1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Skkn khai thác bối cảnh có Ý nghĩa Để thiết kế các dạng câu hỏi nhằm phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật và virus (sinh học 10 thpt)

82 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khai thác bối cảnh có ý nghĩa để thiết kế các dạng câu hỏi nhằm phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật và virus (sinh học 10 thpt)
Tác giả Nguyễn Thị An, Đặng Thị Hiền
Trường học Trường THPT Hà Huy Tập
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2024 - 2025
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ (5)
    • 1. Lí do chọn đề tài (5)
    • 2. Phương pháp nghiên cứu (6)
  • PHẦN II: NỘI DUNG (6)
    • I. CƠ SỞ LÍ LUẬN (6)
      • 1. Năng lực Tìm hiểu thế giới sống (6)
      • 2. Cấu trúc năng lực Tìm hiểu thế giới sống (7)
      • 3. Câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan (7)
        • 3.1. Các dạng câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan (7)
        • 3.2. Ưu và nhược điểm của câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan (7)
      • 4. Ưu điểm và nhược điểm của các câu hỏi tự luận (7)
    • II. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI (8)
      • 1. Mục đích khảo sát (8)
      • 2. Đối tượng và nội dung khảo sát (8)
      • 3. Công cụ khảo sát (8)
      • 4. Kết quả khảo sát và phân tích (8)
    • III. KHAI THÁC BỐI CẢNH CÓ Ý NGHĨA ĐỂ PHÁT TRIỂN NL THTGS CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH HỌC VI SINH VẬT VÀ VIRUS (10)
      • 1. Nội dung, yêu cầu cần đạt phần Sinh học vi sinh vật và virus có thể khai thác bối cảnh có ý nghĩa để phát triển năng lực Tìm hiểu thế giới sống cho học sinh (10)
      • 2. Biểu hiện của năng lực Tìm hiểu thế giới sống (11)
      • 3. Hệ thống câu hỏi, bài tập để phát triển năng lực Tìm hiểu thế giới sống cho HS (12)
        • 3.1. Quy trình thiết kế câu hỏi từ bối cảnh có ý nghĩa (12)
        • 3.2. Hệ thống câu hỏi, bài tập để phát triển năng lực THTGS cho HS trong dạy học phần Sinh học VSV và virus (13)
    • IV. THIẾT KẾ QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TÌM HIỂU THẾ GIỚI SỐNG CHO HỌC SINH (55)
    • V. XÂY DỰNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TÌM HIỂU THẾ GIỚI SỐNG 51 VI. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM (55)
      • 1. Mục đích thực nghiệm (56)
      • 2. Phương pháp thực nghiệm (56)
        • 2.1. Chọn trường thực nghiệm (56)
        • 2.2. Bố trí thực nghiệm (57)
        • 2.3. Kết quả thực nghiệm (57)
  • PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (59)
    • 1. KẾT LUẬN (59)
    • 2. KIẾN NGHỊ (60)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (61)

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO NGHỆ AN S¸NG KIÕN KINH NGHIÖM KHAI THÁC BỐI CẢNH CÓ Ý NGHĨA ĐỂ THIẾT KẾ CÁC DẠNG CÂU HỎI NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TÌM HIỂU THẾ GIỚI SỐNG CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC

NỘI DUNG

CƠ SỞ LÍ LUẬN

1 Năng lực Tìm hiểu thế giới sống

Theo Chương trình Giáo dục phổ thông môn Sinh học 2018, năng lực thực hành tự nhiên và khoa học (NLTHTGS) của học sinh được thể hiện qua việc tìm tòi và khám phá các hiện tượng tự nhiên cũng như trong đời sống liên quan đến sinh học Năng lực này được biểu hiện thông qua quy trình thực hành, bao gồm các bước cụ thể.

- Đề xuất vấn đề liên quan đến thế giới sống

- Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết

- Lập kế hoạch thực hiện kiểm chứng giả thuyết

- Thực hiện kế hoạch kiểm chứng giả thuyết

- Viết, trình bày báo cáo và thảo luận về vấn đề nghiên cứu

(Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018a)

Để thực hiện các hoạt động trong quá trình tìm hiểu, học sinh cần rèn luyện nhiều kỹ năng quan trọng như quan sát, thu thập và phân tích thông tin, cũng như tổng hợp, so sánh và hệ thống hóa dữ liệu Ngoài ra, việc chứng minh, lập luận và phản biện cũng rất cần thiết, cùng với việc phát triển năng lực siêu nhận thức (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2019).

2 Cấu trúc năng lực Tìm hiểu thế giới sống

NL THTGS bao gồm 5 kỹ năng chính: xác định vấn đề, đưa ra phán đoán, xây dựng giả thuyết, lập kế hoạch thực hiện, và thực hiện kế hoạch Cuối cùng, kỹ năng viết và trình bày báo cáo cùng thảo luận về vấn đề nghiên cứu cũng rất quan trọng.

(Đỗ Thị Hương, Đào Thị Sen, Lê Thị Phương Hoa, Đinh Quang Báo, 2022)

Để phát triển năng lực tư duy phản biện cho học sinh trong quá trình dạy học, có thể áp dụng các phương pháp và công cụ như thí nghiệm thực hành, dự án học tập và bài tập thực nghiệm.

Thanh Hội, 2018; Đặng Thị Dạ Thủy và Nguyễn Thị Diệu Phương, 2020)

3 Câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan

3.1 Các dạng câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan Đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan sử dụng trong các đề kiểm tra định kì và đề thi Tốt nghiệp năm 2025 có các loại sau :

- Câu trả lời ngắn (short answer): là câu trắc nghiệm đòi hỏi trả lời bằng nội dung rất ngắn, thường là số hoặc dãy số

Câu đúng - sai (câu hỏi yes/no) yêu cầu thí sinh đưa ra một nhận định và lựa chọn giữa hai phương án trả lời để xác định tính đúng sai của nhận định đó.

Câu hỏi trắc nghiệm (multiple choice questions) là dạng câu hỏi đưa ra một nhận định với 4 phương án trả lời, trong đó thí sinh cần chọn phương án đúng hoặc phương án tốt nhất để đánh dấu.

3.2 Ưu và nhược điểm của câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan Ưu điểm lớn của câu hỏi trắc nghiệm là nó giúp tăng cường độ tin cậy của bài kiểm tra Việc sử dụng loại câu hỏi này cho phép có nhiều câu hỏi hơn trong một bài kiểm tra Ngoài ra, việc chấm điểm câu hỏi trắc nghiệm rất đáng tin cậy khi đã xác định được đáp án đúng

Nhược điểm của nội dung học tập là nó có thể không phù hợp với các câu hỏi trắc nghiệm, điều này có thể làm giảm lợi thế về độ bao phủ của nội dung học tập.

4 Ưu điểm và nhược điểm của các câu hỏi tự luận

Câu hỏi tự luận là công cụ hiệu quả để đánh giá khả năng lập luận và kiểm tra các kỹ năng nhận thức bậc cao như ứng dụng, phân tích, tổng hợp và đánh giá.

Tuy nhiên, các câu hỏi được biên soạn không rõ ràng có thể gây khó khăn

Việc chấm điểm bài kiểm tra tự luận gặp nhiều khó khăn do học sinh có thể trả lời theo cách không dự kiến Ngay cả với những câu hỏi rõ ràng, người chấm điểm có thể không thống nhất về số điểm cho từng câu trả lời Thời gian cần thiết để trả lời câu hỏi tự luận thường nhiều hơn so với câu hỏi trắc nghiệm, dẫn đến việc trong cùng một khoảng thời gian, số lượng câu hỏi tự luận ít hơn Hơn nữa, quá trình chấm điểm cho các câu tự luận cũng tốn nhiều thời gian hơn.

CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi đã khảo sát ý kiến của giáo viên tại một số trường THPT ở tỉnh Nghệ An để thu thập dữ liệu cụ thể về thực trạng phát triển năng lực tư duy phản biện ở các trường THPT hiện nay.

Khảo sát giáo viên tại các trường phổ thông nhằm thu thập thông tin về thực trạng giảng dạy và phát triển năng lực tư duy phản biện cho học sinh trong môn sinh học.

2 Đối tượng và nội dung khảo sát

* Đối tượng khảo sát: Chúng chúng tôi đã khảo sát 34 GV dạy môn Sinh học trên địa bàn tỉnh Nghệ An

* Nội dung khảo sát: Khảo sát GV về

+ Thực trạng dạy học phát triển NL THTGS trong môn sinh học của GV tại trường THPT

+ Quan điểm GV dạy học phát triển NL THTGS trong môn sinh học của GV tại trường THPT

+ Cách thức giảng dạy của GV để phát triển NL THTGS trong môn sinh học

+ Mức độ GV sử dụng bối cảnh có ý nghiã để thiết kế các câu hỏi phát triển NL THTGS trong môn sinh học 10

+ Những khó khăn của GV trong việc thiết kế các câu hỏi phát triển NL THTGS trong môn Sinh học 10

Phiếu khảo sát giáo viên được thiết kế với các câu hỏi trắc nghiệm, được điều chỉnh để phù hợp với nội dung nghiên cứu Chúng tôi thực hiện khảo sát tại các trường trung học phổ thông nhằm thu thập thông tin phục vụ cho đề tài nghiên cứu (Phụ lục 1).

4 Kết quả khảo sát và phân tích

* Thực trạng dạy học phát triển NL THTGS của GV

Hình 1 Thực trạng dạy học phát triển NL THTGS

Hình 2 Thực trạng hiểu biết của GV về dạy học phát triển NL THTGS

Kết quả này cho thấy, phần lớn GV hiểu rõ sự cần thiết phát triển NL THTGS cho học sinh ( 70,6%)

* Thực trạng dạy học phát triển NL THTGS cho HS của GV tại trường THPT

Hình 3 Thực trạng các hình thức, PP dạy học phát triển NL THTGS của GV

Kết quả nghiên cứu cho thấy, 76,5% giáo viên phát triển năng lực thực hành thí nghiệm cho học sinh thông qua việc dạy học thực hành Ngoài ra, nhiều giáo viên còn kết hợp các hình thức dạy học khác như dạy học trải nghiệm, bài học STEM và dạy học dự án Điều này cho thấy giáo viên đã thiết kế và áp dụng nhiều phương pháp dạy học đa dạng nhằm nâng cao năng lực cho học sinh.

* Thực trạng GV sử dụng bối cảnh có ý nghiã để thiết kế các câu hỏi phát triển

NL THTGS trong dạy học Sinh học 10

Hình 4 Thực trạng GV sử dụng bối cảnh có ý nghiã để thiết kế các câu hỏi phát triển NL THTGS trong dạy học Sinh học 10

Kết quả từ hình 2.4 cho thấy rằng số lượng giáo viên khai thác bối cảnh để thiết kế câu hỏi nhằm phát triển năng lực tư duy phản biện cho học sinh còn hạn chế và chưa được thực hiện thường xuyên.

* Các dạng câu hỏi và những khó khăn của GV trong việc khai thác bối cảnh có ý nghĩa để thiết kế các câu hỏi phát triển NLTHTGS cho HS

Hình 5 Các dạng câu hỏi

Hầu hết giáo viên đều nhận thức rõ tầm quan trọng của việc thiết kế các dạng câu hỏi đa dạng nhằm phát triển năng lực tư duy phản biện cho học sinh.

Mặc dù đã có sự chú ý đến việc phát triển năng lực tư duy phản biện cho học sinh, nhưng nhiều giáo viên vẫn gặp khó khăn trong việc tìm kiếm và khai thác bối cảnh có ý nghĩa để xây dựng các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận.

KHAI THÁC BỐI CẢNH CÓ Ý NGHĨA ĐỂ PHÁT TRIỂN NL THTGS CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH HỌC VI SINH VẬT VÀ VIRUS

1 Nội dung, yêu cầu cần đạt phần Sinh học vi sinh vật và virus có thể khai thác bối cảnh có ý nghĩa để phát triển năng lực Tìm hiểu thế giới sống cho học sinh

Bảng 1 Nội dung và yêu cầu cần đạt phần Sinh học phần vi sinh vật và virus

TT Nội dung Yêu cầu cần đạt

1 Khái niệm và các nhóm vi sinh vật

Phân biệt được các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật

2 Quá trình tổng hợp và phân giải ở vi sinh vật - Nêu được một số ví dụ về quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật

- Phân tích được vai trò của vi sinh vật trong đời sống con người và trong tự nhiên

3 Quá trình sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật - Nêu được khái niệm sinh trưởng ở vi sinh vật -

Trình bày được đặc điểm các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn

- Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật

Việc sử dụng kháng sinh để ức chế hoặc tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe con người và động vật Tuy nhiên, lạm dụng thuốc kháng sinh có thể dẫn đến nhiều tác hại nghiêm trọng, bao gồm sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc, làm giảm hiệu quả điều trị và gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng Do đó, cần sử dụng kháng sinh một cách hợp lý và có trách nhiệm để đảm bảo an toàn cho sức khỏe cộng đồng.

4 Một số ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn - Trình bày được cơ sở khoa học của việc ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn

- Trình bày được một số ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn (sản xuất và bảo quản thực phẩm, sản xuất thuốc, xử lí môi trường, )

- Làm được một số sản phẩm lên men từ vi sinh vật (sữa chua, dưa chua, bánh mì, )

Virus và các ứng dụng

5 Một số thành tựu ứng dụng virus trong sản xuất

Kể tên được một số thành tựu ứng dụng virus trong sản xuất chế phẩm sinh học; trong y học và nông nghiệp; sản xuất thuốc trừ sâu từ virus

2 Biểu hiện của năng lực Tìm hiểu thế giới sống

Bảng 2 Biểu hiện của năng lực tìm hiểu thế giới sống

1 Đề xuất vấn đề liên quan đến thế giới sống

- Quan sát sự vật, hiện tượng, nhận ra tình huống tìm hiểu;

- Phân tích tình huống đã quan sát được, nhận ra vấn đề trên cơ sở kết nối tri thức và kinh nghiệm đã có;

- Biểu đạt được các câu hỏi liên quan đến vấn đề

2 Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết

- Phân tích được vấn đề để nêu được phán đoán;

- Xây dựng và phát biểu được giả thuyết nghiên cứu

3 Lập kế hoạch thực hiện

- Xây dựng được mục tiêu, khung logic nội dung nghiên cứu;

- Lựa chọn được phương pháp thích hợp (quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn, tra cứu tư liệu );

- Lập được kế hoạch, tiến độ triển khai hoạt động nghiên cứu

4 Thực hiện kế hoạch nghiên cứu

Nghiên cứu cần thực hiện việc thu thập và lưu giữ dữ liệu từ kết quả thực nghiệm và điều tra Đối với nghiên cứu thực nghiệm, có thể lựa chọn công thức thí nghiệm phù hợp, bao gồm cả thí nghiệm có và không có đối chứng.

Kết quả được đánh giá thông qua việc phân tích và xử lý dữ liệu, cho phép so sánh với giả thuyết ban đầu Từ đó, có thể giải thích, rút ra kết luận và điều chỉnh giả thuyết nếu cần thiết.

5 Viết, trình bày báo cáo và thảo luận

- Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, bảng để biểu đạt quá trình và kết quả nghiên cứu từ đó viết thành báo cáo nghiên cứu;

- Trình bày báo cáo, đề xuất được ý kiến khuyến nghị vận dụng kết quả nghiên cứu, hoặc đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo;

Hợp tác hiệu quả với đồng nghiệp đòi hỏi thái độ lắng nghe tích cực và tôn trọng ý kiến đánh giá của người khác Đồng thời, cần phải biết giải trình, phản biện và bảo vệ kết quả nghiên cứu một cách thuyết phục.

3 Hệ thống câu hỏi, bài tập để phát triển năng lực Tìm hiểu thế giới sống cho HS

3.1 Quy trình thiết kế câu hỏi từ bối cảnh có ý nghĩa

Bước 1: Xác định nội dung có thể thiết kế câu hỏi để phát triển NL THTGS

Bước 2: Xác định YCCĐ tương ứng nội dung

Bước 3: Tìm kiếm bối cảnh có ý nghĩa

Bước 4: Thiết kế các dạng câu hỏi phù hợp bối cảnh, nội dung và YCCĐ

Sơ đồ 1 Quy trình thiết kế câu hỏi để phát triển NL THTGS cho HS

Quy trình có thể diễn giải cụ thể như sau:

Bước 1: Dựa vào chương trình GDPT 2018 môn Sinh học và sách giáo khoa, xác định nội dung để thiết kế câu hỏi nhằm phát triển năng lực tư duy phản biện cho học sinh.

- Bước 2: Dựa vào chương trình GDPT 2018 môn Sinh học để xác định YCCĐ tương ứng nội dung đã chọn

- Bước 3: Tìm kiếm bối cảnh có ý nghĩa từ các nghiên cứu khoa học hoặc từ các tình huống trong thực tiễn cuộc sống

- Bước 4: Thiết kế các dạng câu hỏi phù hợp bối cảnh, nội dung và YCCĐ

3.2 Hệ thống câu hỏi, bài tập để phát triển năng lực THTGS cho HS trong dạy học phần Sinh học VSV và virus

3.2.1 Các dạng câu hỏi khai thác từ bối cảnh 1

Một số vi sinh vật (VSV) có khả năng phân hủy rác thải hữu cơ Để đánh giá mức độ phân hủy này và tìm phương pháp xử lý rác thân thiện với môi trường, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm với ba loại VSV: vi khuẩn Bacillus sp., nấm men Saccharomyces cerevisiae, và xạ khuẩn Streptomyces sp Mỗi loại VSV được cấy vào 500 gam lá cây tươi (cắt nhỏ 1-2 cm) với mật độ 10^6 tế bào/g rác, trong điều kiện hiếu khí, nhiệt độ 28-30°C và độ ẩm 70% Nhóm đối chứng không cấy VSV cũng được chuẩn bị Sau 10, 20 và 30 ngày, khối lượng rác còn lại được đo để đánh giá mức độ phân hủy, và thí nghiệm được lặp lại ba lần để có kết quả trung bình.

Thời gian (ngày) Đối chứng (g)

* THIẾT KẾ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG, SAI

Trong thí nghiệm nghiên cứu khả năng phân hủy rác thải hữu cơ của VSV, có một số nhận định cần được xem xét Đầu tiên, các chủng VSV trong thí nghiệm hoạt động trong điều kiện hiếu khí với nhiệt độ 28-30°C và độ ẩm 70% là đúng Thứ hai, sau 30 ngày, khối lượng rác của nhóm đối chứng giảm đi 20 gam, điều này cũng đúng Tiếp theo, vi khuẩn Bacillus sp phân hủy rác nhanh hơn Streptomyces sp là một nhận định đúng Cuối cùng, nếu sử dụng Bacillus sp để xử lý 1,2 kg rác thải hữu cơ trong 30 ngày, khối lượng rác còn lại sẽ khoảng 360 g, điều này cũng là đúng.

Hướng dẫn giải: a) Đúng – Thông tin từ bối cảnh thí nghiệm cho thấy điều kiện hiếu khí, nhiệt độ 28-30°C, độ ẩm 70% b) Đúng – Dữ liệu cho thấy khối lượng rác của nhóm đối chứng giảm từ 500 gam xuống 480 gam sau 30 ngày, tức là giảm 20 g c) Sai – Sau 30 ngày, khối lượng rác còn lại của Bacillus sp là 180 gam, trong khi của Streptomyces sp là 160 gam, cho thấy Streptomyces sp phân hủy rác nhiều hơn d) Sai – Tỷ lệ phân hủy của Bacillus sp sau 30 ngày là 64%.

=> Với 1,2 kg (1 200 g), rác còn lại là 1 200 × (1 – 0,64) = 432 g

* Cơ sở khoa học của việc thiết kế câu hỏi ở các cấp độ tư duy khác nhau

- Nhận biết (a): Kiểm tra khả năng ghi nhớ thông tin cơ bản từ bối cảnh thí nghiệm

- Thông hiểu (b): Yêu cầu học sinh hiểu dữ liệu từ bảng số liệu

- Thông hiểu (c): Yêu cầu so sánh dữ liệu giữa hai loại VSV và đánh giá khả năng phân hủy

- Vận dụng (d): Đòi hỏi học sinh dự đoán được khối lượng rác thực tế được phân huỷ dựa trên kết quả tính toán

* THIẾT KẾ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Từ thông tin cung cấp về thí nghiệm nghiên cứu khả năng phân hủy rác thải hữu cơ của VSV, hãy trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1 (NB): Khối lượng rác ban đầu của mỗi nhóm trong thí nghiệm là bao nhiêu gam? Đáp án: 500

Câu 2 (TH): Sau 20 ngày, ở nhóm VSV số mấy có khối lượng rác còn lại ít nhất? Đáp án: 4

Câu 3 (TH): Khối lượng rác thải hữu cơ mà Bacillus sp phân hủy được từ ngày

10 đến ngày 20 là bao nhiêu gam? Đáp án: 110

Câu 4 (VD): Từ kết quả thí nghiệm nghiên cứu khả năng phân hủy rác thải hữu cơ của VSV, một HS đưa ra các nhận định sau:

1 Nhóm đối chứng giảm 20 gam rác sau 30 ngày do VSV tự nhiên trong lá cây

2 Saccharomyces cerevisiae có khả năng phân hủy rác nhanh hơn Bacillus sp

3 Streptomyces sp phân hủy được ít nhất 340 gam rác sau 30 ngày

4 Nếu độ ẩm giảm xuống 20%, khả năng phân hủy rác của cả ba VSV sẽ tăng Hãy viết liền các số tương ứng với các nhận định đúng theo thứ tự từ bé đến lớn

Câu 5 (VD): Nếu sử dụng Saccharomyces cerevisiae để xử lý 750 g rác thải hữu cơ trong 30 ngày, khối lượng rác còn lại là bao nhiêu gam? Đáp án: 450

Câu 3: Từ ngày 10 (420 g) đến ngày 20 (310 g)

1 Đúng – Nhóm đối chứng giảm từ 500 gam xuống 480 gam (20 gam) sau 30 ngày, có thể do VSV tự nhiên trong lá cây hoạt động yếu trong điều kiện không tối ưu

3 Đúng – Streptomyces sp giảm từ 500 gam xuống 160 gam, tức là phân hủy được 500 - 160 = 340 gam rác sau 30 ngày

2 Sai – Saccharomyces cerevisiae có khối lượng rác còn lại 300 gam, nhiều hơn Bacillus sp (180 gam), nên khả năng phân hủy kém hơn

4 Sai – Độ ẩm 20% quá thấp so với độ ẩm tối ưu 70% trong thí nghiệm, sẽ làm giảm hoạt động của VSV, từ đó giảm khả năng phân hủy rác

Câu 5: Tỷ lệ phân hủy của Saccharomyces cerevisiae sau 30 ngày là

=> Với 750 g, lượng rác còn lại là 750 × (1 – 0,4) = 750 × 0,6 = 450 g

* Cơ sở khoa học của việc thiết kế câu hỏi ở các cấp độ tư duy khác nhau

- Nhận biết: Câu 1 kiểm tra thông tin cơ bản từ bối cảnh

- Thông hiểu: Câu 2 yêu cầu so sánh dữ liệu từ bảng số liệu

- Vận dụng: Câu 3, 4 đòi hỏi phân tích dữ liệu, tính toán và suy luận về ảnh hưởng của yếu tố môi trường

* THIẾT KẾ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Từ thông tin cung cấp về thí nghiệm nghiên cứu khả năng phân hủy rác thải hữu cơ của VSV, hãy trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1 (NB): Loại VSV nào sau đây được sử dụng trong thí nghiệm?

A Vi khuẩn E coli B Vi khuẩn Bacillus sp

C Tảo xanh lam D Virus cúm

Câu 2 (TH): Khối lượng rác của nhóm đối chứng giảm từ 500 gam xuống 485 gam sau 20 ngày, giải thích nào sau đây phù hợp nhất?

A Do hoạt động yếu của VSV tự nhiên trong lá cây

B Do quá trình bay hơi nước hoàn toàn trong rác

C Do sai số trong quá trình đo lường

D Do lá cây tự phân hủy hóa học mà không cần VSV Đáp án A – Sự giảm nhẹ (15 gam) ở nhóm đối chứng cho thấy có hoạt động phân hủy yếu từ VSV tự nhiên trong lá cây, vì không cấy thêm VSV

Câu 3 (VD): Nếu thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện kỵ khí (thiếu oxygen), loại VSV nào sau đây có khả năng phân hủy rác tốt nhất?

C Saccharomyces cerevisiae D Cả ba loại đều không hoạt động Đáp án C – Saccharomyces cerevisiae là nấm men có khả năng lên men kỵ khí, trong khi Bacillus sp và Streptomyces sp là VSV hiếu khí, cần oxy để hoạt động hiệu quả

Câu 4: Nếu sử dụng Streptomyces sp để xử lý 600 g rác thải hữu cơ trong 30 ngày, khối lượng rác còn lại là bao nhiêu gam?

Tỷ lệ phân hủy của Streptomyces sp sau 30 ngày là (500 - 160)/500 = 68%

=> Với 600 g, rác còn lại là 600 × (1 - 0.68) = 600 × 0.32 = 192 g

* Cơ sở khoa học của việc thiết kế câu hỏi ở các cấp độ tư duy khác nhau

- Nhận biết: Câu 1 kiểm tra khả năng nhận diện VSV từ bối cảnh

- Thông hiểu: Câu 2 yêu cầu học sinh hiểu ý nghĩa của nhóm đối chứng và lý giải nguyên nhân giảm khối lượng

Câu 3 và 4 yêu cầu người học áp dụng kiến thức về đặc tính sinh học của vi sinh vật (VSV) trong điều kiện kỵ khí, đồng thời thực hiện các phép tính thực tế để dự đoán và ứng dụng vào thực tiễn.

* THIẾT KẾ CÂU HỎI TỰ LUẬN

Từ thông tin cung cấp về thí nghiệm nghiên cứu khả năng phân hủy rác thải hữu cơ của VSV, hãy trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1 (NB): Kể tên 3 loại VSV được sử dụng trong thí nghiệm khảo sát khả năng phân hủy rác thải hữu cơ

Câu 2 (NB): Nêu khối lượng rác còn lại của nhóm Saccharomyces cerevisiae và nhóm đối chứng sau 10 ngày

Câu 3 (TH): Dựa vào bảng dữ liệu, so sánh khả năng phân hủy rác của ba loại VSV sau 30 ngày và giải thích tại sao có sự khác biệt

Để xử lý rác thải hữu cơ hiệu quả trong thực tế, tôi sẽ chọn loại vi sinh vật (VSV) phù hợp nhất trong ba loại đã đề cập Để tăng độ chính xác của kết quả thí nghiệm, tôi đề xuất thực hiện thêm một bước kiểm tra độ pH của môi trường, vì pH có thể ảnh hưởng lớn đến hoạt động của VSV và quá trình phân hủy rác thải.

THIẾT KẾ QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TÌM HIỂU THẾ GIỚI SỐNG CHO HỌC SINH

Dựa trên cấu trúc, biểu hiện và nguyên tắc phát triển năng lực tư duy phản biện cho học sinh, cùng với việc tham khảo ý kiến từ một số tác giả và thực tiễn trong quá trình dạy học, chúng tôi đề xuất quy trình phát triển năng lực tư duy phản biện như sau:

Sơ đồ 2 Quy trình phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống cho học sinh

XÂY DỰNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TÌM HIỂU THẾ GIỚI SỐNG 51 VI THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Dựa trên việc phân tích cấu trúc năng lực tư duy phản biện cần phát triển cho học sinh trung học phổ thông và quy trình rèn luyện năng lực tư duy phản biện, chúng tôi đã xây dựng các tiêu chí đánh giá cho từng tiêu chí cụ thể.

Bảng 3 Tiêu chí và các mức độ đánh giá NL THTGS trong dạy học

1 Đề xuất vấn đề liên quan đến thế giới sống, đặt câu hỏi nghiên cứu Đề xuất được vấn đề liên quan đến thế giới sống, đặt được câu hỏi nghiên cứu chặt chẽ liên quan đến vấn đề, dùng ngôn ngữ của mình biểu đạt được vấn đề bằng câu hỏi đủ tường minh để nêu giả thuyết nghiên cứu Đề xuất được vấn đề liên quan đến thế giới sống, đặt được câu hỏi nhưng chưa chặt chẽ để có thể nêu được giả thuyết nghiên cứu

Chưa đề xuất được vấn đề liên quan đến thế giới sống, nên chưa đặt được câu hỏi nghiên cứu

Bước 1: GV nêu vấn đề và hỗ trợ HS trải nghiệm THTGS theo nhiệm vụ với các PP dạy học tích cực phù hợp

Bước 2: HS thảo luận rút ra quy trình THTGS từ kết quả trải nghiệm cực phù hợp

Bước 3: HS tự lực giải quyết vấn đề, tiếp tục trải nghiệm và củng cố quy trình THTGS

Bước 4: Đánh giá kết quả HS rèn luyện NL THTGS và rút kinh nghiệm cực phù hợp

2 Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết

Phân tích vấn đề một cách rõ ràng, đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết nghiên cứu cụ thể về mối quan hệ nhân-quả, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm chứng giả thuyết.

Phân tích vấn đề và đưa ra phán đoán là bước quan trọng, tuy nhiên, việc xây dựng và phát biểu giả thuyết vẫn chưa đủ để xác định rõ ràng mối quan hệ nhân - quả.

Chưa phân tích được vấn đề và chưa xây dựng được giả thuyết

3 Lập kế hoạch thực hiện

Thực hiện kế hoạch và đánh giá kết quả so với giả thuyết, đồng thời giải thích và biện luận chặt chẽ dựa trên minh chứng thu được và cơ sở lý luận thuyết phục, từ đó rút ra kết luận khoa học.

Kế hoạch đã được thực hiện và đạt được kết quả mong muốn; tuy nhiên, việc giải thích và biện luận kết quả vẫn chưa kết nối đầy đủ với các tư liệu thu thập được dựa trên những cơ sở lý thuyết vững chắc.

Với sự hướng dẫn của GV thực hiện được một số nội dung kế hoạch nhưng không giải thích được kết quả dựa trên mối quan hệ nhân - quả

Thực hiện kế hoạch và đánh giá kết quả so với giả thuyết là rất quan trọng Cần giải thích và biện luận một cách chặt chẽ dựa trên các minh chứng thu thập được cùng với cơ sở lý luận thuyết phục Cuối cùng, từ đó rút ra những kết luận khoa học có giá trị.

Kế hoạch đã được thực hiện và đạt được kết quả mong muốn; tuy nhiên, việc giải thích và biện luận kết quả vẫn chưa kết nối đầy đủ với các tư liệu thu thập được dựa trên những cơ sở lý thuyết vững chắc.

Với sự hướng dẫn của GV thực hiện được một số nội dung kế hoạch nhưng không giải thích được kết quả dựa trên mối quan hệ nhân - quả

5 Viết, trình bày báo cáo và thảo luận

Việc viết báo cáo nghiên cứu cần đảm bảo rõ ràng và đầy đủ, đồng thời bảo vệ kết quả nghiên cứu một cách thuyết phục Cần nêu rõ các vấn đề cần phản biện và rút ra những kinh nghiệm quý báu từ quá trình nghiên cứu.

Viết được báo cáo nghiên cứu, trình bày báo cáo chưa lập luận rõ ràng, mạch lạc, thiếu đặt ra những câu hỏi để thảo luận

Chưa biết viết báo cáo, trình bày kết quả còn lúng túng, chưa đầy đủ

VI THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của quy trình phát triển năng lực tư duy phản biện cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi được xây dựng từ các bối cảnh có ý nghĩa trong môn Sinh học VSV và virus tại trường THPT.

Chúng tôi chọn 3 trường THPT ở Tỉnh Nghệ An để thực nghiệm

Để đáp ứng yêu cầu của TN sư phạm, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu chất lượng học tập bộ môn Sinh học tại các trường học Mỗi trường được chọn 2 lớp do giáo viên có năng lực chuyên môn tốt giảng dạy, với sĩ số và trình độ học tập tương đương Quá trình thực nghiệm diễn ra trong 2 năm học 2023 – 2024 và 2024 – 2025, nhưng trong bài viết này, chúng tôi chỉ trình bày kết quả của năm học 2024 – 2025 Thực nghiệm được thực hiện trên 6 lớp với tổng số 298 học sinh, không có lớp đối chứng.

10A1 48 THPT Hà Huy Tập 10A2 48 THPT Hà Huy Tập 10A 52 THPT Nguyễn Duy Trinh

Trước khi tiến hành thực nghiệm, chúng tôi đã tổ chức một bài kiểm tra cho học sinh, trong đó bao gồm các câu hỏi nhằm phát triển năng lực tư duy phản biện.

- Sau thực nghiệm (sau các nội dung Quá trình tổng hợp và phân giải ở VSV;

Một số ứng dụng của virus và vi sinh vật (VSV) trong thực tiễn đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể trong sản xuất Để kiểm tra các tiêu chí của năng lực thực hành giáo dục sinh học VSV và virus, chúng tôi đã tiến hành 4 bài kiểm tra.

- Ở các bài kiểm tra chúng tôi chấm điểm dựa trên bảng tiêu chí và các mức độ đánh giá NL THTGS

- Các đề kiểm tra ở các lớp, các trường được thực hiện cùng thời điểm, cùng đề và cùng tiêu chí đánh giá

Sau khi rèn luyện về năng lực tư duy phản biện, tiến hành đánh giá và so sánh kết quả bài làm của học sinh trước và sau quá trình này theo các tiêu chí được nêu trong bảng 3.

Sau khi kiểm tra, chúng tôi đã tiến hành đối chiếu kết quả bài làm của học sinh với các tiêu chí đã đề ra Kết quả thu được được so sánh với kết quả kiểm tra trước thực nghiệm và được trình bày qua các bảng sau.

Bảng 4 Tổng hợp các mức độ rèn luyện của tiêu chí “Đề xuất vấn đề liên quan đến thế giới sống, đặt câu hỏi nghiên cứu”

Thời điểm kiểm tra Số bài Mức độ

(Tổng hợp và phân giải ở VSV) 298 10,7 34,2 55,1

(Một số ứng dụng VSV ) 298 25,9

(Một số thành tựu ứng dụng virus trong sản xuất)

Bảng 5 Tổng hợp các mức độ rèn luyện của tiêu chí “Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết”

Thời điểm kiểm tra Số bài Mức độ

(Tổng hợp và phân giải ở VSV 298 7,9 17,8 74,3

(Một số ứng dụng VSV trong thực tiễn)

(Một số thành tựu ứng dụng virus trong sản xuất)

Bảng 6 Tổng hợp các mức độ rèn luyện của tiêu chí “Lập kế hoạch thực hiện”

Thời điểm kiểm tra Số bài Mức độ

(Tổng hợp và phân giải ở VSV 298 5,7 30,1 64,2

(Một số ứng dụng VSV ) 298 19,8 40,3 39.9

(Một số thành tựu ứng dụng virus trong sản xuất)

Bảng 7 Tổng hợp các mức độ rèn luyện của tiêu chí “Thực hiện kế hoạch”

Thời điểm kiểm tra Số bài Mức độ

(Tổng hợp và phân giải ở VSV 298 9,3 26,8 63,9

(Một số ứng dụng VSV ) 298 20,4 39,5 40,1

(Một số thành tựu ứng dụng virus trong sản xuất)

Bảng 8 Tổng hợp các mức độ rèn luyện của tiêu chí “Viết, trình bày báo cáo và thảo luận”

Thời điểm kiểm tra Số bài

(Tổng hợp và phân giải ở VSV)

(Một số ứng dụng VSV trong thực tiễn)

(Một số thành tựu ứng dụng virus trong sản xuất)

Ngày đăng: 28/06/2025, 09:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. Thực trạng hiểu biết của GV về dạy học phát triển NL THTGS - Skkn khai thác bối cảnh có Ý nghĩa Để thiết kế các dạng câu hỏi nhằm phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật và virus (sinh học 10 thpt)
Hình 2. Thực trạng hiểu biết của GV về dạy học phát triển NL THTGS (Trang 9)
Hình 1. Thực trạng dạy học phát triển NL THTGS - Skkn khai thác bối cảnh có Ý nghĩa Để thiết kế các dạng câu hỏi nhằm phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật và virus (sinh học 10 thpt)
Hình 1. Thực trạng dạy học phát triển NL THTGS (Trang 9)
Hình 4. Thực trạng GV sử dụng bối cảnh có ý nghiã để thiết kế các câu hỏi - Skkn khai thác bối cảnh có Ý nghĩa Để thiết kế các dạng câu hỏi nhằm phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật và virus (sinh học 10 thpt)
Hình 4. Thực trạng GV sử dụng bối cảnh có ý nghiã để thiết kế các câu hỏi (Trang 10)
Bảng 1. Nội dung và yêu cầu cần đạt phần Sinh học phần vi sinh vật và virus - Skkn khai thác bối cảnh có Ý nghĩa Để thiết kế các dạng câu hỏi nhằm phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật và virus (sinh học 10 thpt)
Bảng 1. Nội dung và yêu cầu cần đạt phần Sinh học phần vi sinh vật và virus (Trang 11)
Sơ đồ 1. Quy trình thiết kế câu hỏi để phát triển NL THTGS cho HS - Skkn khai thác bối cảnh có Ý nghĩa Để thiết kế các dạng câu hỏi nhằm phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật và virus (sinh học 10 thpt)
Sơ đồ 1. Quy trình thiết kế câu hỏi để phát triển NL THTGS cho HS (Trang 12)
Hình 6. Bột giặt hoá học và bột giặt sinh học - Skkn khai thác bối cảnh có Ý nghĩa Để thiết kế các dạng câu hỏi nhằm phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật và virus (sinh học 10 thpt)
Hình 6. Bột giặt hoá học và bột giặt sinh học (Trang 18)
Hình 7. Độ đục của môi trường LB sau - Skkn khai thác bối cảnh có Ý nghĩa Để thiết kế các dạng câu hỏi nhằm phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật và virus (sinh học 10 thpt)
Hình 7. Độ đục của môi trường LB sau (Trang 23)
Hình 9. Thí nghiệm đánh giá sự sinh trưởng của nấm men - Skkn khai thác bối cảnh có Ý nghĩa Để thiết kế các dạng câu hỏi nhằm phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật và virus (sinh học 10 thpt)
Hình 9. Thí nghiệm đánh giá sự sinh trưởng của nấm men (Trang 39)
Hình 12. Hồ nước bị ô nhiễm, cá chết hàng loạt - Skkn khai thác bối cảnh có Ý nghĩa Để thiết kế các dạng câu hỏi nhằm phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật và virus (sinh học 10 thpt)
Hình 12. Hồ nước bị ô nhiễm, cá chết hàng loạt (Trang 47)
Hình 13. Sơ đồ thí nghiệm của Franken và Conrat - Skkn khai thác bối cảnh có Ý nghĩa Để thiết kế các dạng câu hỏi nhằm phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật và virus (sinh học 10 thpt)
Hình 13. Sơ đồ thí nghiệm của Franken và Conrat (Trang 49)
Bảng 3. Tiêu chí và các mức độ đánh giá NL THTGS trong dạy học - Skkn khai thác bối cảnh có Ý nghĩa Để thiết kế các dạng câu hỏi nhằm phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật và virus (sinh học 10 thpt)
Bảng 3. Tiêu chí và các mức độ đánh giá NL THTGS trong dạy học (Trang 55)
Bảng 5. Tổng hợp các mức độ rèn luyện của tiêu chí “Đưa ra phán đoán và xây dựng  giả thuyết” - Skkn khai thác bối cảnh có Ý nghĩa Để thiết kế các dạng câu hỏi nhằm phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật và virus (sinh học 10 thpt)
Bảng 5. Tổng hợp các mức độ rèn luyện của tiêu chí “Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết” (Trang 58)
Bảng 6.  Tổng hợp các mức độ rèn luyện của tiêu chí “Lập kế hoạch thực hiện” - Skkn khai thác bối cảnh có Ý nghĩa Để thiết kế các dạng câu hỏi nhằm phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật và virus (sinh học 10 thpt)
Bảng 6. Tổng hợp các mức độ rèn luyện của tiêu chí “Lập kế hoạch thực hiện” (Trang 58)
Hình 6. Bột giặt hoá học và bột giặt sinh học - Skkn khai thác bối cảnh có Ý nghĩa Để thiết kế các dạng câu hỏi nhằm phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật và virus (sinh học 10 thpt)
Hình 6. Bột giặt hoá học và bột giặt sinh học (Trang 65)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w