Mơ thấy mình bị ngã: Đó là biểu tượng của sự sợ hãi trong cuộc sống thực - có thể là thất bại trong công việc hoặc trong cuộc sống tình yêu của bạn.. Mơ thấy bị rượt đuổi: Những người g
Trang 2Chào bạn
Trong quá trình tự học IELTS Speaking tại nhà Huyền nhận thấy rằng mình học được rất nhiều từ vựng và
ý tưởng hay qua việc đọc sách, báo Dựa vào điều này Huyền và team đã tạo ra quyển ebook nhỏ này để hỗ trợ các bạn cũng đang tự học IELTS tại nhà giống Huyền
Ebook này gồm 20 chủ đề và có định dạng từng bài như sau:
- Cột phải: Bài báo về một chủ đề nhất định - trong đây chứa các đoạn báo hay trong bài báo Huyền đọc với các từ vựng hay được highlight chi tiết Dưới mỗi bài có phần Source – phần này chứa link nguồn báo cho những bạn nào muốn đọc sâu nguyên bài báo dài về chủ đề đó
- Cột phải: Phần tạm dịch cho bài báo đó
- Bảng Vocab: chứa phần dịch nghĩa từ vựng hay được highlight tại cột phải
Việc chọn nguồn báo để đọc đã rất tốn thời gian rồi, sau đó tìm thấy bài báo dài ơi là dài đôi khi khiến mình nản, không muốn đọc luôn Và không phải bài báo nào cũng chứa các từ vựng mà mình thích và có thể áp dụng vào Speaking; có những bài rất học thuật, có bài lại quá đơn giản Vậy nên Huyền đã tổng hợp những đoạn báo ngắn như thế này với các chủ đề phổ biến trong IELTS Speaking, chứa các từ vựng có tính áp dụng cao nhất để hỗ trợ các bạn tối đa trong quá trình tự học
Việc đọc những bài báo như thế này, học từ vựng, ý tưởng và cố gắng thực hành thật nhiều đã giúp Huyền đạt 8.5 IELTS Speaking Huyền mong rằng quyển ebook nhỏ này cũng sẽ một phần nào đó giúp bạn đạt được mục tiêu IELTS Speaking bạn đã đặt ra nhé <3
Thân ái
Nguyễn Huyền – admin ielts-nguyenhuyen.com
Trang 3MỤC LỤC
DREAMS 3
SLEEP 4
HEALTH 5
MUSIC 6
SHOPPING 7
FASHION 8
WORK 9
TECHNOLOGY 10
WEATHER 11
BUSINESS 12
MONEY 13
FAMILY 14
HOLIDAYS 15
TRANSPORT 16
CITY LIFE 17
STRESS 18
CULTURE 19
GLOBALIZATION 20
ANIMALS 21
COLOR 22
Trang 4DREAMS
Most of us have had that dream You know, the
one where you're being chased by someone
you may or may not know You're likely running
at full speed until you realize you've run right
off a cliff You scream, but nothing comes out,
and suddenly, wake up in a pool of sweat But
what did it mean?
Dreams about falling: It is a symbol of fear in
real life— perhaps of failing at work or in your
love life Falling often expresses a need to let
yourself go more and enjoy life more
Dreams about being chased: Dream
interpreters often suggest that such dreams
mean that you are trying to avoid something in
your daily life
Dreams about losing teeth: It might mean that
you are worried about your attractiveness or
appearance, for instance
Dreams about dying: Dreamers sometimes
dream of the death of a loved one or even of
dying themselves Popular dream
interpretations suggest that such dreams
reflect anxiety about change or a fear of the
unknown
Source: verywellmind.com
Hầu hết chúng ta đều từng có giấc mơ đó Bạn biết đấy, bạn đang bị truy đuổi bởi một người mà bạn có thể biết hoặc không biết Bạn có thể đang chạy hết tốc lực cho đến khi nhận ra mình vừa lao ra khỏi vách
đá Bạn hét lên, nhưng không thành tiếng, và đột
nhiên bạn thức dậy đầm đìa mồ hôi Nhưng nó có ý
nghĩa gì?
Mơ thấy mình bị ngã: Đó là biểu tượng của sự sợ hãi
trong cuộc sống thực - có thể là thất bại trong công việc hoặc trong cuộc sống tình yêu của bạn Việc ngã
thường thể hiện nhu cầu dừng lại nghỉ ngơi nhiều hơn và tận hưởng cuộc sống nhiều hơn
Mơ thấy bị rượt đuổi: Những người giải mộng
thường cho rằng những giấc mơ như vậy báo hiệu bạn đang cố trốn tránh điều gì đó trong cuộc sống hàng ngày
Nằm mơ thấy rụng răng: Điều đó có nghĩa là bạn
đang lo lắng về sức hấp dẫn hoặc ngoại hình của
mình
Mơ thấy mình chết: Người nằm mơ đôi khi mơ thấy
người thân qua đời hoặc thậm chí là chính mình bị chết Những cách giải thích giấc mơ phổ biến cho
rằng những giấc mơ như vậy phản ánh sự lo lắng về
sự thay đổi hoặc nỗi sợ hãi về những điều chưa biết
VOCAB
• wake up in a pool of sweat: thức dậy đầm đìa mồ hôi
• a symbol of fear: biểu tượng của sự sợ hãi
• let yourself go = If you let yourself go, you relax and behave much more freely than usual: dừng
lại nghỉ ngơi
• enjoy life: tận hưởng cuộc sống
• dream interpreters: những người giải mộng/giải nghĩa giấc mơ
• be worried about … = thinking about unpleasant things that have happened or that might happen and therefore feeling unhappy and afraid: lo lắng về điều gì
• dreamer /ˈdriːmər/ (n) = a person who dreams: người nằm mơ
• reflect /rɪˈflekt/ (v) = to think carefully and deeply about something: phản ánh
Trang 5SLEEP
Sometimes, the pace of modern life barely
gives you time to stop and rest It can make
getting a good night’s sleep on a regular
basis seem like a dream
Sleep is as important for good health as diet
and exercise Good sleep improves your brain
performance, mood, and health
Not getting enough quality sleep regularly
raises the risk of many diseases and
disorders These range from heart disease
and stroke to obesity and dementia
Sleep for repair: Why do we need to sleep?
People often think that sleep is just “down
time,” when a tired brain gets to rest But
that’s wrong While you sleep, your brain is
working For example, sleep helps prepare
your brain to learn, remember, and create
Sleep myths and truths: How much sleep you
need changes with age Experts recommend
school-age children get at least nine hours a
night and teens get between eight and 10
Most adults need at least seven hours or more
of sleep each night
Source: https://newsinhealth.nih.gov/
Đôi khi, nhịp sống hiện đại gần như không cho bạn thời
gian để dừng lại và nghỉ ngơi Nó có thể khiến việc có được một giấc ngủ ngon một cách thường xuyên
giống như một giấc mơ vậy
Giấc ngủ cũng quan trọng để có sức khỏe tốt như chế
độ ăn uống và tập thể dục vậy Giấc ngủ ngon giúp cải thiện hiệu suất não, tâm trạng và sức khỏe của bạn
Giấc ngủ không đủ chất lượng thường xuyên làm tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh và rối loạn Những bệnh này bao gồm từ bệnh tim và đột quỵ đến béo phì và mất trí nhớ
Ngủ để sửa chữa: Tại sao chúng ta cần ngủ? Mọi người thường nghĩ rằng giấc ngủ chỉ là “thời gian nghỉ ngơi”, khi bộ não mệt mỏi được nghỉ ngơi Nhưng điều đó là sai Trong khi bạn ngủ, não của bạn vẫn đang hoạt động Ví dụ, giấc ngủ giúp não bạn chuẩn bị cho quá trình học tập, ghi nhớ và sáng tạo
Những lầm tưởng và sự thật về giấc ngủ: Việc bạn cần
ngủ bao nhiêu giờ thay đổi theo độ tuổi Các chuyên gia
khuyến nghị trẻ em trong độ tuổi đi học nên ngủ ít
nhất 9 tiếng mỗi đêm và thanh thiếu niên ngủ từ 8 đến
10 tiếng Hầu hết người lớn cần ngủ ít nhất 7 tiếng hoặc hơn mỗi đêm
VOCAB
• getting a good night’s sleep: có được một giấc ngủ ngon
• on a regular basis = regularly; occurring in regular time intervals or patterns: một cách thường
xuyên
• quality sleep: giấc ngủ chất lượng
• raise the risk of … : làm tăng nguy cơ …
• heart disease = a medical condition affecting the heart: bệnh tim
• stroke /strəʊk/ (n) = a sudden problem in your brain that changes the flow of blood and makes you unable to move part of your body: đột quỵ
• obesity /əʊˈbiːsəti/ (n) = the quality or fact of being very fat, in a way that is not healthy: béo phì
• dementia /dɪˈmenʃə/ (n) = a brain condition, mostly affecting older people, in which a person has difficulties with memory, thinking, control of the body, etc that are severe enough to affect daily life: chứng mất trí nhớ
• myth /mɪθ/ (n) = something that many people believe but that does not exist or is false: lầm tưởng
• recommend /ˌrekəˈmend/ (v) = to advise a particular course of action; to advise somebody to
do something: khuyến nghị
Trang 6HEALTH
Staying healthy involves making certain
choices And many of those choices are in your
hands Of course, your age, family history, and
genetic makeup can influence your health and
make you more prone to certain conditions
There are also many factors that you can
control — many of which play a key role in
keeping you healthy and helping you live a
long, productive life
Get moving: You don’t need to run a
half-marathon or sweat it out at the gym for hours
every day to reap the rewards If you’re an
adult, just 150 minutes of moderate-intensity
aerobic activity a week, or 75 minutes of
vigorous aerobic activity a week, can positively
impact your health
Eat more whole foods (and less processed
food): Whole foods are foods that haven’t been
heavily processed or altered They don’t
contain a lot of added chemicals or artificial
ingredients to help them taste good or give
them a long shelf life
Stay hydrated: Drinking enough water each
day is key to good health Staying hydrated
keeps your brain working well When you don’t
take in enough fluid, you may feel tired, have
trouble concentrating or focusing, and
experience headaches and mood changes
Source: healthline.com
Giữ sức khỏe bao gồm việc đưa ra những lựa chọn
nhất định Và nhiều lựa chọn trong số đó nằm trong tầm tay bạn Tất nhiên, tuổi tác, tiền sử gia đình và đặc điểm di truyền có thể ảnh hưởng đến sức khỏe
của bạn và khiến bạn dễ mắc một số bệnh nhất định
Có nhiều yếu tố mà bạn có thể kiểm soát được - nhiều
yếu tố trong số đó đóng vai trò quan trọng trong việc
giữ cho bạn khỏe mạnh và giúp bạn sống lâu, có cuộc sống năng suất
Hãy vận động: Bạn không cần phải chạy nửa chặng marathon hoặc đổ mồ hôi tại phòng tập thể dục hàng giờ mỗi ngày để gặt hái những phần thưởng Nếu bạn
là người trưởng thành, chỉ cần 150 phút hoạt động aerobic cường độ vừa phải mỗi tuần hoặc 75 phút hoạt động aerobic mạnh mẽ mỗi tuần có thể tác
động tích cực đến sức khỏe của bạn
Ăn nhiều thực phẩm nguyên chất (và ít thực phẩm
chế biến sẵn): Thực phẩm nguyên chất là thực phẩm
chưa được chế biến hoặc biến đổi nhiều Chúng
không chứa nhiều hóa chất hoặc thành phần nhân tạo bổ sung để giúp chúng có hương vị thơm ngon hoặc giúp chúng có thời hạn sử dụng lâu dài
Giữ đủ nước: Uống đủ nước mỗi ngày là chìa khóa
để có sức khỏe tốt Giữ đủ nước giúp não của bạn hoạt động tốt Khi không uống đủ chất lỏng, bạn có
thể cảm thấy mệt mỏi, khó tập trung, đồng thời bị đau đầu và thay đổi tâm trạng
VOCAB
• stay healthy: giữ sức khỏe, giữa cho cơ thể khỏe mạnh
• prone to … /prəʊn/ (adj) = likely to show a particular characteristic, usually a negative one, or to
be affected by something bad: dễ mắc bệnh, dễ bị ảnh hưởng bởi …
• play a key role in … : đóng vai trò quan trọng trong …
• moderate-intensity aerobic activity: hoạt động aerobic cường độ vừa phải
• vigorous /ˈvɪɡərəs/ (adj)= very active, determined or full of energy: mạnh mẽ
• whole foods = food that is considered healthy because it is in a simple form, has not
been refined, and does not contain artificial substances: thực phẩm toàn phần
• artificial ingredients: thành phần nhân tạo
• shelf life /ˈʃelf laɪf/ = the length of time that food, etc can be kept before it is too old to be sold: thời hạn sử dụng
• hydrated /ˈhaɪdreɪt/ (adj) = having absorbed enough water or other liquid: đủ nước
• key to = to make somebody/something suitable or appropriate for a particular purpose: chìa khóa để
• fluid /ˈfluːɪd/ (n) = a liquid; a substance that can flow: chất lỏng
Trang 7MUSIC
Music connects us: Researchers think one of
the most important functions of music is to
create a feeling of cohesion or social
connectedness Music remains a powerful way
of uniting people:
- protest songs stir a sense of shared
purpose during marches
- love songs help prospective partners
bond during courtship
Music can help treat mental illness: Music
literally changes the brain Neurological
researchers have found that listening to music
triggers the release of several neurochemicals
that play a role in brain function and mental
health
Music can help lower anxiety: There’s lots of
evidence that listening to music can help calm
you in situations where you might feel anxious
The takeaway
Music exerts a powerful influence on human
beings It can boost memory, build task
endurance, lighten your mood, reduce anxiety
and depression, stave off fatigue, improve
your response to pain, and help you work out
more effectively
Source: healthline.com
Âm nhạc kết nối chúng ta: Các nhà nghiên cứu cho rằng một trong những chức năng quan trọng nhất của âm nhạc là tạo ra cảm giác gắn kết hoặc kết nối xã hội Âm nhạc vẫn là một cách mạnh mẽ để đoàn kết mọi người:
- các bài hát phản kháng khuấy động ý thức
về mục đích chung trong các cuộc hành quân
- những bản tình ca giúp các cặp đôi gắn kết
trong quá trình tìm hiểu nhau
Âm nhạc có thể giúp điều trị bệnh tâm thần kinh: Âm
nhạc thực sự làm thay đổi bộ não Các nhà nghiên cứu thần kinh đã phát hiện ra rằng nghe nhạc kích
thích giải phóng một số chất dẫn truyền thần kinh có
vai trò trong chức năng não và sức khỏe tâm thần kinh
Âm nhạc có thể giúp giảm bớt lo lắng: Có rất nhiều
bằng chứng cho thấy nghe nhạc có thể giúp bạn bình tĩnh hơn trong những tình huống khiến bạn cảm thấy
lo lắng
Ý chính cần nhớ
Âm nhạc có sức ảnh hưởng mạnh mẽ đến con
người Nó có thể tăng cường trí nhớ, xây dựng khả năng chịu đựng trong công việc, làm dịu tâm trạng
của bạn, giảm lo lắng và trầm cảm, ngăn ngừa mệt mỏi, cải thiện khả năng chịu đau và giúp bạn tập
luyện hiệu quả hơn
VOCAB
• protest song = a song that expresses disapproval, usually about a political subject: bài hát phản kháng/phản đối điều gì
• stir /stɜːr/ (v) = to make somebody excited or make them feel something strongly: khuấy động
• courtship /ˈkɔːrtʃɪp/ (n) = the time when two people have a romantic relationship before they get married; the process of developing this relationship: quá trình tán tỉnh, tìm hiểu lẫn nhau
• mental illness = an illness that affects the mind: bệnh tâm thần kinh
• neurochemical = a neurochemical is a small organic molecule or peptide that participates in neural activity: chất dẫn truyền thần kinh
• calm somebody /kɑːm/ (v) = to make somebody become quiet and more relaxed, especially after strong emotion or excitement: làm ai đó bình tĩnh
• exert a powerful influence on … : có sức ảnh hưởng mạnh mẽ lên …
• stave something/someone off = to stop something bad from happening, or to keep an
unwanted situation or person away, usually temporarily: ngăn ngừa
• stave off fatigue: ngăn ngừa mệt mỏi
Trang 8SHOPPING
Have you ever found yourself buying
something you don't need, to make yourself
happy? Do you spend more when you're
stressed? "Retail therapy" is one method of
stress relief that many people use consciously
or unconsciously—it's the act of buying yourself
a little something to boost your mood when
you're feeling low, and it may be more
common than you think
When we're under stress, we react to shopping
differently Just as we may naturally crave
sweets to lift our moods, and as we respond
positively to other pleasures in life, people tend
to feel stronger impulses to buy themselves
treats for a mood boost when stressed
When shopping becomes primarily and
chronically an exercise in mood enhancement,
other issues can arise due to unintended
consequences
Those prone to compulsive buying can
experience extreme levels of debt, anxiety and
frustration, the feeling of loss of control, and
conflict at home
Giving yourself a treat from time to time is fine
(and is even a recommended strategy for
achieving goals), but letting your spending get
out of control is obviously counter-productive
nhiều người sử dụng một cách có ý thức hoặc vô thức
- đó là hành động mua cho mình vài thứ gì đó để cải thiện tâm trạng của bạn khi bạn cảm thấy chán nản
và hành động này có thể phổ biến hơn bạn nghĩ Khi chúng ta bị căng thẳng, chúng ta phản ứng với việc mua sắm rất khác Cũng giống như việc chúng ta
có thể thèm đồ ngọt một cách tự nhiên để nâng cao
tâm trạng và khi chúng ta phản ứng tích cực với những thú vui khác trong cuộc sống, mọi người có xu
hướng cảm thấy bị thôi thúc mạnh mẽ hơn để mua
phần thưởng cho bản thân để cải thiện tâm trạng khi căng thẳng
Khi việc mua sắm trở thành một hoạt động chủ yếu và thường xuyên nhằm cải thiện tâm trạng, các vấn đề
khác có thể phát sinh do những hậu quả không lường
trước được
Những người có xu hướng mua sắm không kiểm soát
có thể trải qua nợ nần chồng chất, lo lắng và thất
vọng, cảm giác mất kiểm soát và xung đột ở nhà
Thỉnh thoảng tự thưởng cho bản thân là điều tốt (và thậm chí còn là một chiến lược được khuyến nghị để đạt được mục tiêu), nhưng để chi tiêu của bạn vượt
quá tầm kiểm soát thì rõ ràng là phản tác dụng
VOCAB
• retail therapy = the act of buying special things for yourself in order to feel better when you are
unhappy: liệu pháp mua sắm - chỉ về hành động mua sắm giúp tâm trạng cảm thấy tốt hơn
• boost your mood: cải thiện tâm trạng của bạn
• feeling low: cảm thấy chán nản
• crave something /kreɪv/ (v) = to have a very strong desire for something: them …
• impulse /ˈɪmpʌls/ (n) = a sudden strong wish or need to do something, without stopping to
think about the results: sự thôi thúc
• arise /əˈraɪz/ (v) = to happen; to start to exist: phát sinh
• frustration /frʌˈstreɪʃn/ (n) = the feeling of being frustrated: thất vọng
• loss of control: mất kiểm soát
• conflict /ˈkɑːnflɪkt/ (n) = a situation in which people, groups or countries disagree strongly or are involved in a serious argument: xung đột
• counter-productive /ˌkaʊntərprəˈdʌktɪv/ (adj) = having the opposite effect to the one that was intended: phản tác dụng
Trang 9FASHION
Keeping up with new trends is a fun way to
dress fashionably and express yourself Fashion
trends change so quickly, though, and it can be
tough to keep up with that fast-paced world
To help you out, we've put together a list of
useful tips for staying ahead of the most
important trends in fashion With these tricks,
you'll always be the most informed and stylish
person in the room!
Pay attention to current runway collections:
Check out what’s happening in haute couture
and ready-to-wear Haute couture features
one-of-a-kind designer items that you can’t buy
in stores Ready-to-wear features more
wearable items from designers that are
mass-produced and available in stores
Follow your favorite designers online: Many
fashion designers have personal Instagram and
Twitter accounts where you can pick up great
information, exclusive content, and
announcements before anyone else
Go window shopping regularly: Head to your
local mall or drop into your favorite department
stores at least once a season to see what styles
are trending on the racks
Source: wikihow.com
Theo kịp các xu hướng mới là một cách thú vị để ăn mặc thời trang và thể hiện bản thân Tuy nhiên, xu hướng thời trang thay đổi rất nhanh và thật khó để
theo kịp thế giới phát triển nhanh chóng đó Để giúp
bạn, chúng tôi đã tổng hợp một danh sách các mẹo
hữu ích để đón đầu các xu hướng quan trọng nhất
trong ngành thời trang Với những thủ thuật này, bạn
sẽ luôn là người sành điệu và hiểu biết nhất
Hãy chú ý đến các bộ sưu tập trên sàn diễn hiện tại: Xem những gì đang diễn ra trong thời trang cao cấp
và quần áo may sẵn Thời trang cao cấp có các mặt
hàng thiết kế độc đáo mà bạn không thể mua ở cửa hàng Quần áo may sẵn có nhiều mặt hàng có thể mặc được hơn từ các nhà thiết kế, chúng được sản xuất hàng loạt và có sẵn trong các cửa hàng
Theo dõi các nhà thiết kế yêu thích của bạn online: Nhiều nhà thiết kế thời trang có tài khoản Instagram
và Twitter cá nhân, nơi bạn có thể nhận được những thông tin tuyệt vời, nội dung độc quyền và thông báo
trước bất kỳ ai khác
Thường xuyên đi mua sắm tại cửa hàng: Hãy đến
trung tâm mua sắm ở địa phương hoặc ghé vào các cửa hàng bách hóa yêu thích của bạn ít nhất một lần mỗi mùa để xem phong cách nào đang thịnh hành trên các kệ hàng
VOCAB
• keep up with = to learn about or be aware of the news, current events, etc.: theo kịp …
• fast-paced /ˌfæst ˈpeɪst/ (adj) = moving, changing or happening very quickly: nhanh chóng
• staying ahead of …: đón đầu, đi trước …
• stylish /ˈstaɪlɪʃ/ (adj) = fashionable and attractive: sành điệu
• runway /ˈrʌnweɪ/ (n) = the long stage that models walk on during a fashion show: sàn diễn
• haute couture /ˌəʊt kuˈtʊr/ (n) = the business of making fashionable and expensive clothes; the clothes made in this business: thời trang cao cấp
• ready-to-wear /ˌredi tə ˈwer/ (n) = (of clothes) made in standard sizes, not to the
measurements of a particular customer: quần áo may sẵn
• pick up = to get information or a skill by chance rather than by making a deliberate effort: nhận được
• exclusive content: nội dung độc quyền
• window shopping = the activity of looking at the goods in shop windows, usually without
intending to buy anything: mua sắm tại cửa hàng
Trang 10WORK
Here are some useful tips and ideas to help you
work hard for a successful career:
Do something you love: While choosing a
career, it is essential that you choose
something that interests you When you do
something you love, the motivation comes
from within and you automatically become
more productive
Set your career goals: Goal setting helps you
determine the end result you want to achieve
from your career Once you know what you
want, working towards it becomes much
easier Having a clear career goal keeps you
focused and motivated to work hard for its
achievement
Manage your time effectively:
- Prioritise your tasks: Perform the more
important tasks first and the less
significant ones later
- Make lists: Prepare to-do lists of
important tasks on a daily, weekly and
monthly basis
- Delegate tasks: Distribute the tasks
among team members based on their
level and area of expertise
Source: indeed.com
Dưới đây là một số lời khuyên và ý tưởng hữu ích giúp bạn làm việc chăm chỉ để có được sự nghiệp thành công:
Làm điều gì đó bạn yêu thích: Khi chọn nghề nghiệp, điều cần thiết là bạn phải chọn nghề gì đó mà bạn yêu
thích Khi bạn làm điều gì đó mình yêu thích, động lực sẽ đến từ bên trong và bạn sẽ tự động làm việc
hiệu quả hơn
Đặt mục tiêu nghề nghiệp của bạn: Đặt mục tiêu giúp bạn xác định kết quả cuối cùng mà bạn muốn đạt được từ sự nghiệp của mình Một khi bạn biết mình
muốn gì, việc hướng tới nó sẽ trở nên dễ dàng hơn
nhiều Có mục tiêu nghề nghiệp rõ ràng giúp bạn tập trung và có động lực làm việc chăm chỉ để đạt được mục tiêu đó
Quản lý thời gian của bạn một cách hiệu quả:
- Sắp xếp thứ tự ưu tiên cho các nhiệm vụ:
Thực hiện những nhiệm vụ quan trọng hơn trước và những gì ít quan trọng hơn sau
- Lập danh sách: Lập danh sách các công việc
quan trọng hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng
- Phân công nhiệm vụ: Phân chia nhiệm vụ
giữa các thành viên trong nhóm dựa trên
trình độ và lĩnh vực chuyên môn của họ
VOCAB
• motivation /ˌməʊtɪˈveɪʃn/ (n) = the feeling of wanting to do something, especially something that involves hard work and effort: động lực
• working towards: việc hướng tới
• prioritise /praɪˈɔːrətaɪz/ (v) = to put tasks, problems, etc in order of importance, so that you can deal with the most important first: ưu tiên
• on a daily, weekly and monthly basis: hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng
• delegate /ˈdelɪɡət/ (v) = to give part of your work, power or authority to somebody in a lower position than you: phân công
• expertise /ˌekspɜːrˈtiːz/ (n) = expert knowledge or skill in a particular subject, activity or job: chuyên môn
Trang 11TECHNOLOGY
Technology affects almost every aspect of life in
2024, from transport efficiency and safety to
access to food and healthcare, socialization, and
productivity It's made learning more convenient,
information easier to access, and has enabled
global communities to form organically on the
internet
Even though technology has impacted our lives
positively and allowed ideas and resources to be
shared more easily, the overuse of some
technology has been linked to a decline in
mental health, increased social division, and
privacy concerns
While access to everything online gives us an
unparalleled level of convenience, it has also
made us vulnerable Every move we make online
is recorded, and we leave digital footprints
wherever we visit Hackers and scammers know
this, and work hard to exploit it for financial gain
Another seismic change in our lives over the past
decade has been the widespread usage of social
media Now, services such as Twitter, Snapchat,
TikTok, Instagram, and others give us an insight
into the waking lives of others in real-time,
whether they’re friends with a few followers or
celebrities with millions
Source: tech.co
Công nghệ ảnh hưởng đến hầu hết mọi khía cạnh của cuộc sống vào năm 2024, từ hiệu quả và an toàn
giao thông đến khả năng tiếp cận thực phẩm và
chăm sóc sức khỏe, xã hội hóa và năng suất Nó làm cho việc học trở nên thuận tiện hơn, truy cập thông
tin dễ dàng hơn và cho phép các cộng đồng toàn
cầu hình thành một cách tự nhiên trên internet Mặc dù công nghệ đã tác động tích cực đến cuộc sống của chúng ta và cho phép chia sẻ ý tưởng và tài nguyên dễ dàng hơn, nhưng việc lạm dụng một số
công nghệ có liên quan tới sự suy giảm sức khỏe
tâm thần kinh, gia tăng sự chia rẽ xã hội và những lo ngại về quyền riêng tư
Mặc dù việc truy cập mọi thứ trực tuyến mang lại cho chúng ta mức độ tiện lợi vô song nhưng nó cũng
khiến chúng ta dễ bị tổn thương Mọi hành động
chúng ta thực hiện trực tuyến đều được ghi lại và chúng ta để lại dấu chân kỹ thuật số ở bất cứ nơi
nào chúng ta ghé thăm Tin tặc và kẻ lừa đảo biết
điều này và nỗ lực khai thác nó để thu lợi tài chính Một thay đổi địa chấn khác trong cuộc sống của
chúng ta trong thập kỷ qua là việc sử dụng rộng rãi
mạng xã hội Giờ đây, các dịch vụ như Twitter, Snapchat, TikTok, Instagram và các dịch vụ khác
cung cấp cho chúng ta cái nhìn sâu sắc về cuộc
sống thực của những người khác trong thời gian thực, cho dù họ là bạn bè với một vài người theo dõi hay những người nổi tiếng với hàng triệu người theo dõi
VOCAB
• access /ˈækses/ (n) = a way of entering or reaching a place: sự tiếp cận
• enable somebody/something to do something /ɪˈneɪbl/ (v) = to make it possible for
somebody/something to do something: cho phép ai đó/thứ gì đó làm gì
• linked to … = if something links two things, facts or situations, or they are linked, they are
connected in some way: có liên quan đến …
• vulnerable /ˈvʌlnərəbl/ (adj) = weak and easily hurt physically or emotionally: tổn thương
• hacker /ˈhækər/ (n) = a person who uses computers to get access to data in somebody else's computer or phone system without permission: tin tặc
• scammer /ˈskæmər/ (n) = a person who cheats somebody in order to get something, especially money, from them: kẻ lừa đảo
• the widespread usage of …: sử dụng rộng rãi …
• give somebody an insight into something: cung cấp cho ai đó cái nhìn sâu sắc về thứ gì