8o với gác chỉ nhánh khác chỉ nhánh Viettel Hòa Binh được thành lập muộn hơn, nhưng trong những năm qua chỉ nhánh đã có những bước phát triển rất mạnh mẽ, trở thành một trong những chí
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI
NGUYEN MINH THANH
PHAN TICH VA DE XUAT GIAI PHAP
NANG CA CHAT LƯỢNG DỊCH VỤ VIÊN THÔNG TẠI CHI NHÁNH VIETTELHOÀ BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS NGUYÊN ÁI ĐOÀN
HÀ NỌI -2014
Trang 2PHẪN MỞ ĐẦU
1 lý da chọn dé tai
lHện nay, trên thị trường Việt Nam có khá nhiều mạng viễn thông, sự
cạnh tranh giữa các nhà cung cấp cỏ xu hướng ngảy cảng tăng chất lượng dịch
vụ Viễn thông lả một trong những điểu tạo nên sự khác biệt, ưu thé tất lớn cho
VieHel so với các mạng viễn thông khác 8o với gác chỉ nhánh khác chỉ nhánh
Viettel Hòa Binh được thành lập muộn hơn, nhưng trong những năm qua chỉ nhánh đã có những bước phát triển rất mạnh mẽ, trở thành một trong những chí
nhánh có sự phát triển nhanh nhất trong các chỉ nhánh Viettel
Dac biét chat lượng dịch vụ viễn thông được chỉ nhanh Viettel Hòa Binh
đánh giả có vai trỏ rất quan trọng trong việc nãng cao lợi thế cạnh tranh, khác
biệt hoá dược hình ảnh chất lượng dịch vụ của mình trong tâm trí khách hang,
đuy trì khách hảng hiện có, gia tăng khách hàng trung thành, thu hút khách hàng
tiềm năng Mặc dủ dạt đã được những kết quả rất đáng phi nhận trong thời gian
qua, nhưng thực trạng hoạt động dịch vụ Viễn thông tại Chỉ nhánh Viettel Hòa
Bình đang gặp khá nhiều khó khăn trong thời gian gần đây bởi có sự tham gia
canh tranh của các doanh nghiệp viễn thông khác như Vinaphone, Mobifone, 'VietNammobile tác động mạnh làm chia sẻ thị phần
Trước thực trạng trên đôi hỏi Viettel Hoa Bình cần gó những dỗi mới trong
cách nghĩ, cách làm để giải bài toán chăm sóc khách hang theo phương pháp
hiện đại, vận dụng lý thuyết về quản lý chất lượng chăm sóc khách hàng, ứng
dựng tin học vào quản lý khách hàng, tổ chức thực hiện chăm sóc khách hàng
chuyên nghiệp nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng chăm sóc khách hàng tạo sự
hải lỏng cho khách hàng để giữ khách hàng tại chỉ nhánh
Xuất phát từ thực tế trên, tôi quyết định chọn đề tài "Phân tích và đề xuất
Trang 3giải pháp nâng cao chải lượng dịch vụ Viễn thông tai Chi nhanh Viettel Hoa Bình” làm dễ tài luận văn tốt nghiệp của mình Rat mong các thầy cô gián, các
bạn và các đồng nghiệp đóng góp ý kiến giúp tôi hoàn thành tốt nội đung luận
van nay
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa lại lý thuyết chất lượng lượng dịch vụ viễn thông, chăm sóc
khách hàng dịch vụ viễn thông
- Dánh giá thục trạng chất lượng địch vụ Viễn thông tại Chỉ nhánh Viettel
Hỏa Bình tìm ra các diễm mạnh, diễm yếu
- Dễ xuất một số giải pháp nhằm phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu
dễ nâng cao chất lượng địch vụ ViỄn thông tại Chỉ nhánh Victiel Hỏa Bình
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dựng các phương pháp nghiên cứu chính là:
Thương pháp điều tra: Luận văn sử dụng phương pháp diễu tra thực tế, có
chọn mẫu Tiến hành phỏng vấn khách hàng sử dụng địch vụ viễn thông nói
chung nhằm mục đích thăm đò mức độ hải lòng của khách hàng đếi với chất lượng địch vụ Viễn thông tai Chi nhánh Viettel Hòa Binh
Phương pháp phân tích số liệu: Tác giá sử dụng phân mềm SPSS 16.0 để kiểm định, phân tích các piả thiết đất ra trong nghiên cứu
6 Ý nghĩa của luận văn
Trang 4Từ các khái niệm trên và xuất phát từ đối Lượng và phạm vi của để tải
nghiên cứu của dễ tải Tác giả sử dụng định nghĩa địch vu do Philip Kotler dua
ra trong toàn bộ nội dung nghiên cửu của để tài
- Những dặc diễm của dịch vụ
*> Tính vô hình
Ting hod có hình dáng, kích thước, màu sắc và thậm chí cả mùi vị Khách
hàng có thể tự xem xét, đánh giá xem nó có phủ hợp với nhu cầu của mình
không Ngược lại, dịch vụ mang tính vô hình, làm cho các giác quan của khách
hàng không nhận biết dược trước khi mua dịch vụ Đây chỉnh là một khỏ khăn
lớn khi bán một địch vụ so với khi bán một hàng hoá hữu hình, vì khách hàng khó thử dịch trước khi mua, khó cảm nhận được chất lượng, khó lựa chọn dịch
vụ, nhả cung cấp địch vụ khó quảng cáo về dịch I2o vậy, dịch khó bán hơn hàng,
hoá
>> Tính không tách rời giữa cung cấp và tiêu dừng địch vụ
Hàng hoá được sản xuất tập trung tại một nơi, rỗi vận chuyển đến nơi có
nhu cầu Khi ra khỏi đây chuyển sản xuất thì hàng hóa đã hoàn chỉnh Dé đó, nhà
sản xuất có thể đạt được tính kinh tế theo quy mô do sản xuất tập trung, hàng
loạt, và quản lý chất lượng sản phẩm tập trung Nhà sản xuất cũng có thể sản
xuất khi nảo thuận tiện, rồi cất trữ vào kho và dem bán khi có nhu chu Do vậy,
hạ để thực hiện cân đối cung cầu Nhưng quả trình cung cấp dịch vụ và tiêu dùng địch vụ xây ra đồng thời Người cung cấp địch vụ và khách hàng phải tiếp xúc
với nhau để cung cắp và tiêu dùng địch vụ tại các địa điểm và thời gian phủ hợp
cho hai bền Đối với một số các địch vụ, khách hàng phải có mặt trong suốt quá
trình cung cấp dich vu
> ‘Tinh không đồng đều về chất lượng
Trang 5* Philipn Kotler định nghĩa dịch vụ như sau: “l2ịch vụ là mọi hành động và
*+ết quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là vô hình và không
dẫn đến quyền sở hữu cái gì đó Sản phẩm của nó có thể có hay không gắn hồn
với sản phẩm vật chất”
* “Dịch vụ lả một quá trình hoạt động bao gồm gác nhân tố không hiện hữu, giải quyết các mỗi quan hệ giữa người cung cắp với khách hàng hoặc tài sản của
khách hàng mà không có sự thay đổi quyền sở hữu Sản phẩm của dịch vụ có thể
trong phạm vị hoặc vượt quá phạm vì của sản phẩm vật chất”!
* Dịch vụ theo nghĩa hẹp là “những hoạt động không sản xuẤt ra của cải vật
chất, do những người bổ sức lao động cung cấp hiệu quả vô hình mà không có
sản phẩm hữu hình Theo nghĩa rộng, đó là những hoạt đông đưa lao động sống,
vào sản phẩm vật chất để thôa mãn nhu cầu nào đó của người khác”!
+ Dịch vụ lả “một sản phẩm kinh tế không phái lá một vật phẩm mà là công
việc của con người đưới hình thải là lao động thể lực, kiến thức và kỹ năng chuyên nghiệp, khả năng tô chức và thương mại”!
1 Nguồn: Nguyễn Phạm Anh Dũng (2003), giáo trình viễn thông đi động, nhà
xuất bản bưu điện 2003
Trang 6*> Chất lượng địch vụ chịu ảnh hưởng của yêu tỗ công nghệ
‘Trude dây, khi các doanh nghiệp chưa có công nghệ hiện dại, hoặc ding
các công nghệ lỗi thời, việc quản lý vô củng bất tiện cho khách hàng Nhưng
hiện nay, các doanh nghiệp dã dầu tư mạnh mẽ và ứng dụng các thánh tựu của
khoa học công nghệ vào thưc tế 'thông qua đó, phát triển thêm nhiễu sản phẩm,
địch vụ, quần lý hệ thống chặt chế và ngày cảng hiệu quá
Ngoài việc đầu tư vào cơ sở vật chất, các doanh nghiệp cũng đầu tư vào các
phần mềm mới giúp các được xử lý theo hướng tập trung hóa và tự động hóa,
giấm rủi ro, dám bảo xử lý nhanh gọn và khoa học, triển khai được nhiều sản
phẩm đa đạng, địch vụ mới
> Chất lượng địch vụ còn phụ thuộc vào mỗi trường, huần cảnh xương quanh
Môi trường, hoàn cảnh xung quanh bao gồm thiết kế và bế trí quầy dịch vụ
phục vụ cho khách hàng sao cho thuận tiện nhất Điều này ảnh hưởng không nhỏ
đến việc thu hút khách hàng của chỉ nhánh Việc thiết kế, bổ trí trong chỉ nhánh,
thiết bị, đồ đạo, không gian, màu sắc, tất oấ những yếu tổ đó tạo nên không khí
thân thiện và giúp loại bỏ "hàng rảo ngăn cách” giữa nhân viên và khách hảng
> Chất lượng dịch vụ chịu ảnh hưởng của nhân tỔ con người
Trong các yếu tổ hỉnh thành nên chất lượng dịch vụ, yếu tỗ can người là
quan trọng nhất Khân viên là người có thể cung cấp cho khách hảng các thông
tin, hoặc đáp ứng nhu cầu riêng của từng khách hàng Thông qua đó, có thể duy trì mỗi quan hệ với khách hang I2oanh nghiệp phải tìm cách biến mỗi nhân viễn
nghiệp vụ của mình thành một thế mạnh thực sự của mỉnh “Nhân viên lả bộ mặt
của doanh nghiệp”, nhân viên tiếp xức trực tiếp với khách hàng, mọi cử chỉ, tác
phong, hành động của nhân viên đều nằm trong mắt khách hàng vá thực tế khách
Trang 7- Đặc điểm của chất lượng dich vu
cl
ất lượng dich vu được do hới sự thỏa mãn nhu cầu Nếu mệt dịch vụ vì lí
do nảo đỏ mà không được người tiêu dùng chấp nhận thi bi coi là chất lượng dịch vụ kém, mặc đủ trình độ công nghệ dể cung cấp dịch vụ đó có thể rất hiện
dai
To chất lượng được đo béi sy théa min nhu cdu, ma ohu cau luén luén bién
đông nên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian, điều
kiện sử dụng
Thi dánh giá chất lượng của một đối tượng, chỉ xét dến một số đặc tính của
đôi tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu câu cụ thể Các nhu cầu này
không chỉ từ phía khách hàng ma cỏn từ các bên có liên quan, như các yêu
mang tinh pháp chế, nhu cầu của cộng dỗng xã hội
Thu cầu có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các quy định, tiêu chuẩn
nhưng cũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, khách hàng chỉ có thể
cảm nhận chúng, hoặc có khi chỉ phát hiện được trong quá trỉnh sử dụng
- Những yếu tô tác động đến chất lượng dich vụ
Dịch vụ là hướng phát triển chiến lược của các tập đoản toàn cầu Xu hướng
này hình thành nên môt nên kinh tế địch vụ tại các nước trong đó có cá Việt
am Nhu cầu của con người ngảy cảng cao, do dỏ phạm vi cho các doanh
nghiệp khai thác và phát triển địch vụ là vô tận Thực tế cho thấy, việc nâng cao
chất lượng dịch vụ đã và đang trở thành vũ khi cạnh tranh mang tính chiến lược cho các chỉ nhánh Việc nâng cao chất lượng dịch vụ cả về quy mô phát triển,
tiềm lực về vến, bề Tộng hệ thống mạng lưới, cũng như chiều sâu công nghệ
dang dược các doanh nghiệp ngày cảng chú trọng, các chi nhánh cũng không
phải la ngoại lệ
Trang 8Từ các khái niệm trên và xuất phát từ đối Lượng và phạm vi của để tải
nghiên cứu của dễ tải Tác giả sử dụng định nghĩa địch vu do Philip Kotler dua
ra trong toàn bộ nội dung nghiên cửu của để tài
- Những dặc diễm của dịch vụ
*> Tính vô hình
Ting hod có hình dáng, kích thước, màu sắc và thậm chí cả mùi vị Khách
hàng có thể tự xem xét, đánh giá xem nó có phủ hợp với nhu cầu của mình
không Ngược lại, dịch vụ mang tính vô hình, làm cho các giác quan của khách
hàng không nhận biết dược trước khi mua dịch vụ Đây chỉnh là một khỏ khăn
lớn khi bán một địch vụ so với khi bán một hàng hoá hữu hình, vì khách hàng khó thử dịch trước khi mua, khó cảm nhận được chất lượng, khó lựa chọn dịch
vụ, nhả cung cấp địch vụ khó quảng cáo về dịch I2o vậy, dịch khó bán hơn hàng,
hoá
>> Tính không tách rời giữa cung cấp và tiêu dừng địch vụ
Hàng hoá được sản xuất tập trung tại một nơi, rỗi vận chuyển đến nơi có
nhu cầu Khi ra khỏi đây chuyển sản xuất thì hàng hóa đã hoàn chỉnh Dé đó, nhà
sản xuất có thể đạt được tính kinh tế theo quy mô do sản xuất tập trung, hàng
loạt, và quản lý chất lượng sản phẩm tập trung Nhà sản xuất cũng có thể sản
xuất khi nảo thuận tiện, rồi cất trữ vào kho và dem bán khi có nhu chu Do vậy,
hạ để thực hiện cân đối cung cầu Nhưng quả trình cung cấp dịch vụ và tiêu dùng địch vụ xây ra đồng thời Người cung cấp địch vụ và khách hàng phải tiếp xúc
với nhau để cung cắp và tiêu dùng địch vụ tại các địa điểm và thời gian phủ hợp
cho hai bền Đối với một số các địch vụ, khách hàng phải có mặt trong suốt quá
trình cung cấp dich vu
> ‘Tinh không đồng đều về chất lượng
Trang 9*> Chất lượng địch vụ chịu ảnh hưởng của yêu tỗ công nghệ
‘Trude dây, khi các doanh nghiệp chưa có công nghệ hiện dại, hoặc ding
các công nghệ lỗi thời, việc quản lý vô củng bất tiện cho khách hàng Nhưng
hiện nay, các doanh nghiệp dã dầu tư mạnh mẽ và ứng dụng các thánh tựu của
khoa học công nghệ vào thưc tế 'thông qua đó, phát triển thêm nhiễu sản phẩm,
địch vụ, quần lý hệ thống chặt chế và ngày cảng hiệu quá
Ngoài việc đầu tư vào cơ sở vật chất, các doanh nghiệp cũng đầu tư vào các
phần mềm mới giúp các được xử lý theo hướng tập trung hóa và tự động hóa,
giấm rủi ro, dám bảo xử lý nhanh gọn và khoa học, triển khai được nhiều sản
phẩm đa đạng, địch vụ mới
> Chất lượng địch vụ còn phụ thuộc vào mỗi trường, huần cảnh xương quanh
Môi trường, hoàn cảnh xung quanh bao gồm thiết kế và bế trí quầy dịch vụ
phục vụ cho khách hàng sao cho thuận tiện nhất Điều này ảnh hưởng không nhỏ
đến việc thu hút khách hàng của chỉ nhánh Việc thiết kế, bổ trí trong chỉ nhánh,
thiết bị, đồ đạo, không gian, màu sắc, tất oấ những yếu tổ đó tạo nên không khí
thân thiện và giúp loại bỏ "hàng rảo ngăn cách” giữa nhân viên và khách hảng
> Chất lượng dịch vụ chịu ảnh hưởng của nhân tỔ con người
Trong các yếu tổ hỉnh thành nên chất lượng dịch vụ, yếu tỗ can người là
quan trọng nhất Khân viên là người có thể cung cấp cho khách hảng các thông
tin, hoặc đáp ứng nhu cầu riêng của từng khách hàng Thông qua đó, có thể duy trì mỗi quan hệ với khách hang I2oanh nghiệp phải tìm cách biến mỗi nhân viễn
nghiệp vụ của mình thành một thế mạnh thực sự của mỉnh “Nhân viên lả bộ mặt
của doanh nghiệp”, nhân viên tiếp xức trực tiếp với khách hàng, mọi cử chỉ, tác
phong, hành động của nhân viên đều nằm trong mắt khách hàng vá thực tế khách
Trang 10Qua nghiên cứu, luận văn sẽ đánh giá được chất lượng dịch vụ Viễn thông
đi động tại Chỉ nhánh Viettel Hòa Bình, dưa ra dược những ưu điểm dồng thời
phải phát hiện một số tồn tại cơ bản của chất lượng dịch vụ Viễn thông đi động
tại Chỉ nhành Viettel Hòa Bình Trên cơ sở những nghiên cứu về lý thuyết vả
phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ Viễn thông tại Chỉ nhánh Viettel Hỏa
Tình, luận văn đưa ra một số giải pháp nâng cao chất lượng dich vụ nhằm nâng
cao sự hài lòng của khách hàng,
7 Kết cấu của luận văn
Thần mở dầu
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn chất lượng địch vụ Viễn thông
Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ Viễn thông tại Chỉ nhánh Victlcl
Hòa Binh
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ Viễn thông
tại Chỉ nhánh Viettel Hỏa Hình
Kết luận
Trang 11- Đặc điểm của chất lượng dich vu
cl
ất lượng dich vu được do hới sự thỏa mãn nhu cầu Nếu mệt dịch vụ vì lí
do nảo đỏ mà không được người tiêu dùng chấp nhận thi bi coi là chất lượng dịch vụ kém, mặc đủ trình độ công nghệ dể cung cấp dịch vụ đó có thể rất hiện
dai
To chất lượng được đo béi sy théa min nhu cdu, ma ohu cau luén luén bién
đông nên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian, điều
kiện sử dụng
Thi dánh giá chất lượng của một đối tượng, chỉ xét dến một số đặc tính của
đôi tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu câu cụ thể Các nhu cầu này
không chỉ từ phía khách hàng ma cỏn từ các bên có liên quan, như các yêu
mang tinh pháp chế, nhu cầu của cộng dỗng xã hội
Thu cầu có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các quy định, tiêu chuẩn
nhưng cũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, khách hàng chỉ có thể
cảm nhận chúng, hoặc có khi chỉ phát hiện được trong quá trỉnh sử dụng
- Những yếu tô tác động đến chất lượng dich vụ
Dịch vụ là hướng phát triển chiến lược của các tập đoản toàn cầu Xu hướng
này hình thành nên môt nên kinh tế địch vụ tại các nước trong đó có cá Việt
am Nhu cầu của con người ngảy cảng cao, do dỏ phạm vi cho các doanh
nghiệp khai thác và phát triển địch vụ là vô tận Thực tế cho thấy, việc nâng cao
chất lượng dịch vụ đã và đang trở thành vũ khi cạnh tranh mang tính chiến lược cho các chỉ nhánh Việc nâng cao chất lượng dịch vụ cả về quy mô phát triển,
tiềm lực về vến, bề Tộng hệ thống mạng lưới, cũng như chiều sâu công nghệ
dang dược các doanh nghiệp ngày cảng chú trọng, các chi nhánh cũng không
phải la ngoại lệ
Trang 12Từ các khái niệm trên và xuất phát từ đối Lượng và phạm vi của để tải
nghiên cứu của dễ tải Tác giả sử dụng định nghĩa địch vu do Philip Kotler dua
ra trong toàn bộ nội dung nghiên cửu của để tài
- Những dặc diễm của dịch vụ
*> Tính vô hình
Ting hod có hình dáng, kích thước, màu sắc và thậm chí cả mùi vị Khách
hàng có thể tự xem xét, đánh giá xem nó có phủ hợp với nhu cầu của mình
không Ngược lại, dịch vụ mang tính vô hình, làm cho các giác quan của khách
hàng không nhận biết dược trước khi mua dịch vụ Đây chỉnh là một khỏ khăn
lớn khi bán một địch vụ so với khi bán một hàng hoá hữu hình, vì khách hàng khó thử dịch trước khi mua, khó cảm nhận được chất lượng, khó lựa chọn dịch
vụ, nhả cung cấp địch vụ khó quảng cáo về dịch I2o vậy, dịch khó bán hơn hàng,
hoá
>> Tính không tách rời giữa cung cấp và tiêu dừng địch vụ
Hàng hoá được sản xuất tập trung tại một nơi, rỗi vận chuyển đến nơi có
nhu cầu Khi ra khỏi đây chuyển sản xuất thì hàng hóa đã hoàn chỉnh Dé đó, nhà
sản xuất có thể đạt được tính kinh tế theo quy mô do sản xuất tập trung, hàng
loạt, và quản lý chất lượng sản phẩm tập trung Nhà sản xuất cũng có thể sản
xuất khi nảo thuận tiện, rồi cất trữ vào kho và dem bán khi có nhu chu Do vậy,
hạ để thực hiện cân đối cung cầu Nhưng quả trình cung cấp dịch vụ và tiêu dùng địch vụ xây ra đồng thời Người cung cấp địch vụ và khách hàng phải tiếp xúc
với nhau để cung cắp và tiêu dùng địch vụ tại các địa điểm và thời gian phủ hợp
cho hai bền Đối với một số các địch vụ, khách hàng phải có mặt trong suốt quá
trình cung cấp dich vu
> ‘Tinh không đồng đều về chất lượng
Trang 13Từ các khái niệm trên và xuất phát từ đối Lượng và phạm vi của để tải
nghiên cứu của dễ tải Tác giả sử dụng định nghĩa địch vu do Philip Kotler dua
ra trong toàn bộ nội dung nghiên cửu của để tài
- Những dặc diễm của dịch vụ
*> Tính vô hình
Ting hod có hình dáng, kích thước, màu sắc và thậm chí cả mùi vị Khách
hàng có thể tự xem xét, đánh giá xem nó có phủ hợp với nhu cầu của mình
không Ngược lại, dịch vụ mang tính vô hình, làm cho các giác quan của khách
hàng không nhận biết dược trước khi mua dịch vụ Đây chỉnh là một khỏ khăn
lớn khi bán một địch vụ so với khi bán một hàng hoá hữu hình, vì khách hàng khó thử dịch trước khi mua, khó cảm nhận được chất lượng, khó lựa chọn dịch
vụ, nhả cung cấp địch vụ khó quảng cáo về dịch I2o vậy, dịch khó bán hơn hàng,
hoá
>> Tính không tách rời giữa cung cấp và tiêu dừng địch vụ
Hàng hoá được sản xuất tập trung tại một nơi, rỗi vận chuyển đến nơi có
nhu cầu Khi ra khỏi đây chuyển sản xuất thì hàng hóa đã hoàn chỉnh Dé đó, nhà
sản xuất có thể đạt được tính kinh tế theo quy mô do sản xuất tập trung, hàng
loạt, và quản lý chất lượng sản phẩm tập trung Nhà sản xuất cũng có thể sản
xuất khi nảo thuận tiện, rồi cất trữ vào kho và dem bán khi có nhu chu Do vậy,
hạ để thực hiện cân đối cung cầu Nhưng quả trình cung cấp dịch vụ và tiêu dùng địch vụ xây ra đồng thời Người cung cấp địch vụ và khách hàng phải tiếp xúc
với nhau để cung cắp và tiêu dùng địch vụ tại các địa điểm và thời gian phủ hợp
cho hai bền Đối với một số các địch vụ, khách hàng phải có mặt trong suốt quá
trình cung cấp dich vu
> ‘Tinh không đồng đều về chất lượng
Trang 14gian nhất định mà thôi
Đặc tính này ảnh hưởng dến chính sách phân phối trong Marketing dịch vụ,
trong đó người bán buôn, bán lẻ cũng không được chuyển quyền sé hu Ilo đơn
thuần chỉ là người tham gia vào quả trình cung cấp dich vụ Và tắt nhiên, họ cỏ
ảnh hướng đến chất lượng dịch vu Nhu vay, van dé huấn luyện, hỗ trợ, tư vấn,
kiểm tra đánh giá ác trung gian phân phổi là yếu tố cân thiết để đảm bảo chất
lượng dịch vụ
1.1.2 Chất lượng dịch vụ
- Khải niệm chất lượng dịch vụ:
Chất lượng dịch vụ lả một khải niệm cỏn có nhiều tranh cãi trong các tài
liệu nghiên cứu Các nhà nghiên cứu gặp nhiều khó khăn trong việc định nghĩa
và do lường chất lượng dịch vụ mả chưa có sự thống nhất hoán toàn
Chất lượng dịch vụ được định nghĩa bằng nhiều cách khác nhau tùy thuộc
vào dỗi tượng nghiên cửu và mỗi trường nghiên cứu Chất lượng dịch vụ là mức
độ mả một dich vụ đáp ứng được nhu cầu và sự mong đợi của khách hảng Chất
lượng dịch vụ là khoảng cách giữa sự mong đợi của khách hàng và nhận thức
của họ khi đã sử dụng qua dịch vụ?
Theo tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa I5O, trong dự thảo DIS 9000:2000
di dua ra dịnh nghĩa: Chất lượng là khã năng của tập hợp các dắc tỉnh của một
sản phẩm, hệ thống bay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng vá các
bên có liên quan
Lừ các khái niệm trên và xuất phát từ đối tượng vả phạm vị của dễ tải
nghiên cứu của để tài Tác giả sử dụng định nghĩa chất lượng được tổ chức Quốc
tế về tiêu chuẩn hóa ISO đưa ra
2 Theo Parasuman & All (1985, 1988)
Trang 15- Đặc điểm của chất lượng dich vu
cl
ất lượng dich vu được do hới sự thỏa mãn nhu cầu Nếu mệt dịch vụ vì lí
do nảo đỏ mà không được người tiêu dùng chấp nhận thi bi coi là chất lượng dịch vụ kém, mặc đủ trình độ công nghệ dể cung cấp dịch vụ đó có thể rất hiện
dai
To chất lượng được đo béi sy théa min nhu cdu, ma ohu cau luén luén bién
đông nên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian, điều
kiện sử dụng
Thi dánh giá chất lượng của một đối tượng, chỉ xét dến một số đặc tính của
đôi tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu câu cụ thể Các nhu cầu này
không chỉ từ phía khách hàng ma cỏn từ các bên có liên quan, như các yêu
mang tinh pháp chế, nhu cầu của cộng dỗng xã hội
Thu cầu có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các quy định, tiêu chuẩn
nhưng cũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, khách hàng chỉ có thể
cảm nhận chúng, hoặc có khi chỉ phát hiện được trong quá trỉnh sử dụng
- Những yếu tô tác động đến chất lượng dich vụ
Dịch vụ là hướng phát triển chiến lược của các tập đoản toàn cầu Xu hướng
này hình thành nên môt nên kinh tế địch vụ tại các nước trong đó có cá Việt
am Nhu cầu của con người ngảy cảng cao, do dỏ phạm vi cho các doanh
nghiệp khai thác và phát triển địch vụ là vô tận Thực tế cho thấy, việc nâng cao
chất lượng dịch vụ đã và đang trở thành vũ khi cạnh tranh mang tính chiến lược cho các chỉ nhánh Việc nâng cao chất lượng dịch vụ cả về quy mô phát triển,
tiềm lực về vến, bề Tộng hệ thống mạng lưới, cũng như chiều sâu công nghệ
dang dược các doanh nghiệp ngày cảng chú trọng, các chi nhánh cũng không
phải la ngoại lệ
Trang 16* Philipn Kotler định nghĩa dịch vụ như sau: “l2ịch vụ là mọi hành động và
*+ết quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là vô hình và không
dẫn đến quyền sở hữu cái gì đó Sản phẩm của nó có thể có hay không gắn hồn
với sản phẩm vật chất”
* “Dịch vụ lả một quá trình hoạt động bao gồm gác nhân tố không hiện hữu, giải quyết các mỗi quan hệ giữa người cung cắp với khách hàng hoặc tài sản của
khách hàng mà không có sự thay đổi quyền sở hữu Sản phẩm của dịch vụ có thể
trong phạm vị hoặc vượt quá phạm vì của sản phẩm vật chất”!
* Dịch vụ theo nghĩa hẹp là “những hoạt động không sản xuẤt ra của cải vật
chất, do những người bổ sức lao động cung cấp hiệu quả vô hình mà không có
sản phẩm hữu hình Theo nghĩa rộng, đó là những hoạt đông đưa lao động sống,
vào sản phẩm vật chất để thôa mãn nhu cầu nào đó của người khác”!
+ Dịch vụ lả “một sản phẩm kinh tế không phái lá một vật phẩm mà là công
việc của con người đưới hình thải là lao động thể lực, kiến thức và kỹ năng chuyên nghiệp, khả năng tô chức và thương mại”!
1 Nguồn: Nguyễn Phạm Anh Dũng (2003), giáo trình viễn thông đi động, nhà
xuất bản bưu điện 2003
Trang 17- Đặc điểm của chất lượng dich vu
cl
ất lượng dich vu được do hới sự thỏa mãn nhu cầu Nếu mệt dịch vụ vì lí
do nảo đỏ mà không được người tiêu dùng chấp nhận thi bi coi là chất lượng dịch vụ kém, mặc đủ trình độ công nghệ dể cung cấp dịch vụ đó có thể rất hiện
dai
To chất lượng được đo béi sy théa min nhu cdu, ma ohu cau luén luén bién
đông nên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian, điều
kiện sử dụng
Thi dánh giá chất lượng của một đối tượng, chỉ xét dến một số đặc tính của
đôi tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu câu cụ thể Các nhu cầu này
không chỉ từ phía khách hàng ma cỏn từ các bên có liên quan, như các yêu
mang tinh pháp chế, nhu cầu của cộng dỗng xã hội
Thu cầu có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các quy định, tiêu chuẩn
nhưng cũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, khách hàng chỉ có thể
cảm nhận chúng, hoặc có khi chỉ phát hiện được trong quá trỉnh sử dụng
- Những yếu tô tác động đến chất lượng dich vụ
Dịch vụ là hướng phát triển chiến lược của các tập đoản toàn cầu Xu hướng
này hình thành nên môt nên kinh tế địch vụ tại các nước trong đó có cá Việt
am Nhu cầu của con người ngảy cảng cao, do dỏ phạm vi cho các doanh
nghiệp khai thác và phát triển địch vụ là vô tận Thực tế cho thấy, việc nâng cao
chất lượng dịch vụ đã và đang trở thành vũ khi cạnh tranh mang tính chiến lược cho các chỉ nhánh Việc nâng cao chất lượng dịch vụ cả về quy mô phát triển,
tiềm lực về vến, bề Tộng hệ thống mạng lưới, cũng như chiều sâu công nghệ
dang dược các doanh nghiệp ngày cảng chú trọng, các chi nhánh cũng không
phải la ngoại lệ
Trang 18* Philipn Kotler định nghĩa dịch vụ như sau: “l2ịch vụ là mọi hành động và
*+ết quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là vô hình và không
dẫn đến quyền sở hữu cái gì đó Sản phẩm của nó có thể có hay không gắn hồn
với sản phẩm vật chất”
* “Dịch vụ lả một quá trình hoạt động bao gồm gác nhân tố không hiện hữu, giải quyết các mỗi quan hệ giữa người cung cắp với khách hàng hoặc tài sản của
khách hàng mà không có sự thay đổi quyền sở hữu Sản phẩm của dịch vụ có thể
trong phạm vị hoặc vượt quá phạm vì của sản phẩm vật chất”!
* Dịch vụ theo nghĩa hẹp là “những hoạt động không sản xuẤt ra của cải vật
chất, do những người bổ sức lao động cung cấp hiệu quả vô hình mà không có
sản phẩm hữu hình Theo nghĩa rộng, đó là những hoạt đông đưa lao động sống,
vào sản phẩm vật chất để thôa mãn nhu cầu nào đó của người khác”!
+ Dịch vụ lả “một sản phẩm kinh tế không phái lá một vật phẩm mà là công
việc của con người đưới hình thải là lao động thể lực, kiến thức và kỹ năng chuyên nghiệp, khả năng tô chức và thương mại”!
1 Nguồn: Nguyễn Phạm Anh Dũng (2003), giáo trình viễn thông đi động, nhà
xuất bản bưu điện 2003
Trang 19gian nhất định mà thôi
Đặc tính này ảnh hưởng dến chính sách phân phối trong Marketing dịch vụ,
trong đó người bán buôn, bán lẻ cũng không được chuyển quyền sé hu Ilo đơn
thuần chỉ là người tham gia vào quả trình cung cấp dich vụ Và tắt nhiên, họ cỏ
ảnh hướng đến chất lượng dịch vu Nhu vay, van dé huấn luyện, hỗ trợ, tư vấn,
kiểm tra đánh giá ác trung gian phân phổi là yếu tố cân thiết để đảm bảo chất
lượng dịch vụ
1.1.2 Chất lượng dịch vụ
- Khải niệm chất lượng dịch vụ:
Chất lượng dịch vụ lả một khải niệm cỏn có nhiều tranh cãi trong các tài
liệu nghiên cứu Các nhà nghiên cứu gặp nhiều khó khăn trong việc định nghĩa
và do lường chất lượng dịch vụ mả chưa có sự thống nhất hoán toàn
Chất lượng dịch vụ được định nghĩa bằng nhiều cách khác nhau tùy thuộc
vào dỗi tượng nghiên cửu và mỗi trường nghiên cứu Chất lượng dịch vụ là mức
độ mả một dich vụ đáp ứng được nhu cầu và sự mong đợi của khách hảng Chất
lượng dịch vụ là khoảng cách giữa sự mong đợi của khách hàng và nhận thức
của họ khi đã sử dụng qua dịch vụ?
Theo tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa I5O, trong dự thảo DIS 9000:2000
di dua ra dịnh nghĩa: Chất lượng là khã năng của tập hợp các dắc tỉnh của một
sản phẩm, hệ thống bay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng vá các
bên có liên quan
Lừ các khái niệm trên và xuất phát từ đối tượng vả phạm vị của dễ tải
nghiên cứu của để tài Tác giả sử dụng định nghĩa chất lượng được tổ chức Quốc
tế về tiêu chuẩn hóa ISO đưa ra
2 Theo Parasuman & All (1985, 1988)
Trang 20Từ các khái niệm trên và xuất phát từ đối Lượng và phạm vi của để tải
nghiên cứu của dễ tải Tác giả sử dụng định nghĩa địch vu do Philip Kotler dua
ra trong toàn bộ nội dung nghiên cửu của để tài
- Những dặc diễm của dịch vụ
*> Tính vô hình
Ting hod có hình dáng, kích thước, màu sắc và thậm chí cả mùi vị Khách
hàng có thể tự xem xét, đánh giá xem nó có phủ hợp với nhu cầu của mình
không Ngược lại, dịch vụ mang tính vô hình, làm cho các giác quan của khách
hàng không nhận biết dược trước khi mua dịch vụ Đây chỉnh là một khỏ khăn
lớn khi bán một địch vụ so với khi bán một hàng hoá hữu hình, vì khách hàng khó thử dịch trước khi mua, khó cảm nhận được chất lượng, khó lựa chọn dịch
vụ, nhả cung cấp địch vụ khó quảng cáo về dịch I2o vậy, dịch khó bán hơn hàng,
hoá
>> Tính không tách rời giữa cung cấp và tiêu dừng địch vụ
Hàng hoá được sản xuất tập trung tại một nơi, rỗi vận chuyển đến nơi có
nhu cầu Khi ra khỏi đây chuyển sản xuất thì hàng hóa đã hoàn chỉnh Dé đó, nhà
sản xuất có thể đạt được tính kinh tế theo quy mô do sản xuất tập trung, hàng
loạt, và quản lý chất lượng sản phẩm tập trung Nhà sản xuất cũng có thể sản
xuất khi nảo thuận tiện, rồi cất trữ vào kho và dem bán khi có nhu chu Do vậy,
hạ để thực hiện cân đối cung cầu Nhưng quả trình cung cấp dịch vụ và tiêu dùng địch vụ xây ra đồng thời Người cung cấp địch vụ và khách hàng phải tiếp xúc
với nhau để cung cắp và tiêu dùng địch vụ tại các địa điểm và thời gian phủ hợp
cho hai bền Đối với một số các địch vụ, khách hàng phải có mặt trong suốt quá
trình cung cấp dich vu
> ‘Tinh không đồng đều về chất lượng
Trang 21*> Chất lượng địch vụ chịu ảnh hưởng của yêu tỗ công nghệ
‘Trude dây, khi các doanh nghiệp chưa có công nghệ hiện dại, hoặc ding
các công nghệ lỗi thời, việc quản lý vô củng bất tiện cho khách hàng Nhưng
hiện nay, các doanh nghiệp dã dầu tư mạnh mẽ và ứng dụng các thánh tựu của
khoa học công nghệ vào thưc tế 'thông qua đó, phát triển thêm nhiễu sản phẩm,
địch vụ, quần lý hệ thống chặt chế và ngày cảng hiệu quá
Ngoài việc đầu tư vào cơ sở vật chất, các doanh nghiệp cũng đầu tư vào các
phần mềm mới giúp các được xử lý theo hướng tập trung hóa và tự động hóa,
giấm rủi ro, dám bảo xử lý nhanh gọn và khoa học, triển khai được nhiều sản
phẩm đa đạng, địch vụ mới
> Chất lượng địch vụ còn phụ thuộc vào mỗi trường, huần cảnh xương quanh
Môi trường, hoàn cảnh xung quanh bao gồm thiết kế và bế trí quầy dịch vụ
phục vụ cho khách hàng sao cho thuận tiện nhất Điều này ảnh hưởng không nhỏ
đến việc thu hút khách hàng của chỉ nhánh Việc thiết kế, bổ trí trong chỉ nhánh,
thiết bị, đồ đạo, không gian, màu sắc, tất oấ những yếu tổ đó tạo nên không khí
thân thiện và giúp loại bỏ "hàng rảo ngăn cách” giữa nhân viên và khách hảng
> Chất lượng dịch vụ chịu ảnh hưởng của nhân tỔ con người
Trong các yếu tổ hỉnh thành nên chất lượng dịch vụ, yếu tỗ can người là
quan trọng nhất Khân viên là người có thể cung cấp cho khách hảng các thông
tin, hoặc đáp ứng nhu cầu riêng của từng khách hàng Thông qua đó, có thể duy trì mỗi quan hệ với khách hang I2oanh nghiệp phải tìm cách biến mỗi nhân viễn
nghiệp vụ của mình thành một thế mạnh thực sự của mỉnh “Nhân viên lả bộ mặt
của doanh nghiệp”, nhân viên tiếp xức trực tiếp với khách hàng, mọi cử chỉ, tác
phong, hành động của nhân viên đều nằm trong mắt khách hàng vá thực tế khách
Trang 22gian nhất định mà thôi
Đặc tính này ảnh hưởng dến chính sách phân phối trong Marketing dịch vụ,
trong đó người bán buôn, bán lẻ cũng không được chuyển quyền sé hu Ilo đơn
thuần chỉ là người tham gia vào quả trình cung cấp dich vụ Và tắt nhiên, họ cỏ
ảnh hướng đến chất lượng dịch vu Nhu vay, van dé huấn luyện, hỗ trợ, tư vấn,
kiểm tra đánh giá ác trung gian phân phổi là yếu tố cân thiết để đảm bảo chất
lượng dịch vụ
1.1.2 Chất lượng dịch vụ
- Khải niệm chất lượng dịch vụ:
Chất lượng dịch vụ lả một khải niệm cỏn có nhiều tranh cãi trong các tài
liệu nghiên cứu Các nhà nghiên cứu gặp nhiều khó khăn trong việc định nghĩa
và do lường chất lượng dịch vụ mả chưa có sự thống nhất hoán toàn
Chất lượng dịch vụ được định nghĩa bằng nhiều cách khác nhau tùy thuộc
vào dỗi tượng nghiên cửu và mỗi trường nghiên cứu Chất lượng dịch vụ là mức
độ mả một dich vụ đáp ứng được nhu cầu và sự mong đợi của khách hảng Chất
lượng dịch vụ là khoảng cách giữa sự mong đợi của khách hàng và nhận thức
của họ khi đã sử dụng qua dịch vụ?
Theo tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa I5O, trong dự thảo DIS 9000:2000
di dua ra dịnh nghĩa: Chất lượng là khã năng của tập hợp các dắc tỉnh của một
sản phẩm, hệ thống bay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng vá các
bên có liên quan
Lừ các khái niệm trên và xuất phát từ đối tượng vả phạm vị của dễ tải
nghiên cứu của để tài Tác giả sử dụng định nghĩa chất lượng được tổ chức Quốc
tế về tiêu chuẩn hóa ISO đưa ra
2 Theo Parasuman & All (1985, 1988)
Trang 23gian nhất định mà thôi
Đặc tính này ảnh hưởng dến chính sách phân phối trong Marketing dịch vụ,
trong đó người bán buôn, bán lẻ cũng không được chuyển quyền sé hu Ilo đơn
thuần chỉ là người tham gia vào quả trình cung cấp dich vụ Và tắt nhiên, họ cỏ
ảnh hướng đến chất lượng dịch vu Nhu vay, van dé huấn luyện, hỗ trợ, tư vấn,
kiểm tra đánh giá ác trung gian phân phổi là yếu tố cân thiết để đảm bảo chất
lượng dịch vụ
1.1.2 Chất lượng dịch vụ
- Khải niệm chất lượng dịch vụ:
Chất lượng dịch vụ lả một khải niệm cỏn có nhiều tranh cãi trong các tài
liệu nghiên cứu Các nhà nghiên cứu gặp nhiều khó khăn trong việc định nghĩa
và do lường chất lượng dịch vụ mả chưa có sự thống nhất hoán toàn
Chất lượng dịch vụ được định nghĩa bằng nhiều cách khác nhau tùy thuộc
vào dỗi tượng nghiên cửu và mỗi trường nghiên cứu Chất lượng dịch vụ là mức
độ mả một dich vụ đáp ứng được nhu cầu và sự mong đợi của khách hảng Chất
lượng dịch vụ là khoảng cách giữa sự mong đợi của khách hàng và nhận thức
của họ khi đã sử dụng qua dịch vụ?
Theo tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa I5O, trong dự thảo DIS 9000:2000
di dua ra dịnh nghĩa: Chất lượng là khã năng của tập hợp các dắc tỉnh của một
sản phẩm, hệ thống bay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng vá các
bên có liên quan
Lừ các khái niệm trên và xuất phát từ đối tượng vả phạm vị của dễ tải
nghiên cứu của để tài Tác giả sử dụng định nghĩa chất lượng được tổ chức Quốc
tế về tiêu chuẩn hóa ISO đưa ra
2 Theo Parasuman & All (1985, 1988)
Trang 24Qua nghiên cứu, luận văn sẽ đánh giá được chất lượng dịch vụ Viễn thông
đi động tại Chỉ nhánh Viettel Hòa Bình, dưa ra dược những ưu điểm dồng thời
phải phát hiện một số tồn tại cơ bản của chất lượng dịch vụ Viễn thông đi động
tại Chỉ nhành Viettel Hòa Bình Trên cơ sở những nghiên cứu về lý thuyết vả
phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ Viễn thông tại Chỉ nhánh Viettel Hỏa
Tình, luận văn đưa ra một số giải pháp nâng cao chất lượng dich vụ nhằm nâng
cao sự hài lòng của khách hàng,
7 Kết cấu của luận văn
Thần mở dầu
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn chất lượng địch vụ Viễn thông
Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ Viễn thông tại Chỉ nhánh Victlcl
Hòa Binh
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ Viễn thông
tại Chỉ nhánh Viettel Hỏa Hình
Kết luận
Trang 25Từ các khái niệm trên và xuất phát từ đối Lượng và phạm vi của để tải
nghiên cứu của dễ tải Tác giả sử dụng định nghĩa địch vu do Philip Kotler dua
ra trong toàn bộ nội dung nghiên cửu của để tài
- Những dặc diễm của dịch vụ
*> Tính vô hình
Ting hod có hình dáng, kích thước, màu sắc và thậm chí cả mùi vị Khách
hàng có thể tự xem xét, đánh giá xem nó có phủ hợp với nhu cầu của mình
không Ngược lại, dịch vụ mang tính vô hình, làm cho các giác quan của khách
hàng không nhận biết dược trước khi mua dịch vụ Đây chỉnh là một khỏ khăn
lớn khi bán một địch vụ so với khi bán một hàng hoá hữu hình, vì khách hàng khó thử dịch trước khi mua, khó cảm nhận được chất lượng, khó lựa chọn dịch
vụ, nhả cung cấp địch vụ khó quảng cáo về dịch I2o vậy, dịch khó bán hơn hàng,
hoá
>> Tính không tách rời giữa cung cấp và tiêu dừng địch vụ
Hàng hoá được sản xuất tập trung tại một nơi, rỗi vận chuyển đến nơi có
nhu cầu Khi ra khỏi đây chuyển sản xuất thì hàng hóa đã hoàn chỉnh Dé đó, nhà
sản xuất có thể đạt được tính kinh tế theo quy mô do sản xuất tập trung, hàng
loạt, và quản lý chất lượng sản phẩm tập trung Nhà sản xuất cũng có thể sản
xuất khi nảo thuận tiện, rồi cất trữ vào kho và dem bán khi có nhu chu Do vậy,
hạ để thực hiện cân đối cung cầu Nhưng quả trình cung cấp dịch vụ và tiêu dùng địch vụ xây ra đồng thời Người cung cấp địch vụ và khách hàng phải tiếp xúc
với nhau để cung cắp và tiêu dùng địch vụ tại các địa điểm và thời gian phủ hợp
cho hai bền Đối với một số các địch vụ, khách hàng phải có mặt trong suốt quá
trình cung cấp dich vu
> ‘Tinh không đồng đều về chất lượng
Trang 26Qua nghiên cứu, luận văn sẽ đánh giá được chất lượng dịch vụ Viễn thông
đi động tại Chỉ nhánh Viettel Hòa Bình, dưa ra dược những ưu điểm dồng thời
phải phát hiện một số tồn tại cơ bản của chất lượng dịch vụ Viễn thông đi động
tại Chỉ nhành Viettel Hòa Bình Trên cơ sở những nghiên cứu về lý thuyết vả
phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ Viễn thông tại Chỉ nhánh Viettel Hỏa
Tình, luận văn đưa ra một số giải pháp nâng cao chất lượng dich vụ nhằm nâng
cao sự hài lòng của khách hàng,
7 Kết cấu của luận văn
Thần mở dầu
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn chất lượng địch vụ Viễn thông
Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ Viễn thông tại Chỉ nhánh Victlcl
Hòa Binh
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ Viễn thông
tại Chỉ nhánh Viettel Hỏa Hình
Kết luận
Trang 27Qua nghiên cứu, luận văn sẽ đánh giá được chất lượng dịch vụ Viễn thông
đi động tại Chỉ nhánh Viettel Hòa Bình, dưa ra dược những ưu điểm dồng thời
phải phát hiện một số tồn tại cơ bản của chất lượng dịch vụ Viễn thông đi động
tại Chỉ nhành Viettel Hòa Bình Trên cơ sở những nghiên cứu về lý thuyết vả
phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ Viễn thông tại Chỉ nhánh Viettel Hỏa
Tình, luận văn đưa ra một số giải pháp nâng cao chất lượng dich vụ nhằm nâng
cao sự hài lòng của khách hàng,
7 Kết cấu của luận văn
Thần mở dầu
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn chất lượng địch vụ Viễn thông
Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ Viễn thông tại Chỉ nhánh Victlcl
Hòa Binh
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ Viễn thông
tại Chỉ nhánh Viettel Hỏa Hình
Kết luận
Trang 28Dich vụ không thể được cung cấp hàng loạt, tập trung như sẵn xuất hàng
hoa Do vậy, nhà cung cấp khó kiểm tra chất lượng theo một tiêu chuẩn thống
nhất Mặt khác, sự cảm nhận của khách hảng về chất lượng địch vụ lại chịu tác động mạnh bởi kỹ năng, thái độ của người cung cấp dich vu Size khoẻ, sự nhiệt
tình của nhân viên cung cấp dịch vụ vào buỗi sáng vá buối chiểu có thể khác
nhau Do vậy, khó có thể đạt được sự đồng đều về chất lượng dịch vụ ngay trong,
một ngày Lịch vụ càng nhiều người phục vụ thì cảng khó đảm bảo tinh ding
Một máy bay cất cánh đúng giờ với một nửa số ghé bỏ trồng sẽ chịu lỗ chứ
không thể để các chỗ trống đó lại bán vào các giờ khác khi có dông hành khách
có nhu cầu bay tuyến đường bay đó
Một tổng đài điện thoại vẫn nhải hoạt động khi không oó cuộc gọi nảo vào
các giờ nhắn rỗi, nhưng chí nhánh vẫn phải tỉnh khẩu hao, tính chỉ phí điên và
nhân công trực để vận hành tổng đài
Đặc tính nảy sẽ ảnh hưởng đến các chính sách của Marketing dịch vụ như
chính sách giá cước thay đổi theo thời gian, mủa vụ, chính sách dự báo nhì cau,
kế hoạch bố trí nhân lực
> Tinh không chuyển quyền sở hữu được
Thi mua một hàng hoá, khách hàng được chuyển quyền sở hữu và trở thành
chủ sở hữu hàng hoá mình đã mua Khi mua dịch vụ thì khách hàng chỉ được quyền sử dụng dịch vụ, được hưởng lợi ích mà dịch vụ mang lại trong một thời
Trang 29*> Chất lượng địch vụ chịu ảnh hưởng của yêu tỗ công nghệ
‘Trude dây, khi các doanh nghiệp chưa có công nghệ hiện dại, hoặc ding
các công nghệ lỗi thời, việc quản lý vô củng bất tiện cho khách hàng Nhưng
hiện nay, các doanh nghiệp dã dầu tư mạnh mẽ và ứng dụng các thánh tựu của
khoa học công nghệ vào thưc tế 'thông qua đó, phát triển thêm nhiễu sản phẩm,
địch vụ, quần lý hệ thống chặt chế và ngày cảng hiệu quá
Ngoài việc đầu tư vào cơ sở vật chất, các doanh nghiệp cũng đầu tư vào các
phần mềm mới giúp các được xử lý theo hướng tập trung hóa và tự động hóa,
giấm rủi ro, dám bảo xử lý nhanh gọn và khoa học, triển khai được nhiều sản
phẩm đa đạng, địch vụ mới
> Chất lượng địch vụ còn phụ thuộc vào mỗi trường, huần cảnh xương quanh
Môi trường, hoàn cảnh xung quanh bao gồm thiết kế và bế trí quầy dịch vụ
phục vụ cho khách hàng sao cho thuận tiện nhất Điều này ảnh hưởng không nhỏ
đến việc thu hút khách hàng của chỉ nhánh Việc thiết kế, bổ trí trong chỉ nhánh,
thiết bị, đồ đạo, không gian, màu sắc, tất oấ những yếu tổ đó tạo nên không khí
thân thiện và giúp loại bỏ "hàng rảo ngăn cách” giữa nhân viên và khách hảng
> Chất lượng dịch vụ chịu ảnh hưởng của nhân tỔ con người
Trong các yếu tổ hỉnh thành nên chất lượng dịch vụ, yếu tỗ can người là
quan trọng nhất Khân viên là người có thể cung cấp cho khách hảng các thông
tin, hoặc đáp ứng nhu cầu riêng của từng khách hàng Thông qua đó, có thể duy trì mỗi quan hệ với khách hang I2oanh nghiệp phải tìm cách biến mỗi nhân viễn
nghiệp vụ của mình thành một thế mạnh thực sự của mỉnh “Nhân viên lả bộ mặt
của doanh nghiệp”, nhân viên tiếp xức trực tiếp với khách hàng, mọi cử chỉ, tác
phong, hành động của nhân viên đều nằm trong mắt khách hàng vá thực tế khách
Trang 30Dich vụ không thể được cung cấp hàng loạt, tập trung như sẵn xuất hàng
hoa Do vậy, nhà cung cấp khó kiểm tra chất lượng theo một tiêu chuẩn thống
nhất Mặt khác, sự cảm nhận của khách hảng về chất lượng địch vụ lại chịu tác động mạnh bởi kỹ năng, thái độ của người cung cấp dich vu Size khoẻ, sự nhiệt
tình của nhân viên cung cấp dịch vụ vào buỗi sáng vá buối chiểu có thể khác
nhau Do vậy, khó có thể đạt được sự đồng đều về chất lượng dịch vụ ngay trong,
một ngày Lịch vụ càng nhiều người phục vụ thì cảng khó đảm bảo tinh ding
Một máy bay cất cánh đúng giờ với một nửa số ghé bỏ trồng sẽ chịu lỗ chứ
không thể để các chỗ trống đó lại bán vào các giờ khác khi có dông hành khách
có nhu cầu bay tuyến đường bay đó
Một tổng đài điện thoại vẫn nhải hoạt động khi không oó cuộc gọi nảo vào
các giờ nhắn rỗi, nhưng chí nhánh vẫn phải tỉnh khẩu hao, tính chỉ phí điên và
nhân công trực để vận hành tổng đài
Đặc tính nảy sẽ ảnh hưởng đến các chính sách của Marketing dịch vụ như
chính sách giá cước thay đổi theo thời gian, mủa vụ, chính sách dự báo nhì cau,
kế hoạch bố trí nhân lực
> Tinh không chuyển quyền sở hữu được
Thi mua một hàng hoá, khách hàng được chuyển quyền sở hữu và trở thành
chủ sở hữu hàng hoá mình đã mua Khi mua dịch vụ thì khách hàng chỉ được quyền sử dụng dịch vụ, được hưởng lợi ích mà dịch vụ mang lại trong một thời
Trang 31- Đặc điểm của chất lượng dich vu
cl
ất lượng dich vu được do hới sự thỏa mãn nhu cầu Nếu mệt dịch vụ vì lí
do nảo đỏ mà không được người tiêu dùng chấp nhận thi bi coi là chất lượng dịch vụ kém, mặc đủ trình độ công nghệ dể cung cấp dịch vụ đó có thể rất hiện
dai
To chất lượng được đo béi sy théa min nhu cdu, ma ohu cau luén luén bién
đông nên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian, điều
kiện sử dụng
Thi dánh giá chất lượng của một đối tượng, chỉ xét dến một số đặc tính của
đôi tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu câu cụ thể Các nhu cầu này
không chỉ từ phía khách hàng ma cỏn từ các bên có liên quan, như các yêu
mang tinh pháp chế, nhu cầu của cộng dỗng xã hội
Thu cầu có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các quy định, tiêu chuẩn
nhưng cũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, khách hàng chỉ có thể
cảm nhận chúng, hoặc có khi chỉ phát hiện được trong quá trỉnh sử dụng
- Những yếu tô tác động đến chất lượng dich vụ
Dịch vụ là hướng phát triển chiến lược của các tập đoản toàn cầu Xu hướng
này hình thành nên môt nên kinh tế địch vụ tại các nước trong đó có cá Việt
am Nhu cầu của con người ngảy cảng cao, do dỏ phạm vi cho các doanh
nghiệp khai thác và phát triển địch vụ là vô tận Thực tế cho thấy, việc nâng cao
chất lượng dịch vụ đã và đang trở thành vũ khi cạnh tranh mang tính chiến lược cho các chỉ nhánh Việc nâng cao chất lượng dịch vụ cả về quy mô phát triển,
tiềm lực về vến, bề Tộng hệ thống mạng lưới, cũng như chiều sâu công nghệ
dang dược các doanh nghiệp ngày cảng chú trọng, các chi nhánh cũng không
phải la ngoại lệ
Trang 32Qua nghiên cứu, luận văn sẽ đánh giá được chất lượng dịch vụ Viễn thông
đi động tại Chỉ nhánh Viettel Hòa Bình, dưa ra dược những ưu điểm dồng thời
phải phát hiện một số tồn tại cơ bản của chất lượng dịch vụ Viễn thông đi động
tại Chỉ nhành Viettel Hòa Bình Trên cơ sở những nghiên cứu về lý thuyết vả
phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ Viễn thông tại Chỉ nhánh Viettel Hỏa
Tình, luận văn đưa ra một số giải pháp nâng cao chất lượng dich vụ nhằm nâng
cao sự hài lòng của khách hàng,
7 Kết cấu của luận văn
Thần mở dầu
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn chất lượng địch vụ Viễn thông
Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ Viễn thông tại Chỉ nhánh Victlcl
Hòa Binh
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ Viễn thông
tại Chỉ nhánh Viettel Hỏa Hình
Kết luận
Trang 33Dich vụ không thể được cung cấp hàng loạt, tập trung như sẵn xuất hàng
hoa Do vậy, nhà cung cấp khó kiểm tra chất lượng theo một tiêu chuẩn thống
nhất Mặt khác, sự cảm nhận của khách hảng về chất lượng địch vụ lại chịu tác động mạnh bởi kỹ năng, thái độ của người cung cấp dich vu Size khoẻ, sự nhiệt
tình của nhân viên cung cấp dịch vụ vào buỗi sáng vá buối chiểu có thể khác
nhau Do vậy, khó có thể đạt được sự đồng đều về chất lượng dịch vụ ngay trong,
một ngày Lịch vụ càng nhiều người phục vụ thì cảng khó đảm bảo tinh ding
Một máy bay cất cánh đúng giờ với một nửa số ghé bỏ trồng sẽ chịu lỗ chứ
không thể để các chỗ trống đó lại bán vào các giờ khác khi có dông hành khách
có nhu cầu bay tuyến đường bay đó
Một tổng đài điện thoại vẫn nhải hoạt động khi không oó cuộc gọi nảo vào
các giờ nhắn rỗi, nhưng chí nhánh vẫn phải tỉnh khẩu hao, tính chỉ phí điên và
nhân công trực để vận hành tổng đài
Đặc tính nảy sẽ ảnh hưởng đến các chính sách của Marketing dịch vụ như
chính sách giá cước thay đổi theo thời gian, mủa vụ, chính sách dự báo nhì cau,
kế hoạch bố trí nhân lực
> Tinh không chuyển quyền sở hữu được
Thi mua một hàng hoá, khách hàng được chuyển quyền sở hữu và trở thành
chủ sở hữu hàng hoá mình đã mua Khi mua dịch vụ thì khách hàng chỉ được quyền sử dụng dịch vụ, được hưởng lợi ích mà dịch vụ mang lại trong một thời
Trang 34*> Chất lượng địch vụ chịu ảnh hưởng của yêu tỗ công nghệ
‘Trude dây, khi các doanh nghiệp chưa có công nghệ hiện dại, hoặc ding
các công nghệ lỗi thời, việc quản lý vô củng bất tiện cho khách hàng Nhưng
hiện nay, các doanh nghiệp dã dầu tư mạnh mẽ và ứng dụng các thánh tựu của
khoa học công nghệ vào thưc tế 'thông qua đó, phát triển thêm nhiễu sản phẩm,
địch vụ, quần lý hệ thống chặt chế và ngày cảng hiệu quá
Ngoài việc đầu tư vào cơ sở vật chất, các doanh nghiệp cũng đầu tư vào các
phần mềm mới giúp các được xử lý theo hướng tập trung hóa và tự động hóa,
giấm rủi ro, dám bảo xử lý nhanh gọn và khoa học, triển khai được nhiều sản
phẩm đa đạng, địch vụ mới
> Chất lượng địch vụ còn phụ thuộc vào mỗi trường, huần cảnh xương quanh
Môi trường, hoàn cảnh xung quanh bao gồm thiết kế và bế trí quầy dịch vụ
phục vụ cho khách hàng sao cho thuận tiện nhất Điều này ảnh hưởng không nhỏ
đến việc thu hút khách hàng của chỉ nhánh Việc thiết kế, bổ trí trong chỉ nhánh,
thiết bị, đồ đạo, không gian, màu sắc, tất oấ những yếu tổ đó tạo nên không khí
thân thiện và giúp loại bỏ "hàng rảo ngăn cách” giữa nhân viên và khách hảng
> Chất lượng dịch vụ chịu ảnh hưởng của nhân tỔ con người
Trong các yếu tổ hỉnh thành nên chất lượng dịch vụ, yếu tỗ can người là
quan trọng nhất Khân viên là người có thể cung cấp cho khách hảng các thông
tin, hoặc đáp ứng nhu cầu riêng của từng khách hàng Thông qua đó, có thể duy trì mỗi quan hệ với khách hang I2oanh nghiệp phải tìm cách biến mỗi nhân viễn
nghiệp vụ của mình thành một thế mạnh thực sự của mỉnh “Nhân viên lả bộ mặt
của doanh nghiệp”, nhân viên tiếp xức trực tiếp với khách hàng, mọi cử chỉ, tác
phong, hành động của nhân viên đều nằm trong mắt khách hàng vá thực tế khách
Trang 35Từ các khái niệm trên và xuất phát từ đối Lượng và phạm vi của để tải
nghiên cứu của dễ tải Tác giả sử dụng định nghĩa địch vu do Philip Kotler dua
ra trong toàn bộ nội dung nghiên cửu của để tài
- Những dặc diễm của dịch vụ
*> Tính vô hình
Ting hod có hình dáng, kích thước, màu sắc và thậm chí cả mùi vị Khách
hàng có thể tự xem xét, đánh giá xem nó có phủ hợp với nhu cầu của mình
không Ngược lại, dịch vụ mang tính vô hình, làm cho các giác quan của khách
hàng không nhận biết dược trước khi mua dịch vụ Đây chỉnh là một khỏ khăn
lớn khi bán một địch vụ so với khi bán một hàng hoá hữu hình, vì khách hàng khó thử dịch trước khi mua, khó cảm nhận được chất lượng, khó lựa chọn dịch
vụ, nhả cung cấp địch vụ khó quảng cáo về dịch I2o vậy, dịch khó bán hơn hàng,
hoá
>> Tính không tách rời giữa cung cấp và tiêu dừng địch vụ
Hàng hoá được sản xuất tập trung tại một nơi, rỗi vận chuyển đến nơi có
nhu cầu Khi ra khỏi đây chuyển sản xuất thì hàng hóa đã hoàn chỉnh Dé đó, nhà
sản xuất có thể đạt được tính kinh tế theo quy mô do sản xuất tập trung, hàng
loạt, và quản lý chất lượng sản phẩm tập trung Nhà sản xuất cũng có thể sản
xuất khi nảo thuận tiện, rồi cất trữ vào kho và dem bán khi có nhu chu Do vậy,
hạ để thực hiện cân đối cung cầu Nhưng quả trình cung cấp dịch vụ và tiêu dùng địch vụ xây ra đồng thời Người cung cấp địch vụ và khách hàng phải tiếp xúc
với nhau để cung cắp và tiêu dùng địch vụ tại các địa điểm và thời gian phủ hợp
cho hai bền Đối với một số các địch vụ, khách hàng phải có mặt trong suốt quá
trình cung cấp dich vu
> ‘Tinh không đồng đều về chất lượng
Trang 36Từ các khái niệm trên và xuất phát từ đối Lượng và phạm vi của để tải
nghiên cứu của dễ tải Tác giả sử dụng định nghĩa địch vu do Philip Kotler dua
ra trong toàn bộ nội dung nghiên cửu của để tài
- Những dặc diễm của dịch vụ
*> Tính vô hình
Ting hod có hình dáng, kích thước, màu sắc và thậm chí cả mùi vị Khách
hàng có thể tự xem xét, đánh giá xem nó có phủ hợp với nhu cầu của mình
không Ngược lại, dịch vụ mang tính vô hình, làm cho các giác quan của khách
hàng không nhận biết dược trước khi mua dịch vụ Đây chỉnh là một khỏ khăn
lớn khi bán một địch vụ so với khi bán một hàng hoá hữu hình, vì khách hàng khó thử dịch trước khi mua, khó cảm nhận được chất lượng, khó lựa chọn dịch
vụ, nhả cung cấp địch vụ khó quảng cáo về dịch I2o vậy, dịch khó bán hơn hàng,
hoá
>> Tính không tách rời giữa cung cấp và tiêu dừng địch vụ
Hàng hoá được sản xuất tập trung tại một nơi, rỗi vận chuyển đến nơi có
nhu cầu Khi ra khỏi đây chuyển sản xuất thì hàng hóa đã hoàn chỉnh Dé đó, nhà
sản xuất có thể đạt được tính kinh tế theo quy mô do sản xuất tập trung, hàng
loạt, và quản lý chất lượng sản phẩm tập trung Nhà sản xuất cũng có thể sản
xuất khi nảo thuận tiện, rồi cất trữ vào kho và dem bán khi có nhu chu Do vậy,
hạ để thực hiện cân đối cung cầu Nhưng quả trình cung cấp dịch vụ và tiêu dùng địch vụ xây ra đồng thời Người cung cấp địch vụ và khách hàng phải tiếp xúc
với nhau để cung cắp và tiêu dùng địch vụ tại các địa điểm và thời gian phủ hợp
cho hai bền Đối với một số các địch vụ, khách hàng phải có mặt trong suốt quá
trình cung cấp dich vu
> ‘Tinh không đồng đều về chất lượng
Trang 37Dich vụ không thể được cung cấp hàng loạt, tập trung như sẵn xuất hàng
hoa Do vậy, nhà cung cấp khó kiểm tra chất lượng theo một tiêu chuẩn thống
nhất Mặt khác, sự cảm nhận của khách hảng về chất lượng địch vụ lại chịu tác động mạnh bởi kỹ năng, thái độ của người cung cấp dich vu Size khoẻ, sự nhiệt
tình của nhân viên cung cấp dịch vụ vào buỗi sáng vá buối chiểu có thể khác
nhau Do vậy, khó có thể đạt được sự đồng đều về chất lượng dịch vụ ngay trong,
một ngày Lịch vụ càng nhiều người phục vụ thì cảng khó đảm bảo tinh ding
Một máy bay cất cánh đúng giờ với một nửa số ghé bỏ trồng sẽ chịu lỗ chứ
không thể để các chỗ trống đó lại bán vào các giờ khác khi có dông hành khách
có nhu cầu bay tuyến đường bay đó
Một tổng đài điện thoại vẫn nhải hoạt động khi không oó cuộc gọi nảo vào
các giờ nhắn rỗi, nhưng chí nhánh vẫn phải tỉnh khẩu hao, tính chỉ phí điên và
nhân công trực để vận hành tổng đài
Đặc tính nảy sẽ ảnh hưởng đến các chính sách của Marketing dịch vụ như
chính sách giá cước thay đổi theo thời gian, mủa vụ, chính sách dự báo nhì cau,
kế hoạch bố trí nhân lực
> Tinh không chuyển quyền sở hữu được
Thi mua một hàng hoá, khách hàng được chuyển quyền sở hữu và trở thành
chủ sở hữu hàng hoá mình đã mua Khi mua dịch vụ thì khách hàng chỉ được quyền sử dụng dịch vụ, được hưởng lợi ích mà dịch vụ mang lại trong một thời