1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Skkn chế biến và sử dụng tinh bột kháng giúp tăng cường sức khoẻ Đường ruột nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn cho học sinh thông qua chủ Đề dinh dưỡng và tiêu hoá Ở Động vật – sinh học 11

77 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chế biến và sử dụng tinh bột kháng giúp tăng cường sức khoẻ đường ruột nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn cho học sinh thông qua chủ đề dinh dưỡng và tiêu hoá ở động vật – sinh học 11
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Nhàn, Hồ Thị Huệ
Trường học Trường THPT Nguyễn Đức Mậu
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2025
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 4,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát về tính cấp thiết và tính khả thi của việc xây dựng và tổ chức các HĐTN nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS 12 CHƯƠNG 2: CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG TINH BỘ

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN

Ở ĐỘNG VẬT – SINH HỌC 11”

Lĩnh vực: SINH HỌC

Nghệ An, tháng 03 năm 2025

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐỨC MẬU

Đề tài:

CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG TINH BỘT KHÁNG GIÚP TĂNG CƯỜNG SỨC KHOẺ ĐƯỜNG RUỘT NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC, KĨ NĂNG VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH THÔNG QUA CHỦ ĐỀ “DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT – SINH HỌC 11”

Lĩnh vực: SINH HỌC Nhóm tác giả: Nguyễn Thị Thanh Nhàn – Dạy môn Sinh học

Hồ Thị Huệ - Dạy môn Sinh học Đơn vị: THPT Nguyễn Đức Mậu

Số điện thoại: 0385312397 - 0399206552

Năm học: 2024 - 2025

Trang 3

MỤC LỤC

1 Một số vấn đề chung về dạy học định hướng phát triển năng lực 4 1.1 Khái niệm dạy học định hướng phát triển năng lực 4 1.2 Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực sinh học 4

2.3 Lợi ích của hoạt động trải nghiệm

2.4 Quy trình thiết kế và thực hiện hoạt động trải nghiệm trong dạy học Sinh

3.2 Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn 6 3.3 Vai trò của phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn 8

Trang 4

2 Nội dung và phương pháp khảo sát 8

4.1 Thực trạng xây dựng và tổ chức các HĐTN của GV để dạy học định

hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong các

trường THPT

9

4.2 Thực trạng tham gia hoạt động trải nghiệm và mong muốn của HS về rèn

luyện và phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn 10

4.5 Khảo sát về tính cấp thiết và tính khả thi của việc xây dựng và tổ chức

các HĐTN nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho

HS

12

CHƯƠNG 2: CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG TINH BỘT KHÁNG GIÚP

TĂNG CƯỜNG SỨC KHỎE ĐƯỜNG RUỘT NHẰM PHÁT TRIỂN

NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC

SINH THÔNG QUA XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

TRẢI NGHIỆM TRONG CHỦ ĐỀ: “DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HÓA”

– SINH 11

14

I Phân tích cấu trúc nội dung và yêu cầu cần đạt của chủ đề “Dinh

2 Xác định mục tiêu của chủ đề dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật

14

II Thiết kế và tổ chức các HĐTN trong chủ đề “Dinh dưỡng và tiêu hóa

ở động vật” nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

1.2 Vận dụng quy trình tổ chức các HĐTN nhằm phát triển NL VDKT vào

thực tiễn cho HS trong chủ đề “Dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật” 17 1.2.1 Thiết kế, sử dụng bài tập tình huống liên quan đến dinh dưỡng và tiêu

hoá ở động vật thông qua “Hội thảo tìm kiếm chuyên gia dinh dưỡng” 17 1.2.2 Sử dụng phương pháp đóng vai “Em là tuyên truyền viên” nhằm ứng

dụng kiến thức về dinh dưỡng và tiêu hoá, tinh bột kháng để tuyên truyền về 25

Trang 5

chế độ ăn uống hợp lí, tăng cường sức khoẻ đường ruột

1.2.3 Xây dựng và tổ chức thực hiện chủ đề STEM dinh dưỡng và tiêu hoá

ở động vật với sản phẩm học tập “Chế biến và sử dụng tinh bột kháng giúp

tăng cường sức khoẻ đường ruột”

Trang 7

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

I Lí do chọn đề tài

Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo nêu rõ quan điểm xây dựng chương trình phải “bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực người học thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài hoà đức, trí, thể, mĩ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống, đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại; khả năng thích ứng với những đổi thay trong bối cảnh toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới”

Sinh học là bộ môn khoa học thực nghiệm Đối tượng nghiên cứu của sinh học là thế giới sinh vật rất gần gũi với đời sống hằng ngày của học sinh Vì vậy phương pháp dạy học thông qua việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm (tham quan thực tế, đóng vai, sinh hoạt câu lạc bộ, trao đổi thông qua các diễn đàn, tuyên truyền viên, dạy học STEM, thực hiện các dự án học tập…) sẽ giúp học sinh khám phá thế giới tự nhiên, phát triển khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn và khả năng định hướng nghề nghiệp sau giáo dục phổ thông Nghiên cứu và học tập bộ môn Sinh học giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực sinh học (nhận thức sinh học; tìm hiểu thế giới sống; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học) Trong đó hình thành và phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn có vai trò rất quan trọng, giúp học sinh giải thích, đánh giá được những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống hàng ngày, tác động của chúng đến sự phát triển bền vững Từ đó học sinh có hành vi, thái độ thích hợp, đề xuất và thực hiện được một số giải pháp để bảo vệ sức khoẻ bản thân, gia đình và cộng đồng; bảo vệ thiên nhiên, môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững

“Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật” thuộc chương trình Sinh học 11 nghiên cứu về các quá trình sinh lí ở động vật như dinh dưỡng, tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, miễn dịch, bài tiết, cân bằng nội môi ở cơ thể động vật Nội dung kiến thức phần này rất thiết thực, bổ ích, giúp học sinh hiểu biết và vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học vào đời sống thực tiễn Vì vậy trong quá trình dạy học, việc tổ chức các hoạt động học tập giúp học sinh biết đề xuất và thực hiện được các giải pháp nhằm tăng cường, bảo vệ sức khoẻ cho bản thân, gia đình và cộng đồng là một trong các minh chứng cho sự thành công của dạy học phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn

Chủ đề “Dinh dưỡng và tiêu hoá ở động vật – Sinh học 11” giúp học sinh vận dụng hiểu biết về dinh dưỡng và tiêu hoá trong xây dựng chế độ ăn uống và các biện pháp dinh dưỡng phù hợp ở mỗi lứa tuổi, trạng thái cơ thể để phòng các bệnh về tiêu hoá, tăng cường sức khoẻ đường ruột cho bản thân, gia đình và cộng đồng Chăm sóc sức khỏe là vấn đề vô cùng quan trọng bởi sức khỏe là nền tảng của một cuộc sống hạnh phúc

Theo PGS.TS Vũ Đức Định – Nguyên giảng viên nội tiêu hoá Học viên Quân y: Tinh bột kháng tự nhiên hay tinh bột kháng (Resistant Starch) là một loại carbohydrate

Trang 8

không bị phân giải thành đường trong quá trình tiêu hóa và không được tiêu hóa ở ruột non Khi đi qua ruột non, chúng được giữ nguyên vẹn Đến ruột già, nó được lên men tạo

ra các acid béo chuỗi ngắn Đây là nguồn “thức ăn” lý tưởng cho hệ lợi khuẩn đường ruột

Sự gia tăng các lợi khuẩn này sẽ giảm mức độ táo bón, giảm mức cholesterol xấu, giảm nguy cơ đau bụng; giúp tăng cường sức khỏe đường ruột tổng thể, ngăn ngừa bệnh tật và giảm cân Tinh bột kháng không trực tiếp làm tăng miễn dịch của cơ thể nhưng nó giúp chúng ta có một hệ tiêu hóa khỏe mạnh Có đến 70% hệ miễn dịch tập trung ở đường ruột, bởi vậy, khi có một hệ tiêu hóa khỏe mạnh, chắc chắn có thể cải thiện khả năng miễn dịch của cơ thể Có nhiều thực phẩm cung cấp tinh bột kháng tự nhiên như chuối xanh, yến mạch, khoai tây, các loại đậu, cơm, bánh mì… Đặc biệt khi chúng ta biết cách chế biến khoa học thì lượng tinh bột kháng trong thực phẩm sẽ tăng lên rất nhiều lần Vì vậy, việc chế biến và sử dụng tinh bột kháng trong khẩu phần ăn hàng ngày sẽ tăng cường được sức khỏe đường ruột từ đó góp phần giúp cơ thể phát triển khỏe mạnh

Xuất phát từ những lý do trên, cùng với mong muốn được góp phần vào việc đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy và học môn Sinh học, chúng tôi quyết định chọn và

thực hiện đề tài: Chế biến và sử dụng tinh bột kháng giúp tăng cường sức khoẻ đường ruột nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn cho học sinh thông qua chủ đề “Dinh dưỡng và tiêu hoá ở động vật – Sinh học 11”

II Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1 Đối tượng nghiên cứu

Quá trình dạy học chủ đề “Dinh dưỡng và tiêu hoá ở động vật – Sinh học 11” có sự xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm để phát triển năng lực vận dụng kiến thức,

kĩ năng đã học vào thực tiễn

2 Phạm vi nghiên cứu

Chúng tôi triển khai dạy thể nghiệm tại các lớp 11 ở trường THPT Nguyễn Đức Mậu, đồng thời triển khai xác định thực trạng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm để phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh từ các GV trường THPT Nguyễn Đức Mậu cùng các GV môn Sinh học các trường THPT lân cận

III Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu, xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm qua chủ đề Dinh dưỡng

và tiêu hoá ở động vật – Sinh học 11, nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng

đã học vào thực tiễn cho học sinh trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ với sản phẩm học tập

“Chế biến và sử dụng tinh bột kháng giúp tăng cường sức khoẻ đường ruột”

IV Phương pháp nghiên cứu

1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Nghiên cứu chiến lược, chủ trương, đường lối, Nghị quyết của Đảng và Nhà nước

về đổi mới giáo dục Nghiên cứu chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học 2018

Trang 9

- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan làm cơ sở lý thuyết cho đề tài: Lý luận dạy học sinh học, các tài liệu hướng dẫn dạy học, các tài liệu dạy học tích cực, dạy học phát triển năng lực cho học sinh …

- Nghiên cứu nội dung chủ đề “Dinh dưỡng và tiêu hoá ở động vật – Sinh học 11”

để thiết kế và tổ chức các hoạt động trải nghiệm

- Nghiên cứu các tài liệu liên quan khác: Các bài báo, công trình nghiên cứu về phương pháp dạy học phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tài liệu về tinh bột kháng, dinh dưỡng và tiêu hoá…

2 Phương pháp tham vấn chuyên gia

- Trao đổi trực tiếp với các GV và HS về việc áp dụng phương pháp dạy học tích cực

để phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong dạy học Sinh học THPT

3 Phương pháp điều tra cơ bản

- Chúng tôi thiết kế phiếu điều tra, khảo sát và tổ chức thăm dò ý kiến HS và GV tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An để làm cơ sở thực tiễn cho đề tài

4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Thực hành dạy học chủ đề “Dinh dưỡng và tiêu hoá ở động vật - Sinh học 11” có

sự xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn cho học sinh trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ với sản phẩm học tập “Chế biến và sử dụng tinh bột kháng giúp tăng cường sức khoẻ đường ruột”

V Đóng góp mới của đề tài

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của việc tổ chức các HĐTN trong dạy học để phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học Sinh học THPT

- Xây dựng và tổ chức các HĐTN trong dạy học chủ đề Dinh dưỡng và tiêu hoá ở động vật với sản phẩm học tập “Chế biến và sử dụng tinh bột kháng giúp tăng cường sức khoẻ đường ruột” Qua đó giúp học sinh biết được tầm quan trọng, vai trò của tinh bột kháng đối với sức khoẻ đường ruột; biết lựa chọn, chế biến và sử dụng các thực phẩm giàu tinh bột kháng trong bữa ăn hằng ngày cho gia đình từ đó phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh:

+ Thiết kế, sử dụng bài tập tình huống liên quan đến dinh dưỡng và tiêu hoá ở động vật thông qua “Hội thảo tìm kiếm chuyên gia dinh dưỡng” để HS giải quyết theo hướng vận dụng kiến thức vào thực tiễn

+ Sử dụng phương pháp đóng vai “Em là tuyên truyền viên” nhằm ứng dụng kiến thức về dinh dưỡng, tiêu hoá và tinh bột kháng để tuyên truyền về chế độ ăn uống hợp lí tăng cường sức khoẻ đường ruột

+ Xây dựng và tổ chức thực hiện chủ đề STEM dinh dưỡng và tiêu hoá ở động vật với sản phẩm học tập “Chế biến và sử dụng tinh bột kháng giúp tăng cường sức khoẻ đường ruột”

Trang 10

+ Đề xuất được các biện pháp tổ chức dạy học cho HS phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn thông qua chủ đề “Dinh dưỡng và tiêu hoá ở động vật - Sinh học 11”

- Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS THPT

- Tạo được sự hứng thú, sáng tạo, chủ động, tích cực của học sinh, phát huy tốt năng

lực của người học với phương châm “Học sâu, học thoải mái”, “Học đi đôi với hành”

VI Thời gian nghiên cứu và thực nghiệm

Đề tài được nghiên cứu và triển khai từ tháng 8 năm 2024 đến tháng 4 năm 2025

Trang 11

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

I Cơ sở lý luận của đề tài

1 Một số vấn đề chung về dạy học định hướng phát triển năng lực

1.1 Khái niệm dạy học định hướng phát triển năng lực

Dạy học định hướng phát triển năng lực là quá trình thiết kế, tổ chức và phối hợp giữa hoạt động dạy và hoạt động học, tập trung vào kết quả đầu ra của quá trình này Trong đó nhấn mạnh người học cần đạt được các mức năng lực như thế nào sau khi kết thúc một giai đoạn (hay một quá trình) dạy học Trong dạy học định hướng phát triển năng lực việc lựa chọn phương pháp dạy học và kỹ thuật dạy học là vô cùng quan trọng

1.2 Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực trong môn Sinh học

Năng lực sinh học gồm ba thành phần năng lực Mỗi thành phần năng lực ứng với các biểu hiện khác nhau nên thường được phát triển thông qua một số phương pháp nhất định Dưới đây là định hướng về phương pháp, KTDH để phát triển ba thành phần năng

lực của năng lực sinh học cho HS

+ Nhận thức sinh học:

- Tạo cho học sinh cơ hội huy động những hiểu biết, kinh nghiệm đã có

- Tổ chức các hoạt động để học sinh diễn đạt những hiểu biết bằng cách của mình

- Vận dụng các kiến thức đã được học để giải thích các sự vật, hiện tượng hay giải quyết các vấn đề đơn giản

- Tăng cường cho học sinh tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau

+ Tìm hiểu thế giới sống

- Tạo điều kiện để học sinh đưa ra câu hỏi, vấn đề cần tìm hiểu, đề xuất và kiểm tra

dự đoán giả thiết

- Tạo điều kiện để học sinh được trao đổi, thảo luận với các học sinh khác về quá trình tìm hiểu của bản thân, trình bày và tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau về các kết quả thu được

+ Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học

- Tạo cơ hội cho học sinh đề xuất hoặc tiếp cận với các tình huống thực tiễn

- Cần quan tâm rèn luyện các kỹ năng thành tố của năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

2 Khái quát về hoạt động trải nghiệm

2.1 Khái niệm hoạt động trải nghiệm

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giáo dục, trong đó dưới sự hướng dẫn

và tổ chức của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được tham gia trực tiếp vào các hoạt

động thực tiễn khác nhau của đời sống gia đình, nhà trường cũng như ngoài xã hội với tư

cách là chủ thể của hoạt động, qua đó phát triển năng lực thực tiễn, phẩm chất nhân cách

và phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình

Trang 12

Theo mô hình của David Kolb, chu trình học tập trải nghiệm gồm bốn pha: trải nghiệm

cụ thể; quan sát phản ánh; trừu tượng hóa khái niệm; thử nghiệm tích cực

Sơ đồ 1.1 Mô hình trải nghiệm (Kolb, 1984) 2.2 Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm

- Mang tính tích hợp và phân hóa cao, có thể thực hiện dưới nhiều hình thức như: trò chơi, hội thi, diễn đàn, giao lưu, sân khấu hóa (kịch, thơ, hát, tiểu phẩm )

- Là quá trình học tích cực, hiệu quả và sáng tạo, đòi hỏi sự phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

- Giúp lĩnh hội những kinh nghiệm mà các hình thức học tập khác không thực hiện

được ‘Chúng ta nhớ: 20% những gì chúng ta đọc; 20% những gì chúng ta nghe; 30% những gì chúng ta nhìn và 90% những gì chúng ta làm”

2.3 Quy trình thiết kế và thực hiện hoạt động trải nghiệm trong dạy học Sinh học

Quy trình thiết kế HĐTN trong dạy học Sinh

học

Quy trình thực hiện HĐTN trong

dạy học Sinh học

2.4 Lợi ích của hoạt động trải nghiệm

- Tăng tính chủ động, sáng tạo cho người học

- Tăng khả năng ghi nhớ kiến thức

Bước 1: Xác định mục tiêu, mạch nội dung

dung

Bước 2: Xác định các dạng hoạt động trải

nghiệm của mỗi mạch nội dung

Bước 3: Xây dựng tiến trình hoạt động

Bước 4: Đánh giá

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Bước 2: Học sinh thực hiện

Bước 3: Báo cáo kết quả

Bước 4: Đánh giá

Trang 13

- Khắc phục sự nhàm chán trong việc dạy và học

- Tăng khả năng ứng dụng các kỹ năng vào thực tế

3 Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

3.1 Khái niệm năng lực

Năng lực (tiếng Anh: Ability hay Competency) là khả năng và thực lực mà một cá

nhân phải thực hiện các hành động khác nhau để đạt được kết quả Năng lực là tổng hợp các đặc điểm và thuộc tính tâm lý cá nhân, phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo hoạt động đó đạt hiệu quả Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hành động nào đó Năng lực là phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người có khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào

đó với chất lượng cao Đây chính là kiến thức, kỹ năng, khả năng và hành vi cần phải có

để đáp ứng yêu cầu công việc và là yếu tố giúp một cá nhân làm việc hiệu quả hơn so với những người khác

Theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể “Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể”

Từ những quan niệm nêu trên, có thể hiểu, năng lực luôn gắn với khả năng thực hiện, nghĩa là các cá nhân, trên cơ sở những kĩ năng - kĩ xảo học được hoặc có sẵn, phải biết vận dụng chúng một cách linh hoạt để giải quyết các vấn đề mà thực tiễn cuộc sống đặt ra

3.2 Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học (2018) xác định: “Năng lực vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học nghĩa là HS có khả năng giải thích, đánh giá sự vật, hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống; có thái độ và hành vi ứng xử thích hợp” Cụ thể như sau:

+ Nhận biết được vấn đề thực tiễn, xác định được kiến thức liên quan đến các vấn đề/ hiện tượng/ tình huống liên quan trong thực tiễn

+ Giải thích, đánh giá được những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống, tác động của chúng đến phát triển tự nhiên, đời sống con người; giải thích, đánh giá, phản biện, vận dụng được một số mô hình công nghệ ở mức độ phù hợp

+ Đề xuất, thực hiện được một số giải pháp để bảo vệ sức khoẻ bản thân, gia đình và cộng đồng; bảo vệ thiên nhiên, môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững

+ Có hành vi, thái độ tích cực trước những vấn đề như: An toàn thực phẩm, ô nhiễm môi trường; phòng, chống dịch bệnh; biến đổi khí hậu

Trang 14

Như vậy, dấu hiệu cơ bản của NL VDKT vào thực tiễn là khả năng của bản thân người học huy động, sử dụng những kiến thức, kĩ năng đã học trên lớp hoặc qua trải nghiệm thực tế của cuộc sống để giải quyết những vấn đề đặt ra trong những tình huống đa dạng

và phức tạp của đời sống một cách hiệu quả và có khả năng biến đổi nó Năng lực vận dụng kiến thức thể hiện phẩm chất, nhân cách của con người trong quá trình hoạt động để thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức

Cấu trúc của năng lực VDKT vào thực tiễn:

Theo nghiên cứu của Hà Văn Dũng, Khuất Hương Liên tạp chí giáo dục (2022) cấu

trúc năng lực VDKT vào thực tiễn được thể hiện qua bảng sau:

1 Xác định

được VĐTT

- Phát hiện hoặc đề xuất được VĐTT cần giải quyết

- Nhận ra được mâu thuẫn, nguyên nhân phát sinh của VĐTT

- Nêu được VĐTT cần giải quyết thành một số câu hỏi

2 Nêu giả

thiết khoa học

bằng kiến

thức thực tiễn

- Phân tích làm rõ nội dung của vấn đề

- Xác định được trọng tâm và đặt được các câu hỏi nghiên cứu liên quan đến các liên tưởng, mối quan hệ

- Thiết lập được mối liên hệ giữa kiến thức đã biết và VĐTT cần giải quyết

- Đề xuất được giả thuyết giải quyết VĐTT

- Xác định được các điều kiện để thực hiện được quy trình

- Thực hiện được các hoạt động giải quyết VĐTT

- Tiến hành các thao tác kĩ thuật theo đúng quy trình; sử dụng hợp lí, khéo léo cơ sở vật chất, thiết bị phù hợp với điều kiện thực tiễn

- Thu thập, trình bày thông tin, xử lí các thông tin thu được bằng phương pháp đặc thù

- Nêu được kết quả của quá trình giải quyết VĐTT

- Đối chiếu được kết quả giải quyết VĐTT với giả thuyết ban đầu để đưa

ra kết luận xác nhận hay phủ nhận giả thuyết

- Tổng kết, đánh giá, kết luận được vấn đề

- Vận dụng được kiến thức vào giải quyết các VĐTT khác trong cuộc sống như chăm sóc sức khỏe, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm, …

- Có thể đề xuất được các ý tưởng mới về vấn đề đó hoặc các VĐTT khác liên quan

Trang 15

3.3 Vai trò của phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

- NL VDKT vào thực tiễn là một thành tố trong năng lực tìm hiểu tự nhiên - là năng lực chuyên môn trong chương trình giáo dục phổ thông môn Khoa học tự nhiên và môn Sinh học

Do đó, phát triển NL VDKT vào thực tiễn là mục tiêu cần đạt của dạy học ở trường phổ thông, góp phần hình thành năng lực chung trong chuẩn đầu ra chương trình giáo dục phổ thông

- Phát triển NL VDKT vào thực tiễn không chỉ giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến kiến thức trong nhà trường mà còn hướng đến đào tạo cho người học tiếp cận với các vấn

đề đa dạng phong phú của cuộc sống, tiếp cận với quá trình sản xuất vật chất và quá trình nghiên cứu khoa học

- Phát triển NL VDKT vào thực tiễn không chỉ giúp người học tự mình chiếm lĩnh, củng

cố tri thức mà còn giúp người học thích nghi linh hoạt trong các điều kiện học tập, điều kiện sống Điều này làm cho tri thức người học chiếm lĩnh được trở nên có ý nghĩa đối với người học, làm cho người học yêu thích môn học hơn, bài học sinh động hơn thông qua tổ chức giải quyết vấn đề thực tiễn

- Phát triển NL VDKT vào thực tiễn cho HS trong dạy học sẽ làm thay đổi nhận thức của

GV Để thực hiện được mục tiêu này đòi hỏi GV phải thiết kế được các hoạt động học tập cho người học mà ở đó các hoạt động học tập phải gắn với mục tiêu giáo dục, thúc đẩy việc gắn kiến thức lí thuyết và thực hành trong nhà trường với thực tiễn đời sống Hoạt động học tập vừa mục tiêu, vừa là hình thức tổ chức và phương pháp của quá trình dạy học

Như vậy, có thể nói, phát triển NL VDKT vào thực tiễn cho HS trong dạy học sẽ làm thay đổi cách dạy của GV và cách học của HS theo hướng “học đi đôi với hành”, lí thuyết gắn với thực tiễn, nhà trường gắn với xã hội

II Cơ sở thực tiễn của đề tài

2 Nội dung và phương pháp khảo sát

2.1 Nội dung khảo sát

- Điều tra thực trạng xây dựng và tổ chức các HĐTN của GV để dạy học định hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS trong các trường THPT

- Điều tra quan điểm của GV về tính khả thi và tính cấp thiết của việc xây dựng và tổ chức các HĐTN để dạy học định hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn thông qua chủ đề “Dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật”

- Điều tra thực trạng việc tham gia các hoạt động trải nghiệm của HS THPT và mong muốn của HS về việc tham gia các hoạt động trải nghiệm để phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

2.2 Phương pháp khảo sát

Trang 16

- Sử dụng phần mềm Google form để thiết kế các câu hỏi khảo sát liên quan đến đề tài nghiên cứu

- Phương pháp được sử dụng để khảo sát là: Trao đổi bằng bảng hỏi; với thang đánh

giá 04 mức (tương ứng với điểm số từ 1 đến 4):

Không cấp thiết; Ít cấp thiết; Cấp thiết và Rất cấp thiết Không khả thi; Ít khả thi; Khả thi và Rất khả thi

Tính điểm trung bình (𝑋̅) theo phần mềm excel

3 Đối tượng khảo sát

Giáo viên giảng dạy môn Sinh học THPT khu vực Quỳnh Lưu và Hoàng Mai (34 GV) và HS lớp 11 trường THPT Nguyễn Đức Mậu (146 HS)

https://forms.gle/17nv5EEVtyFoi1Zm9

Kết quả thu được như sau:

Hình 1 Mức độ thường xuyên xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm vào

dạy học và kiểm tra đánh giá HS của GV

Qua số liệu khảo sát chứng tỏ GV đã xây dựng và tổ chức các HĐTN để phát triển

NL VDKT vào thực tiễn cho HS Tuy nhiên, do còn hạn chế về thời lượng tiết học, cơ sở vật chất, năng lực của học sinh, kĩ năng xây dựng và tổ chức các HĐTN của GV Nên mức

độ xây dựng và tổ chức các HĐTN vào dạy học của GV chủ yếu ở mức độ thỉnh thoảng (chiếm 84,6%) Phần lớn các GV chỉ xây dựng và tổ chức các HĐTN để tổ chức các hoạt động dạy học và kiểm tra đánh giá vào những dịp như thao giảng hoặc một số tiết học cần thiết Việc xây dựng và tổ chức các HĐTN chưa thực sự là một hoạt động thường xuyên

và liên tục Điều này cũng ảnh hưởng đến việc phát triển NL VDKT vào thực tiễn cho HS trong thời điểm hiện tại

Trang 17

4.2 Điều tra thực trạng việc tham gia các hoạt động trải nghiệm của HS THPT và mong muốn của HS về việc tham gia các hoạt động trải nghiệm để phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Chúng tôi tiến hành khảo sát trên 146 HS lớp 11 của trường THPT Nguyễn Đức Mậu

về việc tham gia các HĐTN và mong muốn của HS về việc tham gia các HĐTN để phát triển NL VDKT vào thực tiễn vào thực hiện nhiệm vụ học tập qua link khảo sát:

https://forms.gle/N5dBHN64zLaDjDg77

Kết quả thu được như sau:

4.2.1 Khảo sát về mức độ tham gia các HĐTN học tập để hình thành và phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của HS

Hình 2 Mức độ tham gia các HĐTN của HS để hình thành và phát triểnNL VDKT

vào thực tiễn

Qua kết quả khảo sát cho thấymức độ tham gia các HĐTN học tập để hình thành và phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh ở mức độ thường xuyên chưa cao (24%), trong khi đó mức độ thỉnh thoảng đến 64% và hiếm khi vẫn chiếm tỉ lệ tương đối cao (12%) Điều đó cho thấy học sinh chưa thường xuyên được tạo môi trường học tập để hình thành và phát triển NL VDKT

4.2.2 Khảo sát về mức độ hứng thú của HS với các giờ dạy có tổ chức các HĐTN

Hình 3 Mức độ hứng thú của HS với các giờ dạy có tổ chức HĐTN

Qua kết quả khảo sát cho thấy khi tham gia các hoạt động trải nghiệm tỉ lệ học sinh rất hứng thú và hứng thú chiếm tỉ lệ cao (37,5%) và (59,4%), trong khi đó chỉ một số ít học sinh không hứng thú trong tham gia các HĐTN (3,1%) Như vậy, HS hứng thú với việc

GV tổ chức các hoạt động trải nghiệm vào dạy học vì các giờ học đó thường rất hấp dẫn, thú vị và lôi cuốn các em

Trang 18

4.2.3 Khảo sát về mức độ mong muốn được rèn luyện và phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của HS

Hình 4 Mức độ mong muốn được rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức vào thực

tiễn của HS

Qua kết quả khảo sát cho thấy phần lớn các em mong muốn (93,8%) được rèn luyện

để phát triển hơn nữa năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn nhằm phục vụ cho việc học tập cũng như giải quyết các tình huống thực tiễn trong cuộc sống

4.3 Đánh giá thực trạng

Qua các số liệu thu thập được, chúng tôi có một số nhận xét, đánh giá:

Việc tổ chức các HĐTN đã tạo được sự hứng thú, lôi cuốn trong học tập của học sinh

Từ đó, các em rất mong muốn được tham gia các hoạt động trải nghiệm để hình thành và phát triển NL VDKT vào thực tiễn

Việc xây dựng và tổ chức các HĐTN của GV trong các hoạt động dạy học để hình thành, phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS vẫn chỉ ở mức độ thỉnh thoảng, chưa được thường xuyên, liên tục Như vậy, việc xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm để hình thành và phát triển NL VDKT chưa được GV chú trọng ở trường phổ thông

Xuất phát từ những thực trạng đó, việc xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm

để rèn luyện và phát triển NL VDKT vào thực tiễn cho HS trong giai đoạn hiện nay là một vấn đề cần thiết và cấp bách

Vì vậy GV cần xây dựng và tổ chức nhiều hơn các HĐTN để học sinh được tạo môi trường thuận lợi tham gia vào các hoạt động học tập một cách tích cực và thường xuyên hơn, từ đó hình thành và phát triển NL VDKT vào thực tiễn

4.4 Đề xuất giải pháp

Để giải quyết vấn đề trên, chúng tôi đề xuất các giải pháp như sau:

+ Xây dựng và tổ chức các HĐTN trong dạy học chủ đề Dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật với sản phẩm học tập “chế biến và sử dụng tinh bột kháng giúp tăng cường sức khỏe đường ruột” Từ đó, phát triển năng lực VDKT vào thực tiễn cho học sinh:

- Thiết kế, sử dụng bài tập tình huống liên quan đến dinh dưỡng và tiêu hoá ở động vật thông qua “Hội thảo tìm kiếm chuyên gia dinh dưỡng” để HS giải quyết theo hướng vận dụng kiến thức vào thực tiễn

- Sử dụng phương pháp đóng vai “Em là tuyên truyền viên” nhằm ứng dụng kiến thức

về dinh dưỡng, tiêu hoá và tinh bột kháng để tuyên truyền về chế độ ăn uống hợp lí tăng

Trang 19

cường sức khoẻ đường ruột

- Xây dựng và tổ chức thực hiện chủ đề STEM dinh dưỡng và tiêu hoá ở động vật với sản phẩm học tập “Chế biến và sử dụng tinh bột kháng giúp tăng cường sức khoẻ đường ruột”

+ Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS THPT

4.5 Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất

Đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất

Tính cấp thiết Tính khả thi

1 Thiết kế, sử dụng bài tập tình huống liên

quan đến dinh dưỡng và tiêu hoá ở động vật

thông qua “Hội thảo tìm kiếm chuyên gia

dinh dưỡng” để HS giải quyết theo hướng

vận dụng kiến thức vào thực tiễn

3,59 Rất cấp

thiết 3,7

Rất khả thi

2 Sử dụng phương pháp đóng vai “Em là

tuyên truyền viên” nhằm ứng dụng kiến

thức về dinh dưỡng, tiêu hoá và tinh bột

kháng để tuyên truyền về chế độ ăn uống

hợp lí tăng cường sức khoẻ đường ruột

3,7 Rất cấp

thiết 3,7

Rất khả thi

4 Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực vận

dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS THPT 3,7

Rất cấp thiết 3,56

Rất khả thi

Qua bảng khảo sát chúng tôi nhận thấy, phần lớn GV đã ý thức được tính cấp thiết của việc xây dựng và tổ chức các HĐTN vào dạy học và kiểm tra đánh giá nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS trong giai đoạn hiện nay Số liệu cũng cho chúng tôi thấy đa số GV đều cho rằng việc xây dựng và tổ chức các HĐTN trong dạy học chủ đề “Dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật” nhằm phát triển NL VDKT vào thực tiễn cho HS là “rất khả thi” Việc xây dựng và tổ chức các HĐTN trong dạy học chủ đề “Dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật” là điều hoàn toàn có thể thực hiện được

Trang 20

CHƯƠNG 2: CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG TINH BỘT KHÁNG GIÚP TĂNG CƯỜNG SỨC KHOẺ ĐƯỜNG RUỘT NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC, KĨ NĂNG VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH THÔNG QUA CHỦ ĐỀ “DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT – SINH HỌC 11”

I Phân tích cấu trúc, nội dung và yêu cầu cần đạt của chủ đề “Dinh dưỡng và tiêu hoá ở động vật – Sinh học 11”

1 Cấu trúc nội dung

2 Xác định mục tiêu của chủ đề “Dinh dưỡng và tiêu hoá ở động vật”

ăn

Hấp thụ chất dinh dưỡng

Đồng hoá

và sử dụng chất dinh dưỡng

DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT

Xây dựng chế độ

ăn uống khoa học

Vai trò của việc

sử dụng thực phẩm sạch trong đời sống

Các bệnh

về tiêu hoá

và cách phòng tránh

Ăn

lọc hút Ăn

Ăn thức

ăn rắn

Tiêu hoá ở

ĐV chưa

có cơ quan tiêu hoá

Tiêu hoá thức

ăn trong túi tiêu hoá

Tiêu hoá thức

ăn trong ống tiêu hoá

Trang 21

có cơ quan tiêu hoá; động vật có túi tiêu hoá; động vật có ống tiêu hoá

- Giải thích được vai trò của việc sử dụng thực phẩm sạch trong đời sống con người

2.1.1.2 Năng lực tìm hiểu thế giới sống

- Thực hiện tìm hiểu được các bệnh về tiêu hoá ở người và các bệnh học đường liên quan đến dinh dưỡng như béo phì, suy dinh dưỡng

2.1.1.3 Năng lực vận dụng kiễn thức, kĩ năng đã học

- Vận dụng được hiểu biết về dinh dưỡng và tiêu hoá để giải thích các hiện tượng thực tiễn, xây dựng chế độ ăn uống và các biện pháp dinh dưỡng phù hợp ở mỗi lứa tuổi

2.1.2.1 Năng lực giao tiếp và hợp tác

Làm việc nhóm, biết phân công và thực hiện công việc, phối hợp hoàn thành nhiệm

vụ được giao tìm hiểu về quá trình dinh dưỡng và tiêu hoá ở động vật

- Trung thực với kết quả sản phẩm nhóm, trong đánh giá các hoạt động học tập

II Thiết kế và tổ chức các HĐTN trong chủ đề “Dinh dưỡng và tiêu hoá ở động vật – Sinh học 11” nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn cho HS

1 Thiết kế và tổ chức các HĐTN trong chủ đề “Dinh dưỡng và tiêu hoá ở động vật – Sinh học 11”

1.1 Quy trình xây dựng và tổ chức các HĐTN nhằm phát triển NL VDKT vào thực tiễn

Trong đề tài này, chúng tôi sử dụng quy trình phát triển NL VDKT vào thực tiễn 6 bước như sau:

Trang 22

Quy trình gồm 6 bước:

Bước 1: Xác định mục tiêu, nhiệm vụ học tập

- GV giới thiệu hoạt động và xác định mục tiêu, nhiệm vụ cho HS

- Hoặc GV giới thiệu hoạt động và HS tự xác định mục tiêu, nhiệm vụ học tập dưới

sự hướng dẫn của GV

Bước 2: Xác định nội dung kiến thức cần vận dụng vào thực tiễn

- GV cung cấp phương tiện (các hình vẽ, mô hình, bảng biểu, sơ đồ, nội dung đã

chuẩn bị sẵn hoặc thông tin trong sách giáo khoa ở từng mục, từng phần tương ứng) và yêu

cầu HS thực hiện nhiệm vụ (trả lời câu hỏi, mô tả, điền từ, hoàn chỉnh sơ đồ, tranh luận,

giải quyết tình huống, nêu hiện tượng thực tiễn mà HS cho là liên quan )

- HS tiến hành thảo luận dưới sự tổ chức, theo dõi, hướng dẫn của GV để hoàn thành

các nhiệm vụ đặt ra:

+ GV cần tổ chức, hướng dẫn HS để giúp các em tự hoàn thành chính xác nhiệm vụ

được giao

+ GV cần tổ chức, hướng dẫn HS liên hệ kiến thức với thực tiễn

Bước 3: Xác định cơ sở khoa học của nội dung kiến thức vận dụng vào thực tiễn

- GV sử dụng các biện pháp sư phạm để tổ chức cho HS tìm cơ sở khoa học của nội

dung kiến thức vận dụng vào thực tiễn có liên quan

Bước 4: Chọn các ý tưởng, giải pháp tốt nhất

- Sau khi xác định được nội dung liên hệ thực tiễn, HS tiến hành thảo luận, nêu các ý

tưởng, giải pháp để giải quyết vấn đề

- HS tiến hành báo cáo tổng hợp các ý kiến của nhóm

- GV tổ chức đánh giá các giải pháp, định hướng, tư vấn cho HS chọn lựa các giải

pháp tối ưu nhất, hiệu quả nhất để giải quyết các vấn đề

- GV có thể nêu vấn đề hoặc đề xuất bổ sung một số giải pháp khác

Bước 5: Tổ chức các biện pháp vận dụng kiến thức vào thực tiễn

- GV tổ chức các biện pháp dạy học rèn luyện NL VDKT vào thực tiễn

Xác định cơ

sở khoa học của nội dung kiến thức vận dụng vào thực tiễn

Chọn các ý tưởng, giải pháp tốt nhất

Đánh giá kết quả

Tổ chức các biện pháp vận dụng thực tiễn

Trang 23

- HS thực hiện, vận dụng, giải thích, rút kinh nghiệm

Bước 6: Đánh giá kết quả

- GV hướng dẫn để HS tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, điều chỉnh, tự rút ra kết luận đúng

- GV đánh giá tổng hợp, định hướng NL VDKT kiến thức cho HS theo các hướng mới

Khi rèn luyện NL VDKT vào thực tiễn chúng ta phải tuân thủ 6 bước nói trên, sản phẩm của bước trước là điều kiện cho bước tiếp theo thực hiện Khi HS đã thành thạo thì

có thể bỏ qua bước 1 GV có thể sử dụng quy trình trên với nhiều mức độ: GV định hướng, GV–HS cùng thực hiện (khi HS chưa có kĩ năng, kĩ năng còn yếu) → GV định hướng, HS

tự thực hiện (đã được rèn luyện về kĩ năng) → HS tự định hướng, HS tự thực hiện (đã thành thạo về kĩ năng)

1.2 Vận dụng quy trình tổ chức các HĐTN nhằm phát triển NL VDKT, KN vào thực tiễn cho HS trong chủ đề “Dinh dưỡng và tiêu hoá ở động vật – Sinh học 11” 1.2.1 Thiết kế, sử dụng bài tập tình huống liên quan đến dinh dưỡng và tiêu hoá

ở động vật thông qua “Hội thảo tìm kiếm chuyên gia dinh dưỡng”

Qua phân tích chương trình, cấu trúc nội dung phần dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật, vận dụng quy trình thiết kế BTTH, chúng tôi đã thiết kế được 8 BTTH có thể dùng để

tổ chức các hoạt động học tập như:

Bài tập tình huống sử dụng cho hoạt động khởi động

Bài tập tình huống sử dụng cho hoạt động hình thành kiến thức mới

Bài tập tình huống sử dụng cho hoạt động luyện tập

Bài tập tình huống sử dụng cho hoạt động vận dụng

Bài tập tình huống sử dụng trong kiểm tra đánh giá

Trong quá trình dạy học, tuỳ thuộc vào cách thức tổ chức hoạt động; đặc điểm, năng lực của HS từng lớp để lựa chọn BTTH phù hợp trong tổ chức các hoạt động của tiến trình dạy học Sau đây, chúng tôi đưa ra một số quy trình minh hoạ trong tổ chức hoạt động hình thành kiến thức và hoạt động vận dụng

1.2.1.1 Sử dụng BTTH trong tổ chức hoạt động hình thành kiến thức mới

(Tổ chức hoạt động phần tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá)

Trang 24

* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập

GV lập nhóm lớp qua Zalo, yêu cầu HS các nhóm nghiên cứu trước các nội dung của

chủ đề dinh dưỡng và tiêu hoá ở động vật qua link video:

https://youtu.be/yiH7t6wpx7U

GV chia lớp thành 4 nhóm học tập và yêu cầu học sinh hoạt động nhóm theo kĩ thuật

mảnh ghép gồm vòng 1 nhóm chuyên gia và vòng 2 nhóm mảnh ghép (Việc phân chia nhóm có thể thực hiện ở tiết trước)

Phân chia cụ thể 4 nhóm học tập như sau (Lưu ý mỗi thành viên có gắn số thứ tự tương ứng)

Nhóm mảnh ghép được phân chia đảm bảo mỗi nhóm đều có các thành viên của tất

cả nhóm chuyên gia, ví dụ nhóm mảnh ghép A-B có 2 bạn chuyên gia của nhóm 1, 2 bạn chuyên gia của nhóm 2, 2 bạn chuyên gia của nhóm 3, 2 bạn chuyên gia của nhóm 4 (Tuỳ thuộc số lượng học sinh trong lớp để phân chia số thành viên các nhóm hợp lí)

Nhiệm vụ của nhóm chuyên gia:

GV yêu cầu học sinh thảo luận, hoạt động nhóm để giải quyết bài tập tình huống GV phát phiếu nhiệm vụ cho các nhóm

BTTH của nhóm 1:

Trong một buổi thảo luận nhóm về dinh dưỡng và tiêu hoá ở người, bạn Nam hỏi:

"Tinh bột được tiêu hóa như thế nào trong cơ thể?"

Bạn Lan tự tin trả lời:

"Tinh bột được tiêu hóa chủ yếu ở miệng nhờ enzyme amylase trong nước bọt và chuyển thành đường đơn để cơ thể hấp thu."

Nghe vậy, bạn Minh phản đối:

"Mình nghĩ là tinh bột không thể tiêu hóa hoàn toàn ở miệng mà còn tiếp tục ở các

cơ quan khác nữa!"

Hai bạn tranh luận nhưng chưa thể thống nhất được câu trả lời đúng

Trang 25

Em có đồng ý với ý kiến của Lan không? Tại sao?

Theo em, quá trình tiêu hóa tinh bột diễn ra như thế nào trong cơ thể?

BTTH của nhóm 2:

Hôm qua mẹ Hùng lên viện thăm Bác An Bác 50 tuổi, Bác bị sỏi mật, gây đau đớn kéo dài và bác sĩ đã chỉ định phảu thuật cắt bỏ túi mật Mẹ Hùng rất lo lắng cho bác nên gặp bác sĩ để được tư vấn về chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật.Vận dụng kiến thức về quá trình tiêu hóa lipid, đóng vai em là bác sĩ, hãy cho mẹ bạn Hùng biết một số vấn đề sau:

- Trong tiêu hoá, túi mật có vai trò gì?

- Khi cắt bỏ túi mật thì ảnh hưởng đến quá trình tiêu hoá như thế nào?

- Đưa ra một số lưu ý khi chăm sóc bệnh nhân cắt bỏ túi mật

Em có đồng ý với quan điểm của Lan không? Tại sao? Protein được tiêu hóa như thế nào ở dạ dày và ruột non?

Theo em, những người bệnh bị cắt bỏ một phần dạ dày thì việc tiêu hóa và hấp thụ protein như thế nào? Hãy đưa ra một số lưu ý về chế độ ăn uống đối với những bệnh nhân này

BTTH của nhóm 4:

Bạn Minh là một học sinh lớp 10 Gần đây, bạn thường xuyên bị đau bụng, tiêu chảy, sụt cân và luôn cảm thấy mệt mỏi Khi đi khám, bác sĩ chẩn đoán Minh mắc bệnh Celiac – một bệnh do cơ thể không dung nạp gluten (có trong lúa mì, lúa mạch, lúa mạch đen) Bác sĩ giải thích rằng, khi Minh ăn thực phẩm chứa gluten sẽ làm lông ruột trong niêm mạc ruột non bị tổn thương hoặc tiêu hủy Điều này khiến Minh không hấp thu được dinh dưỡng từ thức ăn, dẫn đến tình trạng thiếu chất và suy nhược cơ thể

Sau khi nghe bác sĩ giải thích, Minh rất lo lắng và thắc mắc:

"Lông ruột có vai trò gì quan trọng mà nếu mất đi lại ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe như vậy”

Em hãy giải thích cho Minh hiểu vai trò của lông ruột trong quá trình hấp thụ dinh dưỡng không?

Trang 26

Tại sao khi lông ruột bị tổn thương, người mắc bệnh Celiac lại bị suy dinh dưỡng? Nếu em là chuyên gia tư vấn dinh dưỡng, em sẽ khuyên Minh thay đổi chế độ ăn uống như thế nào để cải thiện tình trạng bệnh?

Nhiệm vụ nhóm mảnh ghép:

Thảo luận, chia sẻ về kết quả giải quyết 4 bài tập tình huống đã thực hiện ở vòng nhóm chuyên gia Từ đó rút ra kết luận:

1 Quá trình tiêu thức ăn trong hệ tiêu hoá ở người diễn ra như thế nào?

2 Sự hấp thụ chất dinh dưỡng ở ruột non

HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ và sẵn sàng thực hiện

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Vòng 1: Hoạt động nhóm chuyên gia

- Học sinh ngồi theo vị trí nhóm phân chia, cử nhóm trưởng, thư kí, đưa ra các ý kiến thảo luận để giải quyết bài tập tình huống của nhóm mà GV đã phân công

+ Mỗi HS nghiên cứu tài liệu, làm việc độc lập trong thời gian 5 phút, suy nghĩ về vấn đề cần giải quyết, ghi lại những ý kiến của mình

+ Thảo luận với các thành viên trong nhóm để đưa ra kết luận chính xác nhất

Lưu ý: Khi thảo luận nhóm phải đảm bảo mỗi học sinh trong nhóm đều hiểu, trả lời

được câu hỏi trong nhiệm vụ được giao và trở thành “chuyên gia” của lĩnh vực đã tìm hiểu;

có khả năng trình bày, giải thích cho các bạn hiểu ở hoạt động nhóm vòng 2 (nhóm mảnh ghép)

Hoạt động nhóm chuyên gia kết thúc khi các nhóm đã thống nhất và giải quyết xong bài tập tình huống của nhóm mình

Vòng 2: Hoạt động nhóm mảnh ghép

Thành viên nhóm chuyên gia di chuyển thành lập nhóm mảnh ghép

Nhóm mảnh ghép bao gồm các học sinh sau:

Nhóm Chuối xanh: 1A, 1B, 2A, 2B, 3A, 3B, 4A, 4B

Nhóm trưởng sẽ đọc lên từng bài tập tình huống cần giải quyết

Mỗi bài tập tình huống sẽ cử chuyên gia nêu hướng giải quyết, chia sẻ kết quả Sau

đó các thành viên trong nhóm cùng thảo luận và thống nhất kết quả cuối cùng cho mỗi

Trang 27

bài tập tình huống đưa ra

Sau khi cùng giải quyết hết 4 bài tập tình huống dưới sự hướng dẫn của các chuyên gia và sự thống nhất ý kiến, kết quả của cả nhóm, từ đó rút ra kết luận về:

1 Quá trình tiêu thức ăn trong hệ tiêu hoá ở người diễn ra như thế nào?

2 Sự hấp thụ chất dinh dưỡng ở ruột non

* Bước 3: Báo cáo và thảo luận

GV tổ chức thảo luận chung toàn lớp bằng cách tổ chức trò chơi vòng quay may mắn Mỗi nhóm sẽ có tối đa 3 lần quay:

Lần quay thứ nhất chọn nhiệm vụ cần giải quyết: Một bài tập tình huống bất kì hoặc một trong 2 nội dung:

- Quá trình tiêu thức ăn trong hệ tiêu hoá ở người

- Sự hấp thụ chất dinh dưỡng ở ruột non

Lần quay thứ 2 chọn thành viên bất kì trả lời

Lần quay thứ 3 chọn phần thưởng may mắn

Đại diện nhóm trả lời, báo cáo

Các nhóm khác theo dõi, cho ý kiến nhận xét, đánh giá, thắc mắc… Nhóm báo cáo lắng nghe, giải trình, phản biện, đưa ra các ý kiến thuyết phục để bảo vệ kết quả nghiên cứu của nhóm mình và tiếp thu ý kiến đóng góp của nhóm bạn

* Bước 4: Kết luận, nhận định

Việc các nhóm báo cáo, thuyết trình, phản biện, đánh giá lẫn nhau nhằm đưa ra kết luận cuối để giải quyết các bài tập tình huống Qua đó, học sinh tiếp thu được nội dung kiến thức cốt lõi về quá trình tiêu thức ăn trong hệ tiêu hoá ở người và sự hấp thụ chất dinh dưỡng ở ruột non

GV nhận xét mức độ tích cực trong hoạt động nhóm của học sinh, kết quả sản phẩm hoạt động nhóm

(Hướng dẫn giải quyết các bài tập tình huống sẽ chuyển vào phần phụ lục)

Trang 28

Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp làm 6 nhóm học tập, yêu cầu các nhóm hoạt động theo kĩ thuật khăn trải bàn để thực hiện nhiệm vụ sau:

BTTH nhóm 1,2:

Bạn Mai rất ít tập thể dục, uống ít nước và trong khẩu phần ăn của bạn ngoài cơm chủ yếu là thịt, bạn thường xuyên bị táo bón Điều đó ảnh ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe

và chất lượng cuộc sống của bạn.Vận dụng kiến thức về dinh dưỡng và tiêu hóa, em hãy

đề xuất các giải pháp giúp bạn Lan cải thiện chứng táo bón

BTTH nhóm 3,4:

Minh là một sinh viên năm nhất, cậu ấy thường xuyên bỏ bữa sáng hoặc chỉ ăn qua loa Buổi trưa, Minh ăn đồ ăn nhanh như gà rán, khoai tây chiên vì tiện lợi Vào buổi tối, Minh hay ăn nhiều cơm và uống nước ngọt có ga để cảm thấy no lâu Minh cũng có thói quen ăn vặt nhiều bánh kẹo, snack khi học bài

Gần đây, Minh cảm thấy cơ thể mệt mỏi, khó tập trung, da nổi nhiều mụn và hay bị đau dạ dày Khi đi khám, bác sĩ khuyên Minh cần thay đổi chế độ ăn uống lành mạnh hơn

Em hãy đưa ra lời khuyên để giúp Minh thay đổi thói quen ăn uống và có chế độ ăn uống lành mạnh hơn

BTTH nhóm 5, 6:

Bạn Hoa khi xem chương trình Shark tank Việt Nam, bạn rất ấn tượng với người chơi Nguyễn Tuấn Dương - CEO công ty cổ phần Chăm sóc sức khoẻ đường ruột Việt Nam nhằm kêu gọi vốn đầu tư từ các Shark Sản phẩm anh giới thiệu là tinh bột kháng tự nhiên được sản suất từ nguyên liệu đậu xanh, có vai trò tăng cường sức khoẻ đường ruột

Tuy nhiên, Hoa thắc mắc liệu tinh bột kháng có phải là tinh bột trong các loại thực phẩm thường dùng hay không?

Theo em tinh bột kháng là gì? Nó giúp tăng cường sức khỏe đường tiêu hóa như thế nào?

Quá trình tiêu hoá tinh bột trong cơ thể diễn ra như thế nào, khác với quá trình tiêu hoá tinh bột kháng không?

Trang 29

23

Em hãy trả lời các câu hỏi trên để giúp Hoa giải quyết các thắc mắc của mình

HS tiếp nhận việm vụ và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS thực hiện thành lập nhóm, đặt tên nhóm, cử nhóm trưởng, thư kí, đại diện báo cáo… và tiến hành thảo luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ học tập theo kĩ thuật khăn trải bàn để giải quyết BTTH mà nhóm được giao

Bước 3: Báo cáo và thảo luận

Sau khi các nhóm thảo luận và giải quyết được BTTH, giáo viên tổ chức thảo luận chung cả lớp theo các bước:

- Mỗi bài tập tình huống giáo viên yêu cầu 1- 2 nhóm bất kì (trừ nhóm được giao nhiệm vụ giải quyết BTTH) đưa ra phán đoán và các giả thuyết có thể xảy ra

- Đại diện nhóm được giao nhiệm vụ sẽ nhận xét các phán đoán và các giả thuyết, từ

đó đưa ra kết luận giải quyết BTTH

- Các nhóm khác đưa ra ý kiến phản biện, bổ sung, nhận xét, đánh giá, góp ý Nhóm báo cáo tiếp thu ý kiến của nhóm bạn, đưa ra các minh chứng thuyết phục để bảo vệ quan điểm của nhóm mình…Từ đó thống nhất và kết luận vấn đề

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, đánh giá mức độ tham gia hoạt động nhóm, thảo luận góp ý, mức độ tái hiện lại chính xác nội dung kiến thức và khả năng sáng tạo, giải quyết vấn đề của học sinh

GV chính xác hoá kiến thức, kết luận

Qua việc giải quyết BTTH đã giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn

Trang 30

24

Trang 31

1.2.2 Sử dụng phương pháp đóng vai “Em là tuyên truyền viên” nhằm ứng dụng kiến thức về dinh dưỡng và tiêu hoá, tinh bột kháng để tuyên truyền về chế độ ăn uống hợp lí, tăng cường sức khoẻ đường ruột

a Mục tiêu:

- Giúp HS nhận thức được kiến thức về dinh dưỡng và tiêu hoá, tìm hiểu tầm quan trọng của tinh bột kháng đới với sức khoẻ đường ruột, từ đó biết thực hiện chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý để chăm sóc sức khỏe bản thân, gia đình và những người xung quanh

- Rèn luyện tính tự học, giúp HS tích cực chủ động và hứng thú, say mê trong học tập

- Rèn luyện cho HS các năng lực như giao tiếp, hợp tác, năng lực phản biện khi thuyết trình và làm việc nhóm, có tác dụng trong việc giáo dục kĩ năng sống và định hướng nghề nghiệp cho học sinh sau này

- Giúp học sinh hình thành các phẩm chất như trách nhiệm, trung thực, chăm chỉ

b Tổ chức thực hiện

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV chia lớp thành 4 nhóm học tập và phân công nhiệm vụ cho các nhóm trước 1 tuần: Viết bài tuyên truyền về vai trò của tinh bột kháng đối với sức khoẻ đường ruột Từ

đó biết cách lựa chọn, chế biến thực phẩm giàu tinh bột kháng bổ sung vào bữa ăn hàng ngày để bảo vệ sức khỏe bản thân, gia đình và những người xung quanh Thời gian mỗi bài thuyết trình trong vòng 5 phút

GV phân công nhiệm vụ cụ thể về nội dung bài tuyên truyền cho từng nhóm như sau:

- Nhóm 1, 2: Vai trò của tinh bột kháng đối với sức khoẻ con người, đặc biệt là tăng cường sức khoẻ đường ruột

- Nhóm 3, 4: Tăng cường hàm lượng tinh bột kháng trong bữa ăn của người Việt

GV cử MC dẫn chương trình cho hội thi, thư kí ghi và tổng hợp kết quả của hội thi

Trang 32

GV cùng với HS xây dựng và thống nhất bảng tiêu chí chấm điểm bài thuyết trình, yêu cầu các nhóm chấm điểm lẫn nhau sau khi nghe xong bài thuyết trình

PHIẾU CHẤM BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA NHÓM…

Lớp: 11…

Nội dung thuyết trình: ………

Tiêu chí đánh giá: Tốt (8.0-10đ); Khá (6.5-7.9đ); Đạt (5.0-6.4đ); Chưa đạt (<5.0đ)

Tiêu chí đánh giá Điểm

tối đa

NHÓM CHẤM Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4

Nội dung đầy đủ, thiết thực, rõ

Phong thái trình bày 1.0

Tương tác và trả lời câu hỏi 1.0

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS nhận nhiệm vụ, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cá nhân, nghiên cứu nội dung kiến thức về dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật, thảo luận nhóm và hoàn thành bài tuyên truyền ở nhà trong vòng 1 tuần

GV theo dõi, trao đổi và hỗ trợ HS thông qua nhóm Zalo của lớp

* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

MC thông qua chương trình hội thi:

- Giới thiệu về nội dung và ý nghĩa của cuộc thi

- Giới thiệu thành phần ban giám khảo (GVBM, các nhóm trưởng của mỗi nhóm), các nhóm tham gia tuyên truyền

- Tuyên bố thể lệ cuộc thi: Thời gian, hình thức, nội dung

- Tổ chức cho các nhóm bốc thăm lượt trình bày bài tuyên truyền

- Đại diện các nhóm tham gia tuyên truyền, ban giám khảo tiến hành làm việc

- Tổ chức cho các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra các câu hỏi phản biện lẫn nhau

- Thư kí tổng hợp kết quả từ ban giám khảo

* Bước 4: Kết luận, nhận định

Khen thưởng và trao giải cho những nhóm hoàn thành tốt

Trang 34

1.2.3 Xây dựng và tổ chức thực hiện chủ đề STEM dinh dưỡng và tiêu hoá ở động vật với sản phẩm học tập “Chế biến và sử dụng tinh bột kháng giúp tăng

cường sức khoẻ đường ruột”

a Mục tiêu:

- Thông qua chủ đề STEM, HS vận dụng được kiến thức về dinh dưỡng và tiêu hoá

để biết cách lựa chọn, chế biến các thực phẩm giàu tinh bột kháng, bổ sung vào bữa ăn hằng ngày của gia đình

- Phát huy năng lực sáng tạo, năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn cuộc sống

- Tạo môi trường, điều kiện thuận lợi để phát huy tối đa hiệu quả làm việc nhóm, sự khéo léo và sáng tạo của học sinh

b Tổ chức thực hiện chủ đề STEM

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV chia lớp thành 4 nhóm học tập, phân công nhiệm vụ cho mỗi nhóm trước khi báo cáo 1 tuần và cụ thể nhiệm vụ của các nhóm như sau:

Chế biến và sử dụng tinh bột kháng giúp tăng cường sức khoẻ đường ruột để bổ sung vào bữa ăn hằng ngày của gia đình

Yêu cầu các nhóm học sinh lên kế hoạch, phân công nhiệm vụ để hoàn thành sản phẩm trong thời gian 1 tuần và tiến hành báo cáo

Mỗi nhóm lập riêng 1 nhóm zalo để trao đổi, phân công nhiệm vụ, lưu lại các nội dung, hình ảnh, video… trong quá trình thực hiện để hoàn thành sản phẩm (mỗi nhóm lựa chọn, chế biến được ít nhất 3 món ăn giàu tinh bột kháng)

Nội dung bài báo cáo trình bày ngắn gọn thể hiện được các phần sau:

+ Vai trò của tinh bột kháng đối với sức khoẻ đường ruột

Trang 35

+ Cơ sở khoa học (Chỉ ra được thực phẩm lựa chọn có hàm lượng tinh bột kháng bao nhiêu ước tính g/100g; nguyên lí chế biến để tăng hàm lượng tinh bột kháng….)

+ Quy trình chế biến

GV và HS cùng xây dựng và thống nhất bảng tiêu chí chấm điểm sản phẩm STEM

PHIẾU CHẤM SẢN PHẨM STEM Nhóm chấm: ………

tối đa

Điểm SP1 nhóm

Điểm SP… nhóm 1

Món ăn được trình bày đẹp mắt, gọn gàng

1.0

Thành phần

Lựa chọn nguyên liệu tươi ngon, đảm bảo an toàn thực phẩm và giàu hàm lượng tinh bột kháng

2.0

Quy trình chế biến

Đưa ra được công thức, quy trình chế biến để món ăn giàu tinh bột kháng

2.5

Độ sáng

tạo

Đánh giá mức độ sáng tạo và độc đáo của sản phẩm

0.5

Thuyết

trình

Phong thái

Mạch lạc, tự tin, rõ

Minh chứng

Có hình ảnh hoặc video minh hoạ quá trình làm sản phẩm

1.0

Phản biện

Trả lời được câu hỏi giám khảo đưa ra 1.0

Lưu ý: Nhóm nào có số lượng sản phẩm nhiều hơn yêu cầu được cộng thêm vào điểm

TBC là 0.25 điểm

Trang 36

PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN TRONG NHÓM

Họ tên nhóm trưởng: ……… Nhóm :…………

Tiêu chí đánh giá: Tốt (8.0-10 đ); Khá (6.5-7.9đ) ; Đạt (5.0-6.4 đ); Chưa đạt (<5.0đ)

TT Họ và tên

Tham gia đóng góp ý kiến ( 2đ)

Có ý tưởng hay, sáng tạo (2đ)

Hoàn thành công việc nhóm giao ( 4đ)

Hợp tác với thành viên khác ( 2đ)

Tổng điểm

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS nhận nhiệm vụ và lập kế hoạch, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cá nhân, thảo luận nhóm và hoàn thành sản phẩm của nhóm mình

Mỗi nhóm chia làm các nhóm nhỏ để thực hiện nhiệm vụ như:

+ Nhóm nội dung: Có nhiệm vụ tìm kiếm thông tin, tài liệu, video về quy trình, cơ sở

khoa học và vai trò của sản phẩm (Gửi lên nhóm zalo cho cả nhóm cùng tìm hiểu và có vai trò cố vấn trong quá trình thực hiện)

+ Nhóm kĩ thuật: Có nhiệm vụ xây dựng quy trình, tìm kiếm nguyên liệu, dụng cụ ưu

việt nhất để làm sản phẩm (Gửi nội dung lên nhóm zalo để nhóm thảo luận, thống nhất)

+ Nhóm sản xuất: Có nhiệm vụ làm và hoàn thành sản phẩm (Trong quá trình làm có

sự hỗ trợ của nhóm nội dung và nhóm kĩ thuật cùng tham gia cố vấn)

+ Nhóm Makerting: Có nhiệm vụ ghi lại hình ảnh, video của quá trình thực hiện, viết

bài báo cáo, và cử đại diện nhóm thuyết trình sản phẩm trước lớp (Sau khi hoàn thành, gửi lên nhóm để thảo luận, thống nhất)

GV theo dõi, trao đổi và hỗ trợ HS thông qua nhóm Zalo

Trang 37

* Bước 3: Báo cáo, trưng bày sản phẩm và thảo luận

GV giới thiệu thành phần ban giám khảo:

Trưởng ban giám khảo: Giáo viên bộ môn Sinh học

Thành viên: Nhóm trưởng nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4

Thư kí: Bí thư chi đoàn

Quy trình chấm: Theo phiếu tiêu chí chấm

Quy tắc chấm: Thành viên ban giám khảo không được chấm sản phẩm của nhóm mình, chỉ chấm 3 nhóm còn lại

Điểm sản phẩm: Trung bình cộng của ban giám khảo

- Các nhóm trưng bày và thuyết trình về sản phẩm của nhóm mình

- Các nhóm khác lắng nghe và đưa ra các câu hỏi phản biện lẫn nhau

* Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét đánh giá quá trình làm việc và sản phẩm của các nhóm

Thư kí tổng hợp điểm và công bố kết quả

Khen thưởng và trao giải cho những nhóm hoàn thành tốt

GV yêu cầu, trên cơ sở điểm trung bình của cả nhóm, các thành viên nhóm về nhà tiếp tục trao đổi, rút kinh nghiệm và đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ của các thành viên

Hình ảnh minh hoạ một số sản phẩm STEM của các nhóm

Ngày đăng: 28/06/2025, 09:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Mô hình trải nghiệm (Kolb, 1984)  2.2. Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm - Skkn chế biến và sử dụng tinh bột kháng giúp tăng cường sức khoẻ Đường ruột nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn cho học sinh thông qua chủ Đề dinh dưỡng và tiêu hoá Ở Động vật – sinh học 11
Sơ đồ 1.1. Mô hình trải nghiệm (Kolb, 1984) 2.2. Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm (Trang 12)
Hình ảnh hội thi “Em là tuyên truyền viên” - Skkn chế biến và sử dụng tinh bột kháng giúp tăng cường sức khoẻ Đường ruột nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn cho học sinh thông qua chủ Đề dinh dưỡng và tiêu hoá Ở Động vật – sinh học 11
nh ảnh hội thi “Em là tuyên truyền viên” (Trang 33)
Hình ảnh minh hoạ một số sản phẩm STEM của các nhóm - Skkn chế biến và sử dụng tinh bột kháng giúp tăng cường sức khoẻ Đường ruột nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn cho học sinh thông qua chủ Đề dinh dưỡng và tiêu hoá Ở Động vật – sinh học 11
nh ảnh minh hoạ một số sản phẩm STEM của các nhóm (Trang 37)
Bảng 3.1. Kết quả bài kiểm tra sau chủ đề của các lớp TN và ĐC - Skkn chế biến và sử dụng tinh bột kháng giúp tăng cường sức khoẻ Đường ruột nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn cho học sinh thông qua chủ Đề dinh dưỡng và tiêu hoá Ở Động vật – sinh học 11
Bảng 3.1. Kết quả bài kiểm tra sau chủ đề của các lớp TN và ĐC (Trang 41)
Bảng 3.2. Kết quả bài kiểm tra sau chủ đề - Skkn chế biến và sử dụng tinh bột kháng giúp tăng cường sức khoẻ Đường ruột nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn cho học sinh thông qua chủ Đề dinh dưỡng và tiêu hoá Ở Động vật – sinh học 11
Bảng 3.2. Kết quả bài kiểm tra sau chủ đề (Trang 42)
Bảng 3.3. Mức độ đạt được về các tiêu chí trong tìm hiểu, chế biến và sử dụng tinh - Skkn chế biến và sử dụng tinh bột kháng giúp tăng cường sức khoẻ Đường ruột nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn cho học sinh thông qua chủ Đề dinh dưỡng và tiêu hoá Ở Động vật – sinh học 11
Bảng 3.3. Mức độ đạt được về các tiêu chí trong tìm hiểu, chế biến và sử dụng tinh (Trang 43)
5.1. Hình ảnh minh hoạ sản phẩm dạy học STEM - Skkn chế biến và sử dụng tinh bột kháng giúp tăng cường sức khoẻ Đường ruột nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn cho học sinh thông qua chủ Đề dinh dưỡng và tiêu hoá Ở Động vật – sinh học 11
5.1. Hình ảnh minh hoạ sản phẩm dạy học STEM (Trang 67)
5.3. Hình ảnh minh hoạ tổ chức dạy sử dụng bài tập tình huống - Skkn chế biến và sử dụng tinh bột kháng giúp tăng cường sức khoẻ Đường ruột nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn cho học sinh thông qua chủ Đề dinh dưỡng và tiêu hoá Ở Động vật – sinh học 11
5.3. Hình ảnh minh hoạ tổ chức dạy sử dụng bài tập tình huống (Trang 72)
5.5. Hình ảnh phiếu chấm các nhóm - Skkn chế biến và sử dụng tinh bột kháng giúp tăng cường sức khoẻ Đường ruột nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn cho học sinh thông qua chủ Đề dinh dưỡng và tiêu hoá Ở Động vật – sinh học 11
5.5. Hình ảnh phiếu chấm các nhóm (Trang 75)
5.4. Hình ảnh học sinh làm bài kiểm tratrên Azota - Skkn chế biến và sử dụng tinh bột kháng giúp tăng cường sức khoẻ Đường ruột nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn cho học sinh thông qua chủ Đề dinh dưỡng và tiêu hoá Ở Động vật – sinh học 11
5.4. Hình ảnh học sinh làm bài kiểm tratrên Azota (Trang 75)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w