học truyền thống như thuyết giảng, ghi chép, làm bài tập trên bảng và trong sách giáo khoa Một số thầy cô đã có bước đầu ứng dụng công nghệ thông tin vào bài giảng như trình chiếu PowerPoint, sử dụng video minh họa, song việc tích hợp chuyển đổi số và hoạt động trải nghiệm trong dạy học vẫn còn hạn chế Hoạt động học tập của học sinh nhìn chung còn mang tính thụ động, chủ yếu ghi nhớ máy móc kiến thức lý thuyết, thiếu kỹ năng làm việc nhóm, phân tích và vận dụng vào thực tiễn Đặc biệt, các nội dung mang tính trừu tượng hoặc yêu cầu tư duy khái quát như nội năng, định luật nhiệt động lực học, từ trường hay phản ứng hạt nhân thường gây khó khăn cho học sinh trong việc hình dung và lĩnh hội

2.1 Thuận lợi

Đội ngũ giáo viên Vật lý tại trường đều có trình độ chuyên môn vững, tâm huyết với nghề và tích cực tham gia các hoạt động đổi mới phương pháp dạy học Nhà trường đã trang bị cơ bản các thiết bị phục vụ cho việc dạy học ứng dụng công nghệ thông tin như máy chiếu, phòng máy tính, đường truyền internet

Học sinh lớp 12 nói riêng đã có ý thức học tập tốt hơn so với các khối lớp dưới, đặc biệt trong giai đoạn chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT

2.2 Khó khăn :

Trang 10

Phần lớn học sinh còn hạn chế trong việc sử dụng các công cụ công nghệ số

để hỗ trợ học tập, chủ yếu do thiếu kỹ năng, thiếu thiết bị cá nhân hoặc chưa được hướng dẫn cụ thể

Nhiều bài học trong chương trình Vật lý 12 mang tính trừu tượng, khó mô phỏng hoặc thực nghiệm trực tiếp nếu không có sự hỗ trợ của công nghệ số hoặc phần mềm mô phỏng

Việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo còn gặp khó khăn do thời lượng tiết học hạn chế, sĩ số lớp đông và thiếu nguồn học liệu số phù hợp với nội dung bài giảng

Bảng khảo sát một số năng lực chung môn Vật Lí của học sinh lớp 12 trước khi thực hiện sáng kiến

đạt

Học sinh hiểu và áp dụng các kiến thức lý

thuyết trong môn Vật lý

25/88 (28.41%)

35/88 (39.77%)

28/88 (31.82%) Học sinh vận dụng được các công thức và

định lý vào bài tập thực tế

18/88 (20.45%)

40/88 (45.45%)

30/88 (32.10%) Học sinh thực hiện thí nghiệm và quan sát

kết quả chính xác

22/88 (25%)

30/88 (34.09%)

36/88 (40.91%) Học sinh có khả năng liên kết lý thuyết với

thực tiễn trong các tình huống

18/88 (20.45%)

28/88 (31.82%)

42/88 (47.73%)

Dựa trên bảng khảo sát, ta có thể nhận thấy một số điểm quan trọng về hiệu quả học tập của học sinh lớp 12 trước khi thực hiện sáng kiến Tỷ lệ học sinh

"Chưa đạt" vẫn chiếm tỷ lệ cao trong tất cả các tiêu chí khảo sát Cụ thể, trong tiêu chí "Học sinh hiểu và áp dụng các kiến thức lý thuyết trong môn Vật lý," 31.82% học sinh chưa đạt, và tỷ lệ này tương tự ở các tiêu chí khác như "Học sinh vận dụng được các công thức và định lý vào bài tập thực tế" (32.82%) và "Học sinh thực hiện thí nghiệm và quan sát kết quả chính xác" (40.91%) Tuy nhiên, tỷ lệ

"Đạt" cũng đạt mức cao, đặc biệt là ở tiêu chí "Học sinh vận dụng được các công thức và định lý vào bài tập thực tế," với 45.45% học sinh đạt yêu cầu Điều này cho thấy học sinh có khả năng tiếp cận kiến thức cơ bản nhưng vẫn gặp khó khăn trong việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn, đặc biệt trong việc thực hiện thí nghiệm

và kết nối lý thuyết với các tình huống thực tế

Trang 11

II Một số biện pháp, giải pháp dạy học sử dụng chuyển đổi số và hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn Vật Lí 12

1 Mối quan hệ giữa các biện pháp, giải pháp đề xuất

Các biện pháp và giải pháp được đề xuất trong đề tài đều có mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ lẫn nhau và cùng hướng đến mục tiêu chung là nâng cao hiệu quả học tập môn Vật lý lớp 12 thông qua việc tích hợp chuyển đổi số và hoạt động trải nghiệm – thực hành sáng tạo Trong đó, các giải pháp ứng dụng AI như thiết kế đề kiểm tra phân hoá, tạo video trò chơi tương tác, sơ đồ tư duy tự động hoá… góp phần đổi mới hình thức tiếp cận kiến thức, cá nhân hoá việc học và kích thích hứng thú của học sinh Các biện pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm như “Phóng viên Vật lý”, tự thiết kế thí nghiệm theo nhóm… lại tạo điều kiện cho học sinh vận dụng kiến thức vào thực tế, phát triển kỹ năng tư duy, hợp tác và giải quyết vấn đề Tất cả các giải pháp đều được xây dựng trên cơ sở phù hợp với đặc điểm chương trình, đối tượng học sinh và điều kiện thực tiễn tại trường, tạo thành một hệ thống thống nhất, linh hoạt và có khả năng bổ trợ lẫn nhau trong quá trình tổ chức dạy học đổi mới

2.1.3 Cách thực hiện:

Ví dụ: Khi học sinh đã học xong Chương 2: Khí lí tưởng, Vật Lí 12, KNTT,

tôi đã sử dụng ChatGPT thiết kế một số đề kiểm tra khác nhau dựa theo từng nhóm năng lực của học sinh

Bước 1: Phân hoá năng lực học sinh

Trang 12

Trước tiên tôi phân loại học sinh thành các nhóm theo mức độ năng lực khác nhau Các nhóm có thể được chia theo các mức độ như:

1 Nhóm năng lực cao: Những học sinh tiếp thu nhanh và có khả năng giải

quyết các bài tập khó

2 Nhóm năng lực khá: Những học sinh có khả năng giải quyết các bài tập ở

mức độ trung bình nhưng cần sự hỗ trợ về lý thuyết và phương pháp

3 Nhóm trung bình: Những học sinh cần thêm sự hỗ trợ, giải quyết các bài

tập vừa sức

4 Nhóm yếu: Những học sinh cần sự trợ giúp nhiều hơn, các bài tập cơ bản

hoặc hỗ trợ thêm trong quá trình học

Bước 2: Sử dụng AI thiết kế để kiểm tra

Tiếp theo tôi sử dụng ChatGPT để tạo ra các bộ đề kiểm tra khác nhau cho từng nhóm học sinh dựa trên năng lực của các em Dưới đây là mẫu câu lệnh tạo đề kiểm tra riêng cho từng nhóm năng lực:

+ Mẫu câu lệnh cho nhóm năng lực cao (đề kiểm tra khó): “Vui lòng tạo một

đề kiểm tra trắc nghiệm khó cho học sinh lớp 12 về chương 'Khí lý tưởng' Đề kiểm tra cần bao gồm các câu hỏi về: Mô hình động học phân tử của chất khí, Định luật Boyle, Định luật Charles, Phương trình trạng thái của khí lý tưởng và Áp suất khí theo mô hình động học phân tử Các câu hỏi phải có mức độ khó cao, yêu cầu học sinh áp dụng kiến thức để giải quyết các bài toán tính toán phức tạp và lý thuyết, ví

dụ như tính toán các giá trị áp suất, thể tích và nhiệt độ trong các tình huống phức tạp, hoặc giải thích các khái niệm trừu tượng một cách sâu sắc”

Trang 13

Mẫu câu lệnh cho nhóm trung bình (đề kiểm tra vừa sức): “Vui lòng tạo một

đề kiểm tra trắc nghiệm mức độ vừa phải cho học sinh lớp 12 về chương 'Khí lý tưởng' Đề kiểm tra cần bao gồm các câu hỏi về: Mô hình động học phân tử của chất khí, Định luật Boyle, Định luật Charles, và Phương trình trạng thái của khí lý tưởng Các câu hỏi phải yêu cầu học sinh hiểu các khái niệm cơ bản và áp dụng những kiến thức này để giải quyết các bài toán vừa sức, chẳng hạn như tính toán các giá trị đơn giản về áp suất, thể tích và nhiệt độ, hoặc giải thích các định lý cơ bản liên quan đến khí lý tưởng.”

Mẫu câu lệnh cho nhóm yếu (đề kiểm tra cơ bản): "Vui lòng tạo một đề kiểm tra trắc nghiệm dễ cho học sinh lớp 12 về chương 'Khí lý tưởng' Đề kiểm tra cần bao gồm các câu hỏi về: Định nghĩa Mô hình động học phân tử của chất khí, Định

lý Boyle và Charles, và Phương trình trạng thái của khí lý tưởng Các câu hỏi cần phải đơn giản, dễ hiểu, bao gồm các định nghĩa cơ bản, ví dụ về các bài toán cơ bản về khí lý tưởng như tính toán đơn giản áp suất và thể tích, giúp học sinh ôn lại kiến thức nền tảng và củng cố hiểu biết cơ bản về các định lý khí lý tưởng.”

Trang 14

- Chat GPT tạo đề xong copy ra bản wor kiểm tra lỗi chính tả, tính chính xác của đề cũng như bản chất vật lí, với khi copy đề AI thì công thức toán học nếu bị lỗi ta dùng phần mền gõ công thức toán Math Tools học để chuyển đổi

- Ta thêm các điều kiện cho AI : Tạo số câu hỏi, phần nào bao nhiêu câu, các dạng bài tập thí nghiệm hay tính toán

- Ở bước này ta có thể ra lệnh cho AI bằng cách up ma trận đề kiểm tra và yêu cầu cần đạt lên và yêu cầu AI ra đề theo ma trận

Bước 3: Áp dụng để kiểm tra

Sau khi đã tạo ra các bộ đề kiểm tra phù hợp với từng nhóm học sinh, tôi tiến hành áp dụng các đề kiểm tra này vào lớp học

Tôi phân phối các đề kiểm tra cho học sinh theo từng nhóm năng lực, đảm bảo mỗi học sinh được làm bài kiểm tra với mức độ phù hợp Việc này giúp học sinh có thể phát huy tối đa khả năng của mình mà không cảm thấy áp lực hoặc thiếu thử thách Ngoài ra, tôi cũng hướng dẫn học sinh cách làm bài và quản lý thời gian trong khi làm bài kiểm tra

Bước 4: Đánh giá và chỉnh sửa

Sau khi học sinh hoàn thành bài kiểm tra, tôi tiến hành chấm điểm và đánh giá kết quả Dựa vào kết quả, tôi xác định các điểm mạnh và điểm yếu của từng học sinh để điều chỉnh phương pháp giảng dạy

Nếu có những câu hỏi khó hoặc học sinh gặp khó khăn, tôi điều chỉnh mức độ của các câu hỏi trong các lần kiểm tra sau, giúp học sinh dần dần nâng cao năng lực và cải thiện kỹ năng học tập Bên cạnh đó, tôi cũng tổ chức các buổi phản hồi

để giúp học sinh hiểu rõ hơn về những kiến thức chưa nắm vững

Trang 15

2.2 Biện pháp 2: Ứng dụng AI thiết kế video trò chơi tương tác kích thích năng lực sáng tạo của học sinh

2.2.1 Mục tiêu:

Mục đích của biện pháp này là ứng dụng công nghệ AI để thiết kế các video trò chơi tương tác nhằm kích thích sự sáng tạo của học sinh Qua việc sử dụng các công cụ AI, giáo viên tạo ra những bài học sinh động và hấp dẫn, giúp học sinh không chỉ tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả mà còn phát huy khả năng sáng tạo

và tư duy logic trong quá trình học tập

2.2.2 Nội dung:

Để thực hiện biện pháp này, đầu tiên tôi xác định trọng tâm nội dung bài học, lựa chọn các yếu tố cần thiết để thiết kế video trò chơi tương tác Sau đó, tôi sử dụng các công cụ AI để tạo khung hình, thêm chuyển động, và tạo giọng nói cho nhân vật ảo Sau khi hoàn thiện video, tôi chỉnh sửa lại bằng Canva để tạo hiệu ứng hậu kỳ, đảm bảo video mượt mà và sinh động Cuối cùng, tôi áp dụng video vào tiết học, giúp học sinh hứng thú và phát huy khả năng sáng tạo

2.2.3 Cách thực hiện:

Ví dụ: Khi hướng dẫn học sinh đến nội dung Bài 9 Định luật Boyle, Vật Lí

12, KNTT, tôi đã sử dụng các công cụ AI khác nhau để thiết kế 1 video trò chơi

tương tác hoàn chỉnh

Bước 1: Xác định trọng tâm nội dung bài học

Trong bài học về "Định luật Boyle", tôi xác định trọng tâm là mối quan hệ giữa áp suất và thể tích của khí Mục tiêu là giúp học sinh nắm vững lý thuyết cơ bản và có thể áp dụng để giải quyết các bài tập thực tế

Mục tiêu của tôi là thiết kế một video trò chơi tương tác giúp học sinh hình dung và hiểu rõ hơn về định lý Boyle Nội dung trò chơi sẽ tạo ra các tình huống thực tế có thể áp dụng lý thuyết vào giải quyết vấn đề

Tôi đã lên ý tưởng thiết kế video với nhân vật ảo đóng vai trò là người quản trò, dẫn dắt học sinh qua các câu hỏi, thử thách trong video Nhân vật này không chỉ làm cho bài học thú vị mà còn khuyến khích học sinh chủ động tham gia và thể hiện sự sáng tạo trong quá trình học tập

Bước 2: Thiết kế video với AI

Đầu tiên, tôi sử dụng Canva để tạo khung hình cho video Canva cung cấp nhiều mẫu và công cụ giúp tôi thiết kế giao diện bắt mắt, phù hợp với nội dung bài học Tôi chọn các hình ảnh minh họa, biểu đồ về định lý Boyle và các yếu tố liên quan như áp suất và thể tích khí, đảm bảo chúng dễ hiểu và trực quan cho học sinh Sau khi đã tạo khung hình trong Canva, tôi sử dụng Runway AI để thêm chuyển động vào các yếu tố trong video Việc tạo chuyển động này giúp video trở

Trang 16

nên sinh động, thu hút học sinh và làm rõ các khái niệm như sự thay đổi của áp suất và thể tích trong định lý Boyle Các chuyển động này giúp học sinh dễ dàng hình dung được sự thay đổi trong các tình huống thực tế mà bài học đề cập

Để video có tính tương tác cao, tôi sử dụng Viettel để tạo giọng nói cho nhân vật ảo Nhân vật này sẽ hướng dẫn học sinh qua các câu hỏi và bài tập, giúp học sinh cảm thấy như có một người hướng dẫn trực tiếp Giọng nói này cũng góp phần làm cho bài học thêm phần sinh động và dễ tiếp thu, tạo cảm giác thân thiện, gần gũi với học sinh

Cuối cùng, tôi sử dụng Canva để chỉnh sửa hậu kỳ, hoàn thiện video Tôi thêm nhạc nền, hiệu ứng chuyển cảnh và các thông tin bổ sung giúp học sinh dễ dàng theo dõi và hiểu bài hơn Sau khi chỉnh sửa xong, tôi đảm bảo video có chất lượng hình ảnh và âm thanh tốt, phù hợp với nhu cầu học tập của các em học sinh

Trang 17

Bước 3: Áp dụng video vào tiết học

Để áp dụng video vào tiết học, tôi đã giới thiệu nội dung bài học về định lý Boyle một cách sinh động và sử dụng video trò chơi tương tác Tiếp theo tôi trình chiếu video trong lớp học để học sinh có thể theo dõi và tham gia vào các thử thách

mà nhân vật ảo đưa ra

Tôi yêu cầu học sinh tham gia thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi về định luật Boyle Đội nào đưa ra đáp án nhanh chóng và chính xác nhất sẽ được cộng 10 điểm Kết thúc 5 câu hỏi, đội nào có điểm số cao nhất sẽ giành chiến thắng và nhận được phần thưởng

Video trò chơi "Định luật Boyle".mp4

Trang 18

Sau khi xem video, tôi tổ chức một buổi thảo luận để kiểm tra lại kiến thức

mà học sinh đã thu nhận, giải quyết những thắc mắc nếu có và củng cố những điểm quan trọng trong bài học

2.3 Giải pháp 3: Phát triển năng lực học sinh thông qua hoạt động trải

nghiệm “Phóng viên Vật lí”

2.3.1 Mục đích:

Mục đích của giải pháp là khuyến khích học sinh áp dụng kiến thức vật lý vào thực tiễn qua việc tự nghiên cứu, tìm hiểu và viết bài phóng sự về các hiện tượng vật lý Thông qua hoạt động này, học sinh phát triển khả năng nghiên cứu độc lập,

tư duy phản biện và kỹ năng giải thích hiện tượng vật lý một cách dễ hiểu Học sinh cũng rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm và khả năng truyền đạt thông tin một

cách rõ ràng và sinh động

2.3.2 Nội dung

Để thực hiện giải pháp “Phóng viên Vật lý”, tôi chia lớp thành nhóm nhỏ (4-6 học sinh), mỗi nhóm nghiên cứu một khía cạnh cụ thể trong bài học Học sinh tìm hiểu lý thuyết và ứng dụng thực tế, phân công công việc rõ ràng trong nhóm Sau khi hoàn thành bài viết, các nhóm trình bày kết quả nghiên cứu, giải thích khái niệm và đưa ra ứng dụng thực tế Tôi đánh giá kết quả dựa trên độ chính xác, khả năng làm việc nhóm và truyền đạt thông tin

2.3.3 Cách thực hiện:

Áp dụng: Bài 2 Nội năng Định luật I của nhiệt động lực học, Vật Lí 12, KNTT

Bước 1: Chia nhóm và giao nhiệm vụ

Tôi chia lớp thành các nhóm nhỏ (4-6 học sinh) và giao nhiệm vụ nghiên cứu một khía cạnh của nội năng và Định lý I của nhiệt động lực học Ví dụ:

Nhóm 1 và 2: Nghiên cứu về nội năng của hệ và các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi của nội năng Các nhóm này tìm hiểu về định nghĩa nội năng, cách thức thay đổi nội năng trong các quá trình nhiệt động như nén khí, giãn nở khí, sự thay đổi nhiệt độ trong hệ kín

Công việc cụ thể:

1 Định nghĩa nội năng

2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi nội năng (nhiệt độ, thể tích, áp suất)

3 Ví dụ minh họa sự thay đổi nội năng trong đời sống (như trong động cơ nhiệt) Nhóm 3 và 4: Nghiên cứu về Định lý I của nhiệt động lực học Tìm hiểu nguyên lý bảo toàn năng lượng trong quá trình trao đổi nhiệt và ứng dụng của Định

lý I trong các hệ thống nhiệt động

Trang 19

Công việc cụ thể:

3 Các loại quá trình nhiệt động (nén, giãn nở khí, làm nóng, làm lạnh)

4 Ứng dụng thực tiễn trong các thiết bị, như máy lạnh, điều hòa không khí, động cơ ô tô

5 Mô phỏng các quá trình này trong thực tế (ví dụ: sự thay đổi nội năng trong

hệ kín khi nhiệt độ thay đổi)

Nhóm 7 và 8: Tìm hiểu các ứng dụng thực tiễn của Định lý I trong các lĩnh vực công nghiệp, công nghệ, và đời sống Ví dụ như trong các quá trình công nghiệp (động cơ nhiệt, máy lạnh) và trong sinh học (quá trình trao đổi nhiệt trong

cơ thể sống)

Công việc cụ thể:

1 Ứng dụng Định lý I trong các hệ thống công nghiệp

2 Ứng dụng trong sinh học và công nghệ (ví dụ: sự trao đổi nhiệt trong cơ thể sống, sự hoạt động của động cơ ô tô, máy lạnh)

Học sinh tìm hiểu về các hiện tượng vật lý liên quan đến sự thay đổi nội năng trong các quá trình nhiệt động (như nén khí, giãn nở chất khí, thay đổi nhiệt độ trong hệ kín) Mỗi nhóm viết bài phóng sự mô tả hiện tượng, giải thích khái niệm

và đưa ra ví dụ thực tiễn minh họa

Tôi cũng yêu cầu các nhóm phân chia công việc cho từng thành viên, bao gồm việc nghiên cứu lý thuyết, tìm kiếm thông tin từ các nguồn tài liệu, viết bài phóng sự và chuẩn bị thuyết trình Điều này giúp mỗi em đều tham gia vào hoạt động và có ý thức trách nhiệm với phần việc của mình hơn

Bước 2: Viết bài phóng sự và chuẩn bị thuyết trình

- Tìm hiểu lý thuyết:

Trước khi bắt tay vào viết bài phóng sự, tôi yêu cầu học sinh nghiên cứu kỹ lý

thuyết để hiểu rõ các khái niệm cơ bản liên quan đến nội năng và Định lý I của nhiệt động lực học Cụ thể:

Trang 20

+ Định nghĩa nội năng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi của nội năng (nhiệt độ, thể tích, áp suất)

+ Định lý I của nhiệt động lực học (nguyên lý bảo toàn năng lượng trong quá trình trao đổi nhiệt)

+ Ứng dụng của Định lý I trong các hệ thống nhiệt động, ví dụ: động cơ nhiệt, máy lạnh, v.v

- Thực hiện viết phóng sự:

Khi đến phần viết phóng sự, tôi đưa ra các yêu cầu cần có trong bài viết như sau:

Tiêu đề: Mỗi nhóm sẽ chọn một tiêu đề ngắn gọn, rõ ràng, phù hợp với chủ

đề mà nhóm nghiên cứu Tiêu đề cần phải phản ánh được mối liên hệ giữa lý thuyết và thực tiễn, đồng thời nêu bật vấn đề mà nhóm đang nghiên cứu (ví dụ:

"Ứng dụng của Định lý I trong động cơ nhiệt", "Nội năng và sự thay đổi trong các quá trình nhiệt động")

Lời dẫn: Phần này sẽ giới thiệu sơ lược về khái niệm chính mà nhóm nghiên

cứu, ví dụ như nội năng hay Định lý I của nhiệt động lực học Học sinh sẽ giải thích khái niệm cơ bản, sau đó nêu lên tầm quan trọng của những khái niệm này trong thực tế Các nhóm có thể liên hệ lý thuyết với ứng dụng trong đời sống hoặc trong các hệ thống thực tế (như động cơ, máy lạnh, các quá trình sinh học) Nội dung lời dẫn có thể khác nhau tùy theo chủ đề mà nhóm nghiên cứu

Thân bài:

+ Nhóm nghiên cứu về nội năng: Phần thân bài sẽ trình bày chi tiết về nội năng, các yếu tố tác động đến sự thay đổi nội năng (nhiệt độ, thể tích, áp suất) và các hiện tượng vật lý liên quan (như giãn nở, nén khí)

+ Nhóm nghiên cứu về Định lý I của nhiệt động lực học: Các nhóm này sẽ phân tích Định lý I, nguyên lý bảo toàn năng lượng trong quá trình trao đổi nhiệt

và các ứng dụng thực tiễn của định lý này trong các hệ thống nhiệt động (ví dụ: động cơ, máy lạnh, v.v.)

+ Nhóm nghiên cứu các ứng dụng thực tiễn: Phần thân bài sẽ trình bày các ứng dụng thực tế của lý thuyết đã nghiên cứu, như trong công nghệ, công nghiệp, hoặc đời sống Ví dụ, nhóm có thể mô tả các ứng dụng trong máy lạnh, động cơ ô

tô, hoặc quá trình sinh học

Kết luận: Sau khi phân tích các khái niệm và ứng dụng, học sinh sẽ kết luận

về tầm quan trọng của các khái niệm này trong khoa học và thực tiễn, đồng thời

mở ra hướng nghiên cứu hoặc ứng dụng tiếp theo trong lĩnh vực này

Trang 21

Mẫu báo cáo phóng sự của một nhóm

Ứng dụng Định lý I của nhiệt động lực học trong động cơ ô tô

Trong bài báo cáo này, nhóm chúng tôi sẽ nghiên cứu và giải thích về Định lý I của nhiệt động lực học và ứng dụng của nó trong động cơ ô tô

Định lý này liên quan đến nguyên lý bảo toàn năng lượng trong quá trình trao đổi nhiệt Cụ thể, khi động cơ ô tô hoạt động, năng lượng từ nhiên liệu không mất đi mà chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác, giúp xe chuyển động

Định lý I của nhiệt động lực học khẳng định rằng năng lượng không thể

tự sinh ra hay mất đi, mà chỉ có thể chuyển từ dạng này sang dạng khác Trong động cơ ô tô, khi nhiên liệu như xăng được đốt cháy, năng lượng hóa học trong nhiên liệu sẽ chuyển thành nhiệt năng

Nhiệt năng này làm cho các phân tử khí trong buồng đốt giãn nở, tạo ra

áp suất cao Áp suất này đẩy pít-tông xuống, tạo ra công cơ học giúp trục động

cơ quay và làm cho xe di chuyển

Quá trình này cũng minh họa rõ ràng về sự chuyển hóa năng lượng trong động cơ Tuy nhiên, một phần năng lượng sẽ không chuyển thành công cơ học

mà bị mất đi dưới dạng nhiệt ra ngoài Đây chính là lý do tại sao động cơ ô tô cần hệ thống làm mát để giảm nhiệt và duy trì hiệu suất hoạt động Khi xe hoạt động trong thời gian dài, nếu không có hệ thống làm mát, động cơ sẽ quá nóng và có thể gây hỏng hóc

Ví dụ, trong những ngày hè oi ả, động cơ ô tô sinh ra rất nhiều nhiệt Nếu không có quạt tản nhiệt hay các bộ phận làm mát khác, động cơ sẽ quá nhiệt

và có thể gây ra những sự cố nghiêm trọng Đây chính là minh chứng cho quá trình chuyển hóa năng lượng trong động cơ ô tô, nơi nhiệt năng được tạo ra và cần được kiểm soát tốt

Qua việc nghiên cứu Định lý I của nhiệt động lực học, nhóm chúng tôi nhận thấy rằng nguyên lý này không chỉ quan trọng trong lý thuyết vật lý mà còn có ứng dụng vô cùng thực tế trong công nghệ động cơ ô tô Việc hiểu và

Trang 22

áp dụng đúng Định lý I giúp chúng ta:

+ Tối ưu hóa hiệu suất động cơ

+ Tiết kiệm năng lượng

+ Đảm bảo an toàn khi sử dụng các thiết bị cơ khí

- Chuẩn bị thuyết trình:

Sau khi hoàn thành bài phóng sự, tôi giao nhiệm vụ cho học sinh chuẩn bị phần thuyết trình để giới thiệu những kết quả nghiên cứu của nhóm Trong phần thuyết trình, các nhóm cần giải thích rõ các khái niệm vật lý, trình bày thí nghiệm hoặc ứng dụng thực tế và trả lời câu hỏi từ các nhóm khác hoặc từ tôi

Trong phần thuyết trình, các nhóm cần giải thích rõ các khái niệm vật lý, trình bày thí nghiệm hoặc ứng dụng thực tế và trả lời câu hỏi từ các nhóm khác hoặc giáo viên

Bước 3: Đánh giá và tổng kết

Sau khi các nhóm hoàn thành phóng sự và thuyết trình, tôi đã tiến hành đánh giá kết quả Tôi nhận thấy nhiều nhóm hiểu rõ các khái niệm lý thuyết về nội năng

và Định lý I của nhiệt động lực học, đồng thời áp dụng các ví dụ thực tế như động

cơ nhiệt, máy lạnh để minh họa Về kỹ năng làm việc nhóm, hầu hết các nhóm đã hợp tác tốt trong việc phân công công việc và thảo luận, nhưng một vài nhóm cần

cải thiện kỹ năng phân chia công việc và sự tham gia của tất cả thành viên

2.4 Giải pháp 4: Tổ chức cho học sinh tự thiết kế các hoạt động trải nghiệm theo nhóm giúp phát huy năng lực hợp tác và giải quyết vấn đề

2.4.1 Mục đích:

Mục đích của giải pháp là phát huy năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề và khả năng nghiên cứu độc lập của học sinh thông qua các hoạt động trải nghiệm thực tiễn Việc cho học sinh tự thiết kế hoạt động trải nghiệm liên quan đến chủ đề môn Vật lý sẽ giúp các em không chỉ củng cố kiến thức lý thuyết mà còn tạo cơ hội để vận dụng chúng vào thực tế, đồng thời phát triển kỹ năng làm việc nhóm, thảo luận

và giải quyết các tình huống thực tiễn

2.4.2 Nội dung

Để thực hiện giải pháp này, tôi chia học sinh thành nhóm nhỏ và giao nhiệm

vụ nghiên cứu chủ đề liên quan đến bài học Các nhóm sẽ tìm hiểu các khái niệm, câu hỏi hoặc tình huống liên quan, phát huy khả năng làm việc nhóm và tìm giải pháp Sau khi hoàn thành nghiên cứu, các nhóm thảo luận, đưa ra kết luận hoặc giải pháp Tôi sẽ tổng kết kiến thức và đánh giá khả năng hợp tác, tư duy phản biện của học sinh, đồng thời điều chỉnh các hoạt động dựa trên phản hồi và kết quả để tối đa hóa khả năng giải quyết vấn đề

2.4.3 Cách thực hiện

Áp dụng: Bài 1 Cấu trúc của chất Sự chuyển thể, Vật Lí 12, KNTT

Bước 1: Chia nhóm và giao nhiệm vụ

Ở cuối tiết học trước, tôi chia học sinh thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm gồm 5-6 học sinh Mỗi nhóm nghiên cứu một chủ đề nhỏ liên quan đến cấu trúc của chất và sự chuyển thể Cụ thể, tôi chia thành các nhóm như sau:

Trang 23

Nhóm 1 + 2: Nghiên cứu về cấu trúc phân tử của chất rắn và chất lỏng, thảo luận về đặc tính của từng trạng thái

Nhóm 3 + 4: Tìm hiểu về sự chuyển thể từ thể rắn sang thể lỏng và từ thể lỏng sang thể khí, ảnh hưởng của nhiệt độ và áp suất

Nhóm 5 + 6: Nghiên cứu về sự chuyển thể trong tự nhiên, ví dụ như quá trình tan chảy của tuyết hay sự bay hơi của nước

Sau khi phân nhóm, tôi đưa ra các câu hỏi hoặc tình huống để các nhóm thảo

luận và giải quyết Ví dụ, “Làm thế nào để chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng?” hoặc “Các yếu tố nào ảnh hưởng đến sự chuyển thể của một chất?” Các câu hỏi

này sẽ giúp học sinh chủ động tìm kiếm thông tin và đưa ra giải pháp cụ thể

Bước 2: Thực hiện hoạt động trải nghiệm

Trong bước này, tôi giao cho các nhóm nghiên cứu tài liệu và thảo luận về các câu hỏi hoặc tình huống của nhóm mình Sau khi có sự hiểu biết chung về các khái niệm, các nhóm thực hiện các thí nghiệm thực tế để minh họa cho sự chuyển thể của chất Các thí nghiệm này không chỉ giúp học sinh áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tế, mà còn kích thích sự sáng tạo và khả năng làm việc nhóm

Ví dụ một vài thí nghiệm của các nhóm

Nhóm 1: Thí nghiệm “Sự chuyển thể của nước từ rắn sang lỏng”

Danh sách vật liệu cần cho thí nghiệm:

1 Đặt viên đá vào cốc thủy tinh

2 Sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ của viên đá

3 Dùng bếp điện hoặc đèn cồn để đun nóng từ từ viên đá

4 Quan sát sự thay đổi trạng thái của viên đá (từ rắn sang lỏng)

5 Ghi lại nhiệt độ tại thời điểm nước bắt đầu chuyển từ thể rắn sang thể lỏng

6 Lập bảng kết quả và thảo luận nguyên nhân vì sao nhiệt độ của đá không thay đổi trong quá trình chuyển thể

Kết quả sau khi thực hiện: Sau khi thực hiện thí nghiệm quan sát sự chuyển

thể của nước từ rắn sang lỏng, học sinh nhóm 1 đã hiểu rõ hơn về khái niệm nhiệt

Ngày đăng: 28/06/2025, 09:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Phiếu khảo sát 1: Bảng câu hỏi  khảo sát sự cấp thiết của các giải pháp  nâng cao năng lực - Skkn khai thác Ứng dụng chuyển Đổi số kết hợp với hoạt Động trải nghiệm, thực hành sáng tạo nhằm nâng cao hiệu quả học tập môn vật lý lớp 12
hi ếu khảo sát 1: Bảng câu hỏi khảo sát sự cấp thiết của các giải pháp nâng cao năng lực (Trang 34)
Phiếu khảo sát 2: Bảng câu hỏi khảo sát tính khả thi của các giải pháp  nâng cao năng lực - Skkn khai thác Ứng dụng chuyển Đổi số kết hợp với hoạt Động trải nghiệm, thực hành sáng tạo nhằm nâng cao hiệu quả học tập môn vật lý lớp 12
hi ếu khảo sát 2: Bảng câu hỏi khảo sát tính khả thi của các giải pháp nâng cao năng lực (Trang 35)
Bảng so sánh số liệu một số năng lực chung môn Vật Lí của học sinh lớp 12  trước và sau  khi thực hiện sáng kiến - Skkn khai thác Ứng dụng chuyển Đổi số kết hợp với hoạt Động trải nghiệm, thực hành sáng tạo nhằm nâng cao hiệu quả học tập môn vật lý lớp 12
Bảng so sánh số liệu một số năng lực chung môn Vật Lí của học sinh lớp 12 trước và sau khi thực hiện sáng kiến (Trang 37)
Bảng 1: Câu hỏi khảo sát trước nghiên cứu - Skkn khai thác Ứng dụng chuyển Đổi số kết hợp với hoạt Động trải nghiệm, thực hành sáng tạo nhằm nâng cao hiệu quả học tập môn vật lý lớp 12
Bảng 1 Câu hỏi khảo sát trước nghiên cứu (Trang 41)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w