Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán Ý Hệ thống phần mềm được thiết kế nhiều lớp, sử dụng mã hóa dữ liệu trên đường truyền, có tính bảo mật cao, nhiêu cấp, đặc biệt là bảo mật khi th
Trang 1
BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG BAI HOC BACH KHOA HA NOI
NGUYEN THACH UYEN
XÂY DUNG IIE TIIONG QUAN LY THONG TIN
CHUNG KHOAN TAI 80 GIAO DICH CHUNG KHOAN HA NOI
Chuyén nganh : CONG NGHE THONG TIX
LUẬN VĂN THẠC SĨ ỨNG DỤNG
CONG NGHE THONG TIN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
TS HOANG MINH THUC
Hà N6i— Nam 2011
Trang 2
LOI CAM DOAN
Em xin duge cam doan luan van nay không sao chép từ các luận vấn khác, Các nội dung được để cập trong luận văn do chính em nghiên cứu vẻ biên soạn, các phân tham khảo từ các tài liệu chuyên môn khác được ghỉ rõ nguồn gốc và tác giả
Em xin cam doan những nội dung nêu ra ở trên, nếu không dứng sự thật em xi1
ch mọi trách nhiệm
_ Tae giả luận vẫn NGUYÊN THẠCH UYEN
Trang 3Danh mục viết tắt:
CIMS Hệ thống quân lý thông tin Chứng khoản
TCNY/ĐKGD_ Tẻ chức niềm yếU Đăng kí giao dich
UBCKNN Ủy ban Chứng khoán nhà nước
HOSE Sở GIao địch chứng khoán Hồ Chí Minh
Trang 43.3.2 Gidi thigu vé Chit ky s6
3.3.3, So d6 hệ thông tch hợp CKS 3.3.4 Quy trình xử lý thong tm khi ap dung CKS 3.4 Thiết kế Cơ sở dữ liệu
3.4.1 Mhóm đit liệu hồ sơ cỗ đông .47
3.4.2 Nhám dữ liệu quản lý báo cáo tài chính ò8 3.4.3 Nhóm dữ liệu thông tin thị trường, -steeerreeeeeoe.4 3.4.4 Nhỏm dữ liệu hệ thông
3.5 Thiết kế Giao diện người dang
3.5.1 Giao điện quân trị hệ thông - a) 3.5.2 Giao điện người đùng cuỗ a 52 3.6 Giải pháp an toàn hệ thông, 3.6.1 Báo mật nửc mạng và thiết bị 3.0.2 Bảo mật ứng dụng
3.6.3 Giải pháp sao lưu, phục hồi 3.7 Nhận xét
CHƯƠNG 4: TRIÊN KHAI HỆ THÔNG 4.1 Tựa chọn công nghệ
4.1.1 Nền tăng công nghệ J2EE
4.1.2 Công cụ phát trin Oracle developer 11g R2 66 4.1.3 Hệ quán trị co so dif ligu Oracle Database llg
4.1.4 Hệ điều hành Oracle Enterpisc Linux 5.5
4.1.5 Mỗi trường vận hành và quân trị hệ thông c Oracle “Webogie 8 Suite .68
4.2 Xây dung ứng dụng “g 4.2.1 Module quản trị hề thông .68
4.2.2, Module quản lý hỗ sơ niềm yết và thông tim công bó
4.2.3, Modnlc khai thác {hỏng tin
4.3 Thứ nghiệm và Kiểm tra
4.3.1 Thử nghiệm hiệu năng hệ thông - - 82
4.1 Nhận xét
PUAN KET LUAN
Trang 53.3.2 Gidi thigu vé Chit ky s6
3.3.3, So d6 hệ thông tch hợp CKS 3.3.4 Quy trình xử lý thong tm khi ap dung CKS 3.4 Thiết kế Cơ sở dữ liệu
3.4.1 Mhóm đit liệu hồ sơ cỗ đông .47
3.4.2 Nhám dữ liệu quản lý báo cáo tài chính ò8 3.4.3 Nhóm dữ liệu thông tin thị trường, -steeerreeeeeoe.4 3.4.4 Nhỏm dữ liệu hệ thông
3.5 Thiết kế Giao diện người dang
3.5.1 Giao điện quân trị hệ thông - a) 3.5.2 Giao điện người đùng cuỗ a 52 3.6 Giải pháp an toàn hệ thông, 3.6.1 Báo mật nửc mạng và thiết bị 3.0.2 Bảo mật ứng dụng
3.6.3 Giải pháp sao lưu, phục hồi 3.7 Nhận xét
CHƯƠNG 4: TRIÊN KHAI HỆ THÔNG 4.1 Tựa chọn công nghệ
4.1.1 Nền tăng công nghệ J2EE
4.1.2 Công cụ phát trin Oracle developer 11g R2 66 4.1.3 Hệ quán trị co so dif ligu Oracle Database llg
4.1.4 Hệ điều hành Oracle Enterpisc Linux 5.5
4.1.5 Mỗi trường vận hành và quân trị hệ thông c Oracle “Webogie 8 Suite .68
4.2 Xây dung ứng dụng “g 4.2.1 Module quản trị hề thông .68
4.2.2, Module quản lý hỗ sơ niềm yết và thông tim công bó
4.2.3, Modnlc khai thác {hỏng tin
4.3 Thứ nghiệm và Kiểm tra
4.3.1 Thử nghiệm hiệu năng hệ thông - - 82
4.1 Nhận xét
PUAN KET LUAN
Trang 6Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
Muc tiéu cu thé:
- Chuan hoa théng tin quan ly (théng tin hé so, dau vao, dau ra, thông tin công bỏ,
bảo cáo, chỉ số vv ) Xây dựng cơ sở dữ liệu mềm dẻo, linh hoạt, đáp ứng việc
thay đổi và nâng cấp
~_ Hoàn thiện các quy trình quản lý của các bộ phân phòng ban liên quan, xây dựng
ứng dụng phần mềm để tin học hóa các quy trình quản lý, đảm bảo tỉnh hiệu quả
trong công việc
-_ Xây dựng hệ thống và giao diễn kết nổi từ xa để các tổ chức niêm yết có thẻ sử
dụng phần mềm dễ đảng vả thuận tiên cho việc khai bảo, upload va download
thong tin
- Tich hop voi cac hé thong liên quan như Giám sát, Giao dịch, đưa ra các báo cáo phục vụ lãnh đạo, báo cáo phục vụ thị trường, nhả đầu tư
-_ Hệ thống được thiết kế mở, cỏ khả năng kết nối với hệ thóng cổng thông tin
chung của HNX sau nảy
1.1.3 Các tiêu chí của hệ thống
Nằm trong hệ thống quy hoạch tổng thẻ vẻ CNTT của HNX, hệ thống CIMS khi
xây dựng cân phải kẻ thừa được tru điểm, khắc phục các nhược điểm nều trên và
phải đáp ứng được các tiêu chí sau:
~_ Tỉnh hiệu quả
\ Dap ứng được các yêu cầu nghiệp vụ đặt ra
~_ Tính ồn định vả an toàn
ý Hệ thống phải đảm bảo hoạt động ồn định và có cơ chế dự phỏng và
phục hỏi khi cỏ lỗi xảy ra
— Tính mở rộng
ÝỶ Cỏ khả năng mở rộng hé thong đáp ứng yêu câu nghiệp vu phat sinh
và yêu cầu mở rộng hệ thông đẻ tăng khả năng xử lý dữ liệu
- Tinh bao mat
Trang 7Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
Ý Hệ thống phần mềm được thiết kế nhiều lớp, sử dụng mã hóa dữ liệu trên đường truyền, có tính bảo mật cao, nhiêu cấp, đặc biệt là bảo mật
khi thực hiện các giao dịch từ xa, qua Internet
Ý Hệ thông can dam bao tính toản ven dữ liệu, an toàn dữ liệu ở mức
ứng dụng và mức CSDL
- Tinh thich nghỉ
Ý Giao diện phải được thiết kế thân thiết với người ding, dé dang tim
kiểm các chức năng trên menu của chương trình Các màn hình nhập
liệu và tra cửu cần được bổ trí hợp lý, tiên sử dụng (phím tắt, khả
năng tương tác)
V Dam bao khả năng thích nghĩ của người sử dụng đối với chương trình mới (trong suốt với người sử dụng)
- Tinh kinh tẻ
V Tan dụng tôi đa những nguồn lực sẵn có của hệ thông hiện tại đẻ triển
khai hệ thông mới: Máy móc, thiết bị; Phân mềm; quy trình
Ý_ Cömỏi liên hệ chặt chế với hệ thông khác
~ Tốc độ xử lý
Ý Tốc đô xử lý một giao dịch không quá 30 giây trong mạng nội bộ, 60 giây với kết nỏi bên ngoài
~ Ngôn ngữ hiển thị
\ Tuan theo chuan quéc gia — Unicode
- Kha ning ket noi
Ý Đảm bảo khả năng kết nổi với TTLK, UBCK, Bộ Tài chính, Sở Giao
dịch Chứng khoán TP.HCM và Công thông tin của HNX
1.2 Đánh giá hệ thống CNTT hiện tại
1.2.1 Hệ thống phần mềm hiện tại của Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội
HNX hiện đang có các hệ thông phần mẻm hồ trợ như sau
1 Hệ thống Core Giao dịch chứng khoán: là hệ thông cốt lõi của HNX, thực hiện các xử lý khớp lệnh tập trung giữa các lệnh trong hệ thông bảo
an
Trang 8Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
CHUONG 1: TONG QUAN HE THONG
1.1 Phát biểu bài toán
1.1.1 Bài toán xây dựng hệ thống Quản lý thông tin chứng khoán - CIMS
Dé nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý cũng như việc công bồ các thông tin
của TCNY/ĐKGD một cách chỉnh xác và kip thoi tang su minh bach cho thi
trường, đòi hỏi cẩn phải sớm giải quyết bài toán “Xây dung hệ thống Quân lý thông tìn chứng khoán tại Sỡ Giao dịch chứng khoán Hà Nội” - CIMS nhằm:
-_ Xây dựng hệ thông CSDL tập trung, đồng nhất, an toàn và thuận tiện cho các TCNY/ĐÐKGD công bồ thông tin
- Phục vụ công việc quản lý TƠNY/ĐKGD của P.QLNY Theo dõi giảm sát
việc công bổ thông tin của các tổ chức niềm yết, tính toán các chỉ sỏ, lập báo
cáo phục vụ lãnh đạo
~_ Phục vụ việc giảm sát giao dịch nội bộ, giao dịch cô đông lớn của P.GSGD
~_ Hỗ trợ việc khai thác thông tin công bỏ từ TCNY/ĐKGD của P.TTTT, phục
vụ việc công bỏ thông tin ra bên ngoải
-_ Hễ trợ việc công bố thông tin điện tử cho cac TCNY/DKGD
~_ Đặt nên mỏng cho việc quy hoạch lại hệ thông CNTT tại HNX
1.1.2 Mục tiêu của hệ thống CIMS
JMục tiêu chính:
-_ Xây dựng hệ thông CSDL tập trung cho các TCNY/ĐKGD quản lý và công bố
thông tin trên HNX
~ Chuân hỏa dữ liệu vả quy trình nhằm từng bước nâng cao hiệu quả quản ly va
thực hiện công việc của các bộ phân phòng ban thuộc HNX
~ _ Giúp các TCNY/ĐKGD công bỏ thông tin nhanh, kịp thời, chính xác nhằm nang
cao tính minh bạch và phát triển của thị trường chứng khoản
-_ Xây dựng hệ thông quản lý và cơ sở dữ liệu thông nhất ve TCNY/DKGD duoc tích hợp trong kiến trúc ứng dụng CNTT tổng thẻ của HNX giúp cho việc kết
xuất thông tin phục vụ các như cầu khai thác một cách hiệu quả và thuận tiện
Trang 9Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
Muc tiéu cu thé:
- Chuan hoa théng tin quan ly (théng tin hé so, dau vao, dau ra, thông tin công bỏ,
bảo cáo, chỉ số vv ) Xây dựng cơ sở dữ liệu mềm dẻo, linh hoạt, đáp ứng việc
thay đổi và nâng cấp
~_ Hoàn thiện các quy trình quản lý của các bộ phân phòng ban liên quan, xây dựng
ứng dụng phần mềm để tin học hóa các quy trình quản lý, đảm bảo tỉnh hiệu quả
trong công việc
-_ Xây dựng hệ thống và giao diễn kết nổi từ xa để các tổ chức niêm yết có thẻ sử
dụng phần mềm dễ đảng vả thuận tiên cho việc khai bảo, upload va download
thong tin
- Tich hop voi cac hé thong liên quan như Giám sát, Giao dịch, đưa ra các báo cáo phục vụ lãnh đạo, báo cáo phục vụ thị trường, nhả đầu tư
-_ Hệ thống được thiết kế mở, cỏ khả năng kết nối với hệ thóng cổng thông tin
chung của HNX sau nảy
1.1.3 Các tiêu chí của hệ thống
Nằm trong hệ thống quy hoạch tổng thẻ vẻ CNTT của HNX, hệ thống CIMS khi
xây dựng cân phải kẻ thừa được tru điểm, khắc phục các nhược điểm nều trên và
phải đáp ứng được các tiêu chí sau:
~_ Tỉnh hiệu quả
\ Dap ứng được các yêu cầu nghiệp vụ đặt ra
~_ Tính ồn định vả an toàn
ý Hệ thống phải đảm bảo hoạt động ồn định và có cơ chế dự phỏng và
phục hỏi khi cỏ lỗi xảy ra
— Tính mở rộng
ÝỶ Cỏ khả năng mở rộng hé thong đáp ứng yêu câu nghiệp vu phat sinh
và yêu cầu mở rộng hệ thông đẻ tăng khả năng xử lý dữ liệu
- Tinh bao mat
Trang 10Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
Ý Hệ thống phần mềm được thiết kế nhiều lớp, sử dụng mã hóa dữ liệu trên đường truyền, có tính bảo mật cao, nhiêu cấp, đặc biệt là bảo mật
khi thực hiện các giao dịch từ xa, qua Internet
Ý Hệ thông can dam bao tính toản ven dữ liệu, an toàn dữ liệu ở mức
ứng dụng và mức CSDL
- Tinh thich nghỉ
Ý Giao diện phải được thiết kế thân thiết với người ding, dé dang tim
kiểm các chức năng trên menu của chương trình Các màn hình nhập
liệu và tra cửu cần được bổ trí hợp lý, tiên sử dụng (phím tắt, khả
năng tương tác)
V Dam bao khả năng thích nghĩ của người sử dụng đối với chương trình mới (trong suốt với người sử dụng)
- Tinh kinh tẻ
V Tan dụng tôi đa những nguồn lực sẵn có của hệ thông hiện tại đẻ triển
khai hệ thông mới: Máy móc, thiết bị; Phân mềm; quy trình
Ý_ Cömỏi liên hệ chặt chế với hệ thông khác
~ Tốc độ xử lý
Ý Tốc đô xử lý một giao dịch không quá 30 giây trong mạng nội bộ, 60 giây với kết nỏi bên ngoài
~ Ngôn ngữ hiển thị
\ Tuan theo chuan quéc gia — Unicode
- Kha ning ket noi
Ý Đảm bảo khả năng kết nổi với TTLK, UBCK, Bộ Tài chính, Sở Giao
dịch Chứng khoán TP.HCM và Công thông tin của HNX
1.2 Đánh giá hệ thống CNTT hiện tại
1.2.1 Hệ thống phần mềm hiện tại của Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội
HNX hiện đang có các hệ thông phần mẻm hồ trợ như sau
1 Hệ thống Core Giao dịch chứng khoán: là hệ thông cốt lõi của HNX, thực hiện các xử lý khớp lệnh tập trung giữa các lệnh trong hệ thông bảo
an
Trang 11Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
CHUONG 1: TONG QUAN HE THONG
1.1 Phát biểu bài toán
1.1.1 Bài toán xây dựng hệ thống Quản lý thông tin chứng khoán - CIMS
Dé nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý cũng như việc công bồ các thông tin
của TCNY/ĐKGD một cách chỉnh xác và kip thoi tang su minh bach cho thi
trường, đòi hỏi cẩn phải sớm giải quyết bài toán “Xây dung hệ thống Quân lý thông tìn chứng khoán tại Sỡ Giao dịch chứng khoán Hà Nội” - CIMS nhằm:
-_ Xây dựng hệ thông CSDL tập trung, đồng nhất, an toàn và thuận tiện cho các TCNY/ĐÐKGD công bồ thông tin
- Phục vụ công việc quản lý TƠNY/ĐKGD của P.QLNY Theo dõi giảm sát
việc công bổ thông tin của các tổ chức niềm yết, tính toán các chỉ sỏ, lập báo
cáo phục vụ lãnh đạo
~_ Phục vụ việc giảm sát giao dịch nội bộ, giao dịch cô đông lớn của P.GSGD
~_ Hỗ trợ việc khai thác thông tin công bỏ từ TCNY/ĐKGD của P.TTTT, phục
vụ việc công bỏ thông tin ra bên ngoải
-_ Hễ trợ việc công bố thông tin điện tử cho cac TCNY/DKGD
~_ Đặt nên mỏng cho việc quy hoạch lại hệ thông CNTT tại HNX
1.1.2 Mục tiêu của hệ thống CIMS
JMục tiêu chính:
-_ Xây dựng hệ thông CSDL tập trung cho các TCNY/ĐKGD quản lý và công bố
thông tin trên HNX
~ Chuân hỏa dữ liệu vả quy trình nhằm từng bước nâng cao hiệu quả quản ly va
thực hiện công việc của các bộ phân phòng ban thuộc HNX
~ _ Giúp các TCNY/ĐKGD công bỏ thông tin nhanh, kịp thời, chính xác nhằm nang
cao tính minh bạch và phát triển của thị trường chứng khoản
-_ Xây dựng hệ thông quản lý và cơ sở dữ liệu thông nhất ve TCNY/DKGD duoc tích hợp trong kiến trúc ứng dụng CNTT tổng thẻ của HNX giúp cho việc kết
xuất thông tin phục vụ các như cầu khai thác một cách hiệu quả và thuận tiện
Trang 12Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
Ý Hệ thống phần mềm được thiết kế nhiều lớp, sử dụng mã hóa dữ liệu trên đường truyền, có tính bảo mật cao, nhiêu cấp, đặc biệt là bảo mật
khi thực hiện các giao dịch từ xa, qua Internet
Ý Hệ thông can dam bao tính toản ven dữ liệu, an toàn dữ liệu ở mức
ứng dụng và mức CSDL
- Tinh thich nghỉ
Ý Giao diện phải được thiết kế thân thiết với người ding, dé dang tim
kiểm các chức năng trên menu của chương trình Các màn hình nhập
liệu và tra cửu cần được bổ trí hợp lý, tiên sử dụng (phím tắt, khả
năng tương tác)
V Dam bao khả năng thích nghĩ của người sử dụng đối với chương trình mới (trong suốt với người sử dụng)
- Tinh kinh tẻ
V Tan dụng tôi đa những nguồn lực sẵn có của hệ thông hiện tại đẻ triển
khai hệ thông mới: Máy móc, thiết bị; Phân mềm; quy trình
Ý_ Cömỏi liên hệ chặt chế với hệ thông khác
~ Tốc độ xử lý
Ý Tốc đô xử lý một giao dịch không quá 30 giây trong mạng nội bộ, 60 giây với kết nỏi bên ngoài
~ Ngôn ngữ hiển thị
\ Tuan theo chuan quéc gia — Unicode
- Kha ning ket noi
Ý Đảm bảo khả năng kết nổi với TTLK, UBCK, Bộ Tài chính, Sở Giao
dịch Chứng khoán TP.HCM và Công thông tin của HNX
1.2 Đánh giá hệ thống CNTT hiện tại
1.2.1 Hệ thống phần mềm hiện tại của Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội
HNX hiện đang có các hệ thông phần mẻm hồ trợ như sau
1 Hệ thống Core Giao dịch chứng khoán: là hệ thông cốt lõi của HNX, thực hiện các xử lý khớp lệnh tập trung giữa các lệnh trong hệ thông bảo
an
Trang 13Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
Ý Hệ thống phần mềm được thiết kế nhiều lớp, sử dụng mã hóa dữ liệu trên đường truyền, có tính bảo mật cao, nhiêu cấp, đặc biệt là bảo mật
khi thực hiện các giao dịch từ xa, qua Internet
Ý Hệ thông can dam bao tính toản ven dữ liệu, an toàn dữ liệu ở mức
ứng dụng và mức CSDL
- Tinh thich nghỉ
Ý Giao diện phải được thiết kế thân thiết với người ding, dé dang tim
kiểm các chức năng trên menu của chương trình Các màn hình nhập
liệu và tra cửu cần được bổ trí hợp lý, tiên sử dụng (phím tắt, khả
năng tương tác)
V Dam bao khả năng thích nghĩ của người sử dụng đối với chương trình mới (trong suốt với người sử dụng)
- Tinh kinh tẻ
V Tan dụng tôi đa những nguồn lực sẵn có của hệ thông hiện tại đẻ triển
khai hệ thông mới: Máy móc, thiết bị; Phân mềm; quy trình
Ý_ Cömỏi liên hệ chặt chế với hệ thông khác
~ Tốc độ xử lý
Ý Tốc đô xử lý một giao dịch không quá 30 giây trong mạng nội bộ, 60 giây với kết nỏi bên ngoài
~ Ngôn ngữ hiển thị
\ Tuan theo chuan quéc gia — Unicode
- Kha ning ket noi
Ý Đảm bảo khả năng kết nổi với TTLK, UBCK, Bộ Tài chính, Sở Giao
dịch Chứng khoán TP.HCM và Công thông tin của HNX
1.2 Đánh giá hệ thống CNTT hiện tại
1.2.1 Hệ thống phần mềm hiện tại của Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội
HNX hiện đang có các hệ thông phần mẻm hồ trợ như sau
1 Hệ thống Core Giao dịch chứng khoán: là hệ thông cốt lõi của HNX, thực hiện các xử lý khớp lệnh tập trung giữa các lệnh trong hệ thông bảo
an
Trang 14Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
Ý Hệ thống phần mềm được thiết kế nhiều lớp, sử dụng mã hóa dữ liệu trên đường truyền, có tính bảo mật cao, nhiêu cấp, đặc biệt là bảo mật
khi thực hiện các giao dịch từ xa, qua Internet
Ý Hệ thông can dam bao tính toản ven dữ liệu, an toàn dữ liệu ở mức
ứng dụng và mức CSDL
- Tinh thich nghỉ
Ý Giao diện phải được thiết kế thân thiết với người ding, dé dang tim
kiểm các chức năng trên menu của chương trình Các màn hình nhập
liệu và tra cửu cần được bổ trí hợp lý, tiên sử dụng (phím tắt, khả
năng tương tác)
V Dam bao khả năng thích nghĩ của người sử dụng đối với chương trình mới (trong suốt với người sử dụng)
- Tinh kinh tẻ
V Tan dụng tôi đa những nguồn lực sẵn có của hệ thông hiện tại đẻ triển
khai hệ thông mới: Máy móc, thiết bị; Phân mềm; quy trình
Ý_ Cömỏi liên hệ chặt chế với hệ thông khác
~ Tốc độ xử lý
Ý Tốc đô xử lý một giao dịch không quá 30 giây trong mạng nội bộ, 60 giây với kết nỏi bên ngoài
~ Ngôn ngữ hiển thị
\ Tuan theo chuan quéc gia — Unicode
- Kha ning ket noi
Ý Đảm bảo khả năng kết nổi với TTLK, UBCK, Bộ Tài chính, Sở Giao
dịch Chứng khoán TP.HCM và Công thông tin của HNX
1.2 Đánh giá hệ thống CNTT hiện tại
1.2.1 Hệ thống phần mềm hiện tại của Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội
HNX hiện đang có các hệ thông phần mẻm hồ trợ như sau
1 Hệ thống Core Giao dịch chứng khoán: là hệ thông cốt lõi của HNX, thực hiện các xử lý khớp lệnh tập trung giữa các lệnh trong hệ thông bảo
an
Trang 15MUC LUC
PHAN MO BAI
CHƯƠNG 1: TONG QUAN HE THONG
1.1 Phát biểu bài toán
lêu của hệ thông CIMS
1.1.3 Các tiên chí của hệ thông _
ẽ thông CNTT hiện tại
1.2.1 Hệ thẳng phần mềm hiện tại của Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội
1.2.2 Dánh giá hệ thông CNTT,
1.3 Kháo sát yêu cầu nghiệp vụ
1.3.1 Yêu câu xử lý nghiệp vụ phòng Quân lý Niềm yết
CHƯƠNG 2: PHAN TICH HE THON
2.1 Phan tích yêu cẩu
2.1.2 Nhóm Use Case nghiệp vụ
2.2 Tin học hóa Quy trình nghiệp vụ
thông lin công bỏ 18
2.2.1 Quy trinh quản lý hỗ sơ niễm yet
2.2.3 Quy trình kết xuất và nhập thông tin giảm sát 31
3.2.4 Quy trình khai báo và quăn trị hệ thông
3.2.1 Chúc năng nghiệp vụ sa ceecer
Trang 16Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
Muc tiéu cu thé:
- Chuan hoa théng tin quan ly (théng tin hé so, dau vao, dau ra, thông tin công bỏ,
bảo cáo, chỉ số vv ) Xây dựng cơ sở dữ liệu mềm dẻo, linh hoạt, đáp ứng việc
thay đổi và nâng cấp
~_ Hoàn thiện các quy trình quản lý của các bộ phân phòng ban liên quan, xây dựng
ứng dụng phần mềm để tin học hóa các quy trình quản lý, đảm bảo tỉnh hiệu quả
trong công việc
-_ Xây dựng hệ thống và giao diễn kết nổi từ xa để các tổ chức niêm yết có thẻ sử
dụng phần mềm dễ đảng vả thuận tiên cho việc khai bảo, upload va download
thong tin
- Tich hop voi cac hé thong liên quan như Giám sát, Giao dịch, đưa ra các báo cáo phục vụ lãnh đạo, báo cáo phục vụ thị trường, nhả đầu tư
-_ Hệ thống được thiết kế mở, cỏ khả năng kết nối với hệ thóng cổng thông tin
chung của HNX sau nảy
1.1.3 Các tiêu chí của hệ thống
Nằm trong hệ thống quy hoạch tổng thẻ vẻ CNTT của HNX, hệ thống CIMS khi
xây dựng cân phải kẻ thừa được tru điểm, khắc phục các nhược điểm nều trên và
phải đáp ứng được các tiêu chí sau:
~_ Tỉnh hiệu quả
\ Dap ứng được các yêu cầu nghiệp vụ đặt ra
~_ Tính ồn định vả an toàn
ý Hệ thống phải đảm bảo hoạt động ồn định và có cơ chế dự phỏng và
phục hỏi khi cỏ lỗi xảy ra
— Tính mở rộng
ÝỶ Cỏ khả năng mở rộng hé thong đáp ứng yêu câu nghiệp vu phat sinh
và yêu cầu mở rộng hệ thông đẻ tăng khả năng xử lý dữ liệu
- Tinh bao mat
Trang 17Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
Muc tiéu cu thé:
- Chuan hoa théng tin quan ly (théng tin hé so, dau vao, dau ra, thông tin công bỏ,
bảo cáo, chỉ số vv ) Xây dựng cơ sở dữ liệu mềm dẻo, linh hoạt, đáp ứng việc
thay đổi và nâng cấp
~_ Hoàn thiện các quy trình quản lý của các bộ phân phòng ban liên quan, xây dựng
ứng dụng phần mềm để tin học hóa các quy trình quản lý, đảm bảo tỉnh hiệu quả
trong công việc
-_ Xây dựng hệ thống và giao diễn kết nổi từ xa để các tổ chức niêm yết có thẻ sử
dụng phần mềm dễ đảng vả thuận tiên cho việc khai bảo, upload va download
thong tin
- Tich hop voi cac hé thong liên quan như Giám sát, Giao dịch, đưa ra các báo cáo phục vụ lãnh đạo, báo cáo phục vụ thị trường, nhả đầu tư
-_ Hệ thống được thiết kế mở, cỏ khả năng kết nối với hệ thóng cổng thông tin
chung của HNX sau nảy
1.1.3 Các tiêu chí của hệ thống
Nằm trong hệ thống quy hoạch tổng thẻ vẻ CNTT của HNX, hệ thống CIMS khi
xây dựng cân phải kẻ thừa được tru điểm, khắc phục các nhược điểm nều trên và
phải đáp ứng được các tiêu chí sau:
~_ Tỉnh hiệu quả
\ Dap ứng được các yêu cầu nghiệp vụ đặt ra
~_ Tính ồn định vả an toàn
ý Hệ thống phải đảm bảo hoạt động ồn định và có cơ chế dự phỏng và
phục hỏi khi cỏ lỗi xảy ra
— Tính mở rộng
ÝỶ Cỏ khả năng mở rộng hé thong đáp ứng yêu câu nghiệp vu phat sinh
và yêu cầu mở rộng hệ thông đẻ tăng khả năng xử lý dữ liệu
- Tinh bao mat
Trang 18MUC LUC
PHAN MO BAI
CHƯƠNG 1: TONG QUAN HE THONG
1.1 Phát biểu bài toán
lêu của hệ thông CIMS
1.1.3 Các tiên chí của hệ thông _
ẽ thông CNTT hiện tại
1.2.1 Hệ thẳng phần mềm hiện tại của Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội
1.2.2 Dánh giá hệ thông CNTT,
1.3 Kháo sát yêu cầu nghiệp vụ
1.3.1 Yêu câu xử lý nghiệp vụ phòng Quân lý Niềm yết
CHƯƠNG 2: PHAN TICH HE THON
2.1 Phan tích yêu cẩu
2.1.2 Nhóm Use Case nghiệp vụ
2.2 Tin học hóa Quy trình nghiệp vụ
thông lin công bỏ 18
2.2.1 Quy trinh quản lý hỗ sơ niễm yet
2.2.3 Quy trình kết xuất và nhập thông tin giảm sát 31
3.2.4 Quy trình khai báo và quăn trị hệ thông
3.2.1 Chúc năng nghiệp vụ sa ceecer
Trang 19Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
Muc tiéu cu thé:
- Chuan hoa théng tin quan ly (théng tin hé so, dau vao, dau ra, thông tin công bỏ,
bảo cáo, chỉ số vv ) Xây dựng cơ sở dữ liệu mềm dẻo, linh hoạt, đáp ứng việc
thay đổi và nâng cấp
~_ Hoàn thiện các quy trình quản lý của các bộ phân phòng ban liên quan, xây dựng
ứng dụng phần mềm để tin học hóa các quy trình quản lý, đảm bảo tỉnh hiệu quả
trong công việc
-_ Xây dựng hệ thống và giao diễn kết nổi từ xa để các tổ chức niêm yết có thẻ sử
dụng phần mềm dễ đảng vả thuận tiên cho việc khai bảo, upload va download
thong tin
- Tich hop voi cac hé thong liên quan như Giám sát, Giao dịch, đưa ra các báo cáo phục vụ lãnh đạo, báo cáo phục vụ thị trường, nhả đầu tư
-_ Hệ thống được thiết kế mở, cỏ khả năng kết nối với hệ thóng cổng thông tin
chung của HNX sau nảy
1.1.3 Các tiêu chí của hệ thống
Nằm trong hệ thống quy hoạch tổng thẻ vẻ CNTT của HNX, hệ thống CIMS khi
xây dựng cân phải kẻ thừa được tru điểm, khắc phục các nhược điểm nều trên và
phải đáp ứng được các tiêu chí sau:
~_ Tỉnh hiệu quả
\ Dap ứng được các yêu cầu nghiệp vụ đặt ra
~_ Tính ồn định vả an toàn
ý Hệ thống phải đảm bảo hoạt động ồn định và có cơ chế dự phỏng và
phục hỏi khi cỏ lỗi xảy ra
— Tính mở rộng
ÝỶ Cỏ khả năng mở rộng hé thong đáp ứng yêu câu nghiệp vu phat sinh
và yêu cầu mở rộng hệ thông đẻ tăng khả năng xử lý dữ liệu
- Tinh bao mat
Trang 20Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
— Gửi bản cứng vả bản mềm cham so với thời hạn quy định do nhiều nguyên
nhân như vị trí địa lý xa, file bị virus phải gửi lại hoặc thậm chỉ là quên
~ Bảo cáo tải chính chưa đúng với mâu quy định, sai sót về sô liệu, bản mềm
không khớp
~_ Không/quên công bỏ thông tin bắt thường (Nghĩ quyết HĐQT trả cỏ tửc/mua
cổ phiếu quỹ/chào bán/thay đổi nhân sự,kết quả phát hảnh riêng lẻ, )
— Châm phân hỏi yêu câu công bổ thông tin của HNX
~ Sai sót trên các công bỏ thông tin vẻ giao dịch cỏ phiêu
~ Không/quên bảo cáo về tiên độ sử dụng vồn thu được từ đợt chảo bản, tình
hình quản trị công ty
Tuy là một trong những mảng nghiệp vụ lớn của HNX tuy nhiên hiện tại việc
quản lý hồ sơ thông tin các TCNY/ĐKGD lại chưa được sự hỗ trợ từ hệ thông phản
mềm chuyên biệt, các cản bộ chuyên quản vẫn phải kết hợp phương pháp quản lý
thủ công vả các phần mèm văn phỏng để hỗ trợ công việc hàng ngày, điều nảy đã dan tới nhiều khó khăn bất cập cho hiệu quả làm việc của các phòng ban liên quan
Theo số liệu thống kê của UBCKNN, đến thời điểm 11/9/2010 đã cỏ 1019 công
ty đủ điều kiện là công ty đại chúng đăng ký với UBCKNN Luật chứng khoán quy định các công ty đại chúng phải thực hiện đăng ký lưu ký tập trung Việc đưa các
công ty đại chủng vào đăng ky lưu ký tập trung sẽ làm cho sỏ lượng các công ty đăng kỷ giao dịch tăng nhanh Dự kiến đến cuối 2010 đầu 2011 Sở GDCK Hả Nội
sẽ cỏ khoảng S00 — 700 công ty đăng ký giao dịch và khoảng 400 công ty niêm yết
việc nảy sẽ gây đến sự quả tải trong quản lý và không thẻ đảm cung cấp thông tin,
bảo cáo kịp thời, chính xác tới thị trường cũng như nhả đâu tư và cơ quan quản lý Mặt khác, với quy định của TT 09/2010/TT-BTC ban hảnh ngay 15/01/2010 vẻ
hưởng dẫn về việc công bỏ thông tin trên TTCK thì các tổ chức niêm yết phải thực
hiện công bồ thông tin và chịu trách nhiệm ve các thông tìn công bổ, đề thực hiện được việc này đỏi hỏi phải có một hệ thống phản mềm hỗ trợ mạnh mẽ cho cả HNX
va TCNY/DKGD.
Trang 21Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
Muc tiéu cu thé:
- Chuan hoa théng tin quan ly (théng tin hé so, dau vao, dau ra, thông tin công bỏ,
bảo cáo, chỉ số vv ) Xây dựng cơ sở dữ liệu mềm dẻo, linh hoạt, đáp ứng việc
thay đổi và nâng cấp
~_ Hoàn thiện các quy trình quản lý của các bộ phân phòng ban liên quan, xây dựng
ứng dụng phần mềm để tin học hóa các quy trình quản lý, đảm bảo tỉnh hiệu quả
trong công việc
-_ Xây dựng hệ thống và giao diễn kết nổi từ xa để các tổ chức niêm yết có thẻ sử
dụng phần mềm dễ đảng vả thuận tiên cho việc khai bảo, upload va download
thong tin
- Tich hop voi cac hé thong liên quan như Giám sát, Giao dịch, đưa ra các báo cáo phục vụ lãnh đạo, báo cáo phục vụ thị trường, nhả đầu tư
-_ Hệ thống được thiết kế mở, cỏ khả năng kết nối với hệ thóng cổng thông tin
chung của HNX sau nảy
1.1.3 Các tiêu chí của hệ thống
Nằm trong hệ thống quy hoạch tổng thẻ vẻ CNTT của HNX, hệ thống CIMS khi
xây dựng cân phải kẻ thừa được tru điểm, khắc phục các nhược điểm nều trên và
phải đáp ứng được các tiêu chí sau:
~_ Tỉnh hiệu quả
\ Dap ứng được các yêu cầu nghiệp vụ đặt ra
~_ Tính ồn định vả an toàn
ý Hệ thống phải đảm bảo hoạt động ồn định và có cơ chế dự phỏng và
phục hỏi khi cỏ lỗi xảy ra
— Tính mở rộng
ÝỶ Cỏ khả năng mở rộng hé thong đáp ứng yêu câu nghiệp vu phat sinh
và yêu cầu mở rộng hệ thông đẻ tăng khả năng xử lý dữ liệu
- Tinh bao mat
Trang 223.3.2 Gidi thigu vé Chit ky s6
3.3.3, So d6 hệ thông tch hợp CKS
3.3.4 Quy trình xử lý thong tm khi ap dung CKS
3.4 Thiết kế Cơ sở dữ liệu
3.4.3 Nhóm dữ liệu thông tin thị trường, -steeerreeeeeoe.4
3.4.4 Nhỏm dữ liệu hệ thông
3.5 Thiết kế Giao diện người dang
3.6 Giải pháp an toàn hệ thông,
4.1.1 Nền tăng công nghệ J2EE
4.1.2 Công cụ phát trin Oracle developer 11g R2 66
4.1.3 Hệ quán trị co so dif ligu Oracle Database llg
4.1.4 Hệ điều hành Oracle Enterpisc Linux 5.5
4.1.5 Mỗi trường vận hành và quân trị hệ thông c Oracle “Webogie 8 Suite .68
4.2.1 Module quản trị hề thông .68 4.2.2, Module quản lý hỗ sơ niềm yết và thông tim công bó
4.3 Thứ nghiệm và Kiểm tra
4.1 Nhận xét
PUAN KET LUAN
Trang 23Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
— Gửi bản cứng vả bản mềm cham so với thời hạn quy định do nhiều nguyên
nhân như vị trí địa lý xa, file bị virus phải gửi lại hoặc thậm chỉ là quên
~ Bảo cáo tải chính chưa đúng với mâu quy định, sai sót về sô liệu, bản mềm
không khớp
~_ Không/quên công bỏ thông tin bắt thường (Nghĩ quyết HĐQT trả cỏ tửc/mua
cổ phiếu quỹ/chào bán/thay đổi nhân sự,kết quả phát hảnh riêng lẻ, )
— Châm phân hỏi yêu câu công bổ thông tin của HNX
~ Sai sót trên các công bỏ thông tin vẻ giao dịch cỏ phiêu
~ Không/quên bảo cáo về tiên độ sử dụng vồn thu được từ đợt chảo bản, tình
hình quản trị công ty
Tuy là một trong những mảng nghiệp vụ lớn của HNX tuy nhiên hiện tại việc
quản lý hồ sơ thông tin các TCNY/ĐKGD lại chưa được sự hỗ trợ từ hệ thông phản
mềm chuyên biệt, các cản bộ chuyên quản vẫn phải kết hợp phương pháp quản lý
thủ công vả các phần mèm văn phỏng để hỗ trợ công việc hàng ngày, điều nảy đã dan tới nhiều khó khăn bất cập cho hiệu quả làm việc của các phòng ban liên quan
Theo số liệu thống kê của UBCKNN, đến thời điểm 11/9/2010 đã cỏ 1019 công
ty đủ điều kiện là công ty đại chúng đăng ký với UBCKNN Luật chứng khoán quy định các công ty đại chúng phải thực hiện đăng ký lưu ký tập trung Việc đưa các
công ty đại chủng vào đăng ky lưu ký tập trung sẽ làm cho sỏ lượng các công ty đăng kỷ giao dịch tăng nhanh Dự kiến đến cuối 2010 đầu 2011 Sở GDCK Hả Nội
sẽ cỏ khoảng S00 — 700 công ty đăng ký giao dịch và khoảng 400 công ty niêm yết
việc nảy sẽ gây đến sự quả tải trong quản lý và không thẻ đảm cung cấp thông tin,
bảo cáo kịp thời, chính xác tới thị trường cũng như nhả đâu tư và cơ quan quản lý Mặt khác, với quy định của TT 09/2010/TT-BTC ban hảnh ngay 15/01/2010 vẻ
hưởng dẫn về việc công bỏ thông tin trên TTCK thì các tổ chức niêm yết phải thực
hiện công bồ thông tin và chịu trách nhiệm ve các thông tìn công bổ, đề thực hiện được việc này đỏi hỏi phải có một hệ thống phản mềm hỗ trợ mạnh mẽ cho cả HNX
va TCNY/DKGD.
Trang 24Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
Muc tiéu cu thé:
- Chuan hoa théng tin quan ly (théng tin hé so, dau vao, dau ra, thông tin công bỏ,
bảo cáo, chỉ số vv ) Xây dựng cơ sở dữ liệu mềm dẻo, linh hoạt, đáp ứng việc
thay đổi và nâng cấp
~_ Hoàn thiện các quy trình quản lý của các bộ phân phòng ban liên quan, xây dựng
ứng dụng phần mềm để tin học hóa các quy trình quản lý, đảm bảo tỉnh hiệu quả
trong công việc
-_ Xây dựng hệ thống và giao diễn kết nổi từ xa để các tổ chức niêm yết có thẻ sử
dụng phần mềm dễ đảng vả thuận tiên cho việc khai bảo, upload va download
thong tin
- Tich hop voi cac hé thong liên quan như Giám sát, Giao dịch, đưa ra các báo cáo phục vụ lãnh đạo, báo cáo phục vụ thị trường, nhả đầu tư
-_ Hệ thống được thiết kế mở, cỏ khả năng kết nối với hệ thóng cổng thông tin
chung của HNX sau nảy
1.1.3 Các tiêu chí của hệ thống
Nằm trong hệ thống quy hoạch tổng thẻ vẻ CNTT của HNX, hệ thống CIMS khi
xây dựng cân phải kẻ thừa được tru điểm, khắc phục các nhược điểm nều trên và
phải đáp ứng được các tiêu chí sau:
~_ Tỉnh hiệu quả
\ Dap ứng được các yêu cầu nghiệp vụ đặt ra
~_ Tính ồn định vả an toàn
ý Hệ thống phải đảm bảo hoạt động ồn định và có cơ chế dự phỏng và
phục hỏi khi cỏ lỗi xảy ra
— Tính mở rộng
ÝỶ Cỏ khả năng mở rộng hé thong đáp ứng yêu câu nghiệp vu phat sinh
và yêu cầu mở rộng hệ thông đẻ tăng khả năng xử lý dữ liệu
- Tinh bao mat
Trang 25Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
PHAN MO DAU
Trong xu thể phát triển vả hội nhập kinh tế quốc tế, Sở giao dịch Chứng khoản
Ha Nội - HNX ra đời trên cơ sở kế thừa vả phát triển từ Trung tâm Giao dịch chứng
khoán Hà Nội theo Quyết định số 01/2009/QĐ-TTg ngày 02/01/2009 Đề đáp ứng
những trọng trách được giao, HNX đang tiếp tục khẳng định vị thể và đồng góp cho
su phat trién thi trường chứng khoản Việt Nam
Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của HNX là quản lỷ thông tin về các Tổ
chức niêm yết và Đăng ký giao dịch(TCNY/ĐKGD) Tính đến hết tháng 10 năm
2010, HNX đang quản lý hồ sơ, thông tin giao dịch và thông tin công bỏ của 353 tỏ
chức niêm yết, 118 công ty đăng kỷ giao dịch (thị trường UPCoM) Tuy nhiên công,
tác quản lý vẫn đang phải thực hiện thủ công gây rất nhiều bắt cập:
Thông tin hỗ sơ chưa được chuân hóa, chưa có cơ sở dữ liệu lưu trữ tập
trinh xử lý nghiệp vụ nội bộ
Khó khăn trong việc trao đổi thông tin với phòng Giảm sát giao dịch đề thực hiện việc quản lý chặt chế các giao dịch của cô đông lớn, cỗ đông nội bộ và
người cỏ liên quan
Phỏng Thông tin thi trường cũng khỏ tiếp cận được các thông tin đồng nhất, chỉnh xác, kịp thởi để công bồ ra bên ngoài Việc cung cấp thông tim tới các
đổi tác cỏ độ trễ nhất định, hệ thông cung cấp thông tin đổi với các cán bộ
biên tập, đối với đối tác nhận thông tin đều không thuận tiện, phân tán
Ve phia các TCNY/ĐKGD trong việc phối hợp với HNX đề thực hiện các nghĩa
vụ công bỏ thông tin cũng gặp phải nhiều vướng mắc khó khăn, cụ thẻ lả:
Trang 26Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
PHAN MO DAU
Trong xu thể phát triển vả hội nhập kinh tế quốc tế, Sở giao dịch Chứng khoản
Ha Nội - HNX ra đời trên cơ sở kế thừa vả phát triển từ Trung tâm Giao dịch chứng
khoán Hà Nội theo Quyết định số 01/2009/QĐ-TTg ngày 02/01/2009 Đề đáp ứng
những trọng trách được giao, HNX đang tiếp tục khẳng định vị thể và đồng góp cho
su phat trién thi trường chứng khoản Việt Nam
Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của HNX là quản lỷ thông tin về các Tổ
chức niêm yết và Đăng ký giao dịch(TCNY/ĐKGD) Tính đến hết tháng 10 năm
2010, HNX đang quản lý hồ sơ, thông tin giao dịch và thông tin công bỏ của 353 tỏ
chức niêm yết, 118 công ty đăng kỷ giao dịch (thị trường UPCoM) Tuy nhiên công,
tác quản lý vẫn đang phải thực hiện thủ công gây rất nhiều bắt cập:
Thông tin hỗ sơ chưa được chuân hóa, chưa có cơ sở dữ liệu lưu trữ tập
trinh xử lý nghiệp vụ nội bộ
Khó khăn trong việc trao đổi thông tin với phòng Giảm sát giao dịch đề thực hiện việc quản lý chặt chế các giao dịch của cô đông lớn, cỗ đông nội bộ và
người cỏ liên quan
Phỏng Thông tin thi trường cũng khỏ tiếp cận được các thông tin đồng nhất, chỉnh xác, kịp thởi để công bồ ra bên ngoài Việc cung cấp thông tim tới các
đổi tác cỏ độ trễ nhất định, hệ thông cung cấp thông tin đổi với các cán bộ
biên tập, đối với đối tác nhận thông tin đều không thuận tiện, phân tán
Ve phia các TCNY/ĐKGD trong việc phối hợp với HNX đề thực hiện các nghĩa
vụ công bỏ thông tin cũng gặp phải nhiều vướng mắc khó khăn, cụ thẻ lả:
Trang 27Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
Ý Hệ thống phần mềm được thiết kế nhiều lớp, sử dụng mã hóa dữ liệu trên đường truyền, có tính bảo mật cao, nhiêu cấp, đặc biệt là bảo mật
khi thực hiện các giao dịch từ xa, qua Internet
Ý Hệ thông can dam bao tính toản ven dữ liệu, an toàn dữ liệu ở mức
ứng dụng và mức CSDL
- Tinh thich nghỉ
Ý Giao diện phải được thiết kế thân thiết với người ding, dé dang tim
kiểm các chức năng trên menu của chương trình Các màn hình nhập
liệu và tra cửu cần được bổ trí hợp lý, tiên sử dụng (phím tắt, khả
năng tương tác)
V Dam bao khả năng thích nghĩ của người sử dụng đối với chương trình mới (trong suốt với người sử dụng)
- Tinh kinh tẻ
V Tan dụng tôi đa những nguồn lực sẵn có của hệ thông hiện tại đẻ triển
khai hệ thông mới: Máy móc, thiết bị; Phân mềm; quy trình
Ý_ Cömỏi liên hệ chặt chế với hệ thông khác
~ Tốc độ xử lý
Ý Tốc đô xử lý một giao dịch không quá 30 giây trong mạng nội bộ, 60 giây với kết nỏi bên ngoài
~ Ngôn ngữ hiển thị
\ Tuan theo chuan quéc gia — Unicode
- Kha ning ket noi
Ý Đảm bảo khả năng kết nổi với TTLK, UBCK, Bộ Tài chính, Sở Giao
dịch Chứng khoán TP.HCM và Công thông tin của HNX
1.2 Đánh giá hệ thống CNTT hiện tại
1.2.1 Hệ thống phần mềm hiện tại của Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội
HNX hiện đang có các hệ thông phần mẻm hồ trợ như sau
1 Hệ thống Core Giao dịch chứng khoán: là hệ thông cốt lõi của HNX, thực hiện các xử lý khớp lệnh tập trung giữa các lệnh trong hệ thông bảo
an
Trang 28Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
— Gửi bản cứng vả bản mềm cham so với thời hạn quy định do nhiều nguyên
nhân như vị trí địa lý xa, file bị virus phải gửi lại hoặc thậm chỉ là quên
~ Bảo cáo tải chính chưa đúng với mâu quy định, sai sót về sô liệu, bản mềm
không khớp
~_ Không/quên công bỏ thông tin bắt thường (Nghĩ quyết HĐQT trả cỏ tửc/mua
cổ phiếu quỹ/chào bán/thay đổi nhân sự,kết quả phát hảnh riêng lẻ, )
— Châm phân hỏi yêu câu công bổ thông tin của HNX
~ Sai sót trên các công bỏ thông tin vẻ giao dịch cỏ phiêu
~ Không/quên bảo cáo về tiên độ sử dụng vồn thu được từ đợt chảo bản, tình
hình quản trị công ty
Tuy là một trong những mảng nghiệp vụ lớn của HNX tuy nhiên hiện tại việc
quản lý hồ sơ thông tin các TCNY/ĐKGD lại chưa được sự hỗ trợ từ hệ thông phản
mềm chuyên biệt, các cản bộ chuyên quản vẫn phải kết hợp phương pháp quản lý
thủ công vả các phần mèm văn phỏng để hỗ trợ công việc hàng ngày, điều nảy đã dan tới nhiều khó khăn bất cập cho hiệu quả làm việc của các phòng ban liên quan
Theo số liệu thống kê của UBCKNN, đến thời điểm 11/9/2010 đã cỏ 1019 công
ty đủ điều kiện là công ty đại chúng đăng ký với UBCKNN Luật chứng khoán quy định các công ty đại chúng phải thực hiện đăng ký lưu ký tập trung Việc đưa các
công ty đại chủng vào đăng ky lưu ký tập trung sẽ làm cho sỏ lượng các công ty đăng kỷ giao dịch tăng nhanh Dự kiến đến cuối 2010 đầu 2011 Sở GDCK Hả Nội
sẽ cỏ khoảng S00 — 700 công ty đăng ký giao dịch và khoảng 400 công ty niêm yết
việc nảy sẽ gây đến sự quả tải trong quản lý và không thẻ đảm cung cấp thông tin,
bảo cáo kịp thời, chính xác tới thị trường cũng như nhả đâu tư và cơ quan quản lý Mặt khác, với quy định của TT 09/2010/TT-BTC ban hảnh ngay 15/01/2010 vẻ
hưởng dẫn về việc công bỏ thông tin trên TTCK thì các tổ chức niêm yết phải thực
hiện công bồ thông tin và chịu trách nhiệm ve các thông tìn công bổ, đề thực hiện được việc này đỏi hỏi phải có một hệ thống phản mềm hỗ trợ mạnh mẽ cho cả HNX
va TCNY/DKGD.
Trang 29Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
— Gửi bản cứng vả bản mềm cham so với thời hạn quy định do nhiều nguyên
nhân như vị trí địa lý xa, file bị virus phải gửi lại hoặc thậm chỉ là quên
~ Bảo cáo tải chính chưa đúng với mâu quy định, sai sót về sô liệu, bản mềm
không khớp
~_ Không/quên công bỏ thông tin bắt thường (Nghĩ quyết HĐQT trả cỏ tửc/mua
cổ phiếu quỹ/chào bán/thay đổi nhân sự,kết quả phát hảnh riêng lẻ, )
— Châm phân hỏi yêu câu công bổ thông tin của HNX
~ Sai sót trên các công bỏ thông tin vẻ giao dịch cỏ phiêu
~ Không/quên bảo cáo về tiên độ sử dụng vồn thu được từ đợt chảo bản, tình
hình quản trị công ty
Tuy là một trong những mảng nghiệp vụ lớn của HNX tuy nhiên hiện tại việc
quản lý hồ sơ thông tin các TCNY/ĐKGD lại chưa được sự hỗ trợ từ hệ thông phản
mềm chuyên biệt, các cản bộ chuyên quản vẫn phải kết hợp phương pháp quản lý
thủ công vả các phần mèm văn phỏng để hỗ trợ công việc hàng ngày, điều nảy đã dan tới nhiều khó khăn bất cập cho hiệu quả làm việc của các phòng ban liên quan
Theo số liệu thống kê của UBCKNN, đến thời điểm 11/9/2010 đã cỏ 1019 công
ty đủ điều kiện là công ty đại chúng đăng ký với UBCKNN Luật chứng khoán quy định các công ty đại chúng phải thực hiện đăng ký lưu ký tập trung Việc đưa các
công ty đại chủng vào đăng ky lưu ký tập trung sẽ làm cho sỏ lượng các công ty đăng kỷ giao dịch tăng nhanh Dự kiến đến cuối 2010 đầu 2011 Sở GDCK Hả Nội
sẽ cỏ khoảng S00 — 700 công ty đăng ký giao dịch và khoảng 400 công ty niêm yết
việc nảy sẽ gây đến sự quả tải trong quản lý và không thẻ đảm cung cấp thông tin,
bảo cáo kịp thời, chính xác tới thị trường cũng như nhả đâu tư và cơ quan quản lý Mặt khác, với quy định của TT 09/2010/TT-BTC ban hảnh ngay 15/01/2010 vẻ
hưởng dẫn về việc công bỏ thông tin trên TTCK thì các tổ chức niêm yết phải thực
hiện công bồ thông tin và chịu trách nhiệm ve các thông tìn công bổ, đề thực hiện được việc này đỏi hỏi phải có một hệ thống phản mềm hỗ trợ mạnh mẽ cho cả HNX
va TCNY/DKGD.
Trang 30Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
CHUONG 1: TONG QUAN HE THONG
1.1 Phát biểu bài toán
1.1.1 Bài toán xây dựng hệ thống Quản lý thông tin chứng khoán - CIMS
Dé nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý cũng như việc công bồ các thông tin
của TCNY/ĐKGD một cách chỉnh xác và kip thoi tang su minh bach cho thi
trường, đòi hỏi cẩn phải sớm giải quyết bài toán “Xây dung hệ thống Quân lý thông tìn chứng khoán tại Sỡ Giao dịch chứng khoán Hà Nội” - CIMS nhằm:
-_ Xây dựng hệ thông CSDL tập trung, đồng nhất, an toàn và thuận tiện cho các TCNY/ĐÐKGD công bồ thông tin
- Phục vụ công việc quản lý TƠNY/ĐKGD của P.QLNY Theo dõi giảm sát
việc công bổ thông tin của các tổ chức niềm yết, tính toán các chỉ sỏ, lập báo
cáo phục vụ lãnh đạo
~_ Phục vụ việc giảm sát giao dịch nội bộ, giao dịch cô đông lớn của P.GSGD
~_ Hỗ trợ việc khai thác thông tin công bỏ từ TCNY/ĐKGD của P.TTTT, phục
vụ việc công bỏ thông tin ra bên ngoải
-_ Hễ trợ việc công bố thông tin điện tử cho cac TCNY/DKGD
~_ Đặt nên mỏng cho việc quy hoạch lại hệ thông CNTT tại HNX
1.1.2 Mục tiêu của hệ thống CIMS
JMục tiêu chính:
-_ Xây dựng hệ thông CSDL tập trung cho các TCNY/ĐKGD quản lý và công bố
thông tin trên HNX
~ Chuân hỏa dữ liệu vả quy trình nhằm từng bước nâng cao hiệu quả quản ly va
thực hiện công việc của các bộ phân phòng ban thuộc HNX
~ _ Giúp các TCNY/ĐKGD công bỏ thông tin nhanh, kịp thời, chính xác nhằm nang
cao tính minh bạch và phát triển của thị trường chứng khoản
-_ Xây dựng hệ thông quản lý và cơ sở dữ liệu thông nhất ve TCNY/DKGD duoc tích hợp trong kiến trúc ứng dụng CNTT tổng thẻ của HNX giúp cho việc kết
xuất thông tin phục vụ các như cầu khai thác một cách hiệu quả và thuận tiện
Trang 313.3.2 Gidi thigu vé Chit ky s6
3.3.3, So d6 hệ thông tch hợp CKS
3.3.4 Quy trình xử lý thong tm khi ap dung CKS
3.4 Thiết kế Cơ sở dữ liệu
3.4.3 Nhóm dữ liệu thông tin thị trường, -steeerreeeeeoe.4
3.4.4 Nhỏm dữ liệu hệ thông
3.5 Thiết kế Giao diện người dang
3.6 Giải pháp an toàn hệ thông,
4.1.1 Nền tăng công nghệ J2EE
4.1.2 Công cụ phát trin Oracle developer 11g R2 66
4.1.3 Hệ quán trị co so dif ligu Oracle Database llg
4.1.4 Hệ điều hành Oracle Enterpisc Linux 5.5
4.1.5 Mỗi trường vận hành và quân trị hệ thông c Oracle “Webogie 8 Suite .68
4.2.1 Module quản trị hề thông .68 4.2.2, Module quản lý hỗ sơ niềm yết và thông tim công bó
4.3 Thứ nghiệm và Kiểm tra
4.1 Nhận xét
PUAN KET LUAN
Trang 32Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
Muc tiéu cu thé:
- Chuan hoa théng tin quan ly (théng tin hé so, dau vao, dau ra, thông tin công bỏ,
bảo cáo, chỉ số vv ) Xây dựng cơ sở dữ liệu mềm dẻo, linh hoạt, đáp ứng việc
thay đổi và nâng cấp
~_ Hoàn thiện các quy trình quản lý của các bộ phân phòng ban liên quan, xây dựng
ứng dụng phần mềm để tin học hóa các quy trình quản lý, đảm bảo tỉnh hiệu quả
trong công việc
-_ Xây dựng hệ thống và giao diễn kết nổi từ xa để các tổ chức niêm yết có thẻ sử
dụng phần mềm dễ đảng vả thuận tiên cho việc khai bảo, upload va download
thong tin
- Tich hop voi cac hé thong liên quan như Giám sát, Giao dịch, đưa ra các báo cáo phục vụ lãnh đạo, báo cáo phục vụ thị trường, nhả đầu tư
-_ Hệ thống được thiết kế mở, cỏ khả năng kết nối với hệ thóng cổng thông tin
chung của HNX sau nảy
1.1.3 Các tiêu chí của hệ thống
Nằm trong hệ thống quy hoạch tổng thẻ vẻ CNTT của HNX, hệ thống CIMS khi
xây dựng cân phải kẻ thừa được tru điểm, khắc phục các nhược điểm nều trên và
phải đáp ứng được các tiêu chí sau:
~_ Tỉnh hiệu quả
\ Dap ứng được các yêu cầu nghiệp vụ đặt ra
~_ Tính ồn định vả an toàn
ý Hệ thống phải đảm bảo hoạt động ồn định và có cơ chế dự phỏng và
phục hỏi khi cỏ lỗi xảy ra
— Tính mở rộng
ÝỶ Cỏ khả năng mở rộng hé thong đáp ứng yêu câu nghiệp vu phat sinh
và yêu cầu mở rộng hệ thông đẻ tăng khả năng xử lý dữ liệu
- Tinh bao mat
Trang 33MUC LUC
PHAN MO BAI
CHƯƠNG 1: TONG QUAN HE THONG
1.1 Phát biểu bài toán
lêu của hệ thông CIMS
1.1.3 Các tiên chí của hệ thông _
ẽ thông CNTT hiện tại
1.2.1 Hệ thẳng phần mềm hiện tại của Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội
1.2.2 Dánh giá hệ thông CNTT,
1.3 Kháo sát yêu cầu nghiệp vụ
1.3.1 Yêu câu xử lý nghiệp vụ phòng Quân lý Niềm yết
CHƯƠNG 2: PHAN TICH HE THON
2.1 Phan tích yêu cẩu
2.1.2 Nhóm Use Case nghiệp vụ
2.2 Tin học hóa Quy trình nghiệp vụ
thông lin công bỏ 18
2.2.1 Quy trinh quản lý hỗ sơ niễm yet
2.2.3 Quy trình kết xuất và nhập thông tin giảm sát 31
3.2.4 Quy trình khai báo và quăn trị hệ thông
3.2.1 Chúc năng nghiệp vụ sa ceecer
Trang 34Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
CHUONG 1: TONG QUAN HE THONG
1.1 Phát biểu bài toán
1.1.1 Bài toán xây dựng hệ thống Quản lý thông tin chứng khoán - CIMS
Dé nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý cũng như việc công bồ các thông tin
của TCNY/ĐKGD một cách chỉnh xác và kip thoi tang su minh bach cho thi
trường, đòi hỏi cẩn phải sớm giải quyết bài toán “Xây dung hệ thống Quân lý thông tìn chứng khoán tại Sỡ Giao dịch chứng khoán Hà Nội” - CIMS nhằm:
-_ Xây dựng hệ thông CSDL tập trung, đồng nhất, an toàn và thuận tiện cho các TCNY/ĐÐKGD công bồ thông tin
- Phục vụ công việc quản lý TƠNY/ĐKGD của P.QLNY Theo dõi giảm sát
việc công bổ thông tin của các tổ chức niềm yết, tính toán các chỉ sỏ, lập báo
cáo phục vụ lãnh đạo
~_ Phục vụ việc giảm sát giao dịch nội bộ, giao dịch cô đông lớn của P.GSGD
~_ Hỗ trợ việc khai thác thông tin công bỏ từ TCNY/ĐKGD của P.TTTT, phục
vụ việc công bỏ thông tin ra bên ngoải
-_ Hễ trợ việc công bố thông tin điện tử cho cac TCNY/DKGD
~_ Đặt nên mỏng cho việc quy hoạch lại hệ thông CNTT tại HNX
1.1.2 Mục tiêu của hệ thống CIMS
JMục tiêu chính:
-_ Xây dựng hệ thông CSDL tập trung cho các TCNY/ĐKGD quản lý và công bố
thông tin trên HNX
~ Chuân hỏa dữ liệu vả quy trình nhằm từng bước nâng cao hiệu quả quản ly va
thực hiện công việc của các bộ phân phòng ban thuộc HNX
~ _ Giúp các TCNY/ĐKGD công bỏ thông tin nhanh, kịp thời, chính xác nhằm nang
cao tính minh bạch và phát triển của thị trường chứng khoản
-_ Xây dựng hệ thông quản lý và cơ sở dữ liệu thông nhất ve TCNY/DKGD duoc tích hợp trong kiến trúc ứng dụng CNTT tổng thẻ của HNX giúp cho việc kết
xuất thông tin phục vụ các như cầu khai thác một cách hiệu quả và thuận tiện
Trang 353.3.2 Gidi thigu vé Chit ky s6
3.3.3, So d6 hệ thông tch hợp CKS
3.3.4 Quy trình xử lý thong tm khi ap dung CKS
3.4 Thiết kế Cơ sở dữ liệu
3.4.3 Nhóm dữ liệu thông tin thị trường, -steeerreeeeeoe.4
3.4.4 Nhỏm dữ liệu hệ thông
3.5 Thiết kế Giao diện người dang
3.6 Giải pháp an toàn hệ thông,
4.1.1 Nền tăng công nghệ J2EE
4.1.2 Công cụ phát trin Oracle developer 11g R2 66
4.1.3 Hệ quán trị co so dif ligu Oracle Database llg
4.1.4 Hệ điều hành Oracle Enterpisc Linux 5.5
4.1.5 Mỗi trường vận hành và quân trị hệ thông c Oracle “Webogie 8 Suite .68
4.2.1 Module quản trị hề thông .68 4.2.2, Module quản lý hỗ sơ niềm yết và thông tim công bó
4.3 Thứ nghiệm và Kiểm tra
4.1 Nhận xét
PUAN KET LUAN
Trang 36Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
— Gửi bản cứng vả bản mềm cham so với thời hạn quy định do nhiều nguyên
nhân như vị trí địa lý xa, file bị virus phải gửi lại hoặc thậm chỉ là quên
~ Bảo cáo tải chính chưa đúng với mâu quy định, sai sót về sô liệu, bản mềm
không khớp
~_ Không/quên công bỏ thông tin bắt thường (Nghĩ quyết HĐQT trả cỏ tửc/mua
cổ phiếu quỹ/chào bán/thay đổi nhân sự,kết quả phát hảnh riêng lẻ, )
— Châm phân hỏi yêu câu công bổ thông tin của HNX
~ Sai sót trên các công bỏ thông tin vẻ giao dịch cỏ phiêu
~ Không/quên bảo cáo về tiên độ sử dụng vồn thu được từ đợt chảo bản, tình
hình quản trị công ty
Tuy là một trong những mảng nghiệp vụ lớn của HNX tuy nhiên hiện tại việc
quản lý hồ sơ thông tin các TCNY/ĐKGD lại chưa được sự hỗ trợ từ hệ thông phản
mềm chuyên biệt, các cản bộ chuyên quản vẫn phải kết hợp phương pháp quản lý
thủ công vả các phần mèm văn phỏng để hỗ trợ công việc hàng ngày, điều nảy đã dan tới nhiều khó khăn bất cập cho hiệu quả làm việc của các phòng ban liên quan
Theo số liệu thống kê của UBCKNN, đến thời điểm 11/9/2010 đã cỏ 1019 công
ty đủ điều kiện là công ty đại chúng đăng ký với UBCKNN Luật chứng khoán quy định các công ty đại chúng phải thực hiện đăng ký lưu ký tập trung Việc đưa các
công ty đại chủng vào đăng ky lưu ký tập trung sẽ làm cho sỏ lượng các công ty đăng kỷ giao dịch tăng nhanh Dự kiến đến cuối 2010 đầu 2011 Sở GDCK Hả Nội
sẽ cỏ khoảng S00 — 700 công ty đăng ký giao dịch và khoảng 400 công ty niêm yết
việc nảy sẽ gây đến sự quả tải trong quản lý và không thẻ đảm cung cấp thông tin,
bảo cáo kịp thời, chính xác tới thị trường cũng như nhả đâu tư và cơ quan quản lý Mặt khác, với quy định của TT 09/2010/TT-BTC ban hảnh ngay 15/01/2010 vẻ
hưởng dẫn về việc công bỏ thông tin trên TTCK thì các tổ chức niêm yết phải thực
hiện công bồ thông tin và chịu trách nhiệm ve các thông tìn công bổ, đề thực hiện được việc này đỏi hỏi phải có một hệ thống phản mềm hỗ trợ mạnh mẽ cho cả HNX
va TCNY/DKGD.
Trang 37MUC LUC
PHAN MO BAI
CHƯƠNG 1: TONG QUAN HE THONG
1.1 Phát biểu bài toán
lêu của hệ thông CIMS
1.1.3 Các tiên chí của hệ thông _
ẽ thông CNTT hiện tại
1.2.1 Hệ thẳng phần mềm hiện tại của Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội
1.2.2 Dánh giá hệ thông CNTT,
1.3 Kháo sát yêu cầu nghiệp vụ
1.3.1 Yêu câu xử lý nghiệp vụ phòng Quân lý Niềm yết
CHƯƠNG 2: PHAN TICH HE THON
2.1 Phan tích yêu cẩu
2.1.2 Nhóm Use Case nghiệp vụ
2.2 Tin học hóa Quy trình nghiệp vụ
thông lin công bỏ 18
2.2.1 Quy trinh quản lý hỗ sơ niễm yet
2.2.3 Quy trình kết xuất và nhập thông tin giảm sát 31
3.2.4 Quy trình khai báo và quăn trị hệ thông
3.2.1 Chúc năng nghiệp vụ sa ceecer