1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo bài tập lớn Điện toán Đám mây – cloud computing tên Đề tài tìm hiểu và khai thác dịch vụ Điện toán Đám mây salesforce cloud

39 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu và khai thác dịch vụ điện toán đám mây Salesforce Cloud
Tác giả Đới Sỹ Nam, Tạ Hoàng Thành, Chu Quốc Phong
Người hướng dẫn Mạc Văn Quang
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ GTVT
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi sử dụng điện hay nước, người dùng không cần quan tâm tài nguyên này đến từ đâu, được xử lý, phân phối như thế nào, họ chỉ việc sử dụng dịch vụ và trả tiền cho nhà cung cấp theo lượng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY – CLOUD COMPUTING

Tên đề tài:

Tìm hiểu và khai thác dịch vụ điện toán đám mây Salesforce Cloud

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: MẠC VĂN QUANG SINH VIÊN THỰC HIỆN: ĐỚI SỸ NAM

TẠ HOÀNG THÀNH CHU QUỐC PHONG

LỚP: 74DCTT26

HÀ NỘI 2025

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 4

Chương 1: Tổng quan về điện toán đám mây 4

1 Khái quát về điện toán đám mây (Cloud computing) 4

1.1 Lịch sử ra đời của điện toán đám mây 4

1.2 Khái niệm về điện toán đám mây 6

1.3 Đặc điểm của điện toán đám mây 6

1.4 Công nghệ ứng dụng điện toán đám mây 7

1.5 Ưu nhược điểm của điện toán đám mây 9

1.6 Sự cần thiết của điện toán đám mây 10

1.7 Các loại dịch vụ điện toán đám mây (Cloud Computing) 11

1.7.1 Software as a Service – Dịch vụ phần mềm đám mây SaaS 12

1.7.2 Platform as a Service – Dịch vụ nền tảng đám mây 15

1.7.3 Dịch vụ phần hạ tầng đám mây mây IaaS – Infrastructure as a service 17

1.8 Xử lý dữ liệu phân tán 20

1.8.1 NFS (Network File System) 20

1.8.2 AFS (Andrew File System) 20

1.8.3 HDFS (Hadoop Distributed File System) 20

1.8.4 GFS (Google File System) 21

1.8.5 FTP (File Transfer Protocol) 21

1.8.6 AFP (Apple Filing Protocol) 21

1.8.7 SFS (Sprite File System) 21

1.8.8 CIFS (Common Internet File System) 22

1.8.9 NoSQL 22

1.9 Công nghệ ảo hóa trong điện toán đám mây 22

1.9.1 Công nghệ ảo hóa là gì? 22

1.9.2 Lợi ích của công nghệ ảo hóa 22

1.9.3 Kiến trúc ảo hóa 23

1.9.4 Những công nghệ ảo hóa đám mây hiện phổ biến hiện nay 25

1.10 Các mô hình ứng dụng đám mây cho doanh nghiệp 27

1.11 Một số nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây phổ biến nhất hiện nay 28

Chương 2: Tìm hiểu và khai thác dịch vụ điện toán đám mây Salesforce Cloud 29

1 Tổng quan về Salesforce 29

1.1 Salesforce là gì? 29

1.2 Lịch sử hình thành của Salesforce 30

1.3 Salesforce trong vai trò nhà cung cấp dịch vụ SaaS 31

2 Các loại hình dịch vụ điện toán đám mây của Salesforce và tính năng 33

Trang 3

2.1 Sales Cloud (Đám mây bán hàng) 33

2.2 Maketing Cloud ( Đám mây tiếp thị) 34

2.3 Salesforce Experience Cloud (đám mây trải ngiệm) 34

2.4 Salesforce Service Cloud (Đám mây dịch vụ) 35

2.5 Commerce Cloud (Đám mây thương mại) 36

2.6 Analytics Cloud (Đám mây phân tích) 36

3 Kiến trúc của Salesforce 37

4 Ưu nhược điểm của Salesforce 38

CHƯƠNG 3: MÔ PHỎNG ĐỀ TÀI 39

Trang 4

MỞ ĐẦU

Trong thời đại số hóa bùng nổ, mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng

đã trở thành tài sản quý giá nhất, một yếu tố then chốt quyết định sự thành bại Trong bối cảnh đó Salesforce - “gã khổng lồ”, được Marc Benioff thành lập năm 1999 với tầm nhìn đột phá "No Software", không chỉ là một công cụ công nghệ mà còn là một cuộc cách mạng thay đổi toàn diện cách thức doanh nghiệp kết nối và tương tác với khách hàng

Khởi đầu như một nền tảng CRM đám mây tiên phong, Salesforce đã phát triển

thành hệ sinh thái toàn diện bao gồm 6 loại hình đám mây phổ biến Sales Cloud, Service Cloud, Marketing Cloud và Commerce Cloud, Experience Cloud, Analytics Cloud, hỗ trợ hơn 150,000 doanh nghiệp toàn cầu (Salesforce, 2024) Tất cả đều được

tích hợp chặt chẽ và vận hành trên nền tảng hạ tầng đám mây an toàn, ổn định và có khả năng mở rộng vượt trội Không dừng lại ở đó, Salesforce còn dẫn đầu trong việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo thông qua công nghệ Einstein AI, giúp doanh nghiệp khai thác dữ liệu sâu hơn để đưa ra các quyết định chiến lược chính xác và kịp thời

Thông qua nghiên cứu này, chúng tôi mong muốn tôi và bạn có thể hiểu thêm về cloud computing (điện toán đám mây) cũng như tìm hiểu, khai thác các loại hình dịch

vụ đám mây của Salesforce

Chương 1: Tổng quan về điện toán đám mây

1 Khái quát về điện toán đám mây (Cloud computing)

1.1 Lịch sử ra đời của điện toán đám mây

Trang 5

Khái niệm lịch sử đám mây ra đời từ những năm 1950 khi máy chủ tính toán quy

mô lớn (large-scale mainframe computers) được triển khai tại một số cơ sở giáo dục và tập đoàn lớn Tài nguyên tính toán của các hệ thống máy chủ được truy cập từ máy khách cuối (thin clients, terminal computers) từ đó khai sinh khái niệm “chia sẻ thời gian” (time sharing) – đặc tả việc cho phép nhiều người sử dụng cùng chia sẻ đồng thời một tài nguyên tính toán chung

Từ những năm 1960 – 1990, xuất hiện luồng tư tưởng coi máy tính hay tài nguyên công nghệ thông tin có thể được tổ chức như hạ tầng dịch vụ công cộng (public utility) Điện toán đám mây hiện tại cung cấp tài nguyên tính toán dưới dạng dịch vụ và tạo cảm giác cho người dùng một nguồn cung ứng là vô tận Đặc tính này có thể so sánh tới các đặc tính của ngành công nghiệp tiêu dùng dịch vụ công cộng như điện và nước Khi sử dụng điện hay nước, người dùng không cần quan tâm tài nguyên này đến từ đâu, được

xử lý, phân phối như thế nào, họ chỉ việc sử dụng dịch vụ và trả tiền cho nhà cung cấp theo lượng tiêu dùng của mình

Đến năm 1990, các công ty viễn thông từ chỗ cung ứng kênh truyền thông dữ liệu điểm tới điểm (point – to – point data circuits) riêng biệt đã bắt đầu cung ứng các dịch vụ mạng riêng ảo (VPN) với giá thấp Thay đổi này tạo tiền đề để các công ty viễn thông sử dụng hạ tầng băng thông mạng hiệu quả hơn Điện toán đám mây mở rộng khái niệm chia sẻ băng thông mạng này qua việc cho phép chia sẻ cả tài nguyên máy chủ vật lý bằng việc cung cấp các máy chủ ảo

Mở đầu cho cột mốc đầu tiên cho điện toán đám mây là sự xuất hiện của Salesforce.com năm 1999, mà đi tiên phong trong khái niệm của các ứng dụng doanh nghiệp cung cấp thông qua một trang web đơn giản Công ty dịch vụ mở đường cho cả chuyên gia và các công ty phần mềm chính thống để cung cấp các ứng dụng trên Internet

Trang 6

Tiếp theo là Amazon Web Services trong năm 2002, trong đó cung cấp một bộ các dịch vụ dựa trên đám mây bao gồm lưu trữ, tính toán và ngay cả “trí tuệ nhân tạo thông qua Amazon Mechanical Turk”

Sau đó vào năm 2006, Amazon ra mắt điện toán đám mây Elastic Compute của

nó (EC2) là một dịch vụ web thương mại cho phép các công ty nhỏ, cá nhân thuê máy tính mà trên đó để chạy các ứng dụng máy tính của mình

Từ những năm 2010, các công ty công nghệ đều đẩy mạnh các dịch vụ của mình

để phục vụ khách hàng một cách tốt nhất Sự ra đời của Smartphone, Máy tính bảng về sau cũng giúp cho các dịch vụ điện toán đám mây phát triển vượt bậc

Tính tới thời điểm hiện tại, có rất nhiều sản phẩm điện toán đám mây được đưa ra như Google App Engine, Microsoft Azure, Nimbus

1.2 Khái niệm về điện toán đám mây

Theo viện quốc gia về chuần hóa công nghệ của Mỹ (NIST) “ Điện toán đám mây là một mô hình cho phép truy cập dễ dàng, thuận tiện và theo yêu cầu đến một tập hợp các tài nguyên máy tính có thể cấu hình được (như mạng, máy chủ, lưu trữ, ứng dụng và dịch vụ), thông qua mạng Internet Những tài nguyên này có thể được cung cấp

và triển khai nhanh chóng với sự can thiệp tối thiểu từ phía quản trị viên hoặc nhà cung cấp dịch vụ”

Thành phần của điện toán đám mây bao gồm:

• Khách hàng

• Máy chủ điều phối

• Trung tâm dữ liệu

• Cơ sở hạ tầng

• Mạng lưới máy tính

1.3 Đặc điểm của điện toán đám mây

Định nghĩa của US - NIST chứa đựng kiến trúc, an ninh và chiến lược triển khai của điện toán đám mây Năm đặc tính cốt lõi của điện toán đám mây được thể hiện rõ như sau:

• Tự phục vụ theo yêu cầu (on-demand self-service):

Khách hàng với nhu cầu tức thời tại những thời điểm xác định có thể sử dụng các tài nguyên tính toán (như thời gian CPU, không gian lưu trữ, mạng, sử dụng phần mềm, ) một cách tự động, không cần tương tác với con người để cấp phát

• Sự truy cập mạng rộng rãi (broad network access):

Trang 7

Những tài nguyên tính toán này được phân phối qua mạng Internet và được các ứng dụng client khác nhau sử dụng với những nền tảng không đồng nhất (như máy tính, điện thoại di động, PDA)

• Tập trung tài nguyên:

Những tài nguyên tính toán của nhà cung cấp dịch vụ đám mây được tập trung nhằm phục vụ đa khách hàng, sử dụng mô hình ảo hóa với các tài nguyên vật lý và tài nguyên

ảo được cấp phát động theo yêu cầu Động lực của việc xây dựng mô hình tập trung tài nguyên tính toán nằm trong hai yếu tố quan trọng: tính quy mô và tính chuyên biệt Kết quả của mô hình tập trung tài nguyên là các tài nguyên vật lý trở nên trong suốt với người sử dụng Ví dụ, người sử dụng không được biết vị trí lưu trữ cơ sở dữ liệu của họ trong đám mây

• Tính mềm dẻo:

Đối với người sử dụng, các tài nguyên tính toán được cung cấp tức thời thay vì liên tục, được cung cấp theo nhu cầu để mở rộng hoặc tiết giảm không giới hạn tại bất kỳ thời điểm nào

• Khả năng đo lường:

Mặc dù tài nguyên được tập trung và có thể chia sẻ cho nhiều người sử dụng, hạ tầng của đám mây có thể dùng những cơ chế đo lường thích hợp để đo việc sử dụng các tài nguyên đó cho từng cá nhân

• Chi phí trả theo nhu cầu sử dụng:

Khả năng co giãn giúp cho nhà cung cấp sử dụng tài nguyên hiệu quả, tận dụng triệt

để tài nguyên dư thừa, phục vụ được nhiều khách hàng Đối với người sử dụng dịch

vụ, khả năng co dãn giúp giảm chi phí do người sử dụng chỉ phải trả phí cho những tài nguyên thực sự dùng

1.4 Công nghệ ứng dụng điện toán đám mây

• Công nghệ ảo hóa

Công nghệ ảo hóa (virtualization) là một trong những công nghệ quan trọng nhất được ứng dụng trong điện toán đám mây Công nghệ ảo hóa cho phép tạo ra các thực thể ảo có tính năng tương đương với các thực thể vật lý, ví dụ như thiết bị lưu trữ,

bộ vi xử lý,… Ảo hóa phần cứng (hardware virtualization) đề cập đến việc tạo ra các máy ảo (virtual machines) có thể hoạt động với hệ điều hành được cài đặt như trên một máy tính vật lý thực Ví dụ, một máy ảo chạy hệ điều hành Ubuntu có thể được tạo ra trên một máy tính thực đang chạy hệ điều hành Windows

Trang 8

Ảo hóa phần cứng cho phép chia nhỏ tài nguyên vật lý để tối ưu hóa hiệu năng

sử dụng Điều này được thể hiện qua việc có thể khởi tạo nhiều máy ảo với năng lực tính toán và lưu trữ nhỏ hơn trên một máy chủ vật lý duy nhất Máy chủ vật lý được gọi là host machine, còn máy ảo (virtual machine) được gọi là guest machine Khái niệm "host" và "guest" được sử dụng để phân biệt phần mềm chạy trên máy tính vật

lý với phần mềm chạy trên máy ảo Phần mềm hoặc firmware dùng để tạo và quản

lý máy ảo được gọi là hypervisor hay virtual machine manager

• Công nghệ tự động hóa giám sát điều phối tài nguyên (automation, dynamic, dynamic orchestration)

Công nghệ giám sát và điều phối tài nguyên động là nền tảng để điện toán đám mây thực hiện cam kết về chất lượng cung cấp dịch vụ Với công nghệ điều phối tài nguyên động, việc bổ sung hoặc giảm bớt các tài nguyên máy chủ vật lý hoặc máy chủ lưu trữ dữ liệu được thực hiện một cách tự động, nhằm đảm bảo hệ thống điện toán luôn đáp ứng được các cam kết đã thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ với người

sử dụng

• Công nghệ tính toán phân tán, hệ phân tán

Điện toán đám mây là một dạng hệ phân tán, xuất phát từ yêu cầu cung cấp dịch

vụ cho một lượng người sử dụng khổng lồ Tài nguyên tính toán của điện toán đám mây là tổng thể kết hợp giữa hạ tầng mạng và hàng nghìn máy chủ vật lý, được phân

tán trên một hoặc nhiều trung tâm dữ liệu số (data centers)

• Công nghệ Web

Công nghệ Web 2.0

Web 2.0 là nền tảng công nghệ phát triển các sản phẩm ứng dụng hướng dịch vụ trên nền điện toán đám mây Công nghệ Web 2.0 cho phép xây dựng giao diện ứng dụng web một cách dễ dàng, nhanh chóng và tương thích với nhiều loại thiết bị khác nhau Sự phát triển của Web 2.0 đã xóa đi khoảng cách trong thiết kế giao diện giữa các ứng dụng máy tính truyền thống và các ứng dụng trên nền web, cho phép chuyển đổi ứng dụng thành dịch vụ trên nền điện toán đám mây mà không làm ảnh hưởng đến thói quen sử dụng của người dùng

Công nghệ Web 3.0

Web 3.0 không tập trung ứng dụng vào một máy chủ hay cơ sở dữ liệu duy nhất Thay vào đó, nó chạy trên mạng lưới Blockchain, một môi trường phi tập trung với nhiều nút ngang hàng hoặc kết hợp cả hai, tạo ra một giao thức phương thức mới trong giao dịch thông tin internet Cải thiện tốc độc tính toán và hỗ trợ tốt hơn các công nghệ mới: Dữ liệu lớn (Big data), dữ liệu phân tán, IOT (Internet of thing), Blockchain

• Công nghệ tính toán hiệu năng cao HPC

Trang 9

Tính toán hiệu năng cao (High Performance Computing – HPC) là một quá trình kết hợp sức mạnh tính toán nhằm mang lại hiệu suất cao hơn nhiều so với một máy tính thông thường để giải quyết các vấn đề nghiên cứu khoa học, xử lý những tính toán

vô cùng phức tạp

1.5 Ưu nhược điểm của điện toán đám mây

Ưu điểm

• Khả năng chịu tải cao:

Về lý thuyết, tài nguyên tính toán trên điện toán đám mây là vô hạn Việc thêm vào năng lực tính toán để chịu tải cao có thể được thực hiện chỉ bằng các thao tác kích chuột hoặc được tự động hóa

• Độ tin cậy:

Người sử dụng điện toán đám mây ký hợp đồng sử dụng với điều khoản chất lượng dịch vụ rất cao được ghi rõ trong hợp đồng Chất lượng dịch vụ điện toán đám mây đơn giản được đánh giá ổn định hơn hệ thống tự triển khai do nền tảng đám mây được thiết kế và bảo trì bởi đội ngũ chuyên gia nhiều kinh nghiệm về

hệ thống Hơn nữa, việc luôn làm việc với hệ thống lớn và gặp nhiều lỗi tương

tự nhau nên quá trình khôi phục hệ thống sau thảm họa thường rất nhanh chóng

do dữ liệu tập trung trong các đám mây ngày càng lớn nên các nhà cung cấp luôn chú trọng nâng cao công nghệ và đặt ra những rào cản để tăng tính an toàn cho

dữ liệu Bên cạnh đó, các nhà cung cấp đám mây có khả năng dành nhiều nguồn lực cho việc giải quyết các vấn đề bảo mật mà nhiều khách hàng không có đủ chi phí để thực hiện Các nhà cung cấp sẽ ghi nhớ các nhật ký truy cập, nhưng việc truy cập vào chính các nhật ký truy cập này cũng có thể rất khó khăn do chính sách của nhà cung cấp đám mây khi người dùng tự mình muốn xác minh rõ hệ thống của mình có an toàn hay không Mặc dù vậy, mối quan tâm và lo ngại về việc mất quyền điều khiển dữ liệu nhạy cảm cũng ngày càng tăng cao

Nhược điểm

• Duy trì chi phí:

Trang 10

Người sử dụng điện toán đám mây luôn phải duy trì trả chi phí sử dụng dịch vụ So với tự chủ đầu tư hạ tầng, người sử dụng điện toán đám mây không có tài sản khấu hao chi phí đầu tư

• Tính sẵn sàng:

Tính sẵn sàng là một ưu điểm lý thuyết của điện toán đám mây Tuy nhiên, trên thực

tế, với các đám mây hiện nay, tính sẵn sàng đôi khi không được đảm bảo và đây cũng là một trở ngại hiện nay, khi chỉ có một số ít nhà cung cấp dịch vụ cam kết được về sự sẵn sàng và liên tục của dịch vụ, cũng như về thời gian sửa chữa và phục hồi dữ liệu

• Vấn đề tuân thủ hợp đồng:

Những nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây có thể chuyển dữ liệu tới quốc gia khác có giá điện rẻ hơn, nhưng luật pháp lại lỏng lẻo hơn mà người sử dụng dịch vụ điện toán không được thông tin Điều này hoàn toàn có thể xảy ra vì đám mây là môi trường trong suốt đối với người dùng

• Cấp độ dịch vụ:

Điện toán đám mây cung cấp dịch vụ theo yêu cầu, tuy nhiên trong thực tế, các gói dịch vụ thường được định nghĩa trước và người sử dụng căn cứ vào nhu cầu và khả năng để chọn dịch vụ sẵn có Ví dụ, việc tự cấu hình chi tiết các thông số của máy

ảo hiện tại vẫn chưa thực hiện được Như vậy, khả năng thích ứng yêu cầu cấp dịch

vụ cho các nhu cầu cụ thể của một doanh nghiệp là ít hơn so với các trung tâm dữ liệu xây dựng riêng, với mục đích tiếp tục nâng cao khả năng kinh doanh của công

ty

1.6 Sự cần thiết của điện toán đám mây

Sự cần thiết của điện toán đám mây xuất phát từ nhu cầu ngày càng tăng trong việc xử

lý dữ liệu lớn, triển khai nhanh chóng các ứng dụng, tiết kiệm chi phí đầu tư hạ tầng,

và đảm bảo khả năng mở rộng linh hoạt Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt và

chuyển đổi số mạnh mẽ, điện toán đám mây giúp doanh nghiệp:

• Tiết kiệm chi phí: Không cần đầu tư mua sắm, bảo trì hệ thống vật lý

• Linh hoạt và mở rộng nhanh: Tài nguyên có thể được tăng/giảm theo nhu cầu

thực tế

Trang 11

• Triển khai nhanh chóng: Dịch vụ có thể được sử dụng ngay mà không cần xây

dựng hạ tầng từ đầu

• Tăng cường bảo mật và hiệu quả vận hành: Nhờ vào nền tảng được quản lý

bởi các nhà cung cấp chuyên nghiệp

• Hỗ trợ làm việc từ xa: Truy cập dịch vụ mọi lúc, mọi nơi qua Internet

1.7 Các loại dịch vụ điện toán đám mây (Cloud Computing)

Điện toán đám mây có 3 mô hình cung cấp dịch vụ tùy theo đối tượng khách hàng như sau:

Trang 12

1.7.1 Software as a Service – Dịch vụ phần mềm đám mây SaaS

Software as a Service (SaaS) cho phép khách hàng sử dụng các phần mềm được

nhà cung cấp triển khai trên hạ tầng điện toán đám mây Các ứng dụng có thể được truy cập từ nhiều thiết bị khác nhau thông qua giao diện “mỏng” (như trình duyệt web – ví

dụ email trên web) hoặc giao diện của chương trình Khách hàng không quản lý hay kiểm soát hạ tầng bên dưới như mạng, máy chủ, hệ điều hành, lưu trữ, mà chỉ có thể thiết lập một số cấu hình hạn chế của ứng dụng như phân quyền người dùng

Đặc điểm:

• Phần mềm sẵn có đòi hỏi việc truy xuất, quản lý qua mạng

• Quản lý các hoạt động từ một vị trí tập trung hơn là tại mỗi nơi của khách hàng, cho phép khác hàng truy xuất từ xa thông qua web

• Cung cấp ứng dụng thông thường gần gũi với mô hình ánh xạ từ một đến nhiều hơn là mô hình ánh xạ từ một đến một bao gồm cả các đặc trưng kiến trúc, giá

cả và quản lý

• Những tính năng tập trung nâng cấp, giảiphóng người dùng khỏi việc tải các bản vá lỗi và cập nhật

• Thường xuyên tích hợp những phần mềm giao tiếp trên mạng diện rộng

Công nghệ sử dụng trong SaaS:

• Quản lý dịch vụ: Quản lý dịch vụ lưu toàn bộ thông tin về các ứng dụng đã

đăng ký trong dịch vụ, vùng dữ liệu mà các thuê bao đang sử dụng, người sử dụng đang làm việc trong hệ thống và vai trò của người sử dụng Quản lý dịch

Trang 13

vụ lưu và cung cấp (theo yêu cầu) cho các giải pháp ứng dụng hệ thống thông tin tra cứu duy nhất được cập nhật tập trung

• Cơ sở thông tin của giải pháp ứng dụng: Đây là cấu phần ứng dụng chính

của công nghệ mà người sử dụng làm việc trực tiếp với dữ liệu

• Website: Qua Website, người sử dụng có thể truy cập một cách thuận tiện và

đơn giản để tương tác với dịch vụ Giao diện Website cho phép đăng ký thuê bao và người sử dụng dịch vụ mới, kết nối thuê bao với các ứng dụng mới, khởi động ứng dụng và các thao tác khác

• Diễn đàn: cho phép người sử dụng dịch vụ giao tiếp với nhau và với đại diện

nhà cung cấp dịch vụ về các vấn đề hoạt động của dịch vụ và giải pháp ứng dụng Tất cả người sử dụng dịch vụ đều được phép truy cập vào diễn đàn

Công nghệ ứng dụng Saas:

• Trung tâm kiểm soát chất lượng: Ứng dụng giúp thực hiện kiểm soát hệ

thống và thông báo cho người chịu trách nhiệm qua E-mail hoặc SMS trong trường hợp phát hiện ra vấn đề

• Đại lý dịch vụ: Đại lý dịch vụ giúp thực hiện các thao tác quản trị cần thiết để

kết nối trực tiếp với Cụm Server Đại lý dịch vụ cập nhật giải pháp ứng dụng, thực hiện chuyển đổi dữ liệu trong các giải pháp ứng dụng từ phiên bản này sang phiên bản khác và các thao tác khác

• Quản lý truy cập: Quản lý truy cập lưu thông tin về việc có thể hoặc không

thể truy cập vào các tài nguyên dịch vụ và cung cấp thông tin này cho các cấu phần khác của dịch vụ, ví dụ Website

Lợi ích của phần mềm dịch vụ SaaS:

• Cải tiến quy trình: Đưa hệ thống IT vào để cải tiến hoạt động kinh doanhhiện

tại trở nên dễ dàng và tiện lợi hơn

• Tự động hóa: Với sự giúp đỡ của IT thì có thể tự động hóa qui trình, tiết kiệm

chi phí cũng như tăng hiệu quả

• Tập trung vào công việc đem lại giá trị lớn nhất

• Thống nhất dữ liệu, truy xuất thông tin đơn giản, báo cáo dễ dàng

• Chi phí đầu tư thấp: Với SaaS gần như bạn có thể bắt đầu sử dụng bất kỳ lúc

nào thay vì phải đợi có đủ tiền để bắt đầu xây dựng phần mềm riêng

• Phân tích thông tin doanh nghiệp: Đem lại cho doanh nghiệp những hiểu biết

thấu đáo về chính hoạt đông kinh doanh của mình

Ưu điểm của SaaS:

• Đối với người sử dụng:

Trang 14

o Đơn giản khi sử dụng: truy cập tới phần mềm qua trình duyệt Internet

o Truy ứng dụng và dữ liệu từ mọi nơi trên thế giới

o Giảm thiểu chi phí: người sử dụng chỉ phải thanh toán chi phí thuê bao định

kỳ, không cần trả bất kỳ khoản phát sinh nào liên quan tới cài đặt, cập nhật

và bảo trì thiết bị phần cứng cũng như các phần mềm cơ bản trong dịch vụ

o Rút ngắn thời gian và chi phí khi triển khai phần mềm ứng dụng trong doanh nghiệp

o Đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu, làm việc 24/7 do dịch vụ được đặt tại các trung tâm dữ liệu của nhà cung cấp

o Đối với nhà phát triển và cung cấp dịch vụ:

o Nhanh chóng triển khai và giảm chi phí tài nguyên để phục vụ cho từng khách hàng riêng lẻ

o Dễ dàng triển khai tại các thị trường ở các khu vực nhỏ cũng như toàn cầu

o Tránh các vấn đề liên quan đến việc sử dụng các phần mềm không có bản quyền

o Trong quá trình phát triển, về lâu dài sẽ thu được lợi nhuận nhiều hơn so với việc bán bản quyền phần mềm và giảm thiểu việc hỗ trợ kỹ thuật so với việc triển khai theo mô hình truyền thống

• Nhược điểm của SaaS:

o Bảo mật: Khi sử dụng công nghệ này thì các thông tin của doanh nghiệp sẽ

nằm trên “mây”, vì thế không ai đảm bảo rằng dữ liệu sẽ được an toàn, và

có an toàn thì an toàn đến đâu Mặt khác còn rủi ro từ phía người dùng, thói quen sử dụng của người dùng cũng ảnh hường khá nhiều đến thông tin của doanh nghiệp, khi truy cập dữ liệu từ bên ngoài công ty có thể để lộ thông tin truy cập vào ứng dụng

o Đặt niềm tin vào nhà cung cấp phần mềm: Tất cả các dữ liệu, thông tin

kinh doanh của doanh nghiệp đều đặt “trên mây” và dưới sự quản lý của nhà cung cấp phần mềm, vì thế không ai dám đảm bảo rằng dữ liệu của doanh nghiệp sẽ không bị sử dụng với mục đích khác

o Phụ thuộc vào đường truyền internet: Khi đường truyền internet không

đảm bảo hoặc đứt đột ngột thì sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của doanh

nghiệp Đặc biệt đối với các doanh nghiệp bán lẻ, kinh doanh thì sẽ ảnh hưởng rất lớn Hiện tại các doanh nghiệp này thường chọn giải pháp an toàn

là sẽ đồng bộ dữ liệu từ các cơ sở lên cho trung tâm

o Sử dụng nghiệp vụ sẵn có: Nghiệp vụ được các nhà cung cấp phần mềm

xây dựng mang tính chất tổng thể và cho khách hàng thuê lại sử dụng như

là một dịch vụ cho nên có thể không phù hợp với các yêu cầu quản lý đặc thù của từng doanh nghiệp Mặt khác không thể tùy chỉnh cho kế thừa giữa các phần mềm khác đang có trong doanh nghiệp

Trang 15

o Chi phí duy trì phần mềm: Để sử dụng được phần mềm thì doanh

nghiệp phải luôn tốn một khoản chi phí để duy trì phần mềm, chi phí sẽ luôn theo doanh nghiệp và chi phí sẽ tăng theo thời gian khi dữ liệu doanh nghiệp ngày một tăng

o Dữ liệu, thông tin doanh nghiệp sau khi không sử dụng ứng dụng:

Một lý do nào đó mà ta không sử dụng ứng dụng nữa, có thể là chuyển nhà cung cấp, thì vấn đề đặt ra là độ an toàn của dữ liệu cũng như thông tin doanh nghiệp sau khi chấm dứt với nhà cung cấp phần mềm cũ Mặt khác là có thể lấy các dữ liệu của doanh nghiệp sau khi chấm dứt với

nhà cung cấp hay không?

• Ví dụ: Một số phần mềm dịch vụ SaaS hiện nay:

o Google Apps: Hệ sinh thái App của Google

o Office 365: Bộ công cụ văn phòng của Microsoft

o Saleforces: là hệ thống CRM lớn nhất hiện giờ, ngoài ra còn có dịch vụ help desk, marketing,

o Mailchimp: là một trong những hệ thống Emai Marketing phổ biến nhất hiện nay

1.7.2 Platform as a Service – Dịch vụ nền tảng đám mây

• Định nghĩa:

Mô hình dịch vụ này cung cấp cho khách hàng khả năng triển khai các ứng dụng của họ trên hạ tầng điện toán đám mây bằng cách sử dụng các ngôn ngữ lập trình, thư

Trang 16

viện, dịch vụ và công cụ được hỗ trợ từ bên thứ ba Người dùng không cần quản lý hoặc kiểm soát hạ tầng bên dưới như máy chủ, mạng, hệ điều hành hay lưu trữ, nhưng có thể cấu hình môi trường chạy ứng dụng của họ

• Công nghệ sử dụng: Dịch vụ PaaS có thể được cung cấp dưới dạng các hạ

tầng trao đổi thông tin ứng dụng (middleware), các nền tảng ứng dụng

(application server) cùng các công cụ lập trình với ngôn ngữ lập trình nhất định

để xây dựng ứng dụng Dịch vụ PaaS cũng có thể được xây dựng riêng và cung cấp cho khách hàng thông qua một API (Application Programming Interface) riêng Khách hàng xây dựng ứng dụng và tương tác với hạ tầng ĐTĐM thông qua API đó

• Đặc điểm: Với PaaS, bạn có thể dựng ứng dụng vào trong cơ sở hạ tầng cloud

sử dụng hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình (Java, PHP, Ruby, NET) và

Platform/Tool(Web server, Application server, database) Điều này giúp người

sử dụng/ tổ chức có thể tập trung vào việc kinh doanh của họ Bảo trì ứng dụng thay vì việc lo lắng quản lý tài nguyên, Platform, version

• Thành phần cốt lõi của PaaS:

o Thiết kế (Design): Hỗ trợ người dùng thiết kế ứng dụng và giao diện tương tác với người sửdụng

o Phát triển ứng dụng (Development): Hỗ trợ các công cụ cho phép người

sử dụng có thể thiết kế (Design), viết các mã lệnh nhằm đáp ứng các yêu cầu nghiệp vụ và thực hiện kiểm thử phần mềm đã thực hiện

o Triển khai ứng dụng (Deployment): Cung cấp môi trường triển khai các ứng dụng hoặc dịch vụ thông qua môi trường web

o Tích hợp (Intergration): Cung cấp môi trường cho phép tích hợp ứng dụng phần mềm của người sử dụng nên môi trường dịch vụ điện toán đám mây Lúc đó phần mềm người sử dụng trở thành dịch vụ phần mềm

o Lưu trữ (Storage): Cung cấp khả năng lưu trữ bên vững cho các ứng dụng và dịch vụ bao gồm : Lưu trữ cơ sở dữ liệu (CSDL) và các file theo yêu cầu

Trang 17

o Hoạt động (Operation): Cung cấp khả năng duy trì hoạt động các ứng dụng trong thời gian dài như sao lưu, phục hồi và xử lý các ngoại lệ (Exception) có liên quan tới hoạt động của ứng dụng

• Một số nhà cung cấp PaaS:

o AWS Elastic Beanstalk

o SalesForce (CRM)

o Google App Engine

o Microsoft Azure (Office 365)

1.7.3 Dịch vụ phần hạ tầng đám mây mây IaaS – Infrastructure as a service

Infrastructure as a Service – Dịch vụ hạ tầng đám mây:

• Khái niệm:

Đây là mô hình dịch vụ cung cấp cho khách hàng các tài nguyên tính toán cơ bản như xử lý, lưu trữ, mạng và các tài nguyên liên quan khác Với mô hình này, khách hàng có thể tự do triển khai và vận hành phần mềm theo nhu cầu, bao gồm cả hệ điều hành và các ứng dụng Khách hàng không trực tiếp quản lý hoặc kiểm soát cơ

sở hạ tầng vật lý bên dưới của điện toán đám mây, nhưng vẫn có quyền kiểm soát

Trang 18

hệ điều hành, bộ nhớ lưu trữ, các ứng dụng triển khai, và có mức kiểm soát hạn chế đối với một số thành phần mạng

• Các dịch vụ của IaaS:

o Lưu trữ đám mây: Cung cấp lưu trữ liên tục cho các máy ảo Dung lượng

lưu trữ thường tồn tại độc lập với thời gian sống của máy ảo

o Máy ảo đa địa điểm: Một số nhà cung cấp IaaS cung cấp khả năng đặt máy

ảo tại nhiều địa điểm

o Địa chỉ IP mềm dẻo: là dịch vụ cung cấp địa chỉ IP tĩnh nhưng được thiết

kế riêng cho điện toán đám mây để đảm bảo tính năng động Một địa chỉ IP mềm dẻo sẽ gắn với tài khoản của doanh nghiệp chứ không phải với máy ảo

được thuê

o Đám mây riêng ảo: Dịch vụ đám mây riêng ảo cung cấp cho doanh nghiệp

một đám mây riêng nằm trong đám mây của nhà cung cấp IaaS trong một mạng ảo do khách hàng quyết định

Lợi ích của đám mây riêng ảo: Cho thuê các ứng dụng web cơ bản, web đa tầng, web mở rộng kết nối csdl của doanh nghiệp Mở rộng hệ thống mạng, ứng dụng cộng tác sang đám mây Khôi phục dữ liệu khi xảy ra thảm họa với TTDL

o HPC- Cụm tính toán hiệu năng cao (High Performance Computing Clusters): Khách hàng có nhu cầu cần khối lượng công việc tính toán phức

tạp như các bài toán lập trình song song giao tiếp nhiều, hoặc với các ứng dụng nhạy cảm với hiệu suất mạng, có thể sử dụng dịch vụ này để đạt được hiệu năng tính toán cao và mạng lưới hoạt động ổn định nhưng lại tận dụng các tính đàn hồi, linh hoạt và lợi thế về chi phí của điện toán đám mây

o Dịch vụ tính toán GPU (Graphics Processing Unit):

Khách hàng đòi hỏi khả năng hoạt động song song cao sẽ được hưởng lợi

từ các dịch vụ tính toán GPU Dịch vụ tính toán GPU rất lý tưởng cho các ứng dụng đồ họa 3D, bao gồm cả trò chơi trực tuyến và tính toán khối lượng công việc, bao gồm cả hóa học tính toán, mô hình tài chính, thiết kế

kỹ thuật

• Các dịch vụ hỗ trợ của IaaS:

o Giám sát: là một dịch vụ web cung cấp giám sát đối với các nguồn tài

nguyên điện toán đám mây và các ứng dụng Dịch vụ giám sát cung cấp khả năng hiển thị việc sử dụng tài nguyên, hiệu suất hoạt động và tổng nhu cầu

mô hình, bao gồm cả số liệu như sử dụng CPU, ổ đĩa đọc và viết, lưu lượng mạng

o Co dãn tự động: cho phép doanh nghiệp tự động thay đổi quy mô hạ tầng

tăng lên hoặc giảm xuống tùy theo điều kiện xác định trước Với Auto Scaling, doanh nghiệp có thể đảm bảo rằng hạ tầng phần cứng đang sử dụng

Trang 19

có khả năng tăng quy mô liên tục khi có nhu cầu để duy trì hiệu suất trong khi quy mô xuống tự động theo nhu cầu để giảm thiểu chi phí

o Cân bằng tải mềm dẻo: dịch vụ này tự động phân phối lưu lượng ứng

dụng đến các máy ảo trên đám mây.Điều này cho phép đạt được khả năng chịu lỗi lớn hơn trong các ứng dụng của doanh nghiệp, chúng liên tục cung cấp số lượng tải công suất cân bằng cần thiết để đáp ứng với lưu lượng truy cập ứng dụng đến

o Mạng tăng cường: cho phép đạt được hiệu năng truyền gói tin cao hơn một

cách đáng kể để làm giảm tải của mạng Tính năng này sử dụng một mạng lưới mới ngăn xếp ảo cung cấp hiệu suất vào ra I/O cao hơn và sử dụng CPU thấp hơn so với máy chủ truyền thống

• Đặc điểm:

Khách hàng (cá nhân hoặc tổ chức) có thể sử dụng tài nguyên hạ tầng này để đáp ứng nhu cầu tính toán hoặc cài đặt ứng dụng riêng cho mình Với dịch vụ này khách hàng làm chủ hệ điều hành, lưu trữ và các ứng dụng do khách hàng phát triển và cài đặt Khách hàng điển hình của dịch vụ IaaS có thể là mọi đối tượng cần tới một máy tính và tự cài đặt ứng dụng của mình

• Đặc trưng:

o Cung cấp tài nguyên như là dịch vụ: bao gồm cả máy chủ, thiết bị mạng,

bộ nhớ, CPU, không gian đĩa cứng, trang thiết bị trung tâm dữ liệu

o Khả năng mở rộng linh hoạt

o Chi phí thay đổi tùy theo thực tế

o Nhiều người thuê có thể dùng chung trên một tài nguyên

o Cấp độ doanh nghiệp: đem lại lợi ích cho công ty bởi nguồn tài nguyên tính toán tổng hợp

• Lợi ích:

Các tổ chức, cá nhân tiết kiệm được vốn đầu tư vào hệ thống là rất lớn, vì các doanh nghiệp sẽ không cần phải đầu tư thêm các máy chủ, thường chỉ chạy 70% công suất hai hoặc ba lần trong năm, thời gian còn lại chỉ chạy 7-10% tải

o Google App Engine

o Sun Parascale Cloud Storage

Ngày đăng: 25/06/2025, 08:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w