Tác động của tăng trưởng kinh tế và thuế môi trường tới mức độ phát thải tại một số quốc gia Châu Á —- Thái Bình Dương Chu Quang Thành, Nguyễn Thảo Nguyên, Nguyễn Quỳnh Trang, Nguyễn Thị
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TE QUOC TE
BÀI GIỮA KY MON KINH TE HOC QUOC TE 1
NGHIEN CUU TAC DONG CUA TANG TRUONG KINH TE VA THUE MOI TRUONG TOI MUC DO PHAT THAI TAI MOT SO QUOC GIA APEC GIAI DOAN 1994-2020
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 8
STT Ho va tén Mã sinh viên
48 Nguyễn Thị Nhật Mai 2214410110
61 Nguyễn Thảo Nguyên 2214410131
77 Chu Quang Thanh 2215410170
78 Luong Phuong Thao 2214410171
85 Nguyễn Quynh Trang 2211410188
Lớp tín chỉ: KTE216(2324-2)1.2 GVHD: TS Nguyễn Bình Dương
Hà Nội, thủng 3, năm 2024
Trang 2Tác động của tăng trưởng kinh tế và thuế môi trường tới mức độ phát thải tại một số quốc gia Châu Á —- Thái Bình Dương
Chu Quang Thành, Nguyễn Thảo Nguyên, Nguyễn Quỳnh Trang, Nguyễn Thị Nhật Mai, Lương Phương Tháo, Đỗ Thị Ngọc Huyền
Trường Đại học Ngoại Thương, Hà Nội, Việt Nam
Tóm tắt
CÓ: là chất khí nhà kính chính đóng góp vào hiện tượng nóng lên toàn câu Nghiên cứu này phân tích tác động của tăng trưởng kinh tế và thuế môi trường lên phát thải CÓ: ở một số quốc gia APEC giai đoạn 1994 — 2020 bằng việc sử dụng phương pháp ước lượng bình phương bé nhất thông thường và tổng quát (OLS và WLS) Kết quả nghiên cứu cho thấy trong dài hạn, tôn tại mỗi quan hệ hình chữ U ngược giữa tăng trưởng kinh tế và lượng phát thải tại các quốc gia này và thuế môi trường có tác động tích cực làm giảm lượng phải thải Bên cạnh đó, việc sử dụng năng lượng tải tạo cũng góp phân làm giảm lượng phát thải, trong khi hoạt động dau tu truc tiếp nước ngoài
và Ø lệ công nghiệp tại nhóm quốc gia được nghiên cứu được ước lượng là có tác động ngược lại đối với lượng phát thải
Từ khóa: Phát thải CÓ›; tăng trưởng kinh tế thuế môi trường; kinh tế bên vững
THE EFFECT OF ECONOMIC GROWTH AND ENVIRONMENTAL
TAX ON EMISSIONS IN SELECTED APEC COUNTRIES Abstract:
CO, is the main greenhouse gas causing the global temperature to rise This study analyzes the impact of the Economic Growth and Tax Environment Study on CO? emissions in some APEC countries in the period 1994 - 2020 using the ordinary and weighted least square estimation method (OLS and WLS) The results of the study suggest that in the long run, an inverted U-shaped relationship has been shown between economic growth and emissions in these countries and that the tax environment has a positive effect on reducing emissions In addition, the use of renewable energy also contributes to emissions reduction, while foreign direct investment activities and industrialization rates in the group of countries was
estimated to have an opposite impact on emissions
Keywords: CO, emissions, economic growth, environmental kuznets curve, environemtal tax, sustainable economic
1 Dat van đề
Trong xu hướng phát triển chung của nhân loại, thể giới đang phải đối mặt với bài toán cân băng giữa tăng trưởng kinh tế bền vững và những tốn hại liên quan đến môi trường Chúng ta đang thụ hưởng những lợi ích to lớn từ sự phát triển của các nền kinh
tế nhưng chúng ta đồng thời cũng gánh chịu những hậu quả nặng nề từ môi trường Trong đó, sự phát thải khí CO; đóng vai trò then chốt trong việc tác động đến biến đối khí hậu và được xác định là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính Là một khu vực đang vươn lên trở thành động lực kinh tế mới của thế giới, với tốc độ tăng trưởng
Trang 3kinh tế vượt trội so với các khu vực khác trong thế kỷ XXI, APEC hiện đang phải đối mặt với nhiều vấn đề về môi trường và biến đổi khí hậu
Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện nhằm đánh giá tác động của tăng trưởng kinh
tế và thuế môi trường lên lượng phát thải CO; tại Châu Á - Thái Bình Dương và các
quốc gia trong khu vực như nghiên cứu của Kentaka Aruga - MDPI (2019) hay của tác giả Dang Thi Thu Hà (2021), Tuy nhiên, do tồn tại sự hạn chế về mô hình lẫn số liệu tông hợp nên mối quan hệ giữa các biến chưa được thê hiện rõ ràng và cụ thé
Nhóm tác giả nhận thức được tầm quan trọng của việc nghiên cứu thực tiễn vấn đề này để xây dựng chiến lược phát triển kinh tế xanh cho các quốc gia APEC trong tương lai Do đó, đề tài “Nghiên cứu tác động của tăng trưởng kinh tế và thuế môi trường tới mức độ phát thải tại một số quốc gia APEC giai đoạn 1994-2020” đã được
nhóm lựa chọn thực hiện
2 Tông quan nghiên cứu, cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
2.1 Tổng quan nghiên cứu
Khu vực Châu Á-Thái Bình Dương đang phải đối mặt với những tác động nghiêm
trọng của biến đổi khí hậu, gây nguy cơ xảy ra những thiệt hại lớn đối với nền kinh tế, đời sống người đân và hệ sinh thái ở khu vực này Điều này đã thúc đây việc thực hiện các nghiên cứu về lượng phát thải CO; tại các quốc gia trong khu vực
Nghiên cứu “7ðng trưởng kinh tế và ô nhiễm môi trường - Nghiên cứu thực nghiệm ở các nước ASEAN” của tác giả Phạm Vũ Thắng và Bùi Tú Anh (2022) điều tra tác động của việc theo đuổi các chính sách tăng trưởng kinh tế của các nước ASEAN tới ô nhiễm môi trường hay cải thiện môi trường theo giả thuyết đường cong Kuznets - EKC băng cách sử dụng phương pháp POLS, FEM, REM trong việc minh họa mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và ô nhiễm môi trường Nghiên cứu cho thấy tăng trưởng kinh tế có tác động cùng chiều với phát thải cacbonic và việc tăng trưởng kinh tế góp phần làm cho chất lượng môi trường ngày càng tệ hơn Bên cạnh đó, nghiên cứu còn chỉ ra rằng tồn tại hiện tượng đường cong Kuznets và GDP có ảnh hưởng đến ô nhiễm môi trường trên cơ sở vị trí của nó trên Environmental Kuznets Curve
Neghién ctu “How environmental taxes and carbon emissions are related in the G7 countries?” của tác giả Buhari Dogan cùng các cộng sự (2022) điều tra tác động của thuế môi trường ở các nước G7 có thể giảm thiêu lượng khí thải carbon như thế nào và cho phép các nước tiến tới hoàn thành mục tiêu về hành động khí hậu thông qua phương pháp FMOLS và DOLS Nghiên cứu đã kết luận răng thuế môi trường có tác động ngược chiều với lượng phát thải cacbonic và là một trong những công cụ thiết thực để giảm lượng khí thải carbon ở các nước G7 Bên cạnh đó, nghiên cứu còn cho thấy thuế môi trường giúp điều tiết tác động môi trường của việc tiêu thụ năng lượng
va năng lượng tải tạo
Nhận thấy, hiện chưa có nghiên cứu nào chỉ kết hợp hai ảnh hưởng của tăng
trưởng kinh tế và thuế môi trường đến lượng phát thải CO; ở 19 quốc gia APEC(đã
được nhóm tác giả chọn lựa) trong hai mươi năm trở lại đây, nhóm cho rằng đây là khoảng trống có thê nghiên cứu Bài nghiên cứu này tiến hành kiểm tra mối quan hệ nhân quả của các yếu tố trên với dữ liệu được lấy từ Ngân hàng thế giới (World Bank), đối với một số quốc gia Châu Á-Thái Bình Dương trong giai đoạn 1994-2020 Nhóm
3
Trang 4sử đụng mô hình hồi quy OLS, WLS đề kiểm tra mỗi quan hệ trong ngắn hạn và dài hạn của các biên tăng trưởng kinh tê, thuê môi trường với lượng phát thai CO2 Tir do, nhóm đề xuât các hàm ý chính sách cho các quôc gia nêu trên
2.2 Cơsở [thuyết
2.2.1 Tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô, tốc độ tăng trưởng của nên kinh tế trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm) Sự tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào 2 quá trình: sự tích lũy tài sản (vốn, lao động và đất đai) và đầu tư những tài sản này một cách có năng suất Tăng trưởng kinh tế thường được đo băng sự gia tăng sản phẩm quốc nội (GDP), tông sản phẩm quốc dân (GNP) hoặc thu nhập quốc dân tính
theo đầu người (GDP/ đầu người) Nói cách khác, tăng trưởng kinh tế diễn ra khi
đường giới hạn khả năng sản xuất của nền kinh tế dịch chuyên ra phía ngoài
Adam Smith cho rằng tích lũy vốn và tiễn bộ công nghệ cùng các nhân tố xã hội
có vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế của một nước, tuy nhiên đất đai có hạn nên sẽ đến lúc sản lượng đầu ra sẽ tăng chậm dần Theo Ricardo, chỉ phí sản xuất lương thực phụ thuộc vào đất đai, mà chi phí này ảnh hưởng lên lợi nhuận, tác động đến kết quả tích lũy và cuối cùng là ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế Nói chung, các
nhà kinh tế cô điển nhân mạnh đến nguồn lực tự nhiên đối với tăng trưởng kinh tế
Lý thuyết trường phái Keynes lại nhắn mạnh vai trò của tư bản/vốn đối với tăng trưởng kinh tế trong khi các lý thuyết tân cô điển cho rằng muốn tăng trưởng trong đài hạn thì phải có tiến bộ công nghệ, tăng vốn chỉ có tác động thúc đây tăng trưởng trong ngăn hạn Lý thuyết tăng trưởng dựa trên sự đôi mới của Romer nhấn mạnh vai trò đặc biệt của sản xuất kiến thức, Aghion và Howitt khám phá ra độc quyền phát minh sẽ giúp doanh nghiệp thu được lợi nhuận độc quyên, từ đó thúc đây kinh tế phát triển
2.2.2 Thuế môi trường
Theo OECD (2004), thuế bảo vệ môi trường là các khoản thanh toán bắt buộc
được xác định dựa trên các yêu cầu về môi trường mà các công ty có nghĩa vụ thực hiện với chính phủ
Thuế bảo vệ môi trường là khoản thu đối với các chủ thế có tác động tiêu cực đến môi trường, theo Cottrell et al (2017) Theo đó, các doanh nghiệp gây ô nhiễm phải chịu trách nhiệm về hành vi của họ va cũng phải chịu trách nhiệm về chỉ phí dé giam 6 nhiễm Milne (2011) nhân mạnh chức năng của các công cụ thuế trên thị trường và mỗi quan hệ giữa thuế bảo vệ môi trường và các công cụ nhà nước khác
Đề đạt được các mục tiêu cơ bản trong hoạt động bảo vệ môi trường, nhà nước sử dụng thuế bảo vệ môi trường, một trong các công cụ kinh tế mà nó sử dụng Có ba loại
thuế môi trường cơ bản, theo Milne (2011): (1) thuế chất thải, (2) thuế tài nguyên và
(3) thuế sản phâm, bao gồm:
L) Thuế chất thải đánh vào ô nhiễm các môi trường như đất, nước và không khí Thuế chất thải được tính toán bằng cách sử dụng khối lượng chất thải cuối cùng được thải ra môi trường
2) Thuế tài nguyên là một khoản thu được từ các tổ chức sử dụng tài nguyên thiên nhiên trong các hoạt động sản xuất
Trang 53) Thuế sản phâm đánh vào các sản phâm gây hại cho môi trường trong quá trình sản xuất, sử dụng hoặc tiêu thụ
2.2.3 Luong phat thai CO;
Lượng phát thải CO; là tông lượng thải khí nhà kính đến từ quá trình sản xuất, sử
dụng và trong đời sống sinh hoạt của con người Nó bao gồm carbon dioxide (CO¿) và những loại chất khác bao gồm khí metan (CH¡), nitơ oxit (NO;) và flo (F;) Khí nhà kính có ảnh hưởng tới sức khỏe con người và giữ nhiệt trong khí quyên, gây ra hiện tượng nóng lên toàn câu
Mỗi quan hệ giữa bất bình đăng giữa phát triển kinh tế và thu nhập chỉ là đường cong môi trường của Kuznets Đường cong Kuznets thường có dạng chữ Ú ngược, cho thấy mức độ suy thoái môi trường sẽ thấp hơn khi thu nhập bình quân đầu người thấp Rồi từ đó, công nghiệp hóa sẽ tiêu thụ nhiều tài nguyên thiên nhiên hơn, dẫn đến sự gia tăng nhanh chóng về chất lượng và khí thải Khi kinh tế phát triển, kinh doanh và sản xuất sẽ phải bảo vệ môi trường đề cải thiện môi trường
' Các nền kinh tế công nghiệp Các nền kinh tế
I
/
Điểm chuyên giao
Các nên kinh tế
tiền công nghiệp hậu công nghiệp
Giai đoạn phát triên kinh tế
Thu nhập bình quân đầu người
(Nguồn: Panayotou (1993)) Hình 1 Đường cong môi trường Kuznets (EKC)
Do đó, Panayotoubelpered cho rang suy thoái môi trường là một phần không thể tránh khỏi trong con đường phát triển của các quốc gia Ngoài ra, tiến bộ công nghệ có thê là một lý do để giảm lượng khí thải khi một quốc gia đạt đến giai đoạn thu nhập cao Điều này có nghĩa là khi các quốc gia trở nên giàu có hơn, họ có nhiều nguồn lực hơn để cải thiện công nghệ của họ Các công nghệ gây ô nhiễm được thay thế bằng các công nghệ thân thiện với môi trường (Galeotti và Lanza, 2005) Một lời giải thích khác cho EKC là chất lượng môi trường có thê được coi là hàng hóa thông thường hoặc thậm chí là hàng xa xỉ (Beckerman, 1992) Trong trường hợp này, khi thụ nhập tăng, nhận thức về môi trường của cá nhân tốt hơn, và sau đó nhu cầu về chất lượng môi trường cũng cao hơn Sự gia tăng chất lượng môi trường tốt hơn dẫn đến những thay đổi trong co cau kinh tế làm thay đổi sản xuất bân sang sản xuất sạch hơn và các quy định môi trường yếu thành các quy định nghiêm ngặt (Grossman và Kreuger, 1991
& 1995)
Trang 62.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Đề đánh giá tác động của tăng trưởng kinh tế và thuế môi trường lên lượng phát thải tại 19 quốc gia APEC giai đoạn 1994 - 2020, nhóm nghiên cứu đã kế thừa các nghiên cứu ổi trước và xây dựng được mô hình nghiên cứu có dạng:
LnCO2PC; = BO + BI*GDPPC i + B2*ŒDPPC2 „ + 83*FDI, + B4*ENT i + BS*IND i
+ Ø6*RENEM; + J7*(ENT*RENEM)¿ + uạ
Trong đó:
- Bo: hé số chặn
- Bx: hé s6 ước lượng của các biến độc lập, k = (1.2 7)
-_u; sai số ngẫu nhiên
- i: quoc gia nghiên cứu
-_ t: năm nghiên cứu
Thông tin về các biến số có trong mô hình được trình bày chỉ tiết trong bảng dưới
đây:
Ky hié Tén bién Don vi Ky vong Nguồn
Logarit lượng phát thải CO; ;
LnCO2PC binh quân đâu người Mét tân/người
(logarit hoa) Tổng sản phẩm quốc nội X World
x +,
GDPPC bình quân đầu người USD/người Hí D evelopment
Indicators
cpppco | Tongsanpham quéengi | (VSD N8wờD[ | (Worldbank)
binh quan binh phuong "
EDI Von dau tu trực tiệp từ nước USD /+/
ngoài
IND Tỷ lệ công nghiệp hóa % GDP // World
Development
Ty lệ tiêu thụ năng lượng tái | % tong nang
RENEW tạo lượng tiêu thụ /-/ (Worldbank)
«RENEW Bién tuong tac /-/
(Nguồn: Nhóm nghiên cứu tự tông hợp) Bảng 1 Mồ tả các bien trong mô hình ước lượng
Trang 7
2.3.2 Dữ liệu nghiên cứu
Dữ liệu nghiên cứu là đữ liệu của 19 quốc gia APEC bao gồm Australia, Brunei, Canada, Chile, Trung Quốc, Indonesia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, Mexico, New Zealand, Papua New Guinea, Peru, Philippines, Nga, Singapore, Thái Lan, Mỹ, Việt Nam trong khoảng thời gian từ 1994 - 2020, tương ứng với 5l3 quan sát Lý do lựa chọn mẫu nêu trên phụ thuộc vào nguồn số liệu của các biến số được đưa vào mô hình ước lượng Đáng chú ý, số liệu của biến doanh thu thuế môi trường (ENT) tại một số quốc gia trong mẫu quan sát không có sẵn, do đó khi đưa vào phần mềm Stata, chỉ có
363 quan sát được sử dụng để ước lượng mô hỉnh
2.3.3 Phương pháp nghiên cứu
Nhằm đánh giá tác động của các biến số lên lượng phát thải, nhóm nghiên cứu sử dụng các phương pháp ước lượng bình phương bé nhất thông thường (OLS), bình phương bé nhất có trọng số (WLS), mô hình tác động cố định (FEM), mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) cho bộ số liệu bảng của 19 quốc gia APEC giai đoạn 1994 —
2020 Ban đầu, ước lượng OLS được thực hiện khi chưa xem xét tới ảnh hưởng của các yếu tố không quan sát được trong mô hình Sau đó nhóm thực hiện kiểm định các khuyết tật thường gặp với mô hình OLS và khắc phục chúng bằng mô hình WLS Nhóm cũng thực hiện ước lượng mô hình FEM, REM để xem xét tác động của các yêu
tố không quan sát được có ảnh hưởng đến lượng phát thải; tuy nhiên, đo các kỹ thuật phân tích số liệu còn có hạn, nhóm sẽ không đi sâu vào phân tích tác động của các yếu
tố đó đến lượng phát thải Cuối cùng, nhóm tổng hợp kết quả và lựa chọn mô hình phù hợp nhất trong 4 mô hình được sử dụng
Các biến số quan trọng mà bài nghiên cứu tập trung phân tích bao gồm GDPPC,
GDPPC2, va ENT Bién GDPPC va GDPPC2 được đưa vào mô hình nhằm đánh giá
tác động ngắn hạn và dài hạn của tăng trưởng kinh tế tới lượng phát thải Trong khi đó, vai trò của biến ENT là xem xét tác động của chính sách thuế môi trường tại các quốc gia này đến lượng phát thải Biến tương tác ENT*RENEW có vai trò xem xét ảnh hưởng của việc sử dụng năng lượng tái tạo đến lượng phát thải nếu có đánh thuế môi trường Các biến còn lại đóng vai trò là biến kiêm soát, được sử dụng để tăng tính phủ hợp của mô hình hồi quy
3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1 Phân tích hồi quy
3.1.1 Kết quả ưóc lượng OLS, WLS, FEM và REM
Các kết quả ước lượng của 4 phương pháp trên được tông hợp trong bảng đưới đây:
GDPPC 0.0000747#*#* 0.000106*** -0.0000452*** -0.0000325***
GDPPC2 -1.13e-09*** -[,66e-09*** 4.51e-10*** 3.26e-l0#**
7
Trang 8
Giá trỊ t ở trong ngoặc vuông
Giá trị p-value tương ứng: * p<0.05, ** p<0.01, *** p<0.001
Bảng 2 Kết quả ước lượng theo phương pháp OLS, WLS, FEM, REM
Qua so sánh các kết quả ước lượng, nhóm nghiên cứu lựa chọn ước lượng OLS và WLS cho số liệu nghiên cứu Mặc dù kết quả ước lượng OLS khá tốt, ta cần phải thực
hiện các kiểm định đề xem xét độ chính xác của kết quả này Kết quả kiểm định ước
lượng OLS như sau:
Tên kiêm định kas -value :
T ° thống ké F | P Tén bien | VIF 1/VIF
cua m6 hinh (Ramsey 17.55 0.0000
sai sô thay đôi (LM -| 11 49 0.0008 RENEW | 2.76 | 0.362246
Breusch and pagan Lagrangian Multiplier) ENT 2.11 | 0.47451
phôi chuân của phân 8.94 0.0115
du
Bảng 3 Kết quả kiểm định mô hình ước lượng theo phương pháp OLS
Ta thấy, mô hình hồi quy OLS đã mắc các khuyết tật bỏ sót biến, phương sai sai số thay đối, đa cộng tuyến cao, phần dự không phân phố chuẩn và tự tương quan bậc Do
đó, kết quả ước lượng các hệ số hồi quy theo phương pháp OLS không thỏa mãn tính chat BLUE (wée lượng tuyến tính không chệch tốt nhất) và cần thiết phải thay đối phương pháp ước lượng
Trang 9Đối với phương pháp WLS, kết quả kiếm định như sau:
STT | Tên kiêm định ẤT MA -value :
, thống kê F | P Tén bien | VIF 1/VIF
của mô hình (Ramsey 27.31 0.0000
sat sô pay “nr (LM - 0.58 0.4447 RENEW | 2.78 | 0.359186
reuse and pagan Lagrangian Multiplier) ENT 741 | 0415112
quan bậc 25 (Arellano 1.86 0.0635 RENEW | T1 | 9464082
8 Kiém dinh tinh phan Mean VIF | 877
phôi chuân của phân 5.01 0.0817
du
Bảng 4 Kết quả kiểm định mô hình ước lượng theo phương pháp WLS
Như vậy, mô hình ước lượng bằng phương pháp WLS đã khắc phục được hầu hết các khuyết tật của mô hình ước lượng bằng phương pháp OLS Với hệ số xác định là 80,45%, WLS là mô hình phù hợp mà nhóm sử dụng để xây dựng mô hình hồi quy mẫu như sau:
LnCO2PC = 4.938 + 0.000106*GDPPC - 1.66(e-09)*GDPPC2 + 1.28(e-12)*FDI
- 55.70*ENT + 0.00168*IND - 0.0473*RENEW + 3.513*(ENT*RENEW)
3.1.2 Phân tích kết quả hồi quy
Đầu tiên, các biễn GDPPC và GDPPC2 đều có ý nghĩa thống kê ở mức 1% và
hệ số hồi quy của biến G2PPC2 mang dấu (-), điều này cho thấy tại các nước APAC
có tồn tại quy luật của đường cong Kuznet và đồ thị thê hiện quan hệ giữa GDPPC và InCO2PC là hình parabol với điểm ngoặt được tinh từ hệ số hồi quy của biến GDPPC,
GDPPC2 là GDPPC = 63735 (USD) Vậy, khi GDP bình quân đầu người của l quốc
gia đạt mức 63735 (USD), tăng trưởng kinh tế sẽ làm cho mức độ phát thải giảm đi
Thứ hai, hệ số hồi quy biễn D7 có ý nghĩa thông kê ở mức ý nghĩa 5% và có giá
trị l.28 10-12, đúng với đấu kỳ vọng của nhóm Điều này hàm ý rằng, đầu tư nước
ngoài tăng 10 tỷ USD sẽ làm tăng mức độ phát thải thêm 1,28% Điều này có thể lý
giải là bởi FDI có thê có tác động làm giảm phát thải ở một số nước nhưng lại làm tăng phát thải ở những nước khác Cụ thể, ở các nghiên cứu trước, Baek (2016) nghiên cứu
về ASEAN-5 đã chỉ ra răng FDI làm tăng CO; ở nước thu nhập thấp và giảm CO; ở
nước thu nhập cao
Thứ ba, tỷ trọng của công nghiệp trong GDP có ảnh hưởng đương đối với lượng khí thải CO; đầu người, cụ thế, khi tỷ trọng của công nghiệp trong GDP tăng 1% khiến
lượng khí thải CO; đầu người tăng 0.168% Điều này phù hợp với dâu kỳ vọng của
Trang 10nhóm nghiên cứu và có thế được lý giải bằng thực tiễn rằng ngành công nghiệp của đa
số các nước trong khối APEC là những ngành công nghiệp tạo ra nhiều khí thải
Thứ tr, hệ số hồi quy của biến ZN7 có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa L% và có
ảnh hưởng ngược chiều đến lượng phát thải CO; đầu người Hệ số hồi quy -55.70 hàm
ý răng, nếu tỷ lệ doanh thu thuế môi trường so với GDP tăng 1% thì phát thải CO; bình
quân đầu người sẽ giảm 55,70%, điều này cũng phù hợp với kỳ vọng của nhóm Tỷ lệ doanh thu thuế môi trường so với GDP có tác động mạnh mẽ đến mức phát thải và cho thay thuế môi trường là một công cụ hữu hiệu để kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường tại các nước Châu Á - Thái Bình Dương
Thứ năm, sử dụng năng lượng tái tạo giúp cải thiện tình trạng phát thải CO; Có ý nghĩa thông kê ở mức ý nghĩa I% với hệ số hồi quy là -0.0473, kết quả hồi quy biến RENEIWV cho thấy, nếu tỷ trọng năng lượng tái tạo trong tổng năng lượng tiêu thụ tăng
1% thì phát thải CO; sẽ giảm 4,73% Điều này là hoàn toàn phù hợp với lý thuyết và
thực tế đo các nguồn năng lượng tái tạo sẽ không gây phát thải hoặc ít phát thải hơn rất nhiều so với các nguồn năng lượng hóa thạch
Thứ sáu, hệ s6 hồi quy biến tương tác ZN7*RENEW có ý nghĩa thông kê ở mức ý
nghĩa 1% nhưng lại mang dấu (+), khác với dấu kỳ vọng của nhóm Kết quả này hàm ý rằng, tỷ lệ doanh thu thuế môi trường so với GDP càng cao, khả năng làm giảm phát thải của việc sử dụng năng lượng tái tạo càng bị suy giảm
3.1.3 Thảo luận kết quả ước lượng
Mô hình ước lượng theo phương pháp WLS mắc khuyết tật tự tương quan bậc 25 Nguyên nhân có thê là đo tính chất tuyến tính của chuỗi số liệu được đưa vào mô hình
(thường gặp ở số liệu về GDP) Nhóm nghiên cứu đã thực hiện ước lượng mô hình sai
phân bậc I để khắc phục khuyết tật này nhưng vẫn không khắc phục được khuyết tật một cách triệt đề Do đó, để hoàn thiện bài nghiên cứu của mình, trong thời gian tới, nhóm cần phải sử đụng các phương pháp ước lượng có quan tâm đến độ trễ của số liệu thay vì chỉ dừng lại ở các phương pháp ước lượng thông thường như OLS, WLS,
4 Kết luận và hàm ý chính sách
4.1.1 Kết luận
Bài viết này nghiên cứu tác động của tăng trưởng kinh tế và thuế môi trường tới mức độ phát thải tại 19 nước APEC giai đoạn 1994-2020 sử dụng các phương pháp ước lượng OLS, WLS, FEM và REM Nghiên cứu đã cho thấy thuế môi trường, tăng trưởng kinh tế có tác động làm tăng lượng phát thải khí CO; tại 19 quốc gia APEC Mặc dù có mối liên hệ tương quan thuận chiều nhưng không phải lúc nào tăng trưởng kinh tế cũng đi kèm với việc tăng phát thải khí nhà kính Kết quả cho thấy tồn tại mối quan hệ U ngược giữa môi trường và tăng trưởng kinh tế thuộc khu vực này Ngoài ra, việc sử dụng năng lượng tái tạo tại các quốc gia này cho thấy có ảnh hưởng tích cực đến giảm phát thải khí CO; Trong khi đó, hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng như các hoạt động trong ngành công nghiệp (bao gồm cả xây dựng) lại làm tăng lượng phát thải tại khu vực được nghiên cứu
Bài nghiên cứu còn một số hạn chế như chưa xem xét đến đặc điểm nền kinh tế bao gồm mức thu nhập, vị trí vùng địa lý hay mô hình ước lượng còn mắc khuyết tật
tự tương quan Do đó, các nghiên cứu tiếp theo cần tiến hành bồ sung biến số đại điện
10