1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thực tập ngành 1 bài 1 thực hành cấu hình plc 1200, kết nối, module bằng tia portal

32 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Hành Cấu Hình PLC 1200, Kết Nối, Module Bằng Tia Portal
Tác giả Đinh Quốc Trung
Người hướng dẫn GV Hướng Dẫn: Hoàng Duy Khang
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Kỹ Thuật Điều Khiển Và Tự Động Hóa
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 2,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Bài 1. Thực hành cấu hình PLC 1200, kết nối, module bằng Tia Portal (4)
    • 1.1. Cấu hình PLC 1200 bằng phần mềm TIA-PORTAL (4)
    • 1.2. Kiểm tra kết nối cáp Ethernet PLC với máy tính (8)
    • 1.3. Cấu hình module (8)
  • Bài 2. Thực hành với nhóm lệnh TIMER, COUNTER (9)
    • 2.1. Bộ Timer TON (Ví dụ trang 2.3 – trang 33) (9)
      • 2.1.1. Dự án Merry – Go – Round – Project (9)
      • 2.1.2. Bộ đếm Counter (Bài tập 2.2 – Trang 44) (10)
      • 2.1.3. Sử dụng bộ đếm CTUD điều khiển mức nước trong bình (bài tập 2.1- (11)
  • Trang 43)................................................................................................................9 (0)
  • Bài 3. Thực hành với nhóm lệnh comparator, math functions, move, conversion11 3.1. Các phép toán so sánh (13)
    • 3.1.1. Sơ đồ LAD dây chuyền sản xuất linh hoạt (Ví dụ 3.1-Trang 58) (13)
    • 3.1.2. Sơ đồ LAD phát hiện sản phẩm thiếu tem (Ví dụ 3.6-Trang 63) (14)
    • 3.2. Phép NORMALIZE và SCALE (16)
      • 3.2.1. Chuyển đổi sử dụng NORMALIZE và SCALE / CALCULATE (Ví dụ (16)
    • 3.8 Trang 65-67) (0)
      • 3.2.2. Tính mực nước trung bình (Vi dụ: 3.9- Trang 69) (17)
    • 4.1. Phép AND, OR, XOR (21)
      • 4.1.1. Thực hành với các lệnh AND và OR (Ví dụ 4.1 Trang 89) (22)
      • 4.1.2. Bài tập 4.1, 4.2, 4.3-Thực hành với lệnh OR, AND, SHR (Trang 94,95) (24)
  • Bài 5. Thực hành đọc dữ liệu từ cảm biến tương tự sử dụng module AI (25)
    • 5.1. Điều khiển nhiệt độ sử dụng phương pháp điều khiển ON/OFF (26)
    • 5.2. Thực hành điều khiển động cơ với các cấp tốc độ bằng biến tần và PLC sử dụng module AQ (30)

Nội dung

Thực hành điều khiển động cơ với các cấp tốc độ bằng biến tần và PLC sử dụng module AQ...29... o Mỗi lần phát hiện sảm phẩm lỗi, bộ đếm COUNTER1 sẽ đếm lên 1 khi đạtgiá trị 100 thì dừng

Thực hành cấu hình PLC 1200, kết nối, module bằng Tia Portal

Cấu hình PLC 1200 bằng phần mềm TIA-PORTAL

Bước 1: Từ màn hình desktop click đúp chọn biểu tượng TIA PORTAL V17.

Bước 2: Click chuột vào Creat new Project để tạo dự án.

Bước 3: Nhập tên dự án vào Project name sau đó nhấn Create.

Bước 5: Chọn ADD new device.

Bước 6: Chọn loại CPU PLC, sau đó chọn ADD.

Bước 7: Project mới được hiện ra.

Cấu hình địa chỉ IP cho PLC:

Kiểm tra kết nối cáp Ethernet PLC với máy tính

Vào kiểm tra kết nối Ethernet khi kết nối thành công thì sẽ không có dấu “x” đỏ và đèn link phía cổng Ethernet của PLC sẽ báo xanh.

Chú ý: cài đặt địa chỉ IP của máy tính không được trùng với địa chỉ IP của PLC.

Cấu hình module

Thêm các module vào ra số, vào ra tương tự.

Thực hành với nhóm lệnh TIMER, COUNTER

Bộ Timer TON (Ví dụ trang 2.3 – trang 33)

2.1.1 Dự án Merry – Go – Round – Project:

Nguyên lý hoạt động của hệ thống là khi nhấn nút START, MOTOR1 sẽ hoạt động trong 5 giây, tiếp theo là MOTOR2, MOTOR3 và MOTOR4, mỗi motor cũng hoạt động trong 5 giây Quá trình này sẽ lặp lại cho đến khi nhấn nút STOP để dừng hệ thống Nút START được thiết kế là công tắc thường mở, trong khi nút STOP là công tắc thường đóng.

2.1.2 Bộ đếm Counter (Bài tập 2.2 – Trang 44)

Nút STOP là công tắc thường đóng, trong khi nút START là công tắc thường mở Khi nhấn nút START, tải Q0.0 sẽ hoạt động, và nhấn nút STOP sẽ tạm dừng hệ thống Nút ERROR mô phỏng sản phẩm lỗi trên băng tải, và mỗi khi phát hiện sản phẩm lỗi, bộ đếm COUNTER1 sẽ tăng lên 1 Khi giá trị của COUNTER1 đạt 100, hệ thống sẽ dừng lại Để khôi phục hoạt động, người dùng chỉ cần nhấn nút RESET.

2.1.3 Sử dụng bộ đếm CTUD điều khiển mức nước trong bình (bài tập

Network 1: o Bộ đếm CTUD được sử dụng để điều khiển mức nước trong bình có tên

Bộ đếm TANK_LEVEL hoạt động ở chế độ AUTO khi nhấn nút M0.5 Mỗi khi mức nước trong bình tăng hoặc giảm 1 mét, tiếp điểm bit M100.5 sẽ kích hoạt một xung tín hiệu Để reset bộ đếm, người dùng chỉ cần nhấn nút STOP M0.6.

Network 2: o Dừng bơm vào bình (Reset Q0.2) và bắt đầu xả (Set Q0.3) khi giá trị của bộ đếm lớn hơn hoặc bằng 60 m.

Network 3: o Tới khi trong bình còn 1 m thì dừng xả (Reset Q0.3) và lại bắt đầu bơm vào bình (set Q0.2).

Bài 3 Thực hành với nhóm lệnh comparator, math functions, move, conversion

3.1 Các phép toán so sánh

3.1.1 Sơ đồ LAD dây chuyền sản xuất linh hoạt (Ví dụ 3.1-Trang 58)

Hệ thống hoạt động bằng cách nhấn nút START để kích hoạt và chuẩn bị sản xuất, với yêu cầu lựa chọn sản phẩm cần sản xuất (sản phẩm 1 hoặc sản phẩm 2) Mỗi mẻ sản xuất chỉ cho phép sản xuất một sản phẩm và được đếm bằng cảm biến quang (PE1) Khi mẻ sản xuất đạt số lượng yêu cầu, đèn báo PL1 sẽ sáng để thông báo rằng mẻ đã hoàn tất Chỉ một mẻ sản xuất được thực hiện tại một thời điểm; để bắt đầu mẻ mới, cần hoàn thành mẻ trước đó hoặc nhấn nút STOP Khi quá trình dừng, hệ thống sẽ chờ để bắt đầu lại hoặc khởi động một mẻ sản xuất mới.

3.1.2 Sơ đồ LAD phát hiện sản phẩm thiếu tem (Ví dụ 3.6-Trang 63)

Hệ thống tự động kiểm tra sản phẩm trên băng tải nhằm phát hiện lỗi, đặc biệt là trường hợp thiếu tem dán Sản phẩm sẽ được coi là lỗi nếu không có tem dán.

- Nếu có ba sản phẩm bị thiếu tem dán trong khoảng thời gian 2 giờ, hệ thống xác định rằng có lỗi nghiêm trọng xảy ra.

Khi hệ thống phát hiện có 3 sản phẩm thiếu tem, nó sẽ tự động dừng động cơ băng tải để ngăn chặn sự di chuyển của sản phẩm Đồng thời, đèn báo PL sẽ được bật lên để thông báo lỗi cho người vận hành.

3.2.1 Chuyển đổi sử dụng NORMALIZE và SCALE / CALCULATE (Ví dụ 3.8 Trang 65-67)

Nhiệt độ (oF) = (MAX – MIN)/Digital Range × Digital Input + MIN

3.2.2 Tính mực nước trung bình (Vi dụ: 3.9- Trang 69)

3.2.3 Bài tập 3.3 Điều khiển mức trong bình chứa theo ngày – Trang 84

Nguyên lý hoạt động của hệ thống bao gồm việc chứa nguyên liệu đủ cho 8 giờ làm việc mỗi ngày, từ 5h sáng đến 13h chiều Các cảm biến mức liên tục theo dõi mức nguyên liệu trong bình chứa và gửi tín hiệu về hệ thống điều khiển Khi mức nguyên liệu giảm xuống dưới 10%, hệ thống sẽ tự động kích hoạt các biện pháp cần thiết.

 Kích hoạt động cơ bơm từ bồn chứa lớn để bơm nguyên liệu vào o Khi mức nguyên liệu > 90%:

 Hệ thống điều khiển phát hiện mức nguyên liệu đã vượt ngưỡng cao (90%).

 Lệnh được gửi để dừng động cơ bơm, ngăn không cho nguyên liệu tiếp tục chảy vào bình chứa ngày.

Bài 4 Thực hành với nhóm lệnh word logic

4.1.1 Thực hành với các lệnh AND và OR (Ví dụ 4.1 Trang 89) o Các tín hiệu %I0.0 và %I0.1 được đưa vào. o Đầu ra %Q0.0 sẽ kích hoạt khi cả hai tín hiệu đầu vào %I0.0 và %I0.1 cùng ở trạng thái ON (1). o Đây là phép AND cơ bản: Q = I0.0 AND I0.1.

Mạng 2: OR_LOGIC thực hiện phép toán logic OR, sử dụng các tín hiệu đầu vào %I0.0, %I0.1, %I0.2 và %I0.3 Đầu ra %Q0.1 sẽ được kích hoạt nếu bất kỳ tín hiệu đầu vào nào trong bốn tín hiệu này đều ở trạng thái ON (1) Đây là phép OR cơ bản với công thức: Q = I0.0 OR I0.1 OR I0.2 OR I0.3.

Mạng 3: XOR_LOGIC thực hiện phép toán logic XOR với các tín hiệu đầu vào %I0.0, %I0.1, %I0.2 và %I0.3 Đầu ra %Q0.2 sẽ được kích hoạt khi số tín hiệu ON (1) trong 4 tín hiệu đầu vào là lẻ, tức là 1 hoặc 3 tín hiệu ON Đây là phép Exclusive OR mở rộng, được biểu diễn bằng công thức: Q = I0.0 XOR I0.1 XOR I0.2 XOR I0.3.

 Network 4: o Chức năng: Thực hiện một phép XOR kết hợp thêm các tín hiệu để kiểm tra trạng thái cuối.

Các tín hiệu đầu vào %I0.0, %I0.1, %I0.2, %I0.3, %I0.4 và %I0.5 được đưa vào hệ thống Đầu ra %Q0.3 sẽ được kích hoạt dựa trên điều kiện XOR nâng cao hoặc tổ hợp XOR giữa các tín hiệu Phép toán này thực hiện XNOR kết hợp nhiều đầu vào, thường được sử dụng để kiểm tra trạng thái không đồng nhất giữa các tín hiệu.

4.1.2 Bài tập 4.1, 4.2, 4.3-Thực hành với lệnh OR, AND, SHR (Trang

 Network 1: Lệnh OR o Chức năng: Thực hiện phép toán OR bitwise giữa hai giá trị. o Giải thích: o Input 1: Tag1 (dạng Byte). o Input 2: Tag2 (dạng Byte).

Lệnh AND trong Network 2 thực hiện phép toán AND bitwise giữa hai giá trị Đầu vào bao gồm Tag3 và Tag4, cả hai đều ở dạng Byte Kết quả của phép toán AND sẽ được lưu vào Tag12, với công thức: Tag12 = Tag3 AND Tag4.

Lệnh SHR (Shift Right) trong Network 3 thực hiện phép dịch bit sang phải Đầu vào là Tag5 (dạng Word) và số lần dịch bit được chỉ định bởi Shift Count Kết quả sau khi dịch bit sẽ được lưu vào Tag6 (Word) Cụ thể, lệnh SHR thực hiện dịch bit phải theo công thức: Tag6 = Tag5 >> (Shift) Hãy thực hành với module vào ra tương tự (module AI/AO).

Bài 5 Thực hành đọc dữ liệu từ cảm biến tương tự sử dụng module AI

Mạng 1 đọc tín hiệu điện áp tương tự từ 0 đến 10 V (%IW64) và chuyển đổi thành giá trị số trong khoảng từ 0 đến 27648 Giá trị này sau đó được chuẩn hóa thành số thực trong khoảng 0.0 đến 1.0 và lưu trữ trong biến %MD86 Cuối cùng, giá trị chuẩn hóa (%MD86) được điều chỉnh (scaled) thành số nguyên trong khoảng 0 đến 4095 và lưu trong biến %MD92.

Mạng 2 đọc tín hiệu điện áp tương tự từ 0 đến 10 V với dải ra số từ 0 đến 27648 Số này được chuẩn hóa thành số thực trong khoảng 0.0 đến 1.0 và lưu trong biến %MD86 Giá trị chuẩn hóa (%MD86) sau đó được chỉnh sửa thành số nguyên trong khoảng 50 đến 400, tương ứng với dải đo nhiệt độ của bài 5.2, và được lưu trong biến %MD96 để đối chiếu với kết quả tính toán bằng tay.

5.1 Điều khiển nhiệt độ sử dụng phương pháp điều khiển ON/OFF

 Network 1: Bật/tắt chương trình mô phỏng

 Network 2: Chuyển dữ liệu Analog Input vào biến nhớ nội

 Network 3: Sử dụng hàm NORM_X để chuẩn hóa tín hiệu cảm biến (0 –

27648) sang số thực (0 – 1) Sau đó dùng hàm Scale_X để chuyển sang dạng số nguyên 12bit (0 – 4095).

 Network 4: Dùng hàm Scale_X để xác định ra nhiệt độ thực tế (50 – 400).

 Network 5: Tính ngưỡng trên của bộ điều khiển Deadband

 Network 6: Tính ngưỡng dưới của bộ điều khiển Deadband

 Network 7: Đặt các điều kiện của nhiệt độ đặt trong khoảng cho phép và cho ra đèn báo

Thực hành với nhóm lệnh comparator, math functions, move, conversion11 3.1 Các phép toán so sánh

Sơ đồ LAD dây chuyền sản xuất linh hoạt (Ví dụ 3.1-Trang 58)

Hệ thống hoạt động bằng cách nhấn nút START để kích hoạt và chuẩn bị sản xuất, với yêu cầu lựa chọn sản phẩm cần sản xuất (sản phẩm 1 hoặc sản phẩm 2) Mỗi mẻ sản xuất chỉ một sản phẩm và được đếm bằng cảm biến quang (PE1) Khi mẻ sản xuất đạt số lượng yêu cầu, đèn báo PL1 sẽ sáng để thông báo rằng mẻ đã hoàn tất Chỉ một mẻ sản xuất được thực hiện tại một thời điểm; để bắt đầu mẻ mới, cần hoàn thành mẻ trước đó hoặc nhấn nút STOP Khi quá trình dừng, hệ thống sẽ chờ để bắt đầu lại hoặc khởi động một mẻ sản xuất mới.

Sơ đồ LAD phát hiện sản phẩm thiếu tem (Ví dụ 3.6-Trang 63)

Hệ thống tự động kiểm tra sản phẩm trên băng tải nhằm phát hiện lỗi, đặc biệt là trường hợp thiếu tem dán Sản phẩm sẽ được coi là lỗi nếu không có tem dán.

- Nếu có ba sản phẩm bị thiếu tem dán trong khoảng thời gian 2 giờ, hệ thống xác định rằng có lỗi nghiêm trọng xảy ra.

Khi số lượng sản phẩm thiếu tem đạt giới hạn lỗi (3 sản phẩm), hệ thống sẽ tự động dừng động cơ băng tải để ngăn chặn sự di chuyển của sản phẩm Đồng thời, đèn báo PL sẽ được bật để thông báo lỗi cho người vận hành.

Phép NORMALIZE và SCALE

3.2.1 Chuyển đổi sử dụng NORMALIZE và SCALE / CALCULATE (Ví dụ 3.8 Trang 65-67)

Nhiệt độ (oF) = (MAX – MIN)/Digital Range × Digital Input + MIN

Trang 65-67)

3.2.3 Bài tập 3.3 Điều khiển mức trong bình chứa theo ngày – Trang 84

Nguyên lý hoạt động của hệ thống bao gồm việc chứa nguyên liệu đủ cho 8 giờ làm việc mỗi ngày, từ 5h sáng đến 13h chiều Các cảm biến mức liên tục theo dõi mức nguyên liệu trong bình chứa và gửi tín hiệu về hệ thống điều khiển Khi mức nguyên liệu giảm xuống dưới 10%, hệ thống sẽ tự động kích hoạt các biện pháp cần thiết để đảm bảo hoạt động liên tục.

 Kích hoạt động cơ bơm từ bồn chứa lớn để bơm nguyên liệu vào o Khi mức nguyên liệu > 90%:

 Hệ thống điều khiển phát hiện mức nguyên liệu đã vượt ngưỡng cao (90%).

 Lệnh được gửi để dừng động cơ bơm, ngăn không cho nguyên liệu tiếp tục chảy vào bình chứa ngày.

Bài 4 Thực hành với nhóm lệnh word logic

Phép AND, OR, XOR

4.1.1 Thực hành với các lệnh AND và OR (Ví dụ 4.1 Trang 89) o Các tín hiệu %I0.0 và %I0.1 được đưa vào. o Đầu ra %Q0.0 sẽ kích hoạt khi cả hai tín hiệu đầu vào %I0.0 và %I0.1 cùng ở trạng thái ON (1). o Đây là phép AND cơ bản: Q = I0.0 AND I0.1.

Mạng 2: OR_LOGIC thực hiện phép toán logic OR, sử dụng các tín hiệu đầu vào %I0.0, %I0.1, %I0.2 và %I0.3 Đầu ra %Q0.1 sẽ được kích hoạt nếu bất kỳ tín hiệu đầu vào nào trong bốn tín hiệu này đều ở trạng thái ON (1) Đây là phép OR cơ bản với công thức: Q = I0.0 OR I0.1 OR I0.2 OR I0.3.

Mạng 3: XOR_LOGIC thực hiện phép toán logic XOR với các tín hiệu đầu vào %I0.0, %I0.1, %I0.2 và %I0.3 Đầu ra %Q0.2 sẽ được kích hoạt khi số tín hiệu ON (1) trong bốn tín hiệu đầu vào là lẻ, tức là có 1 hoặc 3 tín hiệu ON Đây là phép Exclusive OR mở rộng, được biểu diễn bằng công thức: Q = I0.0 XOR I0.1 XOR I0.2 XOR I0.3.

 Network 4: o Chức năng: Thực hiện một phép XOR kết hợp thêm các tín hiệu để kiểm tra trạng thái cuối.

Các tín hiệu đầu vào %I0.0, %I0.1, %I0.2, %I0.3, %I0.4, và %I0.5 được đưa vào hệ thống Đầu ra %Q0.3 sẽ được kích hoạt dựa trên điều kiện XOR nâng cao hoặc tổ hợp XOR giữa các tín hiệu Phép toán này thực hiện XNOR kết hợp nhiều đầu vào, thường được sử dụng để kiểm tra trạng thái không đồng nhất giữa các tín hiệu.

4.1.2 Bài tập 4.1, 4.2, 4.3-Thực hành với lệnh OR, AND, SHR (Trang

 Network 1: Lệnh OR o Chức năng: Thực hiện phép toán OR bitwise giữa hai giá trị. o Giải thích: o Input 1: Tag1 (dạng Byte). o Input 2: Tag2 (dạng Byte).

Lệnh AND trong Network 2 thực hiện phép toán AND bitwise giữa hai giá trị Cụ thể, đầu vào bao gồm Tag3 và Tag4, cả hai đều ở dạng Byte Kết quả của phép toán AND sẽ được lưu vào Tag12, với công thức: Tag12 = Tag3 AND Tag4.

Lệnh SHR (Shift Right) trong Network 3 thực hiện phép dịch bit sang phải Đầu vào của lệnh này là Tag5 (dạng Word) và Shift Count, chỉ định số lần dịch bit Kết quả sau khi dịch bit sẽ được lưu vào Tag6 (Word) Cụ thể, lệnh SHR thực hiện dịch bit phải theo công thức: Tag6 = Tag5 >> (Shift) Hãy thực hành với module vào ra tương tự (module AI/AO).

Thực hành đọc dữ liệu từ cảm biến tương tự sử dụng module AI

Điều khiển nhiệt độ sử dụng phương pháp điều khiển ON/OFF

 Network 1: Bật/tắt chương trình mô phỏng

 Network 2: Chuyển dữ liệu Analog Input vào biến nhớ nội

 Network 3: Sử dụng hàm NORM_X để chuẩn hóa tín hiệu cảm biến (0 –

27648) sang số thực (0 – 1) Sau đó dùng hàm Scale_X để chuyển sang dạng số nguyên 12bit (0 – 4095).

 Network 4: Dùng hàm Scale_X để xác định ra nhiệt độ thực tế (50 – 400).

 Network 5: Tính ngưỡng trên của bộ điều khiển Deadband

 Network 6: Tính ngưỡng dưới của bộ điều khiển Deadband

 Network 7: Đặt các điều kiện của nhiệt độ đặt trong khoảng cho phép và cho ra đèn báo

Network 8 sử dụng lệnh OUT_RANGE để kiểm tra điều kiện nhiệt độ thực tế Nếu nhiệt độ nằm trong ngưỡng cho phép, hệ thống sẽ xuất ra tín hiệu điều khiển Đồng thời, nó cũng so sánh với điều kiện nhiệt độ đã được đặt để tự động bật hoặc tắt đèn sưởi.

Thực hành điều khiển động cơ với các cấp tốc độ bằng biến tần và PLC sử dụng module AQ

Ngày đăng: 25/06/2025, 08:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng quy ước biến - Báo cáo thực tập ngành 1 bài 1  thực hành cấu hình plc 1200, kết nối, module bằng tia portal
Bảng quy ước biến (Trang 16)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w