Trong những năm tới với sự phát triển của mạng, Internet, các nhà sản xuất viễn thông đang định hưởng cung cấp sản phẩm dịch vụ theo hình thức mới thích hợp với mọi loại thiết bị nào, t
Trang 1_BQ GIAO DUC VA DAO TAO | TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI
LUAN VAN THAC SI KHOA HOC
MẠNG NGN-NGHIÊN CỨU HƯỚNG CHUYỂN BOI
LEN MANG NGN CUA MANG VIEN THONG HA NOI
NGANH: DIEN TU-VIEN THONG
MA SO:
LE TUNG TIEN
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN VIET NGUYEN
HÀ NỘI -2005
Trang 2MUC LUC LOI NOI DAU
CHƯƠNG 1: GIOL THIEU MANG T
1.1 TONG QUAN VE
1.2 HUGNG PHAT TRI
1.2.1 Nhà cung cấp dịch vụ cố dịnh ESP (Established Serviec Provider)®
1.2.1.1 Đối với mang dién thoai PSTN
1.2.2 Nhà cung cấp dich vụ mới ISP/ASP (Internet Service
Provider/Application Service Provider) 10
1.3 CÂU TRÚC MẠNG 10 1.4 CAC THANH PHAK CUA MA NG NGN 11 1.5 CHAT LUGNG DICH VU TRONG MANG THE HE SAU: 18
1.5.1 Lỗng quát về chất lượng dịch vụ (o5): 15
1.5.2 Các cơ ché hd tre QoS qua IP: ` : 16
1.5.2.1 Cung cẩn dụng lượng nhiều hơn - 16
1.5.2.3 Danh quyền ưu tiên với một số dịch vụ/người dùng 18
1.6 CAC DICH VỤ NGN - - - 21
1.6.1 Xu hướng các địch vụ trong tương lai 21
1.6.2 Các đặc trưng của dịch vụ NGN: - 21 1.6.3 Các dịch vụ chính trong mạng NGM - 23
1.63.1 Dich vu thoai (Voice Telephony) 24
1.6.3.2 Dich vy dit liéu { Data Service) ` 24
1.6.3.3 Dịch vụ đa phương hiện (Multimedia Service) 24
1.6.3.4 Dịch vụ sử dụng mạng riéng do (VPN) 25
1.6.3.5 Tinh todn mang cong céng (PNC- Public Network Computing)
1.6.3.6 Ban tin hep nhdt (Unified Mess - 25
1.6.3.7 Môi giới thông tín ( Information Brokering) - 25 1.6.3.8 Thương mai dién tir (E-commerce) - 25 1.6.3.9 Dịch vụ chuyễn cuộc goi (Call Center Service) - 26
1.63.10 Trỏ chơi Lương tác irén meng (Interactive Gaming) 26 163.11 Thực tễ ảo phân lớn (Distributed Virtual Reality) 26
1.6.3.12 Quản lý tại nhà (Home À4anaget) 26
Trang 3
5 Mang théng minh phan tan
CHƯƠNG : CÔNG NGIIE CIIUYEN MACII MEM SOFTSWITCIL 34 2.1 TONG QUAN VE CHUYEN MACH MEM : "1 SA
22 C THÀNH PHẢN CHÍNH TRONG SOFTSWTTCH seen 2 36
@ Gateway Controller er en điều khiến sông) - 38
324 The Media Server - Các máy tính chủ truyền thông - 40
2.2.5 The Feature Server - Cac may tinh chủ đặc thủ khác - 40 2.3 GIỚI THIẾU CAC GIAO THUC CO BAN CUA CHUYRN MACH
2.3.2.4, H.323 MCU "— AB
2.3.2.5 Traa dỗi thang tin trong H323: - 49
2.3.3 Giao thức SIP - 30
2.3.3.1 Thành phần kiến trúc cũa SIP - 51
2.3.3.2 Ban tin SIP - - - 42
2.3.3.4, So sanh SIP va H 323 - SS 2.3.4 Giao thức MGCP - 56
2.3.42 Thiết lập cuộc gọi : 58
2.3.5.1 Tôi ông quan về giao thức Megaco KH "`
2.3.5.2 Chức năng của giao thức Megaco - 60
2.3.5.3 Ban tin của giao thíc ÀÃégd60 cv pee OO
2.3.5.4 Thiết lập cuộc gọi - - 62
2.3.6 Giao thức SIGŒTRAN - - 63
2.3.6.1 Tông quan về giao thức SIGTRAN - 63
2.362 Mô hình chức năng - 63
2.3.6.3, SCTP (Stream Control Transport Protacol} 65
2.3.6.4 M2PA (Message Transfer Part 2 Peer-to- Peer Adaptation) 69 2.3.6.5 M3UA (MTP3 User Adaptation) sen sen FL 2.3.6.6 SUA (SCCP User Adaptation) 72
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHAT TRIEX MANG NGN CUA MỘT SỐ
HÃNG VIỄN THÔNG NƯỚC NGOÀI TAL VLET NAM
Trang 43.2.1 Giới thiệu về giải pháp NGN của 3 SIEMENS - 76
3.2.4 Mạng quản lý thể hệ sau ào FO
3.3 GIAI PHAP CUA ALCATEL - - 80
3.2 Giái pháp “giảm tai” PSTN: 81 3.3 Giăm tải PSTN thông qua truy nhập bằng rồng - 2
3.3.4 Truy nhập đa dịch vụ (Mult- service Access) 83
3.3.5 Thoại qua đường đây thuê bao số tốc độ cao DSL (V‹ oDSL), we BB
CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỬU HUON “HUY EN DOI LEN MANG
NGN CỦA MẠNG MẠNG VIỄN THÔNG HÀ NỘI
43 DE XUAT CHO VIỆC PHÁT TRIÊN MẠNG NGN CUA VKPT 88
4.3.1 Giải pháp xây dựng NGN trên cơ sở mạng hiện tai - 88
4.3.1.1 Nội dụng của giải phap 88
4.3.2 Giải pháp xây dựng NGN hoàn toàng mới " 89
4.3.2.3 Nhược điểm - - - 90
4.4 NGUYÊN TAC TÔ CHỨC MẠNG NGN CỦA VNPT - 90
4.4.1 Phân vùng lưu lượng, - 90
4.4.2 Tổ chức lớp ứng dụng và địch vụ - - 91
4.4.3 Tổ chức lớp điều khiến cà 91 4.4.4 Tổ chức lớp truyền tải 92 4.4.5 Tổ chức lớp truy nhập 94
Trang 51.2.1 Nhà cung cép dich vu cé dinh ESP (Established Service Provider)
1.2.1.1 Đối vôi mạng điện thoại PSIN
= Xây dựng một mạng đường trục duy nhật Triển khai các công tích hợp
VoATM-GW/ VoIP-GW, các giao thức chuyển mạch mềm (MeGaCo,
MGCP, SIP, SIGTRAN, BICC), định hưởng chuyên mạch quá giang sang
mang NGN Đồng thời lắp dat cae công diễu khiển phương hiện MGC,
thực hiện chuyển đổi mang NGN ở cấp quá giang
121.2 Dắi với mang Iruy nhập
= Dau tiên là bắt đầu triển khai một số dịch vụ đa phương tiện: dịch vụ truy nhập bằng rộng ADSL, đồng thời đưa vào sử dụng chuyển mạch mềm và khối tập trưng thuê bao thế hệ mới cỏ hỗ trợ băng rộng
= Tiếp theo sẽ triển khai các ứng dung da phương tiện cho ADSI., UMTS và diện thoại IP Khi giá thành của chuyển mạch sử dụng trong NGÀ dã thấp
hơm sơ với chuyến mạch kênh, QoS trong mang NGN đã được chuẩn hóa
ta sẽ triển khai thêm các đường dây điện thoại hay chuyển kết néi khách
hàng từ ác bộ lập trung thuê bao truyện thông đến mạng truy nhập NGA,
Đông thời ta sẽ lập dat chuyên mạch mềm cho tông dải nội bạt và lắp đặt
các Access Gateway dé nỗi mạng hiện tại với mạng lõi chuyễn mạch gói
của NƠN
1.2.1.3 Yêu cẩu dối với mạng
Phải đáp ứng yêu cầu về độ tín cậy và khả năng mỡ rộng, Đẳng thời cae dich
triển khai mạng phải dược tôi ưu hỏa trong việc sử dụng các nguồn tài nguyên
Trang 6CHUONG 1: GIOI THIEU MANG THE HE MGI NGN
1.1 TONG QUAN VE MANG THE HE MOINGN
Trong thế kỹ 21, điện thoại vả các thiết bị viễn thông được ung, dung các kỹ thuật và công nghệ mới Trong những năm tới với sự phát triển của mạng,
Internet, các nhà sản xuất viễn thông đang định hưởng cung cấp sản phẩm dịch
vụ theo hình thức mới thích hợp với mọi loại thiết bị nào, tại bắt kỳ thời gian nào
và bắt kỳ ở đâu Với sự tác động của hai yêu tổ: sự gia tang nhu cầu của khách hàng về địch vụ và sự ra đời của những công nghệ mới, hạ tâng viễn thông của mỗi nước đang đứng trước những bước ngoặt Sự gia tăng nhụ cầu của khách
hang vé loại hình dịch vụ không chỉ lá tin hiệu thoại ma bao gém cA hinh anh, dit
liệu và các địch vụ đa phương tiện v.v Nếu như lưu lượng thoại được đáp ứ
TẤU tốt bởi mang PSTN thi với những lưu lượng phi thoại mạng PSTN lại tỏ ra rãi
nhiều nhước điểm như
- _ Sử dụng bằng tân không linh hoạt
-_ Lãng phí tài nguyên hệ thống
-_ Không có cơ chế phát hiện và sửa lỗi
-_ Hiệu nảng sử dụng mạng không cao
Mạng chuyển mạch gối dua trên giao thức [P dược cơi là giải pháp công nghệ
dap ứng sự gia tăng nhu cầu về dịch vụ của khách hang Mang IP cho phép cung cap các loại hình dịch vụ đa đạng, phong phú bao gồm cả địch vụ đa phương tiện
chứ không riêng gì địch vụ thoại Như v: đáp ứng nhụ cầu của khách hàng
các nhà quản trị mạng có hai sự lựa chọn hoặc xây dựng một cơ sở hạ tẳng hoàn
toàn mới cho mạng 1P hoặc xây dựng một mạng có khả năng cung cấp các dịch
vụiP bằng cách nông cấp trên cơ sở mạng PSTN hiện có Đây là những co sở để
phát triển mạng thể hệ sau NGN- Next Generation Network
ảnh vẽ 1-1 mô tả mạng thé hệ mới NGN Như vậy có thể nói NGN là mang
hội tụ cả thoại, video và đữ liệu trên củng một cơ sé ha tang mang dựa trên nên
táng, IP, làm việc trên cä 2 phương tiện trun én thông vũ tuyên và hữu tuyến NGN là sự tích hợp cau tric mang hiện tại với câu trúc mạng đa dich vụ dựa trên
cơ sở hạ tầng sẵn có, sự hợp nhất các hệ thống quân lý và điều khiến Các
ứng dựng cơ bên bao gồm thoại, hội nghị truyền binh, nhắn tin hợp nhật (unified messaping) như voiee mail, email và fax mail, củng nhiêu dịch vụ tiềm năng
khác Các đặc điểm của NGN có thế thây:
-_ Sử dụng công nghệ chuyển mạch mém (SW- SoftSwitch) thay thế các thiết
bị tổng dai chuyển mạch phân cứng (hardware) céng kénh Cac mạng của
lừng dịch vụ riêng rể được kết nội với nhau thông qua sự điều khiển uửa một thiết bi tông đài đuy nhất, thiết bị tổng dai nay dua trên công nghệ
chuyéi tên mạch mềm SW dược ví như là trải tìm của NGN
Trang 7CHUONG 1: GIOI THIEU MANG THE HE MGI NGN
1.1 TONG QUAN VE MANG THE HE MOINGN
Trong thế kỹ 21, điện thoại vả các thiết bị viễn thông được ung, dung các kỹ thuật và công nghệ mới Trong những năm tới với sự phát triển của mạng,
Internet, các nhà sản xuất viễn thông đang định hưởng cung cấp sản phẩm dịch
vụ theo hình thức mới thích hợp với mọi loại thiết bị nào, tại bắt kỳ thời gian nào
và bắt kỳ ở đâu Với sự tác động của hai yêu tổ: sự gia tang nhu cầu của khách hàng về địch vụ và sự ra đời của những công nghệ mới, hạ tâng viễn thông của mỗi nước đang đứng trước những bước ngoặt Sự gia tăng nhụ cầu của khách
hang vé loại hình dịch vụ không chỉ lá tin hiệu thoại ma bao gém cA hinh anh, dit
liệu và các địch vụ đa phương tiện v.v Nếu như lưu lượng thoại được đáp ứ
TẤU tốt bởi mang PSTN thi với những lưu lượng phi thoại mạng PSTN lại tỏ ra rãi
nhiều nhước điểm như
- _ Sử dụng bằng tân không linh hoạt
-_ Lãng phí tài nguyên hệ thống
-_ Không có cơ chế phát hiện và sửa lỗi
-_ Hiệu nảng sử dụng mạng không cao
Mạng chuyển mạch gối dua trên giao thức [P dược cơi là giải pháp công nghệ
dap ứng sự gia tăng nhu cầu về dịch vụ của khách hang Mang IP cho phép cung cap các loại hình dịch vụ đa đạng, phong phú bao gồm cả địch vụ đa phương tiện
chứ không riêng gì địch vụ thoại Như v: đáp ứng nhụ cầu của khách hàng
các nhà quản trị mạng có hai sự lựa chọn hoặc xây dựng một cơ sở hạ tẳng hoàn
toàn mới cho mạng 1P hoặc xây dựng một mạng có khả năng cung cấp các dịch
vụiP bằng cách nông cấp trên cơ sở mạng PSTN hiện có Đây là những co sở để
phát triển mạng thể hệ sau NGN- Next Generation Network
ảnh vẽ 1-1 mô tả mạng thé hệ mới NGN Như vậy có thể nói NGN là mang
hội tụ cả thoại, video và đữ liệu trên củng một cơ sé ha tang mang dựa trên nên
táng, IP, làm việc trên cä 2 phương tiện trun én thông vũ tuyên và hữu tuyến NGN là sự tích hợp cau tric mang hiện tại với câu trúc mạng đa dich vụ dựa trên
cơ sở hạ tầng sẵn có, sự hợp nhất các hệ thống quân lý và điều khiến Các
ứng dựng cơ bên bao gồm thoại, hội nghị truyền binh, nhắn tin hợp nhật (unified messaping) như voiee mail, email và fax mail, củng nhiêu dịch vụ tiềm năng
khác Các đặc điểm của NGN có thế thây:
-_ Sử dụng công nghệ chuyển mạch mém (SW- SoftSwitch) thay thế các thiết
bị tổng dai chuyển mạch phân cứng (hardware) céng kénh Cac mạng của
lừng dịch vụ riêng rể được kết nội với nhau thông qua sự điều khiển uửa một thiết bi tông đài đuy nhất, thiết bị tổng dai nay dua trên công nghệ
chuyéi tên mạch mềm SW dược ví như là trải tìm của NGN
Trang 8- Mạng hội tụ thoại và dữ liệu, cố định và di động Các loại tin hiệu được
truyền tải theo kỹ thuật chuyền mạch gói, xu hướng sắp tới tiên dẫn lên sử
dung mang IP voi kf thuật QoS như MPLS
-_ Mạng băng thông rông cung cấp đa dịch vụ: Mang truyền dẫn quang với công nghệ WDM hay DWDM
Trang 93.2.1 Giới thiệu về giải pháp NGN của 3 SIEMENS - 76
3.2.4 Mạng quản lý thể hệ sau ào FO
3.3 GIAI PHAP CUA ALCATEL - - 80
3.2 Giái pháp “giảm tai” PSTN: 81 3.3 Giăm tải PSTN thông qua truy nhập bằng rồng - 2
3.3.4 Truy nhập đa dịch vụ (Mult- service Access) 83
3.3.5 Thoại qua đường đây thuê bao số tốc độ cao DSL (V‹ oDSL), we BB
CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỬU HUON “HUY EN DOI LEN MANG
NGN CỦA MẠNG MẠNG VIỄN THÔNG HÀ NỘI
43 DE XUAT CHO VIỆC PHÁT TRIÊN MẠNG NGN CUA VKPT 88
4.3.1 Giải pháp xây dựng NGN trên cơ sở mạng hiện tai - 88
4.3.1.1 Nội dụng của giải phap 88
4.3.2 Giải pháp xây dựng NGN hoàn toàng mới " 89
4.3.2.3 Nhược điểm - - - 90
4.4 NGUYÊN TAC TÔ CHỨC MẠNG NGN CỦA VNPT - 90
4.4.1 Phân vùng lưu lượng, - 90
4.4.2 Tổ chức lớp ứng dụng và địch vụ - - 91
4.4.3 Tổ chức lớp điều khiến cà 91 4.4.4 Tổ chức lớp truyền tải 92 4.4.5 Tổ chức lớp truy nhập 94
Trang 104.5 HIỆN TRẠNG MẠNG VIÊN THONG VA PHUONG AN CHUYEN BOI MANG VIEN THONG CUA BUU BIEN IIA NOILEN NGN 96
4.5.1 Hién trang mang truyé én dan Đồ 4.5.2 Hiện trạng mạng tổng dai - — IO
4.5.3 Hiện trạng mạng truyền sô liệu A "1 M - 98
4.5.4 Hiện trang mạng truy nhập băng rộng Al2SL & SHDSL 99
4.5.5 Nâng cẤp mang Viễn thông Bưu diện Hà nội lên mạng NGN 100
4.5.5.1 Giat doan (2004-2006): - 100
4.5.5.2, Giai dogn 2 (Sau ndm 2007-2608): - 101
KET LUAN
THUẬT NGC VA VIET TAT
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 111.2 HƯỚNG PHAT TRIEN MANG NGN DOI VOI CAC NHA CUNG CAP DICH VU KHAC NHAU
Có 2 hưởng để phát triển mang NGN: xây dựng một mạng NGN hoàn
toàn mới và xây dựng mạng NGN dựa trên cơ sở mạng hiện có Tủy vào hiện trạng của mạng hiện tại và quan điểm của nhà khai thác mà giải pháp thích hợp
sẽ được ứng dung Truéc hét sẽ xét 2 quan điểm trên dựa vảo yếu tô sự phát triển mang và phát triển dịch vụ qua các hình 1.2 vả 1.3 Ở Việt Nam, việc xây dựng
mạng NGN được nhìn dưới 2 góc độ của 2 nhả khai thác dịch vụ khác nhau: các
nhà cung cấp dịch vụ truyền thông (còn gọi là các nhà cung cap dich vụ cô định
ESP - Established Service Provider) và các nhà cung cập dịch vụ mới (còn có
tên các nhà cung, cap dich vu Internet ISP — Internet Service Provider hoặc nhà
cung câp dịch vụ ứng dụng ASP - Application Service Provider)
Ea Cée dich vy hién
ề nay của mạng hign
QD
Hình 1.3: Xu hướng phát triển mạng và dịch vụ theo quan điểm dựa trên
cơ sờ
Trang 12LOL NOI DAU
Sự phát triển như vũ bão của công nghệ viễn thông va dich vụ viễn thông-tim học, đặc biệt là internet và các địch vụ truyền thông tốc độ cao khiến
những mạng hiện Lại không thể đáp ứng được Sự ra đời của mang thể hệ sau
NGN (Next Generation Network) la một quả trình phát triên tất yêu của công
ngh@ va địch vụ viễn thang -tin học, nó cho phép các nhà khai thác viễn thông có
được một chi phi đâu tư thấp nhưng có khả năng thu lợi nhuận cao Trong tương
lại không xa, mạng NGN sẽ thay thê hoàn toàn mạng huộn lai, việc nghiền cứu nắm bắt công nghệ mới đặc biệt là chuyển mạch mềm vả các giao thức mới của
mang NGN là hêt sức quan trọng
Trong cuỗn luận văn nảy cm dã nghiên cứu một số về
NGN, công nghệ chuyển mạch mềm vả các giao thức, một
xuất của cho mạng viễn thông Hà nội khi chuyén lên mạng thể hệ mới Với nội dụng nảy, cuỗn luận văn của em được chia thành 4 chương :
+ Chương T: Giới thiệu về mạng thể hệ mai NGN
‹» Chương II: Công nghệ chuyển mạch mềm SOI'TSWITCII
+ Chương lII: Giải pháp phát triển mạng NGN của một số hãng viễn
thông nước ngoải tại Việt nam
+ Chương IY: Nghiên cứu hưởng chuyến đối lên mạng NGN của
mạng viễn thông Ha nội
To côn nhiều hạn chế về mặt thời gian và kiên thức nên bản luận văn này
của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất nong nhận được sự góp Ý của các thây cô giáo, các bạn bê đồng sự Dặc biệt em xin chân thành cảm ơn
sâu sắc tới thấy giáo T8 Nguyễn Việt Nguyên đã chỉ bảo tận tình cho em trong
suốt quá trình học tập cũng như trọng thời gian làm luận văn tốt nghiệp Em cũng xin chân thành cảm ơn các thấy giảo, cô giáo trong khoa Điện tứ - Viễn
thông trường Dại học Bách khoa Hà Nội đã giúp đỡ em trong thời gian theo học
Trang 131.2.1 Nhà cung cép dich vu cé dinh ESP (Established Service Provider)
1.2.1.1 Đối vôi mạng điện thoại PSIN
= Xây dựng một mạng đường trục duy nhật Triển khai các công tích hợp
VoATM-GW/ VoIP-GW, các giao thức chuyển mạch mềm (MeGaCo,
MGCP, SIP, SIGTRAN, BICC), định hưởng chuyên mạch quá giang sang
mang NGN Đồng thời lắp dat cae công diễu khiển phương hiện MGC,
thực hiện chuyển đổi mang NGN ở cấp quá giang
121.2 Dắi với mang Iruy nhập
= Dau tiên là bắt đầu triển khai một số dịch vụ đa phương tiện: dịch vụ truy nhập bằng rộng ADSL, đồng thời đưa vào sử dụng chuyển mạch mềm và khối tập trưng thuê bao thế hệ mới cỏ hỗ trợ băng rộng
= Tiếp theo sẽ triển khai các ứng dung da phương tiện cho ADSI., UMTS và diện thoại IP Khi giá thành của chuyển mạch sử dụng trong NGÀ dã thấp
hơm sơ với chuyến mạch kênh, QoS trong mang NGN đã được chuẩn hóa
ta sẽ triển khai thêm các đường dây điện thoại hay chuyển kết néi khách
hàng từ ác bộ lập trung thuê bao truyện thông đến mạng truy nhập NGA,
Đông thời ta sẽ lập dat chuyên mạch mềm cho tông dải nội bạt và lắp đặt
các Access Gateway dé nỗi mạng hiện tại với mạng lõi chuyễn mạch gói
của NƠN
1.2.1.3 Yêu cẩu dối với mạng
Phải đáp ứng yêu cầu về độ tín cậy và khả năng mỡ rộng, Đẳng thời cae dich
triển khai mạng phải dược tôi ưu hỏa trong việc sử dụng các nguồn tài nguyên
Trang 144.5 HIỆN TRẠNG MẠNG VIÊN THONG VA PHUONG AN CHUYEN BOI MANG VIEN THONG CUA BUU BIEN IIA NOILEN NGN 96
4.5.1 Hién trang mang truyé én dan Đồ 4.5.2 Hiện trạng mạng tổng dai - — IO
4.5.3 Hiện trạng mạng truyền sô liệu A "1 M - 98
4.5.4 Hiện trang mạng truy nhập băng rộng Al2SL & SHDSL 99
4.5.5 Nâng cẤp mang Viễn thông Bưu diện Hà nội lên mạng NGN 100
4.5.5.1 Giat doan (2004-2006): - 100
4.5.5.2, Giai dogn 2 (Sau ndm 2007-2608): - 101
KET LUAN
THUẬT NGC VA VIET TAT
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 151.2 HƯỚNG PHAT TRIEN MANG NGN DOI VOI CAC NHA CUNG CAP DICH VU KHAC NHAU
Có 2 hưởng để phát triển mang NGN: xây dựng một mạng NGN hoàn
toàn mới và xây dựng mạng NGN dựa trên cơ sở mạng hiện có Tủy vào hiện trạng của mạng hiện tại và quan điểm của nhà khai thác mà giải pháp thích hợp
sẽ được ứng dung Truéc hét sẽ xét 2 quan điểm trên dựa vảo yếu tô sự phát triển mang và phát triển dịch vụ qua các hình 1.2 vả 1.3 Ở Việt Nam, việc xây dựng
mạng NGN được nhìn dưới 2 góc độ của 2 nhả khai thác dịch vụ khác nhau: các
nhà cung cấp dịch vụ truyền thông (còn gọi là các nhà cung cap dich vụ cô định
ESP - Established Service Provider) và các nhà cung cập dịch vụ mới (còn có
tên các nhà cung, cap dich vu Internet ISP — Internet Service Provider hoặc nhà
cung câp dịch vụ ứng dụng ASP - Application Service Provider)
Ea Cée dich vy hién
ề nay của mạng hign
QD
Hình 1.3: Xu hướng phát triển mạng và dịch vụ theo quan điểm dựa trên
cơ sờ
Trang 163.2.1 Giới thiệu về giải pháp NGN của 3 SIEMENS - 76
3.2.4 Mạng quản lý thể hệ sau ào FO
3.3 GIAI PHAP CUA ALCATEL - - 80
3.2 Giái pháp “giảm tai” PSTN: 81 3.3 Giăm tải PSTN thông qua truy nhập bằng rồng - 2
3.3.4 Truy nhập đa dịch vụ (Mult- service Access) 83
3.3.5 Thoại qua đường đây thuê bao số tốc độ cao DSL (V‹ oDSL), we BB
CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỬU HUON “HUY EN DOI LEN MANG
NGN CỦA MẠNG MẠNG VIỄN THÔNG HÀ NỘI
43 DE XUAT CHO VIỆC PHÁT TRIÊN MẠNG NGN CUA VKPT 88
4.3.1 Giải pháp xây dựng NGN trên cơ sở mạng hiện tai - 88
4.3.1.1 Nội dụng của giải phap 88
4.3.2 Giải pháp xây dựng NGN hoàn toàng mới " 89
4.3.2.3 Nhược điểm - - - 90
4.4 NGUYÊN TAC TÔ CHỨC MẠNG NGN CỦA VNPT - 90
4.4.1 Phân vùng lưu lượng, - 90
4.4.2 Tổ chức lớp ứng dụng và địch vụ - - 91
4.4.3 Tổ chức lớp điều khiến cà 91 4.4.4 Tổ chức lớp truyền tải 92 4.4.5 Tổ chức lớp truy nhập 94
Trang 17CHUONG 1: GIOI THIEU MANG THE HE MGI NGN
1.1 TONG QUAN VE MANG THE HE MOINGN
Trong thế kỹ 21, điện thoại vả các thiết bị viễn thông được ung, dung các kỹ thuật và công nghệ mới Trong những năm tới với sự phát triển của mạng,
Internet, các nhà sản xuất viễn thông đang định hưởng cung cấp sản phẩm dịch
vụ theo hình thức mới thích hợp với mọi loại thiết bị nào, tại bắt kỳ thời gian nào
và bắt kỳ ở đâu Với sự tác động của hai yêu tổ: sự gia tang nhu cầu của khách hàng về địch vụ và sự ra đời của những công nghệ mới, hạ tâng viễn thông của mỗi nước đang đứng trước những bước ngoặt Sự gia tăng nhụ cầu của khách
hang vé loại hình dịch vụ không chỉ lá tin hiệu thoại ma bao gém cA hinh anh, dit
liệu và các địch vụ đa phương tiện v.v Nếu như lưu lượng thoại được đáp ứ
TẤU tốt bởi mang PSTN thi với những lưu lượng phi thoại mạng PSTN lại tỏ ra rãi
nhiều nhước điểm như
- _ Sử dụng bằng tân không linh hoạt
-_ Lãng phí tài nguyên hệ thống
-_ Không có cơ chế phát hiện và sửa lỗi
-_ Hiệu nảng sử dụng mạng không cao
Mạng chuyển mạch gối dua trên giao thức [P dược cơi là giải pháp công nghệ
dap ứng sự gia tăng nhu cầu về dịch vụ của khách hang Mang IP cho phép cung cap các loại hình dịch vụ đa đạng, phong phú bao gồm cả địch vụ đa phương tiện
chứ không riêng gì địch vụ thoại Như v: đáp ứng nhụ cầu của khách hàng
các nhà quản trị mạng có hai sự lựa chọn hoặc xây dựng một cơ sở hạ tẳng hoàn
toàn mới cho mạng 1P hoặc xây dựng một mạng có khả năng cung cấp các dịch
vụiP bằng cách nông cấp trên cơ sở mạng PSTN hiện có Đây là những co sở để
phát triển mạng thể hệ sau NGN- Next Generation Network
ảnh vẽ 1-1 mô tả mạng thé hệ mới NGN Như vậy có thể nói NGN là mang
hội tụ cả thoại, video và đữ liệu trên củng một cơ sé ha tang mang dựa trên nên
táng, IP, làm việc trên cä 2 phương tiện trun én thông vũ tuyên và hữu tuyến NGN là sự tích hợp cau tric mang hiện tại với câu trúc mạng đa dich vụ dựa trên
cơ sở hạ tầng sẵn có, sự hợp nhất các hệ thống quân lý và điều khiến Các
ứng dựng cơ bên bao gồm thoại, hội nghị truyền binh, nhắn tin hợp nhật (unified messaping) như voiee mail, email và fax mail, củng nhiêu dịch vụ tiềm năng
khác Các đặc điểm của NGN có thế thây:
-_ Sử dụng công nghệ chuyển mạch mém (SW- SoftSwitch) thay thế các thiết
bị tổng dai chuyển mạch phân cứng (hardware) céng kénh Cac mạng của
lừng dịch vụ riêng rể được kết nội với nhau thông qua sự điều khiển uửa một thiết bi tông đài đuy nhất, thiết bị tổng dai nay dua trên công nghệ
chuyéi tên mạch mềm SW dược ví như là trải tìm của NGN
Trang 18- Mạng hội tụ thoại và dữ liệu, cố định và di động Các loại tin hiệu được
truyền tải theo kỹ thuật chuyền mạch gói, xu hướng sắp tới tiên dẫn lên sử
dung mang IP voi kf thuật QoS như MPLS
-_ Mạng băng thông rông cung cấp đa dịch vụ: Mang truyền dẫn quang với công nghệ WDM hay DWDM
Trang 191.2 HƯỚNG PHAT TRIEN MANG NGN DOI VOI CAC NHA CUNG CAP DICH VU KHAC NHAU
Có 2 hưởng để phát triển mang NGN: xây dựng một mạng NGN hoàn
toàn mới và xây dựng mạng NGN dựa trên cơ sở mạng hiện có Tủy vào hiện trạng của mạng hiện tại và quan điểm của nhà khai thác mà giải pháp thích hợp
sẽ được ứng dung Truéc hét sẽ xét 2 quan điểm trên dựa vảo yếu tô sự phát triển mang và phát triển dịch vụ qua các hình 1.2 vả 1.3 Ở Việt Nam, việc xây dựng
mạng NGN được nhìn dưới 2 góc độ của 2 nhả khai thác dịch vụ khác nhau: các
nhà cung cấp dịch vụ truyền thông (còn gọi là các nhà cung cap dich vụ cô định
ESP - Established Service Provider) và các nhà cung cập dịch vụ mới (còn có
tên các nhà cung, cap dich vu Internet ISP — Internet Service Provider hoặc nhà
cung câp dịch vụ ứng dụng ASP - Application Service Provider)
Ea Cée dich vy hién
ề nay của mạng hign
QD
Hình 1.3: Xu hướng phát triển mạng và dịch vụ theo quan điểm dựa trên
cơ sờ
Trang 201.2.1 Nhà cung cép dich vu cé dinh ESP (Established Service Provider)
1.2.1.1 Đối vôi mạng điện thoại PSIN
= Xây dựng một mạng đường trục duy nhật Triển khai các công tích hợp
VoATM-GW/ VoIP-GW, các giao thức chuyển mạch mềm (MeGaCo,
MGCP, SIP, SIGTRAN, BICC), định hưởng chuyên mạch quá giang sang
mang NGN Đồng thời lắp dat cae công diễu khiển phương hiện MGC,
thực hiện chuyển đổi mang NGN ở cấp quá giang
121.2 Dắi với mang Iruy nhập
= Dau tiên là bắt đầu triển khai một số dịch vụ đa phương tiện: dịch vụ truy nhập bằng rộng ADSL, đồng thời đưa vào sử dụng chuyển mạch mềm và khối tập trưng thuê bao thế hệ mới cỏ hỗ trợ băng rộng
= Tiếp theo sẽ triển khai các ứng dung da phương tiện cho ADSI., UMTS và diện thoại IP Khi giá thành của chuyển mạch sử dụng trong NGÀ dã thấp
hơm sơ với chuyến mạch kênh, QoS trong mang NGN đã được chuẩn hóa
ta sẽ triển khai thêm các đường dây điện thoại hay chuyển kết néi khách
hàng từ ác bộ lập trung thuê bao truyện thông đến mạng truy nhập NGA,
Đông thời ta sẽ lập dat chuyên mạch mềm cho tông dải nội bạt và lắp đặt
các Access Gateway dé nỗi mạng hiện tại với mạng lõi chuyễn mạch gói
của NƠN
1.2.1.3 Yêu cẩu dối với mạng
Phải đáp ứng yêu cầu về độ tín cậy và khả năng mỡ rộng, Đẳng thời cae dich
triển khai mạng phải dược tôi ưu hỏa trong việc sử dụng các nguồn tài nguyên
Trang 211.2 HƯỚNG PHAT TRIEN MANG NGN DOI VOI CAC NHA CUNG CAP DICH VU KHAC NHAU
Có 2 hưởng để phát triển mang NGN: xây dựng một mạng NGN hoàn
toàn mới và xây dựng mạng NGN dựa trên cơ sở mạng hiện có Tủy vào hiện trạng của mạng hiện tại và quan điểm của nhà khai thác mà giải pháp thích hợp
sẽ được ứng dung Truéc hét sẽ xét 2 quan điểm trên dựa vảo yếu tô sự phát triển mang và phát triển dịch vụ qua các hình 1.2 vả 1.3 Ở Việt Nam, việc xây dựng
mạng NGN được nhìn dưới 2 góc độ của 2 nhả khai thác dịch vụ khác nhau: các
nhà cung cấp dịch vụ truyền thông (còn gọi là các nhà cung cap dich vụ cô định
ESP - Established Service Provider) và các nhà cung cập dịch vụ mới (còn có
tên các nhà cung, cap dich vu Internet ISP — Internet Service Provider hoặc nhà
cung câp dịch vụ ứng dụng ASP - Application Service Provider)
Ea Cée dich vy hién
ề nay của mạng hign
QD
Hình 1.3: Xu hướng phát triển mạng và dịch vụ theo quan điểm dựa trên
cơ sờ
Trang 22- Mạng hội tụ thoại và dữ liệu, cố định và di động Các loại tin hiệu được
truyền tải theo kỹ thuật chuyền mạch gói, xu hướng sắp tới tiên dẫn lên sử
dung mang IP voi kf thuật QoS như MPLS
-_ Mạng băng thông rông cung cấp đa dịch vụ: Mang truyền dẫn quang với công nghệ WDM hay DWDM
Trang 23- Mạng hội tụ thoại và dữ liệu, cố định và di động Các loại tin hiệu được
truyền tải theo kỹ thuật chuyền mạch gói, xu hướng sắp tới tiên dẫn lên sử
dung mang IP voi kf thuật QoS như MPLS
-_ Mạng băng thông rông cung cấp đa dịch vụ: Mang truyền dẫn quang với công nghệ WDM hay DWDM
Trang 241.2.1 Nhà cung cép dich vu cé dinh ESP (Established Service Provider)
1.2.1.1 Đối vôi mạng điện thoại PSIN
= Xây dựng một mạng đường trục duy nhật Triển khai các công tích hợp
VoATM-GW/ VoIP-GW, các giao thức chuyển mạch mềm (MeGaCo,
MGCP, SIP, SIGTRAN, BICC), định hưởng chuyên mạch quá giang sang
mang NGN Đồng thời lắp dat cae công diễu khiển phương hiện MGC,
thực hiện chuyển đổi mang NGN ở cấp quá giang
121.2 Dắi với mang Iruy nhập
= Dau tiên là bắt đầu triển khai một số dịch vụ đa phương tiện: dịch vụ truy nhập bằng rộng ADSL, đồng thời đưa vào sử dụng chuyển mạch mềm và khối tập trưng thuê bao thế hệ mới cỏ hỗ trợ băng rộng
= Tiếp theo sẽ triển khai các ứng dung da phương tiện cho ADSI., UMTS và diện thoại IP Khi giá thành của chuyển mạch sử dụng trong NGÀ dã thấp
hơm sơ với chuyến mạch kênh, QoS trong mang NGN đã được chuẩn hóa
ta sẽ triển khai thêm các đường dây điện thoại hay chuyển kết néi khách
hàng từ ác bộ lập trung thuê bao truyện thông đến mạng truy nhập NGA,
Đông thời ta sẽ lập dat chuyên mạch mềm cho tông dải nội bạt và lắp đặt
các Access Gateway dé nỗi mạng hiện tại với mạng lõi chuyễn mạch gói
của NƠN
1.2.1.3 Yêu cẩu dối với mạng
Phải đáp ứng yêu cầu về độ tín cậy và khả năng mỡ rộng, Đẳng thời cae dich
triển khai mạng phải dược tôi ưu hỏa trong việc sử dụng các nguồn tài nguyên
Trang 253.2.1 Giới thiệu về giải pháp NGN của 3 SIEMENS - 76
3.2.4 Mạng quản lý thể hệ sau ào FO
3.3 GIAI PHAP CUA ALCATEL - - 80
3.2 Giái pháp “giảm tai” PSTN: 81 3.3 Giăm tải PSTN thông qua truy nhập bằng rồng - 2
3.3.4 Truy nhập đa dịch vụ (Mult- service Access) 83
3.3.5 Thoại qua đường đây thuê bao số tốc độ cao DSL (V‹ oDSL), we BB
CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỬU HUON “HUY EN DOI LEN MANG
NGN CỦA MẠNG MẠNG VIỄN THÔNG HÀ NỘI
43 DE XUAT CHO VIỆC PHÁT TRIÊN MẠNG NGN CUA VKPT 88
4.3.1 Giải pháp xây dựng NGN trên cơ sở mạng hiện tai - 88
4.3.1.1 Nội dụng của giải phap 88
4.3.2 Giải pháp xây dựng NGN hoàn toàng mới " 89
4.3.2.3 Nhược điểm - - - 90
4.4 NGUYÊN TAC TÔ CHỨC MẠNG NGN CỦA VNPT - 90
4.4.1 Phân vùng lưu lượng, - 90
4.4.2 Tổ chức lớp ứng dụng và địch vụ - - 91
4.4.3 Tổ chức lớp điều khiến cà 91 4.4.4 Tổ chức lớp truyền tải 92 4.4.5 Tổ chức lớp truy nhập 94
Trang 26- Mạng hội tụ thoại và dữ liệu, cố định và di động Các loại tin hiệu được
truyền tải theo kỹ thuật chuyền mạch gói, xu hướng sắp tới tiên dẫn lên sử
dung mang IP voi kf thuật QoS như MPLS
-_ Mạng băng thông rông cung cấp đa dịch vụ: Mang truyền dẫn quang với công nghệ WDM hay DWDM
Trang 27LOL NOI DAU
Sự phát triển như vũ bão của công nghệ viễn thông va dich vụ viễn thông-tim học, đặc biệt là internet và các địch vụ truyền thông tốc độ cao khiến
những mạng hiện Lại không thể đáp ứng được Sự ra đời của mang thể hệ sau
NGN (Next Generation Network) la một quả trình phát triên tất yêu của công
ngh@ va địch vụ viễn thang -tin học, nó cho phép các nhà khai thác viễn thông có
được một chi phi đâu tư thấp nhưng có khả năng thu lợi nhuận cao Trong tương
lại không xa, mạng NGN sẽ thay thê hoàn toàn mạng huộn lai, việc nghiền cứu nắm bắt công nghệ mới đặc biệt là chuyển mạch mềm vả các giao thức mới của
mang NGN là hêt sức quan trọng
Trong cuỗn luận văn nảy cm dã nghiên cứu một số về
NGN, công nghệ chuyển mạch mềm vả các giao thức, một
xuất của cho mạng viễn thông Hà nội khi chuyén lên mạng thể hệ mới Với nội dụng nảy, cuỗn luận văn của em được chia thành 4 chương :
+ Chương T: Giới thiệu về mạng thể hệ mai NGN
‹» Chương II: Công nghệ chuyển mạch mềm SOI'TSWITCII
+ Chương lII: Giải pháp phát triển mạng NGN của một số hãng viễn
thông nước ngoải tại Việt nam
+ Chương IY: Nghiên cứu hưởng chuyến đối lên mạng NGN của
mạng viễn thông Ha nội
To côn nhiều hạn chế về mặt thời gian và kiên thức nên bản luận văn này
của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất nong nhận được sự góp Ý của các thây cô giáo, các bạn bê đồng sự Dặc biệt em xin chân thành cảm ơn
sâu sắc tới thấy giáo T8 Nguyễn Việt Nguyên đã chỉ bảo tận tình cho em trong
suốt quá trình học tập cũng như trọng thời gian làm luận văn tốt nghiệp Em cũng xin chân thành cảm ơn các thấy giảo, cô giáo trong khoa Điện tứ - Viễn
thông trường Dại học Bách khoa Hà Nội đã giúp đỡ em trong thời gian theo học
Trang 28CHUONG 1: GIOI THIEU MANG THE HE MGI NGN
1.1 TONG QUAN VE MANG THE HE MOINGN
Trong thế kỹ 21, điện thoại vả các thiết bị viễn thông được ung, dung các kỹ thuật và công nghệ mới Trong những năm tới với sự phát triển của mạng,
Internet, các nhà sản xuất viễn thông đang định hưởng cung cấp sản phẩm dịch
vụ theo hình thức mới thích hợp với mọi loại thiết bị nào, tại bắt kỳ thời gian nào
và bắt kỳ ở đâu Với sự tác động của hai yêu tổ: sự gia tang nhu cầu của khách hàng về địch vụ và sự ra đời của những công nghệ mới, hạ tâng viễn thông của mỗi nước đang đứng trước những bước ngoặt Sự gia tăng nhụ cầu của khách
hang vé loại hình dịch vụ không chỉ lá tin hiệu thoại ma bao gém cA hinh anh, dit
liệu và các địch vụ đa phương tiện v.v Nếu như lưu lượng thoại được đáp ứ
TẤU tốt bởi mang PSTN thi với những lưu lượng phi thoại mạng PSTN lại tỏ ra rãi
nhiều nhước điểm như
- _ Sử dụng bằng tân không linh hoạt
-_ Lãng phí tài nguyên hệ thống
-_ Không có cơ chế phát hiện và sửa lỗi
-_ Hiệu nảng sử dụng mạng không cao
Mạng chuyển mạch gối dua trên giao thức [P dược cơi là giải pháp công nghệ
dap ứng sự gia tăng nhu cầu về dịch vụ của khách hang Mang IP cho phép cung cap các loại hình dịch vụ đa đạng, phong phú bao gồm cả địch vụ đa phương tiện
chứ không riêng gì địch vụ thoại Như v: đáp ứng nhụ cầu của khách hàng
các nhà quản trị mạng có hai sự lựa chọn hoặc xây dựng một cơ sở hạ tẳng hoàn
toàn mới cho mạng 1P hoặc xây dựng một mạng có khả năng cung cấp các dịch
vụiP bằng cách nông cấp trên cơ sở mạng PSTN hiện có Đây là những co sở để
phát triển mạng thể hệ sau NGN- Next Generation Network
ảnh vẽ 1-1 mô tả mạng thé hệ mới NGN Như vậy có thể nói NGN là mang
hội tụ cả thoại, video và đữ liệu trên củng một cơ sé ha tang mang dựa trên nên
táng, IP, làm việc trên cä 2 phương tiện trun én thông vũ tuyên và hữu tuyến NGN là sự tích hợp cau tric mang hiện tại với câu trúc mạng đa dich vụ dựa trên
cơ sở hạ tầng sẵn có, sự hợp nhất các hệ thống quân lý và điều khiến Các
ứng dựng cơ bên bao gồm thoại, hội nghị truyền binh, nhắn tin hợp nhật (unified messaping) như voiee mail, email và fax mail, củng nhiêu dịch vụ tiềm năng
khác Các đặc điểm của NGN có thế thây:
-_ Sử dụng công nghệ chuyển mạch mém (SW- SoftSwitch) thay thế các thiết
bị tổng dai chuyển mạch phân cứng (hardware) céng kénh Cac mạng của
lừng dịch vụ riêng rể được kết nội với nhau thông qua sự điều khiển uửa một thiết bi tông đài đuy nhất, thiết bị tổng dai nay dua trên công nghệ
chuyéi tên mạch mềm SW dược ví như là trải tìm của NGN
Trang 293.2.1 Giới thiệu về giải pháp NGN của 3 SIEMENS - 76
3.2.4 Mạng quản lý thể hệ sau ào FO
3.3 GIAI PHAP CUA ALCATEL - - 80
3.2 Giái pháp “giảm tai” PSTN: 81 3.3 Giăm tải PSTN thông qua truy nhập bằng rồng - 2
3.3.4 Truy nhập đa dịch vụ (Mult- service Access) 83
3.3.5 Thoại qua đường đây thuê bao số tốc độ cao DSL (V‹ oDSL), we BB
CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỬU HUON “HUY EN DOI LEN MANG
NGN CỦA MẠNG MẠNG VIỄN THÔNG HÀ NỘI
43 DE XUAT CHO VIỆC PHÁT TRIÊN MẠNG NGN CUA VKPT 88
4.3.1 Giải pháp xây dựng NGN trên cơ sở mạng hiện tai - 88
4.3.1.1 Nội dụng của giải phap 88
4.3.2 Giải pháp xây dựng NGN hoàn toàng mới " 89
4.3.2.3 Nhược điểm - - - 90
4.4 NGUYÊN TAC TÔ CHỨC MẠNG NGN CỦA VNPT - 90
4.4.1 Phân vùng lưu lượng, - 90
4.4.2 Tổ chức lớp ứng dụng và địch vụ - - 91
4.4.3 Tổ chức lớp điều khiến cà 91 4.4.4 Tổ chức lớp truyền tải 92 4.4.5 Tổ chức lớp truy nhập 94
Trang 304.5 HIỆN TRẠNG MẠNG VIÊN THONG VA PHUONG AN CHUYEN BOI MANG VIEN THONG CUA BUU BIEN IIA NOILEN NGN 96
4.5.1 Hién trang mang truyé én dan Đồ 4.5.2 Hiện trạng mạng tổng dai - — IO
4.5.3 Hiện trạng mạng truyền sô liệu A "1 M - 98
4.5.4 Hiện trang mạng truy nhập băng rộng Al2SL & SHDSL 99
4.5.5 Nâng cẤp mang Viễn thông Bưu diện Hà nội lên mạng NGN 100
4.5.5.1 Giat doan (2004-2006): - 100
4.5.5.2, Giai dogn 2 (Sau ndm 2007-2608): - 101
KET LUAN
THUẬT NGC VA VIET TAT
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 31- Mạng hội tụ thoại và dữ liệu, cố định và di động Các loại tin hiệu được
truyền tải theo kỹ thuật chuyền mạch gói, xu hướng sắp tới tiên dẫn lên sử
dung mang IP voi kf thuật QoS như MPLS
-_ Mạng băng thông rông cung cấp đa dịch vụ: Mang truyền dẫn quang với công nghệ WDM hay DWDM
Trang 321.2 HƯỚNG PHAT TRIEN MANG NGN DOI VOI CAC NHA CUNG CAP DICH VU KHAC NHAU
Có 2 hưởng để phát triển mang NGN: xây dựng một mạng NGN hoàn
toàn mới và xây dựng mạng NGN dựa trên cơ sở mạng hiện có Tủy vào hiện trạng của mạng hiện tại và quan điểm của nhà khai thác mà giải pháp thích hợp
sẽ được ứng dung Truéc hét sẽ xét 2 quan điểm trên dựa vảo yếu tô sự phát triển mang và phát triển dịch vụ qua các hình 1.2 vả 1.3 Ở Việt Nam, việc xây dựng
mạng NGN được nhìn dưới 2 góc độ của 2 nhả khai thác dịch vụ khác nhau: các
nhà cung cấp dịch vụ truyền thông (còn gọi là các nhà cung cap dich vụ cô định
ESP - Established Service Provider) và các nhà cung cập dịch vụ mới (còn có
tên các nhà cung, cap dich vu Internet ISP — Internet Service Provider hoặc nhà
cung câp dịch vụ ứng dụng ASP - Application Service Provider)
Ea Cée dich vy hién
ề nay của mạng hign
QD
Hình 1.3: Xu hướng phát triển mạng và dịch vụ theo quan điểm dựa trên
cơ sờ
Trang 333.2.1 Giới thiệu về giải pháp NGN của 3 SIEMENS - 76
3.2.4 Mạng quản lý thể hệ sau ào FO
3.3 GIAI PHAP CUA ALCATEL - - 80
3.2 Giái pháp “giảm tai” PSTN: 81 3.3 Giăm tải PSTN thông qua truy nhập bằng rồng - 2
3.3.4 Truy nhập đa dịch vụ (Mult- service Access) 83
3.3.5 Thoại qua đường đây thuê bao số tốc độ cao DSL (V‹ oDSL), we BB
CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỬU HUON “HUY EN DOI LEN MANG
NGN CỦA MẠNG MẠNG VIỄN THÔNG HÀ NỘI
43 DE XUAT CHO VIỆC PHÁT TRIÊN MẠNG NGN CUA VKPT 88
4.3.1 Giải pháp xây dựng NGN trên cơ sở mạng hiện tai - 88
4.3.1.1 Nội dụng của giải phap 88
4.3.2 Giải pháp xây dựng NGN hoàn toàng mới " 89
4.3.2.3 Nhược điểm - - - 90
4.4 NGUYÊN TAC TÔ CHỨC MẠNG NGN CỦA VNPT - 90
4.4.1 Phân vùng lưu lượng, - 90
4.4.2 Tổ chức lớp ứng dụng và địch vụ - - 91
4.4.3 Tổ chức lớp điều khiến cà 91 4.4.4 Tổ chức lớp truyền tải 92 4.4.5 Tổ chức lớp truy nhập 94
Trang 34LOL NOI DAU
Sự phát triển như vũ bão của công nghệ viễn thông va dich vụ viễn thông-tim học, đặc biệt là internet và các địch vụ truyền thông tốc độ cao khiến
những mạng hiện Lại không thể đáp ứng được Sự ra đời của mang thể hệ sau
NGN (Next Generation Network) la một quả trình phát triên tất yêu của công
ngh@ va địch vụ viễn thang -tin học, nó cho phép các nhà khai thác viễn thông có
được một chi phi đâu tư thấp nhưng có khả năng thu lợi nhuận cao Trong tương
lại không xa, mạng NGN sẽ thay thê hoàn toàn mạng huộn lai, việc nghiền cứu nắm bắt công nghệ mới đặc biệt là chuyển mạch mềm vả các giao thức mới của
mang NGN là hêt sức quan trọng
Trong cuỗn luận văn nảy cm dã nghiên cứu một số về
NGN, công nghệ chuyển mạch mềm vả các giao thức, một
xuất của cho mạng viễn thông Hà nội khi chuyén lên mạng thể hệ mới Với nội dụng nảy, cuỗn luận văn của em được chia thành 4 chương :
+ Chương T: Giới thiệu về mạng thể hệ mai NGN
‹» Chương II: Công nghệ chuyển mạch mềm SOI'TSWITCII
+ Chương lII: Giải pháp phát triển mạng NGN của một số hãng viễn
thông nước ngoải tại Việt nam
+ Chương IY: Nghiên cứu hưởng chuyến đối lên mạng NGN của
mạng viễn thông Ha nội
To côn nhiều hạn chế về mặt thời gian và kiên thức nên bản luận văn này
của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất nong nhận được sự góp Ý của các thây cô giáo, các bạn bê đồng sự Dặc biệt em xin chân thành cảm ơn
sâu sắc tới thấy giáo T8 Nguyễn Việt Nguyên đã chỉ bảo tận tình cho em trong
suốt quá trình học tập cũng như trọng thời gian làm luận văn tốt nghiệp Em cũng xin chân thành cảm ơn các thấy giảo, cô giáo trong khoa Điện tứ - Viễn
thông trường Dại học Bách khoa Hà Nội đã giúp đỡ em trong thời gian theo học
Trang 35LOL NOI DAU
Sự phát triển như vũ bão của công nghệ viễn thông va dich vụ viễn thông-tim học, đặc biệt là internet và các địch vụ truyền thông tốc độ cao khiến
những mạng hiện Lại không thể đáp ứng được Sự ra đời của mang thể hệ sau
NGN (Next Generation Network) la một quả trình phát triên tất yêu của công
ngh@ va địch vụ viễn thang -tin học, nó cho phép các nhà khai thác viễn thông có
được một chi phi đâu tư thấp nhưng có khả năng thu lợi nhuận cao Trong tương
lại không xa, mạng NGN sẽ thay thê hoàn toàn mạng huộn lai, việc nghiền cứu nắm bắt công nghệ mới đặc biệt là chuyển mạch mềm vả các giao thức mới của
mang NGN là hêt sức quan trọng
Trong cuỗn luận văn nảy cm dã nghiên cứu một số về
NGN, công nghệ chuyển mạch mềm vả các giao thức, một
xuất của cho mạng viễn thông Hà nội khi chuyén lên mạng thể hệ mới Với nội dụng nảy, cuỗn luận văn của em được chia thành 4 chương :
+ Chương T: Giới thiệu về mạng thể hệ mai NGN
‹» Chương II: Công nghệ chuyển mạch mềm SOI'TSWITCII
+ Chương lII: Giải pháp phát triển mạng NGN của một số hãng viễn
thông nước ngoải tại Việt nam
+ Chương IY: Nghiên cứu hưởng chuyến đối lên mạng NGN của
mạng viễn thông Ha nội
To côn nhiều hạn chế về mặt thời gian và kiên thức nên bản luận văn này
của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất nong nhận được sự góp Ý của các thây cô giáo, các bạn bê đồng sự Dặc biệt em xin chân thành cảm ơn
sâu sắc tới thấy giáo T8 Nguyễn Việt Nguyên đã chỉ bảo tận tình cho em trong
suốt quá trình học tập cũng như trọng thời gian làm luận văn tốt nghiệp Em cũng xin chân thành cảm ơn các thấy giảo, cô giáo trong khoa Điện tứ - Viễn
thông trường Dại học Bách khoa Hà Nội đã giúp đỡ em trong thời gian theo học
Trang 36CHUONG 1: GIOI THIEU MANG THE HE MGI NGN
1.1 TONG QUAN VE MANG THE HE MOINGN
Trong thế kỹ 21, điện thoại vả các thiết bị viễn thông được ung, dung các kỹ thuật và công nghệ mới Trong những năm tới với sự phát triển của mạng,
Internet, các nhà sản xuất viễn thông đang định hưởng cung cấp sản phẩm dịch
vụ theo hình thức mới thích hợp với mọi loại thiết bị nào, tại bắt kỳ thời gian nào
và bắt kỳ ở đâu Với sự tác động của hai yêu tổ: sự gia tang nhu cầu của khách hàng về địch vụ và sự ra đời của những công nghệ mới, hạ tâng viễn thông của mỗi nước đang đứng trước những bước ngoặt Sự gia tăng nhụ cầu của khách
hang vé loại hình dịch vụ không chỉ lá tin hiệu thoại ma bao gém cA hinh anh, dit
liệu và các địch vụ đa phương tiện v.v Nếu như lưu lượng thoại được đáp ứ
TẤU tốt bởi mang PSTN thi với những lưu lượng phi thoại mạng PSTN lại tỏ ra rãi
nhiều nhước điểm như
- _ Sử dụng bằng tân không linh hoạt
-_ Lãng phí tài nguyên hệ thống
-_ Không có cơ chế phát hiện và sửa lỗi
-_ Hiệu nảng sử dụng mạng không cao
Mạng chuyển mạch gối dua trên giao thức [P dược cơi là giải pháp công nghệ
dap ứng sự gia tăng nhu cầu về dịch vụ của khách hang Mang IP cho phép cung cap các loại hình dịch vụ đa đạng, phong phú bao gồm cả địch vụ đa phương tiện
chứ không riêng gì địch vụ thoại Như v: đáp ứng nhụ cầu của khách hàng
các nhà quản trị mạng có hai sự lựa chọn hoặc xây dựng một cơ sở hạ tẳng hoàn
toàn mới cho mạng 1P hoặc xây dựng một mạng có khả năng cung cấp các dịch
vụiP bằng cách nông cấp trên cơ sở mạng PSTN hiện có Đây là những co sở để
phát triển mạng thể hệ sau NGN- Next Generation Network
ảnh vẽ 1-1 mô tả mạng thé hệ mới NGN Như vậy có thể nói NGN là mang
hội tụ cả thoại, video và đữ liệu trên củng một cơ sé ha tang mang dựa trên nên
táng, IP, làm việc trên cä 2 phương tiện trun én thông vũ tuyên và hữu tuyến NGN là sự tích hợp cau tric mang hiện tại với câu trúc mạng đa dich vụ dựa trên
cơ sở hạ tầng sẵn có, sự hợp nhất các hệ thống quân lý và điều khiến Các
ứng dựng cơ bên bao gồm thoại, hội nghị truyền binh, nhắn tin hợp nhật (unified messaping) như voiee mail, email và fax mail, củng nhiêu dịch vụ tiềm năng
khác Các đặc điểm của NGN có thế thây:
-_ Sử dụng công nghệ chuyển mạch mém (SW- SoftSwitch) thay thế các thiết
bị tổng dai chuyển mạch phân cứng (hardware) céng kénh Cac mạng của
lừng dịch vụ riêng rể được kết nội với nhau thông qua sự điều khiển uửa một thiết bi tông đài đuy nhất, thiết bị tổng dai nay dua trên công nghệ
chuyéi tên mạch mềm SW dược ví như là trải tìm của NGN
Trang 371.2.1 Nhà cung cép dich vu cé dinh ESP (Established Service Provider)
1.2.1.1 Đối vôi mạng điện thoại PSIN
= Xây dựng một mạng đường trục duy nhật Triển khai các công tích hợp
VoATM-GW/ VoIP-GW, các giao thức chuyển mạch mềm (MeGaCo,
MGCP, SIP, SIGTRAN, BICC), định hưởng chuyên mạch quá giang sang
mang NGN Đồng thời lắp dat cae công diễu khiển phương hiện MGC,
thực hiện chuyển đổi mang NGN ở cấp quá giang
121.2 Dắi với mang Iruy nhập
= Dau tiên là bắt đầu triển khai một số dịch vụ đa phương tiện: dịch vụ truy nhập bằng rộng ADSL, đồng thời đưa vào sử dụng chuyển mạch mềm và khối tập trưng thuê bao thế hệ mới cỏ hỗ trợ băng rộng
= Tiếp theo sẽ triển khai các ứng dung da phương tiện cho ADSI., UMTS và diện thoại IP Khi giá thành của chuyển mạch sử dụng trong NGÀ dã thấp
hơm sơ với chuyến mạch kênh, QoS trong mang NGN đã được chuẩn hóa
ta sẽ triển khai thêm các đường dây điện thoại hay chuyển kết néi khách
hàng từ ác bộ lập trung thuê bao truyện thông đến mạng truy nhập NGA,
Đông thời ta sẽ lập dat chuyên mạch mềm cho tông dải nội bạt và lắp đặt
các Access Gateway dé nỗi mạng hiện tại với mạng lõi chuyễn mạch gói
của NƠN
1.2.1.3 Yêu cẩu dối với mạng
Phải đáp ứng yêu cầu về độ tín cậy và khả năng mỡ rộng, Đẳng thời cae dich
triển khai mạng phải dược tôi ưu hỏa trong việc sử dụng các nguồn tài nguyên