Hydroxyapalit là một loại canxi phốt phát được tìm thấy nhiều nhất trong xương và rằng của động vật, nỏ có hoạt tình sinh học và tinh tương hợp sinh học cao, tạo các liên kết simh hóa vớ
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LƯU TRƯỜNG GIANG
NGHIÊN CỨU TỎNG HỢP VÀ XÁC ĐỊNH CÁC
DAC TRUNG CUA VAT LIEU HYDROXYAPATIT
DI TU VO TRUNG UNG DUNG TRONG TAI TẠO XƯƠNG
LUAN VAN THAC SI KHOA HOC
KY THUAT HOA HOC
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS NGUYEN KIM NGA
HA NOI - 2016
Trang 2‘Xin cảm ơn gia dinh, các anh chị em, bạn bè đã động viên tình thân, giúp đỡ dễ tôi có thể hoàn thành cuỗn luận văn này!
Học viên
Tu Trường Giang
Trang 3TỒI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan những kết quả được trình bay trong han van là những kết quả của riêng tôi, có được sau quả trình tìm hiểu, nghiên cứu và thí nghiệm lâu đải dưới sự hướng dẫn của PGB.TS Nguyễn Kia Ngà, Viện Kỹ Thuật lléa liẹc Trường Dai Loe Bách Khoa Hà Nội Các kết quả, số liệu trong luận văn là trung thực và không trùng lập với các dẻ tài khảo
Học viên
Lưu Trường Giang
Trang 4ĐANH MỤC BẰNG
Bảng ï: So sánh HydrayapaHl từ các nguôn nguyên liệu khác nhan eevee OF
Bang 2: Các thành phần cơ bản có trong vỏ trứng trắng và vỏ trứng xé
Bảng 3: Thành phan ian trong huyết tương và dung dich SBF - se 38 Đảng 4: Thành phân các chất có trong dụng dịch SBF à acc 39
Bang 5: So đồ muãi cấy vật ligu mang HAp/PDLLA trong dung dich SBF ow 39
Bang 6: Hinh thai hoc và kích thước của HÁp
Trang 5CHUONG 1: TONG QUAN NGHIEN CUU
11 TONG QUAN VE HYDOXYAPATIT
1.1.1 Cau tao—tinh chải
Trang 62.23, Các phương pháp xác định đặc trung cấu trúc vật Hệu
3.13 KếtquãIR VÀ FDS
3.1.4 Cœchế quá trình tẳng hợp
32 CAC TINH CHAT CUA HAT NANO HYDROXYAPATIT TONG HỢP TỪ VÕ
TRUNG BANG PHƯƠNG PHAP THUY NHIỆT DƯỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA CHÁT HOẠT DONG BE MAT CTAR VA P123
3.2.4 Kết quả phân lích EDX
3.3 DÁNH GIÁ HOAT TINH SINH HOC CUA VAT LIEU HAP TU VO TRUNG
3.3.1 Kết quả nhân tich SEM
3⁄32 Kél qua phan lich EDX
KET LUAN VA KIEN NCHL
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7PHAN MO PAD
Linh vue y sinh noi chung và kỹ thuật mồ xương nói riêng đang ngảy gàng được
quan tâm nghiên cứu nhằm đáp ứng nữm cầu thay thế, chữa trị các mô cứng bị khiếm
khuyết trong cơ thể do lại nạn hoặc bằm sinh, lão hóa Trong nhiễu thập kỷ qua, nhiều loại vật liệu đã được giới khoa học nghiên cứu, tim hiểu để đưa vào ứng dụng trong kỹ thuật mô xương trong số đó, vật liệu hydroxyapatit (HAp) nhận được sự chú ý nhiễu nhất do những lính chất đặc biệt của nó Hydroxyapalit là một loại canxi phốt phát được tìm thấy nhiều nhất trong xương và rằng của động vật, nỏ có hoạt tình sinh học và tinh tương hợp sinh học cao, tạo các liên kết simh hóa với các Lế bảo, đầy nhanh quá trinh sinh trưởng và phát triển của các nguyên bảo xương, giúp hình thành xương non nhanh chóng mà không bi co thé dao thai [ign nay, các nhà khoa học đang Tập trung, tìm hiểu các phương pháp dé điều chế hvdroxyapatiL có kích thước nano (có ÍL nhất 7 chiểu < 100 nm) do hoạt tính của chúng cao gấp nhiều lần HAp có kich thước lớn
Ngoài ra, việc sử đựng các nguồn nguyên liên thiên nhiên, đắc biệt là các loại chất thải
trông nghiệp vào quá trình điều chế Lỗng hợp HAp cũng được đây man, vừa có thế chế tạo hạt IIAp sinh học, an toàn với cơ thể con người, đồng thời giúp xử lý một lượng, lớn các loại chât thải sinh học, bảo vệ môi trường
®> Lý do chọn để tài
Ö nước ta, vật liệu hyđroxyapatit cũng được nghiên cứu từ lâu, trang đỏ cũng có nhiều nghiên cứu hưởng đến việc sử dụng một loại chất thải nông nghiệp là vỗ trứng dễ tổng hợp hydroxyapatit Tuy nhiên, hấu hết các nghiên cửu đều chưa giảnh sự quan tâm đúng mực đến việc phải chế tạo ra ITAp có hình thái học phủ hợp và có kích thước
Trang 8DANH MỤC ĐÓ THỊ, HỈNH VẼ, Linh 1: Công thức cầu tạo của IIydrexyapatit Hình 2: Cầu trúc mang tinh thé Hydroxyapatit ¬—
Hình 3: Các tình thể H¿Ip kết tình trong tự nhiền
THình 4: Phương pháp phản ứng phá phầm trong tổng hợp 114p J Hình 5: Phương pháp hóa cơ sử dung bi (béng) nghién
Hình 8: So sánh sự phải tiễn của cúc bại nano HAp trong diều kiện thường và diéu
Tình 9: Phương pháp thủy nhật lũng hop Hydroxyapatit 2 B38
Hinh 10: Mét sé nguyén ligu ty nhién duoc sit dung trong téng hop HAp 25
Hinh 11: So dé titn hanh tong hop Hydroxyapatit str dung CTAB
Hinh 12: So dé tong hop Hydroxyapatit si dung P123
1lình 13: Kết quả ảnh chup SEM céc mau LiAp theo néng d& CL!
khác nhau
Hinh 14: Kết quả ảnh clrup SEM các mẫu Hiáp có thời gian thủy nhiệt khác nhau
Hinh 15: Gidn dé XRD cae mau HAp voi nẵng dộ C18 khác nhau 44 1lình 16: Giản đồ phổ hồng ngoạt IR và giản đề phân tích thành phần mẫu 1T4p 46
Hình 17: Cơ chế quá trình tông hợp HAp sử dụng chất hoạt động bê mặt CTAB 48 1lình 18: Ính chụp SEM mau LLAp tông hợp từ vỏ trứng Hình 19: Giản đồ phố hồng ngoại các mẫu H.4p tang hợp từ vô ứng $2 Hình 20: Giản dỗ nhiều xạ Ha X các mẫu HÂp tổng hợp từ vô trứng, 34 Hinh 21: Gidn dé phé tan sắc năng lượng HIOX mẫu Hu4p tông hợp từ vỏ trứng 55 Hinh 22: Anh chup SEM mau HAp-CTAB tong hop từ vỏ trừng sau khi nuôi cấy 37 Tình 23: Giản dỗ phô EDX mẫu H.Ap-CTAB từ vô trứng sau nuôi cấy 3 ngày 39 1lình 24: Giản để phổ H2X mẫu [lAp-C7AB từ vỗ trừng sau nưôi cấy 10 ngày 59
Trang 9PHAN MO PAD
Linh vue y sinh noi chung và kỹ thuật mồ xương nói riêng đang ngảy gàng được
quan tâm nghiên cứu nhằm đáp ứng nữm cầu thay thế, chữa trị các mô cứng bị khiếm
khuyết trong cơ thể do lại nạn hoặc bằm sinh, lão hóa Trong nhiễu thập kỷ qua, nhiều loại vật liệu đã được giới khoa học nghiên cứu, tim hiểu để đưa vào ứng dụng trong kỹ thuật mô xương trong số đó, vật liệu hydroxyapatit (HAp) nhận được sự chú ý nhiễu nhất do những lính chất đặc biệt của nó Hydroxyapalit là một loại canxi phốt phát được tìm thấy nhiều nhất trong xương và rằng của động vật, nỏ có hoạt tình sinh học và tinh tương hợp sinh học cao, tạo các liên kết simh hóa với các Lế bảo, đầy nhanh quá trinh sinh trưởng và phát triển của các nguyên bảo xương, giúp hình thành xương non nhanh chóng mà không bi co thé dao thai [ign nay, các nhà khoa học đang Tập trung, tìm hiểu các phương pháp dé điều chế hvdroxyapatiL có kích thước nano (có ÍL nhất 7 chiểu < 100 nm) do hoạt tính của chúng cao gấp nhiều lần HAp có kich thước lớn
Ngoài ra, việc sử đựng các nguồn nguyên liên thiên nhiên, đắc biệt là các loại chất thải
trông nghiệp vào quá trình điều chế Lỗng hợp HAp cũng được đây man, vừa có thế chế tạo hạt IIAp sinh học, an toàn với cơ thể con người, đồng thời giúp xử lý một lượng, lớn các loại chât thải sinh học, bảo vệ môi trường
®> Lý do chọn để tài
Ö nước ta, vật liệu hyđroxyapatit cũng được nghiên cứu từ lâu, trang đỏ cũng có nhiều nghiên cứu hưởng đến việc sử dụng một loại chất thải nông nghiệp là vỗ trứng dễ tổng hợp hydroxyapatit Tuy nhiên, hấu hết các nghiên cửu đều chưa giảnh sự quan tâm đúng mực đến việc phải chế tạo ra ITAp có hình thái học phủ hợp và có kích thước
Trang 10DANH MỤC ĐÓ THỊ, HỈNH VẼ, Linh 1: Công thức cầu tạo của IIydrexyapatit Hình 2: Cầu trúc mang tinh thé Hydroxyapatit ¬—
Hình 3: Các tình thể H¿Ip kết tình trong tự nhiền
THình 4: Phương pháp phản ứng phá phầm trong tổng hợp 114p J Hình 5: Phương pháp hóa cơ sử dung bi (béng) nghién
Hình 8: So sánh sự phải tiễn của cúc bại nano HAp trong diều kiện thường và diéu
Tình 9: Phương pháp thủy nhật lũng hop Hydroxyapatit 2 B38
Hinh 10: Mét sé nguyén ligu ty nhién duoc sit dung trong téng hop HAp 25
Hinh 11: So dé titn hanh tong hop Hydroxyapatit str dung CTAB
Hinh 12: So dé tong hop Hydroxyapatit si dung P123
1lình 13: Kết quả ảnh chup SEM céc mau LiAp theo néng d& CL!
khác nhau
Hinh 14: Kết quả ảnh clrup SEM các mẫu Hiáp có thời gian thủy nhiệt khác nhau
Hinh 15: Gidn dé XRD cae mau HAp voi nẵng dộ C18 khác nhau 44 1lình 16: Giản đồ phổ hồng ngoạt IR và giản đề phân tích thành phần mẫu 1T4p 46
Hình 17: Cơ chế quá trình tông hợp HAp sử dụng chất hoạt động bê mặt CTAB 48 1lình 18: Ính chụp SEM mau LLAp tông hợp từ vỏ trứng Hình 19: Giản đồ phố hồng ngoại các mẫu H.4p tang hợp từ vô ứng $2 Hình 20: Giản dỗ nhiều xạ Ha X các mẫu HÂp tổng hợp từ vô trứng, 34 Hinh 21: Gidn dé phé tan sắc năng lượng HIOX mẫu Hu4p tông hợp từ vỏ trứng 55 Hinh 22: Anh chup SEM mau HAp-CTAB tong hop từ vỏ trừng sau khi nuôi cấy 37 Tình 23: Giản dỗ phô EDX mẫu H.Ap-CTAB từ vô trứng sau nuôi cấy 3 ngày 39 1lình 24: Giản để phổ H2X mẫu [lAp-C7AB từ vỗ trừng sau nưôi cấy 10 ngày 59
Trang 11PHAN MO PAD
Linh vue y sinh noi chung và kỹ thuật mồ xương nói riêng đang ngảy gàng được
quan tâm nghiên cứu nhằm đáp ứng nữm cầu thay thế, chữa trị các mô cứng bị khiếm
khuyết trong cơ thể do lại nạn hoặc bằm sinh, lão hóa Trong nhiễu thập kỷ qua, nhiều loại vật liệu đã được giới khoa học nghiên cứu, tim hiểu để đưa vào ứng dụng trong kỹ thuật mô xương trong số đó, vật liệu hydroxyapatit (HAp) nhận được sự chú ý nhiễu nhất do những lính chất đặc biệt của nó Hydroxyapalit là một loại canxi phốt phát được tìm thấy nhiều nhất trong xương và rằng của động vật, nỏ có hoạt tình sinh học và tinh tương hợp sinh học cao, tạo các liên kết simh hóa với các Lế bảo, đầy nhanh quá trinh sinh trưởng và phát triển của các nguyên bảo xương, giúp hình thành xương non nhanh chóng mà không bi co thé dao thai [ign nay, các nhà khoa học đang Tập trung, tìm hiểu các phương pháp dé điều chế hvdroxyapatiL có kích thước nano (có ÍL nhất 7 chiểu < 100 nm) do hoạt tính của chúng cao gấp nhiều lần HAp có kich thước lớn
Ngoài ra, việc sử đựng các nguồn nguyên liên thiên nhiên, đắc biệt là các loại chất thải
trông nghiệp vào quá trình điều chế Lỗng hợp HAp cũng được đây man, vừa có thế chế tạo hạt IIAp sinh học, an toàn với cơ thể con người, đồng thời giúp xử lý một lượng, lớn các loại chât thải sinh học, bảo vệ môi trường
®> Lý do chọn để tài
Ö nước ta, vật liệu hyđroxyapatit cũng được nghiên cứu từ lâu, trang đỏ cũng có nhiều nghiên cứu hưởng đến việc sử dụng một loại chất thải nông nghiệp là vỗ trứng dễ tổng hợp hydroxyapatit Tuy nhiên, hấu hết các nghiên cửu đều chưa giảnh sự quan tâm đúng mực đến việc phải chế tạo ra ITAp có hình thái học phủ hợp và có kích thước
Trang 122.23, Các phương pháp xác định đặc trung cấu trúc vật Hệu
3.13 KếtquãIR VÀ FDS
3.1.4 Cœchế quá trình tẳng hợp
32 CAC TINH CHAT CUA HAT NANO HYDROXYAPATIT TONG HỢP TỪ VÕ
TRUNG BANG PHƯƠNG PHAP THUY NHIỆT DƯỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA CHÁT HOẠT DONG BE MAT CTAR VA P123
3.2.4 Kết quả phân lích EDX
3.3 DÁNH GIÁ HOAT TINH SINH HOC CUA VAT LIEU HAP TU VO TRUNG
3.3.1 Kết quả nhân tich SEM
3⁄32 Kél qua phan lich EDX
KET LUAN VA KIEN NCHL
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 13CHUONG 1: TONG QUAN NGHIEN CUU
11 TONG QUAN VE HYDOXYAPATIT
1.1.1 Cau tao—tinh chải
Trang 14Tách sử nghiên cứu
Tinh hình nghiên cứu trên thể giới
Năm 2007, Siva Rama D và công sự đã điều chế hydroxyapatit tù vỏ Irững bằng, phương pháp kết tủa hóa học co ban [50]
Năm 2009, 3iddharthan đã nghiền cửu các tính chất của hydroxyapatit từ vỏ trứng ở các tỉ lệ Ca/P khác nhau [46]
Năm 2010, Gergrly đã tổng hợp hydrozyapatit từ vỏ trứng bằng phương pháp hỏa cơ, sử đụng máy nghiên bị [18]
Năm 2013, Wu Su và công sự đã tổng hợp hydroxyapatit từ vỏ trứng và chất thi từ trải cày bằng phương pháp thủy nhiệt [46]
Tinh hình nghiên cứu trong nước
Năm 2009, Vũ Thị Diu đã nghiên cứu cáo yến tố ảnh hưởng đến bệt hydroxvapatite kích thước nano diễu chế tử camei hydroxit [1]
Năm 2011, Nguyễn Văn Huông đã khảo sát quá trình tách và một số độc trưng,
của canxi hydrexyapatit từ xương động, vật [2]
Năm 2012, Phạm Thi Sao dã nghiên cửu chế tạo Hydroxyapatit dạng gốm xốp
từ nguyên liệu vỏ trúng vả đá vôi [3]
Mục dích nghiên cứu
Nghiên cứu chế tạo và xác định các tỉnh chất của 1Iydroxyapatit kích thước nano
từ nguồn nguyên liệu vô trửng gà bằng phương pháp thủy nhiệt có sự hỗ trợ của các chải hoạt dộng bể mặt, dịnh hướng ứng dụng trong Tĩnh vục lái lao xương,
10
Trang 15PHAN MO PAD
Linh vue y sinh noi chung và kỹ thuật mồ xương nói riêng đang ngảy gàng được
quan tâm nghiên cứu nhằm đáp ứng nữm cầu thay thế, chữa trị các mô cứng bị khiếm
khuyết trong cơ thể do lại nạn hoặc bằm sinh, lão hóa Trong nhiễu thập kỷ qua, nhiều loại vật liệu đã được giới khoa học nghiên cứu, tim hiểu để đưa vào ứng dụng trong kỹ thuật mô xương trong số đó, vật liệu hydroxyapatit (HAp) nhận được sự chú ý nhiễu nhất do những lính chất đặc biệt của nó Hydroxyapalit là một loại canxi phốt phát được tìm thấy nhiều nhất trong xương và rằng của động vật, nỏ có hoạt tình sinh học và tinh tương hợp sinh học cao, tạo các liên kết simh hóa với các Lế bảo, đầy nhanh quá trinh sinh trưởng và phát triển của các nguyên bảo xương, giúp hình thành xương non nhanh chóng mà không bi co thé dao thai [ign nay, các nhà khoa học đang Tập trung, tìm hiểu các phương pháp dé điều chế hvdroxyapatiL có kích thước nano (có ÍL nhất 7 chiểu < 100 nm) do hoạt tính của chúng cao gấp nhiều lần HAp có kich thước lớn
Ngoài ra, việc sử đựng các nguồn nguyên liên thiên nhiên, đắc biệt là các loại chất thải
trông nghiệp vào quá trình điều chế Lỗng hợp HAp cũng được đây man, vừa có thế chế tạo hạt IIAp sinh học, an toàn với cơ thể con người, đồng thời giúp xử lý một lượng, lớn các loại chât thải sinh học, bảo vệ môi trường
®> Lý do chọn để tài
Ö nước ta, vật liệu hyđroxyapatit cũng được nghiên cứu từ lâu, trang đỏ cũng có nhiều nghiên cứu hưởng đến việc sử dụng một loại chất thải nông nghiệp là vỗ trứng dễ tổng hợp hydroxyapatit Tuy nhiên, hấu hết các nghiên cửu đều chưa giảnh sự quan tâm đúng mực đến việc phải chế tạo ra ITAp có hình thái học phủ hợp và có kích thước
Trang 16CHUONG 1: TONG QUAN NGHIEN CUU
11 TONG QUAN VE HYDOXYAPATIT
1.1.1 Cau tao—tinh chải
Trang 17PHAN MO PAD
Linh vue y sinh noi chung và kỹ thuật mồ xương nói riêng đang ngảy gàng được
quan tâm nghiên cứu nhằm đáp ứng nữm cầu thay thế, chữa trị các mô cứng bị khiếm
khuyết trong cơ thể do lại nạn hoặc bằm sinh, lão hóa Trong nhiễu thập kỷ qua, nhiều loại vật liệu đã được giới khoa học nghiên cứu, tim hiểu để đưa vào ứng dụng trong kỹ thuật mô xương trong số đó, vật liệu hydroxyapatit (HAp) nhận được sự chú ý nhiễu nhất do những lính chất đặc biệt của nó Hydroxyapalit là một loại canxi phốt phát được tìm thấy nhiều nhất trong xương và rằng của động vật, nỏ có hoạt tình sinh học và tinh tương hợp sinh học cao, tạo các liên kết simh hóa với các Lế bảo, đầy nhanh quá trinh sinh trưởng và phát triển của các nguyên bảo xương, giúp hình thành xương non nhanh chóng mà không bi co thé dao thai [ign nay, các nhà khoa học đang Tập trung, tìm hiểu các phương pháp dé điều chế hvdroxyapatiL có kích thước nano (có ÍL nhất 7 chiểu < 100 nm) do hoạt tính của chúng cao gấp nhiều lần HAp có kich thước lớn
Ngoài ra, việc sử đựng các nguồn nguyên liên thiên nhiên, đắc biệt là các loại chất thải
trông nghiệp vào quá trình điều chế Lỗng hợp HAp cũng được đây man, vừa có thế chế tạo hạt IIAp sinh học, an toàn với cơ thể con người, đồng thời giúp xử lý một lượng, lớn các loại chât thải sinh học, bảo vệ môi trường
®> Lý do chọn để tài
Ö nước ta, vật liệu hyđroxyapatit cũng được nghiên cứu từ lâu, trang đỏ cũng có nhiều nghiên cứu hưởng đến việc sử dụng một loại chất thải nông nghiệp là vỗ trứng dễ tổng hợp hydroxyapatit Tuy nhiên, hấu hết các nghiên cửu đều chưa giảnh sự quan tâm đúng mực đến việc phải chế tạo ra ITAp có hình thái học phủ hợp và có kích thước
Trang 182.23, Các phương pháp xác định đặc trung cấu trúc vật Hệu
3.13 KếtquãIR VÀ FDS
3.1.4 Cœchế quá trình tẳng hợp
32 CAC TINH CHAT CUA HAT NANO HYDROXYAPATIT TONG HỢP TỪ VÕ
TRUNG BANG PHƯƠNG PHAP THUY NHIỆT DƯỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA CHÁT HOẠT DONG BE MAT CTAR VA P123
3.2.4 Kết quả phân lích EDX
3.3 DÁNH GIÁ HOAT TINH SINH HOC CUA VAT LIEU HAP TU VO TRUNG
3.3.1 Kết quả nhân tich SEM
3⁄32 Kél qua phan lich EDX
KET LUAN VA KIEN NCHL
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 19Tách sử nghiên cứu
Tinh hình nghiên cứu trên thể giới
Năm 2007, Siva Rama D và công sự đã điều chế hydroxyapatit tù vỏ Irững bằng, phương pháp kết tủa hóa học co ban [50]
Năm 2009, 3iddharthan đã nghiền cửu các tính chất của hydroxyapatit từ vỏ trứng ở các tỉ lệ Ca/P khác nhau [46]
Năm 2010, Gergrly đã tổng hợp hydrozyapatit từ vỏ trứng bằng phương pháp hỏa cơ, sử đụng máy nghiên bị [18]
Năm 2013, Wu Su và công sự đã tổng hợp hydroxyapatit từ vỏ trứng và chất thi từ trải cày bằng phương pháp thủy nhiệt [46]
Tinh hình nghiên cứu trong nước
Năm 2009, Vũ Thị Diu đã nghiên cứu cáo yến tố ảnh hưởng đến bệt hydroxvapatite kích thước nano diễu chế tử camei hydroxit [1]
Năm 2011, Nguyễn Văn Huông đã khảo sát quá trình tách và một số độc trưng,
của canxi hydrexyapatit từ xương động, vật [2]
Năm 2012, Phạm Thi Sao dã nghiên cửu chế tạo Hydroxyapatit dạng gốm xốp
từ nguyên liệu vỏ trúng vả đá vôi [3]
Mục dích nghiên cứu
Nghiên cứu chế tạo và xác định các tỉnh chất của 1Iydroxyapatit kích thước nano
từ nguồn nguyên liệu vô trửng gà bằng phương pháp thủy nhiệt có sự hỗ trợ của các chải hoạt dộng bể mặt, dịnh hướng ứng dụng trong Tĩnh vục lái lao xương,
10
Trang 20CHUONG 1: TONG QUAN NGHIEN CUU
11 TONG QUAN VE HYDOXYAPATIT
1.1.1 Cau tao—tinh chải
Trang 21ĐANH MỤC BẰNG
Bảng ï: So sánh HydrayapaHl từ các nguôn nguyên liệu khác nhan eevee OF
Bang 2: Các thành phần cơ bản có trong vỏ trứng trắng và vỏ trứng xé
Bảng 3: Thành phan ian trong huyết tương và dung dich SBF - se 38 Đảng 4: Thành phân các chất có trong dụng dịch SBF à acc 39
Bang 5: So đồ muãi cấy vật ligu mang HAp/PDLLA trong dung dich SBF ow 39
Bang 6: Hinh thai hoc và kích thước của HÁp
Trang 22ĐANH MỤC BẰNG
Bảng ï: So sánh HydrayapaHl từ các nguôn nguyên liệu khác nhan eevee OF
Bang 2: Các thành phần cơ bản có trong vỏ trứng trắng và vỏ trứng xé
Bảng 3: Thành phan ian trong huyết tương và dung dich SBF - se 38 Đảng 4: Thành phân các chất có trong dụng dịch SBF à acc 39
Bang 5: So đồ muãi cấy vật ligu mang HAp/PDLLA trong dung dich SBF ow 39
Bang 6: Hinh thai hoc và kích thước của HÁp
Trang 23DANH MỤC ĐÓ THỊ, HỈNH VẼ, Linh 1: Công thức cầu tạo của IIydrexyapatit Hình 2: Cầu trúc mang tinh thé Hydroxyapatit ¬—
Hình 3: Các tình thể H¿Ip kết tình trong tự nhiền
THình 4: Phương pháp phản ứng phá phầm trong tổng hợp 114p J Hình 5: Phương pháp hóa cơ sử dung bi (béng) nghién
Hình 8: So sánh sự phải tiễn của cúc bại nano HAp trong diều kiện thường và diéu
Tình 9: Phương pháp thủy nhật lũng hop Hydroxyapatit 2 B38
Hinh 10: Mét sé nguyén ligu ty nhién duoc sit dung trong téng hop HAp 25
Hinh 11: So dé titn hanh tong hop Hydroxyapatit str dung CTAB
Hinh 12: So dé tong hop Hydroxyapatit si dung P123
1lình 13: Kết quả ảnh chup SEM céc mau LiAp theo néng d& CL!
khác nhau
Hinh 14: Kết quả ảnh clrup SEM các mẫu Hiáp có thời gian thủy nhiệt khác nhau
Hinh 15: Gidn dé XRD cae mau HAp voi nẵng dộ C18 khác nhau 44 1lình 16: Giản đồ phổ hồng ngoạt IR và giản đề phân tích thành phần mẫu 1T4p 46
Hình 17: Cơ chế quá trình tông hợp HAp sử dụng chất hoạt động bê mặt CTAB 48 1lình 18: Ính chụp SEM mau LLAp tông hợp từ vỏ trứng Hình 19: Giản đồ phố hồng ngoại các mẫu H.4p tang hợp từ vô ứng $2 Hình 20: Giản dỗ nhiều xạ Ha X các mẫu HÂp tổng hợp từ vô trứng, 34 Hinh 21: Gidn dé phé tan sắc năng lượng HIOX mẫu Hu4p tông hợp từ vỏ trứng 55 Hinh 22: Anh chup SEM mau HAp-CTAB tong hop từ vỏ trừng sau khi nuôi cấy 37 Tình 23: Giản dỗ phô EDX mẫu H.Ap-CTAB từ vô trứng sau nuôi cấy 3 ngày 39 1lình 24: Giản để phổ H2X mẫu [lAp-C7AB từ vỗ trừng sau nưôi cấy 10 ngày 59
Trang 24ĐANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIET TAT
HAp: Hydroxynpalil
CTAB: Chất hoạt động bể
P123: Chất hoạt động bé m&t Pluronic
at Cetyl Trimétyl Améui Brômua
FTIR: Fourier Transform Infrared (Phuong phap phan tích quang phỏ hỏng ngoại)
SEM: Scanning Electron Microscope (Phwong, phap kính hiển vi điện tử quét }
XRD: Xray diffraction (Phuong pháp phôn tích nhiều xe ta X)
TDS: Energy-Dispersive X-ray Spectroscopy (Phỏ tán sắc năng lượng tỉa X)
Trang 25ĐANH MỤC BẰNG
Bảng ï: So sánh HydrayapaHl từ các nguôn nguyên liệu khác nhan eevee OF
Bang 2: Các thành phần cơ bản có trong vỏ trứng trắng và vỏ trứng xé
Bảng 3: Thành phan ian trong huyết tương và dung dich SBF - se 38 Đảng 4: Thành phân các chất có trong dụng dịch SBF à acc 39
Bang 5: So đồ muãi cấy vật ligu mang HAp/PDLLA trong dung dich SBF ow 39
Bang 6: Hinh thai hoc và kích thước của HÁp
Trang 26ĐANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIET TAT
HAp: Hydroxynpalil
CTAB: Chất hoạt động bể
P123: Chất hoạt động bé m&t Pluronic
at Cetyl Trimétyl Améui Brômua
FTIR: Fourier Transform Infrared (Phuong phap phan tích quang phỏ hỏng ngoại)
SEM: Scanning Electron Microscope (Phwong, phap kính hiển vi điện tử quét }
XRD: Xray diffraction (Phuong pháp phôn tích nhiều xe ta X)
TDS: Energy-Dispersive X-ray Spectroscopy (Phỏ tán sắc năng lượng tỉa X)
Trang 27PHAN MO PAD
Linh vue y sinh noi chung và kỹ thuật mồ xương nói riêng đang ngảy gàng được
quan tâm nghiên cứu nhằm đáp ứng nữm cầu thay thế, chữa trị các mô cứng bị khiếm
khuyết trong cơ thể do lại nạn hoặc bằm sinh, lão hóa Trong nhiễu thập kỷ qua, nhiều loại vật liệu đã được giới khoa học nghiên cứu, tim hiểu để đưa vào ứng dụng trong kỹ thuật mô xương trong số đó, vật liệu hydroxyapatit (HAp) nhận được sự chú ý nhiễu nhất do những lính chất đặc biệt của nó Hydroxyapalit là một loại canxi phốt phát được tìm thấy nhiều nhất trong xương và rằng của động vật, nỏ có hoạt tình sinh học và tinh tương hợp sinh học cao, tạo các liên kết simh hóa với các Lế bảo, đầy nhanh quá trinh sinh trưởng và phát triển của các nguyên bảo xương, giúp hình thành xương non nhanh chóng mà không bi co thé dao thai [ign nay, các nhà khoa học đang Tập trung, tìm hiểu các phương pháp dé điều chế hvdroxyapatiL có kích thước nano (có ÍL nhất 7 chiểu < 100 nm) do hoạt tính của chúng cao gấp nhiều lần HAp có kich thước lớn
Ngoài ra, việc sử đựng các nguồn nguyên liên thiên nhiên, đắc biệt là các loại chất thải
trông nghiệp vào quá trình điều chế Lỗng hợp HAp cũng được đây man, vừa có thế chế tạo hạt IIAp sinh học, an toàn với cơ thể con người, đồng thời giúp xử lý một lượng, lớn các loại chât thải sinh học, bảo vệ môi trường
®> Lý do chọn để tài
Ö nước ta, vật liệu hyđroxyapatit cũng được nghiên cứu từ lâu, trang đỏ cũng có nhiều nghiên cứu hưởng đến việc sử dụng một loại chất thải nông nghiệp là vỗ trứng dễ tổng hợp hydroxyapatit Tuy nhiên, hấu hết các nghiên cửu đều chưa giảnh sự quan tâm đúng mực đến việc phải chế tạo ra ITAp có hình thái học phủ hợp và có kích thước
Trang 28ĐANH MỤC BẰNG
Bảng ï: So sánh HydrayapaHl từ các nguôn nguyên liệu khác nhan eevee OF
Bang 2: Các thành phần cơ bản có trong vỏ trứng trắng và vỏ trứng xé
Bảng 3: Thành phan ian trong huyết tương và dung dich SBF - se 38 Đảng 4: Thành phân các chất có trong dụng dịch SBF à acc 39
Bang 5: So đồ muãi cấy vật ligu mang HAp/PDLLA trong dung dich SBF ow 39
Bang 6: Hinh thai hoc và kích thước của HÁp
Trang 29ĐANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIET TAT
HAp: Hydroxynpalil
CTAB: Chất hoạt động bể
P123: Chất hoạt động bé m&t Pluronic
at Cetyl Trimétyl Améui Brômua
FTIR: Fourier Transform Infrared (Phuong phap phan tích quang phỏ hỏng ngoại)
SEM: Scanning Electron Microscope (Phwong, phap kính hiển vi điện tử quét }
XRD: Xray diffraction (Phuong pháp phôn tích nhiều xe ta X)
TDS: Energy-Dispersive X-ray Spectroscopy (Phỏ tán sắc năng lượng tỉa X)
Trang 30CHUONG 1: TONG QUAN NGHIEN CUU
11 TONG QUAN VE HYDOXYAPATIT
1.1.1 Cau tao—tinh chải
Trang 31CHUONG 1: TONG QUAN NGHIEN CUU
11 TONG QUAN VE HYDOXYAPATIT
1.1.1 Cau tao—tinh chải
Trang 32DANH MỤC ĐÓ THỊ, HỈNH VẼ, Linh 1: Công thức cầu tạo của IIydrexyapatit Hình 2: Cầu trúc mang tinh thé Hydroxyapatit ¬—
Hình 3: Các tình thể H¿Ip kết tình trong tự nhiền
THình 4: Phương pháp phản ứng phá phầm trong tổng hợp 114p J Hình 5: Phương pháp hóa cơ sử dung bi (béng) nghién
Hình 8: So sánh sự phải tiễn của cúc bại nano HAp trong diều kiện thường và diéu
Tình 9: Phương pháp thủy nhật lũng hop Hydroxyapatit 2 B38
Hinh 10: Mét sé nguyén ligu ty nhién duoc sit dung trong téng hop HAp 25
Hinh 11: So dé titn hanh tong hop Hydroxyapatit str dung CTAB
Hinh 12: So dé tong hop Hydroxyapatit si dung P123
1lình 13: Kết quả ảnh chup SEM céc mau LiAp theo néng d& CL!
khác nhau
Hinh 14: Kết quả ảnh clrup SEM các mẫu Hiáp có thời gian thủy nhiệt khác nhau
Hinh 15: Gidn dé XRD cae mau HAp voi nẵng dộ C18 khác nhau 44 1lình 16: Giản đồ phổ hồng ngoạt IR và giản đề phân tích thành phần mẫu 1T4p 46
Hình 17: Cơ chế quá trình tông hợp HAp sử dụng chất hoạt động bê mặt CTAB 48 1lình 18: Ính chụp SEM mau LLAp tông hợp từ vỏ trứng Hình 19: Giản đồ phố hồng ngoại các mẫu H.4p tang hợp từ vô ứng $2 Hình 20: Giản dỗ nhiều xạ Ha X các mẫu HÂp tổng hợp từ vô trứng, 34 Hinh 21: Gidn dé phé tan sắc năng lượng HIOX mẫu Hu4p tông hợp từ vỏ trứng 55 Hinh 22: Anh chup SEM mau HAp-CTAB tong hop từ vỏ trừng sau khi nuôi cấy 37 Tình 23: Giản dỗ phô EDX mẫu H.Ap-CTAB từ vô trứng sau nuôi cấy 3 ngày 39 1lình 24: Giản để phổ H2X mẫu [lAp-C7AB từ vỗ trừng sau nưôi cấy 10 ngày 59
Trang 33ĐANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIET TAT
HAp: Hydroxynpalil
CTAB: Chất hoạt động bể
P123: Chất hoạt động bé m&t Pluronic
at Cetyl Trimétyl Améui Brômua
FTIR: Fourier Transform Infrared (Phuong phap phan tích quang phỏ hỏng ngoại)
SEM: Scanning Electron Microscope (Phwong, phap kính hiển vi điện tử quét }
XRD: Xray diffraction (Phuong pháp phôn tích nhiều xe ta X)
TDS: Energy-Dispersive X-ray Spectroscopy (Phỏ tán sắc năng lượng tỉa X)
Trang 342.23, Các phương pháp xác định đặc trung cấu trúc vật Hệu
3.13 KếtquãIR VÀ FDS
3.1.4 Cœchế quá trình tẳng hợp
32 CAC TINH CHAT CUA HAT NANO HYDROXYAPATIT TONG HỢP TỪ VÕ
TRUNG BANG PHƯƠNG PHAP THUY NHIỆT DƯỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA CHÁT HOẠT DONG BE MAT CTAR VA P123
3.2.4 Kết quả phân lích EDX
3.3 DÁNH GIÁ HOAT TINH SINH HOC CUA VAT LIEU HAP TU VO TRUNG
3.3.1 Kết quả nhân tich SEM
3⁄32 Kél qua phan lich EDX
KET LUAN VA KIEN NCHL
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 35ĐANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIET TAT
HAp: Hydroxynpalil
CTAB: Chất hoạt động bể
P123: Chất hoạt động bé m&t Pluronic
at Cetyl Trimétyl Améui Brômua
FTIR: Fourier Transform Infrared (Phuong phap phan tích quang phỏ hỏng ngoại)
SEM: Scanning Electron Microscope (Phwong, phap kính hiển vi điện tử quét }
XRD: Xray diffraction (Phuong pháp phôn tích nhiều xe ta X)
TDS: Energy-Dispersive X-ray Spectroscopy (Phỏ tán sắc năng lượng tỉa X)
Trang 36Tách sử nghiên cứu
Tinh hình nghiên cứu trên thể giới
Năm 2007, Siva Rama D và công sự đã điều chế hydroxyapatit tù vỏ Irững bằng, phương pháp kết tủa hóa học co ban [50]
Năm 2009, 3iddharthan đã nghiền cửu các tính chất của hydroxyapatit từ vỏ trứng ở các tỉ lệ Ca/P khác nhau [46]
Năm 2010, Gergrly đã tổng hợp hydrozyapatit từ vỏ trứng bằng phương pháp hỏa cơ, sử đụng máy nghiên bị [18]
Năm 2013, Wu Su và công sự đã tổng hợp hydroxyapatit từ vỏ trứng và chất thi từ trải cày bằng phương pháp thủy nhiệt [46]
Tinh hình nghiên cứu trong nước
Năm 2009, Vũ Thị Diu đã nghiên cứu cáo yến tố ảnh hưởng đến bệt hydroxvapatite kích thước nano diễu chế tử camei hydroxit [1]
Năm 2011, Nguyễn Văn Huông đã khảo sát quá trình tách và một số độc trưng,
của canxi hydrexyapatit từ xương động, vật [2]
Năm 2012, Phạm Thi Sao dã nghiên cửu chế tạo Hydroxyapatit dạng gốm xốp
từ nguyên liệu vỏ trúng vả đá vôi [3]
Mục dích nghiên cứu
Nghiên cứu chế tạo và xác định các tỉnh chất của 1Iydroxyapatit kích thước nano
từ nguồn nguyên liệu vô trửng gà bằng phương pháp thủy nhiệt có sự hỗ trợ của các chải hoạt dộng bể mặt, dịnh hướng ứng dụng trong Tĩnh vục lái lao xương,
10
Trang 37ĐANH MỤC BẰNG
Bảng ï: So sánh HydrayapaHl từ các nguôn nguyên liệu khác nhan eevee OF
Bang 2: Các thành phần cơ bản có trong vỏ trứng trắng và vỏ trứng xé
Bảng 3: Thành phan ian trong huyết tương và dung dich SBF - se 38 Đảng 4: Thành phân các chất có trong dụng dịch SBF à acc 39
Bang 5: So đồ muãi cấy vật ligu mang HAp/PDLLA trong dung dich SBF ow 39
Bang 6: Hinh thai hoc và kích thước của HÁp