1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bộ Đề thi và Đáp Án môn tài chính và quản lí tài chính nâng cao Ôn thi cpa

31 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ Đề Thi và Đáp Án Môn Tài Chính và Quản Lí Tài Chính Nâng Cao Ôn Thi CPA
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính và Quản Lí Tài Chính Nâng Cao
Thể loại Đề thi
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ Đề thi và Đáp Án môn tài chính và quản lí tài chính nâng cao Ôn thi cpa, Bộ Đề thi và Đáp Án môn tài chính và quản lí tài chính nâng cao Ôn thi cpa

Trang 1

Đề 1 Câu 1 (2 điểm)

Có ý kiến cho rằng, phát hành cổ phiếu phổ thông là một phương thức huy động vốn hấp dẫn nhất đối với doanh nghiệp? Anh/chị có bình luận gì về ý kiến này Khi một doanh nghiệp quyết định giảm tỷ lệ vốn chủ sở hữu và nâng tỷ lệ nợ lên thì phải cân nhắc các yếu tố gì?

Phân tích ý kiến:

Ưu điểm của phát hành cổ phiếu phổ thông:

o Không tạo gánh nặng tài chính: Cổ phiếu phổ thông không yêu cầu trả lãi định

kỳ như nợ vay hoặc trái phiếu, giảm áp lực thanh toán

o Không có nghĩa vụ hoàn trả vốn gốc: Vốn huy động từ cổ phiếu là vốn chủ sở

hữu, không phải trả lại như khoản vay

o Tăng uy tín và khả năng tiếp cận vốn: Phát hành cổ phiếu công khai (IPO) hoặc

tăng vốn điều lệ giúp doanh nghiệp nâng cao hình ảnh và thu hút nhà đầu tư

o Phù hợp với doanh nghiệp tăng trưởng: Các công ty có tiềm năng tăng trưởng

cao thường hấp dẫn nhà đầu tư, giúp huy động vốn lớn

Nhược điểm của phát hành cổ phiếu phổ thông:

o Pha loãng quyền sở hữu: Phát hành thêm cổ phiếu làm giảm tỷ lệ sở hữu của

cổ đông hiện tại, có thể dẫn đến mất quyền kiểm soát

o Chi phí phát hành cao: Chi phí tổ chức phát hành (phí tư vấn, pháp lý, quảng

bá) thường lớn, đặc biệt với IPO

o Kỳ vọng lợi nhuận cao từ cổ đông: Nhà đầu tư cổ phiếu kỳ vọng lợi tức cao

(qua cổ tức hoặc tăng giá cổ phiếu), tạo áp lực cho doanh nghiệp

o Phụ thuộc vào thị trường: Thành công của việc phát hành phụ thuộc vào điều

kiện thị trường chứng khoán và niềm tin của nhà đầu tư

So sánh với các phương thức khác:

o Nợ vay: Chi phí lãi vay thường thấp hơn lợi tức kỳ vọng của cổ đông, và lãi vay

được khấu trừ thuế Tuy nhiên, nợ tạo rủi ro tài chính nếu doanh nghiệp không tạo đủ dòng tiền để trả nợ

o Trái phiếu: Tương tự nợ vay, nhưng có thể linh hoạt hơn về kỳ hạn và điều kiện

Tuy nhiên, vẫn có nghĩa vụ trả lãi và gốc

Trang 2

o Lợi nhuận giữ lại: Là nguồn vốn rẻ nhất, không làm pha loãng quyền sở hữu,

nhưng số lượng bị giới hạn bởi lợi nhuận doanh nghiệp

Bình luận: Ý kiến cho rằng phát hành cổ phiếu phổ thông là phương thức “hấp dẫn nhất”

không hoàn toàn chính xác, vì sự hấp dẫn phụ thuộc vào tình hình cụ thể của doanh nghiệp

và thị trường Đây là phương thức phù hợp cho doanh nghiệp có tiềm năng tăng trưởng cao, cần vốn lớn, và không muốn gánh nặng nợ Tuy nhiên, các nhược điểm như pha loãng quyền

sở hữu, chi phí phát hành cao, và áp lực từ cổ đông khiến nó không phải lúc nào cũng là lựa chọn tối ưu Doanh nghiệp cần cân nhắc mục tiêu dài hạn, cấu trúc vốn, và điều kiện thị trường để chọn phương thức huy động vốn phù hợp

Phần 2: Các yếu tố cần cân nhắc khi giảm tỷ lệ vốn chủ sở hữu và nâng tỷ lệ nợ

Khi quyết định tăng tỷ lệ nợ (leverage), doanh nghiệp cần xem xét các yếu tố sau:

1 Khả năng thanh toán nợ:

o Doanh nghiệp cần đánh giá dòng tiền hoạt động có đủ để trả lãi vay và gốc vay đúng hạn hay không

o Các chỉ số như tỷ lệ thanh toán lãi vay (Interest Coverage Ratio) hoặc tỷ lệ

nợ trên EBITDA giúp đánh giá khả năng này

2 Chi phí vốn (Cost of Debt vs Cost of Equity):

o Chi phí nợ thường thấp hơn chi phí vốn chủ sở hữu do lãi vay được khấu trừ thuế Tuy nhiên, chi phí nợ tăng khi tỷ lệ nợ cao do rủi ro phá sản tăng

o Cần so sánh chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) trước và sau khi tăng

nợ để đảm bảo tối ưu hóa cấu trúc vốn

4 Tác động đến quyền kiểm soát:

o Tăng nợ không làm pha loãng quyền sở hữu như phát hành cổ phiếu, nhưng các điều khoản vay (covenants) có thể hạn chế quyền tự do quản lý của doanh nghiệp

5 Tín nhiệm và xếp hạng tín dụng:

Trang 3

o Tỷ lệ nợ cao có thể làm giảm xếp hạng tín dụng, tăng chi phí vay trong tương

lai hoặc khó tiếp cận vốn

6 Mục tiêu chiến lược:

o Doanh nghiệp cần xác định việc tăng nợ có phù hợp với chiến lược dài hạn,

như mở rộng sản xuất, thâm nhập thị trường mới, hay cải thiện hiệu quả hoạt động

7 Điều kiện thị trường:

o Lãi suất thị trường thấp có thể là thời điểm thuận lợi để tăng nợ Ngược lại,

lãi suất cao hoặc thị trường bất ổn làm tăng rủi ro

Kết luận: Tăng tỷ lệ nợ cần được cân nhắc cẩn thận, dựa trên khả năng tài chính, rủi ro,

và chiến lược của doanh nghiệp Một cấu trúc vốn tối ưu cân bằng giữa nợ và vốn chủ sở

hữu để giảm chi phí vốn và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp

Câu 2 (2 điểm)

Thông tin về tỷ suất sinh lời của 2 cổ phiếu Alpha và Beta ứng với các diễn biển khác nhau

của nền kinh tế được giả định như sau:

Tình trạng kinh tế Xác suất Tỷ suất sinh lời của Alpha Tỷ suất sinh lời của Beta

1 Tính tỷ suất sinh lợi kỳ vọng và độ lệch chuẩn của cổ phiếu Alpha

2 Tính tỷ suất sinh lợi kỳ vọng và độ lệch chuẩn của cổ phiếu Beta

3 Tính hiệp phương sai và hệ số tương quan của tỷ suất sinh lời giữa hai chứng khoán

trên

Trang 6

Câu 3 (2 điểm)

Năm 2019, công ty A có doanh thu bằng 1.500 tỷ VND, lợi nhuận sau thuế bằng 12% doanh thu Dựa trên kết quả đó, công ty dự báo nhu cầu tài chính cho năm 2020 biết rằng: Doanh thu dự tính tăng 10% so với năm 2019 Sự gia tăng này sẽ khiến tổng tài sản lưu động của công ty tăng thêm một lượng bằng 20% doanh thu (cùng năm đó) và các khoản phải trả, phải nộp ước tính cũng tăng thêm bằng 13% so với doanh thu năm 2020 Công ty dự định đầu tư thêm 170 tỷ VNĐ giá trị tài sản cố định so với năm 2019 Công ty duy trì chính sách giữ lại 50% lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư và không phát hành cổ phiếu mới

1 Xác định nhu cầu đầu tư tổng tài sản tăng thêm của công ty A vào năm 2020 so với

năm 2019?

2 Để đáp ứng nhu cầu đầu tư mới như vậy, trong năm 2020 công ty cần huy động vốn

thêm bao nhiêu tỷ VND? Căn cứ vào các giả định ban đầu, định hướng nguồn trang trải nhu cầu vốn tăng thêm trong năm 2020?

3 Dựa trên kết quả đã tính được về nhu cầu huy động vốn tăng thêm, ban lãnh đạo công

ty A quyết định lựa chọn nguồn tài trợ từ bên ngoài là vay ngân hàng Tuy vậy, công ty cũng mong muốn tỷ lệ giữa tài sản lưu động tăng thêm và nợ ngắn hạn tăng thêm không vượt quá 1,3 lần để không ảnh hưởng tới khả năng thanh toán hiện hành Vậy công ty cần phân bổ tỷ trọng vay ngắn hạn và dài hạn trong tổng giá trị vay mới năm

2020 bằng bao nhiêu để đáp ứng các mục tiêu nêu trên?

Dữ liệu ban đầu (2019):

Doanh thu: 1,500 tỷ VND

Lợi nhuận sau thuế: 12% × 1,500 = 180 tỷ VND

Dự báo 2020:

o Doanh thu tăng 10%: 1,500 × 1.1 = 1,650 tỷ VND

o Tổng tài sản lưu động tăng thêm: 20% × 1,650 = 330 tỷ VND

o Các khoản phải trả, phải nộp tăng thêm: 13% × 1,650 = 214.5 tỷ VND

o Đầu tư tài sản cố định tăng thêm: 170 tỷ VND

o Chính sách: Giữ lại 50% lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư, không phát hành

cổ phiếu mới

Giả định thêm:

Trang 7

Lợi nhuận sau thuế 2020 giữ nguyên tỷ lệ 12% doanh thu

Tất cả các khoản phải trả, phải nộp là nợ ngắn hạn

1 Nhu cầu đầu tư tổng tài sản tăng thêm trong năm 2020

Tổng tài sản tăng thêm = Tài sản lưu động tăng thêm + Tài sản cố định thêm: 330+170=500  tỷ VND

Kết quả 1: Nhu cầu đầu tư tổng tài sản tăng thêm: 500 tỷ VND

2 Nhu cầu huy động vốn thêm và định hướng nguồn trang trải

Lợi nhuận sau thuế năm 2020: 12%×1,650=198  tỷ VND

Lợi nhuận giữ lại (50%): 0.5×198=99  tỷ VND

Tăng các khoản phải trả, phải nộp (nguồn tài chính tự động): 214.5  tỷ VND

Tổng nguồn vốn huy động nội bộ: 99+214.5=313.5  tỷ VND

Nhu cầu huy động vốn thêm từ bên ngoài: 500−313.5=186.5  tỷ VND

Định hướng nguồn trang trải:

o Nguồn nội bộ: Sử dụng 99 tỷ VND từ lợi nhuận giữ lại và 214.5 tỷ VND từ tăng khoản phải trả

o Nguồn bên ngoài: Huy động thêm 186.5 tỷ VND, có thể thông qua vay ngân hàng, phát hành trái phiếu, hoặc các nguồn nợ khác (do không phát hành

cổ phiếu mới)

Kết quả 2:

Nhu cầu huy động vốn thêm: 186.5 tỷ VND

Định hướng:** Sử dụng 313.5 tỷ VND từ nguồn nội bộ và huy động 186.5 tỷ VND từ bên ngoài

Trang 9

• Phương án 1: Phát hành trái phiếu trả lãi định kỳ có lãi suất coupon bằng lãi suất thị trường hiện hành (6 phần trăm/năm), trả lãi một năm 1 lần

• Phương án 2: Phát hành trái phiếu không trả lãi định kỳ

Cả hai trái phiếu đều có mệnh giá 100.000 đồng/trái phiếu Thuế suất thuế thu nhập của công

ty bạn là 20% Hỏi:

1 Đề có thể huy động được 50 tỷ đồng, nếu chọn Phương án 1, công ty bạn sẽ phải phát

hành bao nhiêu trái phiếu trả lãi định kỳ? Hoặc bao nhiêu trái phiếu không trả lãi định

kỳ nếu chọn Phương án 2? (Giả sử không có chi phí phát hành)

2 Vào năm đáo hạn trái phiếu (năm thứ 30), số tiền chi trả cho trái phiếu là bao nhiêu

nếu công ty bạn phát hành trái phiếu trả lãi định kỳ? Và nếu phát hành trái phiếu không trả lãi định kỳ thì con số này sẽ là bao nhiêu?

Dữ liệu:

• Nhu cầu huy động: 50 tỷ VND

• Trái phiếu kỳ hạn: 30 năm

• Tỷ suất lợi tức yêu cầu: 6%/năm

• Mệnh giá trái phiếu: 100,000 VND/trái phiếu

• Thuế thu nhập doanh nghiệp: 20%

Phương án 1: Trái phiếu trả lãi định kỳ, lãi suất coupon 6%, trả lãi 1 lần/năm

Phương án 2: Trái phiếu không trả lãi định kỳ (zero-coupon bond)

Trang 11

Câu 5 (2 điểm)

Công ty cổ phần HLC từ đang xem xét hai dự án loại trừ lẫn nhau Cả hai dự án đều cần vốn

đầu tư ban đầu là 10.000 triệu đồng và đều có mức rủi ro trung bình Dự án A có tuổi thọ dự

kiến là 2 năm với dòng tiền hoạt động ròng sau thuế lần lượt là 6.000 triệu đồng và 8.000 triệu

đồng vào cuối năm 1 và 2 Dự án B có tuổi thọ dự kiến là 4 năm với dòng tiền hoạt động ròng

sau thuế đều nhau vào cuối mỗi năm là 4.000 triệu đồng Chi phí sử dụng vốn bình quân

(WACC) của công ty là 10% Yêu cầu:

1 a) Nếu 2 dự án độc lập nhau, dự án nào sẽ được chọn theo tiêu chuẩn NPV và IRR?

2 b) Nếu 2 dự án được lặp đi lặp lại và dòng tiền dự án không thay đổi, dự án nào sẽ

được chọn khi thẩm định theo phương pháp thay thế (bội số chung nhỏ nhất về thời

gian)?

Trang 12

3 c) Nếu 2 dự án không lặp đi lặp lại thì dùng phương pháp thẩm định nào? Dự án nào

Trang 13

Kết luận:

Trang 14

o Theo NPV: Chọn cả hai dự án (do độc lập), nhưng Dự án B có NPV cao hơn (2,679.6 > 2,066.12)

o Theo IRR: Chọn cả hai (vì IRR > WACC), nhưng Dự án A có IRR cao hơn (22.5% > 14.33%)

Kết quả 1:

NPV: Dự án A: 2,066.12 triệu VND; Dự án B: 2,679.6 triệu VND → Ưu tiên Dự án B

IRR: Dự án A: ~22.5%; Dự án B: ~14.33% → Ưu tiên Dự án A

2 Nếu hai dự án lặp đi lặp lại, dự án nào được chọn theo phương pháp thay thế (bội số chung nhỏ nhất)?

Bội số chung nhỏ nhất của tuổi thọ: 2 năm (A) và 4 năm (B) → 4 năm

Giả định Dự án A lặp lại một lần (2 năm + 2 năm), Dự án B thực hiện một lần

NPV của Dự án A lặp lại trong 4 năm:

Trang 15

o Vì các dự án loại trừ lẫn nhau và không lặp lại, sử dụng NPV là phương pháp ưu tiên, vì nó đo lường giá trị tuyệt đối mang lại cho cổ đông và phù hợp khi các dự án có thời hạn khác nhau

o IRR có thể gây sai lệch khi so sánh các dự án có thời hạn khác nhau, trừ khi có phân tích bổ sung (như IRR điều chỉnh)

Thuê tài chính là gì? Thuê tài chính có những đặc điểm gì khác với thuê hoạt động? So với việc

đi vay thông thường, việc sử dụng thuê tài chính trong doanh nghiệp có những ưu điểm gì? Theo anh/chị, doanh nghiệp cần cân nhắc điều gì khi đi thuê tài chính so với việc đi vay?

Phần 1: Thuê tài chính là gì? Đặc điểm khác với thuê hoạt động?

Thuê tài chính (Finance Lease) là gì? Thuê tài chính là hình thức thuê tài sản trong

đó bên thuê (doanh nghiệp) được sử dụng tài sản trong phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản, chịu trách nhiệm bảo trì, bảo hiểm, và các chi phí liên quan Thực chất, thuê tài chính giống như một hình thức mua tài sản trả góp, với quyền

sở hữu thường được chuyển giao cho bên thuê khi kết thúc hợp đồng hoặc có tùy chọn mua với giá thấp

Đặc điểm khác biệt giữa thuê tài chính và thuê hoạt động (Operating Lease):

Trang 16

Ưu điểm của thuê tài chính so với vay thông thường:

1 Không cần vốn lớn ban đầu: Thuê tài chính cho phép doanh nghiệp sử dụng tài sản mà không cần trả toàn bộ giá trị ngay, giúp bảo toàn dòng tiền

2 Linh hoạt về dòng tiền: Các khoản thanh toán thuê thường được cấu trúc phù hợp với dòng tiền của doanh nghiệp

3 Ưu đãi thuế: Chi phí thuê tài chính (bao gồm cả lãi suất ngầm) thường được khấu trừ thuế, tương tự lãi vay

4 Không cần thế chấp: Thuê tài chính không yêu cầu tài sản đảm bảo bổ sung vì chính tài sản thuê là đảm bảo

5 Giảm rủi ro lạc hậu công nghệ: Doanh nghiệp có thể nâng cấp tài sản khi hết hợp đồng thuê

6 Cải thiện chỉ số tài chính: Vì không ghi nhận nợ lớn như vay ngân hàng, thuê tài chính có thể cải thiện một số tỷ lệ tài chính (tùy chuẩn kế toán)

Phần 2: Doanh nghiệp cần cân nhắc gì khi chọn thuê tài chính so với vay?

1 Chi phí tổng thể:

o Thuê tài chính thường có chi phí cao hơn vay ngân hàng do bao gồm lãi suất ngầm và phí dịch vụ của bên cho thuê

Trang 17

o Cần so sánh tổng chi phí thuê với tổng chi phí vay (bao gồm lãi suất, phí phát hành khoản vay)

2 Khả năng thanh toán:

o Các khoản thanh toán thuê tài chính là nghĩa vụ cố định, tương tự trả nợ vay, nên doanh nghiệp cần đảm bảo dòng tiền ổn định

3 Tác động đến bảng cân đối kế toán:

o Thuê tài chính làm tăng tài sản và nợ phải trả, có thể ảnh hưởng đến các tỷ

lệ tài chính như tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu

o Vay ngân hàng cũng làm tăng nợ, nhưng doanh nghiệp có toàn quyền sở hữu tài sản ngay từ đầu

4 Linh hoạt tài chính:

o Thuê tài chính có thể hạn chế khả năng vay thêm do tăng tỷ lệ nợ Doanh nghiệp cần xem xét hạn mức tín dụng hiện tại

5 Rủi ro công nghệ và thị trường:

o Thuê tài chính phù hợp với tài sản dễ lạc hậu (máy móc, công nghệ), nhưng nếu tài sản có giá trị sử dụng lâu dài, vay để mua có thể tiết kiệm hơn

6 Điều khoản hợp đồng:

o Hợp đồng thuê tài chính thường có các điều khoản nghiêm ngặt (hủy hợp đồng, phạt chậm thanh toán) Doanh nghiệp cần xem xét kỹ để tránh rủi ro pháp lý

7 Mục tiêu chiến lược:

o Thuê tài chính phù hợp với doanh nghiệp muốn bảo toàn vốn lưu động hoặc

không muốn sở hữu tài sản dài hạn Vay phù hợp nếu doanh nghiệp muốn kiểm soát hoàn toàn tài sản

Kết luận: Thuê tài chính là công cụ hữu ích để huy động vốn mà không cần sở hữu ngay tài sản,

nhưng doanh nghiệp cần cân nhắc chi phí, tác động tài chính, và mục tiêu dài hạn so với vay

thông thường

Câu 2 (2 điểm):

Một nhà đầu tư dự định phân bổ 40% vốn đầu tư vào Mega và 60% vào Nano để xây dựng danh mục đầu tư P Thông tin về tỷ suất sinh lời của 2 cổ phiếu nảy ứng với các diễn biến khác nhau của nền kinh tế được ước tính như sau:

Tình trạng kinh tế Xác suất Tỷ suất sinh lời của Alpha Tỷ suất sinh lời của Beta

Trang 18

Bình thường 50% 15% 12%

1 Tính tỷ suất sinh lời kỳ vọng của danh mục đầu tư P

2 Độ lệch chuẩn của danh mục đầu từ P là bao nhiêu? Biết hệ số tương quan giữa 2

chứng khoán trên là 0,41

3 Nếu nhà đầu tư muốn rủi ro của danh mục ở mức thấp nhất thì nên chọn các chứng

khoán có tỷ suất sinh lợi tương quan với nhau bằng bao nhiêu? Khi đó, tỷ suất sinh lợi

kỳ vọng và độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư sẽ là bao nhiêu?

Trang 21

Sang năm 2020, doanh thu dự tính tăng 15% so với năm trước Sự gia tăng đó sẽ khiến tổng tài sản lưu động của công ty tăng thêm một lượng bằng 25% doanh thu (cùng năm đó) và các khoản phải trả, phải nộp ước tính cũng tăng thêm bằng 15% so với doanh thu năm 2020 Công ty dự định đầu tư thêm 130 tỷ VND giá trị tài sản cố định so với năm 2019 Công ty duy trì chính sách giữ lại 40% lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư và không phát hành cổ phiếu mới

1 Xác định nhu cầu đầu tư tổng tài sản tăng thêm của công ty Phú Bình vào năm 2020

so với năm 2019? Đề đáp ứng nhu cầu đầu tư mới, trong năm 2020 công ty cần huy động vốn thêm bao nhiêu?

2 Dựa trên kết quả tính được về nhu cầu vốn tăng thêm, công ty lập hồ sơ đề nghị vay

vốn ngân hàng nhưng sau khi thẩm định hồ sơ, ngân hàng chỉ đồng ý cấp hạn mức cho vay đối với công ty là 100 tỷ VND, trong đó vay ngắn hạn chiếm 5%, còn lại là vay dài hạn Để giữ nguyên nhu cầu đầu tư tài sản cho năm 2020 như kế hoạch và duy trì tỷ lệ giữa tài sản lưu động tăng thêm và nợ ngắn hạn tăng thêm bằng 1,5 lần, công Phú Bình cần tăng khoản phải trả, phải nộp ở mức bằng bao nhiêu % so với doanh thu năm 2020

và điều chỉnh tỷ lệ giữ lại lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư cho năm 2020 là bao nhiêu

% (vốn cổ phần thường không thay đổi)?

Dữ liệu ban đầu (2019):

Doanh thu: 750 tỷ VND

Lợi nhuận sau thuế: 15% × 750 = 112.5 tỷ VND

Dự báo 2020:

o Doanh thu tăng 15%: 750 × 1.15 = 862.5 tỷ VND

o Tài sản lưu động tăng thêm: 25% × 862.5 = 215.625 tỷ VND

o Khoản phải trả, phải nộp tăng thêm: 15% × 862.5 = 129.375 tỷ VND

o Đầu tư tài sản cố định tăng thêm: 130 tỷ VND

o Chính sách: Giữ lại 40% lợi nhuận sau thuế, không phát hành cổ phiếu mới

Giả định: Lợi nhuận sau thuế 2020 giữ tỷ lệ 15% doanh thu

1 Nhu cầu đầu tư tổng tài sản tăng thêm và vốn cần huy động

Tổng tài sản tăng thêm: 215.625+130=345.625 tỷ VND

Lợi nhuận sau thuế 2020: 15%×862.5=129.375 tỷ VND

Lợi nhuận giữ lại (40%): 0.4×129.375=51.75 tỷ VND

Ngày đăng: 22/06/2025, 07:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w