1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Skkn Đổi mới phương pháp kiểm tra, Đánh giá giữa kì môn Địa lí lớp 11 thông qua thực hiện dự Án lbn và nb

98 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá giữa kì môn Địa lí lớp 11 thông qua thực hiện dự án LBN và NB
Tác giả Hoàng Thị Yến, Cao Thị Phượng
Trường học Trường THPT Diễn Châu 2
Chuyên ngành Địa Lí
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2023 - 2024
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 8,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá kết quả học tập là một nội dung quan trọng trong quá trình dạy học, là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu dạy học về kiến thức, kĩ năng, thái độ và năng l

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƯỜNG THPT DIỄN CHÂU 2 - -

SÁNG KIẾN

ĐỀ TÀI ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ MÔN ĐỊA LÍ LỚP 11 THÔNG QUA THỰC HIỆN DỰ ÁN

LBN VÀ NB

LĨNH VỰC: ĐỊA LÍ

Nhóm tác giả:

Hoàng Thị Yến ĐT:0983.464.663

Cao Thị Phượng ĐT:0943227599 Tổ: Khoa Học Xã Hội

Năm thực hiện: 2023 - 2024

Trang 2

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lí do chọn đề tài:

Mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông là “giúp học sinh phát triển toàn diện

về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng

tư cách và trách nhiệm công dân” Vậy làm thế nào để phát triển năng lực cho HS? Làm thế nào để chuyển nội dung kiến thức thành những kĩ năng hành động, để HS được phát triển toàn diện các năng lực cá nhân? Đây là vấn đề thực sự cấp thiết đang đặt ra cho nền giáo dục hiện nay mà chương trình giáo dục phổ thông 2018 đang hướng tới

Đánh giá kết quả học tập là một nội dung quan trọng trong quá trình dạy học, là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu dạy học về kiến thức, kĩ năng, thái

độ và năng lực, đồng thời có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả học tập của HS Hiện nay, trước xu thế đổi mới của nền giáo dục thì việc đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học đóng vai trò quan trọng tạo động lực thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học, khích lệ phát triển năng lực học tập của học sinh góp phần nâng cao chất lượng, đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục và đào tạo của nước nhà theo tinh thần Nghị quyết số 29- NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục

Môn Địa Lí trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018 là môn học được lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp, dành cho những học sinh định hướng theo học các ngành nghề liên quan hoặc có sự quan tâm và hứng thú đối với môn học, giúp học sinh tiếp tục phát triển các phẩm chất và năng lực đặc thù được hình thành và phát triển

ở cấp Trung học cơ sở Để thực hiện nhiệm vụ giáo dục quan trọng này, ngoài việc tích cực đổi mới phương pháp dạy học thì người GV cần thiết phải đổi mới hình thức, phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học theo định hướng phát triển năng lực

Qua thực tiễn dạy học, chúng tôi thấy rằng, phương pháp DHDA là một trong những phương pháp đạt được yêu cầu đánh giá mới của chương trình đổi mới giáo dục Phổ thông năm 2018 Trong phương pháp DHDA, việc đánh giá kết quả học tập của người học chuyển trọng tâm đánh giá chủ yếu từ ghi nhớ, hiểu kiến thức sang đánh giá năng lực vận dụng, giải quyết những vấn đề của thực tiễn Trong mỗi dự án, không chỉ GV đánh giá học sinh mà chính học sinh cũng được học cách đánh giá lẫn nhau, biết tự đánh giá kết quả học tập rèn luyện của chính mình, từ đó có sự điều chỉnh trong việc học và ôn tập để đạt kết quả tốt hơn Xuất phát từ yêu cầu đổi mới và những ưu điểm của phương pháp DHDA đối với môn Địa

lí, chúng tôi đã lựa chọn đề tài: “Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá giữa kì môn Địa

lí lớp 11 thông qua thực hiện dự án LBN và NB”

2 Mục đích nghiên cứu

- Đổi mới phương pháp giảng dạy hiện nay theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh, lấy người học làm trung tâm

Trang 3

- Vận dụng phương pháp dạy học theo dự án vào dạy học

- Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích đưa ra quy trình thực hiện đánh giá định kì cho học sinh khối 11 khi học môn Địa lí bằng kết quả thực hiện dự án học tập và xây dựng bộ công

cụ đánh giá tối ưu nhất

3 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

 Giới hạn nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu:

 Quy trình đánh giá định kì cho HS THPT trong DHDA môn Địa lí 11

 Bộ công cụ dùng để thực hiện đánh giá định kì đảm bảo phát triển phẩm chất, năng lực

 Về thời gian nghiên cứu: năm học 2024 – 2025

4 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp thu thập, nghiên cứu, xử lý tài liệu: Phương pháp này được sử dụng hầu như trong suốt quá trình thực hiện đề tài với nguồn tài liệu được sử dụng gồm các dạng: văn bản, nghị định, nghị quyết về vấn đề giáo dục, tài liệu tập huấn chuyên môn của Bộ Giáo dục & đào tạo, tài liệu giáo dục thường xuyên, một số trang web giáo dục… nhằm thu thập thông tin, số liệu liên quan đến vấn đề đổi mới phương pháp dạy học phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài

 Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh: Dựa trên cơ sở số liệu, thông tin thu thập được, chúng tôi tiến hành phân tích, tổng hợp, so sánh, xử lý các số liệu phục vụ mục đích nghiên cứu thực trạng đổi mới dạy học môn Địa lý ở trường THPT để từ đó áp dụng hiệu quả vào việc sử dụng kết quả đánh giá dự án làm kết quả đánh giá kiểm tra định kì của HS Xử lý số liệu còn kết hợp với việc phân tích,

 Phương pháp quan sát: Quan sát khoa học là phương pháp tri giác đối tượng một cách có

hệ thống để thu thập thông tin Trong quá trình thực hiện GV là người trực tiếp quan sát nắm bắt thái độ, kỹ năng của HS để rút ra những mặt mạnh và những mặt hạn chế cho phương pháp mình đang áp dụng Trên cơ sở đó GV biết và điều chỉnh để đạt được kết quả

đề tài như mong muốn

 Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Được dùng khi có kết quả điều tra, quan sát các hiện tượng giáo dục Để khẳng định kết quả của đề tài, chúng tôi đã thực nghiệm sư phạm với lớp thực nghiệm và lớp không thực nghiệm Ở lớp thực nghiệm chúng tôi tiến hành áp dụng đánh giá giữa kì bằng phương pháp DHDA, còn những lớp còn lại chúng tôi vẫn tiến hành

Trang 4

kiểm tra định kì bằng ma trận bình thường Sau đó chúng tôi tiến hành kiểm tra bài 15 phút cho hai lớp có hai phương pháp khác nhau, và lấy đó là cơ sở để đánh giá thái độ, ý thức, kiến thức học tập của các em HS Chính đó là kết quả đánh giá, khẳng định tính hiệu quả của đề tài nghiên cứu

 Phương pháp điều tra, khảo sát: nhằm phục vụ cho nghiên cứu đề tài chúng tôi đã sử dụng phương pháp phỏng vấn bằng các cuộc nói chuyện dưới dạng hỏi đáp trực tiếp và lấy phiếu thăm dò của GV và HS về hiệu quả của việc áp dụng phương pháp đánh giá giữa kì II bằng phương pháp dự án

5 Tính mới và đóng góp của đề tài

- Đã xây dựng cơ sở lí luận và thực tiễn của DHDA, đưa ra quy trình và các thao tác

- Đã xây dựng được bộ tiêu chí đánh giá cụ thể sản phẩm của dự án nói chung có thể chia sẻ tư liệu cho các đồng nghiệp cùng tham khảo và áp dụng

Từ những dự án học tập giúp HS dần được làm quen và học tập theo đúng tinh thần của chương trình GDPT mới, giúp các em hào hứng và đam mê hơn với bộ môn Địa lí, từ

đó phát triển phẩm chất và năng lực

Trang 5

PHẦN II NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC “ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ THÔNG QUA THỰC HIỆN DỰ ÁN LIÊN BANG NGA VÀ NHẬT BẢN – ĐỊA LÍ LỚP 11

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Đánh giá trong giáo dục

1.1.1.1 Khái niệm đánh giá

- Đánh giá là quá trình thu thập thông tin (bao gồm cả thông tin định tính và định lượng), hình thành nhận định, phán đoán về kết quả công việc theo những mục tiêu đã đề ra để đề xuất những quyết định thích hợp nhằm cải thiện thực trạng, nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc

- Đánh giá trong giáo dục là một quá trình thu thập, tổng hợp, và diễn giải thông tin về đối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, năng lực của học sinh; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu biết và đưa ra được các quyết định cần thiết về đối tượng

- Đánh giá trong lớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải thông tin liên quan đến hoạt động học tập và trải nghiệm của HS nhằm xác định những gì HS biết, hiểu và làm được

Từ đó đưa ra quyết định phù hợp tiếp theo trong quá trình giáo dục HS

- Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập thông tin về kết quả học tập của HS và được diễn giải bằng điểm số/chữ hoặc nhận xét của GV, từ đó biết được mức độ đạt được của học sinh trong biểu điểm đang được sử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của

GV

1.1.1.2 Mục đích đánh giá

Mục đích của đánh giá là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, xác định được thành tích học tập, rèn luyện theo mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông và sự tiến bộ của HS để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy

và học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, cụ thể như sau:

- Giúp GV điều chỉnh, đổi mới hình thức tổ chức, phương pháp giáo dục trong quá trình dạy học, giáo dục; kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của HS nhằm động viên, khích lệ

và phát hiện những khó khăn chưa thể tự vượt qua của HS để hướng dẫn, giúp đỡ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của HS; góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục

- Giúp HS có khả năng tự nhận xét, tham gia nhận xét; tự học, tự điều chỉnh cách học; giao tiếp, hợp tác; có hứng thú học tập và rèn luyện để tiến bộ

- Giúp cha mẹ HS tham gia đánh giá quá trình và kết quả học tập, rèn luyện, quá trình hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của HS; tích cực hợp tác với nhà trường trong giáo

Trang 6

1.1.1.3 Các loại hình đánh giá trong giáo dục

Các loại hình đánh giá trong giáo dục rất đa dạng, để phân loại hình thức đánh giá, người

ta dựa vào: quy mô, vị trí của người đánh giá; đặc tính của câu hỏi; tính chất thường xuyên hay thời điểm hoặc tính chất quy chiếu của mục tiêu đánh giá

- Xét theo quy mô đánh giá sẽ phân ra hai loại: Đánh giá trên diện rộng (Large- Scale Assessment) và Đánh giá trong phạm vi hẹp, chủ yếu là dạng Đánh giá trong lớp học (Classroom Assessment)

- Xét theo quá trình học tập sẽ có 3 loại đánh giá tương ứng với đầu vào, quá trình học tập

và đầu ra (kết thúc quá trình dạy học)

- Xét theo mục tiêu dạy học sẽ có hai loại: Đánh giá để cải tiến việc học tập (Assessment for Learning) và Đánh giá kết quả học tập (Assessment of l-Learning)

Có thể nhận thấy dù xuất phát từ tiêu chí phân loại và tên gọi khác nhau, nhưng các loại hình đánh giá có quan hệ mật thiết Đánh giá lớp học, đánh giá trong quá trình và đánh giá để cải tiến việc học tập là khá giống nhau Tương tự, đánh giá ban đầu, đánh giá kết thúc, đánh giá

ở các kỳ thi và đánh giá kết quả học tập là cùng loại

1.1.1.4 Nguyên tắc đánh giá

Để một hoạt động kiểm tra đánh giá phản ánh đúng năng lực, phẩm chất của học sinh; đồng thời giúp GV thu thập được những thông tin hữu ích về quá trình dạy và học, thì việc kiểm tra đánh giá cần tuân thủ những nguyên tắc:

- Đảm bảo tính chuẩn xác và tin cậy

- Đảm bảo tính công bằng và chân thực

- Đảm bảo tính thực tế và hiệu quả

- Đảm bảo tính khách quan, toàn diện, hệ thống, công khai

Trang 7

- Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập

- Phương pháp đánh giá qua sản phẩm học tập

1.1.1.6 Các hình thức đánh giá

Trong giáo dục có nhiều hình thức đánh giá kết qủa học tập với mục đích và cách thức khác nhau (đánh giá quá trình, đánh giá tổng kết, đánh giá sơ khởi, đánh giá chuẩn đoán, đánh giá theo chuẩn, đánh giá theo tiêu chí, ) Nếu xét trong quá trình dạy học, có 2 hình thức đánh giá phổ biến đó là đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì

1.1.1.7 Đánh giá định kì trong giáo dục

Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS theo chương trình môn học, hoạt động giáo dục quy định trong chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Đánh giá định kì gồm đánh giá giữa kì và đánh giá cuối kì, được thực hiện thông qua: bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính), bài thực hành, dự án học tập

Nội dung đánh giá định kì tập trung vào việc đánh giá mức độ thành thạo của HS ở các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực sau một giai đoạn học tập (giữa kỳ/ cuối kỳ)

Thời điểm đánh giá định kì thường được tiến hành sau khi kết thúc một giai đoạn học tập (giữa kỳ, cuối kỳ) Người thực hiện đánh giá định kỳ có thể là GV đánh giá, nhà trường đánh giá hoặc tổ chức kiểm định các cấp đánh giá

Phương pháp đánh giá định kỳ có thể là kiểm tra viết trên giấy hoặc trên máy tính; thực hành; vấn đáp, đánh giá thông qua sản phẩm học tập và thông qua hồ sơ học tập Công

cụ đánh giá định kỳ có thể là các câu hỏi, bài kiểm tra, dự án học tập, sản phẩm nghiên cứu Theo thông tư 22 của Bộ GD và ĐT, thời gian quy định đối với bài kiểm tra đánh giá bằng điểm số theo hình thức bài kiểm tra trên giấy hoặc trên máy tính như sau:

+ Thời gian làm bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính) đối với môn học (không bao gồm cụm chuyên đề học tập) có từ 70 tiết/năm học trở xuống là 45 phút, đối với môn học (không bao gồm cụm chuyên đề học tập) có trên 70 tiết/năm học từ 60 phút đến 90 phút; đối với môn chuyên tối đa 120 phút

+ Đối với bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính) đánh giá bằng điểm số, đề kiểm tra được xây dựng dựa trên ma trận, đặc tả của đề kiểm tra, đáp ứng theo yêu cầu cần đạt của môn học được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông

+ Đối với bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính) đánh giá bằng nhận xét, bài thực hành, dự án học tập, phải có hướng dẫn và tiêu chí đánh giá theo yêu cầu cần đạt của môn học được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông trước khi thực hiện

1.1.2 Dạy học dự án (DHDA)

Trang 8

1.1.2.1 Khái niệm DHDA

Dạy học theo dự án được coi là một hình thức dạy học vì khi thực hiện một dự án phải

có nhiều PPDH cụ thể được sử dụng Có thể hiểu đây là một hình thức dạy học trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp và có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực hành để tạo ra sản phẩm có thể giới thiệu Nhiệm vụ này được người học thể hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập Làm việc nhóm là hình thức làm việc cơ bản của DHDA

Bản chất của DHDA: HS lĩnh hội kiến thức và kĩ năng thông qua quá trình giải quyết một bài tập tình huống gắn với thực tiễn - dự án Kết thúc dự án sẽ cho ra sản phẩm

1.1.2.2 Đặc điểm của dạy học theo dự án

DHDA có những đặc điểm, đặc trưng sau:

- Người học là trung tâm của quá trình dạy học

- Dự án tập trung vào những mục tiêu học tập quan trọng gắn với các chuẩn

- Dự án được định hướng theo bộ câu hỏi định hướng

- Dự án đòi hỏi các hình thức đánh giá đa dạng và thường xuyên

- Dự án có tính liên hệ với thực tế

- Người học thể hiện sự hiểu biết của mình thông qua sản phẩm và quá trình thực hiện

- Công nghệ hiện đại hỗ trợ và thúc đẩy việc học của người học

- Kĩ năng tư duy là yếu tố không thể thiếu trong PPDH dự án

1.1.2.3 Phân loại dạy học theo dự án

Dạy học theo dự án có thể được phân loại theo nhiều phương diện khác nhau

Sau đây là một số cách phân loại dạy học theo dự án:

- Phân loại theo chuyên môn

+ Dự án trong một môn học: trọng tâm nội dung nằm trong một môn học

+ Dự án liên môn: trọng tâm nội dung nằm ở nhiều môn khác nhau

+ Dự án ngoài chuyên môn: là các dự án không phụ thuộc trực tiếp vào các môn học

- Phân loại theo sự tham gia của người học

Dự án cho nhóm HS, dự án cá nhân Dự án dành cho nhóm HS là hình thức dự án dạy học chủ yếu Trong trường phổ thông còn có dự án toàn trường, dự án dành cho một khối lớp, dự án cho một lớp học

- Phân loại theo sự tham gia của GV

Trang 9

Một GV tham gia dự án hoặc dưới sự cộng tác hướng dẫn của nhiều GV tham gia dự

án

- Phân loại theo quỹ thời gian

+ Dự án nhỏ: thực hiện trong một số giờ học, có thể từ 2-6 giờ học

+ Dự án trung bình: dự án trong một hoặc một số ngày (“Ngày dự án”), nhưng giới hạn

là một tuần hoặc 40 giờ học

+ Dự án lớn: dự án thực hiện với quỹ thời gian lớn, tối thiểu là một tuần (hay 40 giờ học), có thể kéo dài nhiều tuần (“Tuần dự án”)

Cách phân chia theo thời gian này thường áp dụng ở trường phổ thông

- Phân loại theo nhiệm vụ

+ Dự án tìm hiểu: là dự án khảo sát thực trạng đối tượng

+ Dự án nghiên cứu: nhằm giải quyết các vấn đề, giải thích các hiện tượng, quá trình + Dự án thực hành: có thể gọi là dự án kiến tạo sản phẩm, trọng tâm là việc tạo ra các sản phẩm vật chất hoặc thực hiện một kế hoạch hành động thực tiễn, nhằm thực hiện những nhiệm vụ như trang trí, trưng bày, biểu diễn, sáng tác

+ Dự án hỗn hợp: là các dự án có nội dung kết hợp các dạng nêu trên

Các loại dự án trên không hoàn toàn tách biệt với nhau Trong từng lĩnh vực chuyên môn có thể phân loại các dạng dự án theo đặc thù riêng

1.1.2.4 Tiến trình thực hiện DHDA

Dựa trên cấu trúc của tiến trình phương pháp, người ta có thể chia cấu trúc của DHDA theo 5 giai đoạn

- Quyết định chọn đề tài và xác định mục đích của dự án : GV và HS cùng nhau đề xuất,

xác định đề tài và mục đích của dự án Cần tạo ra một tình huống xuất phát, chứa đựng một vấn đề, hoặc đặt một nhiệm vụ cần giải quyết, trong đó chú ý đến việc liên hệ với hoàn cảnh thực tiễn xã hội và đời sống

- Xây dựng kế hoạch thực hiện: trong giai đoạn này HS với sự hướng dẫn của GV xây dựng

đề cương cũng như kế hoạch cho việc thực hiện dự án Trong việc xây dựng kế hoạch cần xác định những công việc cần làm, thời gian dự kiến, vật liệu, kinh phí, phương pháp tiến hành và phân công công việc trong nhóm

- Thực hiện dự án: các thành viên thực hiện công việc theo kế hoạch đã đề ra cho nhóm và cá

nhân Trong giai đoạn này HS thực hiện các hoạt động trí tuệ và hoạt động thực tiễn, thực hành, những hoạt động này xen kẽ và tác động qua lại lẫn nhau Kiến thức lý thuyết, các phương án giải quyết vấn đề được thử nghiệm qua thực tiễn Trong quá trình đó sản phẩm của dự án và thông tin mới được tạo ra

Trang 10

- Thu thập kết quả và công bố sản phẩm: kết quả thực hiện dự án có thể được viết dưới dạng

thu hoạch, báo cáo, luận văn… Trong nhiều dự án các sản phẩm vật chất được tạo ra qua hoạt động thực hành Sản phẩm của dự án cũng có thể là những hành động phi vật chất, chẳng hạn việc biểu diễn một vở kịch, việc tổ chức một sinh hoạt nhằm tạo ra các tác động xã hội

- Đánh giá dự án: GV và HS đánh giá quá trình thực hiện và kết quả cũng như kinh nghiệm

đạt được Từ đó rút ra những kinh nghiệm cho việc thực hiện các dự án tiếp theo Kết quả của dự án cũng có thể đuợc đánh giá từ bên ngoài Hai giai đoạn cuối này cũng có thể được

mô tả chung thành giai đoạn kết thúc dự án

Việc phân chia các giai đoạn trên đây chỉ mang tính chất tương đối Trong thực tế chúng có thể xen kẽ và thâm nhập lẫn nhau phù hợp với nhiệm vụ của dự án

1.1.2.5 Ưu điểm và nhược điểm của dạy học theo dự án

- Ưu điểm:

+ Gắn lý thuyết với thực hành, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội;

+ Kích thích động cơ, hứng thú học tập của người học;

+ Phát huy tính tự lực, tính trách nhiệm;

+ Phát triển khả năng sáng tạo;

+ Rèn luyện năng lực giải quyết những vấn đề phức hợp;

+ Rèn luyện tính bền bỉ, kiên nhẫn;

+ Rèn luyện năng lực cộng tác làm việc;

+ Phát triển năng lực đánh giá

+ DHTDA đòi hỏi phương tiện vật chất và tài chính phù hợp

1.1.2.6 Mục tiêu của DHDA:

- Về kiến thức: Hướng tới các vấn đề thực tiễn, gắn kết nội dung bài học với thực tế

- Về năng lực: Dạy học dư án có thể phát triển cho HS các năng lực: phát hiện và giải quyết

vấn đề; phân tích, tổng hợp, đánh giá thông tin, tài liệu thu thập được; năng lực tự học; năng lực giao tiếp, làm việc nhóm; năng lực sử dụng công nghệ thông tin vào quá trình học tập

và tạo ra sản phẩm

Trang 11

- Về phẩm chất

+ Giúp cho HS cảm thấy yêu thích môn học hơn, chăm chỉ, tích cực xây dựng bài

+ Chủ động trong việc tìm tòi, nghiên cứu và lĩnh hội kiến thức

+ Có tinh thần trách nhiệm, hợp tác trong quá trình thảo luận chung

+ Nhận thấy những giá trị của hoạt động nhóm, chấp nhận những quan điểm khác nhau, phát triển tư duy phê phán, không ngừng nỗ lực học tập

1.1.3 Đánh giá định kì bằng dự án học tập

Đánh giá định kì bằng phương pháp dự án là một trong những hình thức đánh giá mới

trong dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất năng lực học sinh Theo đó, GV sẽ sử dụng kết quả dự án học tập để làm kết quả đánh giá định kì của học sinh

Đánh giá bằng dự án học tập là GV đang tiến hành đánh giá học sinh bằng cả 2 phương pháp: đánh giá qua hồ sơ học tập và đánh giá qua sản phẩm học tập

- Đánh giá qua hồ sơ học tập:

+ Phương pháp đánh giá hồ sơ học tập là phương pháp đánh giá thông qua tài liệu, minh chứng cho sự tiến bộ của học sinh

+ Đánh giá qua hồ sơ học tập của HS không đơn thuần là đánh giá số lượng, chất lượng của

“vở ghi chép” và “vở bài tập” mà cần xây dựng nội dung hồ sơ tổng thể, đa dạng nhằm mục đích đánh giá khả năng tự học, tự rèn luyện của HS; đảm bảo độ giá trị, tính khách quan, công bằng trong kiểm tra, đánh giá

+ Các loại hồ sơ học tập:

* Hồ sơ tiến bộ: Bao gồm bài tập, sản phẩm, bài kiểm tra,…phiếu đánh giá của GV, bạn

học thể hiện sự ghi nhận về sự tiến bộ của HS

* Hồ sơ quá trình: Hồ sơ theo dõi quá trình học tập: vở ghi chép, ghi chú những nội dung

đã học/chưa học được,…

* Hồ sơ mục tiêu: Người học tự xây dựng mục tiêu, nhìn nhận đối chiếu phân tích kết quả

học tập của nhiều môn với nhau, tự đánh giá về khả năng học tập (tốt/kém đi), môn nào còn hạn chế, xây dựng kế hoạch cải thiện…

* Hồ sơ thành tích: Thu thập các thành tích nổi trội (giấy khen, bảng điểm, bài kiểm tra đạt

điểm tốt,…)

- Đánh giá qua sản phẩm học tập: Đánh giá qua sản phẩm học tập là phương pháp đánh giá kết quả học tập của học sinh khi những kết qủa ấy được thể hiện bằng cách sản phẩm như bản báo cáo bằng word, bản Powerpoint, 1 kịch bản có sự đóng vai Như vậy, sản phẩm

là các bài làm hoàn chỉnh, được học sinh thể hiện qua việc xây dựng, sáng tạo, thể hiện ở việc hoàn thành được công việc một cách có hiệu quả Các tiêu chí và tiêu chuẩn để đánh

Trang 12

giá sản phẩm là rất đa dạng Thông qua các sản phẩm học tập đó, GV có thể đánh giá được năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của người học

Phương pháp đánh giá này, có một số ưu và nhược điểm cụ thể như:

* Ưu điểm: Phương pháp đánh giá này giúp cho việc giảng dạy gắn với thực tiễn, kích thích

hứng thú học tập của học sinh, làm cho môn học trở nên ý nghĩa hơn và học sinh học tập năng động hơn Thông qua các sản phẩm hoạt động, học sinh có thể tự đánh giá được khả năng thực hiện của mình Trọng tâm của đánh giá sản phẩm là hướng vào những gì học sinh

đã làm nên các em có cơ hội để thể hiện điều đã học theo các cách khác nhau, nhờ đó mà phát huy được tính sáng tạo cho người học

* Nhược điểm: Còn chịu tác động chủ quan từ phía người đánh giá, đôi khi mất nhiều thời

gian để xây dựng tiêu chí đánh giá, quan sát, phân tích, phản hồi kết quả đến từng học sinh

Để sử dụng hiệu quả phương pháp đánh giá này, GV cần xây dựng chỉ dẫn cụ thể cho việc chấm điểm, bao gồm các tiêu chí và mức độ cho từng sản phẩm của học sinh nhằm đảm bảo tính chính xác và khách quan

Công cụ thường sử dụng trong phương pháp đánh giá sản phẩm học tập là bảng kiểm, thang đánh giá

Bảng 1.1: Phiếu khảo sát GV

(%)

1

Thầy (cô) hiểu và vận dụng PPDH dự án như thế nào

trong quá trình dạy học? (Chỉ chọn 1 đáp án) 20 100

Trang 13

Giúp HS phát triển năng lực hợp tác, làm việc nhóm 14 70

Từ kết quả trên cho thấy:

- Nhiều GV còn thiếu những hiểu biết cơ bản về DHDA hoặc biết nhưng chưa vận dụng vào quá trình dạy học

- Việc thực hiện các dự án học tập còn ít, khá lúng túng và mang tính hình thức

- Chưa triển khai thuần thục các bước của PPDH dự án trong quá trình giảng dạy nên hiệu quả chưa cao

- GV ít để ý đến ý kiến cá nhân của HS, HS lĩnh hội kiến thức còn bị động, phụ thuộc nhiều vào GV

- GV còn ngại trong việc xây dựng và hoàn thiện hồ sơ dự án

1.2.1.2.Về học sinh

Năng lực của mỗi HS là khác nhau Một số HS khá, giỏi rất năng động, sáng tạo, tích cực học tập, tiếp thu bài tốt, tham gia nhiệt tình vào các hoạt động học tập Ngược lại HS yếu, kém lại rất lười học, tiếp thu bài học một cách thụ động Khi triển khai PPDH dự án, một số nhiệm vụ tạo được nhiều hứng thú cho HS khá, giỏi, nhưng số HS yếu, kém lại không đủ khả

Trang 14

năng tham gia tích cực, ngược lại một số nhiệm vụ trong dự án được sự hưởng ứng nhiệt tình của những HS yếu, kém, nhưng lại gây nhàm chán cho số HS khá, giỏi

Để rõ hơn về thực trạng học tập môn Địa lí và khả năng thực hiện các dự án học tập của HS, chúng tôi đã tiến hành khảo sát ở 128 em HS lớp 11 của trường THPT Diễn Châu 2

Em có thích được làm các dự án nhằm phát triển năng

lực trong môn Địa lí không ? (Chọn 1 đáp án) 128 100

4

Các dự án phát triển năng lực trong môn Địa lí có giúp

cho các em vận dụng kiến thức khoa học Địa lí vào

Trang 15

Thực hiện các dự án học tập trong môn Địa lí để phát triển năng lực vì có thể giúp các

em vận dụng kiến thức khoa học Địa lí vào thực tiễn cuộc sống Đây chính là cơ sở để khẳng định việc thiết kế và sử dụng các dự án học tập trong giảng dạy Địa lí 11nói riêng và chương trình Địa lí THPT nhằm phát triển phẩm chất và năng lực cho HS là hết sức cần thiết

1.2.2 Nguyên nhân của thực trạng

Trong xây dựng phân phối chương trình còn ít các chủ đề trải nghiệm

GV chưa chú trọng cho HS thực hiện nhiều dự án học tập

Chương trình phổ thông hiện hành chưa chú trọng các nội dung cho HS sáng tạo và vận dụng vào thực hiện

Đổi mới kiểm tra đánh giá chưa theo kịp với đổi mới phương pháp, chưa chú trọng đánh giá kĩ năng thực hành, ứng dụng thực tiễn, chưa đánh giá đầy đủ các phẩm chất và năng lực của người học

1.2.3 Yêu cầu của việc thực hiện dạy học theo dự án trong dạy học Địa lí 11

1.2.3.1 Đối với GV

GV là người hướng dẫn, hỗ trợ và tạo động lực thúc đẩy vai trò tự chủ của HS, gắn

sự chủ động của HS trong việc giải quyết nội dung bài học GV chịu trách nhiệm tư vấn và giúp HS giải quyết các vướng mắc chứ không phải giải quyết hộ HS Năng lực và vai trò của

GV thể hiện ở các hỗ trợ HS (không chỉ bằng các chỉ dẫn mà còn bằng cả các sản phẩm mẫu, các tài liệu cung cấp tham khảo, các nguồn thông tin, cách chuyển giao công việc và quá trình đánh giá) Trong lớp học truyền thống, GV nắm giữ tất cả các kiến thức và truyền tải đến HS

Với mô hình dạy học theo dự án, GV không còn là người đóng vai trò chủ đạo trong quá trình dạy học mà trở thành người hướng dẫn, giúp đỡ HS, tạo môi trường thuận lợi nhất cho HS trên con đường thực hiện dự án

1.2.3.2 Đối với học sinh

HS là người chịu trách nhiệm chính, là trung tâm của quá trình dạy học HS tự lập kế hoạch, tự định hướng quá trình học tập, hợp tác giải quyết vấn đề, tự kiểm tra, đánh giá

Cũng chính vì vậy, dạy học theo dự án trở nên thực và hữu ích, hấp dẫn với HS

HS tự quyết định cách tiếp cận của mình đối với mỗi nhiệm vụ được giao Đồng thời

có trách nhiệm trong việc hoàn thành và báo cáo sản phẩm HS phải tham gia tích cực và giữ vai trò chính trong tất cả các khâu của quá trình học tập

HS tập giải quyết các vấn đề của cuộc sống thực bằng các kĩ năng lớn thông qua làm việc nhóm HS là người lựa chọn các nguồn dữ liệu, thu thập dữ liệu, tổng hợp, phân tích từ quá trình làm việc của mình Từ đó hoàn thành các sản phẩm dự án cụ thể và trình bày kiến thức mới mà mình thu nhận được qua quá trình hoạt động Cuối cùng HS cũng là người đánh giá và được đánh giá thông qua các tiêu chí đã được xây dựng

Trang 16

CHƯƠNG II: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ 2 THÔNG QUA THỰC HIỆN DỰ ÁN LBN VÀ NB – ĐỊA LÍ LỚP 11

2.1 Xác định mục đích đánh giá, phân tích mục tiêu học tập sẽ đánh giá

2.1.1 Về mục đích đánh giá

Đánh giá định kì kết quả giáo dục môn Địa lí của HS lớp 11C1, 11C2 và lớp 11C8 giữa kì II năm học 2024 – 2025 nhằm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của HS để hướng dẫn hoạt động học tập tiếp theo trong năm học

2.1.2 Về căn cứ đánh giá

Căn cứ để đánh giá kết quả giáo dục của HS là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình tổng thể và chương trình môn Địa lí Cụ thể, tính đến giữa học kì II khối 11, các em cần đạt được các yêu cầu sau:

2.1.2.1 Về kiến thức:

- Nắm được nội dung kiến thức quan trọng ở các bài học

- Hệ thống hóa được kiến thức cơ bản, nắm vững, khắc sâu kiến thức về LBN và NB

+ Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và dân cư, xã hội LBN, NB

+ Các ngành kinh tế, các vùng kinh tế của LBN, NB

2.1.2.2 Về năng lực

Khi làm nhóm theo hình thức dự án học tập, học sinh cần có các năng lực sau:

- Năng lực hợp tác và làm việc nhóm

+ Giao tiếp, lắng nghe ý kiến của thành viên

+ Phân công công việc hợp lý, tôn trọng sự đóng góp của người khác

+ Hỗ trợ nhau trong quá trình thực hiện dự án

- Năng lực tư duy phản biện và sáng tạo

+ Đánh giá, phân tích vấn đề một cách logic

+ Đưa ra ý tưởng sáng tạo, giải quyết vấn đề theo nhiều cách khác nhau

- Năng lực tự học và tự quản lý

+ Chủ động tìm kiếm tài liệu, thông tin liên quan đến dự án

+ Lập kế hoạch làm việc khoa học, đảm bảo tiến độ

- Năng lực giải quyết vấn đề

+ Nhận diện vấn đề trong dự án và đề xuất giải pháp

+ Thử nghiệm, điều chỉnh phương pháp thực hiện để đạt hiệu quả cao nhất

- Năng lực sử dụng công nghệ và công cụ hỗ trợ

Trang 17

+ Thành thạo các công cụ hỗ trợ làm nhóm (Google Docs, PowerPoint, Canva…) + Tìm kiếm, xử lý thông tin trên Internet một cách hiệu quả

- Năng lực trình bày và bảo vệ ý tưởng

+ Soạn thảo báo cáo, thuyết trình rõ ràng, mạch lạc

+ Trả lời câu hỏi, phản biện một cách tự tin

2.1.2.3 Về phẩm chất

Thông qua đánh giá giữa kì II, các em học sinh lớp 11 sẽ có những dự định riêng trên con đường lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai của mình Từ đó, các em đặt ra mục tiêu cụ thể cho kế hoạch thực hiện ước mơ nghề nghiệp của mình trong năm tới

2.1.3 Về nội dung đánh giá

Bên cạnh đánh giá kiến thức, cần tăng cường đánh giá các kĩ năng của HS như: làm việc với bản đồ, atlat, biểu đồ, sơ đồ, bảng số liệu, tranh ảnh, quan sát, thu thập, xử lí và hệ thống hoá thông tin, sử dụng các dụng cụ học tập ngoài trời, sử dụng công nghệ và thông tin truyền thông trong học tập, Chú trọng đánh giá khả năng vận dụng tri thức vào những

tình huống cụ thể khi các em thực hiện dự án “ LBN và NB”.Error! Bookmark not defined 2.1.4 Về hình thức đánh giá

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh giữa học kì II năm học 2024 – 2025 bằng kết quả thực hiện dự án học tập “LBN và NB”

- Ở đây vừa sử dụng đánh giá qua hồ sơ học tập (đánh giá sự tiến bộ của HS) và đánh giá qua sản phẩm học tập (sản phẩm dự án mà các em được phân công nhiệm vụ)

- Người đánh giá ở đây vừa bao gồm đánh giá của GV, đánh giá của bản thân học sinh, đánh giá giữa các học sinh/nhóm học sinh với nhau

2.1.5 Về sử dụng kết quả đánh giá

Thông qua kết quả đánh giá định tính và định lượng khi thực hiện dự án “ LBN và NB” (qua các phiếu đánh giá theo tiêu chí (rubics), sản phẩm làm việc nhóm, qua hồ sơ học tập của học sinh) để tổng hợp đánh giá chung về phẩm chất, năng lực và sự tiến bộ của các em

Từ đó, GV sẽ sử dụng kết quả này làm kết quả đánh giá giữa kì II năm học 2024 – 2025 cho

Trang 18

ở chuyên đề BĐKH, theo phương pháp này, người học phải tự mình giải quyết các vấn đề

và các nhiệm vụ có liên quan khác để có được kiến thức, khả năng giải quyết vấn đề và cho

ra những kết quả thực tế: Nguyên nhân, biểu hiện, hậu quả,… Bản chất của DHDA là người học lĩnh hội kiến thức và kĩ năng thông qua việc giải quyết một bài tập tình huống gắn với thực tiễn (bài tập dự án) Kết thúc dự án người học phải cho ra sản phẩm gắn với thực tiễn

cụ thể: Ví dụ: tập san, mô hình, thuyết trình, đoạn phim, …

2.1.1.2 Nguyên tắc

- Có mục tiêu được xác định rõ ràng;

- Có thời gian qui định cụ thể;

- Có nguồn tài chính, vật chất, nhân lực giới hạn;

- Mang tính duy nhất (phân biệt với các dự án khác);

65 Bài 19.Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và dân cư, xã hội LBN(tiết 1)

66 Bài 19.Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và dân cư, xã hội LBN(tiết 2)

67 Bài 20 Kinh tế LBN ( tiết 1)

68 Bài 20 Kinh tế LBN (tiết 2)

69 Bài 20 Kinh tế LBN (tiết 3)

70 Bài 21 Thực hành: Tìm hiểu về công nghiệp khai thác dầu khí của LBN

71 Bài 22 Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và dân cư, xã hội NB (tiết 1)

72 Bài 22 Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và dân cư, xã hội NB (tiết 2)

73 Bài 23 Kinh tế NB (tiết 1)

74 Bài 23 Kinh tế NB (tiết 2)

75 Bài 23 Kinh tế NB (tiết 3)

76 Bài 23 Kinh tế NB (tiết 4)

77 Bài 24: Thực hành: Viết báo cáo về hoạt động kinh tế đối ngoại NB

78 Ôn tập giữa kỳ II ( Đánh giá dự án LBN và NB)

79 Kiểm tra giữa kỳ II ( Đánh giá dự án Nga và NB)

Trang 19

Trong các nội dung trên thì nội dung phù hợp cho các em thực hiện dự án là từ tiết 65 tới tiết 79 Những tiết học này sẽ xoay quanh các vấn đề về dự án “LBN và NB” và được tiến hành trong 15 tiết học Nội dung kiến thức và thời gian phù hợp để chúng tôi hướng dẫn học sinh tiến hành thực hiện dự án học tập

2.1.3 Các bước tiến hành dạy học theo dự án lấy kết quả để đánh giá kiểm tra giữa kì

2.1.3.1 Hình thành ý tưởng dự án và tên dự án

Vấn đề đầu tiên đặt ra đối với GV khi muốn vận dụng hình thức DHDA đó là phải có ý

tưởng dự án Dạy học theo dự án là hình thức dạy học tích cực mang tính phức hợp cao, gắn với giải quyết các vấn đề trong thực tiễn nên không thể áp dụng phương pháp này vào bất cứ bài học nào mà phải lựa chọn những bài học có kiến thức mở, phong phú, có tính thực tiễn gần gũi Các nội dung về LBN và NB Địa lí 11 là đối tượng kiến thức có thể vận dụng để DHDA một cách hiệu quả

Thông qua dạy học theo dự án LBN và NB Địa lí 11 sẽ giúp HS hiểu được đặc điểm

vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, điều kiện tự nhiên, dân cư, xã hội cũng như tình hình phát triển kinh tế, các ngành kinh vế, vùng kinh tế của LBN và NB

Sau khi đề xuất ý tưởng dự án cho bài LBN và NB, chúng tôi chọn tên dự án là “ Dự

án LBN và NB”

2.1.3.2 Xác định mục tiêu dự án và nội dung sản phẩm dự án

Việc xác định mục tiêu dự án có vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện dự án Cụ

thể, cần xác định mục tiêu dự án từ chuẩn kiến thức bài học và các kĩ năng cơ bản, những

kĩ năng tư duy bậc cao và những năng lực phẩm chất mà bài học hướng tới

Sau khi thực hiện xong dự án LBN và NB, HS đạt được những kiến thức, kĩ năng,

thái độ và góp phần hình thành những phẩm chất năng lực sau:

- Đọc được bản đồ, rút ra nhận xét; phân tích được số liệu, tư liệu, vẽ được biểu đồ

- Sưu tầm, hệ thống hóa được các thông tin, hình ảnh về địa lí LBN, NB từ các nguồn khác nhau

b Năng lực:

* Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học:

Trang 20

+ Sẵn sàng đón nhận và quyết tâm vượt qua thử thách trong học tập và đời sống

+ Biết khẳng định và bảo vệ quan điểm, nhu cầu tự học, tự tìm hiểu của bản thân

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ

giao tiếp: biết lựa chọn nội dung giao tiếp phù hợp với hình thức hoạt động cá

- Vẽ được biểu đồ, rút ra được các nhận xét về phát triển công nghiệp khai thác dầu khí LBN, hoạt động kinh tế, đối ngoại của NB

- Viết được báo cáo truyền đạt những nét nổi bật về hoạt động kinh tế đối ngoại NB

- Khai thác, chọn lọc được các tư liệu từ các nguồn khác nhau về địa lí NB

c Phẩm chất:

- Yêu nước: Yêu đất nước, tự hào về truyền thống xây dựng và bảo vệ đất nước

- Nhân ái: Có mối quan hệ hài hòa với người khác Có ý thức học hỏi các nền văn hoá

Trang 21

- Sản phẩm của HS nhóm 1: Bài thuyết trình bằng “sơ đồ tư duy” với nội dung tìm hiểu vị trí

địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội LBN

- Sản phẩm của HS nhóm 2: Bài thuyết trình bằng “tạp chí” với nội dung tìm hiểu kinh tế

LBN

- Sản phẩm của HS nhóm 3: Bài thuyết trình bằng “báo tường” với nội dung tìm hiểu vị trí

địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội NB

- Sản phẩm của HS nhóm 4: Bài thuyết trình bằng thiết kế “Powerpoint” với nội dung tìm

hiểu kinh tế NB

2.1.3.4 Xây dựng bộ câu hỏi định hướng

GV xây dựng bộ câu hỏi định hướng để hướng dẫn dự án và giúp HS tập trung vào những ý tưởng quan trọng và những mấu chốt của bài học Bộ câu hỏi định hướng là bộ câu hỏi xuyên suốt các dự án, phát triển tư duy ở các cấp độ GV xây dựng được bộ câu hỏi định hướng có chất lượng và dẫn dắt HS đến kiến thức, thông qua bộ câu hỏi định hướng sẽ giúp HS chuyển từ trạng thái học tập thụ động sang trạng thái học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, kích thích hứng thú học tập, tạo cơ hội cho HS khám phá, tìm tòi

Cụ thể, với 4 nhóm HS chúng tôi đã soạn 4 bộ câu hỏi định hướng như sau:

►Bộ câu hỏi định hướng học tập cho nhóm 1: Bài thuyết trình bằng sơ đồ tư duy với

nội dung tìm hiểu vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội LBN

- Nêu đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thỗ của LBN?

- Phân tích ý nghĩa của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thỗ LBN?

- Trình bày đặc điểm điều kiện tự nhiên của LBN?

- Điều kiện tự nhiên của LBN có những thuận lợi và khó khắn gì?

- Trình bày đặc điểm dân cư và xã hội của LBN?

- Dân cư và xã hội LBN ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế, xã hội?

►Bộ câu hỏi học tập định hướng cho nhóm 2: Bài thuyết trình bằng tạp chí với nội

dung tìm hiểu kinh tế LBN

- Nêu vai trò của ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ của LBN?

- Trình bày cơ cấu ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ của LBN?

- Nêu sự phân hóa lãnh thổ trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ LBN? Giải

thích nguyên nhân dẫn đến sự phân hóa đó?

- Trình bày tình hình phát triển và phân bố một số ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch

vụ của LBN?

- Trình bày đặc điểm các vùng kinh tế của LBN

Trang 22

- ►Bộ câu hỏi định hướng học tập cho nhóm 3: Bài thuyết trình bằng báo tường với nội

dung tìm hiểu vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội NB

- Nêu đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thỗ của NB?

- Phân tích ý nghĩa của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thỗ NB?

- Trình bày đặc điểm điều kiện tự nhiên của NB?

- Điều kiện tự nhiên của NB có những thuận lợi và khó khăn gì?

- Trình bày đặc điểm dân cư và xã hội của NB?

- Dân cư và xã hội NB ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế, xã hội?

- ►Bộ câu hỏi định hướng học tập cho nhóm 4: Bài thuyết trình bằng thiết kế powerpoint

với nội dung tìm hiểu kinh tế NB

- Nêu vai trò của ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ của NB?

- Trình bày cơ cấu ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ của NB?

- Nêu sự phân hóa lãnh thổ trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ NB? Giải thích nguyên nhân dẫn đến sự phân hóa đó?

- Trình bày tình hình phát triển và phân bố một số ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch

vụ của NB?

Trình bày đặc điểm các vùng kinh tế của NB

2.1.3.5 Xây dựng tiêu chí phân nhóm học sinh

Để xây dựng tiêu chí phân nhóm HS, trước tiên chúng tôi lựa chọn đối tượng dạy học

phù hợp để tiến hành thực nghiệm sư phạm Cụ thể, chúng tôi đã chọn đối tượng để thực nghiệm dự án dạy học này là lớp 11C1, 11C2,11C8 trường THPT Diễn Châu 2 Với dự án dạy học này, chúng tôi kết hợp chia theo sở thích, trình độ và khả năng của HS

Để phân nhóm HS hợp lí, đồng đều trình độ và khả năng, chúng tôi sử dụng phiếu thăm

dò sở thích và khả năng của HS trước khi thực hiện dự án Phiếu này chúng tôi tiến hành phát trước 2 ngày cho HS nghiên cứu và điền thông tin Tiêu chí phân nhóm dựa trên: HS

có khả năng nào? Mức độ quan tâm của HS đến các sản phẩm dự kiến sẽ thực hiện? Mong

muốn phát triển các năng lực nào của HS khi tham gia dự án? (xem Phụ lục 3 ) Sau khi

tổng hợp phiếu khảo sát, chúng tôi chia HS thành 4 nhóm để thực hiện 4 sản phẩm học tập

dự án

PHIẾU ĐIỀU TRA NHU CẦU TRƯỚC KHI PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ

CHIA NHÓM

Trang 23

2.1.3.6 Lập kế hoạch thực hiện dự án

Để đảm bảo mục tiêu của dự án, ngoài việc xây dựng được nội dung hoạt động, sản

phẩm dự án, câu hỏi định hướng, xác định đối tượng dạy học và tiêu chí chia nhóm, lịch trình và công cụ đánh giá, GV cần phải biết lập kế hoạch xuyên suốt cả quá trình thực hiện

dự án từ khi khởi động cho đến khi kết thúc dự án Cụ thể như sau:

- Lập kế hoạch triển khai dự án:

+ Thời gian (15 tiết trên lớp) trong đó: Triển khai dự án 1 tiết; HS thực hiện dự án: (11 tiết trên lớp); Báo cáo sản phẩm và kiểm tra, đánh giá sản phẩm dự án: 3 tiết

+ Chuẩn bị nội dung: Xây dựng bộ câu hỏi định hướng, soạn giáo án (word, Powerpoint), lập kế hoạch cho từng nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm

- Lập kế hoạch cho HS hoạt động:

+ GV chia lớp thành 4 nhóm, bầu nhóm trưởng, thư kí, đặt tên nhóm

+ Giao nhiệm vụ cho 4 nhóm với 4 dự án:

Nhóm 1: Bài thuyết trình bằng sơ đồ tư duy

Nhóm 2: Bài thuyết trình bằng báo tường

Trang 24

Nhóm 3: Bài thuyết trình bằng tập san

Nhóm 4: Bài thuyết trình bằng thiết kế Powerpoint, Canva, Video…

+ GV hỗ trợ HS thực hiện dự án: cung cấp tài liệu tham khảo, hướng dẫn HS khai thác các nguồn tài liệu, giải đáp các thắc mắc của các nhóm, chỉnh sửa bài báo cáo của các nhóm (nếu cần)

- Lập kế hoạch trình bày sản phẩm của HS:

+ Mỗi nhóm có 11 phút trình bày

+ Lớp thảo luận, đặt câu hỏi trong 7 phút

+ GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức trong 5 phút

+ Cuối dự án HS làm bài kiểm tra trong 15 phút

- Lập kế hoạch đánh giá sản phẩm: GV chuẩn bị các phiếu đánh giá để đánh

giá cá nhân, sản phẩm dự án của các nhóm

- Lập kế hoạch cho giai đoạn lên lớp:

- Giới thiệu chung sơ bộ các về dự

án và cung cấp câu hỏi định hướng, bài tập dự án

- Giới thiệu cách đánh giá dự án

Hướng dẫn HS một số phương pháp làm việc nhóm và thuyết trình hiệu quả

Gợi ý cho HS một số tài liệu, trang web liên quan

- Nghe GV giới thiệu và thảo luận

- Ngồi nghe, lấy phiếu đánh giá

- Ghi chép

- HS tiếp nhận

- Tìm hiểu tài liệu và khai thác thông

tin qua các trang Web và tài liệu

Giai đoạn thực hiện dự án

- Hướng dẫn, theo dõi HS thực hiện dự - Tìm hiểu tài liệu và khai thác thông

tin qua các trang Web

Trang 25

HS

- GV hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện dự án và kiểm tra sản phẩm dự án

HS trước khi báo cáo

- GV chuẩn kiến thức

- Cho HS làm vài kiểm tra 15 phút

- Các nhóm trình bày sản phẩm dự

án

- Thảo luận và phản biện

- HS làm bài kiểm tra 15 phút

2.1.3.7 Lựa chọn, thiết kế các công cụ đánh giá

Việc xây dựng công cụ đánh giá đảm bảo được việc đánh giá HS vào những thời điểm

khác nhau trong suốt dự án, đảm bảo được yêu cầu mọi đối tượng HS đều được tham gia quá trình này, đảm bảo được yêu cầu vừa đánh giá quá trình vừa đánh giá kết quả

Việc đánh giá HS trong quá trình thực hiện dự án không chỉ dừng lại ở việc HS tự đánh giá bản thân mà còn có các thành viên trong nhóm đánh giá, đánh giá của nhóm khác, đánh giá của GV

 Công cụ được dùng để đánh giá quá trình thực hiện dự án “ LBN và NB” là các phiếu đánh giá theo tiêu chí (RUBICS)

 Cơ sở để xây dựng các phiếu đánh giá theo tiêu chí là dựa vào yêu cầu cần đạt về kiến thức, năng lực, phẩm chất của học sinh theo định hướng phát triển năng lực của khung chương trình; hồ sơ học tập của học sinh và Sản phẩm học tập của học sinh

* Hồ sơ học tập của học sinh: Bao gồm sổ ghi nhật kí công việc của nhóm và các thành

Trang 26

viên trong nhóm Sổ theo dõi của GV về tiến trình làm việc của các nhóm, các HS trong lớp (chủ yếu thông qua kênh Zalo và các tiết học trên lớp) Hồ sơ học tập của HS sẽ bao gồm các loại hồ sơ sau:

+ Sổ theo dõi dự án/sổ nhật kí (Do nhóm trưởng và cá nhân HS thực hiện)

+ Biên bản phân công nhiệm vụ / kế hoạch cá nhân (Do nhóm trưởng và cá nhân HS thực hiện)

+ Biên bản thảo luận quá trình thực hiện (Thư kí của nhóm thực hiện)

+ Phiếu đánh giá tiến độ, chất lượng thực hiện nhiệm vụ của từng cá nhân.(Nhóm trưởng thực hiện)

+ Sổ theo dõi tiến trình làm việc của nhóm và cá nhân HS do GV thực hiện (Thông qua kênh Zalo của từng nhóm (Do nhóm lập, GV có tham gia); Thông qua kênh Padlet (GV lập,

HS tham gia); Thông qua quan sát của GV trên lớp)

* Sản phẩm học tập của học sinh: Bao gồm sản phẩm dự án mà nhóm được giao và kết

quả bài kiểm tra 15 phút do GV cung cấp Cụ thể:

+ Nhóm 1: Bài thuyết trình bằng sơ đồ tư duy

+ Nhóm 2: Bài thuyết trình bằng báo tường

+ Nhóm 3: Bài thuyết trình bằng tập san

+ Nhóm 4: Bài thuyết trình bằng thiết kế Powerpoint, Canva, Video…

+ Bài kiểm tra 15 phút bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan.(Do GV biên soạn, vừa dùng làm cơ sở đánh giá kết quả học sinh, vừa dùng làm kết quả đối chiếu thực nghiệm sư phạm)

 Dựa trên các cơ sở trên, chúng tôi đưa ra 07 phiếu đánh giá học sinh theo tiêu chí (Rubics) như sau:

PHIẾU SỐ 1: ĐÁNH GIÁ CỦA GV CHO NHÓM

Nhận xét

- Làm việc khoa học, có sự phân công rõ ràng

- Có sự tham gia đầy đủ, nhiệt tình của tất cả các

thành viên trong nhóm

1.0

1.0

Trang 27

PHIẾU SỐ 2: ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM GIỮA CÁC NHÓM Nhóm đánh giá:……….……… Nhóm được đánh giá: ……….…………

Mức độ Điểm Nội dung

Quá trình làm việc nhóm

Hình thức thể hiện sản phẩm

Kĩ năng trình bày/trả lời/ biểu

diễn

Đầy đủ các nội dung chính, bổ sung và cập nhật kiến thức, phù hợp với mục tiêu

dự án.(5đ)

Làm việc khoa học, phân công

rõ ràng, các thành viên tham gia tích

cực (1,5 đ)

Hình thức độc đáo, bố cục hợp lí, màu sắc sinh động…

(2,0đ)

Ngôn ngữ lưu loát, thu hút, phản biện tốt…

(1,5đ)

Đánh giá

Đầy đủ các nội dung chính, bổ sung và cập nhật kiến thức nhưng

có một số nội dung chưa phù hợp với mục tiêu

dự án (4,0đ)

Làm việc khoa học, phân công

rõ ràng, phần lớn thành viên tham gia tích cực, 1 số thành viên tham gia nhưng chưa

tích cực (1,0đ)

Hình thức thông dụng,

bố cục hợp lí, màu sắc hài hoà…

(1,5đ)

Ngôn ngữ lưu loát nhưng chưa thật thu hút, phản biện khá tốt…

(1,0đ)

Đánh giá

Trang 28

2 5.0

Thiếu 1 số nội dung chính, bổ sung và cập nhật kiến thức,

có 1 số nội dung chưa phù hợp với mục tiêu dự

án.(3,0đ)

Làm việc khoa học, phân công nhưng chưa rõ ràng, 1 số thành viên chưa tham gia hoạt động nhóm

(0,5đ)

Hình thức thông dụng,

bố cục khá hợp lí, màu sắc chưa hài hoà …

(1,0đ)

Ngôn ngữ lưu loát nhưng chưa thu hút, trả lời phản biện có nhiều chỗ chưa phù hợp …

(0,5đ)

Đánh giá

Thiếu 1 số nội dung chính, bổ sung và chưa cập nhật kiến thức mới

(1,5đ)

Chỉ có 1 số thành viên tham gia thực hiện, nhiều thành viên chưa hoạt động nhóm

(0,25đ)

Hình thức thông dụng,

bố cục chưa hợp lí, màu sắc chưa sinh động…

(0,5đ)

Ngôn ngữ chưa lưu loát, chưa thu hút, không trả lời được các câu hỏi phản biện…

(0,25đ)

Đánh giá

Tổng điểm

Điểm trung bình

PHIẾU SỐ 3: ĐÁNH GIÁ LẪN NHAU CỦA HỌC SINH TRONG NHÓM

Họ và tên người đánh giá: ……… ……… Nhóm Lớp Trường THPT Diễn Châu 2 Thang điểm: Tốt (9-10 điểm), Khá (7-8 điểm), Trung bình (5-6 điểm), Yếu (0-4 điểm)

TT Họ và tên

Nội dung đánh giá

Tổng điểm

Điểm trung bình

Tinh thần trách nhiệm

Kĩ năng làm việc nhóm

Kĩ năng thu thập, chọn lọc kiến thức

Kĩ năng vận dụng kiến thức

Tính sáng tạo

1

2

3

Trang 29

PHIẾU SỐ 4: TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA HỌC SINH

Họ và tên người tự đánh giá: ……… ……… Nhóm Lớp Trường THPT Diễn Châu 2

Tốt (9-10 điểm) Khá (7-8 điểm) TB (5-6 điểm) Yếu (0-4 điểm)

Học sinh được đánh giá: ………

Nhóm:……… Lớp Trường THPT Diễn Châu 2

Tinh thần trách nhiệm

Kĩ năng làm việc sáng tạo, Tính

khả năng CNTT

Tính hợp tác

Tính phản biện

Trang 30

PHIẾU SỐ 6: BÀI KIỂM TRA 15 PHÚT

Họ và tên HS:……… ……… Nhóm: ……….….Lớp Trường THPT Diễn Châu 2 Điểm: ……… ………

Kiểm tra 15 phút PHẦN I Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu

12 Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

Câu 1 Phía Bắc của LBN tiếp giáp với đại dương nào sau đây?

A Đại Tây Dương B Ấn Độ Dương C Thái Bình Dương D Bắc Băng

Dương

Câu 2 Loại cây lương thực chính của LBN là

A lúa mì B lúa gạo C ngô D sắn

Câu 3 Năng suất lao động xã hội ở NB cao chủ yếu do

A lực lượng lao động đông B cơ cấu dân số già nhanh

C không làm việc tăng ca D làm việc chăm chỉ, tự giác

Câu 4 Dầu mỏ của LBN tập trung nhiều nhất ở

A đồng bằng Đông Âu B đồng bằng Tây Xi-bia

C cao nguyên Trung Xi-bia D ven Bắc Băng Dương

Câu 5 Địa hình chủ yếu ở phía Bắc Đồng bằng Tây Xi-bia của LBN là

A đầm lầy B núi cao C thảo nguyên D sơn nguyên

Câu6 Loại hình giao thông vận tải có vai trò quan trọng nhất để thúc đẩy sự phát triển

kinh tế - xã hội phía đông LBN là

A đường sắt B đường sông C đường hàng không D đường biển Câu 7 NB nằm ở vị trí nào sau đây?

A Đông Á B Nam Á C Bắc Á D Tây Á

Câu 8 NB có

A vùng biển rộng, đường bờ biển dài B đường bờ biển dài, có ít vũng vịnh

C ít vũng vịnh, nhiều dòng biển nóng D nhiều dòng biển nóng, có rất ít đảo

Câu 9 Dân cư NB phân bố tập trung ở

A đồng bằng ven biển B các vùng núi ở giữa

C dọc các dòng sông D ở các sườn núi thấp

Câu 10: Ngành công nghiệp nào sau đây chiếm phần lớn giá trị hàng công nghiệp xuất

khẩu của NB?

A Công nghiệp điện tử B Công nghiệp chế tạo

C Công nghiệp luyện kim D Công nghiệp hóa chất

Trang 31

Câu 11: Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên NB?

A Là quần đảo, hình vòng cung B Có 4 đảo lớn và nhiều đảo nhỏ

C Địa hình chủ yếu là đồi núi D Tài nguyên khoáng sản giàu có

Câu 12: Vùng kinh tế phát triển nhất của LBN là

A Trung ương B U - ran C Viễn Đông D Trung tâm đất đen PHẦN II Câu trắc nghiệm đúng sai Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2 Trong mỗi ý a),

b), c), d)

ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Câu 1 Cho bảng số liệu:

Tỉ lệ gia tăng dân số của NB, giai đoạn 2000 - 2020 (Đơn vị: %)

(Nguồn: UN, 2021)

a) Tỉ lệ gia tăng dân số của NB giảm liên tục

b) Những năm NB có tỉ lệ gia tăng dân số âm (-) thì quy mô dân số tăng nhanh

c) Tỉ lệ gia tăng dân số thấp là một nguyên nhân khiến cơ cấu dân số NB già nhanh d) Tỉ lệ gia tăng dân số của NB thấp do tỉ lệ sinh thấp và tỉ lệ tử cao

Câu 2 Cho thông tin sau:

Lãnh thổ rộng lớn đã làm cho LBN có thiên nhiên đa dạng, tài nguyên phong phú Vị trí địa lí giáp với nhiều quốc gia, giáp biển là điều kiện thuận lợi để giao lưu, phát triển kinh

tế - xã hội Đồng thời, lãnh thổ rộng lớn cũng đặt ra các vấn đề cần quan tâm về phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng, các khu vực

a) Lãnh thổ rộng lớn là nguyên nhân chính khiến cho LBN có thiên nhiên đa dạng, tài

nguyên phong phú

b) Vị trí địa lí giáp với nhiều quốc gia và giáp biển là điều kiện bất lợi cho giao lưu, phát

triển kinh tế - xã hội của LBN

c) Để phát triển kinh tế - xã hội các vùng, các khu vực của LBN, cần phải quan tâm đến

đặc điểm lãnh thổ rộng lớn của quốc gia này

d) Để phát triển kinh tế - xã hội các vùng, các khu vực của LBN, cần phải chú trọng đầu

tư vào cơ sở hạ tầng giao thông và hạn chế mối quan hệ với các nước để đảm bảo an ninh quốc phòng

Trang 32

PHIẾU SỐ 7: ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN

HS

Đánh giá của

GV cho nhóm

Đánh giá giữa các nhóm

Đánh giá giữa các thành viên trong nhóm

Tự đánh giá của

HS

Đánh giá của GV cho từng

HS

Bài kiểm tra 15 phút

2.1.3.8 Tổ chức hướng dẫn học sinh thực hiện kiểm tra, đánh giá băng dự án học tập

a Xác định mục tiêu và nội dung của dự án

* Xác định mục tiêu dự án

Đây được coi là bước khởi động, tạo hứng thú học tập cho HS GV nên bắt đầu bằng việc tạo ra một tình huống xuất phát chứa đựng một vấn đề, hoặc đặt một nhiệm vụ cần giải quyết, trong đó liên hệ với hoàn cảnh thực tiễn xã hội và đời sống Từ đó GV hướng dẫn

HS xác định mục tiêu dự án, gợi ý cho các em thảo luận về ý tưởng của dự án

Với dự án dạy học “ LBN và NB”, chúng tôi đã hướng dẫn HS xác định mục tiêu

và nội dung của dự án như sau:

Bước 1: GV cho HS xem một đoạn video clip về vấn đề LBN và NB

Bước 2: Sau khi xem xong video GV đặt câu hỏi: Video trên đang nói đến quốc

gia nào? Mục tiêu đặt ra cho chúng ta khi học dự án LBN và NB là gì? HS nêu ý kiến,

Trang 33

GV chốt lại mục tiêu khi học dự án “LBN và NB” đó là:

- Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đến phát triển kinh tế - xã hội của LBN, NB

- Phân tích được tác động của các đặc điểm dân cư, xã hội tới phát triển kinh tế - xã hôi của LBN, NB

- Trình bày và giải thích được đặc điểm tình hình phát triển và phân bố các ngành kinh

tế, đặc điểm nổi bật của một số vùng kinh tế, so sánh được các vùng kinh tế theo

những điểm nổi bật

- Đọc được bản đồ, rút ra nhận xét; phân tích được số liệu, tư liệu, vẽ được biểu đồ

- Sưu tầm, hệ thống hóa được các thông tin, hình ảnh về địa lí LBN, NB từ các nguồn khác nhau

* Xác định nội dung dự án

Sau khi xác định được mục tiêu dự án, GV cùng HS đề xuất ý tưởng và thảo luận nội dung dự án, các hình thức sản phẩm dự án Dự án “LBN và NB” có 4 nội dung chính với sản phẩm của 4 nhóm:

- Sản phẩm của HS nhóm 1: Bài thuyết trình bằng sơ đồ tư duy với nội dung tìm hiểu vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội LBN

- Sản phẩm của HS nhóm 2: Bài thuyết trình bằng tạp chí với nội dung tìm hiểu kinh tế LBN

- Sản phẩm của HS nhóm 3: Bài thuyết trình bằng báo tường với nội dung tìm hiểu vị trí địa

lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội NB

- Sản phẩm của HS nhóm 4: Bài thuyết trình bằng thiết kế powerpoint với nội dung tìm hiểu kinh tế NB

b Xây dựng kế hoạch thực hiện dự án

Dựa vào phiếu định hướng học tập dành cho nhóm mà GV cung cấp các nhóm tiến hành lập kế hoạch thực hiện dựa án Trong việc xây dựng kế hoạch cần xác định: phân công nhiệm vụ (bầu nhóm trưởng, thư kí), xác định mục tiêu, thời gian hoàn thành, sản phẩm, phương pháp tiến hành Sau khi lập được kế hoạch, các nhóm xin ý kiến bổ sung của GV,

HS chỉnh sửa hoàn thiện kế hoạch

Ví dụ: Nhóm 1 lớp 11C1 lập kế hoạch thực hiện dự án như sau:

* Bầu nhóm trưởng, thư kí:

- Nhóm trưởng: Nguyễn Thị Khánh Linh

- Thư kí: Nguyễn Thùy Lâm

* Lập kế hoạch thực hiện dự án:

- Tên dự án: Bài thuyết trình bằng “Sơ đồ tư duy”

- Sản phẩm: Thiết kế “Sơ đồ tư duy” với nội dung tìm hiểu vị trí địa lí, điều kiện tự

Trang 34

nhiên, dân cư và xã hội LBN

- Mục tiêu:

- Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, đặc điểm tự nhiên và tài

nguyên thiên nhiên đến phát triển kinh tế - xã hội của LBN

- Phân tích được tác động của các đặc điểm dân cư, xã hội tới phát triển kinh tế - xã hôi của LBN

+ Thời gian: trong vòng gần 4 tuần (11 tiết trên lớp) kể từ khi nhận nhiệm vụ đến khi kết thúc dự án

+ Nhiệm vụ cần làm: HS sử dụng giấy Ao, A4, màu bút chì, keo…thiết kế sơ đồ tư duy Bước 1: Lên ý tưởng về sản phẩm sẽ làm

Bước 2: Thu thập và xử lí thông tin

Bước 3: Tạo hình và thiết kế sản phẩm

Bước 4: Hoàn thiện và làm bản thuyết trình

Giao nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm một cách cụ thể, công bằng

Hình ảnh về kế hoạch làm việc của một số nhóm

Trang 35

c Thu thập thông tin và xử lí thông tin để xây dựng sản phẩm dự án

Khi các nhóm đã hoàn thiện kế hoạch dự án, GV hướng dẫn HS thực hiện dự án để tạo ra được sản phẩm cuối cùng:

- Tìm kiếm và thu thập thông tin: GV hướng dẫn HS có thể thu thập thông tin bằng cách:

Tìm thông tin qua sách, báo, tạp chí, internet…

- Xử lí thông tin: Sau khi đã thu thập được các dữ liệu cần tiến hành xử lí dữ liệu Xử lí dữ liệu bằng cách cần phân tích để thu được thông tin có giá trị Các kết luận rút ra sau khi

phân tích đầy đủ các dữ liệu là minh chứng cho các phát hiện của dự án

- Tổng hợp thông tin: Sau khi tìm kiếm, thu thập và xử lí thông tin, các thành viên trong nhóm ngồi lại với nhau để tổng hợp thông tin, lựa chọn thông tin nổi bật để đưa vào báo

cáo các kết luận có liên quan và đã được phân tích

Trên cơ sở thông tin thu thập được, các thông tin đã được xử lí các thành viên nhóm cùng tập hợp xây dựng thành một sản phẩm dự án hoàn thiện

Ví dụ: Nhóm 1 thực hiện việc thu thập thông tin và xử lí thông tin như sau:

- Tìm kiếm và thu thập thông tin:

Trang 36

+ Trước hết, GV hướng dẫn thành viên nhóm 1 xác định những thông tin cần tìm kiếm dựa trên phiếu định hướng học tập của nhóm 1

+ GV hướng dẫn các thành viên nhóm 1 tìm kiếm, thu thập các thông tin đó qua các kênh: sách giáo khoa Địa lí 11, sách tham khảo dành cho GV, HS chương trình Địa lí lớp 11, các bài báo, tạp chí, trên các nguồn Website…

- Xử lí thông tin: Sau khi thu thập được dữ liệu, các thành viên nhóm 1 phân tích

để chọn lọc lấy những thông tin tiêu biểu phục vụ cho việc viết bài báo cáo về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội của LBN, từ đó lên ý tưởng cho việc thiết

kế sơ đồ tư duy, đáp ứng được mục tiêu của nội dung dự án

- Tổng hợp thông tin: Các thành viên nhóm 1 thảo luận, tổng hợp ngắn gọn những ý tưởng tiêu biểu mà mỗi thành viên vừa tìm kiếm, thu thập, xử lí để đưa vào thiết kế

sơ đồ GV có thể bổ sung ý kiến cho bản tổng hợp thông tin của nhóm để điều chỉnh

(nếu cần)

Từ những thông tin, ý tưởng thu thập được nhóm 1 sẽ xây dựng sản phẩm dự án: Thiết

kế sơ đồ tư duy về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội của LBN

d Trình bày sản phẩm của dự án

Sau khi HS thực hiện dự án, hoàn thiện sản phẩm dự án, GV hướng dẫn HS kĩ năng trình bày sản phẩm dự án Với dự án dạy học LBN và NB, chúng tôi đã tiến hành hướng dẫn HS trình bày báo cáo như sau:

- Phần 1: Giới thiệu về nhóm và tên dự án

+ Giới thiệu tên dự án

Ví dụ: Nhóm 2 lớp 11C2 trình bày bài báo cáo:

* Màn giới thiệu

+ Hình thức giới thiệu: Giới thiệu trực tiếp trong buổi báo cáo (thời gian 1 phút)

+ Nội dung giới thiệu:

Trang 37

- Tên sản phẩm: “Tập san về kinh tế LBN”

- Hình thức sản phẩm: bài thuyết trình bằng “tập san”

- Mục tiêu: qua sản phẩm học tập của mình, nhóm trình bày hiểu biết về tình tình phát

triển kinh tế, các ngành kinh tế, vung kinh tế của LBN

- Giới thiệu thành viên nhóm: Quỳnh Như, Thùy Linh, Thảo Vy, Thùy Mỹ, Thục

Quyên, Kiều, Bích Hạnh, Hoàng Hải, Mai Trang, Tuấn Đăng, Ngọc Huyền

* Đại diện nhóm 2: Phạm Tuấn Đăng trình bày bài thuyết trình bằng “tập san”

* Sau khi nhóm 2 trình bày xong, các nhóm khác có thể đặt câu hỏi, nhận xét Đại diện nhóm 2 trả lời câu hỏi của các nhóm khác GV nhận xét sơ bộ và chuẩn hóa kiến thức về

tình tình phát triển kinh tế, các ngành kinh tế, vùng kinh tế của LBN

e Thực hiện đánh giá dự án

Việc đánh giá kết quả là một bước quan trọng trong dạy học theo dự án, giúp cho GV có thể:

- Biết được tính hiệu quả của buổi dạy học theo dự án mà mình triển khai

- Giúp GV có thể thiết lập các tiêu chuẩn phù hợp cho mình ở những buổi dạy học theo

dự án tiếp theo

- Đánh giá được sự tiến bộ của HS qua từng buổi học

- Biết được cần cải thiện những yếu tố nào để có thể tổ chức buổi dạy học theo dự án hiệu quả hơn

Sau khi các nhóm báo cáo, HS và GV sẽ tiến hành đánh giá và rút kinh nghiệm Quá trình đánh giá sẽ tiến hành theo 5 bước:

Bước 1:Thực hiện đánh giá phiếu số 6 (Bài kiểm tra 15 phút)

Bước này được thực hiện trong thời gian 15 phút GV chuẩn bị đề phô tô 15 phút, phiếu trả lời (Loại phiếu trả lời trắc nghiệm chấm bằng phần mềm QM 2025) và phát cho HS làm Hết thời gian, GV thu lại phiếu trả lời và đề thi (Tránh trường hợp các lớp đối chứng biết đề trước) Bước chấm bài được GV thực hiện ở nhà

Bước 2: Thực hiện đánh giá phiếu số 2 (Đánh giá sản phẩm giữa các nhóm)

Sau khi cho HS làm bài kiếm tra 15 phút, GV phát cho mỗi nhóm 3 phiếu số 2 Yêu cấu các thành viên nhóm ngồi lại với nhau (cách ngồi giống như các em làm việc nhóm) để thảo luận đánh giá 3 nhóm còn lại Trong quá trình các em đánh giá, GV theo dõi thái độ hợp tác của các thành viên mỗi nhóm, HS nào thờ ơ với công việc của nhóm thì GV chấn chỉnh ngay

Bước 3: Thực hiện đánh giá phiếu số 3 (Đánh giá giữa chéo giữa các thành viên trong nhóm)

Trang 38

Ở bước này chúng tôi đã yêu cầu các nhóm trưởng cùng với thư kí của nhóm dựa vào cuốn “Nhật kí dự án” và những quan sát của các em trong quá trình thực hiện dự án thực hiện đánh giá phiếu số 3 (Phiếu dự bị) Thành viên này đánh giá thành viên khác trong nhóm nhằm phát triển năng lực đánh giá người khác của người học dưới sự kiểm soát, điều phối của GV.

Trước khi triển khai nhiệm vụ cho các nhóm làm việc, GV đưa cho HS các công cụ để đánh giá kết quả làm việc dự án, trong đó có công cụ các HS trong nhóm đánh giá lẫn nhau Trong quá trình làm việc nhóm, HS sẽ quan sát, đánh giá là nhận xét thái độ tham gia của các thành viên, và đưa ra nhận xét đúng đắn Thời gian trên lớp, nhóm trưởng sẽ thông báo kết quả đánh giá và giải trình vì sao Nếu thành viên nào trong nhóm có ý kiến thì cả nhóm

sẽ xem xét đánh giá lại Sau khi thống nhất sẽ ghi kết quả vào phiếu chính thức và nộp cho

GV

Hình ảnh ví dụ phiếu HS trong nhóm đánh giá lẫn nhau

Trang 39

Bước 4: Thực hiện phiếu đánh giá số 4 (Tự đánh giá của học sinh)

Đây là công việc đánh giá cuối cùng của các em học sinh Các em căn cứ vào những tiêu chí mà GV đã đưa ra trong phiếu, căn cứ vào những việc mà mình đã làm trong suốt thời gian thực hiện dự án để tự đánh giá bản thân mình Từ đó, bản thân mỗi em sẽ biết được mình mạnh ở khâu nào, yếu ở khâu nào, thái độ làm việc của mình ra sao? Đã tốt chưa? Nếu chưa tốt thì lí do tại sao? Từ đó các em có ý thức sửa chữa, khắc phục

Ví dụ về cá nhân HS tự đánh giá trong quá trình hoạt động dự án

Bước 5: GV thực hiện đánh giá phiếu số 1 (Đánh giá nhóm) và phiếu số 5 (Đánh giá từng học sinh trong lớp)

Trên cơ sở theo dõi HS từ đầu dự án tới nay, GV có thể hoàn thành phiếu đánh giá số 1

và phiếu đánh giá số 5 ở nhà Đánh giá của GV hoàn toàn độc lập với đánh giá của HS trên lớp Có thể nói, đánh giá của GV đóng vai trò quan trọng nhất trong tất cả các loại đánh giá Điều này đòi hỏi sự quan sát tỉ mỉ, minh chứng xác thực về bản thân mỗi học sinh, mỗi nhóm học tập Nếu không sẽ tạo ra sự bất bình đẳng giữa các HS và gây những ra những khúc mắc trong lòng HS

Trang 40

Hình ảnh ví dụ về đánh giá của GV cho nhóm

2.2 Phân tích, xử lí kết quả kiểm tra, đánh giá

- Công việc thực hiện ở bước “phân tích, xử lí kết quả kiểm tra, đánh giá” được GV tổng

hợp ở nhà

- Phương pháp đánh giá ở dự án này là phương pháp định lượng bằng các phiếu tiêu chí (Từ phiếu số 1 đến phiếu số 6)

- Công cụ giúp GV xử lí được công việc này bao gồm:

Phần mềm QM 2025 giúp GV xử lí chấm bài kiểm tra trắc nghiệm 15 phút được

nhanh chóng và dễ dàng hơn Sau khi chấm xong, GV nhập dữ liệu điểm vào file Excel

Phần mềm Excel: Đây là công cụ hữu hiệu giúp GV thực hiện nhanh nhất, chính xác

nhất Phiếu số 7 Trong quá trình xử lí số liệu cho dự án “LBN và NB” chúng tôi sử dụng Excel để xử lí kết quả, chúng tôi sử dụng hàm AVERAGE để tính giá trị trung bình, sau đó

sử dụng hàm ROUND để làm tròn kết quả sau dấu phẩy 1 số

- Ví dụ, chúng tôi thực hiện xử lí kết quả thực hiện dự án cho HS nhóm 1 lớp 11C2 như sau:

Ngày đăng: 28/06/2025, 09:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Phiếu khảo sát GV - Skkn Đổi mới phương pháp kiểm tra, Đánh giá giữa kì môn Địa lí lớp 11 thông qua thực hiện dự Án lbn và nb
Bảng 1.1 Phiếu khảo sát GV (Trang 12)
Bảng 1.2. Phiếu khảo sát HS - Skkn Đổi mới phương pháp kiểm tra, Đánh giá giữa kì môn Địa lí lớp 11 thông qua thực hiện dự Án lbn và nb
Bảng 1.2. Phiếu khảo sát HS (Trang 14)
3. Hình thức sản phẩm  2.0 - Skkn Đổi mới phương pháp kiểm tra, Đánh giá giữa kì môn Địa lí lớp 11 thông qua thực hiện dự Án lbn và nb
3. Hình thức sản phẩm 2.0 (Trang 27)
Hình thức thể  hiện sản phẩm - Skkn Đổi mới phương pháp kiểm tra, Đánh giá giữa kì môn Địa lí lớp 11 thông qua thực hiện dự Án lbn và nb
Hình th ức thể hiện sản phẩm (Trang 27)
Hình thức  thông dụng, - Skkn Đổi mới phương pháp kiểm tra, Đánh giá giữa kì môn Địa lí lớp 11 thông qua thực hiện dự Án lbn và nb
Hình th ức thông dụng, (Trang 28)
Hình thức  thông dụng, - Skkn Đổi mới phương pháp kiểm tra, Đánh giá giữa kì môn Địa lí lớp 11 thông qua thực hiện dự Án lbn và nb
Hình th ức thông dụng, (Trang 28)
Hình ảnh về kế hoạch làm việc của một số nhóm - Skkn Đổi mới phương pháp kiểm tra, Đánh giá giữa kì môn Địa lí lớp 11 thông qua thực hiện dự Án lbn và nb
nh ảnh về kế hoạch làm việc của một số nhóm (Trang 34)
Hình ảnh ví dụ phiếu HS trong nhóm đánh giá lẫn nhau - Skkn Đổi mới phương pháp kiểm tra, Đánh giá giữa kì môn Địa lí lớp 11 thông qua thực hiện dự Án lbn và nb
nh ảnh ví dụ phiếu HS trong nhóm đánh giá lẫn nhau (Trang 38)
Hình ảnh ví dụ về đánh giá của GV cho nhóm - Skkn Đổi mới phương pháp kiểm tra, Đánh giá giữa kì môn Địa lí lớp 11 thông qua thực hiện dự Án lbn và nb
nh ảnh ví dụ về đánh giá của GV cho nhóm (Trang 40)
Bảng 3.1: Bảng thống kê kết quả đầu học kỳ 1 môn Địa lí của lớp đối chứng và thực - Skkn Đổi mới phương pháp kiểm tra, Đánh giá giữa kì môn Địa lí lớp 11 thông qua thực hiện dự Án lbn và nb
Bảng 3.1 Bảng thống kê kết quả đầu học kỳ 1 môn Địa lí của lớp đối chứng và thực (Trang 44)
Bảng 3.2: Bảng khảo sát kết quả học tập của HS qua bài kiểm tra 15 phút - Skkn Đổi mới phương pháp kiểm tra, Đánh giá giữa kì môn Địa lí lớp 11 thông qua thực hiện dự Án lbn và nb
Bảng 3.2 Bảng khảo sát kết quả học tập của HS qua bài kiểm tra 15 phút (Trang 46)
Bảng 3.4: Kết quả khảo sát sự cần thiết của đề tài - Skkn Đổi mới phương pháp kiểm tra, Đánh giá giữa kì môn Địa lí lớp 11 thông qua thực hiện dự Án lbn và nb
Bảng 3.4 Kết quả khảo sát sự cần thiết của đề tài (Trang 49)
Bảng 3.5: Kết quả khảo sát tính khả thi của đề tài - Skkn Đổi mới phương pháp kiểm tra, Đánh giá giữa kì môn Địa lí lớp 11 thông qua thực hiện dự Án lbn và nb
Bảng 3.5 Kết quả khảo sát tính khả thi của đề tài (Trang 50)
Hình và - Skkn Đổi mới phương pháp kiểm tra, Đánh giá giữa kì môn Địa lí lớp 11 thông qua thực hiện dự Án lbn và nb
Hình v à (Trang 76)
Hình và - Skkn Đổi mới phương pháp kiểm tra, Đánh giá giữa kì môn Địa lí lớp 11 thông qua thực hiện dự Án lbn và nb
Hình v à (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w