Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH phần mềm HBC Việt Nam
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Lao động có vai trò cơ bản trong quá trình sản xuÊt kinh doanh vì vậycác chế độ chính sách của nhà nước luôn bảo vệ quyền lợi của người lao động,cụ thể được biểu hiện bằng luật lao động ,các chế độ tiền lương ,chế độ bảohiểm ,bảo hiểm y tế ,hành phí công đoàn Do đó nếu xét về mặt quan trọng thìlao động của con người là yếu tố đóng vai trò quyết định nhất ,qua đó phải kểđến 3 yếu tố cơ bản của lao động ,đó là :lao động của con người ,đối tượnglao động và tư liệu lao động Không có sự tác động của con người vào tư liệusản xuất thì tư liệu sản xuất không thể phát huy được sức mạnh phục vụ choviệc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với người lao động thì sức lao động mà họ bỏ ra là để đạt được lợiích cụ thể đó là tiền lương mà người sử dụng lao động phải tính và trả chongười lao động để bù đắp phí về sức mà người lao động bỏ ra Vì vậy việcnghiên cứu quá trình phân tích hạch toán tiền lương và các khoản trích theolương rất được người lao động quan tâm Trước hết là họ muốn biết lươngchính thức được hưởng bao nhiêu ,họ dược hưởng bao nhiêu cho bảo hiểm xãhội ,bảo hiểm y tế ,kinh phí công đoàn Sau đó là việc hiểu biết về lương vàcác khoản trích theo lương sẽ giúp họ đối chiếu với chính sách nhà nước quyđịnh về các khoản này ,qua đó biết được người sử dụng đã trích đúng ,trích đủcho họ quyền lợi hay chưa ?Do đó tiền lương có vai trò rất quan trọng đối vớingười lao động ,qua đó sẽ phần nào có vai trò đòn bẩy khinh tế tác động trựctieps đến người lao động và bản thân doanh nghiệp sử dụng lao động đó Còn đối với doanh nghiệp việc nghiên cứu tìm hiểu sâu về quá trìnhhạch toán tiền lương tại doanh nghiệp giúp cán bộ quản lí hoàn thiện lại chođúng ,đủ phù hợp với chính sách nhà nước ,đồng thời qua đó cán bộ ,côngnhân viên của donh nghiệp được quan tâm đảm bảo về quyền lợi sẽ hăng háihơn trong lao động sản xuất Hoàn thành hạch toán tiền lương còn giúp doanh
Trang 2nghiệp phân bố chính xác chi phí sản phẩm nhờ giá cả hợp lí Mối quan hệgiữa chất lượng lao động va kết quả sản xuất kd được thể hiện chính xác tronghạch toán giúp nhiều cho bộ máy quản lí của doanh nghiệp trong việc đưa raquyết định ,chiến lược để nâng cao hiệu quả của sxkd
Xuất phát từ tầm quan trọng của lao đọng tiền lương em đã đi sâu tìmhiểu chuyên đề kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ GỒM 3 CHƯƠNG:
Chương 1:Các vấn đề chung về tiền lương và các khoản trich theo lương.
Chương 2:Thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Chương 3:Nhận xét và kiến nghị công tác kế toán tiền lương và các khoản trich theo lương
Trang 3
CHƯƠNG 1:CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG1.1:Vai trò của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh.
1.1.1:Khái niệm
Lao động là sự hao phí có mục đích thể lực và trí tuệ của con ngườinhằm tác động vào các vật tự nhiên để tạo thành vật phẩm đáp ứng nhu cầucủa con người hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh
1.1.2:Vai trò của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh
Qúa trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời cũng là quá trình tiêuhao các yếu tố cơ bản :lao động ,đối tượng lao động,và tư liệu lao động,trong
đó lao động với tư cách hoạt động chân tay và trí óc của con người sử dụngcác tư liệu lao động nhằm tác động ,biến đổi các đối tượng lao động thành cácvật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của con người
1.2:Phân loại lao động trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
Do lao dộng trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau,đẻ thuận lợicho việc quản lý và hạch toán cần thiết phải phân loại lao động Phân loại laođộng là việc sắp xếp lao động vào các nhóm khác nhau theo những đặc trưngnhất định,lao động được chia theo các tiêu thức sau:
1.2.1:Phân loại lao động theo thời gian lao động
Toàn bộ lao động trong doanh nghiệp được chia thành các loại sau:
1.2.1.1:Lao động tường xuyên trong danh sách
Lao động thường xuyên trong danh sách là lực lượng lao động do doanhnghiệp trực tiếp quản lý và chi trả tiền lương gồm:công nhân viên sản xuấtkinh doanh cơ bản và công nhân viên thuộc các hoạt động khác
1.2.1.2:Lao động tạm thời ngoài danh sách
Trang 4Là lực lượng lao động làm việc tại các doanh nghiệp do các ngành khácchi trả lương như cán bộ chuyên trách đoàn thể,học sinh,sinh viên thực tập.1.1.2.2:Lao động theo quan hệ với quá trình sản xuất
1.2.2.1:Lao động trực tiếp sản xuất
Là những người trực tiếp tiens hành các hoạt động sản xuất kinh doanhtạo ra sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các công việc nhiệm vụ nhấtđịnh.Trong hoạt động trực tiếp được phân loại như sau:
1.2.1.1:Theo nội dung công việc mà người lao đông thực hiện thì laođộng trực tiếp được chia thành:lao động sản xuất kinh doanh chính,lao độngsản xuất kinh doanh phụ trợ,lao động phụ trợ khác
1.2.1.2:Theo năng lực và trình độ c huyên môn trực tiếp được chia thànhcác loại sau:lao động có tay nghề cao,lao động co tay nghề trung bình,laođộng phổ thông
1.2.2:Lao động gián tiếp sản xuất.
Là bộ phận lao động tham gia một cách gián tiếp vào quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp,lao đông gián tiếp gồm:những người chỉđạo,phục vụ và quản lý kinh doanh trong doanh nghiệp,lao động gián tiếpđược phân loại như sau:
1.2.2.1:Theo nội dung công việc và nghề nghiệp chuyên môn loại laođộng này được chia thành:nhân viên kỹ thuật,nhân viên quản lý kinh tế,nhânviên quản lý hành chính
1.2.2.2:Theo năng lực và trình độ chuyên môn lao động gián tiếp đượcchia như sau:chuyên viên chính,chuyên viên,cán sự nhân viên
Trang 51.2.3:Phân loại lao động theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh.
1.2.3.1:Lao động thực hiện chức năng sản xuất,chế biến bao gồm nhữnglao động tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất chế tạo sảnphẩm hay thực hiện các lao vụ,dich vụ như :công nhân trực tiếp sản xuất,nhânviên phân xưởng…
1.2.3.2:Lao động thực hiện chức năng bán hàng:là những lao động thamgia hoạt động tiêu thụ sản phẩm ,hàng hóa,lao dịch,dịch vụ như:nhân viên bánhàng,tiếp thị ,nghiên cứu thị trường…
1.2.3.3:Lao động thực hiện chức năng quản lý:là những lao động thamgia hoạt động quản lý kinh doanh và quản lý hành chính như :các nhân viênquản lý kinh tế,nhân viên quản lý hành chính…
Cách phân loại này có tác dung giúp cho việc tập hợp chi phí lao độngđược kịp thời,chính xác phân định được chi phí và chi phí thời kỳ
1.3:Ý nghĩa tác dụng của công tác tổ chức lao động và quản lý lao động.
1.3.1: Đối với doanh nghiệp công tác quản lý lao động,tổ chức lao động
có ý nghĩa to lớn trong việc nắm bắt thông tin về số lượng và thành phẩm laođộng,về trình độ nghề nghiệp của người lao động trong doanh nghiệp về sự
bố trí lao đông trông doanh nghiệp một cách hợp lý,qua đó giúp cho việc lập
dự án chi phí nhân công trong chi phi sản xuất kinh tế,lập kế hoạch và các dự
án của doanh nghiệp
1.3.2: Đối với người lao độngthì công tác quản lý lao động,tổ chức laođộng giúp cho người lao động sẽ yên tâm làm tốt công việc của mình để phầnnào bù đắp được những hao phí về sức lao động mà ngươi lao động phải bỏ raNhằm tái sản xuất sức lao động qua đó họ có thể nhận đươc nhữngkhoản thu nhập chủ yếu đó là tiền lương, ngoài ra họ còn được hưởng nhữngkhoản trợ cấp khác đó là:trợ cấp xã hội ,tiền thưởng ,tiền ca…
Trang 61.3.3:Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian lam việc thựctế(tiền lương thời gian và tiền lương sản phẩm)
1.3.4:Các khoản phụ cấp thường xuyên (các khoản phujcaaps có tínhchất tiền lương) như phụ học việc,phụ cấp thâm niên,phụ cấp làm thêm,làmđêm,phụ cấp trách nhiệm,phụ cấp khu vực,phụ cấp dạy nghề,phụ cấp chonhững người làm công tác khoa học co tài năng…
1.4:Các khái niệm và ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo tiền lương
1.4.1Các khái niệm
1.4.1.1Khaí niệm tiền lương
Tiền lương là biểu hiện bằng phần biểu hiểm xã hội mà người chủ sửdụng lao động phải trả cho người lao động tương ứng với thời gian lao độngchất lượng lao động và kết quả của người lao động
1.4.1.2.Khái niệm và nội dung các khoản trích theo lương
a)Trích bảo hiểm xã hội (BHXH)
Quỹ BHXH được sử dụng để trợ cấp cho người lao động có tham giađóng BHXH trong trường hợp họ mất khả năng lao động.Qũy BHXH đượchình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương cơ bảnphải trả cho cán bộ công nhân viên trong kỳ.Theo chế độ hiện hành,hàngtháng doanh nghiệp phải trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 20% trên tổng sốlương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng.Trong đó 15% tính vào chiphí sản xuất,5% trừ vào thu nhập của người lao động
b)Trích bảo hiểm y tế(BHYT)
Qũy BHYT được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham giađóng BHYT trong các hoạt động chăm sóc và khám chữa bệnh.Qũy BHYTđược hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng tiền lương cơ
Trang 7bản phải trả công nhân viên.Theo chế độ hiện hành,doanh nghiệp trích quỹBHYT theo tỷ lệ 3% trên tổng số lương cơ bản phải trả công nhân viên trong
đó 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh,người lao động đóng góp 1% thunhap doanh nghiệp,doanh nghiệp trừ vào lương của người lao động
Theo chế độ hiện hành ,toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan quản
lý chuyên trách để mua thẻ BHYT
c)Trích kinh phí công đoàn(KPCĐ)
Kinh phí công đoàn được trích lập để phục vụ cho hoạt động của tổ chứccông đoàn nhằm chăm lo bảo vệ quyền lợi cho n gười lao động
KPCĐ được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiềnlương thực tế phải trả cho công nhân viên trong kỳ và tính vào chi phí sảnxuất kinh doanh
Theo chế độ hiện hành,hàng tháng doanh nghiệp trích 2% trên tổng sốtiền lương thực tế phải trả cho công nhân viên trong tháng và tính vào chi phísản xuất kinh doanh.Trong đó 1% số đã trích nộp cơ quan công đoàn cấptrên,phần còn lại chi tại công đoàn cơ sở
1.4.2:Ý nghĩa của tiền lương.
Tiền lương là một bộ phận chi phí quan trọng cấu thành nên giá thànhsản phẩm của doanh nghiệp.Tổ chức tốt công tác hạch toán lao động từ đótính đúng thù lao,lao động và tạo mối quan tâm của người lao động đến kếtquả công việc của họ,góp phần tăng năng xuất lao động dẫn đến tiết kiệm chiphí về lao động sống tạo điều kiện hạ giá thành sản phẩm,tăng lợi nhuận vànâng cao đời sống của người lao động
1.4.3:Quỹ tiền lương.
1.4.3.1:Khái niệm quỹ tiền lương
Trang 8Qũy tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lương mà doanhnghiệp trả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý.
1.4.3.2:Nội dung quỹ lương
Qũy tiền lương của doanh nghiệp gồm
1.4.3.3:Phân loại quỹ tiền lương trong hạch toán
Để thuận lợi cho công tác hạch toán nói riêng và quản lý nói chung,quỹtiền lương được chia lam hai loại :tiền lương chính và tiền lương phụ
1.5:Các chế độ về tiền lương, trích lập về sử dụng
KPCĐ,BHXH,BHYT,tiền ăn giữa ca của nhà nước quy định
1.5.1: Chế độ tiền lương của nhà nước quy định.
Các quy định cơ bản về các khung lương áp dụng trong doanh nghiệpsản xuất kinh doanh Các doanh nghiệp hiện nay thực hiện tuyển dụng laođộng theo chế độ hợp đồng lao động,còn doanh nghiệp phải đảm bảo quyềnlợi cho người lao động trong đó có tiền lương và các khoản khác theo quyđịnh của hợp đồng
Hiện nay thnag bậc lương cơ bản của nhà nước quy định,nhà nước khốngchế mức lương tối thiểu,không khống chế mức lương tối đa mà điều tiết bằngmức thu nhập của người lao động.Hiện nay mức lương tối thiểu do nhà nướcquy định là 540.000đ/tháng
1.5.2:Chế độ về các khoản tính trích theo tiền lương của nhà nước quy định.
Căn cứ để tính trích BHXH,BHYT,KPCĐ và tỷ lệ tính trích
* XH:Qũy BHXH được sử dụng để trợ cấp cho người lao động có thamgia BHXH ,trong trường hợp họ mất khả năng lao động hoặc nếu người laođộng chết do tai nạn lao động ,bệnh nghề nghiệp thì nhân thân được hưởngchế độ tử tuất và được quỹ BHXH trợ cấp thêm một phần,nhà nước quy định
Trang 9BHXH bắt buộc áp dụng cho những doanh nghiệp sử dụng từ 10 người trởlên,ở những doanh nghiệp đó,người lao động được hưởng các chế độ hưu chíhàng tháng khi đã đóng BHXH 20 năm trở lên,tuổi đời đã đủ 60 năm đối vớinam va 55 năm đối với nữ.
Trong thời gian nghỉ thai sản,người lao động nữ đã đóng BHXH sẽ đượctrợ cấp bảo hiểm bằng 100% tiền lương và được trợ cấp thêm 1 tháng lươngđối với trường hợp sinh con thứ nhất,sinh con thứ hai.Trong thời gian làmbằng 24 tháng tiền lương tối thiểu theo quy định của chính phủ
Theo quy định của nhà nước:BHYT,BHXH,KPCĐ được trích hàngtháng tính vào chi phí sản xuất kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định trên tổng
số tiền lương thực tế phải trả trong tháng
- Tỷ lệ trích vào chi phí sản xuất la 19%
- Trừ vào lương của người lao động 6%
- Tổng số trích là 25%
* BHXH hinh thành 20% trong doanh nghiệp đó
- 15% trích quỹ tiền lương tính vào chi phí sản xuất đến nộp cho sởthương binh và xã hội để chi tiêu:hưu trí,tử tuất và ốm đau thai sản của cán bộcông nhân viên ,khoản phải nộp ngay khi rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹtiền mặt
- 5% trừ vào lương người lao động nộp cho sở thương binh và xã hội
* BHYT 3% trong đó:
- 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
- 1% trừ vào lương người lao động
Cả 3% này đều nộp hết cho cơ quan y tế nơi ma đơn vị đăng ký khám vàchữa bệnh
* KPCĐ 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh:
- 1% nộp cho công đoàn cấp trên
Trang 10- 1% để lại công đoàn cơ sở.
1.6:Các hình thức tiền lương.
1.6.1:Tiền lương theo thời gian.
Thường áp dụng cho công tác văn phòng như hành chính,quản trị ,tổchức lao động,thống kê,tài vụ,kế toán trả theo thời gian là hình thức trả lươngcho người lao động căn cứ vào thời gian lam việc thực tế,có thể chia ra nhưsau :
- Tiền lương ngày:là thời gian trả cho một ngày sản xuất
- Tiền lương tuần :là tiền lương trả theo tuần
- Tiền lương tháng:là tiền lương trả theo tháng
* Ưu điểm:thúc đẩy người lao đông tăng nhanh năng xuất lao động
* Nhược điểm:Nếu áp dung tùy tiện hình thức này sẽ dẫn tới tình trạngbội chi lương
1.6.2:Hình thức trả lương sản phẩm.
Là hình thức trả lương sản phẩm tính theo số lượng sản phẩm,côngviệc ,chất lượng sản phẩm hoàn thành nghiệm thu đảm bảo chất lượng quyđịnh và đơn giá lương sản phẩm.Để trả lương theo sản phẩm cần phải có địnhmức lao động,đơn giá tiền lương hợp lý trả cho từng loại sản phẩm ,công việc
- Lương trả theo sản phẩm lũy tiến: Được căn cứ vào số lượng sản phẩmhoàn thành đúng quy cách ,phẩm chất
- Trả theo sản phẩm gián tiếp: Áp dụng để trả lương cho công nhân phục
vụ sản xuất
Trang 11
1.7:Khái niệm quỹ tiền lương ,nội dung quỹ tiền lương và phân loại quỹ tiền lương
1.7.1:Khái niệm quỹ tiền lương.
Qũy tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lương ma doanhnghiệp trả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý
1.7.2:Nội dung của quỹ tiền lương
1.7.3:Phân loại quỹ tiền lương trong hạch toán.
Để thuận lợi cho công tác hạch toán nói riêng và quản lý nói chung quỹtiền lương được chia làm 2 loại:tiền lương chính và tiền lương phụ
1.8:Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản tính trích theo tiền lương
Để phục vụ điều hành và quản lý lao động tiền lương trong doanh nghiệpsản xuất phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép phản ánh chính xác,kịp thời đầy đủ số lượng,chấtlượng thời gian và kết quả lao động.Tính đúng ,thanh toán kịp thời đầy
đủ tiền lương và các khoản khác có liên quan đến thu nhập của ngườilao động trong doanh nghiệp.Kiểm tra tình hình huy động và sử dụngtiền lương trong doanh nghiệp,việc chấp hành chính sách và chế độ laođộng tiền lương,tình hình sử dụng quỹ tiền lương
- Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủchế độ ghi chép ban đầu về lao động,tiền lương.Mở sổ kế toán và hạchtoán lao động tiền lương đúng theo chế độ tài chính hiện hành
- Tính toán và phân bổ chính xác,đúng đối tượng sử dụng lao động về chiphí tiền lương và các khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất kinhdoanh của các bộ phận,của các đơn vị sử dụng lao động
- Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao đông quỹlương,đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong
Trang 12nhà nước,ngăn chặn các hành vi vi phạm chế độ chính sách về laođộng,tiền lương
1.9:Kế toán tổng hợp tiền lương ,BHXH,BHYT,KPCĐ…
1.9.1:Thủ tục chứng từ kế toán
Chứng từ hạch toán lao động phải do người lập (Tổ trưởng) ký,cán bộkiểm tra kỹ thuật xác nhận,được lãnh đạo (Quản đốc phân xưởng,Trưởng bộphận )duyệt,ký.Sau đó những chứng từ này được chuyển cho nhân viên hạchtoán phân xưởng để tổng hợp kết quả lao độngtoàn đơn vị,rồi chuyển vềphòng lao động tiền lương xác nhận.Cuối cùng chuyển về phòng kế toándoanh nghiệp để làm căn cứ tính lương ,thưởng
Hàng tháng, kế toán doanh nghiệp phải tính lương,thưởng và các khoảnphải trả cho người lao động.Căn cứ để tính là các chứng từ theo dõi thời gianlao động,kết quả lao động và các chứng từ khác có liên quan (như giấy nghỉphép ,biên bản ngừng việc ).Tất cả các chứng từ trên phải được kế toán kiểmtra trước khi tính lương ,thưởng và phải bảo đảm được các yêu cầu của chứng
từ kế toán .Sau khi đã kiểm tra các chứng từ ,kế toán tiến hành tínhlương ,thưởng ,trợ cấp phải trả cho người lao động theo hình thức trảlương ,thưởng áp dụng ở doanh nghiệp.Trên cở sở “Bảng thanh toán tiềnlương,thưởng” kế toán tiến hành phân loại tiền lương,thưởng theo đối tượng
sử dụng lao động để tiến hành lập chứng từ “Phân bổ tiền lương,thưởng”Bảng thanh toán tiền lương được lập cho từng bộ phận (phòng,ban,tổ,nhóm)tương ứng với “Bảng chấm công”
1.9.2:Tài khoản sử dụng.
- TK334: Phải trả công nhân viên
3341: Phải trả công nhân viên
3348: Phải trả người lao động khác
Trang 13- TK335: Chi phí phải trả nếu có
- TK338: Phải trả phải nộp khác
3382: Kinh phí công đoàn
3383: Bảo hiểm xã hội
Khi có lao động trực tiếp nghỉ phép ,phản ánh lương nghỉ lương nghỉphép thực phải trả cho họ :
Nợ TK 335 –Chi phí trả trước
Có TK 334 (3341) –Phải trả người lao động Phản ánh khoản phụ cấp ,trợ cấp ,tiền thưởng có nguồn bù đắp riêngnhư trợ cấp ốm đau từ quỹ BHXH ,tiền thưởng thi đua trích từ quỹ khenthưởng …phải trả cho người lao động ,kế toán ghi:
Nợ TK4311 –Tiền thưởng trích từ quỹ khen thưởng
Nợ TK4312 –Tiền trợ cấp trích từ quỹ phúc lợi
Nợ TK338(3383) –Tiền trợ cấp từ quỹ BHXH
CóTK334(3348) –Phải trả người lao động
Trang 14Phản ánh các khoản khấu trừ vào thu nhập của người lao động như tiềntạm ứng thừa ,BHXH,BHYT mà người lao động phải nộp,thuế thu nhập…kếtoán ghi :
Nợ TK334 –Phải trả người lao động
Có TK141 –Tiền tạm ứng thừa
Có TK138 –Tiền phạt,bồi thường phải thu
Có TK338 –Thu hộ các quỹ BHXH,BHYT
Có TK333 –Thu hộ thuế thu nhập cá nhân cho nhà nước Khi thanh toán cho người lao động, kế toán ghi:
Nợ TK334 –Phải trả người lao động
Có TK111 –Trả bằng tiền mặt
Có TK112 –Trả bằng chuyển khoản Nếu trả lương cho người lao động bằng sản phẩm ,hàng hóa ,kế toánghi:
Nợ TK334 –Phải trả người lao động
Có TK512 –Doanh thu nội bộ
Có TK3331 (33311) –Thuế GTGT phải nộpKhi trích BHXH,BHYT,KPCĐ,kế toán ghi:
Nợ TK622,627,641,642 –Phần trích vào chi phí doanh nghiệp
Nợ TK334 –Phần trừ vào thu nhập của người lao động
Có TK338(3382,3383,3384)Phản ánh phần BHXH trợ cấp cho người lao động tại doanh nghiệp:
Nợ TK338(3383)
Có TK334
Trang 15Phản ánh chỉ tiêu KPCĐ tại đơn vị, kế toán ghi:
Nợ TK338(3382)
Có TK111,112Khi nộp BHXH,BHYT,KPCĐ,kế toán ghi:
Nợ TK 338(3382,3383,3384)
Có TK111,112Trường hợp quỹ BHXH trợ cấp cho người lao động tại doanh nghiệp:
Nợ TK111,112
Có TK338(3383)
Trang 16CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH
PHẦN MỀM HBC VIỆT NAM2.1 Đặc điểm chung về công ty TNHH phần mềm HBC Việt Nam
2.1.1 Khái quát về công ty TNHH phần mềm HBC Việt Nam
Công ty TNHH phầm mềm HBC Việt Nam được thành lập theo quyếtđịnh số 1909/QĐ – UB ngày 07/12/ 2001 của UBND thành phố Hà Nội Đăng
ký kinh doanh số 0102004037 do trọng tài kinh tế Hà Nội cấp
Ngành kinh doanh chính
- Phân phối tất cả các sản phẩm liên quan tới máy tính
- Cung cấp dịch vụ sau bán hàng như bảo hành, bảo trì, phụ tùng thaythế, đào tạo kỹ thuật viên, chuyển giao công nghệ tư vấn khách hàng tronglĩnh vực máy tính
- Đào tạo cấp bằng kỹ thuật viên công nghệ thông tin, ngành đồ họa đatruyền thông, ngành mạng và phần cứng máy tính ngành lập trình
Ngành công nghệ thông tin có thể nói ở Việt Nam đang là một lĩnh vựcrất có tiềm năng và rất có cơ hội để phát triển Kể từ khi thành lập, lãnh đạo
và tập thể công nhân viên trong công ty luôn cố gắng để khẳng định vị trí củamình Đây là một doanh nghiệp thành lập chưa được lâu nhưng thị trườnghoạt động của công ty ngày càng được mở rộng, được rất nhiều khách hàngbiết đến
Công nghệ thông tin trong tương lai còn được hứa hẹn là một lĩnh vựcđược rất, rất nhiều mọi người quan tâm, chính vì điều đó mà tập thể côngnhân viên trong công ty luôn cố gắng hết sức mình để hoàn thành nhiệm vụ
Trang 172.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất của công ty TNHH phần mềm HBC.
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
2.1.3 Tổ chức công tác kế toán của công ty TNHH phần mềm HBC
Nhiệm vụ của phòng là về công tác kế toán, cụ thể là ghi chép, phản ánhcông việc kinh doanh của công ty, phòng có 7 người gồm: Kế toán trưởng, 2thủ quỹ và 4 nhân viên Tất cả nhân viên làm việc chung hàng tháng theo định
kỳ nhân viên kế toán xuống các kho mình phụ trách để kiểm tra hoặc lấy cácchứng từ ghi sổ kế toán
Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 nămbáo cáo Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ngân sách kế toán là đồng Việt Nam.Các đồng tiền khác được chuyển đổi theo tỷ giá của ngân hàng Việt Nam ởthời điểm nghiệp vụ phát sinh
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc công ty
tổ chức
thống kê
Trang 18Đội ngũ kế toán nhân viên là những người có trình độ, năng động do đó
mà phòng kế toán của công ty luôn đảm bảo cung cấp thông tin, số liệu đầy
đủ, kịp thời và giúp giám đốc ra quyết định đúng đắn trong công tác quản lý
SƠ ĐỒ BỘ MÁY CỦA CÔNG TY
Xuất phát từ đặc điểm của công ty yêu cầu và trình độ quản lý công tyđang thực hiện, tổ chức và vận dụng hình thức kế toán nhật ký chung
Đây là một hình thức kế toán phù hợp và thuận tiện cho công tác kế toáncủa công ty
Kế toán tổng hợp
Thủ quỹ
Trang 19TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN
2.2.1 Công tác tổ chức quản lý lao động ở doanh nghiệp
Công ty TNHH phần mềm HBC Việt Nam là một đơn vị sản xuất là chủyếu do vậy mà số lượng công nhân tương đối nhiều là 120 người
Vì vậy để cụ thể hóa quy chế trả lương cho cán bộ công nhân viên củacông ty Nay công ty ban hành quy chế trả lương cho cán bộ công nhân viêncủa công ty Nay công ty ban hành Quy chế trả lương cho cán bộ công nhân
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế toán
Trang 20viên trong toàn trung tâm theo tình hình thực tế sản xuất kinh doanh của công
ty Nguyên tắc trả lương của công ty:
+ Cán bộ công nhân viên thuộc bộ máy quản lý của công ty đựợc trảlương theo đúng quy định về trình độ chuyên môn nghiệp vụ
+ Việc trả lương phải phù hợp với sức lao động bỏ ra của người laođộng, bảo đảm tính công bằng
+ Để đảm bảo việc trả lương chính xác Ban giám đốc và các phòng trongcông ty phải căn cứ vào khả năng của từng người và hệ số lương của cán bộcông nhân viên đang hưởng để phân công công việc cho phù hợp với trình độcủa cấp bậc tiền lương đó
Dựa vào những nguyên tắc trên công ty đã áp dụng để tính và trả lươngcho cán bộ công nhân viên thuộc lao động trực tiếp và lao động gián tiếp củacông ty trong những ngày làm việc
Những ngày lễ, tết nghỉ phép và hưởng theo lương LHXH chia theo mứclương tối thiểu là 620.000 đồng/tháng
Các khoản phụ cấp trách nhiệm cho các chức vụ của bộ máy quản lýcông ty, bộ máy quản lý các đơn vị thành viên và các đoàn thể được tính theomức lương tối thiểu với hệ số điều chỉnh được xếp loại
Đối với cán bộ công nhân viên làm thêm giờ thì cả phòng bố trí nghỉ bùvào ngày thích hợp trường hợp đặc biệt phải có kế hoạch và được giám đốccông ty duyệt trước khi thanh toán
- Việc trả lương hàng tháng phải trả lương căn cứ vào tỷ lệ phần trămthực hiện kế hoạch
- Căn cứ vào việc thực hiện nhiệm vụ hàng tháng các đơn vị thành viên
và các phòng công ty phải xét duyệt theo tỷ lệ trả lương một cách công bằng
và hợp lý
Trang 212.2.2 Nội dung quỹ tiền lương và thực tế công tác quản lý quỹ tiền lương của doanh nghiệp
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệptrả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý thành phần quỹ tiền lươngbao gồm nhiều khoản khác nhau như: lương thời gian lương sản phẩm, cáckhoản phụ cấp theo lương trong sản xuất
* Quỹ tiền lương của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có bộ phận nhân viên văn phong do kế toán lương phụtrách, bộ phận viên các đội sản xuất do kế toán phụ trách Do đó quỹ tiềnlương của công ty có 3 loại tương ứng
- Quỹ tiền lương của nhân viên các xí nghiệp do kế toán tiền lương công
ty phụ trách
- Quỹ tiền lương của nhân viên các xí nghiệp do kế toán tiền lương các
xí nghiệp phụ trách
- Quỹ tiền lương của công nhân các đội sản xuất do kế toán phụ trách
2.3 Cách tính tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ của công ty.
Công ty thiết bị ngành nước và xây dựng Hà Nội thực hiện
Phương pháp tính trả lương cho công nhân viên là phương pháp tínhlương theo thời gian và phương pháp tính lương theo sản phẩm
2.3.1 Phương pháp tính lương theo thời gian: Áp dụng cho bộ phận quản lý.
Công thức tính:
Lương cơ bản = x
VD: Lương tính cho bà Phạm Thủy Tiên - Kế toán trưởng với bậc lương4,57 Số ngày làm việc thực tế 18 ngày
Trang 23Vậy tổng số lương được lĩnh = lương cơ bản + các khoản có tính chấtnhư lương.
Tổng số lương của bà Phạm Thủy Tiên
= 2.019.109 + 130.000 + 448.688 + 224.344 = 2.822.141 đ
2.3.4 Các khoản trích theo lương bao gồm BHXH, BHYT, KPCĐ trích 25% trên tổng số lương Trong đó, 19% trừ vào chi phí của doanh nghiệp, 6% trừ vào tiền lương của người lao động.
VD: Lương cơ bản của công ty tháng 05/2008 là 180.078.000 đ
Tính vào khoản trích theo lương trừ vào chi phí 19%
Trừ vào lương của người lao động 5%: 180.078.000đ x 5% = 9.003.900đ
+ BHYT 3% trên tổng số lương
Trừ vào chi phí 2%: 180.078.000đ x 2% = 3.601.560đ
Trừ vào lương người lao động 1%: 180.078.000đ x 1% =1.800.780
+ KPCĐ 2% trên tổng số lương trừ toàn bộ vào chi phí