? BỘ SÁCH BÀI TẬP LUYỆN THI NGỮ VĂN – THỂ LOẠI THƠ đã hoàn thành! ? Một tài liệu đồng hành đắc lực dành cho Thầy Cô trong giảng dạy và học sinh trong ôn luyện hiệu quả! ? Quyển 1 – Sách bài tập học sinh ✅ Luyện kỹ năng đọc hiểu thơ: • Thể thơ – nhân vật trữ tình – mạch cảm xúc – biện pháp tu từ – yếu tố miêu tả, tự sự, siêu thực, tượng trưng… • Mỗi chuyên đề đều có 3–5 đề luyện tập. ✅ Luyện viết đoạn văn nghị luận về thơ: • Viết đoạn văn nghị luận về nội dung, nghệ thuật, nhân vật trữ tình, phương diện nội dung, nghệ thuật – mỗi dạng có 5 đề luyện. ✅ Luyện viết bài văn nghị luận về thơ: • Viết bài văn nghị luận về nội dung, nghệ thuật, về nhân vật trữ tình, về so sánh 2 đoạn thơ – mỗi dạng có 3–5 đề luyện viết. ? Quyển 2 – Sách giải bài tập (Dành cho giáo viên) • Tổng hợp lý thuyết – hướng dẫn trả lời chi tiết các đề đọc hiểu. • Cung cấp dang ý mẫu các dạng; Viết mẫu các đề đoạn văn & bài văn – hỗ trợ Thầy Cô trong công tác giảng dạy, ra đề, ôn tập. ? Tổng số trang: • Quyển 1: 181 trang • Quyển 2: 228 trang
Trang 1PHẦN A: BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG ĐỌC HIỂU- VIẾT VĂN NGHỊ LUẬN
VỀ TÁC PHẨM THƠ PHẦN 1: RÈN LUYỆN KỸ NĂNG ĐỌC HIỂU THƠ
- Vần: tiếng cuối của dòng 6
vần với tiếng thứ sáu của dòng
8; tiếng cuối của dòng 8 vần
với tiếng cuối của dòng 6 tiếp
nhưng nếu tiếng thứ 6 là thanh
huyền thì tiếng thứ 8 là thanh
ngang và ngược lại
Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao
Trang 2Phân tích:
- Mỗi dòng có 4 chữ: ví dụ ‘‘Mưa rơi tí tách’’ (4 chữ)
- Gieo vần liền: ‘‘sau– nhau’’
- Nhịp thơ ngắn, tiết tấu nhanh, phù hợp trẻ em
- Hình ảnh gần gũi, mô tả sinh động cơn mưa
* Khái niệm: Là thể thơ
Đường luật gồm 4 câu, mỗi
câu 7 chữ → gọi là “thất ngôn”
(7 tiếng), “tứ tuyệt” (4 câu)
* Đặc điểm:
- Cấu trúc bài thơ:
+ 4 câu → chia theo 4 phần
khởi – thừa – chuyển – hợp:
o Nếu trắc → bài thuộc luật trắc
Các chữ 2, 4, 6 trong mỗi
câu theo quy định chặt chẽ
Ví dụ bài thơ tứ tuyệt thể trắc:
ÔNG PHỖNG ĐÁ Ông đứng làm chi đó hỡi ông?
Trơ trơ như đá, vững như đồng.
Đêm ngày gìn giữ cho ai đó?
Non nước đầy vơi có biết không?
(Nguyễn Khuyến)– Số tiếng: 7 tiếng; số dòng: 4 dòng
Dòng
Trang 3- Gieo vần chân (cuối dòng),
thường là vần liền hoặc cách
phần: 4 câu đầu, 4 câu cuối
hoặc 6 câu đầu, 2 câu cuối
- Niêm và luật bằng trắc: Phải
sắp xếp thanh bằng, trắc trong
từng câu và cả bài theo quy
định Quy định này được tính
từ chữ thứ 2 của câu thứ nhất:
Ví dụ bài thất ngôn bát cú thể trắc:
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen lá, đá chen hoa Lom khom dưới núi, tiều vài chú Lác đác bên sông, chợ mấy nhà Nhớ nước đau lòng con quốc quốc Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia Dừng chân đứng lại, trời, non, nước Một mảnh tình riêng, ta với ta.
(Qua Đèo Ngang – Bà Huyện Thanh Quan)
– Số tiếng: 7 tiếng; số dòng: 8 dòng (chia thànhbốn phần: đề, thực, luận, kết)
– Vần: Gieo vần chân, độc vận (tà, hoa, nhà, gia , ta)
– Nhịp: 4/3
– Hài thanh theo mô hình sau:
Trang 4nếu chữ này là thanh bằng thì
bài thơ thuộc luật bằng, là
thanh trắc thì bài thơ thuộc luật
trắc Trong mỗi câu, các thanh
bằng, trắc đan xen nhau đảm
bảo sự hài hòa, cân bằng, luật
quy định ở chữ thứ 2,4,6; trong
mỗi cặp câu (liên), các thanh
bằng, trắc phải ngược nhau
Về niêm, 2 cặp câu liền nhau
được “dính” theo nguyên tắc:
chữ thứ 2 của câu 2 và câu 3,
câu 4 và câu 5, câu 6 và câu 7,
câu 1 và câu 8 phải cùng
thanh
- Vần và nhịp: Chỉ gieo 1 vần
là vần bằng ở chữ cuối các câu
1, 2, 4, 6, 8; riêng vần của câu
thứ nhất có thể linh hoạt Cấu
thơ thường ngắt nhịp 4/3
- Đối: phép đối ở 2 câu thực và
2 câu luận
TiếngNiêm và đối
Dòng
Đối Dòng3
Dòng4
Đối Dòng
Dòng6
5, 6 – 7 và 1 – 8 Về bố cục, bài thơ chia thành
bốn cặp: hai dòng đầu là đề (phá đề và thừa đề) đ
ể vào bài; hai dòng tiếp theo là thực để giải thích
rõ đề; hai dòng luận để bàn luận và hai dòng kết
để kết bài
Như vậy, thơ Đường luật hết sức chặt chẽ,nhưng vì thế mà rất gò bó và khó diễn đạt đượcnhững cảm xúc phóng khoáng, nhịp điệu rộngmở
đáo của Việt Nam, được cấu
tạo bởi sự kết hợp giữa hai câu
Bộ khôn bằng ngựa, thủy khôn bằng thuyền (Đoàn Thị Điểm (?), Chinh phụ ngâm)
– Số tiếng: cặp song thất (bảy tiếng) và cặp lụcbát (6 – 8 tiếng) luân phiên kế tiếp nhau trongtoàn bài
– Vần: gieo vần lưng ở mỗi cặp (lọc – mọc, buồn
Trang 5+ Vần lưng gieo ở tiếng thứ 4
(hoặc 6) của dòng 8 tiếng, và
tiếng thứ 3 (hoặc 5) của dòng 7
tiếng
+ Vần chân gieo ở tiếng cuối
mỗi câu
- Thanh điệu: thanh bằng,
thanh trắc được phân bố ở các
liền (non – buồn)
– Nhịp: 3/4 ở hai câu thất và 2/2/2 ở cặp lục bát.– Hài thanh: cặp song thất lấy tiếng thứ ba làmchuẩn mực, có thể có thanh bằng (câu thất –bằng) hoặc trắc (câu thất – trắc) nhưng khôngbắt buộc
Thơ
trào
phúng
* Khái niệm: Thơ trào phúng
là thể thơ dùng tiếng cười để
châm biếm, đả kích, nhằm phê
phán những điều tiêu cực trong
xã hội, con người, đồng thời
gợi mở tư tưởng tích cực,
Phân tích:
- Thể thơ sử dụng: thất ngôn tứ tuyệt (4 câu,
mỗi câu 7 chữ)
- Nghệ thuật châm biếm:
+ Điệp ngữ – chơi chữ: “chừa” lặp lại liên tục
ở mỗi dòng tạo vòng luẩn quẩn, gây cười
+ Nghịch lý – mâu thuẫn hài hước: “Muốn
chừa” → “hay ưa” → “không chừa được” →
“chẳng chừa”
+ Giọng điệu: giễu cợt, dí dỏm nhưng không gay gắt – đúng phong cách trào phúng dân gian.
* Khái niệm: Thơ tự do là thể
thơ không bị ràng buộc bởi
Hỡi sông Hồng tiếng hát bốn nghìn năm
Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng?
- Chưa đâu! Và ngay cả trong những ngày đẹp nhất
Khi Nguyễn Trãi làm thơ và đánh giặc Nguyễn Du viết Kiều, đất nước hoá thành văn
Trang 6Hưng Đạo diệt quân Nguyên trên sóng Bạch Đằng
(Chế Lan Viên – Tổ quốc bao giờ đẹp thể này
chăng)
Phân tích:
- Cấu trúc tự do:
+ Không đồng đều về số chữ: dòng 1 có 9 chữ, dòng 2 có 10 chữ, dòng 3 có 12 chữ, dòng 4 có
11 chữ
+ Không chia khổ cụ thể, không luật vần rõ ràng
- Nhịp điệu linh hoạt:
+ Dòng thơ dài–ngắn đan xen, ngắt nhịp theo cảm xúc (“Tổ quốc / bao giờ / đẹp thế này
chăng?”)
- Thủ pháp nghệ thuật nổi bật:
+ Điệp ngữ cú pháp: “Khi Nguyễn Trãi ”,
“Nguyễn Du ”, “Khi nhân dân ”
+ So sánh – biểu tượng: các nhà thơ – dân tộc
– văn hóa – chiến đấu → biểu tượng của Tổ quốc
- Tính chất thơ tự do:
+ Tư tưởng lớn, cảm xúc mạnh mẽ
+ Giọng thơ hùng tráng, trang nghiêm mà phóng khoáng, rất tiêu biểu cho phong cách
thơ chính luận hiện đại.
1.2 Luyện tập các dạng câu hỏi về thể thơ
Bài tập 1: Đọc đoạn thơ sau và cho biết đoạn thơ viết theo thể thơ nào
Dựa vào những đặc điểm nào để em xác định?
“Con đi trăm núi ngàn khe
Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm
Con đi đánh giặc mười năm
Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi ”
Trang 7o Vần: “khe” (dòng 6) vần với “tê” (tiếng 6 dòng 8)
o Nhịp: 3/3 hoặc 2/2/2 – đều đặn, du dương
o Thanh: tiếng thứ 4 dòng 8 là “tái” (trắc), tiếng 6–8 là “tê”,
“bầm” (bằng) → đúng luật thơ lục bát
Bài tập 2: Đọc đoạn thơ sau Dòng nào vi phạm quy tắc thơ lục bát? Hãy
sửa lại cho đúng.
“Em về rửa mặt sau sân
Gió đưa mùi bưởi thơm gần thơm xa
Lối đi cỏ mọc đầy hoa dại
Nhớ anh em lại đứng ra bên thềm ”
(Sáng tác học sinh – thể hiện cảm xúc mùa xuân)
Hướng dẫn trả lời
Dòng 4: “Lối đi cỏ mọc đầy hoa dại” → 7 tiếng → sai cấu trúc dòng
6
Sửa lại: “Lối đi cỏ mọc đầy hoa” (6 tiếng)
Bài tập 3: Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Mình về mình có nhớ ta?
Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng.
Mình về mình có nhớ không
Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?
Tiếng ai tha thiết bên cồn
Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi
Áo chàm đưa buổi phân ly
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay
(Tố Hữu – Việt Bắc)
Yêu cầu:
Câu 1: Xác định thể thơ của đoạn thơ.
Câu 2: Xác định tiếng gieo vần ở mỗi cặp lục bát.
Câu 3: Xác định cách ngắt nhịp của đoạn thơ.
Câu 4: Phân tích thanh điệu của dòng 8: tiếng thứ 4, 6, 8
Câu 5: Nêu nhận xét về vai trò của thể thơ lục bát trong việc thể hiện cảm xúc
của đoạn thơ
Hướng dẫn trả lời
Câu 1: Đoạn thơ được viết bằng thể lục bát truyền thống: các câu 6 – 8 chữ luân phiên,
chia thành các cặp
Trang 8Câu 2:
Mình về mình có nhớ ta?
Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng ta – tha (tiếng 6 dòng 8)
nồng – không (vần chân tiếp) Mình về mình có nhớ không
Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn? không – sông
nguồn – cồn Tiếng ai tha thiết bên cồn
Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi cồn – chồn
đi – ly
Áo chàm đưa buổi phân ly
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay ly – gì
Thể thơ lục bát gồm cặp câu 6–8 tiếng, có vần liên tiếp, nhịp thơ chẵn
và thanh điệu hài hòa
Đây là thể thơ truyền thống, đậm chất dân tộc, giàu tính nhạc và cảm
xúc
Trang 9Bước 2: Nhận xét về âm hưởng – nhịp điệu –gieo vần- ngôn ngữ
Những hình ảnh như “mình về… nhớ ta”, “cầm tay nhau biết nói gì”
thêm sâu sắc nhờ giọng thơ mềm mại, gần gũi
Mẫu trả lời hoàn chỉnh:
Vai trò của thể thơ lục bát trong đoạn thơ:
Âm điệu mềm mại, gần gũi, phù hợp với lời đối đáp, tâm tình giữa
người đi và người ở lại
Nhịp thơ 2/2/2 và 2/2/2/2 nhẹ nhàng, trữ tình, góp phần diễn tả nỗi lưu luyến, bâng khuâng, nghẹn ngào trong giây phút chia xa.
Cách gieo vần liên tiếp, dồn dập như nhịp bước chân người đi xa mà
Gió thổi qua mi
Thơm mùi lúa mới
Gợi ý trả lời:
Mỗi dòng 4 tiếng → thơ 4 chữ
Gieo vần liền: “rì” – “mi”
Nhịp: 2/2 → đều đặn
→ Thể thơ 4 chữ
Trang 10Bài tập 5: Nhận xét về vai trò của thể thơ 4 chữ trong việc thể hiện nội dung:
Thơ 4 chữ, ngắn gọn → tiết tấu nhanh
Nhịp 2/2 → phù hợp với lời trẻ em hoặc kể chuyện
Hình ảnh gần gũi, sinh động, thể hiện cơn mưa như trò chơi
Giọng thơ nhẹ nhàng, gợi hồn nhiên, vui tươi
→ Thể thơ giúp bộc lộ thế giới trẻ thơ một cách tự nhiên và sinh động
Bài tập 6: Đọc bài thơ “Mời trầu” – Hồ Xuân Hương và cho biết bài thơ
thuộc thể thơ nào Dựa vào những yếu tố nào để xác định?
Quả cau nho nhỏ miếng trầu hôi,
Này của Xuân Hương mới quệt rồi.
Có phải duyên nhau thì thắm lại,
Đừng xanh như lá, bạc như vôi.
Gợi ý trả lời:
Gồm 4 câu, mỗi câu 7 chữ → thất ngôn tứ tuyệt
Gieo vần bằng: hôi – rồi – vôi
Nhịp thơ ngắt 4/3
→ Xác định thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
Bài tập 7: Phân tích cách gieo vần và luật thanh điệu trong bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” – Nguyễn Ái Quốc:
Sáng ra bờ suối, tối vào hang,
Cháo bẹ, rau măng vẫn sẵn sàng.
Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng,
Cuộc đời cách mạng thật là sang.
Gợi ý trả lời:
Trang 11 Vần bằng: hang – sàng – sang → gieo ở câu 1 – 2 – 4
Câu 3 không gieo vần → đúng luật
Thanh điệu 2–4–6 được sắp xếp hài hòa
→ Bài thơ viết đúng thể thất ngôn tứ tuyệt
Bài tập 8: Đọc đoạn thơ sau và xác định đó là thể thơ mấy chữ Dựa vào những yếu tố nào để nhận biết?
Nắng phủ mái hiên rêu cũ kỹ
Gió đưa hương nhài khắp vườn xanh
Lá biếc rung rinh trong ánh sớm
Một ngày nhẹ bước giữa trời thanh
Gợi ý trả lời:
Mỗi dòng 8 chữ → thể thơ 8 chữ
Vần chân: “xanh – thanh” → vần cách, vần bằng – trắc phối hợp
→ Thơ 8 chữ, nhạc tính nhẹ nhàng, trữ tình
Bài tập 9: Đọc bài thơ sau và thực hiện yêu cầu
Quanh năm buôn bán ở mom sông
Nuôi đủ năm con với một chồng
Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Eo sèo mặt nước buổi đò đông
Một duyên hai nợ âu đành phận
Năm nắng mười mưa dám quản công
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc
Có chồng hờ hững cũng như không
(Thương Vợ - Trần Tế Xương)
Câu 1 Bài thơ trên thuộc thể thơ gì? Nêu số câu, số chữ và kiểu gieo vần của
thể thơ đó
Câu 2 Chép 2 câu Luận và nêu nội dung.
Câu 3 Chỉ ra một cặp câu trong bài có phép đối.
Gợi ý trả lời:
Trang 12Câu 1: Bài thơ thuộc thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật
Số câu: 8 câu
Số chữ: mỗi câu 7 chữ
Kiểu gieo vần:
o Vần chân, gieo ở các câu: 1 – 2 – 4 – 6 – 8
o Vần: sông – chồng – đông – công – không
Câu 2:
Hai câu Luận trong bài thơ là:
Một duyên hai nợ âu đành phận
Năm nắng mười mưa dám quản công
Nội dung: Hai câu luận thể hiện tư tưởng chấp nhận và tấm lòng hy sinh của người vợ: “Một duyên hai nợ” → nói lên số phận gắn bó đầy thiệt thòi của người phụ nữ trong hôn nhân “Âu đành phận” → sự cam chịu, không oán trách “Năm nắng mười mưa dám quản công” → diễn tả tinh thần chịu
thương chịu khó, không ngại gian lao vất vả
Câu 3:
Cặp câu có phép đối:
Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Eo sèo mặt nước buổi đò đông
Phân tích phép đối:
Đối từ loại, đối ý và hình ảnh:
o “Lặn lội” ↔ “Eo sèo” (động từ mô tả trạng thái)
o “Thân cò” ↔ “Mặt nước” (hình ảnh cụ thể)
o “Khi quãng vắng” ↔ “Buổi đò đông” (hoàn cảnh trái ngược)
Bài tập 10: Đọc bài thơ sau và thực hiện yêu cầu
Thắp ngọn đèn lên thấy trắng phau,
Con cò mấp máy suốt đêm thâu.
Hai chân đạp xuống năng năng nhắc,
Một suốt đâm ngang thích thích mau.
Rộng hẹp nhỏ to vừa vặn cả,
Ngắn dài khuôn khổ vẫn như nhau.
Cô nào muốn tốt ngâm cho kỹ,
Chờ đến ba thu mới dãi màu.
(Dệt cửi đêm thâu – Hồ Xuân Hương)
Câu 1: Bài thơ thuộc thể thơ gì? Cho biết đặc điểm về số câu, số chữ mỗi
dòng, và dấu hiệu hình thức nào giúp nhận diện thể thơ đó
Trang 13Câu 2: Trong bài thơ có hai cặp câu tạo thành phép đối Em hãy chỉ ra một cặp câu đối, và phân tích phép đối đó về hình thức và nội dung.
Câu 3: Hãy chỉ rõ các từ gieo vần trong bài thơ Phân tích kiểu vần (vần chân, vần liền/cách, vần bằng/trắc) và nhận xét tính nhạc điệu qua cách gieo
Gồm 8 câu, mỗi câu 7 chữ
Gieo 1 vần ở chữ cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8 → vần chân
o Đối từ loại: các cặp từ “rộng – hẹp”, “nhỏ – to” đối với “ngắn
– dài”, “khuôn khổ – vừa vặn”
o Đối cấu trúc ngữ pháp: danh từ – tính từ – trạng từ – vị ngữ
o Đối ý nghĩa: những tính chất trái ngược nhưng lại hài hòa
trong công việc dệt cửi
→ Thể hiện sự khéo léo, cân đối, chuẩn xác của người phụ nữ trong lao động
Trang 14 Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật có đặc điểm:
Ngắn gọn, súc tích, chặt chẽ về luật đối, vần, thanh
Câu thơ 7 chữ đủ dài để miêu tả hình ảnh sống động, nhịp điệu rõ ràng
Trong bài thơ này, thể thơ giúp:
Khắc họa hình ảnh lao động cần mẫn, đều đặn, chuẩn xác của
người phụ nữ
Thể hiện sự ẩn dụ kín đáo mà sâu sắc, rất “Hồ Xuân Hương”
Dùng khuôn khổ nghiêm ngặt để đối lập với vẻ sinh động, đầy sức sống của ngôn từ → tạo chất thơ – thực – ngầm ẩn đa nghĩa
Tấc lòng thảm thiết, chín trời biết chăng?
(Lê Ngọc Hân – Ai tư vãn)
Câu 1 Đoạn thơ trên thuộc thể thơ gì? Phân tích cấu trúc khổ thơ.
Câu 2 Chỉ ra và phân tích các tiếng gieo vần trong đoạn thơ Đó là vần gì? Câu 3 Phân tích nhịp thơ ở dòng 1 và dòng 3 Nhận xét về âm hưởng.
Câu 4 Dựa vào đặc điểm của thể thơ, em hãy cho biết thể thơ này phù hợp để
thể hiện cảm xúc gì? Vì sao?
Gợi ý trả lời
Trang 15Câu 1 Thể thơ: Song thất lục bát
Dòng 2–3–4: vơi – vời – chăng → vần bằng, tạo nhạc tính liên tiếp
→ Vần chân chiếm ưu thế, có một số vần lưng phụ trợ (ví dụ tiếng
Gieo vần linh hoạt, thanh bằng – trắc xen kẽ
Gợi âm hưởng dân gian, du dương, như khúc ngâm than thở
→ Trong đoạn thơ, thể thơ đã góp phần nhấn mạnh nỗi sầu ly biệt, đau thương tột cùng của người viết.
Trang 16Đề 12: Đọc đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu
Bây giờ chỉ có đôi ta
Bao nhiêu tâm sự Hằng Nga biết rồi
Thuở nước non đến hồi non nước
Sông Hương đành xuôi ngược đông tây
Soi lòng chỉ có đám mây
Đám mây phú quý những ngày lao đao
Sao mặt sông xanh xao ra dáng
Sao tình sông lai láng khôn ngăn?
Vì ai lắm nỗi chứa chan
Hay còn đợi khách quá giang một lần
(Bài thơ Đêm Khuya Tự Tình Với Sông Hương-Hàn Mặc Tử)
Câu 1: Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào? Nêu đặc điểm cấu trúc khổ thơ và số chữ mỗi dòng của thể thơ đó.
Câu 2: Chọn 1 khổ thơ 4 dòng (ví dụ: 4 dòng đầu hoặc từ “Soi lòng…”), hãy: a) Xác định các tiếng gieo vần
b) Nhận xét về kiểu vần (vần chân hay vần lưng, vần bằng hay trắc, vần liền
hay cách)
Câu 3: Phân tích nhịp thơ và âm điệu của 2 dòng đầu đoạn thơ (Bây giờ chỉ
có đôi ta / Bao nhiêu tâm sự Hằng Nga biết rồi) Từ đó, nhận xét về nhạc tính
của thể thơ này
Câu 4: Theo em, thể thơ song thất lục bát có gì đặc biệt khiến nó phù hợp để thể hiện những cảm xúc như cô đơn, da diết, hoài niệm? Hãy trả lời có kèm
Trang 17Câu 2:
a) Tiếng gieo vần:
“mây – mây” → vần lưng (trong cặp 2 câu 7 chữ)
“lao đao – dáng – ngăn” → vần chân bằng, gieo cách
b) Kiểu vần:
Có vần lưng (trong cặp câu thất): “mây – mây”
Có vần chân: “lao đao” (dòng 2), “dáng” (dòng 3), “ngăn” (dòng 4)
→ Đây là sự phối hợp linh hoạt giữa vần lưng và vần chân, vần bằng,vần cách
Câu 3:
- Cả hai dòng là câu 7 chữ, có nhịp phổ biến 3/4 hoặc 4/3, có thể đọc:
→ Bây giờ / chỉ có / đôi ta
→ Bao nhiêu / tâm sự / Hằng Nga / biết rồi
- Âm điệu: chậm rãi, đều, ngắt nhẹ nhàng → tạo cảm giác trầm lắng, tâm
sự, phù hợp với nỗi lòng riêng trong đêm.
Câu 4:
- Thể thơ song thất lục bát có nhịp điệu mềm mại, uyển chuyển, gieo vần
linh hoạt → dễ truyền tải những cảm xúc sâu sắc, nội tâm
- Đặc biệt phù hợp với tâm trạng cô đơn, luyến tiếc, ngẫm ngợi.
- Trong đoạn thơ, âm hưởng như khúc ngâm:
“Soi lòng chỉ có đám mây / Đám mây phú quý những ngày lao đao…”
→ Hình ảnh cô đơn – đối thoại nội tâm – gợi nỗi hoài niệm xót xa
Đề 13: Đọc đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu
Nếu Tổ quốc đang bão giông từ biển
Có một phần máu thịt ở Hoàng Sa
Ngàn năm trước con theo cha xuống biển
Mẹ lên rừng thương nhớ mãi Trường Sa
Đất Tổ quốc khi chập chờn bóng giặc
Các con nằm thao thức phía Trường Sơn
Biển Tổ quốc chưa một ngày yên ả
Biển cần lao như áo mẹ bạc sờn
Nếu Tổ quốc hôm nay nhìn từ biển
Mẹ Âu Cơ hẳn không thể yên lòng
Trang 18Sóng lớp lớp đè lên thềm lục địa
Trong hồn người có ngọn sóng nào không?
(Trích Nếu Tổ quốc nhìn từ biển – Nguyễn Việt Chiến)
Câu 1: Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ gì? Nêu một đặc điểm hình thức
nổi bật của thể thơ này
Câu 2: Chỉ ra cách ngắt nhịp trong đoạn thơ
Câu 3: Câu thơ “Biển cần lao như áo mẹ bạc sờn” sử dụng biện pháp tu từ
nào? Phân tích tác dụng
Gợi ý trả lời:
Câu 1:
Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ tự do
Một đặc điểm hình thức nổi bật của thể thơ này là:
➤ Không bị gò bó bởi số chữ trong mỗi dòng thơ, không quy định số dòng hay cách gieo vần cụ thể, cho phép nhà thơ ngắt nhịp linh hoạt theocảm xúc
Câu 2:
Nhịp thơ trong đoạn không đều, được ngắt theo cảm xúc hoặc theo
nghĩa cụ thể của từng câu
Một số ví dụ:
“Nếu Tổ quốc / đang bão giông / từ biển” → nhịp 3/3/3
“Biển cần lao / như áo mẹ / bạc sờn” → nhịp 3/3/2
“Trong hồn người / có ngọn sóng nào không?” → nhịp 3/4
Việc ngắt nhịp linh hoạt giúp câu thơ có giọng điệu da diết, trầm lắng hoặc hùng tráng, phù hợp với nội dung chính luận – trữ tình.
Gợi cảm xúc xót xa, biết ơn và tự hào về sự hy sinh thầm lặng của
Tổ quốc, vừa bao la vừa nhân hậu
Đề 14:
Trang 19Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi
Má ngã xuống bên lò bếp đỏ
Thằng giặc kia đứng ngó trừng trừng
Má già nhắm mắt, rưng rưng
“Các con ơi, ở trong rừng U Minh
Má có chết, một mình má chết
Cho các con trừ hết quân Tây!”
Thằng kia bỗng giậm gót giày
Đạp lên đầu má:“Mẹ mày, nói không?”
Lưỡi gươm lạnh toát kề hông
“Các con ơi! Má quyết không khai nào!”
Sức đâu như ngọn sóng trào
Má già đứng dậy, ngó vào thằng Tây
Má hét lớn:“Tụi bay đồ chó!
Cướp nước tao, cắt cổ dân tao!
Tao già không sức cầm dao Giết bay, có các con tao trăm vùng!
Con tao, gan dạ anh hùng Như rừng đước mạnh, như rừng tràm thơm!
- Đầu năm (Trích “Bà má Hậu Giang”, Tố Hữu)
Đoạn thơ trên viết theo thể thơ nào? Nhận xét về cách hiệp vần của thể thơ
được thể hiện trong bốn câu thơ đầu.
Gợi dẫn trả lời
- Thể thơ: Song thất lục bát
- Hiệp vần:
+ tiếng đỏ - ngó (bắt vần T).
+ tiếng trừng – rưng – rừng (hiệp vần B).
+ Tiếng Minh – hiệp vần B với tiếng mình của câu thất tiếp theo.
( trong 4 câu thơ: có 2 vần T, 5 vần B Câu lục chỉ có vần chân, các câu còn
lại vừa có vần chân vừa có vần lưng)
→ Bốn câu thơ tuân thủ đúng quy luật hiệp vần của thơ song thất lục bát
Trang 202 KIẾN THỨC VỀ NHÂN VẬT TRỮ TÌNH, ĐỐI TƯỢNG TRỮ TÌNH 2.1 Lý thuyết
a Nhân vật trữ tình
- Khái niệm: Nhân vật trữ tình: là người trực tiếp bộc lộ rung động và tình
cảm trong bài thơ trước một khung cảnh hoặc sự tình nào đó Nhân vật trữ tình có mối liên hệ mật thiết với tác giả song không hoàn toàn đồng nhất vớitác giả
- Đặc điểm của nhân vật trữ tình:
+ Không có tên gọi, ngoại hình rõ ràng: Khác với nhân vật trong truyện, nhân vật trữ tình không được miêu tả ngoại hình, hành động cụ thể, mà hiện diện qua giọng điệu, cảm xúc
+ Mang tâm trạng, cảm xúc chủ đạo của bài thơ: Là người trực tiếp nói lên nỗi buồn, niềm vui, hoài niệm, khắc khoải
+ Có thể mang tính cá nhân hoặc đại diện cộng đồng: “Tôi” có thể là tôi riêng tư, hoặc là cái tôi biểu tượng cho dân tộc, nhân dân, nhân loại
+ Không tách rời không gian – thời gian nghệ thuật trong thơ: Nhân vật trữ tình sống trong thế giới nghệ thuật riêng: thời gian tâm tưởng, không gian biểu tượng
- Biểu hiện của nhân vật trữ tình trong thơ
+ Qua đại từ nhân xưng
Các đại từ như: “tôi”, “ta”, “mình”, “em”, “chúng ta”
Đây là dấu hiệu trực tiếp cho thấy nhân vật trữ tình đang lên tiếng, bộc lộ cảm xúc hoặc đối thoại nội tâm.
+ Qua giọng điệu trữ tình
Giọng thơ thiết tha, sâu lắng, day dứt, hoặc hào sảng, tha thiết thể
hiện tính cách, tâm trạng của nhân vật trữ tình
Có thể là giọng tâm sự, giọng tự sự, giọng ngợi ca, giọng suy tư
Trang 21triết lí.
+ Qua hệ thống hình ảnh gắn với tâm trạng
Nhân vật trữ tình thường hiện diện trong những khung cảnh thiên nhiên, kỉ niệm, ký ức, để qua đó giãi bày cảm xúc.
Hình ảnh thơ mang tính biểu tượng cho cảm xúc.
+ Qua cách đối thoại (với người, với cảnh, với chính mình)
Đối thoại với thiên nhiên, với người thân, với quá khứ hoặc với chínhbản thân mình là hình thức biểu hiện rất đặc trưng của nhân vật trữ tình
+ Qua không gian – thời gian nghệ thuật
Nhân vật trữ tình hiện diện trong thế giới riêng:
o Không gian ngoại cảnh: rừng, biển, trăng, sông, làng quê
o Không gian nội tâm: nỗi nhớ, giấc mơ, ký ức
o Thời gian: đêm khuya, hoàng hôn, mùa thu, chia tay, sau chiến tranh…
- Nhận xét về tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình
+ Xác định nhân vật trữ tình là ai
Có thể xưng: tôi, ta, mình, chúng tôi, hoặc không xưng hô nhưng
vẫn hiện diện qua cảm xúc, hình ảnh
Thường là:
o Người lính
o Người con xa quê
o Người đang yêu
o Nhà thơ – công dân
o Người đang sống trong hoài niệm, khát vọng…
+ Chỉ ra tình cảm, cảm xúc chủ đạo: (Dựa vào từ ngữ biểu cảm, hình ảnh, nhịp thơ, giọng điệu để nhận diện)
Nhớ thương, yêu đương
Cô đơn, trống trải
Bi ai, thương cảm
Trang 22 Hi sinh, dâng hiến
+ Nhận xét đặc điểm tình cảm ấy
Đặc điểm Biểu hiện cụ thể qua thơ
Chân thành Không phô trương, cảm xúc đến từ nội tâm
Sâu sắc Gắn với trải nghiệm sống, thời đại, chiến tranh
Tinh tế Bộc lộ qua hình ảnh gợi cảm, ẩn dụ, ước lệ
Giàu tính nhân văn Khơi gợi giá trị yêu thương, thấu cảm, vị tha
+ Tác dụng đối với bài thơ và người đọc
Làm cho bài thơ:
Có hồn, có nhạc, có chiều sâu
Truyền cảm, dễ chạm tới trái tim người đọc
Gợi suy ngẫm, bài học trong cuộc sống
b Đối tượng trữ tình
- Khái niệm: Đối tượng trữ tình là con người, sự vật, hiện tượng, khung
cảnh, sự kiện,… được nhân vật trữ tình hướng đến, chiêm nghiệm, hồi
tưởng hoặc giãi bày cảm xúc trong một bài thơ
Nói cách khác: Nếu nhân vật trữ tình là người phát ngôn, thì đối tượng trữ tình là “cái được cảm”, được nghĩ tới, được gửi gắm tình cảm trong bài thơ
- Biểu hiện:
+ Là trung tâm tiếp nhận cảm xúc từ nhân vật trữ tình.
Một con người cụ thể: người mẹ, người yêu, người bạn, người chiến
sĩ
Một hình ảnh biểu tượng: sông, núi, trăng, hoa, tiếng hát, ngọn
sóng
Một không gian, thời gian: làng quê, chiến khu, đêm thu, mùa thu
Một lý tưởng, khát vọng: tự do, tình yêu, Tổ quốc, nhân dân, hạnh
Trang 23Gánh nhọc nhằn gánh cả tuổi xuân
Hy sinh cuộc sống nào ngừng
Miệt mài năm tháng chưa từng nghỉ ngơi
Bàn tay mẹ nào vơi sự sống
Lúc trở trời gió bổng mùa sang
Ấm lòng con trẻ lúc hàn
Đêm về giấc ngủ tay đan vỗ về
Trời sang hạ tay vê cánh quạt
Mang gió lành làm mát lòng con
Cơm ngon canh ngọt no tròn
Cho con no đủ héo hon tay gầy
Da mượt mà ngòi viết búp măng
Hoa tay mười ngón thiên thầnDệt thành cuộc sống như vầng mây xanh
Rồi năm tháng tay thành gân guốcChai sạm đi cả suốt cuộc đời
Hy sinh tất cả nào vơi
Vì đôi tay mẹ không rời gian lao
(Nguồn: https://thuvientho.com)
Câu 1: Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào? Chỉ ra dấu hiệu của thể
thơ
Câu 2: Xác định nhân vật trữ tình và đối tượng trữ tình trong bài thơ.
Câu 3: Nhận xét tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình trong bài thơ trên
Gợi ý trả lời
Câu 1:
- Thể thơ: Song thất lục bát
- Chỉ ra dấu hiệu để xác định thể thơ của đoạn trích: Các khổ thơ kết hợp
đan xen từng cặp câu 7 tiếng (song thất) với từng cặp câu 6 và 8 tiếng (lục
bát) là dấu hiệu để xác định thể thơ song thất lục bát của đoạn trích
Câu 2:
- Nhân vật trữ tình: Là người con
- Đối tượng trữ tình: Mẹ (Bàn tay mẹ)
Câu 3:
Nhân vật trữ tình trong bài thơ là người con, thể hiện tình cảm yêu thương,
biết ơn sâu sắc đối với mẹ Cảm xúc ấy được thể hiện qua hình ảnh “bàn
tay mẹ” – biểu tượng của hi sinh, tảo tần suốt đời vì con Tình cảm mang
nét chân thành, tinh tế, giàu tính nhân văn Lời thơ xúc động, gần gũi,
chạm đến trái tim người đọc Qua đó, bài thơ gợi nhắc lòng hiếu thảo và
trân trọng mẹ trong mỗi người.
Trang 24Bài tập 2: Đọc đoạn thơ sau
Con yêu ơi!
Nếu mẹ là cánh đồng
Con là cỏ nở hoa trong lòng mẹ
Dẫu chẳng đủ rộng dài như sông bể
Vẫn chứa chan ngày nắng dưới mặt trời
Khi đêm về hứng muôn ánh sao rơi
Sương lấp lánh đọng trong ngần mỗi sớm
Cỏ yêu nhé cứ hồn nhiên mà lớn
Phủ xanh non lên đất mẹ hiền hòa
Rồi một ngày cỏ nở thắm muôn hoa
Cánh đồng mẹ rộn ràng cùng gió mát
Cỏ thơm thảo tỏa hương đồng bát ngát
Và rì rào cỏ hát khúc mùa xuân
Những mạch ngầm trong đất mãi trào dâng
Dòng nước mát ngọt ngào nuôi dưỡng cỏ
Niềm hạnh phúc giản đơn và bé nhỏ
Được bên con mãi mãi đến vô cùng
(Hồng Vũ, Văn học và tuổi trẻ số tháng 3 năm 2019, trang 44)
Câu 1: Xác định thể thơ của văn bản Chỉ ra dấu hiệu để nhận biết thể thơ Câu 2: Xác định nhân vật trữ tình và đối tượng trữ tình trong bài thơ Đối tượng
trữ tình được tác giả ẩn dưới hình tượng nào?
Câu 3: Nhận xét về tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình trong bài thơ Gợi ý trả lời
Câu 1: Bài thơ được viết theo thể thơ tự do.
Dấu hiệu nhận biết:
Không cố định số chữ trong mỗi dòng (có dòng 4 chữ, 6 chữ, 10 chữ…)
Không chia khổ đều, không theo cặp đối rõ ràng
Không có vần rõ ràng xuyên suốt, nhịp thơ linh hoạt, gần với lời tâm tình
Câu 2:
Nhân vật trữ tình: người mẹ – người đang trực tiếp bộc lộ cảm xúc, gửi
gắm lời nhắn nhủ
Đối tượng trữ tình: đứa con – được gọi là “cỏ”, là hình ảnh ẩn dụ, tượng
trưng cho đứa trẻ đang lớn lên trong vòng tay mẹ
Trang 25Câu 3:
Nhân vật trữ tình thể hiện tình mẫu tử sâu sắc, yêu thương, dịu dàng và thathiết Cảm xúc ấy được thể hiện qua hình ảnh ẩn dụ: mẹ là “cánh đồng”, con là
“cỏ nở hoa” Tình cảm mang đặc điểm chân thành, tinh tế, đầy nâng niu và ấm
áp, tạo nên không khí thơ nhẹ nhàng, đậm chất nuôi dưỡng, truyền cảm Đó làniềm hạnh phúc giản dị nhưng sâu bền của người mẹ khi được sống bên con
Bài tập 3:
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
“Năm mươi sáu ngày đêm bom gầm pháo giội,
Ta mới hiểu thế nào là đồng đội.
Ôi những con người mỗi khi nằm xuống Vẫn nằm trong tư thế tiến công!”
Câu 1: Thể thơ: Thơ tự do
Dấu hiệu nhận biết:
Số chữ mỗi dòng không cố định: có dòng 3 chữ, có dòng dài ngắn khác nhau
Không chia khổ theo quy tắc cụ thể, không có vần đều
Nhịp thơ linh hoạt, biến đổi theo cảm xúc
Câu 2:
Trang 26 Nhân vật trữ tình: người lính – một người từng trải qua chiến đấu, đang
hồi tưởng và bày tỏ cảm xúc với đồng đội
Đối tượng trữ tình: những người đồng đội trong chiến tranh – những
người cùng chia ngọt sẻ bùi, cùng chiến đấu và hi sinh
Câu 3:
Nhân vật trữ tình thể hiện tình cảm gắn bó sâu sắc, yêu thương và kính trọngđối với đồng đội Tình cảm ấy được bộc lộ qua những hình ảnh cụ thể, xúcđộng như: “Là hớp nước uống chung / Nắm cơm bẻ nửa…” Đó là sự chia sẻtừng điều nhỏ nhất trong hoàn cảnh khốc liệt “Bạn ta đó / Ngã trên dây thép
ba tầng…” là niềm xót thương, biết ơn trước sự hi sinh quả cảm Cảm xúc trữtình ấy chân thành – sâu sắc – giàu chất sử thi, cho thấy vẻ đẹp cao cả của tìnhđồng đội thời chiến tranh, đồng thời khơi dậy sự ngưỡng mộ và xúc động nơingười đọc hôm nay
Bài tập 4:
Đọc văn bản sau:
CHIẾC ÁO CỦA CHA
Tuổi chiếc áo bằng một nửa tuổi Cha mỗi nếp gấp mang dáng hình đồng đội mỗi mảnh vá chứa bao điều muốn nói
về một thời trận mạc của Cha
Ngày con sinh ra đất nước hoà bình với bạn bè con hay xấu hổ khi thấy Cha mặc chiếc áo xanh cũ kĩ đâu biết với Cha là kỉ vật cuộc đời Nơi nghĩa trang nghi ngút khói hương trước hàng hàng ngôi mộ
cha đắp áo sẻ chia hơi ấm với đồng đội xưa yên nghỉ nơi này
Khoé mắt con chợt cay khi chứng kiến nghĩa tình người lính không khoảng cách nào giữa người còn người mất chiếc áo bạc màu hoá gạch nối âm dương.
(Ngô Bá Hòa, https://vanvn.vn/chum-tho-tac-gia-tre)
Câu 1: Xác định thể thơ của văn bản Chỉ ra dấu hiệu để nhận biết thể thơ Câu 2: Xác định nhân vật trữ tình và đối tượng trữ tình trong bài thơ.
Câu 3: Nhận xét về tình cảm, cảm xúc của đối tượng trữ tình trong bài thơ Gợi ý trả lời
Trang 27Câu 1: Thể thơ: Thơ tự do
Dấu hiệu nhận biết:
Không cố định số chữ trong mỗi dòng thơ
Không có cấu trúc khổ thơ hay cách gieo vần đều đặn
Nhịp điệu linh hoạt, giàu cảm xúc
cảm ấy được thể hiện qua hành động lặng lẽ nhưng đầy xúc động: “Cha đắp áo
sẻ chia hơi ấm / với đồng đội xưa yên nghỉ nơi này.” Dù chiến tranh đã lùi xa,người cha vẫn giữ trọn nghĩa tình với đồng đội – những người đã hi sinh
Chiếc áo cũ bạc màu không chỉ là kỷ vật, mà còn là cầu nối tâm linh giữa người sống và người đã khuất Tình cảm của người cha Chân thành, sâu sắc: không lời hoa mỹ, chỉ hành động âm thầm Tình cảm ấy không được nói
trực tiếp bằng lời, nhưng thấm đẫm qua hình ảnh chiếc áo và hành động, khiếnngười đọc không khỏi xúc động và cảm phục Tình cảm của người cha gợi cho
người đọc bài học về lòng thủy chung, sự tri ân và nghĩa tình sâu nặng giữa những người đồng đội, đồng thời nhắc nhở thế hệ sau biết trân trọng quá khứ và sống nhân hậu, nghĩa tình trong hiện tại.
Xuân về hoa cải nở vàng hoe.
Gạo nếp ngày xuân gói bánh chưng,
Cả đêm cuối chạp nướng than hồng.
Quần đào, áo đỏ, tranh gà lợn, Cơm tám, dưa hành, thịt mỡ đông.
1941 (Đoàn Văn Cừ toàn tập, NXB Hội nhà văn, 2013)
Trang 28Câu 1: Xác định thể thơ của văn bản Chỉ ra dấu hiệu để nhận biết thể thơ Câu 2: Xác định nhân vật trữ tình và đối tượng trữ tình trong bài thơ.
Câu 3: Nhận xét về tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình trong bài thơ Gợi ý trả lời
“Gạo nếp ngày xuân gói bánh chưng” không khí Tết truyền thống đậm đà
Tình cảm ấy Chân thành: lời thơ giản dị, không cầu kỳ nhưng chan chứa yêu thương Bài thơ để lại dư âm ấm áp, gợi bài học về tình cảm gia đình, truyền thống Tết quê và lòng biết ơn những người thân yêu trong ký ức mỗi người.
Bài tập 6:
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
NHỚ CON SÔNG QUÊ HƯƠNG
Trang 29Câu 1: Xác định thể thơ của văn bản Chỉ ra dấu hiệu để nhận biết thể thơ
Câu 2: Xác định nhân vật trữ tình và đối tượng trữ tình trong bài thơ.
Câu 3: Nhận xét về tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình trong bài thơ
Gợi ý trả lời
Câu 1:
Thể thơ: Thơ tự do
Dấu hiệu nhận biết:
Không cố định số chữ mỗi dòng, các dòng thơ dài ngắn linh hoạt (có
dòng 8 chữ, có dòng đến 11–12 chữ)
Không chia khổ theo quy định cứng nhắc
Vần không đều, nhịp thơ biến đổi theo dòng cảm xúc
Câu 2:
Nhân vật trữ tình: là tác giả – người con xa quê, từng đi chiến đấu, sống
ở miền Bắc
Đối tượng trữ tình: là con sông quê hương miền Nam, quê hương, bạn
bè thời thơ ấu, và nhân dân miền Nam nói chung – tất cả được nhìn qua hình
ảnh dòng sông quê hương đầy gắn bó
Câu 3:
Quê hương tôi có con sông xanh biếc
Nước gương trong soi tóc những hàng tre
Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè
Toả nắng xuống lòng sông lấp loáng
Chẳng biết nước có giữ ngày, giữ tháng
Giữ bao nhiêu kỷ niệm giữa dòng trôi?
Hỡi con sông đã tắm cả đời tôi!
Tôi giữ mãi mối tình mới mẻ
Sông của quê hương, sông của tuổi trẻ
Sông của miền Nam nước Việt thân yêu
Khi bờ tre ríu rít tiếng chim kêu
Khi mặt nước chập chờn con cá nhảy
Bạn bè tôi tụm năm tụm bảy
Bầy chim non bơi lội trên sông
Tôi giơ tay ôm nước vào lòng
Sông mở nước ôm tôi vào dạ
Chúng tôi lớn lên mỗi người mỗi ngả
Kẻ sớm khuya chài lưới bên sông
Kẻ cuốc cày mưa nắng ngoài đồng
Tôi cầm súng xa nhà đi kháng chiến
Nhưng lòng tôi như mưa nguồn, gió biển
Vẫn trở về lưu luyến bên sông
Hình ảnh cô em đôi má ửng hồng
Tôi hôm nay sống trong lòng miền Bắc
Sờ lên ngực nghe trái tim thầm nhắc Hai tiếng thiêng liêng, hai tiếng "miền Nam" Tôi nhớ không nguôi ánh sáng màu vàng Tôi quên sao được sắc trời xanh biếc Tôi nhớ cả những người không quen biết
Có những trưa tôi đứng dưới hàng cây Bỗng nghe dâng cả một nỗi tràn đầy Hình ảnh con sông quê mát rượi Lai láng chảy, lòng tôi như suối tưới Quê hương ơi! lòng tôi cũng như sông Tình Bắc Nam chung chảy một dòng Không gành thác nào ngăn cản được Tôi sẽ lại nơi tôi hằng mơ ước
Tôi sẽ về sông nước của quê hương Tôi sẽ về sông nước của tình thương
(Tế Hanh, trích Tác phẩm văn học được giải thưởng Hồ Chí Minh: Tế Hanh, Chính Hữu, NXB
Văn học, 2006)
Trang 30Nhân vật trữ tình trong bài thơ thể hiện nỗi nhớ quê hương sâu sắc, thiết tha,đặc biệt là hình ảnh con sông tuổi thơ Đó là dòng sông gắn với kỷ niệm ngọtngào, bạn bè, gia đình và cả tình yêu miền Nam ruột thịt Cảm xúc ấy chânthành, da diết và trải dài theo dòng thời gian, không gì có thể ngăn cản Qua
đó, nhân vật trữ tình bày tỏ khát vọng được trở về, được hòa mình vào dòngchảy quê hương Tình cảm ấy giàu tính nhân văn, gợi xúc động mạnh mẽ tronglòng người đọc
Bài tập 7:
Đọc kĩ đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi
Chuyện kể rằng: em, cô gái mở đường
Để cứu con đường đêm ấy khỏi bị thương
Cho đoàn xe kịp giờ ra trận
Em đã lấy tình yêu tổ quốc của mình thắp lên ngọn lửa
Đánh lạc hướng thù, hứng lấy những luồng bom…
Đơn vị tôi hành quân qua con đường mòn
Gặp hố bom nhắc chuyện người con gái
Một nấm mộ, nắng ngời bao sắc đá
Tình yêu thương bồi đắp cao lên…
(Trích “Khoảng trời, hố bom” của Lâm Thị Mỹ Dạ)
Câu 1: Xác định thể thơ của văn bản Chỉ ra dấu hiệu để nhận biết thể thơ Câu 2: Xác định nhân vật trữ tình và đối tượng trữ tình trong bài thơ.
Câu 3: Nhận xét về tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình trong bài thơ Gợi ý trả lời
Câu 1:
Thể thơ: Thơ tự do
Dấu hiệu nhận biết:
Không cố định số chữ trong mỗi dòng thơ (có dòng 4 chữ, có dòng dài 9–10 chữ)
Không có cấu trúc khổ đều hay gieo vần chặt chẽ
Nhịp điệu linh hoạt, chuyển biến theo mạch cảm xúc
Câu 2:
Nhân vật trữ tình: người chiến sĩ – người hành quân trên con đường
Trang 31năm xưa, trực tiếp kể lại câu chuyện xúc động về người con gái mở đường.
Đối tượng trữ tình: cô gái mở đường – người đã hi sinh thân mình vì Tổ
quốc trong một trận đánh đêm; đồng thời, đối tượng trữ tình còn là hình ảnh
con đường, hố bom, nấm mộ, gắn liền với ký ức thiêng liêng ấy.
Câu 3:
Nhân vật trữ tình trong đoạn thơ thể hiện niềm xúc động và lòng biết ơn sâusắc trước sự hi sinh thầm lặng của cô gái mở đường Hình ảnh người con gáilấy “tình yêu Tổ quốc… thắp lên ngọn lửa” trở thành biểu tượng cao đẹp củachủ nghĩa anh hùng cách mạng Tình cảm ấy được bộc lộ qua giọng thơ trangtrọng, lắng đọng và giàu cảm xúc Người chiến sĩ không chỉ kể lại một câuchuyện, mà còn khắc ghi một ký ức thiêng liêng giữa đời thường Qua đó, bàithơ khơi dậy sự trân trọng và ngợi ca vẻ đẹp của những con người sống vì lýtưởng lớn lao
Bài tập 8:
Đọc văn bản sau rồi thực hiện các yêu cầu bên dưới:
HƠI ẤM Ổ RƠM
Tôi gõ cửa ngôi nhà tranh nhỏ bé ven đồng chiêm
Bà mẹ đón tôi trong gió đêm
- Nhà mẹ hẹp nhưng còn mê chỗ ngủ
Mẹ chỉ phàn nàn chiếu chăn chả đủ
Rồi mẹ ôm rơm lót ổ tôi nằm
Rơm vàng bọc tôi như kén bọc tằm
Tôi thao thức trong hương mật ong của ruộng
Trong hơi ấm hơn nhiều chăn đệm
Của những cọng rơm xơ xác gầy gò
Hạt gạo nuôi hết thảy chúng ta no
Riêng cái ấm nồng nàn như lửa
Cái mộc mạc lên hương của lúa
Đâu dễ chia cho tất cả mọi người
Trang 32Bình Lục - một đêm lỡ đường
(Nguyễn Duy, Cát trắng, NXB Quân đội nhân dân, 1973)
Câu 1: Xác định thể thơ của văn bản Chỉ ra dấu hiệu để nhận biết thể thơ Câu 2: Xác định nhân vật trữ tình và đối tượng trữ tình trong bài thơ.
Câu 3: Nhận xét về tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình trong bài thơ Gợi ý trả lời
Câu 1:
Thể thơ: Thơ tự do
Dấu hiệu nhận biết:
Số chữ trong mỗi dòng không đều, linh hoạt (có dòng 6 chữ, có dòng 8–9 chữ)
Không chia khổ theo quy tắc cố định
Vần không rõ ràng, không theo kiểu vần liền, vần cách
Câu 2:
Nhân vật trữ tình: là người lính/khách đi đường – người được trải
nghiệm một đêm ở nhờ trong ngôi nhà tranh của mẹ nông dân
Đối tượng trữ tình: là người mẹ nông thôn, ổ rơm mộc mạc, và sự ấm
áp chân tình của làng quê, đại diện cho tình cảm dân tộc, nghĩa đồng bào Câu 3:
Nhân vật trữ tình trong bài thơ thể hiện cảm xúc xúc động, biết ơn và trân trọng trước tấm lòng chân thành của người mẹ nghèo quê hương Trong cái
nghèo, người mẹ vẫn dành hơi ấm và tình thương cho người lỡ đường – một
cử chỉ giản dị mà thiêng liêng Cảm xúc ấy không chỉ là lời tri ân cá nhân
mà còn là sự ngợi ca vẻ đẹp của tình người trong cuộc sống Qua hình ảnh
“ổ rơm” và “hơi ấm”, bài thơ gợi lên một vẻ đẹp mộc mạc, sâu sắc của làng quê Việt Đó là nơi nuôi dưỡng tâm hồn và bồi đắp lòng nhân ái trong mỗi con người
Bài tập 9: Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
Trang 33GÁNH MẸ
Cho con gánh mẹ một lần,
Cả đời mẹ đã tảo tần gánh con.
Cho con gánh mẹ đầu non,
Cả lòng mẹ đã gánh con biển trời
Ngày xưa mẹ gánh à ơi!
Con xin gánh lại những lời mẹ ru.
Đường đời sương gió mịt mù,
Vì con hạnh phúc chẳng từ gian nan
(Trích lời bài hát “Gánh mẹ” – Quách Beem)
Câu 1: Xác định thể thơ của văn bản
Câu 2: Xác định nhân vật trữ tình và đối tượng trữ tình trong bài thơ.
Câu 3: Những tình cảm và mong muốn nào của nhân vật trữ tình được thể
hiện trong đoạn văn bản trên?
Đối tượng trữ tình: là người mẹ – hình ảnh hiện lên qua những hành
động tảo tần, hi sinh và tình yêu thương vô điều kiện dành cho con
Câu 3:
Nhân vật trữ tình bày tỏ tình cảm yêu thương, biết ơn và xúc động sâu sắc
trước những hi sinh thầm lặng của mẹ Người con không chỉ nhận ra mẹ đã
“gánh” cả cuộc đời vì con, mà còn mong muốn được “gánh mẹ” – nghĩa là
đền đáp, chăm sóc, bù đắp lại cho mẹ trong những năm tháng còn lại Đó là
ước nguyện hiếu thảo, chân thành và tha thiết, xuất phát từ tình cảm sâu
nặng của một người con dành cho đấng sinh thành
Bài tập 10:
Cho đoạn thơ sau:
Trang 34Bác Hồ đó, chiếc áo nâu giản dị Màu quê hương bền bỉ đậm đà
Ta bên Người, Người tỏa sáng trong ta
Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng
Đêm tàn bay chập choạng dưới chân Người
(Trích “Sáng tháng năm”- Tố Hữu)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1: Xác định thể thơ của văn bản
Câu 2: Xác định nhân vật trữ tình và đối tượng trữ tình trong bài thơ.
Câu 3: Nhận xét về tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình trong bài thơ Gợi ý trả lời
Câu 1: Thể thơ: Thơ tự do (thể thơ hiện đại)
Dấu hiệu nhận biết:
Các dòng thơ không đều số chữ (có dòng 6 chữ, có dòng 8–10 chữ)
Không chia khổ cố định, không bắt buộc gieo vần, vần có thể linh hoạt
Câu 2:
Nhân vật trữ tình: là người con của dân tộc, người chiến sĩ – người trực
tiếp bày tỏ tình cảm với Bác Hồ, xưng “ta” (→ Tố Hữu cũng chính là nhân vật trữ tình)
Đối tượng trữ tình: là Bác Hồ – hiện lên với hình ảnh giản dị, thanh cao
nhưng vĩ đại, gần gũi mà thiêng liêng trong lòng nhân dân
Câu 3:
Nhân vật trữ tình bày tỏ tình cảm kính yêu, ngưỡng mộ và biết ơn sâu sắc vớ
i Bác Hồ Bác hiện lên vừa gần gũi trong hình ảnh “chiếc áo nâu giản dị”, vừa
vĩ đại trong biểu tượng “mặt trời cách mạng” Những cảm xúc ấy được thểhiện bằng giọng thơ tha thiết, sâu lắng, vừa nhẹ nhàng vừa đầy khí phách Sựhiện diện của Bác khiến “ta bỗng lớn” – như một sự thức tỉnh lý tưởng sốngcao đẹp Qua đó, bài thơ ngợi ca Bác như ánh sáng dẫn đường, là hiện thân của
Trang 35- Xác lập điểm khởi đầu (đoạn đầu, hình ảnh gợi nhớ…).
- Theo dõi quá trình biến chuyển cảm xúc qua các khổ thơ hoặc câu thơ
- Nhận ra dấu hiệu chuyển cảm xúc qua từ ngữ (từ láy, trạng từ, điệp ngữ), ngắt nhịp, hình ảnh
- Chia mạch cảm xúc thành các giai đoạn rõ ràng
3.1.2 Tình cảm, cảm xúc trong thơ
a Khái niệm tình cảm, cảm xúc trong thơ
Trang 36- Tình cảm, cảm xúc là những rung động chân thành và mãnh liệt nảy sinh từ
sự quan sát, chiêm nghiệm của nhà thơ trước cuộc sống, con người, thiên
nhiên, thời đại
- Trong thơ trữ tình, tình cảm là cội nguồn hình thành nên tứ thơ, hình ảnh
thơ, nhạc điệu thơ
b Đặc điểm của tình cảm – cảm xúc trong thơ
- Chân thật và cá nhân hóa
→ Cảm xúc trong thơ là tiếng nói từ trái tim, không giả tạo, vay mượn
→ Nhà thơ viết bằng chính trải nghiệm, nỗi niềm của bản thân
- Có sự chuyển biến, vận động
→ Cảm xúc không dừng ở một điểm: thường bắt đầu từ xúc động nhẹ nhàng, rồi phát triển, có khi dâng trào, lúc lắng đọng
→ Chính sự biến chuyển này tạo nên “mạch cảm xúc” xuyên suốt.
- Mang tính biểu tượng và khái quát cao
→ Dù bắt nguồn từ một cảm xúc cá nhân, nhưng thơ có khả năng khái quát,
nâng lên thành cảm xúc nhân sinh – nghệ thuật “riêng mà chung”
c Phân loại một số cảm xúc thường gặp trong thơ trữ tình
- Cảm xúc tích cực: niềm vui, tình yêu, niềm tin, niềm tự hào, hi vọng…
- Cảm xúc tiêu cực: nỗi buồn, nỗi nhớ, cô đơn, tiếc nuối, lo lắng…
- Cảm xúc trung tính / trầm lắng: chiêm nghiệm, hoài niệm, lặng lẽ, bình
Đọc đoạn thơ sau và xác định mạch cảm xúc của nhân vật trữ tình:
Từ ngày cha mất đi rồi
Mẹ như một giọt nắng rơi bậc thềm
Gậy tre đỡ trái chín mềm
Mắt nhìn xa thẳm một miền khói sương
Ba gian loang lổ quanh tường
Rộng thênh một khoảng mấy phương gió lùa
Vườn nhà thả giữa nắng mưa
Hàng cau nghẹn bẹ mấy mùa không hoa
Các con mấy đứa ở xa Vội vàng thăm mẹ tháng ba bốn lần Đứa gần dẫu có ân cần
Bù sao cho đủ lặng thầm cha trao Anh em mấy giọt máu đào
Vắng cha giông gió tác tao ít nhiều Mái trầm ngói cũ phong rêu
Dấu xưa còn được bao nhiêu sum vầy
Trang 37Từ ngày cha mất đến nay Con đi như một cụm mây luân hồi Hợp tan qua mấy vòng đời
Vẫn đau đáu một phương trời có cha.
(Trích: Từ ngày cha mất, Nguyễn Văn Song, giải B cuộc thi thơ của Báo Văn nghệ,
2019-2020)
Gợi ý trả lời
+ Cảm xúc thứ nhất: Cha mất đi để lại cho mẹ một nỗi buồn khôn khỏa lấp, dù
các con có bên cạnh thì cũng không thể thay thế được cha
+ Cảm xúc thứ hai: Cha mất đi làm cho ngôi nhà trở nên trống vắng, tiêu điều:
căn nhà trở nên tàn tạ, vườn tược xác xơ, mái ngói rêu phong
+ Cảm xúc thứ ba: Cha mất đi khiến cho gia đình cũng mất đi sự sum vầy, ấm
cúng: những đứa con mỗi người mỗi ngả
+ Cảm xúc thứ tư – mãnh liệt nhất: Cha mất đi làm cho nỗi đau trong con
chồng chất, vẫn thương nhớ cha ở một phương trời nào đó
Bài tập 2:
Đọc văn bản thơ:
LỐI MÒN XƯA
Hồi ấy
Cứ mỗi lần theo mẹ buổi chợ chiều
Mẹ thường chỉ cây gạo quê già cỗi
Quay lại nhìn con rồi mẹ nói
Sau này
Mẹ hóa thành cây gạo đứng trông con…
Con khóc
Ôm tay mẹ dỗi hờn
Con không muốn mẹ hóa thành cây gạo…
Năm tháng trôi qua
Bao mùa cây thay áo
Mẹ già nua, gánh hàng sáo cũng thưa dần
Con lớn lên rồi
Mê mải những phù vân
Chẳng kịp nhận ra
Ngày đến gần - xa mẹ…
Nay con trở vềCổng làng xưa lặng lẽCây gạo già nua như dáng mẹ đứng chờ
Chợt nhớ raLời mẹ nói ngày xưaNước mắt con rơiGiữa mùa cây trút lá
Thầm gọi “Mẹ ơi!”
Sao nghẹn ngào trong dạ
Mẹ ở đâu, sao trắng cả khuông chiều?
Con đã về
Mẹ có đợi con đâu
Để lối mòn xưa bạc màu chim cuốc gọi…
(Kiên Duyên)
Câu 1: Xác định mạch cảm xúc trong bài thơ trên?
Trang 38Câu 2: Em nhận xét gì về tình cảm của nhân vật trữ tình trong bài thơ?
Gợi ý trả lời
Câu 1:
Từ cảm xúc yêu thương tuổi thơ → sự vô tâm, xa cách khi trưởng thành → đauxót, tiếc nuối khi nhận ra mẹ đã mất → kết thúc bằng nỗi ân hận và xót xa khônnguôi
Câu 2: Tình cảm của nhân vật trữ tình là nỗi nhớ thương, ân hận và xót xa
dành cho mẹ Người con đau đáu vì những năm tháng vô tâm, không kịp gầngũi mẹ khi còn sống Khi trở về, chỉ còn cây gạo và kỷ niệm gợi bóng dáng mẹxưa Nỗi tiếc nuối dâng trào trong tiếng gọi "Mẹ ơi" nghẹn ngào Đó là tìnhyêu thương muộn màng nhưng sâu sắc và day dứt
Bài tập 3:
Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Thời gian đốm bạc mái tóc cha Ngồi tựa mái hiên mỗi chiều tà
Xa xăm cha nghĩ quầng đôi mắt Vất vả đời cha những lo toan.
Mới đó giờ đây những hư hao Vầng trán vết nhăn tự thuở nào Vất vả gian lao đời cha đã Mong mỏi cho đời con lớn khôn,
Làm sao xoá những công gian khó Chẳng thể nào quên bóng dáng cha Mai này dù ở nơi xa đó
Con nhớ về cha nỗi nhọc nhằn!
Cuộc sống hương quê nơi cơ cực Nhưng lòng ấm áp những yên vui, Tình cha cao cả hơn ngọn núi Rộng lớn bao la hơn biển xanh,
Tôi gọi tiếng lòng tôi cũng gọi Cao rộng tình cha tiếng yêu thương.
(Tác giả: Cao Giang Nam)
Câu 1: Xác định mạch cảm xúc trong bài thơ trên?
Trang 39Câu 2: Em nhận xét gì về tình cảm của nhân vật trữ tình trong bài thơ?
Gợi ý trả lời:
Câu 1:
Mạch cảm xúc của bài thơ vận động từ sự quan sát, chiêm nghiệm về hình ảnhngười cha già nua, tần tảo (khổ 1–2) → đến sự biết ơn, xót xa vì những hi sinhthầm lặng của cha (khổ 3) → rồi dâng lên niềm trân trọng, ngợi ca tình chathiêng liêng, lớn lao (khổ 4) → cuối cùng lắng lại trong tiếng gọi yêu thương
Trang 404 BIỆN PHÁP TU TỪ TRONG THƠ
vốn chỉ dành cho con người để miêu
tả đồ vật, sự vật, con vật, cây cốikhiến cho chúng trở nên sinh động,gần gũi, có hồn hơn
Làm cho đối tượng hiện ra sinhđộng gần gũi, có tâm trạng và cóhồn, gần với con người
2 So sánh
Đối chiếu hai hay nhiều sự vật, sựviệc mà giữa chúng có những néttương đồng để làm tăng sức gợi hìnhgợi cảm cho sự diễn đạt
Giúp sự vật, sự việc được miêu
tả sinh động cụ thể, tác động đếntrí tưởng tượng, gợi hình dung
và cảm xúc
3 Ẩn dụ
Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằngtên sự vật, hiện tượng khác có néttương đồng với nó nhằm tăng sứcgợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Cách diễn đạt mang tính hàmsúc, cô đọng, giá trị biểu đạt cao,gợi những liên tưởng ý nhị; cógiá trị biểu cảm sâu sắc và tínhthẩm mĩ cao
4 Hoán
dụ
Gọi tên sự vật, hiện tượng, kháiniệm này bằng tên của một sự vật,hiện tượng khác có quan hệ gần gũivới nó nhằm làm tăng sức gợi hình,gợi cảm cho sự diễn đạt
Diễn tả sinh động nội dungthông báo; gợi mở liên tưởng,tưởng tượng, hình dung về sựvật sinh động, giàu sắc thái biểucảm