DANH MỤC VIẾT TẮT1 VKIST Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Hàn Quốc Vietnam - Korea Institute of Science and Technology2 EDCF Quỹ Hợp tác Phát triển Kinh tế Economic Development Co
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
BỘ MÔN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN: ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
MÃ LHP: 242_FECO2411_01 GVHD: TS Nguyễn Thị Phương
MÃ SỐ ĐỀ/ TÊN ĐỀ TÀI: Trình bày và phân tích vai trò và những chỉ trích đối với
ODA dưới góc độ quốc gia tiếp nhận đầu tư Sử dụng số liệu thực tiễn từ Chính phủ hoặccác tổ chức quốc tế uy tín, minh họa và phân tích vai trò và những chỉ trích đối với ODA
từ Hàn Quốc sang Việt Nam Đề xuất giải pháp giải quyết những chỉ trích này
Ký nộp
Điểm bài tập Điểm
kết luận
Ghi chú Chấm
1
Chấm 2
19 Đào Thị
Bằng Giang
23D130115 K59E3
Hà Nội, ngày 8 tháng 6 năm 2025
Giảng viên chấm 2 Giảng viên chấm 1
(Ký & Ghi rõ họ tên) (Ký & Ghi rõ họ tên)
Trang 2DANH MỤC VIẾT TẮT
1
VKIST Viện Khoa học và Công nghệ
Việt Nam - Hàn Quốc
Vietnam - Korea Institute of Science and Technology2
EDCF Quỹ Hợp tác Phát triển Kinh
tế
Economic Development Cooperation Fund
3 FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài Foreign Direct Investment
4 FIA Cục Đầu tư nước ngoài Foreign Investment Agency
5 GDP Tổng sản phẩm quốc nội Gross Domestic Product6
KEXIM Ngân hàng Xuất nhập khẩu
Hàn Quốc
Export-Import Bank of Korea
7
KOFIH Quỹ Y tế Quốc tế Hàn Quốc Korea Foundation for
International Healthcare8
KOICA Cơ quan Hợp tác Quốc tế Hàn
Quốc
Korea International Cooperation Agency9
ODA Hỗ trợ Phát triển Chính thức Official Development
Assistance10
12 PPP Hợp tác Công - Tư Public-Private Partnership13
SDG Mục tiêu Phát triển Bền vững Sustainable Development
Goal
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
Hình H.1 Mô hình vòng luẩn quẩn của đói nghèo và
kém phát triểnBảng H.2 Tổng vốn ODA cam kết ròng từ Hàn Quốc
cho Việt Nam qua các giai đoạn (triệu USD)
Bảng H.3 Mối liên hệ giữa ODA hạ tầng và FDI của
Hàn Quốc tại một số địa phươngBảng H.4 Bảng minh họa một số tác động tích cực
của ODA Hàn Quốc trong lĩnh vực then chốt
Trang 4Nguồn vốn ODA từ Hàn Quốc đã đóng góp tích cực vào việc thay đổi diện mạo củanhiều địa phương, thông qua các dự án hạ tầng giao thông, phát triển đô thị, y tế, giáo dục
và chuyển giao công nghệ Tuy nhiên, đằng sau những đóng góp đó, ODA từ một đối tácsong phương như Hàn Quốc cũng mang những đặc thù và chỉ trích riêng biệt, khác vớicác tổ chức đa phương Các vấn đề như ODA có điều kiện ràng buộc (về nhà thầu, côngnghệ), sự chi phối bởi lợi ích thương mại của nhà tài trợ, và xu hướng tập trung vốn vàocác khu vực kinh tế trọng điểm đã đặt ra những thách thức không nhỏ về tính tự chủ, hiệuquả kinh tế và sự phát triển cân bằng cho Việt Nam Do đó, việc đi sâu nghiên cứu vaitrò, phân tích những chỉ trích đặc thù của ODA Hàn Quốc và đề xuất giải pháp nhằm tối
ưu hóa nguồn lực này là một yêu cầu cấp thiết, mang ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích và làm rõ vai trò của nguồn vốn ODAdưới góc độ quốc gia tiếp nhận, đồng thời chỉ ra những chỉ trích liên quan Đặc biệt, đềtài sẽ tập trung phân tích sâu vào trường hợp ODA từ Hàn Quốc sang Việt Nam, sử dụngcác số liệu thực tiễn để minh họa cho cả vai trò tích cực và những hạn chế Trên cơ sở đó,
đề tài sẽ đề xuất những kiến nghị, giải pháp khả thi nhằm giải quyết các chỉ trích, gópphần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA từ Hàn Quốc, phục vụ cho sự phát triểnbền vững của đất nước
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong bài là phương pháp nghiên cứu địnhtính kết hợp với phân tích định lượng Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu được sửdụng để thu thập thông tin từ các nguồn chính thống như báo cáo của các Bộ, ngành ViệtNam, báo cáo của Cơ quan Hợp tác Quốc tế Hàn Quốc (KOICA), Quỹ Hợp tác Phát triểnKinh tế (EDCF), các công trình nghiên cứu khoa học, sách, báo và các trang web chuyênngành
Trang 5Kết cấu của bài gồm ba chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về nguồn vốn ODA
Chương 2: Những vai trò và chỉ trích đối với ODA từ Hàn Quốc sang Việt Nam.Chương 3: Đề xuất những giải pháp giải quyết chỉ trích đối với ODA từ Hàn Quốc sang Việt Nam
Trang 6CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN1.1 Khái niệm ODA
ODA – Official Development Assistance, dịch sang Tiếng Việt là Hỗ trợ Phát triểnChính thức Đây là nguồn vốn viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay với điều kiện ưu đãicủa các chính phủ quốc gia phát triển, các tổ chức thuộc hệ thống Liên hợp quốc, các tổchức tài chính quốc tế, cung cấp cho các quốc gia và vùng lãnh thổ đang và chậm pháttriển thỏa mãn các điều kiện:
(a) do khu vực chính thức đảm nhận;
(b) với mục tiêu chính là thúc đẩy phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi;
(c) với các điều khoản ưu đãi về tài chính (Theo OCED)
1.2 Vai trò của ODA dưới góc độ quốc gia tiếp nhận đầu tư
Thứ nhất, ODA giúp bổ sung nguồn vốn khan hiếm trong nước Nguồn vốn khan
hiếm thường do tỷ lệ tiết kiệm thấp với nhu cầu đầu tư cao Tại quốc gia đang và chậmphát triển thường xảy ra tình trạng vòng luẩn quẩn của sự nghèo đói và kém phát triển
Hình H.1: Mô hình vòng luẩn quẩn của đói nghèo và kém phát triển
Jeffery Sachs – một trong những nhà kinh tế hàng đầu trong lĩnh vực hỗ trợ pháttriển đã chỉ ra rằng hầu hết các quốc gia đang phát triển khi đã rơi vào “bẫy nghèo đói”cũng như tăng trưởng kinh tế âm, nơi mà bản thân nền kinh tế không thể tự thoát khỏivòng luẩn quẩn của năng suất thấp, thu nhập thấp và đầu tư thấp Hậu quả chính là khôngthể thoát khỏi tình trạng nghèo đói, các quốc gia này sẽ khó có thể tạo ra cú hích cần thiết
để thúc đẩy tăng trưởng và phát triển bền vững
Trong bối cảnh đó, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trở thành mộtcông cụ đặc biệt quan trọng Khi các quốc gia đang và kém phát triển không đủ nguồn lực
Trang 7trong nước để đầu tư vào những lĩnh vực then chốt như hạ tầng, y tế, giáo dục hay khoahọc – công nghệ thì ODA đóng vai trò là nguồn vốn bổ sung thiết yếu, giúp phá vỡ vòngluẩn quẩn nghèo đói và tiến tới tự chủ về phát triển trong tương lai.
Thứ hai, ODA hỗ trợ cán cân thương mại và cán cân thanh toán, bổ sung nguồn ngoại tệ khan hiếm ODA đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện cán cân thươngmại và cán cân thanh toán thông qua việc bổ sung nguồn ngoại tệ – vốn là yếu tố khanhiếm tại các quốc gia đang và kém phát triển Nguồn vốn ODA có thể được sử dụng đểđầu tư vào các ngành xuất khẩu chủ lực, giúp nâng cao năng lực sản xuất và sức cạnhtranh của hàng hóa, dịch vụ trên thị trường quốc tế Điều này không chỉ thúc đẩy xuấtkhẩu mà còn tạo nguồn thu ngoại tệ ổn định cho nền kinh tế nước nhà
Ngược lại, khi ODA được phân bổ cho sản xuất hàng hóa thay thế nhập khẩu, sẽgóp phần giảm sự phụ thuộc vào hàng hóa từ bên ngoài, từ đó thu hẹp cán cân thươngmại Bên cạnh đó, ODA thường dưới hình thức viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay ưuđãi, giúp tăng nguồn cung ngoại hối, phục vụ cho thanh toán các khoản nợ quốc tế, nhậpkhẩu hàng hóa thiết yếu và hỗ trợ ổn định tỷ giá hối đoái Qua đó, ODA góp phần củng
cố hệ thống tài chính và nâng cao năng lực tự chủ trong chi trả quốc tế
Thứ ba, ODA giúp cân đối ngân sách nhà nước Các quốc gia đang và kém phát
triển thường xuyên đối mặt với tình trạng bội chi ngân sách do nguồn thu không đủ đápứng nhu cầu chi tiêu lớn cho phát triển Trong bối cảnh đó, ODA trở thành nguồn lực bổsung cần thiết cho ngân sách nhà nước, giúp chính phủ có thêm dư địa tài khóa để đầu tưvào các lĩnh vực thiết yếu như giáo dục, y tế, hạ tầng, an sinh xã hội,
Ngoài ra, ODA còn được sử dụng cho các dự án đầu tư có khả năng sinh lời trongtương lai, qua đó tạo nguồn thu bổ sung cho ngân sách Đặc biệt, trong các tình huốngkhẩn cấp như thiên tai, dịch bệnh hay khủng hoảng kinh tế – xã hội, ODA giúp giảm tải
áp lực chi tiêu công, đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô và trật tự xã hội
Thứ tư, ODA cung cấp các hàng hóa công cộng Hàng hóa công cộng là những
mặt hàng, dịch vụ mà việc tiêu dùng của một cá nhân không loại trừ việc tiêu dùng của cánhân khác, đồng thời chi phí cung cấp cho một đơn vị bổ sung là rất thấp hoặc khôngđáng kể ODA được sử dụng để đầu tư vào cơ sở hạ tầng chung như đường sá, cầu cống,
hệ thống điện lưới, mạng lưới viễn thông Việc sử dụng các hàng hóa hạ tầng này khôngloại trừ việc sử dụng của người khác, và chi phí cung cấp cho một đơn vị bổ sung là rấtthấp ODA cũng được sử dụng để hỗ trợ các chương trình y tế cộng đồng, giáo dục,
Trang 8nghiên cứu khoa học Những chương trình này mang lại lợi ích cho toàn xã hội và khôngthể loại trừ việc hưởng lợi của bất kỳ cá nhân nào.
Đặc biệt, ODA còn đóng vai trò trong việc cung cấp các hàng hóa công toàn cầunhư bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu, phòng chống dịch bệnh xuyên biêngiới,… Đây là những lĩnh vực mà chi phí đầu tư lớn nhưng lợi ích lan tỏa rộng, đòi hỏi sựhợp tác quốc tế và hỗ trợ từ các tổ chức phát triển Nhờ ODA, các quốc gia đang pháttriển có thể tham gia tích cực hơn vào các sáng kiến toàn cầu, qua đó đảm bảo phát triểnbền vững và hội nhập sâu rộng
Thứ năm, ODA giúp các nước nghèo tiếp thu các thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại, trợ giúp kỹ thuật và phát triển nguồn nhân lực ODA mở ra cánh cửa cho các
nước nghèo tiếp cận với những thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến trên thế giới.Nguồn vốn ODA được sử dụng để đầu tư vào các lĩnh vực nghiên cứu, phát triển khoahọc – công nghệ, xây dựng cơ sở hạ tầng khoa học, đào tạo nhân lực chuyên môn cao.Nhờ đó, các nước nghèo có thể ứng dụng những công nghệ tiên tiến vào sản xuất nôngnghiệp, công nghiệp, y tế, giáo dục, góp phần nâng cao năng suất lao động, cải thiện chấtlượng cuộc sống và thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội ODA cũng đóng góp quan trọngvào việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho các quốc gia đang và kém pháttriển Nguồn vốn ODA được sử dụng để đầu tư vào giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng nhânlực, xây dựng trường học, cử học sinh, sinh viên đi du học Nhờ đó, các nước này có thểnâng cao trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp của người lao động, đáp ứng nhu cầuphát triển kinh tế – xã hội
Thứ sáu, ODA góp phần tăng khả năng thu hút vốn FDI (đầu tư trực tiếp nước ngoài) và tạo điều kiện mở rộng đầu tư phát triển trong nước
Đầu tiên, ODA góp phần cải thiện môi trường đầu tư cho các quốc gia đang và kémphát triển ODA hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu như giao thông, năng lượng, viễnthông, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệpFDI
Bên cạnh đó, ODA còn góp phần hoàn thiện khung pháp lý, cải cách thể chế và xâydựng các chính sách ưu đãi đầu tư hợp lý Qua đó, quốc gia tiếp nhận ODA có thể thiếtlập một môi trường đầu tư minh bạch, ổn định và đáng tin cậy Đó là các yếu tố then chốt
để thu hút FDI dài hạn và có chất lượng
Trang 9Không chỉ dừng lại ở việc tạo nền tảng hạ tầng và thể chế, ODA còn thúc đẩy sựtham gia của các quốc gia đang phát triển vào các chuỗi giá trị toàn cầu Thông qua việc
hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp trong nước, ODA tạo điều kiện để
họ liên kết với doanh nghiệp FDI, tham gia vào mạng lưới sản xuất và thương mại quốc
tế Đây là động lực quan trọng để mở rộng thị trường, chuyển giao công nghệ và nângcao trình độ quản trị
Ngoài ra, ODA hỗ trợ nghiên cứu và phát triển khoa học – công nghệ, góp phầnthúc đẩy đổi mới sáng tạo trong khu vực doanh nghiệp Nhờ các chương trình tài trợ côngnghệ, doanh nghiệp nội địa có thể nâng cao năng suất, cải thiện chất lượng sản phẩm vàđáp ứng tốt hơn yêu cầu của thị trường quốc tế, qua đó gia tăng khả năng hợp tác với cácnhà đầu tư nước ngoài
Cuối cùng, ODA đóng một số vai trò khác như hỗ trợ điều chỉnh cơ cấu kinh tế,
xóa đói giảm nghèo ở các quốc gia tiếp nhận đầu tư ODA cung cấp nguồn vốn cho cácchương trình, dự án nhằm thay đổi mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất lao động,tăng cường tính cạnh tranh của nền kinh tế trong thời kì hội nhập, từ đó giúp các quốc giachuyển dịch từ nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp, dịch vụ, nâng caogiá trị gia tăng Ngoài ra, ODA cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo côngbằng xã hội và an sinh bền vững, đặc biệt là ở những vùng sâu vùng xa, đồng bào dân tộcthiểu số, giúp họ thoát khỏi cảnh đói nghèo
1.3 Những chỉ trích đối với ODA dưới góc độ quốc gia tiếp nhận đầu tư
Thứ nhất, ODA tác động đến tự chủ chính sách của nước tiếp nhận vốn Khi phụ
thuộc quá mức vào nguồn vốn ODA, các quốc gia tiếp nhận dễ rơi vào tình trạng bị chiphối bởi các điều kiện ràng buộc từ phía nhà tài trợ, gây khó khăn trong việc tự chủhoạch định và thực thi các chính sách phát triển của riêng mình Thay vì ưu tiên giảiquyết các vấn đề nội địa mang tính cấp thiết, chính phủ có thể buộc phải triển khai cácchương trình phù hợp với định hướng của bên cấp vốn Điều này làm suy giảm tính linhhoạt trong việc xây dựng chiến lược phát triển phù hợp, hạn chế khả năng thích ứng trướcnhững thay đổi của môi trường trong nước và quốc tế Ngoài ra, để được nhận ODA,nhiều nước buộc phải tiến hành cải cách thể chế theo yêu cầu như thúc đẩy minh bạch,chống tham nhũng hoặc theo đuổi các chính sách thị trường tự do Dù mang ý nghĩa tíchcực về lâu dài, các điều kiện này có thể gây ra những bất ổn xã hội nếu không phù hợpvới bối cảnh cụ thể của từng quốc gia
Trang 10Thứ hai, ODA tạo ràng buộc vào nguồn cung cấp và/hoặc mục đích sử dụng.
Thực tế cho thấy nhiều khoản viện trợ ODA bắt buộc đi kèm với điều kiện phải mua hànghóa, dịch vụ từ các công ty của nước đầu tư Điều này dẫn đến tình trạng hạn chế khảnăng lựa chọn nhà cung cấp, giảm tính cạnh tranh trong đấu thầu, và ngăn cản khả năngtiếp cận công nghệ tiên tiến, hiện đại hơn từ các đối tác khác
Đi cùng với đó là những hệ lụy như tạo gánh nặng tài chính cho nước tiếp nhậnODA do giá cả có thể cao hơn giá thị trường và gây khó khăn trong việc quản lý và giámsát việc sử dụng ODA Bên cạnh đó, việc phân bổ và sử dụng ODA không đúng mục đíchhoặc bị chi phối bởi yếu tố chính trị có thể dẫn đến tình trạng lãng phí nguồn lực, thậmchí tạo điều kiện cho những hành động tham nhũng
Thứ ba, ODA có thể tạo gánh nặng nợ trong tương lai Mặc dù ODA thường được
cung cấp dưới hình thức ưu đãi, nhưng nếu lạm dụng hoặc phân bổ không hợp lý, cácquốc gia đang phát triển có thể rơi vào tình trạng vay nợ quá mức Những khoản vay dù
có lãi suất thấp nhưng vẫn là nghĩa vụ tài chính phải thanh toán trong tương lai Khinguồn vốn ODA không được đầu tư vào các dự án sinh lời hoặc bị thất thoát, việc hoàntrả nợ sẽ trở thành gánh nặng đối với ngân sách quốc gia, ảnh hưởng tiêu cực đến ổn địnhkinh tế vĩ mô
Bên cạnh đó, một số khoản vay ODA có điều kiện vay vốn không phù hợp với khảnăng trả nợ của các nước tiếp nhận như lãi suất cao, thời hạn vay ngắn, hoặc điều khoảnràng buộc có thể khiến các nước tiếp nhận vốn gặp khó khăn trong việc trả nợ, dẫn đếnnguy cơ vỡ nợ Ví dụ điển hình là khủng hoảng tài chính tại Mozambique và Zambia Dùnhận được nhiều khoản hỗ trợ từ ODA, nhưng do quản lý kém và sử dụng không hiệuquả, hai quốc gia này đã rơi vào khủng hoảng nợ và mất khả năng chi trả Điều này chothấy nếu không kiểm soát chặt chẽ, ODA có thể trở thành gánh nặng thay vì động lựcphát triển cho nước nhà
Cuối cùng là một số quan điểm chỉ trích khác về ODA:
Có quan điểm cho rằng, nguồn viện trợ ODA thường tập trung vào các khu vực pháttriển nhanh như đô thị lớn, khu công nghiệp, trong khi các vùng sâu, vùng xa – nơi dân
cư còn gặp nhiều khó khăn lại ít được tiếp cận Tại Việt Nam, phần lớn vốn ODA đầu tưvào hạ tầng giao thông đều tập trung ở đồng bằng hoặc các vùng kinh tế trọng điểm trongkhi vốn ODA vào các tỉnh miền núi vẫn còn tương đối thấp Điều này dù giúp thúc đẩytăng trưởng kinh tế nhanh chóng, nhưng lại vô tình tạo ra khoảng cách phát triển ngày
Trang 11càng lớn giữa các khu vực, gây ra bất công xã hội như sự chênh lệch giàu nghèo ngàycàng lớn, mức sống và nhận thức của người dân tại hai khu vực có sự khác biệt rõ ràng,
và nguy cơ mất ổn định lâu dài
Một quan điểm chỉ trích khác liên quan đển việc nguồn vốn ODA có thể ảnh hưởngđến môi trường và tài nguyên nước tiếp nhận đầu tư Một số dự án ODA về cơ sở hạ tầng,khai thác khoáng sản sử dụng công nghệ lạc hậu, chưa có biện pháp bảo vệ môi trườnghiệu quả, dẫn đến ô nhiễm nguồn nước, không khí và đất đai Ô nhiễm môi trường và cạnkiệt tài nguyên nước có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người, sản xuấtnông nghiệp, và sự phát triển bền vững của quốc gia Mất cân bằng hệ sinh thái có thểdẫn đến thảm họa thiên nhiên như lũ lụt, hạn hán, sạt lở đất Những ảnh hưởng tiêu cựcnày không chỉ làm suy giảm chất lượng sống của người dân, mà còn đe dọa đến sự pháttriển bền vững về lâu dài của quốc gia Cụ thể, dự án khai thác bô xít tại Tây Nguyên(Việt Nam) với sự hỗ trợ tài chính của ODA đến từ Trung Quốc đã gây ra nhiều tranh cãi
về tác động môi trường và xã hội Dự án này gây ra nguy cơ ô nhiễm môi trường, phárừng, ảnh hưởng đến đời sống người dân địa phương và đặc biệt là lo ngại vỡ hồ chứabùn đỏ – chất thải nguy hại Trường hợp này cho thấy nếu ODA không đi kèm đánh giátác động môi trường nghiêm túc và các biện pháp giám sát phù hợp, hậu quả có thể kéodài và khó khắc phục
Trang 12CHƯƠNG II: LIÊN HỆ THỰC TIỄN VỚI ODA NHỮNG VAI TRÒ VÀ CHỈ
TRÍCH TỪ HÀN QUỐC SANG VIỆT NAM2.1 Tồng quan về ODA của Hàn Quốc sang Việt Nam
Mối quan hệ hợp tác phát triển giữa Việt Nam và Hàn Quốc được chính thức khởiđộng từ năm 1991, và nhanh chóng trở thành một trụ cột quan trọng trong quan hệ songphương Nguồn vốn ODA từ Hàn Quốc không chỉ đơn thuần là sự hỗ trợ tài chính, màcòn là một công cụ chiến lược, phản ánh sự tin cậy chính trị và cam kết đồng hành cùngquá trình phát triển của Việt Nam
Dòng vốn ODA từ Hàn Quốc sang Việt Nam cho thấy xu hướng không ngừng giatăng và ngày càng có hệ thống Phân tích số liệu từ Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế(OECD), có thể thấy sự tăng trưởng vượt bậc qua các giai đoạn Nếu như trong thập kỷđầu tiên (1992-2001), tổng vốn cam kết chỉ đạt gần 136,6 triệu USD, thì đến giai đoạn2012-2020, con số này đã tăng vọt lên gần 1,8 tỷ USD, cho thấy Việt Nam luôn là đối tác
ưu tiên hàng đầu trong chính sách viện trợ của Hàn Quốc
Giai đoạn Tổng vốn ODA
1992 – 2001 136.6 Giai đoạn đầu, vốn còn khiêm tốn, chủ yếu là các
dự án nhỏ và hỗ trợ kỹ thuật
2002 – 2011 495.8 Vốn tăng gần 4 lần, bắt đầu có các hiệp định tín
dụng khung, tập trung vào hạ tầng
2012 – 2021 2,057.4 Bùng nổ về quy mô, tăng hơn 4 lần so với thập
kỷ trước, ODA trở thành trụ cột hợp tác
Bảng H.2: Tổng vốn ODA cam kết ròng từ Hàn Quốc cho Việt Nam qua các giai
đoạn (triệu USD)
Nguồn: Tổng hợp từ dữ liệu của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD.Stat)
Trong hơn 30 năm qua, nguồn vốn hỗ trợ ODA của Hàn Quốc dành cho Việt Namcũng ngày càng tăng Tổng hợp từ số liệu của OECD, nghiên cứu này đã cho thấy sự
Trang 13khác biệt giữa 3 giai đoạn chính và sự tăng trưởng nhất định trong nguồn vốn ODA màHàn Quốc dành cho Việt Nam.
Ngoài ra, Việt Nam còn được hỗ trợ bởi viện trợ không hoàn lại chủ yếu do Cơquan Hợp tác quốc tế Hàn Quốc (KOICA) thuộc Bộ Ngoại giao Hàn Quốc phụ trách.Viện trợ không hoàn lại của Hàn Quốc dành cho Việt Nam ưu tiên tập trung vào nhữnglĩnh vực: cải cách hành chính, phát triển nguồn nhân lực, biến đổi khí hậu, xóa đói giảmnghèo, thông tin – truyền thông, khoa học công nghệ và phát triển đô thị
Từ năm 1991 đến hết năm 2015, KOICA đã viện trợ cho Việt Nam khoảng 240triệu USD với mức hỗ trợ tăng dần hằng năm, gần đây trung bình khoảng 30 triệuUSD/năm, tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực y tế, giáo dục, môi trường và nâng caonăng lực thể chế Hơn thế nữa, KOICA sẽ tiếp tục dành một phần nguồn lực đóng gópcho hợp tác tài chính giữa hai quốc gia, trước mắt là hỗ trợ kỹ thuật cho các dự án đườngsắt đô thị và giao thông Riêng năm 2016, tổng ngân sách viện trợ của KOICA dành choViệt Nam là 31,5 triệu USD, trong đó 22,4 triệu USD dành cho 24 dự án đang được triểnkhai
Bên cạnh các chương trình viện trợ không hoàn lại do KOICA thực hiện, nhiều cơquan Chính phủ Hàn Quốc cũng đã triển khai các chương trình, dự án hỗ trợ trực tiếp choViệt Nam thông qua các hình thức đa dạng, với xu hướng gia tăng rõ rệt trong những nămgần đây Hàn Quốc bắt đầu cung cấp vốn vay ODA cho Việt Nam từ khá sớm, thông quaQuỹ Hợp tác Phát triển Kinh tế (EDCF) do Ngân hàng Xuất nhập khẩu Hàn Quốc quản
lý Giai đoạn 1992 – 2008, quy mô các khoản vay còn khiêm tốn, với 13 dự án trị giákhoảng 600 triệu USD Tuy nhiên, từ năm 2008, hai bên đã ký kết hai hiệp định tín dụngkhung: giai đoạn 2008 – 2011 trị giá 1 tỷ USD và giai đoạn 2012 – 2015 trị giá 1,2 tỷUSD Tính đến hết năm 2015, gần 60 dự án với tổng giá trị khoảng 2,8 tỷ USD đã được
ký kết hoặc cam kết thực hiện Hiện nay, khoảng 34 dự án với tổng vốn cam kết 1,7 tỷUSD đang được triển khai, trong đó đã giải ngân hơn 900 triệu USD Các dự án vay vốn
từ Hàn Quốc nhìn chung có tiến độ và chất lượng thực hiện tốt, đáp ứng yêu cầu đề ra vàđược đánh giá cao về hiệu quả triển khai
2.2 Những vai trò của ODA từ Hàn Quốc sang Việt Nam
2.2.1 Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Ngay từ những năm 1990, khi Việt Nam bắt đầu hội nhập quốc tế sâu rộng, HànQuốc đã từng bước gia tăng sự hỗ trợ thông qua ODA Tính đến cuối năm 2023, Hàn