- Mạng điện thoại công cộng, còn gại là mạng POST Pham Old Telephone Service: ở dây tiếng nói dược số hoá và chuyển mạch ở hệ thống chuyển mạch diện thoại công công, - Mạng truyền số
Trang 1
_BO GIAO DUC VA DAO TAO |
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KIIOA IIA NOI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGÀNH : KY THUAT DIEN TU
DICH VU VoIP TREN NEN NGN
DANG NGOC TRUC
Người hướng din khoa hoc : TS PHAM CONG HUNG
HÀ NỘI 2006
Trang 21.Giới thiệu các mạng viễn thông 2
1.1 Khái niệm về mạng viễn thông, 2
1.2 Dặc điểm các mạng viễn thông truyền thông 3
2 Khái niệm vé mang NGN 4
3 Đặc điểm của mạng NGM 5 4.Các công nghệ sử dụng trong NGN 6 4.1 Công nghệ truyền dẫn 6
2.2.Các thành phin chính của H.323 24 2.2.1 Thiết bị đầu cuối 26
Trang 32.4.Các thử tục báo hiệu cuộc gọi
2.4.1 Bước ); Thiết lập cuộc gọi
2.4.2 Bước 2: Thiết lập kênh điều khiển
2.4.3 Bước 3: Thiết lập kênh truyền thông
2.43.1 Thay đổi chế dộ hoạt động, 2.4.3.2 'Irao đổi các luỗng tín hiệu Video 2.4.3.3 Thân phối các dịa chỉ luồng dữ liệu
2.44 Đước 4: Dịch vụ cuộc gọi
2441 Thay đổi độ rộng băng lần
2.442 Giam sat Lrạng thải 2.4.5 Bude 5: Kết thúc cuộc gọi
5.2 Phân tích cuộc gọi IP trên mạng NGN
3.2.1 Giải pháp trung kế ảo véi I Sofswitch
HV: Ding Neo Trike GVHD: TS Pham Công Hùng
60
60
66 66
Trang 4Dich vu VoIP trén nén NGN
5.2.2 Mô hình rung kế ão với 2 Soliswitch trở lên 68 5.3 Các dich vu VolP đã triển khai trên mạng NGN của VNPT 69 5.3.1 Dich vy thoai VoIP 171 69 5.3.2 Dich vu thoai thẻ trả trước 1719 70
5.3.3 Dịch vụ miễn cước người gọi (Treephone 5ervice) 76 5.3.4 Dịch vụ thông từn giải trí thương mại 1900 (Premium
Service) 79
5.4 Hướng phát triển VoIP trên mạng NGN cia VNPT 82
5.4.1 Call Waiting Internet (CWI) 83
3.4.4 Dich vu hGi nghi irén Web - Web Conference 88
5.5 Mỡ rộng kết nối NGN với các mạng khắc 89
5.5.1 Nẵng cap i gitta NGN va PSTN 89 5.5.2 Mỡ rộng kết nỗi mạng NGN với mạng di động PLMN 90 CHƯƠNG 6: CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHIO YoIP TRÊN NGX,
6.1 Các thông số ảnh hướng tới chất lượng dich vu trong VoIP 91
6.2.3 Dịch vụ DHTScrv 102
6.3Nầng oan chất lượng địch vụ cho VoIP 104
6.3.1 Các công cụ xử lý tắc nghẽn trên hàng đợi 105 63.11 Xếp hàng công bằng theo trọng lượng WFQ 105
6.3.1.2 Xếp hàng theo yêu cầu CQ 105 6.3.1.3 Xếp hàng ưu tiên PQ 106 6.3.1.4 Xếp hàng công bằng theo trong lượng dựa trên phân lớp
CB-WEQ 107
6.3.2 Các cơ cầu nâng cao hiệu quả đường truyền 107
6.3.2.1 Giao thức RITP nén (cRTP) 107
6.3.2.2 Các công cụ phân mảnh 109 6.3.3 Báo hiệu chất lượng địch vụ (quyền ưu tiên IP và R8VP) — 109
6.3.3.1 Quyền ưu tiên TP TP Preccdence) 109
6.3.3.2 Giao thức giữ trước tải nguyén RSVP (Resource
Reservation Protocol) 110
HV: Ding Neo Trike GVHD: TS Pham Công Hùng
Trang 5Dich vu VoIP trén nén NGN
5.2.2 Mô hình rung kế ão với 2 Soliswitch trở lên 68 5.3 Các dich vu VolP đã triển khai trên mạng NGN của VNPT 69 5.3.1 Dich vy thoai VoIP 171 69 5.3.2 Dich vu thoai thẻ trả trước 1719 70
5.3.3 Dịch vụ miễn cước người gọi (Treephone 5ervice) 76 5.3.4 Dịch vụ thông từn giải trí thương mại 1900 (Premium
Service) 79
5.4 Hướng phát triển VoIP trên mạng NGN cia VNPT 82
5.4.1 Call Waiting Internet (CWI) 83
3.4.4 Dich vu hGi nghi irén Web - Web Conference 88
5.5 Mỡ rộng kết nối NGN với các mạng khắc 89
5.5.1 Nẵng cap i gitta NGN va PSTN 89 5.5.2 Mỡ rộng kết nỗi mạng NGN với mạng di động PLMN 90 CHƯƠNG 6: CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHIO YoIP TRÊN NGX,
6.1 Các thông số ảnh hướng tới chất lượng dich vu trong VoIP 91
6.2.3 Dịch vụ DHTScrv 102
6.3Nầng oan chất lượng địch vụ cho VoIP 104
6.3.1 Các công cụ xử lý tắc nghẽn trên hàng đợi 105 63.11 Xếp hàng công bằng theo trọng lượng WFQ 105
6.3.1.2 Xếp hàng theo yêu cầu CQ 105 6.3.1.3 Xếp hàng ưu tiên PQ 106 6.3.1.4 Xếp hàng công bằng theo trong lượng dựa trên phân lớp
CB-WEQ 107
6.3.2 Các cơ cầu nâng cao hiệu quả đường truyền 107
6.3.2.1 Giao thức RITP nén (cRTP) 107
6.3.2.2 Các công cụ phân mảnh 109 6.3.3 Báo hiệu chất lượng địch vụ (quyền ưu tiên IP và R8VP) — 109
6.3.3.1 Quyền ưu tiên TP TP Preccdence) 109
6.3.3.2 Giao thức giữ trước tải nguyén RSVP (Resource
Reservation Protocol) 110
HV: Ding Neo Trike GVHD: TS Pham Công Hùng
Trang 6Dich vu VoIP trên nền NGN 2
CHUONG 1: TONG QUAN VE MANG NGN
1.1 Giới thiệu các mạng viễn thông
1.1.1 Khái niệm về mạng viễn thông
Mạng viễn thông có thể được định nghĩa như sau: Mạng viễn thông
là phương tiện truyền đưa thông tin từ đầu phát tới đầu thu Mang có nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ cho khách hàng
Mạng viễn thông bao gồm các thành phần chính: thiết bị chuyển
mạch, thiết bị truyền dẫn, môi trường truyền và thiết bị đầu cuối
Mii uta truyền dẫn
Hình 1.1: Các thành phần chính của mạng viễn thông
- Thiét bi chuyển mạch bao gồm: tổng đài nội hạt và tổng dai quá
giang Các thuêu bao được nối vào tổng đài nội hạt và các tổng
đải nội hạt được nổi vào tổng đài quá giang Nhờ các thiết bị chuyển mạch mà các thiết bị truyền dẫn được dùng chung và mạng được sử dụng một cách kinh tế
- Thiết bị truyền dẫn được sử dụng để nỗi các thuê bao với tổng đài, hay giữa các tổng đài để truyền đưa tín hiệu điện Thiết bị truyền dẫn được chia làm 2 loại: thiết bị truyền dẫn phía thuê bao
và thiết bị truyền dẫn cáp quang
-_ Môi trường truyền có thể là hữu tuyến hoặc vô tuyến Truyền hữu tuyến bao gồm cap kim loại, cáp quang Truyền vô tuyến bao gồm: vi ba, vệ tỉnh
HH: Đặng Ngọc Trúc GVHD: TS Pham Công Hùng
Trang 7Dich vu VoIP trén nén NGN 3
- Thiét bi ddu cudi cho mang thoai truyén théng bao gồm: máy diện thoại máy FAX, máy tinh, téng dai PABX
1.1.2 Đặc điểm các mạng viễn thông truyền thẳng
Các mạng viễn thông truyền thống có đặc điểm lả tổn tại một cách riêng lẻ, ứng với mỗi loại thông tin lai có ít nhất một loại mạng viễn thông riêng biết để phục vụ cho dich vu do
- Mạng Telex: dùng để gửi các bức điện dưới dạng các kí tự đã dược mã hoá bằng 5 bít (mã Baudot) Có tốc độ truyền rất thấp
(tử 75 đến 300 bit⁄s)
- Mạng điện thoại công cộng, còn gại là mạng POST (Pham Old
Telephone Service): ở dây tiếng nói dược số hoá và chuyển mạch
ở hệ thống chuyển mạch diện thoại công công,
- Mạng truyền số Hệu: bao gồm mạng chuyển mạch gói để trao dối
số liệu giữa các máy tính dựa trên giao thức X.25 và hệ thống
truyền số liệu chuyển mạch kênh dựa trên giao thức X21
- Mạng tín hiệu truyền hình có thể được truyền theo 3 cách: truyền
bằng sáng vô tuyến, truyền qua hệ thống mạng truyền hình cấp
CATV (Community Antenna Televigion) bằng cáp đồng trục hoặc qua hệ thống vệ tỉnh
- Trong phạm vi cơ quan, số liệu giữa máy tính được trao đổi
thông qua mạng LAN (Local Arca Network) với các công nghệ
mạng Ethcrnot, Token Bus va Token Ring
Mỗi mạng được thiết kể cho các dịch vụ riêng biệt và không thể
được sử dụng cho các mục đích khác Ví dụ ta không thể truyền tín
hiệu truyền hình qua mạng PSTN vì băng thông của mạng không đủ
Do đặc điểm các mạng viễn thông truyền thống tồn tại một cách độc lập với nhau, mỗi mạng lại yêu cầu một phương pháp thiết kế, vận hành
báo, dưỡng khác nhau Như vậy hệ Lhỗng mạng viễn thông truyền thống
có rất nhiều nhược điểm mà quan trong nhất là
-_ Chỉ truyền được các dịch vụ độc lập tương ứng với từng mạng
- Thiêu mêm đẻo: sự ra đời của các công nghệ mới ảnh hưởng
mạnh mẽ tới tốc độ truyên tín hiệu Ngoài ra sẽ xuất hiện nhiêu
HV: Ding Neo Trike GVHD: TS Pham Céng Hing
Trang 8Dich vu VoIP trén nén NGN 6
Thứ 3, NGN là mạng chuyển mạch gói, giao thức thống nhất Các mạng thông tin, dủ là mạng viễn thông, mạng máy tính, hay mạng truyền hình cáp, đều không thể lấy một trong các mạng đó làm nền tảng
để xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin Nhưng củng với sự phát triển của công nghệ IP, người ta nhận thấy là các mạng viễn thông, mạng máy tính và mạng truyền hình cáp rồi cũng tích hợp trong một mạng IP thống nhất Giao thức IP làm cho các dịch vụ lấy IP làm cơ sở đều có thể thực hiện nối thông các mạng khác nhau Giao thức IP là giao thức
thống nhất mà 3 mạng lớn đều có thể chấp nhận được đặt cơ sở vững
chắc về mặt kỹ thuật cho ha tầng cơ sở thông tin quốc gia
hành và quản lý
Trang 9Dich vu VoIP trên nền NGN 2
CHUONG 1: TONG QUAN VE MANG NGN
1.1 Giới thiệu các mạng viễn thông
1.1.1 Khái niệm về mạng viễn thông
Mạng viễn thông có thể được định nghĩa như sau: Mạng viễn thông
là phương tiện truyền đưa thông tin từ đầu phát tới đầu thu Mang có nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ cho khách hàng
Mạng viễn thông bao gồm các thành phần chính: thiết bị chuyển
mạch, thiết bị truyền dẫn, môi trường truyền và thiết bị đầu cuối
Mii uta truyền dẫn
Hình 1.1: Các thành phần chính của mạng viễn thông
- Thiét bi chuyển mạch bao gồm: tổng đài nội hạt và tổng dai quá
giang Các thuêu bao được nối vào tổng đài nội hạt và các tổng
đải nội hạt được nổi vào tổng đài quá giang Nhờ các thiết bị chuyển mạch mà các thiết bị truyền dẫn được dùng chung và mạng được sử dụng một cách kinh tế
- Thiết bị truyền dẫn được sử dụng để nỗi các thuê bao với tổng đài, hay giữa các tổng đài để truyền đưa tín hiệu điện Thiết bị truyền dẫn được chia làm 2 loại: thiết bị truyền dẫn phía thuê bao
và thiết bị truyền dẫn cáp quang
-_ Môi trường truyền có thể là hữu tuyến hoặc vô tuyến Truyền hữu tuyến bao gồm cap kim loại, cáp quang Truyền vô tuyến bao gồm: vi ba, vệ tỉnh
HH: Đặng Ngọc Trúc GVHD: TS Pham Công Hùng
Trang 10Dich vu VoIP trén nén NGN 3
- Thiét bi ddu cudi cho mang thoai truyén théng bao gồm: máy diện thoại máy FAX, máy tinh, téng dai PABX
1.1.2 Đặc điểm các mạng viễn thông truyền thẳng
Các mạng viễn thông truyền thống có đặc điểm lả tổn tại một cách riêng lẻ, ứng với mỗi loại thông tin lai có ít nhất một loại mạng viễn thông riêng biết để phục vụ cho dich vu do
- Mạng Telex: dùng để gửi các bức điện dưới dạng các kí tự đã dược mã hoá bằng 5 bít (mã Baudot) Có tốc độ truyền rất thấp
(tử 75 đến 300 bit⁄s)
- Mạng điện thoại công cộng, còn gại là mạng POST (Pham Old
Telephone Service): ở dây tiếng nói dược số hoá và chuyển mạch
ở hệ thống chuyển mạch diện thoại công công,
- Mạng truyền số Hệu: bao gồm mạng chuyển mạch gói để trao dối
số liệu giữa các máy tính dựa trên giao thức X.25 và hệ thống
truyền số liệu chuyển mạch kênh dựa trên giao thức X21
- Mạng tín hiệu truyền hình có thể được truyền theo 3 cách: truyền
bằng sáng vô tuyến, truyền qua hệ thống mạng truyền hình cấp
CATV (Community Antenna Televigion) bằng cáp đồng trục hoặc qua hệ thống vệ tỉnh
- Trong phạm vi cơ quan, số liệu giữa máy tính được trao đổi
thông qua mạng LAN (Local Arca Network) với các công nghệ
mạng Ethcrnot, Token Bus va Token Ring
Mỗi mạng được thiết kể cho các dịch vụ riêng biệt và không thể
được sử dụng cho các mục đích khác Ví dụ ta không thể truyền tín
hiệu truyền hình qua mạng PSTN vì băng thông của mạng không đủ
Do đặc điểm các mạng viễn thông truyền thống tồn tại một cách độc lập với nhau, mỗi mạng lại yêu cầu một phương pháp thiết kế, vận hành
báo, dưỡng khác nhau Như vậy hệ Lhỗng mạng viễn thông truyền thống
có rất nhiều nhược điểm mà quan trong nhất là
-_ Chỉ truyền được các dịch vụ độc lập tương ứng với từng mạng
- Thiêu mêm đẻo: sự ra đời của các công nghệ mới ảnh hưởng
mạnh mẽ tới tốc độ truyên tín hiệu Ngoài ra sẽ xuất hiện nhiêu
HV: Ding Neo Trike GVHD: TS Pham Céng Hing
Trang 11Dich vu VoIP trên nền NGN 2
CHUONG 1: TONG QUAN VE MANG NGN
1.1 Giới thiệu các mạng viễn thông
1.1.1 Khái niệm về mạng viễn thông
Mạng viễn thông có thể được định nghĩa như sau: Mạng viễn thông
là phương tiện truyền đưa thông tin từ đầu phát tới đầu thu Mang có nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ cho khách hàng
Mạng viễn thông bao gồm các thành phần chính: thiết bị chuyển
mạch, thiết bị truyền dẫn, môi trường truyền và thiết bị đầu cuối
Mii uta truyền dẫn
Hình 1.1: Các thành phần chính của mạng viễn thông
- Thiét bi chuyển mạch bao gồm: tổng đài nội hạt và tổng dai quá
giang Các thuêu bao được nối vào tổng đài nội hạt và các tổng
đải nội hạt được nổi vào tổng đài quá giang Nhờ các thiết bị chuyển mạch mà các thiết bị truyền dẫn được dùng chung và mạng được sử dụng một cách kinh tế
- Thiết bị truyền dẫn được sử dụng để nỗi các thuê bao với tổng đài, hay giữa các tổng đài để truyền đưa tín hiệu điện Thiết bị truyền dẫn được chia làm 2 loại: thiết bị truyền dẫn phía thuê bao
và thiết bị truyền dẫn cáp quang
-_ Môi trường truyền có thể là hữu tuyến hoặc vô tuyến Truyền hữu tuyến bao gồm cap kim loại, cáp quang Truyền vô tuyến bao gồm: vi ba, vệ tỉnh
HH: Đặng Ngọc Trúc GVHD: TS Pham Công Hùng
Trang 12Dich vu VoIP trén nén NGN
5.2.2 Mô hình rung kế ão với 2 Soliswitch trở lên 68 5.3 Các dich vu VolP đã triển khai trên mạng NGN của VNPT 69 5.3.1 Dich vy thoai VoIP 171 69 5.3.2 Dich vu thoai thẻ trả trước 1719 70
5.3.3 Dịch vụ miễn cước người gọi (Treephone 5ervice) 76 5.3.4 Dịch vụ thông từn giải trí thương mại 1900 (Premium
Service) 79
5.4 Hướng phát triển VoIP trên mạng NGN cia VNPT 82
5.4.1 Call Waiting Internet (CWI) 83
3.4.4 Dich vu hGi nghi irén Web - Web Conference 88
5.5 Mỡ rộng kết nối NGN với các mạng khắc 89
5.5.1 Nẵng cap i gitta NGN va PSTN 89 5.5.2 Mỡ rộng kết nỗi mạng NGN với mạng di động PLMN 90 CHƯƠNG 6: CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHIO YoIP TRÊN NGX,
6.1 Các thông số ảnh hướng tới chất lượng dich vu trong VoIP 91
6.2.3 Dịch vụ DHTScrv 102
6.3Nầng oan chất lượng địch vụ cho VoIP 104
6.3.1 Các công cụ xử lý tắc nghẽn trên hàng đợi 105 63.11 Xếp hàng công bằng theo trọng lượng WFQ 105
6.3.1.2 Xếp hàng theo yêu cầu CQ 105 6.3.1.3 Xếp hàng ưu tiên PQ 106 6.3.1.4 Xếp hàng công bằng theo trong lượng dựa trên phân lớp
CB-WEQ 107
6.3.2 Các cơ cầu nâng cao hiệu quả đường truyền 107
6.3.2.1 Giao thức RITP nén (cRTP) 107
6.3.2.2 Các công cụ phân mảnh 109 6.3.3 Báo hiệu chất lượng địch vụ (quyền ưu tiên IP và R8VP) — 109
6.3.3.1 Quyền ưu tiên TP TP Preccdence) 109
6.3.3.2 Giao thức giữ trước tải nguyén RSVP (Resource
Reservation Protocol) 110
HV: Ding Neo Trike GVHD: TS Pham Công Hùng
Trang 13Chương 2 : Câu tric mang NGN
Chương 3 : Các dich vụ trên mạng NGN
HV: Ding Neo Trike GVHD: TS Pham Céng Hing
Trang 14Dich vu VoIP trén nén NGN 4
dich vụ truyền thông trong tương lai Mỗi loại dich vụ sẽ có tốc
độ truyền khác nhau và các mang truyền thống sẽ khó thích nghỉ
được với các đỏi hỏi này
- Kém hiệu quả trong việc báo dưỡng, van hành cũng như sir dung
tải nguyên Tải nguyên sẵn có trong một mạng không thể chia sẻ cho các mạng khác củng sử dụng
Trước những nhược điểm đỏ đôi hồi phải có một cơ sở hạ lằng đuy
nhất cung cấp cho moi dich vu (tương tự - số, băng hẹp — băng rộng, cơ
bắn — đa phương tiên, ) để việc quản lý tập trung, giấm chỉ phí bảo
dưỡng vận hành, đông thời hỗ trợ các dịch vụ của mạng hiện nay
1.2 Khái niệm về mạng NG
Mạng viễn thông thế hệ mới NGN (Next Gencration Network) có
nhiều tên gọi khác nhau, như
- Mang da dich vu (cung cấp nhiêu loại địch vụ khác nhau)
Mạng hội tụ (hỗ trợ cho cả lưu lượng thoại và phi thoại, cấu trúc
Theø đó có thể định nghĩa khải quát mạng NGM như sau: Mạng viễn
thông thể hệ sau NGR là một mang có cơ sở hạ tầng thông tin duy nhất dựa trên công nghệ gói để có thể triển khai nhanh chóng các loại hình
địch vụ khác nhau dựa trên sự hội tụ giữa thoại và số liệu, giữa cố định
và đi động
Như vậy, có thể xem mạng thông tia thể hệ mới là mạng tích hợp mạng thoại P§TN chủ yếu dựa trên kỹ thuật LDM với mang chuyển
mạch gói, dựa trên kỹ thuật IP/ATM Nẻ có thể chuyển tải tất cả các
dịch vụ vốn có của PSTN đồng thời cũng có thể nhập một lượng dữ liệu
lớn vào mạng IP, nhờ đó có thể giảm nhẹ gánh nặng của PSTN
HV: Ding Neo Trike GVHD: TS Pham Céng Hing
Trang 15Dich vu VoIP trén nén NGN
5.2.2 Mô hình rung kế ão với 2 Soliswitch trở lên 68 5.3 Các dich vu VolP đã triển khai trên mạng NGN của VNPT 69 5.3.1 Dich vy thoai VoIP 171 69 5.3.2 Dich vu thoai thẻ trả trước 1719 70
5.3.3 Dịch vụ miễn cước người gọi (Treephone 5ervice) 76 5.3.4 Dịch vụ thông từn giải trí thương mại 1900 (Premium
Service) 79
5.4 Hướng phát triển VoIP trên mạng NGN cia VNPT 82
5.4.1 Call Waiting Internet (CWI) 83
3.4.4 Dich vu hGi nghi irén Web - Web Conference 88
5.5 Mỡ rộng kết nối NGN với các mạng khắc 89
5.5.1 Nẵng cap i gitta NGN va PSTN 89 5.5.2 Mỡ rộng kết nỗi mạng NGN với mạng di động PLMN 90 CHƯƠNG 6: CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHIO YoIP TRÊN NGX,
6.1 Các thông số ảnh hướng tới chất lượng dich vu trong VoIP 91
6.2.3 Dịch vụ DHTScrv 102
6.3Nầng oan chất lượng địch vụ cho VoIP 104
6.3.1 Các công cụ xử lý tắc nghẽn trên hàng đợi 105 63.11 Xếp hàng công bằng theo trọng lượng WFQ 105
6.3.1.2 Xếp hàng theo yêu cầu CQ 105 6.3.1.3 Xếp hàng ưu tiên PQ 106 6.3.1.4 Xếp hàng công bằng theo trong lượng dựa trên phân lớp
CB-WEQ 107
6.3.2 Các cơ cầu nâng cao hiệu quả đường truyền 107
6.3.2.1 Giao thức RITP nén (cRTP) 107
6.3.2.2 Các công cụ phân mảnh 109 6.3.3 Báo hiệu chất lượng địch vụ (quyền ưu tiên IP và R8VP) — 109
6.3.3.1 Quyền ưu tiên TP TP Preccdence) 109
6.3.3.2 Giao thức giữ trước tải nguyén RSVP (Resource
Reservation Protocol) 110
HV: Ding Neo Trike GVHD: TS Pham Công Hùng
Trang 16Dich vu VoIP trén nén NGN 6
Thứ 3, NGN là mạng chuyển mạch gói, giao thức thống nhất Các mạng thông tin, dủ là mạng viễn thông, mạng máy tính, hay mạng truyền hình cáp, đều không thể lấy một trong các mạng đó làm nền tảng
để xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin Nhưng củng với sự phát triển của công nghệ IP, người ta nhận thấy là các mạng viễn thông, mạng máy tính và mạng truyền hình cáp rồi cũng tích hợp trong một mạng IP thống nhất Giao thức IP làm cho các dịch vụ lấy IP làm cơ sở đều có thể thực hiện nối thông các mạng khác nhau Giao thức IP là giao thức
thống nhất mà 3 mạng lớn đều có thể chấp nhận được đặt cơ sở vững
chắc về mặt kỹ thuật cho ha tầng cơ sở thông tin quốc gia
hành và quản lý
Trang 17Dich vu VoIP trén nén NGN 6
Thứ 3, NGN là mạng chuyển mạch gói, giao thức thống nhất Các mạng thông tin, dủ là mạng viễn thông, mạng máy tính, hay mạng truyền hình cáp, đều không thể lấy một trong các mạng đó làm nền tảng
để xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin Nhưng củng với sự phát triển của công nghệ IP, người ta nhận thấy là các mạng viễn thông, mạng máy tính và mạng truyền hình cáp rồi cũng tích hợp trong một mạng IP thống nhất Giao thức IP làm cho các dịch vụ lấy IP làm cơ sở đều có thể thực hiện nối thông các mạng khác nhau Giao thức IP là giao thức
thống nhất mà 3 mạng lớn đều có thể chấp nhận được đặt cơ sở vững
chắc về mặt kỹ thuật cho ha tầng cơ sở thông tin quốc gia
hành và quản lý
Trang 18Dich vu VoIP trén nén NGN 5
‘Tuy nhiên, NGN không chí dơn thuần là sự hội tụ giữa thoại và số
liệu mà còn là sự hội tụ giữa truyền dẫn quang và công nghệ gói, giữa
mang cổ định và di động Vấn đề chủ đạo ở đây là lâm sao có thể tận
dụng hết lợi thể đem đến từ quá trình hội tự nảy Một vẫn dé quan trọng khác là sự bùng nỗ nhu cầu của người sử dụng cho một sẽ lượng lớn dich vu vi img dung phic tap bao gdm cả đa phương tiện
1.3 Đặc điểm của mạng NGN:
Mạng NGEK có 4 đặc điểm chính:
© Nền tầng là hệ thống mạng mở
© Mang NGN la do mang dich vu thúc đẩy, nhưng dịch vụ phải
thực hiện độc lập với mạng lưới
» Mạng NGN là mạng chuyển mạch gói, dựa trên một giao thức thống nhất
® Là mạng có dụng lượng ngày cảng tăng, có tính thích ửng cũng ngày cảng tăng, có đủ dung lương để đáp ứng nhu cầu Trước hết do áp dụng cơ cấu mở mà
ö Các khối chức năng của lổng đài truyền thống được chia
thành các phần Lử mạng độc lập, các phần lử được phân theo chức năng tương ứng, và phát triển một cách dộc lập
o Giao điện và giao thức giữa các bộ phận phải dựa trên các
tiêu chuẩn Lương ứng
Mang NGNW là mạng địch vụ thúc đây, với đặc điểm của
© Chia tach ác dịch vụ với điều khiển cuộc gọi
© Chia Lách cuộc gọi với truyền tái
Mục tiêu chính của chia tách là lảm cho dịch vụ thực sự độc lập với mạng, thực hiện một cách linh hoạt và có hiệu quả việc cung cấp
dịch vụ Thuê bao có thể tự bố trí và xáo định đặc trưng địch vụ của
mình, không quan tâm đến mạng truyền tải dich vu va loại hình đầu
cuối Điều này làm cho việc cung cấp dich vụ và ứng dụng có tnh lĩnh
hoạt cao
HV: Ding Neo Trike GVHD: TS Pham Céng Hing
Trang 19Dich vu VoIP trên nền NGN 2
CHUONG 1: TONG QUAN VE MANG NGN
1.1 Giới thiệu các mạng viễn thông
1.1.1 Khái niệm về mạng viễn thông
Mạng viễn thông có thể được định nghĩa như sau: Mạng viễn thông
là phương tiện truyền đưa thông tin từ đầu phát tới đầu thu Mang có nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ cho khách hàng
Mạng viễn thông bao gồm các thành phần chính: thiết bị chuyển
mạch, thiết bị truyền dẫn, môi trường truyền và thiết bị đầu cuối
Mii uta truyền dẫn
Hình 1.1: Các thành phần chính của mạng viễn thông
- Thiét bi chuyển mạch bao gồm: tổng đài nội hạt và tổng dai quá
giang Các thuêu bao được nối vào tổng đài nội hạt và các tổng
đải nội hạt được nổi vào tổng đài quá giang Nhờ các thiết bị chuyển mạch mà các thiết bị truyền dẫn được dùng chung và mạng được sử dụng một cách kinh tế
- Thiết bị truyền dẫn được sử dụng để nỗi các thuê bao với tổng đài, hay giữa các tổng đài để truyền đưa tín hiệu điện Thiết bị truyền dẫn được chia làm 2 loại: thiết bị truyền dẫn phía thuê bao
và thiết bị truyền dẫn cáp quang
-_ Môi trường truyền có thể là hữu tuyến hoặc vô tuyến Truyền hữu tuyến bao gồm cap kim loại, cáp quang Truyền vô tuyến bao gồm: vi ba, vệ tỉnh
HH: Đặng Ngọc Trúc GVHD: TS Pham Công Hùng
Trang 20Dich vu VoIP trén nén NGN 6
Thứ 3, NGN là mạng chuyển mạch gói, giao thức thống nhất Các mạng thông tin, dủ là mạng viễn thông, mạng máy tính, hay mạng truyền hình cáp, đều không thể lấy một trong các mạng đó làm nền tảng
để xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin Nhưng củng với sự phát triển của công nghệ IP, người ta nhận thấy là các mạng viễn thông, mạng máy tính và mạng truyền hình cáp rồi cũng tích hợp trong một mạng IP thống nhất Giao thức IP làm cho các dịch vụ lấy IP làm cơ sở đều có thể thực hiện nối thông các mạng khác nhau Giao thức IP là giao thức
thống nhất mà 3 mạng lớn đều có thể chấp nhận được đặt cơ sở vững
chắc về mặt kỹ thuật cho ha tầng cơ sở thông tin quốc gia
hành và quản lý
Trang 21Dich vu VoIP trén nén NGN 4
dich vụ truyền thông trong tương lai Mỗi loại dich vụ sẽ có tốc
độ truyền khác nhau và các mang truyền thống sẽ khó thích nghỉ
được với các đỏi hỏi này
- Kém hiệu quả trong việc báo dưỡng, van hành cũng như sir dung
tải nguyên Tải nguyên sẵn có trong một mạng không thể chia sẻ cho các mạng khác củng sử dụng
Trước những nhược điểm đỏ đôi hồi phải có một cơ sở hạ lằng đuy
nhất cung cấp cho moi dich vu (tương tự - số, băng hẹp — băng rộng, cơ
bắn — đa phương tiên, ) để việc quản lý tập trung, giấm chỉ phí bảo
dưỡng vận hành, đông thời hỗ trợ các dịch vụ của mạng hiện nay
1.2 Khái niệm về mạng NG
Mạng viễn thông thế hệ mới NGN (Next Gencration Network) có
nhiều tên gọi khác nhau, như
- Mang da dich vu (cung cấp nhiêu loại địch vụ khác nhau)
Mạng hội tụ (hỗ trợ cho cả lưu lượng thoại và phi thoại, cấu trúc
Theø đó có thể định nghĩa khải quát mạng NGM như sau: Mạng viễn
thông thể hệ sau NGR là một mang có cơ sở hạ tầng thông tin duy nhất dựa trên công nghệ gói để có thể triển khai nhanh chóng các loại hình
địch vụ khác nhau dựa trên sự hội tụ giữa thoại và số liệu, giữa cố định
và đi động
Như vậy, có thể xem mạng thông tia thể hệ mới là mạng tích hợp mạng thoại P§TN chủ yếu dựa trên kỹ thuật LDM với mang chuyển
mạch gói, dựa trên kỹ thuật IP/ATM Nẻ có thể chuyển tải tất cả các
dịch vụ vốn có của PSTN đồng thời cũng có thể nhập một lượng dữ liệu
lớn vào mạng IP, nhờ đó có thể giảm nhẹ gánh nặng của PSTN
HV: Ding Neo Trike GVHD: TS Pham Céng Hing
Trang 22Dich vu VoIP trên nền NGN 2
CHUONG 1: TONG QUAN VE MANG NGN
1.1 Giới thiệu các mạng viễn thông
1.1.1 Khái niệm về mạng viễn thông
Mạng viễn thông có thể được định nghĩa như sau: Mạng viễn thông
là phương tiện truyền đưa thông tin từ đầu phát tới đầu thu Mang có nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ cho khách hàng
Mạng viễn thông bao gồm các thành phần chính: thiết bị chuyển
mạch, thiết bị truyền dẫn, môi trường truyền và thiết bị đầu cuối
Mii uta truyền dẫn
Hình 1.1: Các thành phần chính của mạng viễn thông
- Thiét bi chuyển mạch bao gồm: tổng đài nội hạt và tổng dai quá
giang Các thuêu bao được nối vào tổng đài nội hạt và các tổng
đải nội hạt được nổi vào tổng đài quá giang Nhờ các thiết bị chuyển mạch mà các thiết bị truyền dẫn được dùng chung và mạng được sử dụng một cách kinh tế
- Thiết bị truyền dẫn được sử dụng để nỗi các thuê bao với tổng đài, hay giữa các tổng đài để truyền đưa tín hiệu điện Thiết bị truyền dẫn được chia làm 2 loại: thiết bị truyền dẫn phía thuê bao
và thiết bị truyền dẫn cáp quang
-_ Môi trường truyền có thể là hữu tuyến hoặc vô tuyến Truyền hữu tuyến bao gồm cap kim loại, cáp quang Truyền vô tuyến bao gồm: vi ba, vệ tỉnh
HH: Đặng Ngọc Trúc GVHD: TS Pham Công Hùng
Trang 23Dich vu VoIP trén nén NGN 5
‘Tuy nhiên, NGN không chí dơn thuần là sự hội tụ giữa thoại và số
liệu mà còn là sự hội tụ giữa truyền dẫn quang và công nghệ gói, giữa
mang cổ định và di động Vấn đề chủ đạo ở đây là lâm sao có thể tận
dụng hết lợi thể đem đến từ quá trình hội tự nảy Một vẫn dé quan trọng khác là sự bùng nỗ nhu cầu của người sử dụng cho một sẽ lượng lớn dich vu vi img dung phic tap bao gdm cả đa phương tiện
1.3 Đặc điểm của mạng NGN:
Mạng NGEK có 4 đặc điểm chính:
© Nền tầng là hệ thống mạng mở
© Mang NGN la do mang dich vu thúc đẩy, nhưng dịch vụ phải
thực hiện độc lập với mạng lưới
» Mạng NGN là mạng chuyển mạch gói, dựa trên một giao thức thống nhất
® Là mạng có dụng lượng ngày cảng tăng, có tính thích ửng cũng ngày cảng tăng, có đủ dung lương để đáp ứng nhu cầu Trước hết do áp dụng cơ cấu mở mà
ö Các khối chức năng của lổng đài truyền thống được chia
thành các phần Lử mạng độc lập, các phần lử được phân theo chức năng tương ứng, và phát triển một cách dộc lập
o Giao điện và giao thức giữa các bộ phận phải dựa trên các
tiêu chuẩn Lương ứng
Mang NGNW là mạng địch vụ thúc đây, với đặc điểm của
© Chia tach ác dịch vụ với điều khiển cuộc gọi
© Chia Lách cuộc gọi với truyền tái
Mục tiêu chính của chia tách là lảm cho dịch vụ thực sự độc lập với mạng, thực hiện một cách linh hoạt và có hiệu quả việc cung cấp
dịch vụ Thuê bao có thể tự bố trí và xáo định đặc trưng địch vụ của
mình, không quan tâm đến mạng truyền tải dich vu va loại hình đầu
cuối Điều này làm cho việc cung cấp dich vụ và ứng dụng có tnh lĩnh
hoạt cao
HV: Ding Neo Trike GVHD: TS Pham Céng Hing
Trang 24Dich vu VoIP trén nén NGN
5.2.2 Mô hình rung kế ão với 2 Soliswitch trở lên 68 5.3 Các dich vu VolP đã triển khai trên mạng NGN của VNPT 69 5.3.1 Dich vy thoai VoIP 171 69 5.3.2 Dich vu thoai thẻ trả trước 1719 70
5.3.3 Dịch vụ miễn cước người gọi (Treephone 5ervice) 76 5.3.4 Dịch vụ thông từn giải trí thương mại 1900 (Premium
Service) 79
5.4 Hướng phát triển VoIP trên mạng NGN cia VNPT 82
5.4.1 Call Waiting Internet (CWI) 83
3.4.4 Dich vu hGi nghi irén Web - Web Conference 88
5.5 Mỡ rộng kết nối NGN với các mạng khắc 89
5.5.1 Nẵng cap i gitta NGN va PSTN 89 5.5.2 Mỡ rộng kết nỗi mạng NGN với mạng di động PLMN 90 CHƯƠNG 6: CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHIO YoIP TRÊN NGX,
6.1 Các thông số ảnh hướng tới chất lượng dich vu trong VoIP 91
6.2.3 Dịch vụ DHTScrv 102
6.3Nầng oan chất lượng địch vụ cho VoIP 104
6.3.1 Các công cụ xử lý tắc nghẽn trên hàng đợi 105 63.11 Xếp hàng công bằng theo trọng lượng WFQ 105
6.3.1.2 Xếp hàng theo yêu cầu CQ 105 6.3.1.3 Xếp hàng ưu tiên PQ 106 6.3.1.4 Xếp hàng công bằng theo trong lượng dựa trên phân lớp
CB-WEQ 107
6.3.2 Các cơ cầu nâng cao hiệu quả đường truyền 107
6.3.2.1 Giao thức RITP nén (cRTP) 107
6.3.2.2 Các công cụ phân mảnh 109 6.3.3 Báo hiệu chất lượng địch vụ (quyền ưu tiên IP và R8VP) — 109
6.3.3.1 Quyền ưu tiên TP TP Preccdence) 109
6.3.3.2 Giao thức giữ trước tải nguyén RSVP (Resource
Reservation Protocol) 110
HV: Ding Neo Trike GVHD: TS Pham Công Hùng
Trang 25Chương 2 : Câu tric mang NGN
Chương 3 : Các dich vụ trên mạng NGN
HV: Ding Neo Trike GVHD: TS Pham Céng Hing
Trang 26Dich vu VoIP trén nén NGN 3
- Thiét bi ddu cudi cho mang thoai truyén théng bao gồm: máy diện thoại máy FAX, máy tinh, téng dai PABX
1.1.2 Đặc điểm các mạng viễn thông truyền thẳng
Các mạng viễn thông truyền thống có đặc điểm lả tổn tại một cách riêng lẻ, ứng với mỗi loại thông tin lai có ít nhất một loại mạng viễn thông riêng biết để phục vụ cho dich vu do
- Mạng Telex: dùng để gửi các bức điện dưới dạng các kí tự đã dược mã hoá bằng 5 bít (mã Baudot) Có tốc độ truyền rất thấp
(tử 75 đến 300 bit⁄s)
- Mạng điện thoại công cộng, còn gại là mạng POST (Pham Old
Telephone Service): ở dây tiếng nói dược số hoá và chuyển mạch
ở hệ thống chuyển mạch diện thoại công công,
- Mạng truyền số Hệu: bao gồm mạng chuyển mạch gói để trao dối
số liệu giữa các máy tính dựa trên giao thức X.25 và hệ thống
truyền số liệu chuyển mạch kênh dựa trên giao thức X21
- Mạng tín hiệu truyền hình có thể được truyền theo 3 cách: truyền
bằng sáng vô tuyến, truyền qua hệ thống mạng truyền hình cấp
CATV (Community Antenna Televigion) bằng cáp đồng trục hoặc qua hệ thống vệ tỉnh
- Trong phạm vi cơ quan, số liệu giữa máy tính được trao đổi
thông qua mạng LAN (Local Arca Network) với các công nghệ
mạng Ethcrnot, Token Bus va Token Ring
Mỗi mạng được thiết kể cho các dịch vụ riêng biệt và không thể
được sử dụng cho các mục đích khác Ví dụ ta không thể truyền tín
hiệu truyền hình qua mạng PSTN vì băng thông của mạng không đủ
Do đặc điểm các mạng viễn thông truyền thống tồn tại một cách độc lập với nhau, mỗi mạng lại yêu cầu một phương pháp thiết kế, vận hành
báo, dưỡng khác nhau Như vậy hệ Lhỗng mạng viễn thông truyền thống
có rất nhiều nhược điểm mà quan trong nhất là
-_ Chỉ truyền được các dịch vụ độc lập tương ứng với từng mạng
- Thiêu mêm đẻo: sự ra đời của các công nghệ mới ảnh hưởng
mạnh mẽ tới tốc độ truyên tín hiệu Ngoài ra sẽ xuất hiện nhiêu
HV: Ding Neo Trike GVHD: TS Pham Céng Hing
Trang 27Dich vu VoIP trên nền NGN 2
CHUONG 1: TONG QUAN VE MANG NGN
1.1 Giới thiệu các mạng viễn thông
1.1.1 Khái niệm về mạng viễn thông
Mạng viễn thông có thể được định nghĩa như sau: Mạng viễn thông
là phương tiện truyền đưa thông tin từ đầu phát tới đầu thu Mang có nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ cho khách hàng
Mạng viễn thông bao gồm các thành phần chính: thiết bị chuyển
mạch, thiết bị truyền dẫn, môi trường truyền và thiết bị đầu cuối
Mii uta truyền dẫn
Hình 1.1: Các thành phần chính của mạng viễn thông
- Thiét bi chuyển mạch bao gồm: tổng đài nội hạt và tổng dai quá
giang Các thuêu bao được nối vào tổng đài nội hạt và các tổng
đải nội hạt được nổi vào tổng đài quá giang Nhờ các thiết bị chuyển mạch mà các thiết bị truyền dẫn được dùng chung và mạng được sử dụng một cách kinh tế
- Thiết bị truyền dẫn được sử dụng để nỗi các thuê bao với tổng đài, hay giữa các tổng đài để truyền đưa tín hiệu điện Thiết bị truyền dẫn được chia làm 2 loại: thiết bị truyền dẫn phía thuê bao
và thiết bị truyền dẫn cáp quang
-_ Môi trường truyền có thể là hữu tuyến hoặc vô tuyến Truyền hữu tuyến bao gồm cap kim loại, cáp quang Truyền vô tuyến bao gồm: vi ba, vệ tỉnh
HH: Đặng Ngọc Trúc GVHD: TS Pham Công Hùng
Trang 28Dich vu VoIP trén nén NGN 5
‘Tuy nhiên, NGN không chí dơn thuần là sự hội tụ giữa thoại và số
liệu mà còn là sự hội tụ giữa truyền dẫn quang và công nghệ gói, giữa
mang cổ định và di động Vấn đề chủ đạo ở đây là lâm sao có thể tận
dụng hết lợi thể đem đến từ quá trình hội tự nảy Một vẫn dé quan trọng khác là sự bùng nỗ nhu cầu của người sử dụng cho một sẽ lượng lớn dich vu vi img dung phic tap bao gdm cả đa phương tiện
1.3 Đặc điểm của mạng NGN:
Mạng NGEK có 4 đặc điểm chính:
© Nền tầng là hệ thống mạng mở
© Mang NGN la do mang dich vu thúc đẩy, nhưng dịch vụ phải
thực hiện độc lập với mạng lưới
» Mạng NGN là mạng chuyển mạch gói, dựa trên một giao thức thống nhất
® Là mạng có dụng lượng ngày cảng tăng, có tính thích ửng cũng ngày cảng tăng, có đủ dung lương để đáp ứng nhu cầu Trước hết do áp dụng cơ cấu mở mà
ö Các khối chức năng của lổng đài truyền thống được chia
thành các phần Lử mạng độc lập, các phần lử được phân theo chức năng tương ứng, và phát triển một cách dộc lập
o Giao điện và giao thức giữa các bộ phận phải dựa trên các
tiêu chuẩn Lương ứng
Mang NGNW là mạng địch vụ thúc đây, với đặc điểm của
© Chia tach ác dịch vụ với điều khiển cuộc gọi
© Chia Lách cuộc gọi với truyền tái
Mục tiêu chính của chia tách là lảm cho dịch vụ thực sự độc lập với mạng, thực hiện một cách linh hoạt và có hiệu quả việc cung cấp
dịch vụ Thuê bao có thể tự bố trí và xáo định đặc trưng địch vụ của
mình, không quan tâm đến mạng truyền tải dich vu va loại hình đầu
cuối Điều này làm cho việc cung cấp dich vụ và ứng dụng có tnh lĩnh
hoạt cao
HV: Ding Neo Trike GVHD: TS Pham Céng Hing
Trang 29Dich vu VoIP trén nén NGN 5
‘Tuy nhiên, NGN không chí dơn thuần là sự hội tụ giữa thoại và số
liệu mà còn là sự hội tụ giữa truyền dẫn quang và công nghệ gói, giữa
mang cổ định và di động Vấn đề chủ đạo ở đây là lâm sao có thể tận
dụng hết lợi thể đem đến từ quá trình hội tự nảy Một vẫn dé quan trọng khác là sự bùng nỗ nhu cầu của người sử dụng cho một sẽ lượng lớn dich vu vi img dung phic tap bao gdm cả đa phương tiện
1.3 Đặc điểm của mạng NGN:
Mạng NGEK có 4 đặc điểm chính:
© Nền tầng là hệ thống mạng mở
© Mang NGN la do mang dich vu thúc đẩy, nhưng dịch vụ phải
thực hiện độc lập với mạng lưới
» Mạng NGN là mạng chuyển mạch gói, dựa trên một giao thức thống nhất
® Là mạng có dụng lượng ngày cảng tăng, có tính thích ửng cũng ngày cảng tăng, có đủ dung lương để đáp ứng nhu cầu Trước hết do áp dụng cơ cấu mở mà
ö Các khối chức năng của lổng đài truyền thống được chia
thành các phần Lử mạng độc lập, các phần lử được phân theo chức năng tương ứng, và phát triển một cách dộc lập
o Giao điện và giao thức giữa các bộ phận phải dựa trên các
tiêu chuẩn Lương ứng
Mang NGNW là mạng địch vụ thúc đây, với đặc điểm của
© Chia tach ác dịch vụ với điều khiển cuộc gọi
© Chia Lách cuộc gọi với truyền tái
Mục tiêu chính của chia tách là lảm cho dịch vụ thực sự độc lập với mạng, thực hiện một cách linh hoạt và có hiệu quả việc cung cấp
dịch vụ Thuê bao có thể tự bố trí và xáo định đặc trưng địch vụ của
mình, không quan tâm đến mạng truyền tải dich vu va loại hình đầu
cuối Điều này làm cho việc cung cấp dich vụ và ứng dụng có tnh lĩnh
hoạt cao
HV: Ding Neo Trike GVHD: TS Pham Céng Hing
Trang 30Dich vu VoIP trén nén NGN
5.2.2 Mô hình rung kế ão với 2 Soliswitch trở lên 68 5.3 Các dich vu VolP đã triển khai trên mạng NGN của VNPT 69 5.3.1 Dich vy thoai VoIP 171 69 5.3.2 Dich vu thoai thẻ trả trước 1719 70
5.3.3 Dịch vụ miễn cước người gọi (Treephone 5ervice) 76 5.3.4 Dịch vụ thông từn giải trí thương mại 1900 (Premium
Service) 79
5.4 Hướng phát triển VoIP trên mạng NGN cia VNPT 82
5.4.1 Call Waiting Internet (CWI) 83
3.4.4 Dich vu hGi nghi irén Web - Web Conference 88
5.5 Mỡ rộng kết nối NGN với các mạng khắc 89
5.5.1 Nẵng cap i gitta NGN va PSTN 89 5.5.2 Mỡ rộng kết nỗi mạng NGN với mạng di động PLMN 90 CHƯƠNG 6: CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHIO YoIP TRÊN NGX,
6.1 Các thông số ảnh hướng tới chất lượng dich vu trong VoIP 91
6.2.3 Dịch vụ DHTScrv 102
6.3Nầng oan chất lượng địch vụ cho VoIP 104
6.3.1 Các công cụ xử lý tắc nghẽn trên hàng đợi 105 63.11 Xếp hàng công bằng theo trọng lượng WFQ 105
6.3.1.2 Xếp hàng theo yêu cầu CQ 105 6.3.1.3 Xếp hàng ưu tiên PQ 106 6.3.1.4 Xếp hàng công bằng theo trong lượng dựa trên phân lớp
CB-WEQ 107
6.3.2 Các cơ cầu nâng cao hiệu quả đường truyền 107
6.3.2.1 Giao thức RITP nén (cRTP) 107
6.3.2.2 Các công cụ phân mảnh 109 6.3.3 Báo hiệu chất lượng địch vụ (quyền ưu tiên IP và R8VP) — 109
6.3.3.1 Quyền ưu tiên TP TP Preccdence) 109
6.3.3.2 Giao thức giữ trước tải nguyén RSVP (Resource
Reservation Protocol) 110
HV: Ding Neo Trike GVHD: TS Pham Công Hùng
Trang 31Dich vu VoIP trén nén NGN 5
‘Tuy nhiên, NGN không chí dơn thuần là sự hội tụ giữa thoại và số
liệu mà còn là sự hội tụ giữa truyền dẫn quang và công nghệ gói, giữa
mang cổ định và di động Vấn đề chủ đạo ở đây là lâm sao có thể tận
dụng hết lợi thể đem đến từ quá trình hội tự nảy Một vẫn dé quan trọng khác là sự bùng nỗ nhu cầu của người sử dụng cho một sẽ lượng lớn dich vu vi img dung phic tap bao gdm cả đa phương tiện
1.3 Đặc điểm của mạng NGN:
Mạng NGEK có 4 đặc điểm chính:
© Nền tầng là hệ thống mạng mở
© Mang NGN la do mang dich vu thúc đẩy, nhưng dịch vụ phải
thực hiện độc lập với mạng lưới
» Mạng NGN là mạng chuyển mạch gói, dựa trên một giao thức thống nhất
® Là mạng có dụng lượng ngày cảng tăng, có tính thích ửng cũng ngày cảng tăng, có đủ dung lương để đáp ứng nhu cầu Trước hết do áp dụng cơ cấu mở mà
ö Các khối chức năng của lổng đài truyền thống được chia
thành các phần Lử mạng độc lập, các phần lử được phân theo chức năng tương ứng, và phát triển một cách dộc lập
o Giao điện và giao thức giữa các bộ phận phải dựa trên các
tiêu chuẩn Lương ứng
Mang NGNW là mạng địch vụ thúc đây, với đặc điểm của
© Chia tach ác dịch vụ với điều khiển cuộc gọi
© Chia Lách cuộc gọi với truyền tái
Mục tiêu chính của chia tách là lảm cho dịch vụ thực sự độc lập với mạng, thực hiện một cách linh hoạt và có hiệu quả việc cung cấp
dịch vụ Thuê bao có thể tự bố trí và xáo định đặc trưng địch vụ của
mình, không quan tâm đến mạng truyền tải dich vu va loại hình đầu
cuối Điều này làm cho việc cung cấp dich vụ và ứng dụng có tnh lĩnh
hoạt cao
HV: Ding Neo Trike GVHD: TS Pham Céng Hing
Trang 32Dich vu VoIP trén nén NGN 5
‘Tuy nhiên, NGN không chí dơn thuần là sự hội tụ giữa thoại và số
liệu mà còn là sự hội tụ giữa truyền dẫn quang và công nghệ gói, giữa
mang cổ định và di động Vấn đề chủ đạo ở đây là lâm sao có thể tận
dụng hết lợi thể đem đến từ quá trình hội tự nảy Một vẫn dé quan trọng khác là sự bùng nỗ nhu cầu của người sử dụng cho một sẽ lượng lớn dich vu vi img dung phic tap bao gdm cả đa phương tiện
1.3 Đặc điểm của mạng NGN:
Mạng NGEK có 4 đặc điểm chính:
© Nền tầng là hệ thống mạng mở
© Mang NGN la do mang dich vu thúc đẩy, nhưng dịch vụ phải
thực hiện độc lập với mạng lưới
» Mạng NGN là mạng chuyển mạch gói, dựa trên một giao thức thống nhất
® Là mạng có dụng lượng ngày cảng tăng, có tính thích ửng cũng ngày cảng tăng, có đủ dung lương để đáp ứng nhu cầu Trước hết do áp dụng cơ cấu mở mà
ö Các khối chức năng của lổng đài truyền thống được chia
thành các phần Lử mạng độc lập, các phần lử được phân theo chức năng tương ứng, và phát triển một cách dộc lập
o Giao điện và giao thức giữa các bộ phận phải dựa trên các
tiêu chuẩn Lương ứng
Mang NGNW là mạng địch vụ thúc đây, với đặc điểm của
© Chia tach ác dịch vụ với điều khiển cuộc gọi
© Chia Lách cuộc gọi với truyền tái
Mục tiêu chính của chia tách là lảm cho dịch vụ thực sự độc lập với mạng, thực hiện một cách linh hoạt và có hiệu quả việc cung cấp
dịch vụ Thuê bao có thể tự bố trí và xáo định đặc trưng địch vụ của
mình, không quan tâm đến mạng truyền tải dich vu va loại hình đầu
cuối Điều này làm cho việc cung cấp dich vụ và ứng dụng có tnh lĩnh
hoạt cao
HV: Ding Neo Trike GVHD: TS Pham Céng Hing
Trang 33Dich vu VoIP trén nén NGN 4
dich vụ truyền thông trong tương lai Mỗi loại dich vụ sẽ có tốc
độ truyền khác nhau và các mang truyền thống sẽ khó thích nghỉ
được với các đỏi hỏi này
- Kém hiệu quả trong việc báo dưỡng, van hành cũng như sir dung
tải nguyên Tải nguyên sẵn có trong một mạng không thể chia sẻ cho các mạng khác củng sử dụng
Trước những nhược điểm đỏ đôi hồi phải có một cơ sở hạ lằng đuy
nhất cung cấp cho moi dich vu (tương tự - số, băng hẹp — băng rộng, cơ
bắn — đa phương tiên, ) để việc quản lý tập trung, giấm chỉ phí bảo
dưỡng vận hành, đông thời hỗ trợ các dịch vụ của mạng hiện nay
1.2 Khái niệm về mạng NG
Mạng viễn thông thế hệ mới NGN (Next Gencration Network) có
nhiều tên gọi khác nhau, như
- Mang da dich vu (cung cấp nhiêu loại địch vụ khác nhau)
Mạng hội tụ (hỗ trợ cho cả lưu lượng thoại và phi thoại, cấu trúc
Theø đó có thể định nghĩa khải quát mạng NGM như sau: Mạng viễn
thông thể hệ sau NGR là một mang có cơ sở hạ tầng thông tin duy nhất dựa trên công nghệ gói để có thể triển khai nhanh chóng các loại hình
địch vụ khác nhau dựa trên sự hội tụ giữa thoại và số liệu, giữa cố định
và đi động
Như vậy, có thể xem mạng thông tia thể hệ mới là mạng tích hợp mạng thoại P§TN chủ yếu dựa trên kỹ thuật LDM với mang chuyển
mạch gói, dựa trên kỹ thuật IP/ATM Nẻ có thể chuyển tải tất cả các
dịch vụ vốn có của PSTN đồng thời cũng có thể nhập một lượng dữ liệu
lớn vào mạng IP, nhờ đó có thể giảm nhẹ gánh nặng của PSTN
HV: Ding Neo Trike GVHD: TS Pham Céng Hing
Trang 34Dich vu VoIP trén nén NGN 4
dich vụ truyền thông trong tương lai Mỗi loại dich vụ sẽ có tốc
độ truyền khác nhau và các mang truyền thống sẽ khó thích nghỉ
được với các đỏi hỏi này
- Kém hiệu quả trong việc báo dưỡng, van hành cũng như sir dung
tải nguyên Tải nguyên sẵn có trong một mạng không thể chia sẻ cho các mạng khác củng sử dụng
Trước những nhược điểm đỏ đôi hồi phải có một cơ sở hạ lằng đuy
nhất cung cấp cho moi dich vu (tương tự - số, băng hẹp — băng rộng, cơ
bắn — đa phương tiên, ) để việc quản lý tập trung, giấm chỉ phí bảo
dưỡng vận hành, đông thời hỗ trợ các dịch vụ của mạng hiện nay
1.2 Khái niệm về mạng NG
Mạng viễn thông thế hệ mới NGN (Next Gencration Network) có
nhiều tên gọi khác nhau, như
- Mang da dich vu (cung cấp nhiêu loại địch vụ khác nhau)
Mạng hội tụ (hỗ trợ cho cả lưu lượng thoại và phi thoại, cấu trúc
Theø đó có thể định nghĩa khải quát mạng NGM như sau: Mạng viễn
thông thể hệ sau NGR là một mang có cơ sở hạ tầng thông tin duy nhất dựa trên công nghệ gói để có thể triển khai nhanh chóng các loại hình
địch vụ khác nhau dựa trên sự hội tụ giữa thoại và số liệu, giữa cố định
và đi động
Như vậy, có thể xem mạng thông tia thể hệ mới là mạng tích hợp mạng thoại P§TN chủ yếu dựa trên kỹ thuật LDM với mang chuyển
mạch gói, dựa trên kỹ thuật IP/ATM Nẻ có thể chuyển tải tất cả các
dịch vụ vốn có của PSTN đồng thời cũng có thể nhập một lượng dữ liệu
lớn vào mạng IP, nhờ đó có thể giảm nhẹ gánh nặng của PSTN
HV: Ding Neo Trike GVHD: TS Pham Céng Hing
Trang 35Dich vu VoIP trén nén NGN 6
Thứ 3, NGN là mạng chuyển mạch gói, giao thức thống nhất Các mạng thông tin, dủ là mạng viễn thông, mạng máy tính, hay mạng truyền hình cáp, đều không thể lấy một trong các mạng đó làm nền tảng
để xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin Nhưng củng với sự phát triển của công nghệ IP, người ta nhận thấy là các mạng viễn thông, mạng máy tính và mạng truyền hình cáp rồi cũng tích hợp trong một mạng IP thống nhất Giao thức IP làm cho các dịch vụ lấy IP làm cơ sở đều có thể thực hiện nối thông các mạng khác nhau Giao thức IP là giao thức
thống nhất mà 3 mạng lớn đều có thể chấp nhận được đặt cơ sở vững
chắc về mặt kỹ thuật cho ha tầng cơ sở thông tin quốc gia
hành và quản lý
Trang 36Dich vu VoIP trén nén NGN 3
- Thiét bi ddu cudi cho mang thoai truyén théng bao gồm: máy diện thoại máy FAX, máy tinh, téng dai PABX
1.1.2 Đặc điểm các mạng viễn thông truyền thẳng
Các mạng viễn thông truyền thống có đặc điểm lả tổn tại một cách riêng lẻ, ứng với mỗi loại thông tin lai có ít nhất một loại mạng viễn thông riêng biết để phục vụ cho dich vu do
- Mạng Telex: dùng để gửi các bức điện dưới dạng các kí tự đã dược mã hoá bằng 5 bít (mã Baudot) Có tốc độ truyền rất thấp
(tử 75 đến 300 bit⁄s)
- Mạng điện thoại công cộng, còn gại là mạng POST (Pham Old
Telephone Service): ở dây tiếng nói dược số hoá và chuyển mạch
ở hệ thống chuyển mạch diện thoại công công,
- Mạng truyền số Hệu: bao gồm mạng chuyển mạch gói để trao dối
số liệu giữa các máy tính dựa trên giao thức X.25 và hệ thống
truyền số liệu chuyển mạch kênh dựa trên giao thức X21
- Mạng tín hiệu truyền hình có thể được truyền theo 3 cách: truyền
bằng sáng vô tuyến, truyền qua hệ thống mạng truyền hình cấp
CATV (Community Antenna Televigion) bằng cáp đồng trục hoặc qua hệ thống vệ tỉnh
- Trong phạm vi cơ quan, số liệu giữa máy tính được trao đổi
thông qua mạng LAN (Local Arca Network) với các công nghệ
mạng Ethcrnot, Token Bus va Token Ring
Mỗi mạng được thiết kể cho các dịch vụ riêng biệt và không thể
được sử dụng cho các mục đích khác Ví dụ ta không thể truyền tín
hiệu truyền hình qua mạng PSTN vì băng thông của mạng không đủ
Do đặc điểm các mạng viễn thông truyền thống tồn tại một cách độc lập với nhau, mỗi mạng lại yêu cầu một phương pháp thiết kế, vận hành
báo, dưỡng khác nhau Như vậy hệ Lhỗng mạng viễn thông truyền thống
có rất nhiều nhược điểm mà quan trong nhất là
-_ Chỉ truyền được các dịch vụ độc lập tương ứng với từng mạng
- Thiêu mêm đẻo: sự ra đời của các công nghệ mới ảnh hưởng
mạnh mẽ tới tốc độ truyên tín hiệu Ngoài ra sẽ xuất hiện nhiêu
HV: Ding Neo Trike GVHD: TS Pham Céng Hing
Trang 37Dich vu VoIP trén nén NGN 5
‘Tuy nhiên, NGN không chí dơn thuần là sự hội tụ giữa thoại và số
liệu mà còn là sự hội tụ giữa truyền dẫn quang và công nghệ gói, giữa
mang cổ định và di động Vấn đề chủ đạo ở đây là lâm sao có thể tận
dụng hết lợi thể đem đến từ quá trình hội tự nảy Một vẫn dé quan trọng khác là sự bùng nỗ nhu cầu của người sử dụng cho một sẽ lượng lớn dich vu vi img dung phic tap bao gdm cả đa phương tiện
1.3 Đặc điểm của mạng NGN:
Mạng NGEK có 4 đặc điểm chính:
© Nền tầng là hệ thống mạng mở
© Mang NGN la do mang dich vu thúc đẩy, nhưng dịch vụ phải
thực hiện độc lập với mạng lưới
» Mạng NGN là mạng chuyển mạch gói, dựa trên một giao thức thống nhất
® Là mạng có dụng lượng ngày cảng tăng, có tính thích ửng cũng ngày cảng tăng, có đủ dung lương để đáp ứng nhu cầu Trước hết do áp dụng cơ cấu mở mà
ö Các khối chức năng của lổng đài truyền thống được chia
thành các phần Lử mạng độc lập, các phần lử được phân theo chức năng tương ứng, và phát triển một cách dộc lập
o Giao điện và giao thức giữa các bộ phận phải dựa trên các
tiêu chuẩn Lương ứng
Mang NGNW là mạng địch vụ thúc đây, với đặc điểm của
© Chia tach ác dịch vụ với điều khiển cuộc gọi
© Chia Lách cuộc gọi với truyền tái
Mục tiêu chính của chia tách là lảm cho dịch vụ thực sự độc lập với mạng, thực hiện một cách linh hoạt và có hiệu quả việc cung cấp
dịch vụ Thuê bao có thể tự bố trí và xáo định đặc trưng địch vụ của
mình, không quan tâm đến mạng truyền tải dich vu va loại hình đầu
cuối Điều này làm cho việc cung cấp dich vụ và ứng dụng có tnh lĩnh
hoạt cao
HV: Ding Neo Trike GVHD: TS Pham Céng Hing