Mặt khác các đặc trưng thị giác của ảnh rất khó mô tá bằng từ ngữ một cách khách quan, có một tiêu điểm mới trên việc phát triển công nghệ đánh chỉ mục ảnh, đố là khả năng tìm kiếm ảnh
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HA NOI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP NHẬN
DẠNG HÌNH DẠNG
NGANH: XULY THONG TIN VA TRUYEN THONG
DINH TH] KIM PHUONG
Người hướng dẫn khoa học: T.5 NGUYÊN KIM ANH
HÀ NỘI 2006
Trang 2LOI CAM DOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là kết quả nghiên cứu của bản thân dưới
sự hướng dẫn của TS Nguyễn Kim Anh Nếu có gì sai phạm, tôi xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm
Người làm cam đoan
Dinh Thi im Phượng
Trang 3Chương 1:Téng quan vé tim kiếm ảnh dựa trên hình dang Error! Bookmark not
1.2.1.2, Sự hội tụ của chuỗi outer
1.2.1.3 Biến đổi Fourier
1.2.1.4 Biến đổi Fourier rời Tại
1.2.1.5 Biến đổi I'ourier hai chiều
1.2.1.6 Phạm vi của biến đổi [“ourier
1.2.2 Không gian độ chia (Seale space)
1.2.2.1 Cơ sở
1.2.2.2, Không gian độ chia Gaussian
1.2.2.3 Phạm vi của sự không tạo các đặc trưng mới
1.2.2.4 Không gian độ chia mâu thuẫn với việc đa quyết định
1.2.3.Thân luận +
1,3 Phép đo tương đương và thực hiện phép do
3.1 Phép do su giéng nhau
3.1.1 Không gian phép đo khoảng cách h Diganee Metric Spaces)
3.1.2, Khoang céch dang Minkowski
3.1.4 Thông tin tiếng kê
13.15 Đường giao biểu đổ
Trang 4LOI NOI DAU
Ngày nay thông tin nói chưng sử dụng trong ảnh là phổ biến Rất nhiều lĩnh vực sử dụng ảnh như một công cụ để thực hiện công việc
Những năm gần đây, chứng kiến tốc độ gia tăng mạnh của ảnh số trên toàn
thế giới, bởi sự gia tăng mạnh mẽ của các trạm làm việc tại mặt đất cũng như
trạm vệ tỉnh, khó khăn trong lưu trỡ, chi phí cao cho xử lý và internet Sự đa dạng
các ứng dụng của ảnh góp phần ra đời thế hệ ảnh số Các ứng dụng của ảnh bao gồm: giải trí số, thư viện số, gido dye va World Wide Web (www) Các ứng dụng ngày càng trở nên phụ thuộc vào việc sử dụng ảnh gốc Lợi ích trước mắt của ảnh
số gồm cả mật xã hội và thương mại Sử dụng ảnh gốc giúp sáng tạo sản phẩm mới, tiết kiệm thời gian và tiên bạc Tuy nhiên, độ lớn của kho lưu trữ ảnh số trên
toàn thế giới có giới hạn, sự tận dụng ánh số từ CSDL hiện tại khó hơn Điều này
là vì thiếu cách đánh chi muc và quản lý ảnh số chuẩn
Thông thường các ảnh được lưu trữ trong CSDL sử dụng đưới dạng các
thông tin thuộc tính Thuận lợi của việc đánh chỉ mục thuộc tính ảnh: nó có thể
cung cấp cho người sử dụng từ khoá tìm kiếm lướt qua mục lục, thậm chí thông qua giao diện truy vấn; ví dụ như ngôn ngữ truy vấn cấu trác (SQL) Tuy nhiên,
nhìn từ bên ngoài có hạn chế; một trong những hạn chế đố là thời gian tính toán
khi CSDL lớn, nó dường như không thể chú giải thủ công tất cả các ảnh Mặt
khác các đặc trưng thị giác của ảnh rất khó mô tá bằng từ ngữ một cách khách quan, có một tiêu điểm mới trên việc phát triển công nghệ đánh chỉ mục ảnh, đố
là khả năng tìm kiếm ảnh dựa trên ngữ cảnh: nó có thể độc lập và có thể tự động
hoá Các công nghệ hiện tại đa phần qui về tìm kiếm ảnh dựa trên ngữ nghĩa (CBIR) CBIR được giới thiệu như phần bổ xung cho việc tiến tới đánh chỉ mục
thuộc tính truyền thống, nó là cần thiết để cấu thành CSDL multimedia Vi nhiing
Trang 51.3.1.6 Khoảng cách bậc hai
1.3.1.7 Khoảng cách Mahalanobis
2.Thực hiện phép đo
oT ĐỘ nhay và độ chính xác(RPP)
2 Tỷ lệ trọng số thành công (PWII- Percentage or Weighted Tlits}
13 3 2, 3 Phần trăm của thứ bậc Biống nhau PSR -Percentage of Similarity
2.1 Cluster có thứ bậc và đánh giá giá trị
2.L.L.Giá trị nhóm Contrario see
2.3 Kết cấu nhóm và không gian tương ing
2.3.1 Tại sao phải tách kết cấu không gian
.3.2 Đối sánh nhân tố hình dạng
Biến đổi mô tả
.1 Trường hợp tương đồng
2.3.3.2 Trường hợp biến đổi mối quan hệ
2.3.4 Cluster cổ ý nghĩa của biến đổi
2.3.4.1 Phén do sự không Lương dương sit các biến đổi
3.1.1 Phương pháp hình dạng trái ngược íc phương Phe t nén
3.1.2 Phương tiức quyết định Contrario
3.1.3 Ước lượng xác suất cảnh báo sai
Trang 6
Hình 3.6: Mã hoá sự tương đồng không dổi
Hình 4.1: Ảnh và mức đường có ý nghĩa
Hình 4.2: Thử nghiệm hitchcook
Tĩnh 4.3: Phương pháp nhận dạng bán cục bộ quan hệ không đổi seo R3
Hình 4.4: Phương pháp nhận dạng quan hệ bán cục bộ không đổi
Hình 4.9: Ảnh Menima và mức đường có ý nghĩa
Trang 7DANH MUC CAC TU VIET TAT
Cơ sở dữ liệu
Number of Fasle Alarm Pridicion Fasle Alarm Fourie Transform
NFA of region
NFA of region-region Proposition
Probability of False Alarm
Trang 8DANH MUC CAC TU VIET TAT
Cơ sở dữ liệu
Number of Fasle Alarm Pridicion Fasle Alarm Fourie Transform
NFA of region
NFA of region-region Proposition
Probability of False Alarm
Trang 91.3.1.6 Khoảng cách bậc hai
1.3.1.7 Khoảng cách Mahalanobis
2.Thực hiện phép đo
oT ĐỘ nhay và độ chính xác(RPP)
2 Tỷ lệ trọng số thành công (PWII- Percentage or Weighted Tlits}
13 3 2, 3 Phần trăm của thứ bậc Biống nhau PSR -Percentage of Similarity
2.1 Cluster có thứ bậc và đánh giá giá trị
2.L.L.Giá trị nhóm Contrario see
2.3 Kết cấu nhóm và không gian tương ing
2.3.1 Tại sao phải tách kết cấu không gian
.3.2 Đối sánh nhân tố hình dạng
Biến đổi mô tả
.1 Trường hợp tương đồng
2.3.3.2 Trường hợp biến đổi mối quan hệ
2.3.4 Cluster cổ ý nghĩa của biến đổi
2.3.4.1 Phén do sự không Lương dương sit các biến đổi
3.1.1 Phương pháp hình dạng trái ngược íc phương Phe t nén
3.1.2 Phương tiức quyết định Contrario
3.1.3 Ước lượng xác suất cảnh báo sai
Trang 10
Hình 1.1: Đối tượng bị làm nhiễu bởi biến đổi phé
Hình 1.2: Ảnh và các biến đổi khác
Hình 1.3: Điểm qua Ô tại vị trí x và độ chia t của tín hiệu
Tĩnh L.4: (a) Khoảng cách Ocolit,
(bì khoảng cách Cosin, (c) khoảng cách T.!
Hình 1:a) Ảnh ký tứb) mức dường tương ứng, e) Đoạn mức đường Hình 2.2: Nhóm dữ liệu 950 diểm dồng dang Tĩnh 2.5: Vấn để quan trọng của phân bố phương thức nên
Hình 2.6: Phân đoạn ảnh đã scan và 71 dường mức có mức ý nghĩa cực dại 44
Ifinh 2.7: Nhóm với mối quan hệ tới hướng
Hình 2.8: Nhóm trong không gian(toa dộ x, hướng) Tĩnh 2.9: Thử nghiệm Guemica "— serreeee.ỂỆ Hình 2.10: 'Thử nghiệm "" Guerniea " quan hệ tương ứng ý nghĩa không đổi 42
Thnh 2.L1: Hai đoạn mức đường và khung tương ứng
Hình 2.12: Thử nghiệm “ Guernica “
Hình 3.1: Trích chọn mức đường cố ý nghĩa Tình 3.3: Mã hoá sự không đổi tương đương bán cục bộ
Hình 3.4 : Mã hóa bán cục bộ mối quan hệ không đổi
Tình 3.5 : Mã hóa hình dạng bán cục bộ quan hệ bất biến
Trang 11DANH MUC CAC TU VIET TAT
Cơ sở dữ liệu
Number of Fasle Alarm Pridicion Fasle Alarm Fourie Transform
NFA of region
NFA of region-region Proposition
Probability of False Alarm
Trang 12
Hình 1.1: Đối tượng bị làm nhiễu bởi biến đổi phé
Hình 1.2: Ảnh và các biến đổi khác
Hình 1.3: Điểm qua Ô tại vị trí x và độ chia t của tín hiệu
Tĩnh L.4: (a) Khoảng cách Ocolit,
(bì khoảng cách Cosin, (c) khoảng cách T.!
Hình 1:a) Ảnh ký tứb) mức dường tương ứng, e) Đoạn mức đường Hình 2.2: Nhóm dữ liệu 950 diểm dồng dang Tĩnh 2.5: Vấn để quan trọng của phân bố phương thức nên
Hình 2.6: Phân đoạn ảnh đã scan và 71 dường mức có mức ý nghĩa cực dại 44
Ifinh 2.7: Nhóm với mối quan hệ tới hướng
Hình 2.8: Nhóm trong không gian(toa dộ x, hướng) Tĩnh 2.9: Thử nghiệm Guemica "— serreeee.ỂỆ Hình 2.10: 'Thử nghiệm "" Guerniea " quan hệ tương ứng ý nghĩa không đổi 42
Thnh 2.L1: Hai đoạn mức đường và khung tương ứng
Hình 2.12: Thử nghiệm “ Guernica “
Hình 3.1: Trích chọn mức đường cố ý nghĩa Tình 3.3: Mã hoá sự không đổi tương đương bán cục bộ
Hình 3.4 : Mã hóa bán cục bộ mối quan hệ không đổi
Tình 3.5 : Mã hóa hình dạng bán cục bộ quan hệ bất biến
Trang 13-10-
tiêm nang tứng dụng rộng rãi của nó, CBIR đã thu hút dược số lượng lớn các chú
ý trong những năm gần đây (KATT 92, NIB 93, YOS 99)
"Trong CBEIR, ảnh trong CSDI là dữ liệu không cấu trúc, ảnh số hoàn toàn
chi bao gồm mảng các pixel độ chối, không có ý nghĩ vốn có Một trong những
chìa khoá bất nguồn CBIR là sự cần thiết để trích chọn thông tin hữu ích từ dữ liệu thô, dể phản ánh ngữ nghĩa ảnh Vì vậy việc trích chọn hiệu quả các đặc trưng ngữ nghĩa đó là điểu cốt yếu sự thành công của CBIR Nghiên cứu trên
những yêu cầu của người sử dụng đối với ảnh từ bộ sưu tập ánh biểu thị những
đặc trưng nguyên thuỷ đồ như màu sắc, kết cấu, hình dạng hoặc hỗn hợp của
chúng là rất hữu ích đối với việc mô tả và khôi phục ảnh (BAK 99) Những đặc
trưng này là khách quan và trực tiếp bắt nguồn từ tự bản thân ảnh mà không cần tham khảo bất kỳ một kiến thức cơ bản nào từ bên ngoài Vì vậy đặc trưng
nguyên thuỷ của ảnh ở mức thấp có thể được bắt nguồn và khai thác để khuyến
khích việc CDIR tự động hoá
*Đối trợng nghiên cứu
các thông tin cơ bản trên đây các ảnh trong CSDL, có thể được đánh chỉ
mục bảng cách sử đụng thông tin thuộc tính hoặc thông tin ngữ nghĩa Ngữ nghĩa
của ảnh có thể được mô tả sử đụng các đặc trưng nguyên thuỷ; ví dụ: màu sắc,
cẩu trúc, hình đạng hoặc tổ hợp của chúng Kết quả nghiên cứu này chấn nhận tiến tới CHIR, đồ là việc đánh chỉ mục và tì kiếm ảnh bằng ngữ nghĩa của ảnh Đặc biệt, việc tìm kiếm hội tụ ở việc đánh chỉ mục và tìm kiếm ảnh dựa trên hình
dạng Mục đích chủ yếu của cách im kiếm này là tìm kiếm và khai thác hình dạng rất khả thi để tìm kiếm và nhận dạng hình dạng Điều tra các công nghệ và
phát triển trung nghiên cứu này có thể là trực tiếp ứng dụng cho các ứng dụng đặc thù; ví dụ fìm kiếm nhãn mác, nhận dạng đối tượng hoặc cố thể hợp nhất
trong bất cứ hệ thống CBIR nào để dễ dàng nhận dạng hình dạng sử dụng các đặc
trưng hỗn hợp của ảnh.
Trang 141.3.1.6 Khoảng cách bậc hai
1.3.1.7 Khoảng cách Mahalanobis
2.Thực hiện phép đo
oT ĐỘ nhay và độ chính xác(RPP)
2 Tỷ lệ trọng số thành công (PWII- Percentage or Weighted Tlits}
13 3 2, 3 Phần trăm của thứ bậc Biống nhau PSR -Percentage of Similarity
2.1 Cluster có thứ bậc và đánh giá giá trị
2.L.L.Giá trị nhóm Contrario see
2.3 Kết cấu nhóm và không gian tương ing
2.3.1 Tại sao phải tách kết cấu không gian
.3.2 Đối sánh nhân tố hình dạng
Biến đổi mô tả
.1 Trường hợp tương đồng
2.3.3.2 Trường hợp biến đổi mối quan hệ
2.3.4 Cluster cổ ý nghĩa của biến đổi
2.3.4.1 Phén do sự không Lương dương sit các biến đổi
3.1.1 Phương pháp hình dạng trái ngược íc phương Phe t nén
3.1.2 Phương tiức quyết định Contrario
3.1.3 Ước lượng xác suất cảnh báo sai
Trang 15
LOI NOI DAU
Ngày nay thông tin nói chưng sử dụng trong ảnh là phổ biến Rất nhiều lĩnh vực sử dụng ảnh như một công cụ để thực hiện công việc
Những năm gần đây, chứng kiến tốc độ gia tăng mạnh của ảnh số trên toàn
thế giới, bởi sự gia tăng mạnh mẽ của các trạm làm việc tại mặt đất cũng như
trạm vệ tỉnh, khó khăn trong lưu trỡ, chi phí cao cho xử lý và internet Sự đa dạng
các ứng dụng của ảnh góp phần ra đời thế hệ ảnh số Các ứng dụng của ảnh bao gồm: giải trí số, thư viện số, gido dye va World Wide Web (www) Các ứng dụng ngày càng trở nên phụ thuộc vào việc sử dụng ảnh gốc Lợi ích trước mắt của ảnh
số gồm cả mật xã hội và thương mại Sử dụng ảnh gốc giúp sáng tạo sản phẩm mới, tiết kiệm thời gian và tiên bạc Tuy nhiên, độ lớn của kho lưu trữ ảnh số trên
toàn thế giới có giới hạn, sự tận dụng ánh số từ CSDL hiện tại khó hơn Điều này
là vì thiếu cách đánh chi muc và quản lý ảnh số chuẩn
Thông thường các ảnh được lưu trữ trong CSDL sử dụng đưới dạng các
thông tin thuộc tính Thuận lợi của việc đánh chỉ mục thuộc tính ảnh: nó có thể
cung cấp cho người sử dụng từ khoá tìm kiếm lướt qua mục lục, thậm chí thông qua giao diện truy vấn; ví dụ như ngôn ngữ truy vấn cấu trác (SQL) Tuy nhiên,
nhìn từ bên ngoài có hạn chế; một trong những hạn chế đố là thời gian tính toán
khi CSDL lớn, nó dường như không thể chú giải thủ công tất cả các ảnh Mặt
khác các đặc trưng thị giác của ảnh rất khó mô tá bằng từ ngữ một cách khách quan, có một tiêu điểm mới trên việc phát triển công nghệ đánh chỉ mục ảnh, đố
là khả năng tìm kiếm ảnh dựa trên ngữ cảnh: nó có thể độc lập và có thể tự động
hoá Các công nghệ hiện tại đa phần qui về tìm kiếm ảnh dựa trên ngữ nghĩa (CBIR) CBIR được giới thiệu như phần bổ xung cho việc tiến tới đánh chỉ mục
thuộc tính truyền thống, nó là cần thiết để cấu thành CSDL multimedia Vi nhiing
Trang 16LOI NOI DAU
Ngày nay thông tin nói chưng sử dụng trong ảnh là phổ biến Rất nhiều lĩnh vực sử dụng ảnh như một công cụ để thực hiện công việc
Những năm gần đây, chứng kiến tốc độ gia tăng mạnh của ảnh số trên toàn
thế giới, bởi sự gia tăng mạnh mẽ của các trạm làm việc tại mặt đất cũng như
trạm vệ tỉnh, khó khăn trong lưu trỡ, chi phí cao cho xử lý và internet Sự đa dạng
các ứng dụng của ảnh góp phần ra đời thế hệ ảnh số Các ứng dụng của ảnh bao gồm: giải trí số, thư viện số, gido dye va World Wide Web (www) Các ứng dụng ngày càng trở nên phụ thuộc vào việc sử dụng ảnh gốc Lợi ích trước mắt của ảnh
số gồm cả mật xã hội và thương mại Sử dụng ảnh gốc giúp sáng tạo sản phẩm mới, tiết kiệm thời gian và tiên bạc Tuy nhiên, độ lớn của kho lưu trữ ảnh số trên
toàn thế giới có giới hạn, sự tận dụng ánh số từ CSDL hiện tại khó hơn Điều này
là vì thiếu cách đánh chi muc và quản lý ảnh số chuẩn
Thông thường các ảnh được lưu trữ trong CSDL sử dụng đưới dạng các
thông tin thuộc tính Thuận lợi của việc đánh chỉ mục thuộc tính ảnh: nó có thể
cung cấp cho người sử dụng từ khoá tìm kiếm lướt qua mục lục, thậm chí thông qua giao diện truy vấn; ví dụ như ngôn ngữ truy vấn cấu trác (SQL) Tuy nhiên,
nhìn từ bên ngoài có hạn chế; một trong những hạn chế đố là thời gian tính toán
khi CSDL lớn, nó dường như không thể chú giải thủ công tất cả các ảnh Mặt
khác các đặc trưng thị giác của ảnh rất khó mô tá bằng từ ngữ một cách khách quan, có một tiêu điểm mới trên việc phát triển công nghệ đánh chỉ mục ảnh, đố
là khả năng tìm kiếm ảnh dựa trên ngữ cảnh: nó có thể độc lập và có thể tự động
hoá Các công nghệ hiện tại đa phần qui về tìm kiếm ảnh dựa trên ngữ nghĩa (CBIR) CBIR được giới thiệu như phần bổ xung cho việc tiến tới đánh chỉ mục
thuộc tính truyền thống, nó là cần thiết để cấu thành CSDL multimedia Vi nhiing
Trang 17DANH MUC CAC TU VIET TAT
Cơ sở dữ liệu
Number of Fasle Alarm Pridicion Fasle Alarm Fourie Transform
NFA of region
NFA of region-region Proposition
Probability of False Alarm
Trang 18DANH MUC CAC TU VIET TAT
Cơ sở dữ liệu
Number of Fasle Alarm Pridicion Fasle Alarm Fourie Transform
NFA of region
NFA of region-region Proposition
Probability of False Alarm
Trang 191.3.1.6 Khoảng cách bậc hai
1.3.1.7 Khoảng cách Mahalanobis
2.Thực hiện phép đo
oT ĐỘ nhay và độ chính xác(RPP)
2 Tỷ lệ trọng số thành công (PWII- Percentage or Weighted Tlits}
13 3 2, 3 Phần trăm của thứ bậc Biống nhau PSR -Percentage of Similarity
2.1 Cluster có thứ bậc và đánh giá giá trị
2.L.L.Giá trị nhóm Contrario see
2.3 Kết cấu nhóm và không gian tương ing
2.3.1 Tại sao phải tách kết cấu không gian
.3.2 Đối sánh nhân tố hình dạng
Biến đổi mô tả
.1 Trường hợp tương đồng
2.3.3.2 Trường hợp biến đổi mối quan hệ
2.3.4 Cluster cổ ý nghĩa của biến đổi
2.3.4.1 Phén do sự không Lương dương sit các biến đổi
3.1.1 Phương pháp hình dạng trái ngược íc phương Phe t nén
3.1.2 Phương tiức quyết định Contrario
3.1.3 Ước lượng xác suất cảnh báo sai
Trang 20
1.3.1.6 Khoảng cách bậc hai
1.3.1.7 Khoảng cách Mahalanobis
2.Thực hiện phép đo
oT ĐỘ nhay và độ chính xác(RPP)
2 Tỷ lệ trọng số thành công (PWII- Percentage or Weighted Tlits}
13 3 2, 3 Phần trăm của thứ bậc Biống nhau PSR -Percentage of Similarity
2.1 Cluster có thứ bậc và đánh giá giá trị
2.L.L.Giá trị nhóm Contrario see
2.3 Kết cấu nhóm và không gian tương ing
2.3.1 Tại sao phải tách kết cấu không gian
.3.2 Đối sánh nhân tố hình dạng
Biến đổi mô tả
.1 Trường hợp tương đồng
2.3.3.2 Trường hợp biến đổi mối quan hệ
2.3.4 Cluster cổ ý nghĩa của biến đổi
2.3.4.1 Phén do sự không Lương dương sit các biến đổi
3.1.1 Phương pháp hình dạng trái ngược íc phương Phe t nén
3.1.2 Phương tiức quyết định Contrario
3.1.3 Ước lượng xác suất cảnh báo sai
Trang 21
-10-
tiêm nang tứng dụng rộng rãi của nó, CBIR đã thu hút dược số lượng lớn các chú
ý trong những năm gần đây (KATT 92, NIB 93, YOS 99)
"Trong CBEIR, ảnh trong CSDI là dữ liệu không cấu trúc, ảnh số hoàn toàn
chi bao gồm mảng các pixel độ chối, không có ý nghĩ vốn có Một trong những
chìa khoá bất nguồn CBIR là sự cần thiết để trích chọn thông tin hữu ích từ dữ liệu thô, dể phản ánh ngữ nghĩa ảnh Vì vậy việc trích chọn hiệu quả các đặc trưng ngữ nghĩa đó là điểu cốt yếu sự thành công của CBIR Nghiên cứu trên
những yêu cầu của người sử dụng đối với ảnh từ bộ sưu tập ánh biểu thị những
đặc trưng nguyên thuỷ đồ như màu sắc, kết cấu, hình dạng hoặc hỗn hợp của
chúng là rất hữu ích đối với việc mô tả và khôi phục ảnh (BAK 99) Những đặc
trưng này là khách quan và trực tiếp bắt nguồn từ tự bản thân ảnh mà không cần tham khảo bất kỳ một kiến thức cơ bản nào từ bên ngoài Vì vậy đặc trưng
nguyên thuỷ của ảnh ở mức thấp có thể được bắt nguồn và khai thác để khuyến
khích việc CDIR tự động hoá
*Đối trợng nghiên cứu
các thông tin cơ bản trên đây các ảnh trong CSDL, có thể được đánh chỉ
mục bảng cách sử đụng thông tin thuộc tính hoặc thông tin ngữ nghĩa Ngữ nghĩa
của ảnh có thể được mô tả sử đụng các đặc trưng nguyên thuỷ; ví dụ: màu sắc,
cẩu trúc, hình đạng hoặc tổ hợp của chúng Kết quả nghiên cứu này chấn nhận tiến tới CHIR, đồ là việc đánh chỉ mục và tì kiếm ảnh bằng ngữ nghĩa của ảnh Đặc biệt, việc tìm kiếm hội tụ ở việc đánh chỉ mục và tìm kiếm ảnh dựa trên hình
dạng Mục đích chủ yếu của cách im kiếm này là tìm kiếm và khai thác hình dạng rất khả thi để tìm kiếm và nhận dạng hình dạng Điều tra các công nghệ và
phát triển trung nghiên cứu này có thể là trực tiếp ứng dụng cho các ứng dụng đặc thù; ví dụ fìm kiếm nhãn mác, nhận dạng đối tượng hoặc cố thể hợp nhất
trong bất cứ hệ thống CBIR nào để dễ dàng nhận dạng hình dạng sử dụng các đặc
trưng hỗn hợp của ảnh.
Trang 22LOI NOI DAU
Ngày nay thông tin nói chưng sử dụng trong ảnh là phổ biến Rất nhiều lĩnh vực sử dụng ảnh như một công cụ để thực hiện công việc
Những năm gần đây, chứng kiến tốc độ gia tăng mạnh của ảnh số trên toàn
thế giới, bởi sự gia tăng mạnh mẽ của các trạm làm việc tại mặt đất cũng như
trạm vệ tỉnh, khó khăn trong lưu trỡ, chi phí cao cho xử lý và internet Sự đa dạng
các ứng dụng của ảnh góp phần ra đời thế hệ ảnh số Các ứng dụng của ảnh bao gồm: giải trí số, thư viện số, gido dye va World Wide Web (www) Các ứng dụng ngày càng trở nên phụ thuộc vào việc sử dụng ảnh gốc Lợi ích trước mắt của ảnh
số gồm cả mật xã hội và thương mại Sử dụng ảnh gốc giúp sáng tạo sản phẩm mới, tiết kiệm thời gian và tiên bạc Tuy nhiên, độ lớn của kho lưu trữ ảnh số trên
toàn thế giới có giới hạn, sự tận dụng ánh số từ CSDL hiện tại khó hơn Điều này
là vì thiếu cách đánh chi muc và quản lý ảnh số chuẩn
Thông thường các ảnh được lưu trữ trong CSDL sử dụng đưới dạng các
thông tin thuộc tính Thuận lợi của việc đánh chỉ mục thuộc tính ảnh: nó có thể
cung cấp cho người sử dụng từ khoá tìm kiếm lướt qua mục lục, thậm chí thông qua giao diện truy vấn; ví dụ như ngôn ngữ truy vấn cấu trác (SQL) Tuy nhiên,
nhìn từ bên ngoài có hạn chế; một trong những hạn chế đố là thời gian tính toán
khi CSDL lớn, nó dường như không thể chú giải thủ công tất cả các ảnh Mặt
khác các đặc trưng thị giác của ảnh rất khó mô tá bằng từ ngữ một cách khách quan, có một tiêu điểm mới trên việc phát triển công nghệ đánh chỉ mục ảnh, đố
là khả năng tìm kiếm ảnh dựa trên ngữ cảnh: nó có thể độc lập và có thể tự động
hoá Các công nghệ hiện tại đa phần qui về tìm kiếm ảnh dựa trên ngữ nghĩa (CBIR) CBIR được giới thiệu như phần bổ xung cho việc tiến tới đánh chỉ mục
thuộc tính truyền thống, nó là cần thiết để cấu thành CSDL multimedia Vi nhiing
Trang 23
Hình 1.1: Đối tượng bị làm nhiễu bởi biến đổi phé
Hình 1.2: Ảnh và các biến đổi khác
Hình 1.3: Điểm qua Ô tại vị trí x và độ chia t của tín hiệu
Tĩnh L.4: (a) Khoảng cách Ocolit,
Hình 1:a) Ảnh ký tứb) mức dường tương ứng, e) Đoạn mức đường
Hình 2.2: Nhóm dữ liệu 950 diểm dồng dang
Tĩnh 2.5: Vấn để quan trọng của phân bố phương thức nên
Hình 2.6: Phân đoạn ảnh đã scan và 71 dường mức có mức ý nghĩa cực dại 44
Ifinh 2.7: Nhóm với mối quan hệ tới hướng
Hình 2.8: Nhóm trong không gian(toa dộ x, hướng)
Tĩnh 2.9: Thử nghiệm Guemica "— serreeee.ỂỆ
Hình 2.10: 'Thử nghiệm "" Guerniea " quan hệ tương ứng ý nghĩa không đổi 42
Thnh 2.L1: Hai đoạn mức đường và khung tương ứng
Hình 3.4 : Mã hóa bán cục bộ mối quan hệ không đổi
Tình 3.5 : Mã hóa hình dạng bán cục bộ quan hệ bất biến
Trang 24-10-
tiêm nang tứng dụng rộng rãi của nó, CBIR đã thu hút dược số lượng lớn các chú
ý trong những năm gần đây (KATT 92, NIB 93, YOS 99)
"Trong CBEIR, ảnh trong CSDI là dữ liệu không cấu trúc, ảnh số hoàn toàn
chi bao gồm mảng các pixel độ chối, không có ý nghĩ vốn có Một trong những
chìa khoá bất nguồn CBIR là sự cần thiết để trích chọn thông tin hữu ích từ dữ liệu thô, dể phản ánh ngữ nghĩa ảnh Vì vậy việc trích chọn hiệu quả các đặc trưng ngữ nghĩa đó là điểu cốt yếu sự thành công của CBIR Nghiên cứu trên
những yêu cầu của người sử dụng đối với ảnh từ bộ sưu tập ánh biểu thị những
đặc trưng nguyên thuỷ đồ như màu sắc, kết cấu, hình dạng hoặc hỗn hợp của
chúng là rất hữu ích đối với việc mô tả và khôi phục ảnh (BAK 99) Những đặc
trưng này là khách quan và trực tiếp bắt nguồn từ tự bản thân ảnh mà không cần tham khảo bất kỳ một kiến thức cơ bản nào từ bên ngoài Vì vậy đặc trưng
nguyên thuỷ của ảnh ở mức thấp có thể được bắt nguồn và khai thác để khuyến
khích việc CDIR tự động hoá
*Đối trợng nghiên cứu
các thông tin cơ bản trên đây các ảnh trong CSDL, có thể được đánh chỉ
mục bảng cách sử đụng thông tin thuộc tính hoặc thông tin ngữ nghĩa Ngữ nghĩa
của ảnh có thể được mô tả sử đụng các đặc trưng nguyên thuỷ; ví dụ: màu sắc,
cẩu trúc, hình đạng hoặc tổ hợp của chúng Kết quả nghiên cứu này chấn nhận tiến tới CHIR, đồ là việc đánh chỉ mục và tì kiếm ảnh bằng ngữ nghĩa của ảnh Đặc biệt, việc tìm kiếm hội tụ ở việc đánh chỉ mục và tìm kiếm ảnh dựa trên hình
dạng Mục đích chủ yếu của cách im kiếm này là tìm kiếm và khai thác hình dạng rất khả thi để tìm kiếm và nhận dạng hình dạng Điều tra các công nghệ và
phát triển trung nghiên cứu này có thể là trực tiếp ứng dụng cho các ứng dụng đặc thù; ví dụ fìm kiếm nhãn mác, nhận dạng đối tượng hoặc cố thể hợp nhất
trong bất cứ hệ thống CBIR nào để dễ dàng nhận dạng hình dạng sử dụng các đặc
trưng hỗn hợp của ảnh.
Trang 25LOI NOI DAU
Ngày nay thông tin nói chưng sử dụng trong ảnh là phổ biến Rất nhiều lĩnh vực sử dụng ảnh như một công cụ để thực hiện công việc
Những năm gần đây, chứng kiến tốc độ gia tăng mạnh của ảnh số trên toàn
thế giới, bởi sự gia tăng mạnh mẽ của các trạm làm việc tại mặt đất cũng như
trạm vệ tỉnh, khó khăn trong lưu trỡ, chi phí cao cho xử lý và internet Sự đa dạng
các ứng dụng của ảnh góp phần ra đời thế hệ ảnh số Các ứng dụng của ảnh bao gồm: giải trí số, thư viện số, gido dye va World Wide Web (www) Các ứng dụng ngày càng trở nên phụ thuộc vào việc sử dụng ảnh gốc Lợi ích trước mắt của ảnh
số gồm cả mật xã hội và thương mại Sử dụng ảnh gốc giúp sáng tạo sản phẩm mới, tiết kiệm thời gian và tiên bạc Tuy nhiên, độ lớn của kho lưu trữ ảnh số trên
toàn thế giới có giới hạn, sự tận dụng ánh số từ CSDL hiện tại khó hơn Điều này
là vì thiếu cách đánh chi muc và quản lý ảnh số chuẩn
Thông thường các ảnh được lưu trữ trong CSDL sử dụng đưới dạng các
thông tin thuộc tính Thuận lợi của việc đánh chỉ mục thuộc tính ảnh: nó có thể
cung cấp cho người sử dụng từ khoá tìm kiếm lướt qua mục lục, thậm chí thông qua giao diện truy vấn; ví dụ như ngôn ngữ truy vấn cấu trác (SQL) Tuy nhiên,
nhìn từ bên ngoài có hạn chế; một trong những hạn chế đố là thời gian tính toán
khi CSDL lớn, nó dường như không thể chú giải thủ công tất cả các ảnh Mặt
khác các đặc trưng thị giác của ảnh rất khó mô tá bằng từ ngữ một cách khách quan, có một tiêu điểm mới trên việc phát triển công nghệ đánh chỉ mục ảnh, đố
là khả năng tìm kiếm ảnh dựa trên ngữ cảnh: nó có thể độc lập và có thể tự động
hoá Các công nghệ hiện tại đa phần qui về tìm kiếm ảnh dựa trên ngữ nghĩa (CBIR) CBIR được giới thiệu như phần bổ xung cho việc tiến tới đánh chỉ mục
thuộc tính truyền thống, nó là cần thiết để cấu thành CSDL multimedia Vi nhiing
Trang 26-10-
tiêm nang tứng dụng rộng rãi của nó, CBIR đã thu hút dược số lượng lớn các chú
ý trong những năm gần đây (KATT 92, NIB 93, YOS 99)
"Trong CBEIR, ảnh trong CSDI là dữ liệu không cấu trúc, ảnh số hoàn toàn
chi bao gồm mảng các pixel độ chối, không có ý nghĩ vốn có Một trong những
chìa khoá bất nguồn CBIR là sự cần thiết để trích chọn thông tin hữu ích từ dữ liệu thô, dể phản ánh ngữ nghĩa ảnh Vì vậy việc trích chọn hiệu quả các đặc trưng ngữ nghĩa đó là điểu cốt yếu sự thành công của CBIR Nghiên cứu trên
những yêu cầu của người sử dụng đối với ảnh từ bộ sưu tập ánh biểu thị những
đặc trưng nguyên thuỷ đồ như màu sắc, kết cấu, hình dạng hoặc hỗn hợp của
chúng là rất hữu ích đối với việc mô tả và khôi phục ảnh (BAK 99) Những đặc
trưng này là khách quan và trực tiếp bắt nguồn từ tự bản thân ảnh mà không cần tham khảo bất kỳ một kiến thức cơ bản nào từ bên ngoài Vì vậy đặc trưng
nguyên thuỷ của ảnh ở mức thấp có thể được bắt nguồn và khai thác để khuyến
khích việc CDIR tự động hoá
*Đối trợng nghiên cứu
các thông tin cơ bản trên đây các ảnh trong CSDL, có thể được đánh chỉ
mục bảng cách sử đụng thông tin thuộc tính hoặc thông tin ngữ nghĩa Ngữ nghĩa
của ảnh có thể được mô tả sử đụng các đặc trưng nguyên thuỷ; ví dụ: màu sắc,
cẩu trúc, hình đạng hoặc tổ hợp của chúng Kết quả nghiên cứu này chấn nhận tiến tới CHIR, đồ là việc đánh chỉ mục và tì kiếm ảnh bằng ngữ nghĩa của ảnh Đặc biệt, việc tìm kiếm hội tụ ở việc đánh chỉ mục và tìm kiếm ảnh dựa trên hình
dạng Mục đích chủ yếu của cách im kiếm này là tìm kiếm và khai thác hình dạng rất khả thi để tìm kiếm và nhận dạng hình dạng Điều tra các công nghệ và
phát triển trung nghiên cứu này có thể là trực tiếp ứng dụng cho các ứng dụng đặc thù; ví dụ fìm kiếm nhãn mác, nhận dạng đối tượng hoặc cố thể hợp nhất
trong bất cứ hệ thống CBIR nào để dễ dàng nhận dạng hình dạng sử dụng các đặc
trưng hỗn hợp của ảnh.
Trang 27
Hình 1.1: Đối tượng bị làm nhiễu bởi biến đổi phé
Hình 1.2: Ảnh và các biến đổi khác
Hình 1.3: Điểm qua Ô tại vị trí x và độ chia t của tín hiệu
Tĩnh L.4: (a) Khoảng cách Ocolit,
Hình 1:a) Ảnh ký tứb) mức dường tương ứng, e) Đoạn mức đường
Hình 2.2: Nhóm dữ liệu 950 diểm dồng dang
Tĩnh 2.5: Vấn để quan trọng của phân bố phương thức nên
Hình 2.6: Phân đoạn ảnh đã scan và 71 dường mức có mức ý nghĩa cực dại 44
Ifinh 2.7: Nhóm với mối quan hệ tới hướng
Hình 2.8: Nhóm trong không gian(toa dộ x, hướng)
Tĩnh 2.9: Thử nghiệm Guemica "— serreeee.ỂỆ
Hình 2.10: 'Thử nghiệm "" Guerniea " quan hệ tương ứng ý nghĩa không đổi 42
Thnh 2.L1: Hai đoạn mức đường và khung tương ứng
Hình 3.4 : Mã hóa bán cục bộ mối quan hệ không đổi
Tình 3.5 : Mã hóa hình dạng bán cục bộ quan hệ bất biến
Trang 28Hình 3.6: Mã hoá sự tương đồng không dổi
Hình 4.1: Ảnh và mức đường có ý nghĩa
Hình 4.2: Thử nghiệm hitchcook
Tĩnh 4.3: Phương pháp nhận dạng bán cục bộ quan hệ không đổi seo R3
Hình 4.4: Phương pháp nhận dạng quan hệ bán cục bộ không đổi
Hình 4.9: Ảnh Menima và mức đường có ý nghĩa
Trang 29-10-
tiêm nang tứng dụng rộng rãi của nó, CBIR đã thu hút dược số lượng lớn các chú
ý trong những năm gần đây (KATT 92, NIB 93, YOS 99)
"Trong CBEIR, ảnh trong CSDI là dữ liệu không cấu trúc, ảnh số hoàn toàn
chi bao gồm mảng các pixel độ chối, không có ý nghĩ vốn có Một trong những
chìa khoá bất nguồn CBIR là sự cần thiết để trích chọn thông tin hữu ích từ dữ liệu thô, dể phản ánh ngữ nghĩa ảnh Vì vậy việc trích chọn hiệu quả các đặc trưng ngữ nghĩa đó là điểu cốt yếu sự thành công của CBIR Nghiên cứu trên
những yêu cầu của người sử dụng đối với ảnh từ bộ sưu tập ánh biểu thị những
đặc trưng nguyên thuỷ đồ như màu sắc, kết cấu, hình dạng hoặc hỗn hợp của
chúng là rất hữu ích đối với việc mô tả và khôi phục ảnh (BAK 99) Những đặc
trưng này là khách quan và trực tiếp bắt nguồn từ tự bản thân ảnh mà không cần tham khảo bất kỳ một kiến thức cơ bản nào từ bên ngoài Vì vậy đặc trưng
nguyên thuỷ của ảnh ở mức thấp có thể được bắt nguồn và khai thác để khuyến
khích việc CDIR tự động hoá
*Đối trợng nghiên cứu
các thông tin cơ bản trên đây các ảnh trong CSDL, có thể được đánh chỉ
mục bảng cách sử đụng thông tin thuộc tính hoặc thông tin ngữ nghĩa Ngữ nghĩa
của ảnh có thể được mô tả sử đụng các đặc trưng nguyên thuỷ; ví dụ: màu sắc,
cẩu trúc, hình đạng hoặc tổ hợp của chúng Kết quả nghiên cứu này chấn nhận tiến tới CHIR, đồ là việc đánh chỉ mục và tì kiếm ảnh bằng ngữ nghĩa của ảnh Đặc biệt, việc tìm kiếm hội tụ ở việc đánh chỉ mục và tìm kiếm ảnh dựa trên hình
dạng Mục đích chủ yếu của cách im kiếm này là tìm kiếm và khai thác hình dạng rất khả thi để tìm kiếm và nhận dạng hình dạng Điều tra các công nghệ và
phát triển trung nghiên cứu này có thể là trực tiếp ứng dụng cho các ứng dụng đặc thù; ví dụ fìm kiếm nhãn mác, nhận dạng đối tượng hoặc cố thể hợp nhất
trong bất cứ hệ thống CBIR nào để dễ dàng nhận dạng hình dạng sử dụng các đặc
trưng hỗn hợp của ảnh.
Trang 30-10-
tiêm nang tứng dụng rộng rãi của nó, CBIR đã thu hút dược số lượng lớn các chú
ý trong những năm gần đây (KATT 92, NIB 93, YOS 99)
"Trong CBEIR, ảnh trong CSDI là dữ liệu không cấu trúc, ảnh số hoàn toàn
chi bao gồm mảng các pixel độ chối, không có ý nghĩ vốn có Một trong những
chìa khoá bất nguồn CBIR là sự cần thiết để trích chọn thông tin hữu ích từ dữ liệu thô, dể phản ánh ngữ nghĩa ảnh Vì vậy việc trích chọn hiệu quả các đặc trưng ngữ nghĩa đó là điểu cốt yếu sự thành công của CBIR Nghiên cứu trên
những yêu cầu của người sử dụng đối với ảnh từ bộ sưu tập ánh biểu thị những
đặc trưng nguyên thuỷ đồ như màu sắc, kết cấu, hình dạng hoặc hỗn hợp của
chúng là rất hữu ích đối với việc mô tả và khôi phục ảnh (BAK 99) Những đặc
trưng này là khách quan và trực tiếp bắt nguồn từ tự bản thân ảnh mà không cần tham khảo bất kỳ một kiến thức cơ bản nào từ bên ngoài Vì vậy đặc trưng
nguyên thuỷ của ảnh ở mức thấp có thể được bắt nguồn và khai thác để khuyến
khích việc CDIR tự động hoá
*Đối trợng nghiên cứu
các thông tin cơ bản trên đây các ảnh trong CSDL, có thể được đánh chỉ
mục bảng cách sử đụng thông tin thuộc tính hoặc thông tin ngữ nghĩa Ngữ nghĩa
của ảnh có thể được mô tả sử đụng các đặc trưng nguyên thuỷ; ví dụ: màu sắc,
cẩu trúc, hình đạng hoặc tổ hợp của chúng Kết quả nghiên cứu này chấn nhận tiến tới CHIR, đồ là việc đánh chỉ mục và tì kiếm ảnh bằng ngữ nghĩa của ảnh Đặc biệt, việc tìm kiếm hội tụ ở việc đánh chỉ mục và tìm kiếm ảnh dựa trên hình
dạng Mục đích chủ yếu của cách im kiếm này là tìm kiếm và khai thác hình dạng rất khả thi để tìm kiếm và nhận dạng hình dạng Điều tra các công nghệ và
phát triển trung nghiên cứu này có thể là trực tiếp ứng dụng cho các ứng dụng đặc thù; ví dụ fìm kiếm nhãn mác, nhận dạng đối tượng hoặc cố thể hợp nhất
trong bất cứ hệ thống CBIR nào để dễ dàng nhận dạng hình dạng sử dụng các đặc
trưng hỗn hợp của ảnh.
Trang 313.4.4, Luat ra quyết dinh Contrario “
3.2 Tự động thiết lập ngưỡng khoảng cách
3.2.1 Số các cảnh báo sai NFA
3.2.2 Đối sánh có ý nghĩa
3.2.3 Ngưỡng nhận đạng tương ứng với ngữ cảnh
3.2.4 Tại sao quyết định Contrario
3.4 Xây dựng đặc trưng độc lập thống kê
3.4.Chuẩn hóa nhân tổ hình dạng từ ảnh cho đặc trưng độc lập
3.4.1 Biểu diễn hình dạng bằng các mức đường sees
3.4.2.Tiêu chuẩn hóa và mã hóa bán cục bộ
3.4.2.1 Mã hóa / Tiêu chuẩn hóa trị không đổi tương dương
3.4.2.2 Mã hóa / Chuẩn hóa quan hệ bất biến ¬
3.'Từ chuẩn hóa nhân tố hình dạng đến đặc trưng độc lập
3.5 Thảo luận TH HH ng rau
4.2 Thử nghiệm phương pháp Contrario
4.2.1 Hai ảnh không quan hệ với nhau
Tầi liệu tham khảo 89
Trang 32
Hình 1.1: Đối tượng bị làm nhiễu bởi biến đổi phé
Hình 1.2: Ảnh và các biến đổi khác
Hình 1.3: Điểm qua Ô tại vị trí x và độ chia t của tín hiệu
Tĩnh L.4: (a) Khoảng cách Ocolit,
Hình 1:a) Ảnh ký tứb) mức dường tương ứng, e) Đoạn mức đường
Hình 2.2: Nhóm dữ liệu 950 diểm dồng dang
Tĩnh 2.5: Vấn để quan trọng của phân bố phương thức nên
Hình 2.6: Phân đoạn ảnh đã scan và 71 dường mức có mức ý nghĩa cực dại 44
Ifinh 2.7: Nhóm với mối quan hệ tới hướng
Hình 2.8: Nhóm trong không gian(toa dộ x, hướng)
Tĩnh 2.9: Thử nghiệm Guemica "— serreeee.ỂỆ
Hình 2.10: 'Thử nghiệm "" Guerniea " quan hệ tương ứng ý nghĩa không đổi 42
Thnh 2.L1: Hai đoạn mức đường và khung tương ứng
Hình 3.4 : Mã hóa bán cục bộ mối quan hệ không đổi
Tình 3.5 : Mã hóa hình dạng bán cục bộ quan hệ bất biến
Trang 333.4.4, Luat ra quyết dinh Contrario “
3.2 Tự động thiết lập ngưỡng khoảng cách
3.2.1 Số các cảnh báo sai NFA
3.2.2 Đối sánh có ý nghĩa
3.2.3 Ngưỡng nhận đạng tương ứng với ngữ cảnh
3.2.4 Tại sao quyết định Contrario
3.4 Xây dựng đặc trưng độc lập thống kê
3.4.Chuẩn hóa nhân tổ hình dạng từ ảnh cho đặc trưng độc lập
3.4.1 Biểu diễn hình dạng bằng các mức đường sees
3.4.2.Tiêu chuẩn hóa và mã hóa bán cục bộ
3.4.2.1 Mã hóa / Tiêu chuẩn hóa trị không đổi tương dương
3.4.2.2 Mã hóa / Chuẩn hóa quan hệ bất biến ¬
3.'Từ chuẩn hóa nhân tố hình dạng đến đặc trưng độc lập
3.5 Thảo luận TH HH ng rau
4.2 Thử nghiệm phương pháp Contrario
4.2.1 Hai ảnh không quan hệ với nhau
Tầi liệu tham khảo 89
Trang 34-10-
tiêm nang tứng dụng rộng rãi của nó, CBIR đã thu hút dược số lượng lớn các chú
ý trong những năm gần đây (KATT 92, NIB 93, YOS 99)
"Trong CBEIR, ảnh trong CSDI là dữ liệu không cấu trúc, ảnh số hoàn toàn
chi bao gồm mảng các pixel độ chối, không có ý nghĩ vốn có Một trong những
chìa khoá bất nguồn CBIR là sự cần thiết để trích chọn thông tin hữu ích từ dữ liệu thô, dể phản ánh ngữ nghĩa ảnh Vì vậy việc trích chọn hiệu quả các đặc trưng ngữ nghĩa đó là điểu cốt yếu sự thành công của CBIR Nghiên cứu trên
những yêu cầu của người sử dụng đối với ảnh từ bộ sưu tập ánh biểu thị những
đặc trưng nguyên thuỷ đồ như màu sắc, kết cấu, hình dạng hoặc hỗn hợp của
chúng là rất hữu ích đối với việc mô tả và khôi phục ảnh (BAK 99) Những đặc
trưng này là khách quan và trực tiếp bắt nguồn từ tự bản thân ảnh mà không cần tham khảo bất kỳ một kiến thức cơ bản nào từ bên ngoài Vì vậy đặc trưng
nguyên thuỷ của ảnh ở mức thấp có thể được bắt nguồn và khai thác để khuyến
khích việc CDIR tự động hoá
*Đối trợng nghiên cứu
các thông tin cơ bản trên đây các ảnh trong CSDL, có thể được đánh chỉ
mục bảng cách sử đụng thông tin thuộc tính hoặc thông tin ngữ nghĩa Ngữ nghĩa
của ảnh có thể được mô tả sử đụng các đặc trưng nguyên thuỷ; ví dụ: màu sắc,
cẩu trúc, hình đạng hoặc tổ hợp của chúng Kết quả nghiên cứu này chấn nhận tiến tới CHIR, đồ là việc đánh chỉ mục và tì kiếm ảnh bằng ngữ nghĩa của ảnh Đặc biệt, việc tìm kiếm hội tụ ở việc đánh chỉ mục và tìm kiếm ảnh dựa trên hình
dạng Mục đích chủ yếu của cách im kiếm này là tìm kiếm và khai thác hình dạng rất khả thi để tìm kiếm và nhận dạng hình dạng Điều tra các công nghệ và
phát triển trung nghiên cứu này có thể là trực tiếp ứng dụng cho các ứng dụng đặc thù; ví dụ fìm kiếm nhãn mác, nhận dạng đối tượng hoặc cố thể hợp nhất
trong bất cứ hệ thống CBIR nào để dễ dàng nhận dạng hình dạng sử dụng các đặc
trưng hỗn hợp của ảnh.
Trang 35LOI NOI DAU
Ngày nay thông tin nói chưng sử dụng trong ảnh là phổ biến Rất nhiều lĩnh vực sử dụng ảnh như một công cụ để thực hiện công việc
Những năm gần đây, chứng kiến tốc độ gia tăng mạnh của ảnh số trên toàn
thế giới, bởi sự gia tăng mạnh mẽ của các trạm làm việc tại mặt đất cũng như
trạm vệ tỉnh, khó khăn trong lưu trỡ, chi phí cao cho xử lý và internet Sự đa dạng
các ứng dụng của ảnh góp phần ra đời thế hệ ảnh số Các ứng dụng của ảnh bao gồm: giải trí số, thư viện số, gido dye va World Wide Web (www) Các ứng dụng ngày càng trở nên phụ thuộc vào việc sử dụng ảnh gốc Lợi ích trước mắt của ảnh
số gồm cả mật xã hội và thương mại Sử dụng ảnh gốc giúp sáng tạo sản phẩm mới, tiết kiệm thời gian và tiên bạc Tuy nhiên, độ lớn của kho lưu trữ ảnh số trên
toàn thế giới có giới hạn, sự tận dụng ánh số từ CSDL hiện tại khó hơn Điều này
là vì thiếu cách đánh chi muc và quản lý ảnh số chuẩn
Thông thường các ảnh được lưu trữ trong CSDL sử dụng đưới dạng các
thông tin thuộc tính Thuận lợi của việc đánh chỉ mục thuộc tính ảnh: nó có thể
cung cấp cho người sử dụng từ khoá tìm kiếm lướt qua mục lục, thậm chí thông qua giao diện truy vấn; ví dụ như ngôn ngữ truy vấn cấu trác (SQL) Tuy nhiên,
nhìn từ bên ngoài có hạn chế; một trong những hạn chế đố là thời gian tính toán
khi CSDL lớn, nó dường như không thể chú giải thủ công tất cả các ảnh Mặt
khác các đặc trưng thị giác của ảnh rất khó mô tá bằng từ ngữ một cách khách quan, có một tiêu điểm mới trên việc phát triển công nghệ đánh chỉ mục ảnh, đố
là khả năng tìm kiếm ảnh dựa trên ngữ cảnh: nó có thể độc lập và có thể tự động
hoá Các công nghệ hiện tại đa phần qui về tìm kiếm ảnh dựa trên ngữ nghĩa (CBIR) CBIR được giới thiệu như phần bổ xung cho việc tiến tới đánh chỉ mục
thuộc tính truyền thống, nó là cần thiết để cấu thành CSDL multimedia Vi nhiing
Trang 363.4.4, Luat ra quyết dinh Contrario “
3.2 Tự động thiết lập ngưỡng khoảng cách
3.2.1 Số các cảnh báo sai NFA
3.2.2 Đối sánh có ý nghĩa
3.2.3 Ngưỡng nhận đạng tương ứng với ngữ cảnh
3.2.4 Tại sao quyết định Contrario
3.4 Xây dựng đặc trưng độc lập thống kê
3.4.Chuẩn hóa nhân tổ hình dạng từ ảnh cho đặc trưng độc lập
3.4.1 Biểu diễn hình dạng bằng các mức đường sees
3.4.2.Tiêu chuẩn hóa và mã hóa bán cục bộ
3.4.2.1 Mã hóa / Tiêu chuẩn hóa trị không đổi tương dương
3.4.2.2 Mã hóa / Chuẩn hóa quan hệ bất biến ¬
3.'Từ chuẩn hóa nhân tố hình dạng đến đặc trưng độc lập
3.5 Thảo luận TH HH ng rau
4.2 Thử nghiệm phương pháp Contrario
4.2.1 Hai ảnh không quan hệ với nhau
Tầi liệu tham khảo 89
Trang 373.4.4, Luat ra quyết dinh Contrario “
3.2 Tự động thiết lập ngưỡng khoảng cách
3.2.1 Số các cảnh báo sai NFA
3.2.2 Đối sánh có ý nghĩa
3.2.3 Ngưỡng nhận đạng tương ứng với ngữ cảnh
3.2.4 Tại sao quyết định Contrario
3.4 Xây dựng đặc trưng độc lập thống kê
3.4.Chuẩn hóa nhân tổ hình dạng từ ảnh cho đặc trưng độc lập
3.4.1 Biểu diễn hình dạng bằng các mức đường sees
3.4.2.Tiêu chuẩn hóa và mã hóa bán cục bộ
3.4.2.1 Mã hóa / Tiêu chuẩn hóa trị không đổi tương dương
3.4.2.2 Mã hóa / Chuẩn hóa quan hệ bất biến ¬
3.'Từ chuẩn hóa nhân tố hình dạng đến đặc trưng độc lập
3.5 Thảo luận TH HH ng rau
4.2 Thử nghiệm phương pháp Contrario
4.2.1 Hai ảnh không quan hệ với nhau
Tầi liệu tham khảo 89