1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tổng hợp về Công ty xây lắp - năng lượng sông đà 11:tình hình tổ chức công tác tài chính, thực hiện hạch toán ngiệp vụ kế toán chủ yếu của Công ty

23 777 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo tổng hợp về Công ty xây lắp - năng lượng sông đà 11:tình hình tổ chức công tác tài chính, thực hiện hạch toán nghiệp vụ kế toán chủ yếu của Công ty
Tác giả Khơng Lê Th
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Đông
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 190,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo tổng hợp về Công ty xây lắp - năng lượng sông đà 11:tình hình tổ chức công tác tài chính, thực hiện hạch toán ngiệp vụ kế toán chủ yếu của Công ty

Trang 1

phần I : tổng quan về công ty xây lắp - năng lợng sông đà 11

I Quá trình hình thành và phát triển của công ty xây lắp năng lợng Sông

Đà 11

Công ty xây lắp năng lợng Sông Đà 11là một doanh nghiệp nhà nớc thuộctổng công ty xây dựng sông Đà, đợc thành lập theo quyết định số 137A/BXD-CSKDcấp ngày 12/6/1997, số hiệu DK 3802-02-0-232 Công ty xây lắp năng lợng Sông

Đà 11 - tiền thân là Đội Điện nớc thuộc Tổng công ty xây dựng thuỷ điện Thác Bà

do Bộ Kiến trúc thành lập 1961, năm Năm 1973 đợc đổi tên thành Công trờng Cơ

điện Năm 1976, theo quyết định của Bộ Kiến trúc đơn vị chuyển sang tham gia xâydựng Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình và đợc đổi tên thành Xí nghiệp Lắp máy điện n-

ớc, trực thuộc Tổng công ty Xây dựng Thuỷ điện Sông Đà Năm 1989, với sự trởngthành về quy mô và kết quả hoạt động sản xuất, đơn vị đợc nâng cấp thành Công tyxây lắp năng lợng Sông Đà thuộc Tổng công ty Xây dựng Thuỷ điện Sông Đà Năm

1993, đơn vị đợc thành lập lại theo Nghị định 388/HDBT của Hội đồng Bộ trởng và

có tên là Công ty xây lắp năng lợng Sông Đà 11

Trải qua gần 40 năm xây dựng và phát triển, qua nhiều lần đổi tên, bổ sungchức năng, nhiệm vụ, công ty đã không ngừng lớn mạnh về quy mô, tổ chức, cơ cấungành nghề Sản xuất, kinh doanh ngày càng phát triển, đời sống vật chất của cán

bộ công nhân viên ngày càng đợc nâng cao

Hiện tại trụ sở công ty đặt tại Km10 đờng Nguyễn Trãi phờng Văn Mỗ

-Hà Đông - -Hà Tây

Tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty tính đến ngày 28/2/2002 là 1400 ngời,trong đó có 152 cán bộ, kỹ s có trình độ đại học, sau đại học Các chuyên viên bậccao đã từng lao động, học tập ở nớc ngoài, với hệ thống máy móc chuyên dụng hiện

đại và tích luỹ kinh nghiệm trong quá trình phát triển Công ty xây lắp năng lợngSông Đà 11 có đầy đủ khả năng để thi công liên doanh, liên kết xây lắp các côngtrình theo linh vực hoạt động của mình trên các địa bàn trong và ngoài nớc

II Đặc điểm hoạt động, chức năng và nhiệm vụ của Công ty xây lắp năng lợng Sông Đà 11

Công ty xây lắp năng lợng Sông Đà 11 là một doanh nghiệp với lĩnh vựcngành nghề kinh doanh xây lắp, điện nớc

Xuất phát từ yêu cầu và sự thích ứng với nền kinh tế thị trờng, thực hiệnmục tiêu đa dạng hoá sản phẩm, công ty đã đề nghị Tổng công ty bổ sung thêm một

số lĩnh vực hoạt động kinh doanh mới và hiện nay theo đăng ký kinh doanh, công ty

có những chức năng nghiệm vụ sau:

- Xây lắp đờng dây tải điện và trạm biến áp 500 Kw

- Xây dựng công trình thủy điện và thuỷ lợi

- Xây dựng công trình giao thông đờng bộ

- Xây dựng hệ thống cấp thoát nớc khu công nghiệp và đô thị

- Xây dựng công trình dân dụng công nghiệp, nhà ở và xây dựng cơ sở hạtầng

- Gia công cơ khí, chế tạo thiết bị, sản xuất phụ tùng phụ kiện kim loại

- Luyện kim loại và đúc các sản phẩm cơ khí

- Lắp đặt máy móc thiết bị, các dây truyền công nghệ công nghiệp, các nhàmáy thuỷ điện vừa và nhỏ có công suất đến 1000 MW

- Lắp đặt thiết bị và hệ thống thông tin liên lạc

- Trung và đại tu các phơng tiện vận tải, máy xây đựng và thiết bị thi công

- Thí nghiệm hiệu chỉnh các thiết bị điện đến cấp điện áp 35KV

- Chuyên chở hàng hoá, vật t, thiết bị vật liệu xây dựng trong thi công xâydựng và phục vụ xây dựng

III Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

Công ty xây lắp năng lợng Sông Đà 11 có cơ cấu tổ chức quản lý tập trung

Đứng đầu công ty là Giám đốc, các Phó Giám đốc phụ trách từng lĩnh vực cụ thể.Các phòng ban, chi nhánh, xí nghiệp đều phải chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám

Trang 2

đốc Hiện tại, công ty có 05 phòng ban, 10 đơn vị trực thuộc (trong đó có 2 nhàmáy, 6 xí nghiệp và 2 đội xây lắp).

Các đơn vị trực thuộc Công ty.

1 Xí nghệp 11-1 đặt tại công trờng Thuỷ điện Cần Đơn - Bình Phớc

Nhiệm vụ: Xây lắp và quản lý vận hành hệ thống điện nớc phục vụ thi côngcông trình Thuỷ điện Cần Đơn Xây dựng các công trình trúng thầu tại miền Nam

2 Xí nghiệp xây lắp năng lợng Sông Đà 11-2 tại công trờng Thuỷ điệnYaly - Gia Lai

Nhiệm vụ: Xây lắp và vận hành hệ thống thiết bị điện, nớc, thông tin trêncông trờng Thuỷ điện Yaly

3 Xí nghiệp xây lắp năng lợng Sông Đà 11-3 tại Hà Nội

Nhiệm vụ: Đấu thầu, xây lắp các công trình ở phía Bắc, gia công kết cấuthép, sản xuất và chế tạo thiết bị điện, máy hàn điện

4 Xí nghiệp 11-4 thi công công trình điện nớc tại Quảng Ninh và đấu thầukhu vực Đông Bắc

5 Xí nghiệp 11-5 Lâm Đồng

Nhiệm vụ: Xây lắp đờng dây 500 KV

6 Xí nghiệp 11-6 Sê San 3 - Gia Lai

Nhiệm vụ: Xây dựng thuỷ điện Sê San 3

7 Nhà máy cơ khí Sông Đà 11 tại Hoà Bình

Nhiệm vụ: Chế tạo các sản phẩm cơ khí, đúc luyện kim bi đạn - răng gầu,sửa chữa lắp đặt máy móc thiết bị, thi công xây lắp khu vực phía Tây Bắc

8 Nhà máy Thuỷ điện Ryinh 2 tại Gia Lai

Nhiệm vụ: Vận hành quả lý kinh doanh điện, bán cho công ty Điện lực 3 Tổng công ty Điện lực Việt Nam

-9 Đội xây lắp số 1 - Lai Châu

Nhiệm vụ: Thi công công trình điện nớc tại khu vực Tây Bắc và thi côngxây lắp, quản lý vận hành hệ thống điện nớc tại công trình thuỷ điện Nà Lơi

10 Đội xây lắp số 2 tại Nha Trang, xây lắp công trình do công ty trúngthầu giao

- Phòng Kinh tế Kế hoạch: Lập kế hoạch ngắn, dài hạn cho những vấn đề

có liên quan đến việc phát triển đơn vị, vạch định kế hoạch có tính chất chiến lợckinh doanh trong năm tới

- Phòng Kỹ thuật vật t cơ giới: Giúp Công ty trong lĩnh vực quản lý côngtác kỹ thuật, đại diện cho công ty tham gia hợp đồng nghiệm thu kĩ thuật các phầnviệc , bộ phận hay hạng mục công trình hoàn thành.Nghiên cứu cải tiến kĩ thuật,xây dựng định mức kĩ thuật.Cung cấp thiết bị cho các xí nghiệp, đơn vị trực thuộccông ty Bảo đảm cho từng công trình, hạng mục công trình của công ty đủ trangthiết bị

- Phòng Thị trờng: Nghiên cứu thông tin trong và ngoài nớc về đầu t xâydựng cơ bản, các nghị quyết, chế độ chính sách của Đảng và Nhà nớc về đầu t nóichung và xây dựng nói riêng, giúp Giám đốc trong việc tham gia đấu thầu

- Phòng Tài chính kế toán:Thực hiện việc ghi chép,xử lý, cung ứng số liệu

về tình hình kinh tế, tài chính, phân phối giám sát các nguồn vốn bằng tiền, bảotoàn và nâng cao hiệu quả của đồng vốn

Trang 3

Sơ đồ tổ chức quản lý công ty hiện nay

Phòng

Đội xây lắp số 2 dự án Nha Trang

Đội xây lắp số 1 Nà Lơi Nhà máy thuỷ điện Ry Ninh 2 Nhà máy Cơ khí Sông Đà 11

Trang 4

XÝ nghiÖp 11-5 L©m §ång XÝ nghiÖp 11-6 Sª San 3- Gia Lai

Trang 5

IV.Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Chức năng và nhiệm vụ của phòng kế toán

a.Chức năng:

- Giúp giám đốc chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán trongcông ty theo chế độ, chính sách và pháp lệnh kế toán thống kê của nhà nớc, nhữngquy định của Tổng công ty về quản lý tài chính

- Tổ chức bộ máy kế toán từ bộ máy đến các đơn vị trực thuộc, tham mucho giám đốc về dự thảo các quy định về quản lý kinh tế, tài chính, kế toán và thựchiện các quy định đó

b.Nhiệm vụ

- Thực hiện ghi chép phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ phát sinh vào các tài

khoản liên quan

- Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, ghi chép ban đầu, luân chuyển chứng

từ và lu trữ chứng từ

- Lập báo cáo, cung cấp số liệu, tài liệu liên quan theo yêu cầu quản lýcông ty, cơ quan nhà nớc

- Lập kế hoạch, tài chính, tham mu cho giám đốc về các quyết định quản lý

- Thờng xuyên và định kỳ tổ chức phân tích hoạt động kinh tế để đánh giá

điểm mạnh, điểm yếu báo cáo cho giám đóc xem xét xử lý

Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty

Kế toán tiền luơng, bảo hiểm xã hội

Kế toán tài sản

cố định

Kế toán

đội

Kế toán ngân hàng

Kế toán thanh toán

Kế toán đơn vị trực thuộc

Trang 6

phần II tình hình tổ chức công tác tài chính của công ty

xây lắp- năng lợng sông Đà 11 I.Phân cấp quản lý tài chính của công ty

Công ty xây lắp - năng lợng Sông đà 11 là một doang nghiệp nhà nớc, vốnban đầu của công ty do nhà nớc cấp Cùng với sự phát triển của sản xuất thì quy môvốn của công ty ngày càng lớn và huy động từ nhiều nguồn khác nh vay vốn tíndụng, vay của công nhân viên chức, tận dụng các khoản phải trả cho ngờibán Đứng đầu công ty là giám đốc chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động kinhdoanh của công ty Kế toán trởng là ngời hỗ trợ đắc lực cho Giám đốc xây dựng các

kế hoạch tài chính, tổ chức thực hiện và quyết toán các kế hoạch tài chính của công

ty nhằm kiểm tra đấnh giá một cách chính xác, toàn diện và khách quan tình hìnhthực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh của công ty, góp phần vào việc thực hiệntốt các nguyên tắc của hạch toán kinh tế công ty, từ đó phát hiện khả năng tiềm tàngthúc đẩy quá trình hoạt động kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế cao cho côngty.Chính vì vậy, việc lập kế hoạch tài chính và tổ chức thực hiện kế hoạch tài chínhcông ty đóng một vai trò rất quan trọng Vào thời điểm cuối năm, phòng kế toán lập

hệ thống báo cáo tài chính, gồm: Báo cáo cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh, báo cáo lu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính cũng nhbáo cáo chi tiết về công nợ, về lãi ngân hàng, các số liệu về giá cả hàng hoá và tiếnhành lập kế hoạch cho năm tới gồm: Kế hoạch về tài sản cố định và khấu hao tài sản

cố định, kế hoạch về TSLĐ, kế hoạch vay vốn, kế hoạch chi phí kinh doanh, kếhoạch mua hàng, bán hàng

III.Tình hình tổ chức vốn kinh doanh của công ty năm 2001

Là một doanh nghiệp nhà nớc, vốn ban đầu của công ty do nhà nớc cấp.Cùng với sự phát triển của sản xuất thì quy mô vốn của công ty cũng ngày càng lớn

và huy động từ nhiều nguồn vốn khác nh vay vốn tín dụng, vay của công nhân viênchức, tận dụng các khoản phải trả cho ngời bán Song để thấy rõ hơn về cơ cấu vốn

và nguồn hình thành vốn kinh doanh của công ty ta xem xét cơ cấu và nguồn hìnhthành vốn kinh doanh của công qua biểu đồ 01

Biểu đồ 01.Cơ cấu vốn và nguồn hình thành vốn kinh doanh của công ty(Đơn vị tính: triệu đồng)

Nhìn vào biểu đồ 01 ta thấy:

- Tổng tài sản cố định của công ty trong năm 2001 tăng hơn so với năm 2000

Cụ thể: Năm 2000 tổng tài sản của công ty là 54963,106 trđ còn năm 2001 tổng tài sản là 79880,637 trđ tăng 24917,531 trđ tong ứng với mức tăng là 45,33 % so với năm 2000

Trong phần tổng tài sản của công ty tăng lên chủ yếu là do phần TSLĐtăng TSLĐ và ĐTNH năm 2000 của công ty là 38470,643 trđ chiếm tỷ trọng 70%trong tổng tài sản

Năm 2001 là 62377,407 trđ tăng lên 23906,764 trđ chiếm 77% trong tổngtài sản Năm 2001 phần TSLĐ và ĐTNH tăng về mặt số lợng nhng giảm về mặt tỷtrọng Năm 2000 TSCĐ và ĐTNH là 16492,463 trđ chiếm 30% tổng số tài sản, còn

Trang 7

năm 2001 số tiền đầu t vào TSLĐ và ĐTDH là 17503,23 trđ chiếm 22% tổng tàisản Nhng nhìn chung phầnTSCĐ và ĐTDH năm 2001 so với năm 2000 tăng lên là1010,767 trđ với mức tăng là6,13%.

+ Về nguồn vốn: Tại thời điểm 31/12/2001 thì nợ phải trả của côngtychiếm89,9% (71800,85trđ) trong tổng nguồn vốn tăng hơn so với cùng kỳ năm

2000 là 25145,232 trđ tơng ứng với mức tăng là 53,9 %

Trong phần nợ phải trả thì nợ ngắn hạn chiếm chủ yếu Năm 2000 nợ ngắnhạn là 44562,052 trđ chiếm 95,5%trong tổng số nợ phải trả, còn năm 2001 nợ ngắnhạn là 65786,155 trđ chiếm 91,6 % So với năm 2000 thì năm 2001 nợ ngắn hạntăng lên 21224,103 trđ tơng ứng với mức tăng 47,6 % Còn nợ dài hạn và nợ kháccủa công ty cũng có xu hớng tăng lên ở năm 2001 nhng cũng chiếm tỷ trọng không

đáng kể trong nợ phải trả

Qua bảng cơ cấu vốn kinh doanh ta thấy vốn chủ sở hữu chiếm rất ít chỉ có14,7% ( 8307,49 trđ) trong năm 2000, sang năm 2001 vốn chủ sở hữu giảm xuốngcòn 8079,78 trđ chiếm 10,01% trong tổng nguồn vốn Điều này chứng tỏ tình hìnhtài chính của công ty không đảm bảo và mức độ phụ thuộc giữa công ty và các đơn

vị bên ngoài là khá lớn Nhng để đánh giá mức độ phụ thuộc giữa công ty và các

đơn vị khác nh thế nào ta xem xét biểu đồ 02- Biểu đồ phân tích hệ số nợ của côngty

Biểu đồ 02 Cơ cấu nguồn vốn của công ty XL-NL Sông Đà 11 năm 2001

Qua biểu đồ 02 ta có nhận xét nh sau: Hệ số nợ của công ty là khá cao và

có xu hóng tăng lên.Đến thời điểm 31/12/2001 hệ số nợ của công ty là 0.89 tănghơn so với thời điểm 31/12/2000 là 0,04 Đây là dấu hiệu cho thấy khả năng thanhtoán của công ty là kém dần Nguyên nhân là do doanh nghiệp mở rộng quy mô sảnxuất nhng nguồn vốn tự có và nguồn vốn do ngân sách nhà nớc cho doanh nghiệptrong năm là quá ít nên doanh nghiệp phải huy động từ các nguồn vốn khác

Chất lợng và hiệu quả kinh doanh đợc thể hiện rõ nét qua tình hình khảnăng thanh toán nợ của doanh nghiệp Ngoài ra tình hình và khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp còn thể hiện chất lợng công việc tổ chức công tác tài chính của

đơn vị Ta đi xem xét biểu đồ 03- Hệ số khả năng thanh toán nợ của công ty

Biểu đồ 03 Khả năng thanh toán của công ty XL- NL Sông Đà 11 năm 2001

Trang 8

= 1,23

4344,68 = 1,15

Qua biểu đồ 03 ta có nhận xét sau:

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty là không khả quan Thời

điểm đầu năm 2001 hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty là 0,03 và cuốinăm là 0,035 Vì vậy, có thể nói rằng công ty không có khả năng thanh toán nhanh

và công ty cha thực hiện đợc việc chuyển đổi TSLĐ thành tiền để đáp ứng nhu cầukhi cần thiết

- Hệ số thanh toán tổng quát cuối năm 2001 là 1,11 có giảm so với đầu năm

2001 nhng vẫn có thể coi là tốt, có nghĩa là các khoản nợ vay đều có tài sản đảmbảo và có thể chuyển đổi để thu hồi tiền đã đầu t

- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời ở thời điểm cuối năm 2001 là 0,95 cótăng hơn so với đầu năm nhng công ty vẫn không có khả năng thanh toán tạm thời

Qua phân tích trên ta thấy, khả năng thanh toán tổng quát của côngty là

t-ơng đối khả quan còn khả năng thanh toán nhanh và thanh toán hiện thời là cha đợckhả quan Vì vậy công ty cần xem xét lại cơ cấu tài sản cho phù hộp để nâng caokhả năng thanh toán

IV.Phân tích một số chỉ tiêu cơ bản về tình hình tài chính của công ty

Phân tích đánh giá khái quát tình hình tài chính là việc xem xét, nhận định

về tình hình tài chính của doanh nghiệp là khả quan hay không khả quan để từ đó cóbiện pháp khắc phục hay phát huy nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.Phân tích tình hình chi phí kinh doanh của công ty

Để xem xét tình hình chi phí kinh doanh của công ty ta cần xem xét các chỉtiêu sau:

Biểu đồ 04 Phân tích tình hình chi phí kinh doanh (Đơn vị tính : Triệu đồng) Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 So sánh tăng giảm

Qua số liệu ở biểu đồ 04 ta thấy chi phí năm 2001 tăng so với năm 2000

là 44632,46 triệu đồng, tỷ lệ tăng 85,97 % trong khi đó doanh thu tăng 44542,28

Trang 9

triệu đồng, tỷ lệ tăng 85,77% nhỏ hơn so với tỷ lệ tăng chi phí Tỷ suất chi phí tăng0,1% với tốc độ tăng 0,2% Công ty cha tiết kiệm 9647,055 triệu đồng Nh vậy cóthể đánh giá chung tình hình quản lý và sử dụng vhi phí quản lý chung của công ty

là cha tốt

2.Phân tích lợi nhuận của công ty.

2.1 Phân tích tổng hợp tình hình lợi nhuận kinh doanh

Biểu đồ 05 Phân tích tình hình lợi nhuận.

Căn cứ vào số liệu biểu đồ trên ta có những nhận xét sau:

Tổng lợi nhuận của công ty đạt đợc năm 2001 so với năm 2000 tăng 37,039triệu đồng, tỷ lệ tăng 59,174%

Xem xét kết kấu lợi nhuận theo nguồn hình thành ta thấy:

- Lợi nhuận kinh doanh tăng 1459,353 triệu đồng, tỷ lệ tăng 178,4%

- Lợi nhuận hoạt động khác giảm 1422,313 triệu đồng, tỷ lệ giảm 188,28%.Qua phân tích trên ta thấy lợi nhuận của công ty đạt đợc chủ yếu là lợinhuận hoạt động kinh doanh cỉa công ty, chiếm tỷ trọng lớn, tăng từ 1306,8% lên2285,7%, tăng 1459,353 triệu đồng

Trang 10

1 Chi phÝ bÊt thêng 53,336 932,965 879,599 1648,200

2 Thu nhËp bÊt thêng 150.722 443,855 293,133 194,480

Trang 11

* Lợi nhuận kinh doanh bán hàng năm 2001 so với năm 2000 tăng, cụ thểlà: Lợi nhuận trớc thuế tăng so với năm 2000 là 37,04 triệu đồng, tỷ lệ tăng là59,17%.

Điều này chứng tỏ công ty tổ chức và quản lý tốt khâu kinh doanh

Tuy nhiên qua biểu đồ trên ta thấy rằng năm 2001 công ty đã để việc hàngbán bị rả lại Đây là điều cần hạn chế trong năm tới

Lợi nhuận trớc thuế năm 2001/2000 tăng 37,04 triệu đồng là do:

+ Doanh thu thuần tăng 44481,167 triệu đồng làm lợi nhuận tăng tơng ứng4481,167 triệu đồng

+ Giá hàng bán tăng 41423,524 triệu đồng làm lợi nhuận tăng tơng ứng41423,524 triệu đồng

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 1608,634 triệu đồng

3 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

Biểu đồ 07 Phân tích hiệu quả kinh doanh( Đơn vị tính : Triệu đồng) Chỉ tiêu - Cách xác định Đơn vị

96409,441 =1,4665970,580

2.Doanh lợi Lợi nhuận thuần

2277,366 = 0,0365970,580

Doanh lợi Lợi nhuận thuần

3.vốn CSH =

Vốn CSH bình quân

Đồng 818,012

= 0,117375,630

2277,366 = 0,278423,850

Nhìn một cách tổng quát các số liệu ở biểu đồ 07 ta thấy:

+ Chỉ tiêu hệ số vòng quay toàn bộ vốn phản ánh chung nhất khả năng sửdụng vốn hay tài sản của doanh nghiệp Năm 2001, vốn kinh doanh của công tyluân chuyển đựoc 1,46 vòng nhanh hơn năm 2000 Nh vậy, về lý thuyết sử dụng vốncủa công ty năm 2001 dã tăng lên Tuy nhiên để chính xác hơn ta phân tích các chỉtêu tiếp

+ Chỉ tiêu doanh lợi tổng vốn là chỉ tiêu đo lờng mức sinh lời của đồng vốn.Doanh lợi tổng vốn kinh doanh năm 2001 là 3% tăng 1% so với năm 2000 Cónghĩa là năm 2001 công ty cứ bỏ ra một đồng vốn vào kinh doanh thì tạo ra 0,03

đồng lợi nhuận , tăng 0,01 đồng so với năm 2000

Hai chỉ tieu doanh lợi của công ty năm 2001 đều cao hơn so với năm 2000+ Chỉ tiêu doanh lợi vốn chủ sở hữu phản ánh lợi nhuận đạt đợc trên một

đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra So với năm 2000, một đồng vốn chủ sở hữu đợc sửdụng năm 20001 tăng 0,16 đồng lợi nhuận

Ngày đăng: 31/01/2013, 14:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức quản lý công ty hiện nay - Báo cáo tổng hợp về Công ty xây lắp - năng lượng sông đà 11:tình hình tổ chức công tác tài chính, thực hiện hạch toán ngiệp vụ kế toán chủ yếu của Công ty
Sơ đồ t ổ chức quản lý công ty hiện nay (Trang 3)
Bảng tổng hợp     chi tiÕt - Báo cáo tổng hợp về Công ty xây lắp - năng lượng sông đà 11:tình hình tổ chức công tác tài chính, thực hiện hạch toán ngiệp vụ kế toán chủ yếu của Công ty
Bảng t ổng hợp chi tiÕt (Trang 13)
Sơ đồ hạch toán kết quả và phân phối kết quả - Báo cáo tổng hợp về Công ty xây lắp - năng lượng sông đà 11:tình hình tổ chức công tác tài chính, thực hiện hạch toán ngiệp vụ kế toán chủ yếu của Công ty
Sơ đồ h ạch toán kết quả và phân phối kết quả (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w