sự mất n- Ớc của rau củ quả, ta th- ởng áp dụng các biện pháp: hạ thấp nhiệt độ, Lãng độ Ấm và giảm tốc độ chu yến động của không khí trong kho bảo quản rau cú quả - Sự giảm khối l-ợng
Trang 1TRAN VAN BIEN
Ng- ời h- ống dẫn khoa học: PGS.ES LÊ NGUYÊN ĐLING
TIA NOL, 2005
Trang 2Chi ong 1 — TONG QUAN VE TINT HÌNH BẢO QUẢN VÀ
CHẾ BIẾN RAU QUẢ
Trang 33,1 Ph- ơng pháp nghiên cứu
Trang 4mang lại những hiệu quả thiết thực cho ng- ời trồng, dạt 11-12 tấn/ha (thu
d+ ge 26.000.000 triệu/ha trừ các chỉ phí) Do vậy tầm đầu ra cho sản phẩm là nhiệm vụ không nhỏ đạt lên vai các nhà quán lý Mà n- ớc cà rốt là một trơng
những ph- ơng pháp tìm đầu ra cho củ cà rốt Trong đó ph- ơng pháp chà giữ một vai trò hết sức quan trọng
Luận văn này nhằm mục đích tìm ra những yếu tố ảnh h- ởng của việc
chà đến sản phẩm n- ớc cà rốt
Em xin chân thành cảm ơn và rất mong sự chỉ bảo của các thầy giáo cô
giáo và các bạn đồng nghiệp Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.IS Lê
Nguyên Ð- ứng, ng- ời thầy dã chỉ bảo lận tình giúp đỡ em hoàn thành luận
vấn này.
Trang 5Cứ một phân tử gam d-ờng hexeza sinh ra 674 Keal làm bốc nóng khối
nguyên liệu Irong kho tổn trữ Nếu không làm thông thoáng đầy đủ thì sự sinh nhiệt này sẽ kích thích trở lại, làm tang c- ờng độ hộ hấp tích tụ thêm n-ớc
Nhiệt độ và độ ẩm tăng cao còn là nguyên nhân thúc đẩy sự hoạt động của
nhiều vi khuẩn và nấm mốc gây h- hồng nguyên liệu bảo quản L- ợng nhiệt
sinh ra từ một phần tử gam hexơza hiếu khí lớn gấp 20 lần khi hô hấp yếm khí Trong khi bảo quản rau quả †- ơi, các tế bào dần dân mất khả năng hấp thu
oxi và dần dẫn chuyển qua hô hấp yếm khí, Quá trình hô hấp hiếu Khí và yếm
khí của rau quả c6 liên quan đến một sản phẩm trung gian là axit pirunic và
tiếp thco nếu là hiến khí sẽ đến CO¿ và HaO, nếu là yếm khí sẽ đến CO¿ và G;H:OH
- Các yếu tố ảnh h- ởng đến c- ờng độ hô hấp: C- ờng độ hô hấp đ- ợc tính bảng miligam CO› sinh ra hoặc O; hấp thụ vào của kg rau qua trong 1 giờ (mg/kg.h) C-ðờng độ hô hấp của mỗi loại rau quả nhụ thuộc vàn giống
loại, độ già chín, mức độ nguyên vẹn của rau quả đem đi tổn trữ và các yếu tố nh- nhiệt độ, độ ẩm, sự thông gió, thời hạn tổn trữ, ánh sáng của nơi tồn trữ
Hệ số hô hấp k là tỷ lệ giữa thể tích khí CO; sinh ra và ( tiêu thụ
ự
coy
ke
Hệ số hô hấp là một chỉ tiêu chỉ mức độ hiếu khí của quá trình hô hấp
và loại chất tham gia quá trình hô hấp nh- hô hấp hiếu khí và chỉ có hexoza tham gia thì
Trang 6Sự tăng hệ số hô hấp k là dấu hiệu sinh lý đặc tr- ng quá trình chín của
nhiều loại rau quả Cùng một loại rau quá giống nào cổ khả năng tổn trữ tốt hơn thĩ th- ờng có œ- ðng độ hô hấp ranh hơn Tuy nhiên, không phải ở tất cá
các rau quả khi có c- ờng độ hô hấp mạnh thì khả năng tổn trữ tốt hơn Các rau
quả bị giập nát thì c- ờng độ hô hấp tăng và càng tăng thì khả năng chống thối
hồng càng cao Đó là phản ứng tự vệ tự nhiên của cơ thể sống tạo ra chất để
kháng, sinh ra các phản ứng ôxi hoá các độc tố và tạo ra lớp tế bào bảo vệ nơi
với th- ơng Ô những độ già chấn khác nhau, rau quả có c-ờng độ hô hấp cao nhất sau đồ c- ðng độ hô hấp giảm hẳn đồng thời cũng là giai đoạn giảm khả năng tự để kháng để đi đến thối hông Sau đỉnh cực đại hô hếp bắt đầu giảm
lúc đố cáo quá trình trao đối chất bị phá huỷ, các quá trình phân huỷ chất hữu
cơ phức tạp tăng lên, quá trình ðxi hoá và photphat hoá bị tách rời tinh thể và
các thành phản khác trong nội bào bị phá huỷ Sự tích tụ axetandehit và r- ợu
làm hoạt lực của đehidrogenaza bị ức chế và tích tụ các sản phẩm của sự oxi hoá các polifenol.v.v Lất cả những điều đó gây ra các hiện †- ợng bệnh lý và
là cơ chế làm cho cơ thế sống bị chết dẫn Cơ chế nh- thế xuất hiện ở thời kỳ
cuối của quá trình tổn trữ rau quả t- ơi TỶ lệ COz/O› của khí quyển tồn trữ có
tác dụng rất quyết dịnh đến quá trình hô hấp Nếu O¿ giảm xuống d- ới 3,5%
thì e- ðng dộ hô hấp bắt đầu giảm Vì thế giảm O¿ tăng CO; trong khí quyển
bäo quản là một biện pháp làm ng- ng trệ quá trình dang chín và quá chín của rau quả, kéo dài thời hạn tổn trữ Tuy nhiên, quá trình hô hấp yếm khí lầm giảm chất | yng, mii vi rau qua 1- ơi do tích tụ r-ợu, andehil, axiL axelic và
axit latic, đồng thời tiêu hao nhiều các chất dinh d- ống Do vậy nếu không cẩn tổn trữ dài ngày thì nên bảo quản rau quả t- ơi ở nơi thoáng, mát và khô
ráo Hơi n- ức thoát ra từ rau quả khi tồn trữ là sản phẩm của quá trình hô hấp hiếm khí trong rau quả l3o vậy nếu môi tr-ờng có độ ẩm cao, sự thoát ẩm
chậm lại phân nào hạn chế quá trình hô hấp hiếm khí làm cho rau quả có thể tổn trữ lâu hơn Độ ẩm không khí càng cao thả rau quả càng ít bốc hơi và lâu
Trang 7sự mất n- Ớc của rau củ quả, ta th- ởng áp dụng các biện pháp: hạ thấp nhiệt
độ, Lãng độ Ấm và giảm tốc độ chu yến động của không khí trong kho bảo quản
rau cú quả
- Sự giảm khối l-ợng tự nhiên: Rau quả sau khi hái bị giảm khối 1-ơng là do sự bay hơi n- ớc và tổn thất các chất hữu cơ trong khi hô hấp Sự giảm khối l- ợng tự nhiên của rau quả phụ thuộc rất nhiều vào giống loại,
vùng khí hậu, cách thức chăm sóc bón phán, mùa, công nghệ tồn trữ và thời
gian tồn trữ
- Bự sinh nhiệt: Tất cả các l- ợng nhiệt sinh ra trong rau quả t- ơi khi tổn
trữ là do hô hấp Hai phần ba Lợng nhiệt trên là loả ra môi trờng xung quanh, phần cồn lại d-ợc dùng vào các quá trình trao đổi chất bên trong tế
bào C6 thé tinh 1- ợng nhiệt do rau quả r- ơi toả ra khi tổn trữ một cách gần
dung thea I- ợng CO; sinh ra trong quá trình hô hấp
C&IIi;Oa + 6O; — 6CO, + 2CILOI + 674 Keal
Cit Img CO, t ong ting vi 2,52 cal Do | gng CO: bay va ta suy ra
nh
d- de | ong nhiệt của quá trình hô hấp Cần chú ý là l-ợng COa còn có thể
ra do hồ hấp yếm khí và các quá trình decachoxyl van th- Ong xảy ra khi lồn
trỮ rau quả †- ơi:
Cáll;Oa —y 2COa + 2C¿IILOI1 + 28 Keal
Bist d- gc c- ong do hd hấp và nhiệt độ tồn trữ, chúng ta có thế tính ra
l-ợng nhiệt toả ra, l- ợng oxi cần thiết và l-ợng n-ớc sinh ra Những số liệu
này cần thiết cho tính toán các trang thiết bị trong kho bảo quản
1.13 Các quá Lrình sinh Ly, sinh hoa
- Sự hô hấp: Sự hô hấp làm giảm khối l- ợng rau quả một cách tự nhiễn
Các biện pháp làm giảm e- ðng độ hô hấp sẽ hạn chế đ- ợc sự giảm khối I- ợng
tự nhiên có ý nghĩa thực tiễn lớn trong tổn trữ rau quả t- ơi Hồ hấp hiếu khí
(c6 dd 6xy) thi thải ra cacbonic và hơi n- ớc Khi hê hấp yếm khí @hông cố 6xy) sản phẩm cuối cùng của sự phân huỷ hexoza là khí cacbonic và etanol
Trang 8sự mất n- Ớc của rau củ quả, ta th- ởng áp dụng các biện pháp: hạ thấp nhiệt
độ, Lãng độ Ấm và giảm tốc độ chu yến động của không khí trong kho bảo quản
rau cú quả
- Sự giảm khối l-ợng tự nhiên: Rau quả sau khi hái bị giảm khối 1-ơng là do sự bay hơi n- ớc và tổn thất các chất hữu cơ trong khi hô hấp Sự giảm khối l- ợng tự nhiên của rau quả phụ thuộc rất nhiều vào giống loại,
vùng khí hậu, cách thức chăm sóc bón phán, mùa, công nghệ tồn trữ và thời
gian tồn trữ
- Bự sinh nhiệt: Tất cả các l- ợng nhiệt sinh ra trong rau quả t- ơi khi tổn
trữ là do hô hấp Hai phần ba Lợng nhiệt trên là loả ra môi trờng xung quanh, phần cồn lại d-ợc dùng vào các quá trình trao đổi chất bên trong tế
bào C6 thé tinh 1- ợng nhiệt do rau quả r- ơi toả ra khi tổn trữ một cách gần
dung thea I- ợng CO; sinh ra trong quá trình hô hấp
C&IIi;Oa + 6O; — 6CO, + 2CILOI + 674 Keal
Cit Img CO, t ong ting vi 2,52 cal Do | gng CO: bay va ta suy ra
nh
d- de | ong nhiệt của quá trình hô hấp Cần chú ý là l-ợng COa còn có thể
ra do hồ hấp yếm khí và các quá trình decachoxyl van th- Ong xảy ra khi lồn
trỮ rau quả †- ơi:
Cáll;Oa —y 2COa + 2C¿IILOI1 + 28 Keal
Bist d- gc c- ong do hd hấp và nhiệt độ tồn trữ, chúng ta có thế tính ra
l-ợng nhiệt toả ra, l- ợng oxi cần thiết và l-ợng n-ớc sinh ra Những số liệu
này cần thiết cho tính toán các trang thiết bị trong kho bảo quản
1.13 Các quá Lrình sinh Ly, sinh hoa
- Sự hô hấp: Sự hô hấp làm giảm khối l- ợng rau quả một cách tự nhiễn
Các biện pháp làm giảm e- ðng độ hô hấp sẽ hạn chế đ- ợc sự giảm khối I- ợng
tự nhiên có ý nghĩa thực tiễn lớn trong tổn trữ rau quả t- ơi Hồ hấp hiếu khí
(c6 dd 6xy) thi thải ra cacbonic và hơi n- ớc Khi hê hấp yếm khí @hông cố 6xy) sản phẩm cuối cùng của sự phân huỷ hexoza là khí cacbonic và etanol
Trang 9tt
CH- ƠNG I
TONG QUAN VE TÌNH HÌNH BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN RAU QUẢ
'TẨM QUAN TRỌNG CỦA QUA TRINH BAO QUAN
VÀ CHẾ BIẾN RAU QUÁ
Đời sống của nhân dân ta mấy năm gần đảy đ- ợc cải thiện rõ rệt, nhu cẩu về rau quả cũng tang lên, nhất là các nhà nông nghiệp đã đ- a ra những
giống cây trồng mới phù hợp với từng vùng và từng địa ph- ơng song song với
nó là các nhà qui hoạch cũng có những b- Ớc đi tích cực Để tạo ra cho xã hội
những sản phẩm không những có số I-ợng lớn mà chất I-gng cũng d- ợc cải thiện rõ rệt 'Tr- ớc tình hình đó công nghệ bảo quản và chế biến cũng đứng tr- đc những thách thức và cơ hội mới
1.1 CÔNG NGHỆ BAO QUAN RAU QUA
Mặc dù n- ớc ta là n- ớc cố khí hậu nhiệt đới nh- ng công nghệ bảo quản
vẫn cồn ở qui mô nhỏ, chủ yếu vẫn đ-ợc bảo quản nhờ các ph- ơng pháp
truyền thống dựa vào khí hậu và môi tr- ðng thiên nhiên
1.1.1 Các quá trình xảy ra trong quả trình bảo quần rau quả
Rau quả sau khi thu hoạch sự sống vẫn đ- ợc đuy trì Do vậy các quá
trình biến đổi về vật lý, sinh lý và sinh hoá vẫn xảy ra và có mối liên hệ chặt
chẽ với nhau
1.12 Các quá trình vật lý
- Sự bay hơi n- đc: Sự bay hơi n- ốc của rau quả phụ thuộc rất nhiều vào
hệ keo trong tế bào rau quả, độ dày chắc của vỏ và các lớp sáp phấn ngoài vỗ
Độ giập nất cơ học độ ẩm và nhiệt độ của môi tr- ờng xung quanh cũng ảnh
trởng rất nhiều đến sự bay hơi n- đo của rau quả Ngoài ra ta cồn kể đến sự chuyển động của không khí bao quanh hoa quả Các rau xanh, cũ non, quả
non dễ mất n- ớc hơn các rau già, củ, quả chín và các phân tứ keo trong chất
nguyên sinh của rau xanh củ non có khả năng giữ n- ớc yếu hơn Để giảm bớt
Trang 10sự mất n- Ớc của rau củ quả, ta th- ởng áp dụng các biện pháp: hạ thấp nhiệt
độ, Lãng độ Ấm và giảm tốc độ chu yến động của không khí trong kho bảo quản
rau cú quả
- Sự giảm khối l-ợng tự nhiên: Rau quả sau khi hái bị giảm khối 1-ơng là do sự bay hơi n- ớc và tổn thất các chất hữu cơ trong khi hô hấp Sự giảm khối l- ợng tự nhiên của rau quả phụ thuộc rất nhiều vào giống loại,
vùng khí hậu, cách thức chăm sóc bón phán, mùa, công nghệ tồn trữ và thời
gian tồn trữ
- Bự sinh nhiệt: Tất cả các l- ợng nhiệt sinh ra trong rau quả t- ơi khi tổn
trữ là do hô hấp Hai phần ba Lợng nhiệt trên là loả ra môi trờng xung quanh, phần cồn lại d-ợc dùng vào các quá trình trao đổi chất bên trong tế
bào C6 thé tinh 1- ợng nhiệt do rau quả r- ơi toả ra khi tổn trữ một cách gần
dung thea I- ợng CO; sinh ra trong quá trình hô hấp
C&IIi;Oa + 6O; — 6CO, + 2CILOI + 674 Keal
Cit Img CO, t ong ting vi 2,52 cal Do | gng CO: bay va ta suy ra
nh
d- de | ong nhiệt của quá trình hô hấp Cần chú ý là l-ợng COa còn có thể
ra do hồ hấp yếm khí và các quá trình decachoxyl van th- Ong xảy ra khi lồn
trỮ rau quả †- ơi:
Cáll;Oa —y 2COa + 2C¿IILOI1 + 28 Keal
Bist d- gc c- ong do hd hấp và nhiệt độ tồn trữ, chúng ta có thế tính ra
l-ợng nhiệt toả ra, l- ợng oxi cần thiết và l-ợng n-ớc sinh ra Những số liệu
này cần thiết cho tính toán các trang thiết bị trong kho bảo quản
1.13 Các quá Lrình sinh Ly, sinh hoa
- Sự hô hấp: Sự hô hấp làm giảm khối l- ợng rau quả một cách tự nhiễn
Các biện pháp làm giảm e- ðng độ hô hấp sẽ hạn chế đ- ợc sự giảm khối I- ợng
tự nhiên có ý nghĩa thực tiễn lớn trong tổn trữ rau quả t- ơi Hồ hấp hiếu khí
(c6 dd 6xy) thi thải ra cacbonic và hơi n- ớc Khi hê hấp yếm khí @hông cố 6xy) sản phẩm cuối cùng của sự phân huỷ hexoza là khí cacbonic và etanol
Trang 11tt
CH- ƠNG I
TONG QUAN VE TÌNH HÌNH BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN RAU QUẢ
'TẨM QUAN TRỌNG CỦA QUA TRINH BAO QUAN
VÀ CHẾ BIẾN RAU QUÁ
Đời sống của nhân dân ta mấy năm gần đảy đ- ợc cải thiện rõ rệt, nhu cẩu về rau quả cũng tang lên, nhất là các nhà nông nghiệp đã đ- a ra những
giống cây trồng mới phù hợp với từng vùng và từng địa ph- ơng song song với
nó là các nhà qui hoạch cũng có những b- Ớc đi tích cực Để tạo ra cho xã hội
những sản phẩm không những có số I-ợng lớn mà chất I-gng cũng d- ợc cải thiện rõ rệt 'Tr- ớc tình hình đó công nghệ bảo quản và chế biến cũng đứng tr- đc những thách thức và cơ hội mới
1.1 CÔNG NGHỆ BAO QUAN RAU QUA
Mặc dù n- ớc ta là n- ớc cố khí hậu nhiệt đới nh- ng công nghệ bảo quản
vẫn cồn ở qui mô nhỏ, chủ yếu vẫn đ-ợc bảo quản nhờ các ph- ơng pháp
truyền thống dựa vào khí hậu và môi tr- ðng thiên nhiên
1.1.1 Các quá trình xảy ra trong quả trình bảo quần rau quả
Rau quả sau khi thu hoạch sự sống vẫn đ- ợc đuy trì Do vậy các quá
trình biến đổi về vật lý, sinh lý và sinh hoá vẫn xảy ra và có mối liên hệ chặt
chẽ với nhau
1.12 Các quá trình vật lý
- Sự bay hơi n- đc: Sự bay hơi n- ốc của rau quả phụ thuộc rất nhiều vào
hệ keo trong tế bào rau quả, độ dày chắc của vỏ và các lớp sáp phấn ngoài vỗ
Độ giập nất cơ học độ ẩm và nhiệt độ của môi tr- ờng xung quanh cũng ảnh
trởng rất nhiều đến sự bay hơi n- đo của rau quả Ngoài ra ta cồn kể đến sự chuyển động của không khí bao quanh hoa quả Các rau xanh, cũ non, quả
non dễ mất n- ớc hơn các rau già, củ, quả chín và các phân tứ keo trong chất
nguyên sinh của rau xanh củ non có khả năng giữ n- ớc yếu hơn Để giảm bớt
Trang 12khô héo Tuy nhiên độ ẩm của không khí cao, lại là điêu kiện cho vi khuẩn và
nấm mốc dễ đàng phát triển Do vậy trong các kho tồn ưữ độ ẩm t-ơng đối
của không khí th- ờng đ- ợc khống chế ở 80-90%
- Sự thay đổi thành phần hoá học: Gluxit luôn là thành phần có thay đổi
lớn và mạnh nhất trong khi tổn trử cũng nh- trong quá trình sinh tr- ởng, phát triển của rau quả t- ơi Ngoài ra sự biến đổi từ tỉnh bột thành đ- ờng cũng rất
lớn d- ới tắc dụng của các enzim nội tại mà chủ yếu là ba loại phoiphorilaza
Sự tích tụ đ- ðng trong thời kỳ chín không chỉ do đ- ờng hoá tỉnh bột mà cồn
do sy thuy phan hemixentuloza Khi bị thuỷ phân hemixenluloza tạo thành các
d-ờng xiloza, manoza, galactora và arabinoza và cấu trúc tế bào bị phá huỷ Chất poctin chứa một phân ba chất khô của thành tế bào sơ cấp của rau quả
"Trong quá trình chín, protopectin chuyển hoá thành peetin hoà tan làm cho liên kết giữa các tế bào và giữa các mô yếu đi và rau quả bị mềm Khi quả chín các chất pectin bi phan huy dén axit pectic va metanol Jam cho rau qua bi
nhtin va cau tric bi phá huỷ đến CƠ› và CH:CHO (axit tan dehit) Tổng các
axit hữu cơ trong quá trình giảm đi, tuy nhiên từng loại axit có thể tăng lên do
những nguyên nhân khác nhau Hàm I- ơng axit giảm cùng với sự giảm I- ong
tinh bột và sự ting |- gng d- ờng làm tăng trị số pH và tăng vị ngọt của quả
Các chất màu thay đổi rõ nhất trong quá trình chín th- ờng là clorofin dan dan
giảm di Wong khi carolin dan dẩn tảng lên để trở thành chất màu chính của
quả chín Tuy nhiên trong chuối liêu, caroten không đổi trong quá trình chín, cồn cam carouin bắt đầu lãng dân khi trên vỗ không cồn màu xanh Hầm Ì- ong
†amin giảm đi trong quá trình chín và giảm ngày càng nhanh, làm thay đổi vị chát của quả II- ơng thơm đ- ợc sản sinh do các chất bay hơi đ- ợc tổng hợp
trong quá trình chín của quả gồm các andehit mạnh trong quá trình tổn trữ, đặc biệt là với các loại rau quả không tồn trữ đ- ợc lâu trong quá trình quả chín
vitamin C của quả giảm di nhanh hơn do các quá trình khử trong các mô bị phá huỷ và không khí xâm phạm
Trang 13Sự tăng hệ số hô hấp k là dấu hiệu sinh lý đặc tr- ng quá trình chín của
nhiều loại rau quả Cùng một loại rau quá giống nào cổ khả năng tổn trữ tốt hơn thĩ th- ờng có œ- ðng độ hô hấp ranh hơn Tuy nhiên, không phải ở tất cá
các rau quả khi có c- ờng độ hô hấp mạnh thì khả năng tổn trữ tốt hơn Các rau
quả bị giập nát thì c- ờng độ hô hấp tăng và càng tăng thì khả năng chống thối
hồng càng cao Đó là phản ứng tự vệ tự nhiên của cơ thể sống tạo ra chất để
kháng, sinh ra các phản ứng ôxi hoá các độc tố và tạo ra lớp tế bào bảo vệ nơi
với th- ơng Ô những độ già chấn khác nhau, rau quả có c-ờng độ hô hấp cao nhất sau đồ c- ðng độ hô hấp giảm hẳn đồng thời cũng là giai đoạn giảm khả năng tự để kháng để đi đến thối hông Sau đỉnh cực đại hô hếp bắt đầu giảm
lúc đố cáo quá trình trao đối chất bị phá huỷ, các quá trình phân huỷ chất hữu
cơ phức tạp tăng lên, quá trình ðxi hoá và photphat hoá bị tách rời tinh thể và
các thành phản khác trong nội bào bị phá huỷ Sự tích tụ axetandehit và r- ợu
làm hoạt lực của đehidrogenaza bị ức chế và tích tụ các sản phẩm của sự oxi hoá các polifenol.v.v Lất cả những điều đó gây ra các hiện †- ợng bệnh lý và
là cơ chế làm cho cơ thế sống bị chết dẫn Cơ chế nh- thế xuất hiện ở thời kỳ
cuối của quá trình tổn trữ rau quả t- ơi TỶ lệ COz/O› của khí quyển tồn trữ có
tác dụng rất quyết dịnh đến quá trình hô hấp Nếu O¿ giảm xuống d- ới 3,5%
thì e- ðng dộ hô hấp bắt đầu giảm Vì thế giảm O¿ tăng CO; trong khí quyển
bäo quản là một biện pháp làm ng- ng trệ quá trình dang chín và quá chín của rau quả, kéo dài thời hạn tổn trữ Tuy nhiên, quá trình hô hấp yếm khí lầm giảm chất | yng, mii vi rau qua 1- ơi do tích tụ r-ợu, andehil, axiL axelic và
axit latic, đồng thời tiêu hao nhiều các chất dinh d- ống Do vậy nếu không cẩn tổn trữ dài ngày thì nên bảo quản rau quả t- ơi ở nơi thoáng, mát và khô
ráo Hơi n- ức thoát ra từ rau quả khi tồn trữ là sản phẩm của quá trình hô hấp hiếm khí trong rau quả l3o vậy nếu môi tr-ờng có độ ẩm cao, sự thoát ẩm
chậm lại phân nào hạn chế quá trình hô hấp hiếm khí làm cho rau quả có thể tổn trữ lâu hơn Độ ẩm không khí càng cao thả rau quả càng ít bốc hơi và lâu
Trang 14Cứ một phân tử gam d-ờng hexeza sinh ra 674 Keal làm bốc nóng khối
nguyên liệu Irong kho tổn trữ Nếu không làm thông thoáng đầy đủ thì sự sinh nhiệt này sẽ kích thích trở lại, làm tang c- ờng độ hộ hấp tích tụ thêm n-ớc
Nhiệt độ và độ ẩm tăng cao còn là nguyên nhân thúc đẩy sự hoạt động của
nhiều vi khuẩn và nấm mốc gây h- hồng nguyên liệu bảo quản L- ợng nhiệt
sinh ra từ một phần tử gam hexơza hiếu khí lớn gấp 20 lần khi hô hấp yếm khí Trong khi bảo quản rau quả †- ơi, các tế bào dần dân mất khả năng hấp thu
oxi và dần dẫn chuyển qua hô hấp yếm khí, Quá trình hô hấp hiếu Khí và yếm
khí của rau quả c6 liên quan đến một sản phẩm trung gian là axit pirunic và
tiếp thco nếu là hiến khí sẽ đến CO¿ và HaO, nếu là yếm khí sẽ đến CO¿ và G;H:OH
- Các yếu tố ảnh h- ởng đến c- ờng độ hô hấp: C- ờng độ hô hấp đ- ợc tính bảng miligam CO› sinh ra hoặc O; hấp thụ vào của kg rau qua trong 1 giờ (mg/kg.h) C-ðờng độ hô hấp của mỗi loại rau quả nhụ thuộc vàn giống
loại, độ già chín, mức độ nguyên vẹn của rau quả đem đi tổn trữ và các yếu tố nh- nhiệt độ, độ ẩm, sự thông gió, thời hạn tổn trữ, ánh sáng của nơi tồn trữ
Hệ số hô hấp k là tỷ lệ giữa thể tích khí CO; sinh ra và ( tiêu thụ
ự
coy
ke
Hệ số hô hấp là một chỉ tiêu chỉ mức độ hiếu khí của quá trình hô hấp
và loại chất tham gia quá trình hô hấp nh- hô hấp hiếu khí và chỉ có hexoza tham gia thì
Trang 15Sự tăng hệ số hô hấp k là dấu hiệu sinh lý đặc tr- ng quá trình chín của
nhiều loại rau quả Cùng một loại rau quá giống nào cổ khả năng tổn trữ tốt hơn thĩ th- ờng có œ- ðng độ hô hấp ranh hơn Tuy nhiên, không phải ở tất cá
các rau quả khi có c- ờng độ hô hấp mạnh thì khả năng tổn trữ tốt hơn Các rau
quả bị giập nát thì c- ờng độ hô hấp tăng và càng tăng thì khả năng chống thối
hồng càng cao Đó là phản ứng tự vệ tự nhiên của cơ thể sống tạo ra chất để
kháng, sinh ra các phản ứng ôxi hoá các độc tố và tạo ra lớp tế bào bảo vệ nơi
với th- ơng Ô những độ già chấn khác nhau, rau quả có c-ờng độ hô hấp cao nhất sau đồ c- ðng độ hô hấp giảm hẳn đồng thời cũng là giai đoạn giảm khả năng tự để kháng để đi đến thối hông Sau đỉnh cực đại hô hếp bắt đầu giảm
lúc đố cáo quá trình trao đối chất bị phá huỷ, các quá trình phân huỷ chất hữu
cơ phức tạp tăng lên, quá trình ðxi hoá và photphat hoá bị tách rời tinh thể và
các thành phản khác trong nội bào bị phá huỷ Sự tích tụ axetandehit và r- ợu
làm hoạt lực của đehidrogenaza bị ức chế và tích tụ các sản phẩm của sự oxi hoá các polifenol.v.v Lất cả những điều đó gây ra các hiện †- ợng bệnh lý và
là cơ chế làm cho cơ thế sống bị chết dẫn Cơ chế nh- thế xuất hiện ở thời kỳ
cuối của quá trình tổn trữ rau quả t- ơi TỶ lệ COz/O› của khí quyển tồn trữ có
tác dụng rất quyết dịnh đến quá trình hô hấp Nếu O¿ giảm xuống d- ới 3,5%
thì e- ðng dộ hô hấp bắt đầu giảm Vì thế giảm O¿ tăng CO; trong khí quyển
bäo quản là một biện pháp làm ng- ng trệ quá trình dang chín và quá chín của rau quả, kéo dài thời hạn tổn trữ Tuy nhiên, quá trình hô hấp yếm khí lầm giảm chất | yng, mii vi rau qua 1- ơi do tích tụ r-ợu, andehil, axiL axelic và
axit latic, đồng thời tiêu hao nhiều các chất dinh d- ống Do vậy nếu không cẩn tổn trữ dài ngày thì nên bảo quản rau quả t- ơi ở nơi thoáng, mát và khô
ráo Hơi n- ức thoát ra từ rau quả khi tồn trữ là sản phẩm của quá trình hô hấp hiếm khí trong rau quả l3o vậy nếu môi tr-ờng có độ ẩm cao, sự thoát ẩm
chậm lại phân nào hạn chế quá trình hô hấp hiếm khí làm cho rau quả có thể tổn trữ lâu hơn Độ ẩm không khí càng cao thả rau quả càng ít bốc hơi và lâu
Trang 16Cứ một phân tử gam d-ờng hexeza sinh ra 674 Keal làm bốc nóng khối
nguyên liệu Irong kho tổn trữ Nếu không làm thông thoáng đầy đủ thì sự sinh nhiệt này sẽ kích thích trở lại, làm tang c- ờng độ hộ hấp tích tụ thêm n-ớc
Nhiệt độ và độ ẩm tăng cao còn là nguyên nhân thúc đẩy sự hoạt động của
nhiều vi khuẩn và nấm mốc gây h- hồng nguyên liệu bảo quản L- ợng nhiệt
sinh ra từ một phần tử gam hexơza hiếu khí lớn gấp 20 lần khi hô hấp yếm khí Trong khi bảo quản rau quả †- ơi, các tế bào dần dân mất khả năng hấp thu
oxi và dần dẫn chuyển qua hô hấp yếm khí, Quá trình hô hấp hiếu Khí và yếm
khí của rau quả c6 liên quan đến một sản phẩm trung gian là axit pirunic và
tiếp thco nếu là hiến khí sẽ đến CO¿ và HaO, nếu là yếm khí sẽ đến CO¿ và G;H:OH
- Các yếu tố ảnh h- ởng đến c- ờng độ hô hấp: C- ờng độ hô hấp đ- ợc tính bảng miligam CO› sinh ra hoặc O; hấp thụ vào của kg rau qua trong 1 giờ (mg/kg.h) C-ðờng độ hô hấp của mỗi loại rau quả nhụ thuộc vàn giống
loại, độ già chín, mức độ nguyên vẹn của rau quả đem đi tổn trữ và các yếu tố nh- nhiệt độ, độ ẩm, sự thông gió, thời hạn tổn trữ, ánh sáng của nơi tồn trữ
Hệ số hô hấp k là tỷ lệ giữa thể tích khí CO; sinh ra và ( tiêu thụ
ự
coy
ke
Hệ số hô hấp là một chỉ tiêu chỉ mức độ hiếu khí của quá trình hô hấp
và loại chất tham gia quá trình hô hấp nh- hô hấp hiếu khí và chỉ có hexoza tham gia thì
Trang 17Cứ một phân tử gam d-ờng hexeza sinh ra 674 Keal làm bốc nóng khối
nguyên liệu Irong kho tổn trữ Nếu không làm thông thoáng đầy đủ thì sự sinh nhiệt này sẽ kích thích trở lại, làm tang c- ờng độ hộ hấp tích tụ thêm n-ớc
Nhiệt độ và độ ẩm tăng cao còn là nguyên nhân thúc đẩy sự hoạt động của
nhiều vi khuẩn và nấm mốc gây h- hồng nguyên liệu bảo quản L- ợng nhiệt
sinh ra từ một phần tử gam hexơza hiếu khí lớn gấp 20 lần khi hô hấp yếm khí Trong khi bảo quản rau quả †- ơi, các tế bào dần dân mất khả năng hấp thu
oxi và dần dẫn chuyển qua hô hấp yếm khí, Quá trình hô hấp hiếu Khí và yếm
khí của rau quả c6 liên quan đến một sản phẩm trung gian là axit pirunic và
tiếp thco nếu là hiến khí sẽ đến CO¿ và HaO, nếu là yếm khí sẽ đến CO¿ và G;H:OH
- Các yếu tố ảnh h- ởng đến c- ờng độ hô hấp: C- ờng độ hô hấp đ- ợc tính bảng miligam CO› sinh ra hoặc O; hấp thụ vào của kg rau qua trong 1 giờ (mg/kg.h) C-ðờng độ hô hấp của mỗi loại rau quả nhụ thuộc vàn giống
loại, độ già chín, mức độ nguyên vẹn của rau quả đem đi tổn trữ và các yếu tố nh- nhiệt độ, độ ẩm, sự thông gió, thời hạn tổn trữ, ánh sáng của nơi tồn trữ
Hệ số hô hấp k là tỷ lệ giữa thể tích khí CO; sinh ra và ( tiêu thụ
ự
coy
ke
Hệ số hô hấp là một chỉ tiêu chỉ mức độ hiếu khí của quá trình hô hấp
và loại chất tham gia quá trình hô hấp nh- hô hấp hiếu khí và chỉ có hexoza tham gia thì
Trang 18khô héo Tuy nhiên độ ẩm của không khí cao, lại là điêu kiện cho vi khuẩn và
nấm mốc dễ đàng phát triển Do vậy trong các kho tồn ưữ độ ẩm t-ơng đối
của không khí th- ờng đ- ợc khống chế ở 80-90%
- Sự thay đổi thành phần hoá học: Gluxit luôn là thành phần có thay đổi
lớn và mạnh nhất trong khi tổn trử cũng nh- trong quá trình sinh tr- ởng, phát triển của rau quả t- ơi Ngoài ra sự biến đổi từ tỉnh bột thành đ- ờng cũng rất
lớn d- ới tắc dụng của các enzim nội tại mà chủ yếu là ba loại phoiphorilaza
Sự tích tụ đ- ðng trong thời kỳ chín không chỉ do đ- ờng hoá tỉnh bột mà cồn
do sy thuy phan hemixentuloza Khi bị thuỷ phân hemixenluloza tạo thành các
d-ờng xiloza, manoza, galactora và arabinoza và cấu trúc tế bào bị phá huỷ Chất poctin chứa một phân ba chất khô của thành tế bào sơ cấp của rau quả
"Trong quá trình chín, protopectin chuyển hoá thành peetin hoà tan làm cho liên kết giữa các tế bào và giữa các mô yếu đi và rau quả bị mềm Khi quả chín các chất pectin bi phan huy dén axit pectic va metanol Jam cho rau qua bi
nhtin va cau tric bi phá huỷ đến CƠ› và CH:CHO (axit tan dehit) Tổng các
axit hữu cơ trong quá trình giảm đi, tuy nhiên từng loại axit có thể tăng lên do
những nguyên nhân khác nhau Hàm I- ơng axit giảm cùng với sự giảm I- ong
tinh bột và sự ting |- gng d- ờng làm tăng trị số pH và tăng vị ngọt của quả
Các chất màu thay đổi rõ nhất trong quá trình chín th- ờng là clorofin dan dan
giảm di Wong khi carolin dan dẩn tảng lên để trở thành chất màu chính của
quả chín Tuy nhiên trong chuối liêu, caroten không đổi trong quá trình chín, cồn cam carouin bắt đầu lãng dân khi trên vỗ không cồn màu xanh Hầm Ì- ong
†amin giảm đi trong quá trình chín và giảm ngày càng nhanh, làm thay đổi vị chát của quả II- ơng thơm đ- ợc sản sinh do các chất bay hơi đ- ợc tổng hợp
trong quá trình chín của quả gồm các andehit mạnh trong quá trình tổn trữ, đặc biệt là với các loại rau quả không tồn trữ đ- ợc lâu trong quá trình quả chín
vitamin C của quả giảm di nhanh hơn do các quá trình khử trong các mô bị phá huỷ và không khí xâm phạm
Trang 19sự mất n- Ớc của rau củ quả, ta th- ởng áp dụng các biện pháp: hạ thấp nhiệt
độ, Lãng độ Ấm và giảm tốc độ chu yến động của không khí trong kho bảo quản
rau cú quả
- Sự giảm khối l-ợng tự nhiên: Rau quả sau khi hái bị giảm khối 1-ơng là do sự bay hơi n- ớc và tổn thất các chất hữu cơ trong khi hô hấp Sự giảm khối l- ợng tự nhiên của rau quả phụ thuộc rất nhiều vào giống loại,
vùng khí hậu, cách thức chăm sóc bón phán, mùa, công nghệ tồn trữ và thời
gian tồn trữ
- Bự sinh nhiệt: Tất cả các l- ợng nhiệt sinh ra trong rau quả t- ơi khi tổn
trữ là do hô hấp Hai phần ba Lợng nhiệt trên là loả ra môi trờng xung quanh, phần cồn lại d-ợc dùng vào các quá trình trao đổi chất bên trong tế
bào C6 thé tinh 1- ợng nhiệt do rau quả r- ơi toả ra khi tổn trữ một cách gần
dung thea I- ợng CO; sinh ra trong quá trình hô hấp
C&IIi;Oa + 6O; — 6CO, + 2CILOI + 674 Keal
Cit Img CO, t ong ting vi 2,52 cal Do | gng CO: bay va ta suy ra
nh
d- de | ong nhiệt của quá trình hô hấp Cần chú ý là l-ợng COa còn có thể
ra do hồ hấp yếm khí và các quá trình decachoxyl van th- Ong xảy ra khi lồn
trỮ rau quả †- ơi:
Cáll;Oa —y 2COa + 2C¿IILOI1 + 28 Keal
Bist d- gc c- ong do hd hấp và nhiệt độ tồn trữ, chúng ta có thế tính ra
l-ợng nhiệt toả ra, l- ợng oxi cần thiết và l-ợng n-ớc sinh ra Những số liệu
này cần thiết cho tính toán các trang thiết bị trong kho bảo quản
1.13 Các quá Lrình sinh Ly, sinh hoa
- Sự hô hấp: Sự hô hấp làm giảm khối l- ợng rau quả một cách tự nhiễn
Các biện pháp làm giảm e- ðng độ hô hấp sẽ hạn chế đ- ợc sự giảm khối I- ợng
tự nhiên có ý nghĩa thực tiễn lớn trong tổn trữ rau quả t- ơi Hồ hấp hiếu khí
(c6 dd 6xy) thi thải ra cacbonic và hơi n- ớc Khi hê hấp yếm khí @hông cố 6xy) sản phẩm cuối cùng của sự phân huỷ hexoza là khí cacbonic và etanol
Trang 20Sự tăng hệ số hô hấp k là dấu hiệu sinh lý đặc tr- ng quá trình chín của
nhiều loại rau quả Cùng một loại rau quá giống nào cổ khả năng tổn trữ tốt hơn thĩ th- ờng có œ- ðng độ hô hấp ranh hơn Tuy nhiên, không phải ở tất cá
các rau quả khi có c- ờng độ hô hấp mạnh thì khả năng tổn trữ tốt hơn Các rau
quả bị giập nát thì c- ờng độ hô hấp tăng và càng tăng thì khả năng chống thối
hồng càng cao Đó là phản ứng tự vệ tự nhiên của cơ thể sống tạo ra chất để
kháng, sinh ra các phản ứng ôxi hoá các độc tố và tạo ra lớp tế bào bảo vệ nơi
với th- ơng Ô những độ già chấn khác nhau, rau quả có c-ờng độ hô hấp cao nhất sau đồ c- ðng độ hô hấp giảm hẳn đồng thời cũng là giai đoạn giảm khả năng tự để kháng để đi đến thối hông Sau đỉnh cực đại hô hếp bắt đầu giảm
lúc đố cáo quá trình trao đối chất bị phá huỷ, các quá trình phân huỷ chất hữu
cơ phức tạp tăng lên, quá trình ðxi hoá và photphat hoá bị tách rời tinh thể và
các thành phản khác trong nội bào bị phá huỷ Sự tích tụ axetandehit và r- ợu
làm hoạt lực của đehidrogenaza bị ức chế và tích tụ các sản phẩm của sự oxi hoá các polifenol.v.v Lất cả những điều đó gây ra các hiện †- ợng bệnh lý và
là cơ chế làm cho cơ thế sống bị chết dẫn Cơ chế nh- thế xuất hiện ở thời kỳ
cuối của quá trình tổn trữ rau quả t- ơi TỶ lệ COz/O› của khí quyển tồn trữ có
tác dụng rất quyết dịnh đến quá trình hô hấp Nếu O¿ giảm xuống d- ới 3,5%
thì e- ðng dộ hô hấp bắt đầu giảm Vì thế giảm O¿ tăng CO; trong khí quyển
bäo quản là một biện pháp làm ng- ng trệ quá trình dang chín và quá chín của rau quả, kéo dài thời hạn tổn trữ Tuy nhiên, quá trình hô hấp yếm khí lầm giảm chất | yng, mii vi rau qua 1- ơi do tích tụ r-ợu, andehil, axiL axelic và
axit latic, đồng thời tiêu hao nhiều các chất dinh d- ống Do vậy nếu không cẩn tổn trữ dài ngày thì nên bảo quản rau quả t- ơi ở nơi thoáng, mát và khô
ráo Hơi n- ức thoát ra từ rau quả khi tồn trữ là sản phẩm của quá trình hô hấp hiếm khí trong rau quả l3o vậy nếu môi tr-ờng có độ ẩm cao, sự thoát ẩm
chậm lại phân nào hạn chế quá trình hô hấp hiếm khí làm cho rau quả có thể tổn trữ lâu hơn Độ ẩm không khí càng cao thả rau quả càng ít bốc hơi và lâu
Trang 21LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam là n-đc chủ yếu dựa vào nông nghiệp, do vậy giá trị sản 1-gng nông nghiệp chiếm khoảng 30% GDP và chiếm 47% giá trị hàng hoá
xuất khẩu của cả n-ớc Do vị trí quan trọng nh- vậy cho nên công nghệ chế
biến và bảo quan |- ong thực và thực phẩm cũng cần có những cố gắng và đầu
+- thích hợp
Nền kinh tế của ta đã và đang chuyển đổi mạnh mẽ sang cơ chế thị
tr- ờng, những cây có giá trị kinh tế cao ngày càng đ- ợc trồng nhiều và mang lại cho ng- ời canh tác những hiệu quả tích cực trong đó yêu cầu về chế biến
và bảo quản nông sản đống góp không nhỏ dến khối l-ơng nông sản h- hỏng, suy giảm chất l- ợng, gây thiệt hại không nhỏ đến ng- oi sản xuất Để giảm tổn thất những thiệt hại nêu trên chúng ta phải có cách nhìn tổng thể và cách giải
quyết cụ thể tuỳ heo từng vùng, tuỳ theo loại sản phiẩm nông sản khác nhau
ima d-a ra cach bảo quán và chế biến cho phù hợp đạt hiệu qủa kinh tế tốt
nhất mà thị tr- ờng chấp nhận về giá cả cạnh tranh Một mặt xây dựng các
nhà mấy lớn cố thiết bị và công nghệ hiện đại nh- ng mặt khác cũng phát huy
đ-ợc thế mạnh của địa ph-ơng và tiểm năng của ng-ời dân Tìm ra một ph- ong pháp tối - u đế chế biến và bảo quản nông sản thực phẩm vẫn là bài todn nan giai của các nhà công nghệ và thiết bị Ngoài khả năng tiếp thu những thiết bị mới nhất của bên ngoài, ta phải tận dụng hết thế mạnh của
từng ng- ời đân Để cho sản phẩm của ta không lạc hậu về công nghệ, phát huy thế mạnh về chất dốt, khí hậu, nhân lực v.v để giá cả d- ợc cạnh tranh,
sẵn phẩm ngầy cầng v- ơn xa
Cả rốt là một loại nông sẵn mang lại nhiễu chất bổ d- ðng cho cơ thể
Khcảng chục năm trở lại đây nó đ- ợc trồng nhiều ở hai xã Đức Chính và Cẩm Văn thuộc huyện Cảm Giàng tỉnh Hải D- ơng, diện tích gieo trồng trên 170ha
Trang 22LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam là n-đc chủ yếu dựa vào nông nghiệp, do vậy giá trị sản 1-gng nông nghiệp chiếm khoảng 30% GDP và chiếm 47% giá trị hàng hoá
xuất khẩu của cả n-ớc Do vị trí quan trọng nh- vậy cho nên công nghệ chế
biến và bảo quan |- ong thực và thực phẩm cũng cần có những cố gắng và đầu
+- thích hợp
Nền kinh tế của ta đã và đang chuyển đổi mạnh mẽ sang cơ chế thị
tr- ờng, những cây có giá trị kinh tế cao ngày càng đ- ợc trồng nhiều và mang lại cho ng- ời canh tác những hiệu quả tích cực trong đó yêu cầu về chế biến
và bảo quản nông sản đống góp không nhỏ dến khối l-ơng nông sản h- hỏng, suy giảm chất l- ợng, gây thiệt hại không nhỏ đến ng- oi sản xuất Để giảm tổn thất những thiệt hại nêu trên chúng ta phải có cách nhìn tổng thể và cách giải
quyết cụ thể tuỳ heo từng vùng, tuỳ theo loại sản phiẩm nông sản khác nhau
ima d-a ra cach bảo quán và chế biến cho phù hợp đạt hiệu qủa kinh tế tốt
nhất mà thị tr- ờng chấp nhận về giá cả cạnh tranh Một mặt xây dựng các
nhà mấy lớn cố thiết bị và công nghệ hiện đại nh- ng mặt khác cũng phát huy
đ-ợc thế mạnh của địa ph-ơng và tiểm năng của ng-ời dân Tìm ra một ph- ong pháp tối - u đế chế biến và bảo quản nông sản thực phẩm vẫn là bài todn nan giai của các nhà công nghệ và thiết bị Ngoài khả năng tiếp thu những thiết bị mới nhất của bên ngoài, ta phải tận dụng hết thế mạnh của
từng ng- ời đân Để cho sản phẩm của ta không lạc hậu về công nghệ, phát huy thế mạnh về chất dốt, khí hậu, nhân lực v.v để giá cả d- ợc cạnh tranh,
sẵn phẩm ngầy cầng v- ơn xa
Cả rốt là một loại nông sẵn mang lại nhiễu chất bổ d- ðng cho cơ thể
Khcảng chục năm trở lại đây nó đ- ợc trồng nhiều ở hai xã Đức Chính và Cẩm Văn thuộc huyện Cảm Giàng tỉnh Hải D- ơng, diện tích gieo trồng trên 170ha
Trang 23LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam là n-đc chủ yếu dựa vào nông nghiệp, do vậy giá trị sản 1-gng nông nghiệp chiếm khoảng 30% GDP và chiếm 47% giá trị hàng hoá
xuất khẩu của cả n-ớc Do vị trí quan trọng nh- vậy cho nên công nghệ chế
biến và bảo quan |- ong thực và thực phẩm cũng cần có những cố gắng và đầu
+- thích hợp
Nền kinh tế của ta đã và đang chuyển đổi mạnh mẽ sang cơ chế thị
tr- ờng, những cây có giá trị kinh tế cao ngày càng đ- ợc trồng nhiều và mang lại cho ng- ời canh tác những hiệu quả tích cực trong đó yêu cầu về chế biến
và bảo quản nông sản đống góp không nhỏ dến khối l-ơng nông sản h- hỏng, suy giảm chất l- ợng, gây thiệt hại không nhỏ đến ng- oi sản xuất Để giảm tổn thất những thiệt hại nêu trên chúng ta phải có cách nhìn tổng thể và cách giải
quyết cụ thể tuỳ heo từng vùng, tuỳ theo loại sản phiẩm nông sản khác nhau
ima d-a ra cach bảo quán và chế biến cho phù hợp đạt hiệu qủa kinh tế tốt
nhất mà thị tr- ờng chấp nhận về giá cả cạnh tranh Một mặt xây dựng các
nhà mấy lớn cố thiết bị và công nghệ hiện đại nh- ng mặt khác cũng phát huy
đ-ợc thế mạnh của địa ph-ơng và tiểm năng của ng-ời dân Tìm ra một ph- ong pháp tối - u đế chế biến và bảo quản nông sản thực phẩm vẫn là bài todn nan giai của các nhà công nghệ và thiết bị Ngoài khả năng tiếp thu những thiết bị mới nhất của bên ngoài, ta phải tận dụng hết thế mạnh của
từng ng- ời đân Để cho sản phẩm của ta không lạc hậu về công nghệ, phát huy thế mạnh về chất dốt, khí hậu, nhân lực v.v để giá cả d- ợc cạnh tranh,
sẵn phẩm ngầy cầng v- ơn xa
Cả rốt là một loại nông sẵn mang lại nhiễu chất bổ d- ðng cho cơ thể
Khcảng chục năm trở lại đây nó đ- ợc trồng nhiều ở hai xã Đức Chính và Cẩm Văn thuộc huyện Cảm Giàng tỉnh Hải D- ơng, diện tích gieo trồng trên 170ha
Trang 24khô héo Tuy nhiên độ ẩm của không khí cao, lại là điêu kiện cho vi khuẩn và
nấm mốc dễ đàng phát triển Do vậy trong các kho tồn ưữ độ ẩm t-ơng đối
của không khí th- ờng đ- ợc khống chế ở 80-90%
- Sự thay đổi thành phần hoá học: Gluxit luôn là thành phần có thay đổi
lớn và mạnh nhất trong khi tổn trử cũng nh- trong quá trình sinh tr- ởng, phát triển của rau quả t- ơi Ngoài ra sự biến đổi từ tỉnh bột thành đ- ờng cũng rất
lớn d- ới tắc dụng của các enzim nội tại mà chủ yếu là ba loại phoiphorilaza
Sự tích tụ đ- ðng trong thời kỳ chín không chỉ do đ- ờng hoá tỉnh bột mà cồn
do sy thuy phan hemixentuloza Khi bị thuỷ phân hemixenluloza tạo thành các
d-ờng xiloza, manoza, galactora và arabinoza và cấu trúc tế bào bị phá huỷ Chất poctin chứa một phân ba chất khô của thành tế bào sơ cấp của rau quả
"Trong quá trình chín, protopectin chuyển hoá thành peetin hoà tan làm cho liên kết giữa các tế bào và giữa các mô yếu đi và rau quả bị mềm Khi quả chín các chất pectin bi phan huy dén axit pectic va metanol Jam cho rau qua bi
nhtin va cau tric bi phá huỷ đến CƠ› và CH:CHO (axit tan dehit) Tổng các
axit hữu cơ trong quá trình giảm đi, tuy nhiên từng loại axit có thể tăng lên do
những nguyên nhân khác nhau Hàm I- ơng axit giảm cùng với sự giảm I- ong
tinh bột và sự ting |- gng d- ờng làm tăng trị số pH và tăng vị ngọt của quả
Các chất màu thay đổi rõ nhất trong quá trình chín th- ờng là clorofin dan dan
giảm di Wong khi carolin dan dẩn tảng lên để trở thành chất màu chính của
quả chín Tuy nhiên trong chuối liêu, caroten không đổi trong quá trình chín, cồn cam carouin bắt đầu lãng dân khi trên vỗ không cồn màu xanh Hầm Ì- ong
†amin giảm đi trong quá trình chín và giảm ngày càng nhanh, làm thay đổi vị chát của quả II- ơng thơm đ- ợc sản sinh do các chất bay hơi đ- ợc tổng hợp
trong quá trình chín của quả gồm các andehit mạnh trong quá trình tổn trữ, đặc biệt là với các loại rau quả không tồn trữ đ- ợc lâu trong quá trình quả chín
vitamin C của quả giảm di nhanh hơn do các quá trình khử trong các mô bị phá huỷ và không khí xâm phạm
Trang 25khô héo Tuy nhiên độ ẩm của không khí cao, lại là điêu kiện cho vi khuẩn và
nấm mốc dễ đàng phát triển Do vậy trong các kho tồn ưữ độ ẩm t-ơng đối
của không khí th- ờng đ- ợc khống chế ở 80-90%
- Sự thay đổi thành phần hoá học: Gluxit luôn là thành phần có thay đổi
lớn và mạnh nhất trong khi tổn trử cũng nh- trong quá trình sinh tr- ởng, phát triển của rau quả t- ơi Ngoài ra sự biến đổi từ tỉnh bột thành đ- ờng cũng rất
lớn d- ới tắc dụng của các enzim nội tại mà chủ yếu là ba loại phoiphorilaza
Sự tích tụ đ- ðng trong thời kỳ chín không chỉ do đ- ờng hoá tỉnh bột mà cồn
do sy thuy phan hemixentuloza Khi bị thuỷ phân hemixenluloza tạo thành các
d-ờng xiloza, manoza, galactora và arabinoza và cấu trúc tế bào bị phá huỷ Chất poctin chứa một phân ba chất khô của thành tế bào sơ cấp của rau quả
"Trong quá trình chín, protopectin chuyển hoá thành peetin hoà tan làm cho liên kết giữa các tế bào và giữa các mô yếu đi và rau quả bị mềm Khi quả chín các chất pectin bi phan huy dén axit pectic va metanol Jam cho rau qua bi
nhtin va cau tric bi phá huỷ đến CƠ› và CH:CHO (axit tan dehit) Tổng các
axit hữu cơ trong quá trình giảm đi, tuy nhiên từng loại axit có thể tăng lên do
những nguyên nhân khác nhau Hàm I- ơng axit giảm cùng với sự giảm I- ong
tinh bột và sự ting |- gng d- ờng làm tăng trị số pH và tăng vị ngọt của quả
Các chất màu thay đổi rõ nhất trong quá trình chín th- ờng là clorofin dan dan
giảm di Wong khi carolin dan dẩn tảng lên để trở thành chất màu chính của
quả chín Tuy nhiên trong chuối liêu, caroten không đổi trong quá trình chín, cồn cam carouin bắt đầu lãng dân khi trên vỗ không cồn màu xanh Hầm Ì- ong
†amin giảm đi trong quá trình chín và giảm ngày càng nhanh, làm thay đổi vị chát của quả II- ơng thơm đ- ợc sản sinh do các chất bay hơi đ- ợc tổng hợp
trong quá trình chín của quả gồm các andehit mạnh trong quá trình tổn trữ, đặc biệt là với các loại rau quả không tồn trữ đ- ợc lâu trong quá trình quả chín
vitamin C của quả giảm di nhanh hơn do các quá trình khử trong các mô bị phá huỷ và không khí xâm phạm
Trang 26tt
CH- ƠNG I
TONG QUAN VE TÌNH HÌNH BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN RAU QUẢ
'TẨM QUAN TRỌNG CỦA QUA TRINH BAO QUAN
VÀ CHẾ BIẾN RAU QUÁ
Đời sống của nhân dân ta mấy năm gần đảy đ- ợc cải thiện rõ rệt, nhu cẩu về rau quả cũng tang lên, nhất là các nhà nông nghiệp đã đ- a ra những
giống cây trồng mới phù hợp với từng vùng và từng địa ph- ơng song song với
nó là các nhà qui hoạch cũng có những b- Ớc đi tích cực Để tạo ra cho xã hội
những sản phẩm không những có số I-ợng lớn mà chất I-gng cũng d- ợc cải thiện rõ rệt 'Tr- ớc tình hình đó công nghệ bảo quản và chế biến cũng đứng tr- đc những thách thức và cơ hội mới
1.1 CÔNG NGHỆ BAO QUAN RAU QUA
Mặc dù n- ớc ta là n- ớc cố khí hậu nhiệt đới nh- ng công nghệ bảo quản
vẫn cồn ở qui mô nhỏ, chủ yếu vẫn đ-ợc bảo quản nhờ các ph- ơng pháp
truyền thống dựa vào khí hậu và môi tr- ðng thiên nhiên
1.1.1 Các quá trình xảy ra trong quả trình bảo quần rau quả
Rau quả sau khi thu hoạch sự sống vẫn đ- ợc đuy trì Do vậy các quá
trình biến đổi về vật lý, sinh lý và sinh hoá vẫn xảy ra và có mối liên hệ chặt
chẽ với nhau
1.12 Các quá trình vật lý
- Sự bay hơi n- đc: Sự bay hơi n- ốc của rau quả phụ thuộc rất nhiều vào
hệ keo trong tế bào rau quả, độ dày chắc của vỏ và các lớp sáp phấn ngoài vỗ
Độ giập nất cơ học độ ẩm và nhiệt độ của môi tr- ờng xung quanh cũng ảnh
trởng rất nhiều đến sự bay hơi n- đo của rau quả Ngoài ra ta cồn kể đến sự chuyển động của không khí bao quanh hoa quả Các rau xanh, cũ non, quả
non dễ mất n- ớc hơn các rau già, củ, quả chín và các phân tứ keo trong chất
nguyên sinh của rau xanh củ non có khả năng giữ n- ớc yếu hơn Để giảm bớt
Trang 27mang lại những hiệu quả thiết thực cho ng- ời trồng, dạt 11-12 tấn/ha (thu
d+ ge 26.000.000 triệu/ha trừ các chỉ phí) Do vậy tầm đầu ra cho sản phẩm là nhiệm vụ không nhỏ đạt lên vai các nhà quán lý Mà n- ớc cà rốt là một trơng
những ph- ơng pháp tìm đầu ra cho củ cà rốt Trong đó ph- ơng pháp chà giữ một vai trò hết sức quan trọng
Luận văn này nhằm mục đích tìm ra những yếu tố ảnh h- ởng của việc
chà đến sản phẩm n- ớc cà rốt
Em xin chân thành cảm ơn và rất mong sự chỉ bảo của các thầy giáo cô
giáo và các bạn đồng nghiệp Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.IS Lê
Nguyên Ð- ứng, ng- ời thầy dã chỉ bảo lận tình giúp đỡ em hoàn thành luận
vấn này.
Trang 28mang lại những hiệu quả thiết thực cho ng- ời trồng, dạt 11-12 tấn/ha (thu
d+ ge 26.000.000 triệu/ha trừ các chỉ phí) Do vậy tầm đầu ra cho sản phẩm là nhiệm vụ không nhỏ đạt lên vai các nhà quán lý Mà n- ớc cà rốt là một trơng
những ph- ơng pháp tìm đầu ra cho củ cà rốt Trong đó ph- ơng pháp chà giữ một vai trò hết sức quan trọng
Luận văn này nhằm mục đích tìm ra những yếu tố ảnh h- ởng của việc
chà đến sản phẩm n- ớc cà rốt
Em xin chân thành cảm ơn và rất mong sự chỉ bảo của các thầy giáo cô
giáo và các bạn đồng nghiệp Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.IS Lê
Nguyên Ð- ứng, ng- ời thầy dã chỉ bảo lận tình giúp đỡ em hoàn thành luận
vấn này.
Trang 29sự mất n- Ớc của rau củ quả, ta th- ởng áp dụng các biện pháp: hạ thấp nhiệt
độ, Lãng độ Ấm và giảm tốc độ chu yến động của không khí trong kho bảo quản
rau cú quả
- Sự giảm khối l-ợng tự nhiên: Rau quả sau khi hái bị giảm khối 1-ơng là do sự bay hơi n- ớc và tổn thất các chất hữu cơ trong khi hô hấp Sự giảm khối l- ợng tự nhiên của rau quả phụ thuộc rất nhiều vào giống loại,
vùng khí hậu, cách thức chăm sóc bón phán, mùa, công nghệ tồn trữ và thời
gian tồn trữ
- Bự sinh nhiệt: Tất cả các l- ợng nhiệt sinh ra trong rau quả t- ơi khi tổn
trữ là do hô hấp Hai phần ba Lợng nhiệt trên là loả ra môi trờng xung quanh, phần cồn lại d-ợc dùng vào các quá trình trao đổi chất bên trong tế
bào C6 thé tinh 1- ợng nhiệt do rau quả r- ơi toả ra khi tổn trữ một cách gần
dung thea I- ợng CO; sinh ra trong quá trình hô hấp
C&IIi;Oa + 6O; — 6CO, + 2CILOI + 674 Keal
Cit Img CO, t ong ting vi 2,52 cal Do | gng CO: bay va ta suy ra
nh
d- de | ong nhiệt của quá trình hô hấp Cần chú ý là l-ợng COa còn có thể
ra do hồ hấp yếm khí và các quá trình decachoxyl van th- Ong xảy ra khi lồn
trỮ rau quả †- ơi:
Cáll;Oa —y 2COa + 2C¿IILOI1 + 28 Keal
Bist d- gc c- ong do hd hấp và nhiệt độ tồn trữ, chúng ta có thế tính ra
l-ợng nhiệt toả ra, l- ợng oxi cần thiết và l-ợng n-ớc sinh ra Những số liệu
này cần thiết cho tính toán các trang thiết bị trong kho bảo quản
1.13 Các quá Lrình sinh Ly, sinh hoa
- Sự hô hấp: Sự hô hấp làm giảm khối l- ợng rau quả một cách tự nhiễn
Các biện pháp làm giảm e- ðng độ hô hấp sẽ hạn chế đ- ợc sự giảm khối I- ợng
tự nhiên có ý nghĩa thực tiễn lớn trong tổn trữ rau quả t- ơi Hồ hấp hiếu khí
(c6 dd 6xy) thi thải ra cacbonic và hơi n- ớc Khi hê hấp yếm khí @hông cố 6xy) sản phẩm cuối cùng của sự phân huỷ hexoza là khí cacbonic và etanol
Trang 30khô héo Tuy nhiên độ ẩm của không khí cao, lại là điêu kiện cho vi khuẩn và
nấm mốc dễ đàng phát triển Do vậy trong các kho tồn ưữ độ ẩm t-ơng đối
của không khí th- ờng đ- ợc khống chế ở 80-90%
- Sự thay đổi thành phần hoá học: Gluxit luôn là thành phần có thay đổi
lớn và mạnh nhất trong khi tổn trử cũng nh- trong quá trình sinh tr- ởng, phát triển của rau quả t- ơi Ngoài ra sự biến đổi từ tỉnh bột thành đ- ờng cũng rất
lớn d- ới tắc dụng của các enzim nội tại mà chủ yếu là ba loại phoiphorilaza
Sự tích tụ đ- ðng trong thời kỳ chín không chỉ do đ- ờng hoá tỉnh bột mà cồn
do sy thuy phan hemixentuloza Khi bị thuỷ phân hemixenluloza tạo thành các
d-ờng xiloza, manoza, galactora và arabinoza và cấu trúc tế bào bị phá huỷ Chất poctin chứa một phân ba chất khô của thành tế bào sơ cấp của rau quả
"Trong quá trình chín, protopectin chuyển hoá thành peetin hoà tan làm cho liên kết giữa các tế bào và giữa các mô yếu đi và rau quả bị mềm Khi quả chín các chất pectin bi phan huy dén axit pectic va metanol Jam cho rau qua bi
nhtin va cau tric bi phá huỷ đến CƠ› và CH:CHO (axit tan dehit) Tổng các
axit hữu cơ trong quá trình giảm đi, tuy nhiên từng loại axit có thể tăng lên do
những nguyên nhân khác nhau Hàm I- ơng axit giảm cùng với sự giảm I- ong
tinh bột và sự ting |- gng d- ờng làm tăng trị số pH và tăng vị ngọt của quả
Các chất màu thay đổi rõ nhất trong quá trình chín th- ờng là clorofin dan dan
giảm di Wong khi carolin dan dẩn tảng lên để trở thành chất màu chính của
quả chín Tuy nhiên trong chuối liêu, caroten không đổi trong quá trình chín, cồn cam carouin bắt đầu lãng dân khi trên vỗ không cồn màu xanh Hầm Ì- ong
†amin giảm đi trong quá trình chín và giảm ngày càng nhanh, làm thay đổi vị chát của quả II- ơng thơm đ- ợc sản sinh do các chất bay hơi đ- ợc tổng hợp
trong quá trình chín của quả gồm các andehit mạnh trong quá trình tổn trữ, đặc biệt là với các loại rau quả không tồn trữ đ- ợc lâu trong quá trình quả chín
vitamin C của quả giảm di nhanh hơn do các quá trình khử trong các mô bị phá huỷ và không khí xâm phạm
Trang 31mang lại những hiệu quả thiết thực cho ng- ời trồng, dạt 11-12 tấn/ha (thu
d+ ge 26.000.000 triệu/ha trừ các chỉ phí) Do vậy tầm đầu ra cho sản phẩm là nhiệm vụ không nhỏ đạt lên vai các nhà quán lý Mà n- ớc cà rốt là một trơng
những ph- ơng pháp tìm đầu ra cho củ cà rốt Trong đó ph- ơng pháp chà giữ một vai trò hết sức quan trọng
Luận văn này nhằm mục đích tìm ra những yếu tố ảnh h- ởng của việc
chà đến sản phẩm n- ớc cà rốt
Em xin chân thành cảm ơn và rất mong sự chỉ bảo của các thầy giáo cô
giáo và các bạn đồng nghiệp Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.IS Lê
Nguyên Ð- ứng, ng- ời thầy dã chỉ bảo lận tình giúp đỡ em hoàn thành luận
vấn này.
Trang 32khô héo Tuy nhiên độ ẩm của không khí cao, lại là điêu kiện cho vi khuẩn và
nấm mốc dễ đàng phát triển Do vậy trong các kho tồn ưữ độ ẩm t-ơng đối
của không khí th- ờng đ- ợc khống chế ở 80-90%
- Sự thay đổi thành phần hoá học: Gluxit luôn là thành phần có thay đổi
lớn và mạnh nhất trong khi tổn trử cũng nh- trong quá trình sinh tr- ởng, phát triển của rau quả t- ơi Ngoài ra sự biến đổi từ tỉnh bột thành đ- ờng cũng rất
lớn d- ới tắc dụng của các enzim nội tại mà chủ yếu là ba loại phoiphorilaza
Sự tích tụ đ- ðng trong thời kỳ chín không chỉ do đ- ờng hoá tỉnh bột mà cồn
do sy thuy phan hemixentuloza Khi bị thuỷ phân hemixenluloza tạo thành các
d-ờng xiloza, manoza, galactora và arabinoza và cấu trúc tế bào bị phá huỷ Chất poctin chứa một phân ba chất khô của thành tế bào sơ cấp của rau quả
"Trong quá trình chín, protopectin chuyển hoá thành peetin hoà tan làm cho liên kết giữa các tế bào và giữa các mô yếu đi và rau quả bị mềm Khi quả chín các chất pectin bi phan huy dén axit pectic va metanol Jam cho rau qua bi
nhtin va cau tric bi phá huỷ đến CƠ› và CH:CHO (axit tan dehit) Tổng các
axit hữu cơ trong quá trình giảm đi, tuy nhiên từng loại axit có thể tăng lên do
những nguyên nhân khác nhau Hàm I- ơng axit giảm cùng với sự giảm I- ong
tinh bột và sự ting |- gng d- ờng làm tăng trị số pH và tăng vị ngọt của quả
Các chất màu thay đổi rõ nhất trong quá trình chín th- ờng là clorofin dan dan
giảm di Wong khi carolin dan dẩn tảng lên để trở thành chất màu chính của
quả chín Tuy nhiên trong chuối liêu, caroten không đổi trong quá trình chín, cồn cam carouin bắt đầu lãng dân khi trên vỗ không cồn màu xanh Hầm Ì- ong
†amin giảm đi trong quá trình chín và giảm ngày càng nhanh, làm thay đổi vị chát của quả II- ơng thơm đ- ợc sản sinh do các chất bay hơi đ- ợc tổng hợp
trong quá trình chín của quả gồm các andehit mạnh trong quá trình tổn trữ, đặc biệt là với các loại rau quả không tồn trữ đ- ợc lâu trong quá trình quả chín
vitamin C của quả giảm di nhanh hơn do các quá trình khử trong các mô bị phá huỷ và không khí xâm phạm
Trang 33mang lại những hiệu quả thiết thực cho ng- ời trồng, dạt 11-12 tấn/ha (thu
d+ ge 26.000.000 triệu/ha trừ các chỉ phí) Do vậy tầm đầu ra cho sản phẩm là nhiệm vụ không nhỏ đạt lên vai các nhà quán lý Mà n- ớc cà rốt là một trơng
những ph- ơng pháp tìm đầu ra cho củ cà rốt Trong đó ph- ơng pháp chà giữ một vai trò hết sức quan trọng
Luận văn này nhằm mục đích tìm ra những yếu tố ảnh h- ởng của việc
chà đến sản phẩm n- ớc cà rốt
Em xin chân thành cảm ơn và rất mong sự chỉ bảo của các thầy giáo cô
giáo và các bạn đồng nghiệp Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.IS Lê
Nguyên Ð- ứng, ng- ời thầy dã chỉ bảo lận tình giúp đỡ em hoàn thành luận
vấn này.
Trang 34Cứ một phân tử gam d-ờng hexeza sinh ra 674 Keal làm bốc nóng khối
nguyên liệu Irong kho tổn trữ Nếu không làm thông thoáng đầy đủ thì sự sinh nhiệt này sẽ kích thích trở lại, làm tang c- ờng độ hộ hấp tích tụ thêm n-ớc
Nhiệt độ và độ ẩm tăng cao còn là nguyên nhân thúc đẩy sự hoạt động của
nhiều vi khuẩn và nấm mốc gây h- hồng nguyên liệu bảo quản L- ợng nhiệt
sinh ra từ một phần tử gam hexơza hiếu khí lớn gấp 20 lần khi hô hấp yếm khí Trong khi bảo quản rau quả †- ơi, các tế bào dần dân mất khả năng hấp thu
oxi và dần dẫn chuyển qua hô hấp yếm khí, Quá trình hô hấp hiếu Khí và yếm
khí của rau quả c6 liên quan đến một sản phẩm trung gian là axit pirunic và
tiếp thco nếu là hiến khí sẽ đến CO¿ và HaO, nếu là yếm khí sẽ đến CO¿ và G;H:OH
- Các yếu tố ảnh h- ởng đến c- ờng độ hô hấp: C- ờng độ hô hấp đ- ợc tính bảng miligam CO› sinh ra hoặc O; hấp thụ vào của kg rau qua trong 1 giờ (mg/kg.h) C-ðờng độ hô hấp của mỗi loại rau quả nhụ thuộc vàn giống
loại, độ già chín, mức độ nguyên vẹn của rau quả đem đi tổn trữ và các yếu tố nh- nhiệt độ, độ ẩm, sự thông gió, thời hạn tổn trữ, ánh sáng của nơi tồn trữ
Hệ số hô hấp k là tỷ lệ giữa thể tích khí CO; sinh ra và ( tiêu thụ
ự
coy
ke
Hệ số hô hấp là một chỉ tiêu chỉ mức độ hiếu khí của quá trình hô hấp
và loại chất tham gia quá trình hô hấp nh- hô hấp hiếu khí và chỉ có hexoza tham gia thì
Trang 35mang lại những hiệu quả thiết thực cho ng- ời trồng, dạt 11-12 tấn/ha (thu
d+ ge 26.000.000 triệu/ha trừ các chỉ phí) Do vậy tầm đầu ra cho sản phẩm là nhiệm vụ không nhỏ đạt lên vai các nhà quán lý Mà n- ớc cà rốt là một trơng
những ph- ơng pháp tìm đầu ra cho củ cà rốt Trong đó ph- ơng pháp chà giữ một vai trò hết sức quan trọng
Luận văn này nhằm mục đích tìm ra những yếu tố ảnh h- ởng của việc
chà đến sản phẩm n- ớc cà rốt
Em xin chân thành cảm ơn và rất mong sự chỉ bảo của các thầy giáo cô
giáo và các bạn đồng nghiệp Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.IS Lê
Nguyên Ð- ứng, ng- ời thầy dã chỉ bảo lận tình giúp đỡ em hoàn thành luận
vấn này.
Trang 36Sự tăng hệ số hô hấp k là dấu hiệu sinh lý đặc tr- ng quá trình chín của
nhiều loại rau quả Cùng một loại rau quá giống nào cổ khả năng tổn trữ tốt hơn thĩ th- ờng có œ- ðng độ hô hấp ranh hơn Tuy nhiên, không phải ở tất cá
các rau quả khi có c- ờng độ hô hấp mạnh thì khả năng tổn trữ tốt hơn Các rau
quả bị giập nát thì c- ờng độ hô hấp tăng và càng tăng thì khả năng chống thối
hồng càng cao Đó là phản ứng tự vệ tự nhiên của cơ thể sống tạo ra chất để
kháng, sinh ra các phản ứng ôxi hoá các độc tố và tạo ra lớp tế bào bảo vệ nơi
với th- ơng Ô những độ già chấn khác nhau, rau quả có c-ờng độ hô hấp cao nhất sau đồ c- ðng độ hô hấp giảm hẳn đồng thời cũng là giai đoạn giảm khả năng tự để kháng để đi đến thối hông Sau đỉnh cực đại hô hếp bắt đầu giảm
lúc đố cáo quá trình trao đối chất bị phá huỷ, các quá trình phân huỷ chất hữu
cơ phức tạp tăng lên, quá trình ðxi hoá và photphat hoá bị tách rời tinh thể và
các thành phản khác trong nội bào bị phá huỷ Sự tích tụ axetandehit và r- ợu
làm hoạt lực của đehidrogenaza bị ức chế và tích tụ các sản phẩm của sự oxi hoá các polifenol.v.v Lất cả những điều đó gây ra các hiện †- ợng bệnh lý và
là cơ chế làm cho cơ thế sống bị chết dẫn Cơ chế nh- thế xuất hiện ở thời kỳ
cuối của quá trình tổn trữ rau quả t- ơi TỶ lệ COz/O› của khí quyển tồn trữ có
tác dụng rất quyết dịnh đến quá trình hô hấp Nếu O¿ giảm xuống d- ới 3,5%
thì e- ðng dộ hô hấp bắt đầu giảm Vì thế giảm O¿ tăng CO; trong khí quyển
bäo quản là một biện pháp làm ng- ng trệ quá trình dang chín và quá chín của rau quả, kéo dài thời hạn tổn trữ Tuy nhiên, quá trình hô hấp yếm khí lầm giảm chất | yng, mii vi rau qua 1- ơi do tích tụ r-ợu, andehil, axiL axelic và
axit latic, đồng thời tiêu hao nhiều các chất dinh d- ống Do vậy nếu không cẩn tổn trữ dài ngày thì nên bảo quản rau quả t- ơi ở nơi thoáng, mát và khô
ráo Hơi n- ức thoát ra từ rau quả khi tồn trữ là sản phẩm của quá trình hô hấp hiếm khí trong rau quả l3o vậy nếu môi tr-ờng có độ ẩm cao, sự thoát ẩm
chậm lại phân nào hạn chế quá trình hô hấp hiếm khí làm cho rau quả có thể tổn trữ lâu hơn Độ ẩm không khí càng cao thả rau quả càng ít bốc hơi và lâu
Trang 37Cứ một phân tử gam d-ờng hexeza sinh ra 674 Keal làm bốc nóng khối
nguyên liệu Irong kho tổn trữ Nếu không làm thông thoáng đầy đủ thì sự sinh nhiệt này sẽ kích thích trở lại, làm tang c- ờng độ hộ hấp tích tụ thêm n-ớc
Nhiệt độ và độ ẩm tăng cao còn là nguyên nhân thúc đẩy sự hoạt động của
nhiều vi khuẩn và nấm mốc gây h- hồng nguyên liệu bảo quản L- ợng nhiệt
sinh ra từ một phần tử gam hexơza hiếu khí lớn gấp 20 lần khi hô hấp yếm khí Trong khi bảo quản rau quả †- ơi, các tế bào dần dân mất khả năng hấp thu
oxi và dần dẫn chuyển qua hô hấp yếm khí, Quá trình hô hấp hiếu Khí và yếm
khí của rau quả c6 liên quan đến một sản phẩm trung gian là axit pirunic và
tiếp thco nếu là hiến khí sẽ đến CO¿ và HaO, nếu là yếm khí sẽ đến CO¿ và G;H:OH
- Các yếu tố ảnh h- ởng đến c- ờng độ hô hấp: C- ờng độ hô hấp đ- ợc tính bảng miligam CO› sinh ra hoặc O; hấp thụ vào của kg rau qua trong 1 giờ (mg/kg.h) C-ðờng độ hô hấp của mỗi loại rau quả nhụ thuộc vàn giống
loại, độ già chín, mức độ nguyên vẹn của rau quả đem đi tổn trữ và các yếu tố nh- nhiệt độ, độ ẩm, sự thông gió, thời hạn tổn trữ, ánh sáng của nơi tồn trữ
Hệ số hô hấp k là tỷ lệ giữa thể tích khí CO; sinh ra và ( tiêu thụ
ự
coy
ke
Hệ số hô hấp là một chỉ tiêu chỉ mức độ hiếu khí của quá trình hô hấp
và loại chất tham gia quá trình hô hấp nh- hô hấp hiếu khí và chỉ có hexoza tham gia thì