Thứ …… ngày … tháng … năm 2025
PHIẾU ÔN TẬP MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI KÌ 2
Đề 1 - Ôn tập về từ loại Họ và tên: ……… … Lớp: 3 ……
Nhận xét của giáo viên: ……… … ……
-
Câu 1 Cho các từ sau: cô Mai, múa, ca sĩ, dịu dàng, ăn uống, thánh thót, tươi tắn, dẻo dai, cá sấu, giáo viên, mùa xuân Sắp xếp các từ đã cho vào nhóm thích hợp: Từ chỉ sự vật Từ chỉ hoạt động Từ chỉ đặc điểm ……… ……
………
……… …
……… ……
……… …………
……… ………
………
……… …
……….…
Câu 2 Khoanh vào từ không cùng loại trong mỗi dòng sau: a đất, mây, gió, sóng, nhạc sĩ, biển, thuyền, sông; b mênh mông, xinh xắn, nhỏ nhắn, mài giũa, mềm mại, tươi tắn; c xanh mướt, vàng ươm, trắng muốt, đẽo gọt, tim tím, đỏ hoe; d bố mẹ, ông bà, cô, chú, dì, cô giáo, thím, mợ, cậu; e chanh, na, nhãn, xoài, ổi, chôm chôm, măng cụt, bánh rán, dứa; f tôm, sò, cua, ghẹ, mèo, ốc, sứa, hàu, bạch tuộc; Câu 3 Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp: nắng, mưa, nóng bức, bão, khô ráo, tuyết, núi lửa, sấm, chớp, nứt nẻ, chói chang, ẩm ướt, sóng thần, lũ lụt, sương mù, lạnh giá Từ ngữ chỉ hiện tượng thiên nhiên Từ chỉ đặc điểm của hiện tượng thiên nhiên ………
………
……… ………
………
……… …
……… ………
……… ……
……… ………
Câu 4 Tìm thêm 2 từ cùng nhóm với các từ đã cho: a xanh ngắt, tim tím,……… ………
b lốc xoáy, sấm chớp,……… ………
c nông dân, nhạc sĩ,……… ………
d chạy nhảy, leo trèo,……… ………
e ô tô, máy bay,……… ………
Câu 5 Xếp các từ dưới đây vào nhóm thích hợp: hòa nhã, cáu gắt, thân thiện, cáu kỉnh, tôn trọng, lạnh lùng, lễ phép, cởi mở, nhã nhặn, gắt gỏng, nói trống không Thể hiện thái độ lịch sự Thể hiện thái độ thiếu lịch sự ………
………
………
………
……… ………
……… ………
……… …………
……… ……
Câu 6 Tìm từ có thể thay thế cho từ được gạch chân trong câu sau: a Cánh đồng quê em mênh mông với những ruộng lúa vàng trĩu bông ………
Trang 2b Mới sáng sớm, chị ong nâu đã chăm chỉ bay đi kiếm mồi
……….………
c Bà nội luôn nhìn em với đôi mắt hiền từ ……….……
Câu 7 Nối từ với nhóm từ loại tương ứng: Từ chỉ hoạt động a sân, công viên, nhà cửa, ruộng vườn, đất đai, bão, bàn ghế, nhạc sĩ Từ chỉ sự vật b vạm vỡ, dịu dàng, nhẹ nhàng, cao vút, lảnh lót, xinh xắn, rực rỡ Từ chỉ đặc điểm c ăn uống, nấu nướng, vẽ vời, may vá, thêm thắt Câu 8 Tìm từ trái nghĩa với từ đã cho: vui vẻ -………, ốm yếu -……… …… , nhút nhát -………., chật hẹp -……….……
Câu 9 Nối từ ngữ với nhóm thích hợp: Các dạng địa hình của Trái Đất a trồng rừng, tiết kiệm nước, tái chế chai nhựa Hoạt động bảo vệ Trái Đất b xả khói bụi, lãng phí thức ăn, vứt rác bừa bãi Hoạt động gây hại cho Trái Đất c biển, đồi, đại dương, sa mạc, sông, suối, thác, hồ Câu 10 Tìm thêm 3 - 5 từ vào nhóm thích hợp: Tên lễ hội hoặc hội Các hoạt động trong lễ hội hoặc hội Lễ hội đền Hùng,………
………
………
dâng hương,……… ……
……….……
……….………
Câu 11 Gạch chân từ chỉ đặc điểm sử dụng chưa phù hợp, tìm từ thay thế và viết lại để câu văn hay hơn a Cậu bé khoác trên mình chiếc áo tím tái và chạy vội ra ngoài ……….………
b Nước da trắng tinh của Hà càng làm tăng thêm vẻ đáng yêu ……….……
c Gấu Pooh khoác trên mình chiếc áo vàng mềm dẻo ……….……
Câu 12 Điền từ đã cho trong ngoặc vào chỗ chấm sao cho phù hợp: (xanh xao, xanh rì, vàng xuộm, vàng lịm) a) Những quả xoài chín ……… lúc lỉu trên cành b) Từ ngày mắc bệnh nan y, da dẻ ông ấy ……… hẳn c) Màu lúa chín dưới đồng ……… lại d) Một vùng cỏ mọc ………
Câu 13 Viết từ chỉ sự vật, hoạt động hay đặc điểm dưới các từ in đậm trong câu sau: a) - Chiếc lá vàng rơi nhẹ nhàng trong gió thu ……….…
- Con đường làng quanh co, yên tĩnh và thanh bình ………
b) - Bà nội kể chuyện cổ tích cho em nghe mỗi tối ………
- Trong vườn có nhiều loài hoa đang khoe sắc ……….…
Trang 3Câu 1 Nối câu với kiểu câu thích hợp
1 Con mèo đang nằm ngủ trên ghế
a Câu cảm
2 Trời ơi, hoa đẹp quá!
3 Em hãy mở cửa sổ ra
b Câu kể
4 Mẹ em đang nấu cơm trong bếp
5 Ôi, chú chim nhỏ dễ thương quá!
c Câu khiến
6 Làm ơn cho tôi mượn cây bút
Câu 2 Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Khi nào?
a) Tất cả phép màu mà bà tiên ban tặng cho Lọ Lem đã biến mất khi đồng hồ điểm 12 giờ đêm
b) Tối tối, trước khi đi ngủ, mẹ thường kể chuyện cho chúng tôi nghe
Câu 3 Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Ở đâu? rồi đặt câu hỏi cho bộ phận đó:
a) Trên các vách núi, những đám mây quanh quẩn như đang chơi trốn tìm
………
b) Tiếng chim cuốc ngoài suối vọng vào đều đều
………
Câu 4 Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Bằng gì? rồi đặt câu hỏi cho bộ phận đó:
a) Tuổi thơ của tôi được nuôi dưỡng nhờ những câu chuyện cổ tích
………
b) Bằng sự nỗ lực phi thường, Nen-li đã hoàn thành thử thách của môn thể dục
………
Câu 5 Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Để làm gì? rồi đặt câu hỏi cho bộ phận đó:
a) Để cơ thể khỏe mạnh, em thường xuyên tập thể dục mỗi sáng
………
b) Nhằm đưa đội tuyển vào vòng chung kết, các vận động viên đã luyện tập rất chăm chỉ
………
Trang 4Câu 6 Khoanh tròn từ để hỏi trong các câu văn sau rồi trả lời câu hỏi đó:
a) Khi nào chúng em được nghỉ hè?
b) Chiếc ống bút của em được tái chế bằng gì?
Câu 7 Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong các câu sau: a) Chim sẻ đang trò chuyện trong vòm lá ríu rít ………
b) Bằng sự chăm chỉ học hành, Linh đã đạt danh hiệu học sinh xuất sắc ………
Câu 8 Đánh dấu X vào ô trống đặt trước những câu văn không có hình ảnh so sánh: Hè về, trên những tán lá, tiếng ve đồng loạt cất lên như dàn đồng ca mùa hạ Sau nhiều ngày tập luyện, anh ấy dường như đã hồi phục hoàn toàn sau chấn thương Tình yêu thương của cha mẹ dành cho con hơn biển rộng trời cao Bắc Ninh là quê hương của những làn điệu dân ca quan họ Mẹ mua cho hai chị em chiếc áo giống nhau Câu 9 Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ chấm để được câu văn có hình ảnh so sánh: a ……… như là những cánh bướm sắc màu đậu trên mặt biển b Ở thành phố lớn, những tòa nhà cao chọc trời tựa như……… … ………
c ……… giống như ………
Câu 10 Đặt câu khiến hoặc câu cảm phù hợp với mỗi tình huống sau: a Em muốn xin tiền bố mẹ để mua một quyển truyện mới ………
b Em chuẩn bị được đi chơi thì trời mưa to ………
Câu 11 Viết 2-3 câu về bức tranh sau, trong đó có sử dụng ít nhất 1 biện pháp so sánh ………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5Thứ …… ngày … tháng … năm 2025
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2 - MÔN TIẾNG VIỆT
ĐỀ 3 – ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
Họ và tên: ……… Lớp: 3A… …
Nhận xét của giáo viên: ……… …………
KHOANH VÀO CHỮ CÁI ĐỨNG TRƯỚC CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG HOẶC THỰC HIỆN
THEO YÊU CẦU:
Câu 1 Nối tác dụng của dấu câu ở cột bên phải với dấu câu tương ứng ở cột bên trái:
Câu 2 Đánh dấu (X) vào ô trống đặt trước câu văn sử dụng đúng dấu câu:
Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm
cỏ, dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi
Ông lão nghe xong, bảo rằng:
- Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre, mang về đây cho ta
Một hôm, biển động, Ốc không bò đi đâu được, đành nằm một chỗ ao ước: - Giá mình có được
tám cẳng hai càng như Cua
Dắt xe ra cửa, tôi lễ phép thưa ba ơi: “Con xin phép đi học nhóm.”
Câu 3 Dấu gạch ngang trong đoạn văn dưới đây có tác dụng gì?
Một hôm, Chim Sâu vào rừng chơi và được nghe Hoạ Mi hót Về tổ, Chim Sâu phụng phịu
nói với bố mẹ:
- Bố mẹ ơi, con có thể trở thành Hoạ Mi được không ạ?
A Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần giải thích;
B Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật;
C Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần liệt kê;
D Đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp lời người khác;
2 Dấu chấm hỏi b kết thúc câu cảm hoặc câu khiến
4 Dấu chấm than d báo hiệu phần liệt kê, giải thích và lời nói trực
tiếp của nhân vật
5 Dấu gạch ngang e đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp hoặc lời đối
thoại của nhân vật
6 Dấu ngoặc kép g đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
Trang 6Câu 4 Điền một dấu câu thích hợp vào mỗi câu văn dưới đây:
a Trong rừng chú Thỏ Peter đang đi tìm những củ cà rốt tươi ngon
b Thỏ Peter chạy về nhà nói với mẹ “Con đã lấy được đầy giỏ cà rốt và một túi phấn hoa.”
c Thỏ Peter giỏi quá Con đã rất chăm chỉ làm việc
d Bằng sự khéo léo và tình yêu thương Thỏ Mẹ đã nấu một bữa tối ngon tuyệt cho cả nhà
Câu 5 Nối đúng tác dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu dưới đây:
Câu 6 Nối đúng tác dụng của dấu ngoặc kép trong mỗi câu dưới đây:
Câu 7 Những dấu câu in đậm sau được sử dụng đúng hay sai? Đúng ghi Đ, sai ghi S:
a Buổi tối, Lan thủ thỉ với mẹ: “Mẹ mua cho con chiếc áo mới nhé?”
b Các bạn học sinh đang tích cực ôn tập cuối năm
c Bầu trời hôm nay đẹp quá!
d Các bạn có thích ăn kem không!
a Mùa hè có rất nhiều loài hoa: hoa hồng, hoa
phượng, hoa mười giờ, …
b Hoa giấy có một đặc điểm khác với nhiều loài
hoa: hoa rụng mà vẫn còn tươi nguyên
c Em reo lên: “Cây bút đẹp quá! Cháu cảm ơn ông
ạ!”
a Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói: “Đồng bào Kinh
hay Tày, Mường hay Dao, Gia-rai hay Ê-đê, Xơ-đăng
hay Ba-na và các dân tộc ít người khác đều là con
cháu Việt Nam, đều là anh em ruột thịt.”
b Bỗng có tiếng đập nước ùm ùm như có ai đó đang
tập bơi Một người kêu lên: “Cá heo!” Anh em ùa ra
vỗ tay hoan hô: “A! Cá heo nhảy múa đẹp quá!”
c Trần Quốc Toản đã đi vào lịch sử Việt Nam với
lòng dũng cảm và tinh thần yêu nước, dám hi sinh
mạng sống vì dân tộc của mình Khí phách ấy đã được
nói rõ trên lá cờ thêu sáu chữ vàng của ông: "Phá
cường địch, báo hoàng ân."
Báo hiệu lời nói trực tiếp của nhân vật
Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần giải thích
Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần liệt kê
Đánh dấu lời đối thoại của nhân vật
Đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp lời người khác
Trang 7Câu 8 Đặt câu theo yêu cầu sau:
a Có sử dụng dấu hai chấm để báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần liệt kê
………
b Có sử dụng dấu hai chấm để báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần giải thích ………
c Có sử dụng dấu ngoặc kép để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật ………
………
Câu 9 Điền dấu câu thích hợp vào ô trống: Đang đi, Vịt con thấy một bạn đang nằm trong một cái túi trước ngực của mẹ Vịt con cất tiếng chào: Chào bạn! Bạn tên gì thế Chuột Túi bèn cất tiếng trả lời - Chào Vịt con! Tôi là Chuột Túi Bạn có muốn nghe tôi kể chuyện về mẹ không Vịt con gật đầu Chuột Túi liền kể: Tôi còn bé nên được ở trong cái túi trước bụng của mẹ tôi Thật là êm ái Đã bao lần, mẹ tôi mang tôi chạy bang qua cánh rừng qua đồng cỏ mênh mông để tránh hổ dữ Mẹ thở hổn hển, ướt đẫm mồ hôi Tôi nhận ra một điều mẹ thật tuyệt vời Câu 10 Viết đoạn văn ngắn (3-4 câu) có sử dụng dấu gạch ngang hoặc dấu ngoặc kép để kêu gọi mọi người bảo vệ môi trường: ……… ……
……… ……
……… ……
……… ……
……… ……
……… ……
……… ……
Trang 8Thứ …… ngày …… tháng …… năm 2025
PHIẾU ÔN TẬP CUỐI NĂM MÔN TIẾNG VIỆT
TỔNG HỢP – ĐỀ SỐ 4
Họ và tên: ……… Lớp: 3A…… Nhận xét của giáo viên: ………
I ĐỌC THẦM VĂN BẢN SAU:
NON SÔNG GẤM VÓC
Tổ quốc Việt Nam thân yêu của chúng ta là một dải đất hình chữ S uốn lượn bên bờ biển Đông, nơi lưu giữ
biết bao giá trị văn hóa và cảnh sắc tuyệt vời Từ rừng núi trập trùng ở phương Bắc đến đồng bằng sông nước hiền hòa ở phương Nam, đâu đâu cũng in dấu vẻ đẹp của thiên nhiên và bàn tay con người
Khi bình minh vừa hé, mặt trời đỏ rực như quả cầu lửa dần nhô lên sau dãy núi xa, chiếu rọi ánh sáng dịu dàng lên những cánh đồng lúa xanh rì, còn đọng sương mai Trưa đến, biển khơi mênh mông như tấm gương khổng lồ, phản chiếu cả bầu trời trong xanh và từng cánh buồm no gió vươn mình ra khơi xa Chiều về, mặt trời như người họa sĩ tài hoa nhuộm đỏ cả dòng sông quê, khiến dòng nước lặng lẽ trôi mà ánh lên sắc tím mộng
mơ Từng dãy núi uốn lượn như tấm thảm nhung ôm lấy làng quê yên bình
Ôi, quê hương mình đẹp biết bao! Cảnh sắc thiên nhiên ấy không chỉ khiến ta rung động mà còn khiến lòng người trào dâng tình yêu Tổ quốc Mỗi cánh rừng, ngọn núi, con sông… đều kể cho ta nghe câu chuyện về một đất nước kiên cường, tươi đẹp và đầy tự hào Yêu quê hương chính là giữ gìn và nâng niu từng vẻ đẹp ấy để mai sau, non sông gấm vóc mãi rạng rỡ cùng thời gian
(Theo Nguồn sưu tầm)
II DỰA VÀO NỘI DUNG BÀI ĐỌC, KHOANH VÀO CHỮ CÁI ĐẶT TRƯỚC CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG
NHẤT HOẶC LÀM THEO YÊU CẦU:
Câu 1 Trong đoạn văn trên, buổi sáng được miêu tả với hình ảnh nào?
A biển cả xanh thẳm và những cánh buồm vươn khơi
B mặt trời đỏ rực nhô lên sau dãy núi, chiếu ánh sáng lên cánh đồng lúa
C dòng sông ánh lên sắc tím mộng mơ
D dãy núi uốn lượn như thảm nhung
Câu 2 Câu văn nào thể hiện cảm xúc yêu mến và tự hào về cảnh đẹp đất nước của tác giả?
A Khi bình minh vừa hé, mặt trời đỏ rực như quả cầu lửa
B Biển khơi mênh mông như tấm gương khổng lồ, phản chiếu cả bầu trời
C Ôi, quê hương mình đẹp biết bao!
D Từ rừng núi trập trùng ở phương Bắc đến đồng bằng sông nước ở phương Nam
Câu 3 Câu văn “Mặt trời như người họa sĩ tài hoa nhuộm đỏ cả dòng sông quê” ý muốn nói điều gì?
A Mặt trời có hình dáng giống một người họa sĩ thật
B Mặt trời chiếu ánh sáng đỏ khiến dòng sông trở nên rực rỡ như một bức tranh
C Một họa sĩ đang vẽ tranh bên bờ sông lúc hoàng hôn
D Dòng sông quê đổi màu mỗi khi có người vẽ
Câu 4 Viết lại một câu văn chứa hình ảnh so sánh có trong bài:
………
Trang 9Câu 5 Nối từ chỉ thời gian ở cột A với nội dung phù hợp ở cột B:
Câu 6 Dựa vào câu văn sau, hãy thực hiện các yêu cầu với những từ in đậm dưới đây:
a)“Mặt nước lung linh phản chiếu bầu trời trong xanh, dòng sông êm đềm trôi qua những cánh đồng rộng lớn.”
Khoanh vào chữ cái đứng trước từ có nghĩa giống với từ in đậm trong câu trên:
b) “Biển động dữ dội, từng đợt sóng lớn đập vào ghềnh đá trắng xóa bọt nước.”
Khoanh vào chữ cái đứng trước từ có nghĩa trái ngược với từ in đậm trong câu trên:
Câu 7 Thực hiện yêu cầu sau:
a) Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm dưới đây: “Trưa đến, biển khơi mênh mông như tấm gương khổng lồ, phản chiếu cả bầu trời trong xanh và từng cánh buồm no gió vươn mình ra khơi xa.” ………
………
b) Dựa vào văn bản “Non sông gấm vóc”, trả lời câu hỏi sau: “Khi bình minh vừa hé, mặt trời đỏ rực như quả cầu lửa dần nhô lên ở đâu?” ………
Câu 8 Điền dấu câu thích hợp vào những ô trống dưới đây: Non sông gấm vóc của chúng ta hiện lên rực rỡ _ Những dòng sông lấp lánh ánh mặt trời _ những ngọn núi trập trùng ôm lấy bầu trời xanh thẳm _ Em đứng trước cảnh đẹp ấy, không khỏi thốt lên _ “Thật là một bức tranh tuyệt mỹ ” Cô giáo mỉm cười và nói: _ Đất nước mình đẹp như một giấc mơ _ hãy cùng nhau giữ gìn nhé! _ Câu 9 Hãy viết đoạn văn ngắn nêu tình cảm, cảm xúc của con về cảnh đẹp trong bài “Non sông gấm vóc” (trong đó có sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh) ………
………
………
………
………
………
………
Trang 10Thứ …… ngày …… tháng …… năm 2025
PHIẾU ÔN CUỐI HỌC KÌ 2 MÔN TIẾNG VIỆT
ĐỀ SỐ 5
Họ và tên: ………Lớp: 3…… Nhận xét của giáo viên: ………
I ĐỌC VĂN BẢN SAU:
Giờ Trái Đất: Kiến tạo Tương lai - Bây giờ hoặc không bao giờ
Giờ Trái Đất là sáng kiến của Tổ chức Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên (WWF) nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về biến đổi khí hậu và tiết kiệm năng lượng trên toàn thế giới Trong những năm qua, Chiến dịch Giờ Trái Đất tại Việt Nam đã thu hút sự quan tâm, hưởng ứng của 63 tỉnh, thành phố cùng hàng triệu người dân ở mọi tầng lớp khác nhau
Năm 2022 với thông điệp “Kiến tạo tương lai – Bây giờ hoặc không bao giờ”, chương trình do
Bộ Công Thương chủ trì tổ chức Bộ đã có công văn đề nghị Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp tổ chức các hoạt động tuyên truyền nhằm thu hút người dân, cơ quan,
tổ chức trên địa bàn tham gia; đồng thời vận động các nhóm đối tượng trên thực hiện tắt các thiết bị điện không cần thiết vào thời gian diễn ra sự kiện Tắt đèn Chương trình Giờ Trái Đất 2022 nhằm mục đích vận động cộng đồng, doanh nghiệp và toàn xã hội: “Ngay bây giờ, ngay lúc này hãy hành động để bảo vệ Trái Đất – hành tinh xanh của chúng ta bằng các hoạt động thiết thực về tiết kiệm điện, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường và ứng phó với hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu.”
A Tắt hết tất cả các thiết bị điện trong một giờ
B Chỉ tập trung vào việc trồng cây xanh
C Tiết kiệm điện, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu
D Hạn chế sử dụng phương tiện giao thông cá nhân trong một ngày
Câu 3 Mục đích của chiến dịch Giờ Trái Đất năm 2022 là gì? Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
a Nhằm vận động cộng đồng tiết kiệm điện, tiết kiệm năng lượng;
b Nhằm vận động cộng đồng tiết kiệm thức ăn;
c Nhằm vận động cộng đồng bảo vệ môi trường và ứng phó với hiện tượng biến đổi khí hậu;
d Nhằm vận động cộng đồng bảo tồn động vật;