1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bộ Đề thi cpa kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao kèm lời giải chi tiết các năm

50 19 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ đề thi cpa kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao kèm lời giải chi tiết các năm
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán tài chính, kế toán quản trị
Thể loại Đề thi
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 575,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ Đề thi cpa môn kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao kèm lời giải chi tiết các năm, Bộ Đề thi cpa môn kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao kèm lời giải chi tiết các năm,

Trang 1

ĐỀ 1

Câu 1 (2 điểm):

Anh/chị hãy trình bày phương pháp kế toán trong các trường hợp: doanh nghiệp mua chứng khoán đầu tư ngắn hạn; ghi nhận cổ tức được chia của chứng khoán đầu tư ngắn hạn; chuyển nhượng chứng khoán đầu tư ngắn hạn trong 2 trường hợp có lãi, bị lỗ; thu hồi hoặc thanh toán chứng khoán đầu tư ngắn hạn trong 2 trường hợp có lãi,

lỗ

1 Mua chứng khoán đầu tư ngắn hạn

Nguyên tắc kế toán: Chứng khoán đầu tư ngắn hạn (ví dụ: cổ phiếu, trái

phiếu) được ghi nhận theo giá gốc, bao gồm giá mua cộng với các chi phí liên

quan trực tiếp (phí môi giới, phí giao dịch)

Bút toán

Nợ TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn: Giá mua + Chi phí giao dịch

Có TK 111/112 – Tiền mặt/Tiền gửi ngân hàng: Tổng số tiền thanh toán

Ví dụ: Mua 1.000 cổ phiếu giá 10.000 đồng/cổ phiếu, phí môi giới 200.000 đồng

Nợ TK 121: 10.000.000 + 200.000 = 10.200.000

Có TK 112: 10.200.000

2 Ghi nhận cổ tức được chia

Nguyên tắc kế toán: Cổ tức từ chứng khoán ngắn hạn được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) khi doanh nghiệp có quyền nhận cổ

tức (thường là khi công ty phát hành công bố chia cổ tức)

Bút toán:

Nợ TK 111/112 – Tiền mặt/Tiền gửi ngân hàng: Số tiền cổ tức nhận được

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính: Số tiền cổ tức

Ví dụ: Nhận cổ tức 2.000.000 đồng qua chuyển khoản ngân hàng

Nợ TK 112: 2.000.000

Có TK 515: 2.000.000

3 Chuyển nhượng (bán) chứng khoán đầu tư ngắn hạn

Nguyên tắc kế toán: Khi bán chứng khoán, ghi nhận số tiền thu được, xóa sổ

giá trị ghi sổ của chứng khoán, và ghi nhận lãi/lỗ vào doanh thu tài chính (TK 515) hoặc chi phí tài chính (TK 635)

o Có lãi: Giá bán > Giá trị ghi sổ

o Bị lỗ: Giá bán < Giá trị ghi sổ

Bút toán:

Nợ TK 111/112 – Tiền mặt/Tiền gửi ngân hàng: Giá bán

Trang 2

Có TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn: Giá trị ghi sổ

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính: Lãi (nếu có)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính: Lỗ (nếu có)

4 Thu hồi hoặc thanh toán chứng khoán đầu tư ngắn hạn

Nguyên tắc kế toán: Khi chứng khoán đáo hạn hoặc được thanh toán (ví dụ:

trái phiếu), ghi nhận số tiền thu hồi, xóa sổ giá trị ghi sổ, và ghi nhận lãi/lỗ tương tự như khi chuyển nhượng

Bút toán:

Nợ TK 111/112 – Tiền mặt/Tiền gửi ngân hàng: Số tiền thu hồi

Có TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn: Giá trị ghi sổ

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính: Lãi (nếu có)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính: Lỗ (nếu có)

Trang 3

Anh/chị hãy trình bày nguyên tắc kế toán phù hợp và nguyên tắc trọng yếu theo suy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 – Chuẩn mực chung; cho ví dụ minh họa với từng nguyên tắc?

1 Nguyên tắc phù hợp

Định nghĩa: Chi phí phải được ghi nhận trong cùng kỳ kế toán với doanh thu

mà chi phí đó giúp tạo ra, đảm bảo tính chính xác trong xác định lợi nhuận

Giải thích: Nguyên tắc này yêu cầu doanh nghiệp sử dụng cơ sở kế toán dồn

tích, ghi nhận chi phí liên quan đến doanh thu trong cùng kỳ, bất kể tiền đã chi hay chưa Ví dụ, chi phí sản xuất hàng bán phải được ghi nhận khi doanh thu

từ hàng bán được ghi nhận

Ví dụ: Doanh nghiệp bán hàng trị giá 100.000.000 đồng trong tháng 12/2025

Chi phí sản xuất hàng bán là 60.000.000 đồng, chi phí vận chuyển liên quan 5.000.000 đồng Tất cả chi phí được ghi nhận trong tháng 12/2025 để phù hợp với doanh thu

Nợ TK 131/111 – Phải thu khách hàng/Tiền mặt: 100.000.000

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng: 100.000.000

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán: 60.000.000

Có TK 152 – Nguyên vật liệu: 60.000.000

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: 5.000.000

Có TK 111/331 – Tiền mặt/Phải trả nhà cung cấp: 5.000.000

2 Nguyên tắc trọng yếu

Định nghĩa: Thông tin kế toán được coi là trọng yếu nếu việc bỏ sót hoặc trình

bày sai lệch thông tin đó có thể ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính Các khoản mục trọng yếu phải được trình bày chính xác, trong khi các khoản không trọng yếu có thể được xử lý đơn giản hóa

mục so với báo cáo tài chính Sai sót trọng yếu cần được điều chỉnh hoặc thuyết minh, còn sai sót không trọng yếu có thể bỏ qua nếu không ảnh hưởng đến quyết định

Ví dụ: Doanh nghiệp phát hiện sai sót 500.000 đồng khi ghi nhận chi phí văn

phòng phẩm (không trọng yếu), có thể không cần điều chỉnh báo cáo tài chính

kỳ trước Tuy nhiên, sai sót 5.000.000.000 đồng trong định giá hàng tồn kho (trọng yếu) yêu cầu điều chỉnh hồi tố báo cáo tài chính

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: 500.000

Có TK 111 – Tiền mặt: 500.000 (Không trọng yếu, không cần điều chỉnh)

Trang 4

3 Xuất kho nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm trị giá 150.000; để thực hiện dịch

vụ 100.000; để quản lý phân xưởng 15.000

4 Doanh nghiệp trao đổi hàng hóa với Công ty Hoa Hồng, trị giá vốn của hàng hóa

A xuất kho đưa đi trao đổi 15.000, giá trị hợp lý được xác định theo giá chưa có thuế GTGT 20.000, thuế GTGT 10%; giá trị hợp lý của hàng hóa B nhận về do trao đổi nhập kho theo giá chưa có thuế GTGT 25.000, thuế GTGT 10%

5 Tổng số tiền lương phải trả cán bộ công nhân viên trong tháng là 250.000, trong đó: Công nhân trực tiếp sản xuất và thực hiện dịch vụ 200.000; Nhân viên quản lý doanh nghiệp 20.000

6 Phiếu chi tiền mặt mua văn phòng phẩm về để sử dụng ngay cho phòng kế toán (kèm theo 01 hóa đơn GTGT) theo giá chưa có thuế GTGT là 22.000, thuế GTGT 10%

7 Trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) và bất động sản đầu tư 60.000, trong đó Khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất và thực hiện dịch vụ là 25.000; Khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động bán hàng là 5.000; Khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp là 8.000; Khấu hao của bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá là 20.000; Khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động quản lý bị hư hỏng đang chờ thanh lý: 2.000

8 Chi phí nguyên vật liệu thực tế xuất dùng để sản xuất sản phẩm phát sinh trên mức bình thường không được tính vào chi phí sản xuất sản phẩm trong kỳ với giá trị là

500

Yêu cầu:

1.Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (không lập các bút toán kết chuyển) 2.Theo anh/chị, có phát sinh các khoản chênh lệch tạm thời nào theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam só 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 5

1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế (Đơn vị: 1.000 đồng)

Nghiệp vụ 1: Nhận doanh thu cổ tức bằng tiền gửi ngân hàng: 50.000

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 50.000

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính: 50.000

Nghiệp vụ 2: Nộp phạt hành chính vi phạm thuế bằng tiền gửi ngân hàng: 30.000

Nợ TK 811 – Chi phí khác: 30.000

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 30.000

Nghiệp vụ 3: Xuất kho nguyên vật liệu:

Thực hiện dịch vụ: 100.000

Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 150.000

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công: 100.000

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung: 15.000

Có TK 152 – Nguyên vật liệu: 265.000

Nghiệp vụ 4: Trao đổi hàng hóa với Công ty Hoa Hồng:

Lãi trao đổi: 25.000 – 15.000 = 10.000

Nghiệp vụ 5: Tổng tiền lương phải trả: 250.000, gồm:

Công nhân sản xuất và dịch vụ: 200.000

(Giả định 30.000 cho nhân viên bán hàng để đủ tổng 250.000)

Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp: 200.000

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: 20.000

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng: 30.000

Có TK 334 – Phải trả người lao động: 250.000

Nghiệp vụ 6: Mua văn phòng phẩm sử dụng ngay cho phòng kế toán, giá chưa VAT: 22.000, VAT 10%

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: 22.000

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ: 2.200 (22.000 × 10%)

Trang 6

2 Chênh lệch tạm thời theo VAS 17

Khái niệm: Chênh lệch tạm thời là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản/thuế và giá trị tính thuế, dẫn đến thuế thu nhập hoãn lại

Phân tích:

hỏng chờ thanh lý (2.000) không được khấu trừ thuế theo luật thuế TNDN, tạo chênh lệch tạm thời chịu thuế:

Tổng: 20.000 + 2.000 = 22.000

o Nghiệp vụ 2: Tiền phạt hành chính (30.000) không được khấu trừ thuế, nhưng đây là chênh lệch vĩnh viễn, không tạo thuế hoãn lại

o Các nghiệp vụ khác (cổ tức, lương, nguyên vật liệu, văn phòng phẩm) không tạo chênh lệch tạm thời vì phù hợp giữa kế toán và thuế

thu nhập hoãn lại phải trả 4.400

Trang 7

Câu 4 (1,5 điểm):

Tại Doanh nghiệp Minh Hà, trong năm 20x3 có thay đổi kế toán trưởng và kế toán trưởng mới này phát hiện thấy trong năm 20x2 doanh nghệp chưa lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo qui định của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02, tổng giá trị các khoản dự phòng cần trích lập là 5 tỷ đồng

Anh (chị) hãy thực hiện theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán Việt Nam có liên quan trong từng trường hợp sau:

1 Doanh nghiệp chưa phát hành báo cáo tài chính năm 20x2;

2 Doanh nghiệp đã phát hành báo cáo tài chính năm 20x2 và:

(i) Sai sót phát hiện nêu trên là trọng yếu;

(ii) Sai sót phát hiện nêu trên là không trọng yếu

(Được biết trong các năm 20x2, 20x3 Doanh nghiệp Minh Hà đang trong thời gian được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp)

1 Chưa phát hành báo cáo tài chính năm 20x2

Nguyên tắc: Theo VAS 29 – Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và

sai sót, sai sót phát hiện trước khi phát hành báo cáo tài chính được điều chỉnh trực tiếp vào báo cáo tài chính năm đó

Xử lý: Ghi nhận dự phòng giảm giá hàng tồn kho 5 tỷ đồng trong năm 20x2

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán: 5.000.000.000

Có TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: 5.000.000.000

Ảnh hưởng thuế: Do miễn thuế TNDN, không có thuế hoãn lại

2 Đã phát hành báo cáo tài chính năm 20x2

(i) Sai sót trọng yếu

Nguyên tắc: Sai sót trọng yếu của kỳ trước phải được điều chỉnh hồi tố, sửa lại

báo cáo tài chính kỳ trước và trình bày lại số liệu so sánh

Xử lý:

o Điều chỉnh hồi tố năm 20x2:

Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối: 5.000.000.000

Có TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: 5.000.000.000

o Thuyết minh và trình bày lại báo cáo tài chính năm 20x2 và số liệu so sánh năm 20x3

Ảnh hưởng thuế: Do miễn thuế TNDN, không có thuế hoãn lại

(ii) Sai sót không trọng yếu

Trang 8

Nguyên tắc: Sai sót không trọng yếu được điều chỉnh trong kỳ phát hiện

(20x3), không cần trình bày lại báo cáo tài chính kỳ trước

Xử lý: Ghi nhận dự phòng trong năm 20x3

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán: 5.000.000.000

Có TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: 5.000.000.000

Câu 5 (2 điểm):

Công ty cổ phần Châu Á có 2 phân xưởng sản xuất sản phẩm Z theo quy định công nghệ chế biến liên tục Chi phí sản xuất trong tháng 9/N tập hợp được như sau (đơn

vị tính: 1.000đ)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 2.080.000 -

Kết quả sản xuất trong tháng 9/N như sau:

- Phân xưởng 1 sản xuất được 1.500 nửa thành phẩm chuyển cho phân xưởng 2, cuối tháng còn lại 100 sản phẩm dở dang, mức độ hoàn thành 60%

- Phân xưởng 2 nhận 1.500 nửa thành phẩm của phân xưởng 1 chuyển sang để tiếp tục chế biến và đã hoàn thành nhập kho 1.450 thành phẩm, cuối tháng còn lại 50 sản phẩm dở dang, mức độ hoàn thành 40%

Yêu cầu:

Tính giá thành sản phẩm Z theo phương pháp kết chuyển chi phí song song theo từng khoản mục chi phí, không tính giá thành nửa thành phẩm (Lập bảng tính giá thành) Tài liệu bổ sung:

- Chi phí nguyên vật liệu bỏ vào 1 lần ngay từ đầu quy trình công nghệ sản xuất, các chi phí khác bỏ dần vào sản xuất theo mức độ chế biến của sản phẩm

- Đầu tháng 9/N, cả hai phân xưởng đều không có sản phẩm dở dang

Bước 1: Tính sản phẩm quy đổi

Trang 9

▪ Sản phẩm quy đổi = 1.500 + 100 × 60% = 1.560 sản phẩm

Phân xưởng 2:

o Nguyên vật liệu trực tiếp: Đã bỏ ở PX1, PX2 không phát sinh

o Nhân công trực tiếp và sản xuất chung: Sản phẩm dở dang hoàn thành 40%

▪ Sản phẩm quy đổi = 1.450 (thành phẩm) + 50 × 40% = 1.470 sản phẩm

Bước 2: Tính đơn giá chi phí

Trang 10

• Giá thành sản phẩm Z = Chi phí PX1 chuyển sang (hoàn thành) + Chi phí PX2 (hoàn thành)

- Chi phí sản xuất chung 675.000 609.000 1.284.000

2 Chi phí sản phẩm dở dang

Giá thành đơn vị: 4.559.000 ÷ 1.450 = 3.144 đồng/sản phẩm

Trang 11

ĐỀ 2

Câu 1 (2 điểm):

Anh/Chị hãy trình bày phương pháp kế toán trong các trường hợp: doanh nghiệp mua lại cổ phiếu quỹ do chính doanh nghiệp đã phát hành; doanh nghiệp tái phát hành cổ phiếu quỹ; doanh nghiệp hủy bỏ cổ phiếu quỹ Cho ví dụ minh họa về các trường hợp trên

1 Mua lại cổ phiếu quỹ

Nguyên tắc kế toán: Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu do doanh nghiệp phát hành và

mua lại, được ghi nhận vào TK 419 – Cổ phiếu quỹ với giá trị âm (ghi Nợ)

Giá mua lại bao gồm giá trị cổ phiếu và các chi phí liên quan trực tiếp (phí giao dịch, môi giới)

Bút toán:

Nợ TK 419 – Cổ phiếu quỹ: Giá mua lại (bao gồm chi phí giao dịch)

Có TK 111/112 – Tiền mặt/Tiền gửi ngân hàng: Tổng số tiền thanh toán

Ví dụ: Doanh nghiệp mua lại 1.000 cổ phiếu quỹ với giá 15.000 đồng/cổ

phiếu, phí giao dịch 500.000 đồng

Nợ TK 419: (1.000 × 15.000) + 500.000 = 15.500.000

Có TK 112: 15.500.000

2 Tái phát hành cổ phiếu quỹ

Nguyên tắc kế toán: Khi tái phát hành, doanh nghiệp xóa sổ giá trị ghi sổ của

cổ phiếu quỹ (ghi Có TK 419), ghi nhận số tiền thu được, và chênh lệch giữa

giá tái phát hành và giá trị ghi sổ được ghi vào TK 4112 – Thặng dư vốn cổ

phần (lãi) hoặc TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối (lỗ)

Bút toán:

Nợ TK 111/112 – Tiền mặt/Tiền gửi ngân hàng: Giá tái phát hành

Có TK 419 – Cổ phiếu quỹ: Giá trị ghi sổ

Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần: Lãi (nếu có)

Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối: Lỗ (nếu có)

Trang 12

Nợ TK 421: 3.000.000

Có TK 419: 15.000.000

3 Hủy bỏ cổ phiếu quỹ

Nguyên tắc kế toán: Khi hủy cổ phiếu quỹ, xóa sổ giá trị ghi sổ của cổ phiếu

quỹ (ghi Có TK 419), giảm vốn góp (TK 4111), và chênh lệch được điều chỉnh

vào TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần hoặc TK 421 – Lợi nhuận chưa

phân phối

Bút toán:

Nợ TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu: Giá trị mệnh giá cổ phiếu hủy

Có TK 419 – Cổ phiếu quỹ: Giá trị ghi sổ

Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần: Lãi (nếu có)

Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối: Lỗ (nếu có)

Ví dụ: Hủy 1.000 cổ phiếu quỹ, giá trị ghi sổ 15.000.000 đồng, mệnh giá

1 Nguyên tắc cơ sở dồn tích

Định nghĩa: Doanh thu và chi phí được ghi nhận khi phát sinh, không phụ

thuộc vào việc đã thu/chi tiền hay chưa, đảm bảo phản ánh đúng tình hình tài chính và kết quả kinh doanh

Giải thích: Doanh nghiệp ghi nhận doanh thu khi hàng hóa/dịch vụ được

chuyển giao, và chi phí khi phát sinh nghĩa vụ, bất kể tiền đã thanh toán hay chưa Điều này giúp phản ánh chính xác lợi nhuận theo kỳ kế toán

Ví dụ: Doanh nghiệp bán hàng trị giá 50.000.000 đồng vào tháng 12/2025,

nhưng khách hàng sẽ thanh toán vào tháng 1/2026 Doanh thu được ghi nhận trong tháng 12/2025

Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng: 50.000.000

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng: 50.000.000

2 Nguyên tắc thận trọng

Trang 13

Định nghĩa: Doanh nghiệp phải lập dự phòng cho các khoản tổn thất tiềm

tàng, không ghi nhận doanh thu/thu nhập chưa chắc chắn, và đánh giá tài sản/liệu nợ theo giá trị thận trọng

Giải thích: Nguyên tắc này yêu cầu doanh nghiệp chuẩn bị cho rủi ro bằng

cách trích lập dự phòng (ví dụ: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, nợ phải thu khó đòi) và chỉ ghi nhận doanh thu khi có bằng chứng chắc chắn

Ví dụ: Doanh nghiệp phát hiện hàng tồn kho trị giá 100.000.000 đồng có giá

trị thuần có thể thực hiện được là 80.000.000 đồng Trích lập dự phòng giảm giá 20.000.000 đồng

2 Tiền phạt hành chính do vi phạm pháp luật về giao thông, doanh nghiệp đã nộp bằng tiền mặt, số tiền 3.000

3 Doanh thu cổ tức được chia phát sinh trong kỳ doanh nghiệp đã nhận bằng tiền mặt

là 60.000

4 Thanh lý một TSCĐ hữu hình bị hư hỏng ở bộ phận sản xuất, nguyên giá 500.000, giá trị hao mòn lũy kế 440.000, giá bán chưa có thuế GTGT là 80.000, thuế GTGT 10%, khách hàng đã chấp nhận thanh toán, chi phí thanh lý TSCĐ đã chi bằng tiền mặt 5.000

5 Doanh nghiệp trao đổi thành phẩm lấy tài sản cố định hữu hình với Công ty Lan Anh về sử dụng ngay cho bộ phận bán hàng, trị giá vốn của thành phẩm A xuất kho đưa đi trao đổi 65.000, giá trị hợp lý được xác định theo giá chưa có thuế GTGT 80.000, thuế GTGT 10%; giá trị hợp lý của tài sản cố định hữu hình B nhận về do trao đổi theo giá chưa có thuế GTGT 120.000, thuế GTGT 10% Doanh nghiệp đã chi bằng tiền gửi ngân hàng để thanh toán toàn bộ số tiền chênh lệch cho Công ty Lan Anh do trao đổi thành phẩm A lấy tài sản cố định hữu hình B

6 Trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) và bất động sản đầu tư 70.000, trong đó: Khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất và thực hiện dịch vụ là 40.000; Khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động bán hàng là 7.000; Khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp là 10.000; Khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất

Trang 14

bị hư hỏng chờ thanh lý 3.000; Khấu hao bất động sản đầu tư đang sử dụng để cho thuê hoạt động là 10.000

7 Phiếu chi tiền mặt mua vật liệu về nhập kho (kèm theo 01 hóa đơn GTGT) theo giá chưa có thuế GTGT là 25.000, thuế GTGT 10%

8 Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất phát sinh trên mức bình thường không được tính vào chi phí sản xuất sản phẩm trong kỳ với giá trị là 7.000

Yêu cầu:

1.Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (không lập các bút toán kết chuyển) 2.Theo anh/chị, có phát sinh các khoản chênh lệch tạm thời nào theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam só 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế (Đơn vị: 1.000 đồng)

Nghiệp vụ 1: Tổng tiền lương phải trả: 300.000, gồm:

• Công nhân sản xuất và dịch vụ: 230.000

• Nhân viên phân xưởng: 20.000

• Nhân viên bán hàng: 25.000

• Nhân viên quản lý: 25.000

Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp: 230.000

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung: 20.000

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng: 25.000

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: 25.000

Có TK 334 – Phải trả người lao động: 300.000

Nghiệp vụ 2: Nộp phạt hành chính vi phạm giao thông bằng tiền mặt: 3.000

Nợ TK 811 – Chi phí khác: 3.000

Có TK 111 – Tiền mặt: 3.000

Nghiệp vụ 3: Nhận cổ tức bằng tiền mặt: 60.000

Nợ TK 111 – Tiền mặt: 60.000

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính: 60.000

Nghiệp vụ 4: Thanh lý TSCĐ hư hỏng (bộ phận sản xuất):

Trang 15

Nghiệp vụ 5: Trao đổi thành phẩm lấy TSCĐ:

• Thành phẩm A xuất kho: Giá vốn 65.000, giá trị hợp lý 80.000 (chưa VAT 10%)

• TSCĐ B nhận về: Giá trị hợp lý 120.000 (chưa VAT 10%)

• Chênh lệch trả thêm: 120.000 – 80.000 = 40.000 (chưa VAT)

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 44.000 (40.000 + 4.000)

Nghiệp vụ 6: Trích khấu hao TSCĐ và bất động sản đầu tư: 70.000, gồm:

• TSCĐ sản xuất và dịch vụ: 40.000

• TSCĐ bán hàng: 7.000

• TSCĐ quản lý: 10.000

• TSCĐ hư hỏng chờ thanh lý: 3.000

• Bất động sản đầu tư (cho thuê): 10.000

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung: 40.000

Trang 16

2 Chênh lệch tạm thời theo VAS 17

Khái niệm: Chênh lệch tạm thời là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản/nợ

phải trả theo kế toán và giá trị tính thuế, dẫn đến thuế thu nhập hoãn lại

Phân tích:

o Nghiệp vụ 6: Khấu hao TSCĐ hư hỏng chờ thanh lý (3.000) và bất động

sản đầu tư (10.000) không được khấu trừ thuế theo luật thuế TNDN, tạo

chênh lệch tạm thời chịu thuế:

▪ Tổng: 3.000 + 10.000 = 13.000

▪ Thuế hoãn lại: 13.000 × 20% (thuế suất TNDN) = 2.600

o Nghiệp vụ 2: Tiền phạt hành chính (3.000) không được khấu trừ thuế,

nhưng là chênh lệch vĩnh viễn, không tạo thuế hoãn lại

o Các nghiệp vụ khác (lương, cổ tức, thanh lý TSCĐ, trao đổi, vật liệu, chi phí nhân công) không tạo chênh lệch tạm thời vì phù hợp giữa kế toán

và thuế

Kết luận: Có chênh lệch tạm thời chịu thuế 13.000, dẫn đến khoản thuế thu

nhập hoãn lại phải trả 2.600

Câu 4 (1,5 điểm):

Tại Doanh nghiệp Hoa Anh, trong năm X có thay đổi giám đốc và giám đốc mới này phát hiện thấy trong năm X-1 doanh nghiệp đã lập quá số dự phòng bảo hành hàng hóa theo quy định của chuẩn mực kế toán số 18, tổng giá trị các khoản dự phòng đã trích lập quá so với quy định là 25 tỷ đồng

Anh (chị) hãy thực hiện theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán Việt Nam có liên quan trong từng trường hợp sau:

-Doanh nghiệp chưa phát hành báo cáo tài chính năm X-1;

-Doanh nghiệp đã phát hành báo cáo tài chính năm X-1 và:

(iii) Sai sót phát hiện nêu trên là trọng yếu;

(iv) Sai sót phát hiện nêu trên là không trọng yếu

(Được biết trong các năm X-1 và năm X, Doanh nghiệp Hoa Anh đang trong thời gian được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp)

1 Chưa phát hành báo cáo tài chính năm X-1

Nguyên tắc: Theo VAS 29 – Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và

sai sót, sai sót phát hiện trước khi phát hành báo cáo tài chính được điều chỉnh trực tiếp vào báo cáo tài chính năm đó

Xử lý: Hoàn nhập dự phòng bảo hành quá mức 25 tỷ đồng trong năm X-1

Trang 17

Nợ TK 159 – Dự phòng bảo hành: 25.000.000.000

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán: 25.000.000.000

Ảnh hưởng thuế: Do miễn thuế TNDN, không có thuế hoãn lại

2 Đã phát hành báo cáo tài chính năm X-1

(i) Sai sót trọng yếu

Nguyên tắc: Sai sót trọng yếu của kỳ trước phải được điều chỉnh hồi tố, sửa lại

báo cáo tài chính kỳ trước và trình bày lại số liệu so sánh

Xử lý:

o Điều chỉnh hồi tố năm X-1:

Nợ TK 159 – Dự phòng bảo hành: 25.000.000.000

Có TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối: 25.000.000.000

o Thuyết minh và trình bày lại báo cáo tài chính năm X-1 và số liệu so sánh năm X

Ảnh hưởng thuế: Do miễn thuế TNDN, không có thuế hoãn lại

(ii) Sai sót không trọng yếu

Nguyên tắc: Sai sót không trọng yếu được điều chỉnh trong kỳ phát hiện (năm

X), không cần trình bày lại báo cáo tài chính kỳ trước

Xử lý: Hoàn nhập dự phòng trong năm X

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 2.550.000 -

Kết quả sản xuất trong tháng 6/N như sau:

- Phân xưởng 1 sản xuất được 8.000 nửa thành phẩm chuyển cho phân xưởng 2, cuối tháng còn lại 500 sản phẩm dở dang, mức độ hoàn thành 60%

- Phân xưởng 2 nhận 8.000 nửa thành phẩm của phân xưởng 1 chuyển sang để tiếp tục chế biến và đã hoàn thành nhập kho 7.000 thành phẩm, cuối tháng còn lại 1.000 sản phẩm dở dang, mức độ hoàn thành 80%

Yêu cầu:

Trang 18

Tính giá thành sản phẩm Y theo phương pháp phân bước, có tính giá thành nửa thành phẩm (Lập bảng tính giá thành)

Tài liệu bổ sung:

- Chi phí nguyên vật liệu bỏ vào 1 lần ngay từ đầu quy trình công nghệ sản xuất, các chi phí khác bỏ dần vào sản xuất theo mức độ chế biến của sản phẩm

- Đầu tháng 6/N, cả hai phân xưởng đều không có sản phẩm dở dang

- Giá trị sản phẩm dở dang cuối tháng 6/N được đánh giá theo phương pháp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Bước 1: Tính giá thành nửa thành phẩm (Phân xưởng 1)

Trang 19

2.1 Tính sản phẩm quy đổi

• Nguyên vật liệu trực tiếp: Đã bỏ ở PX1, PX2 không phát sinh

• Nhân công trực tiếp và sản xuất chung: Sản phẩm dở dang hoàn thành 80%

o Sản phẩm quy đổi = 7.000 (thành phẩm) + 1.000 × 80% = 7.800 sản phẩm

2.2 Tính tổng chi phí PX2

• Chi phí nửa thành phẩm nhận từ PX1: 8.000 × 503 = 4.024.000

• Chi phí phát sinh tại PX2:

o Nhân công trực tiếp: 1.680.000

o Sản xuất chung: 1.120.000

Tổng chi phí PX2: 4.024.000 + 1.680.000 + 1.120.000 = 6.824.000

2.3 Tính đơn giá chi phí

• Nhân công trực tiếp: 1.680.000 ÷ 7.800 = 215,38 đồng/sản phẩm (làm tròn 215)

Bước 3: Lập bảng tính giá thành (Đơn vị: 1.000 đồng)

Trang 20

Khoản mục Phân xưởng 1 Phân xưởng 2 Tổng

Trang 21

Đề 3

Câu 1 (2 điểm): Anh/Chị hãy trình bày:

1 Chứng từ kế toán sao chụp và các trường hợp doanh nghiệp được thực hiện sao chụp chứng từ kế toán theo qui định của pháp luật về kế toán?

2 Các loại tài liệu kế toán mà doanh nghiệp phải lưu trữ tối thiểu 5 năm và phải lưu trữ tối thiểu 10 năm theo qui định của pháp luật về kế toán

1 Chứng từ kế toán sao chụp

Định nghĩa: Chứng từ kế toán sao chụp là bản sao của chứng từ kế toán gốc,

được tạo ra từ chứng từ gốc bằng các phương pháp như sao chụp, chụp ảnh, hoặc chuyển đổi số, đảm bảo đầy đủ nội dung và có giá trị pháp lý tương đương khi được thực hiện đúng quy định

định liên quan):

o Khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu cung cấp chứng từ kế toán để kiểm tra, thanh tra, hoặc điều tra, doanh nghiệp được phép cung cấp bản sao chụp thay cho bản gốc, miễn là bản sao đảm bảo tính trung thực và đầy

đủ

o Khi chứng từ gốc bị hư hỏng, mất mát, doanh nghiệp có thể sử dụng bản sao chụp đã được lưu trữ hợp pháp để thay thế, kèm theo xác nhận tính hợp lệ từ cơ quan có thẩm quyền

o Khi chuyển đổi chứng từ giấy sang chứng từ điện tử, bản sao chụp (dạng điện tử) phải tuân thủ quy định về chữ ký số và lưu trữ theo Luật Giao dịch điện tử

o Trong trường hợp giao dịch nội bộ hoặc để lưu hành trong doanh nghiệp, bản sao chụp có thể được sử dụng nếu được ký xác nhận bởi người có thẩm quyền

2 Lưu trữ tài liệu kế toán

Tài liệu phải lưu trữ tối thiểu 5 năm (theo Điều 41, Luật Kế toán 2015):

o Các chứng từ kế toán không thuộc diện lưu trữ 10 năm, ví dụ:

▪ Phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

Trang 22

o Sổ kế toán tổng hợp (sổ cái, sổ nhật ký chung)

o Báo cáo tài chính (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính)

o Chứng từ kế toán quan trọng, ví dụ:

▪ Hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế

▪ Biên bản kiểm kê tài sản, thanh lý tài sản cố định

▪ Quyết định phân phối lợi nhuận, trích lập dự phòng

o Tài liệu liên quan đến thuế (tờ khai thuế, quyết toán thuế TNDN, TNCN)

o Các tài liệu liên quan đến tài sản cố định, bất động sản đầu tư, hoặc các khoản đầu tư dài hạn

Lưu ý: Một số tài liệu như hợp đồng vay vốn, tài liệu liên quan đến quyền sử

dụng đất, hoặc tài sản có giá trị lớn phải lưu trữ vĩnh viễn

Câu 2 (2 điểm):

1 Anh/Chị hãy trình bày giá gốc của hàng tồn kho bao gồm những nội dung gì? Những nội dung không được tính vào giá gốc hàng tồn kho?

2 Anh/Chị hãy xác định số dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần lập và hạch toán

dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo ví dụ sau:

Công ty Mai Lan có số dư hàng tồn kho theo giá gốc đến ngày 31/12/2012 như sau: (đơn vị tính: 1000đ):

Hàng hóa A là 200.000, Nguyên vật liệu B (dùng để sản xuất sản phẩm C) là 200.000; Sản phẩm C là 300.000 Giá bán ước tính của hàng hóa A là 210.000; Chi phí bán hàng ước tính của hàng hóa A là 20.000

Giá bán ước tính nguyên vật liệu B là 190.000; giá bán ước tính của sản phẩm

C là 350.000; chi phí bán hàng ước tính của sản phẩm C là 20.000 Biết rằng hàng tồn kho nêu trên không thuộc diện chịu thuế GTGT, số dư Có TK 159 (trước khi lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ngày 31/12/2012) là 2.000

3 Phân biệt nợ tiềm tang và tài sản tiềm tàng theo qui định của chuẩn mực kế toán số 18

1 Giá gốc của hàng tồn kho

o Giá gốc bao gồm:

Chi phí mua: Giá mua, thuế nhập khẩu, thuế không hoàn lại, chi

phí vận chuyển, bốc dỡ, và các chi phí liên quan trực tiếp để đưa hàng về trạng thái sẵn sàng sử dụng

Trang 23

Chi phí chế biến: Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất

chung (như khấu hao nhà xưởng, máy móc) liên quan đến sản xuất hàng tồn kho

Chi phí khác: Các chi phí trực tiếp khác để đưa hàng tồn kho về

địa điểm và trạng thái hiện tại (ví dụ: chi phí kiểm định chất lượng)

▪ Chi phí nguyên vật liệu, nhân công, hoặc sản xuất chung vượt mức bình thường

▪ Chi phí lưu kho (trừ khi cần thiết trong quá trình sản xuất)

▪ Chi phí quản lý doanh nghiệp

▪ Chi phí bán hàng (vận chuyển, quảng cáo, tiếp thị)

▪ Lãi vay vốn hóa không liên quan trực tiếp đến việc mua/chế biến hàng tồn kho

2 Tính và hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Dữ liệu (đơn vị: 1.000 đồng):

o Hàng hóa A: Giá gốc 200.000, giá bán ước tính 210.000, chi phí bán hàng 20.000

o Nguyên vật liệu B: Giá gốc 200.000, giá bán ước tính 190.000

o Sản phẩm C: Giá gốc 300.000, giá bán ước tính 350.000, chi phí bán hàng 20.000

o Số dư TK 159 (dự phòng): 2.000

o Hàng tồn kho không chịu thuế GTGT

Bước 1: Tính giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV):

o Nguyên vật liệu B: Giá gốc (200.000) > NRV (190.000) → Dự phòng = 200.000 – 190.000 = 10.000

o Sản phẩm C: Giá gốc (300.000) < NRV (330.000) → Không cần dự phòng

o Tổng dự phòng cần lập: 10.000 + 10.000 = 20.000

Bước 3: So sánh với số dư TK 159:

Trang 24

Có TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: 18.000

3 Phân biệt nợ tiềm tàng và tài sản tiềm tàng (VAS 18)

Nợ tiềm tàng:

o Định nghĩa: Nghĩa vụ tiềm tàng có thể phát sinh từ sự kiện đã xảy ra,

nhưng chưa chắc chắn về sự tồn tại hoặc số tiền, phụ thuộc vào các sự kiện tương lai

o Đặc điểm:

▪ Có khả năng phát sinh nghĩa vụ thanh toán nhưng chưa xác định

rõ ràng

▪ Chỉ ghi nhận khi có khả năng cao xảy ra và ước tính được số tiền

▪ Nếu không đáp ứng điều kiện ghi nhận, được thuyết minh trong báo cáo tài chính

o Ví dụ: Doanh nghiệp bị kiện về vi phạm hợp đồng, có khả năng phải bồi

thường 500 triệu đồng, nhưng vụ kiện chưa kết thúc → Thuyết minh nợ tiềm tàng

Tài sản tiềm tàng:

o Định nghĩa: Tài sản tiềm tàng có thể phát sinh từ sự kiện đã xảy ra,

nhưng chưa chắc chắn về sự tồn tại hoặc giá trị, phụ thuộc vào các sự kiện tương lai

o Đặc điểm:

▪ Không được ghi nhận vào báo cáo tài chính vì vi phạm nguyên tắc thận trọng

▪ Được thuyết minh nếu có khả năng thu được lợi ích kinh tế

o Ví dụ: Doanh nghiệp kiện nhà cung cấp để đòi bồi thường 300 triệu

đồng, vụ kiện có khả năng thắng nhưng chưa có phán quyết → Thuyết minh tài sản tiềm tàng

Câu 3 (2 điểm):

Anh/Chị hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế sau:

1 Biên bản giao tài sản cố định số 15 và số 21 doanh nghiệp đổi một xe ô tô con lấy một xe ô tô tải Nguyên giá xe ô tô con: 1.250.000.000đ, đã khấu hao 150.000.000đ, giá trị hợp lý được xác định để trao đổi theo giá chưa thuế GTGT 1.000.000.000đ, thuế GTGT 10%; giá trị hợp lý của xe ô tô tải theo giá

Trang 25

chưa thuế GTGT 1.300.000.000đ, thuế GTGT 10% Doanh nghiệp đã thanh toán sô tiền phải trả thêm bằng tiền gửi ngân hàng cho đơn vị có ô tô tải được trao đổi

2 Doanh nghiệp nhượng bán 20.000 cổ phần trong 100.000 cổ phần đầu tư vào công ty B, giá gốc của mỗi cổ phần nhượng bán là 120.000đ/cổ phần; giá bán 250.000đ/cổ phần, đã thu bằng tiền gửi ngân hàng; chi phí môi giới đã trả tiền mặt 0.5%/giá trị giao dịch Biết rằng, sau giao dịch này quyền biểu quyết của doanh nghiệp tại công ty B giảm từ 52% xuống còn 41,6% mà không có thỏa thuận nào khác

3 Nhượng bán một bất động sản đầu tư theo giá bán chưa có thuế 3.000.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, Giá gốc 2.800.000.000 đồng Tiền bán bất động sản đã thu bằng tiền gửi ngân hàng Chi phí môi giới đã chi bằng tiền gửi ngân hàng theo giá chưa có thuế GTGT 50.000.000 đồng, thuế GTGT 10%

4 Thanh toán 20 trái phiếu (TP) đến hạn (lãi nhận trước) mệnh giá: 2.000.000 đồng/TP, kỳ hạn 12 tháng, lãi suất 1% tháng, giá gốc 1.900.000 đồng/TP, đã thu tiền bằng tiền gửi ngân hàng

5 Nhận được Giấy báo Nợ của Ngân hàng về việc chuyển tiền gửi ngân hàng trả

nợ người bán là Công ty X, số tiền 500.000.000 đồng và doanh nghiệp được Công ty X cho hưởng khoản chiết khấu thanh toán theo tỷ lệ 1% trên số tiền

mà doanh nghiệp đã thanh toán trừ vào số nợ doanh nghiệp còn phải trả Công

ty X

Lời giải:

Nghiệp vụ 1: Trao đổi ô tô con lấy ô tô tải:

• Ô tô con: Nguyên giá 1.250.000.000, khấu hao lũy kế 150.000.000, giá trị còn lại 1.100.000.000, giá trị hợp lý 1.000.000.000 (chưa VAT 10%)

• Ô tô tải: Giá trị hợp lý 1.300.000.000 (chưa VAT 10%)

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 330.000.000 (300.000.000 + 30.000.000)

Nghiệp vụ 2: Nhượng bán 20.000 cổ phần công ty B:

Ngày đăng: 21/06/2025, 22:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính giá thành (Đơn vị: 1.000 đồng) - Bộ Đề thi cpa kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao kèm lời giải chi tiết các năm
Bảng t ính giá thành (Đơn vị: 1.000 đồng) (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w