Mặc dù các thiết bị đo lường và bảo vệ được lắp đặt ở các tủ phân phôi điện hiện nay đa phần sử dụng kỹ thuật số, việc triển khai hệ thống giảm sát và thu thập dữ liệu vẫn còn hạn chế
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRUONG DAL HQC BACH KHOA HA NOL
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG GIÁM SÁT THỀU KHIỂN
VA TIET KIEM DIEN NANG TRONG NIIA MAY LOC DAU
NGANH: TU DONG HOA
NGUYEN HOANG LINH
Người hưởng dẫn khoa hoc: TS NGUYEN HONG QUANG
HA NOI 2008
Trang 2"Hệ thẳng giảm sát điều khiển và tiết kiệm điện năng"
Tôi xm cam đoan luận văn này do chính bản thân làm dưới sự hướng
Nguyễn Hồng Quang lồi xin chịu trách nhiệm vẻ nội dung của
Trang 3Trước hết, tổi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới thay giáo
TS.Nguyễn Iléng Quang, người đã luôn tận tỉnh, đành nhiêu tâm huyết để
hướng dẫn, bễ trợ kiến thức cho tôi, cũng như thường xuyên động viên, khich
lệ tôi hoàn thành tất bản luận văn này Tiếp theo tôi cũng xin chân thành cảm
ơn các thây cô giáo trong khoa Điện đã dành nhiễu thời gian giúp đỡ, chỉ bão
và truyền thụ những kiến thức cơ bản vô củng quý giá cho tôi trong suốt quá
trình học tập nghiên cứu và đặc biệt trong thời gian thực hiện đô án
Qua đây, tôi muến được bay td lòng biết ơn sâu năng đối với gia đình
tôi, ba mẹ vả em trai, những người luôn ở bên tôi, tạo mọi điều kiện, dông
viên khích lê và chia sẽ những khó khăn trong quá trình học tập, làm luận văn
của tôi cũng như trong cuộc sống đời thường hang ngay
Tôi cũng xin cảm ơn các anh chị trong lớp đã cùng tôi tranh luận, trao
dỗi kiến thức và hỗ trợ tôi hoàn thành tốt bản thiết kế này
Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2008
Nguyễn Hoàng Linh
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 4Danh mục các bằng
Các chỉ tiêu chính khi lựa chọn Scpam
Đầu vào sensor của S20
Tang 3.1 hiểu thị các khối tải cần cắt bỏ, 61
Bang 3.2 Xác định danh sách những lãi bị loại bỏ 62 Bảng 4.1 Các nút chức năng cửa số thiệt bị ¬— -~- ,BŨ Bảng 4.2 Quy trớc biên thi sự kiện - - - - 87
Bang 4.3 Quy wee bidn thị đây sự kiện Bo
Danh muc các hình vẽ
Hình 1.1 Sử đụng nông lượng hiệu quả và tiết kiệm 1
Hình 1.3 Tông quan một hệ thông EMS
Hình 1.4 Giãm sát năng lượng tại một tòa nhà
Hình 1.5 Biểu đồ điện năng trước khi lắp đặt hệ thông - 16 Hình 1.6 Biểu đỏ điện nãng sau khi có tác động,
Hình 2.1 Sơ đỗ mặt bằng các trạm điện tại nhà máy
Hình 2.3 Chúc năng điều khiên và giảm sát cúa S20
Tình 2.3 Các đần vào sentsor của T20
Hình 2.4 Các cách đân đây cơ bản của S20
Hình 3.5 Các đầu vào sensor của MáI
Hình 2.6 Các cảch đầu đây cơ băn của S2
1ỉnh 2.7 Ví đụ các đầu vào biển thế đo hường của G88 - - - 3
Trình 2.8 Các đại lượng tinh toán tử các giá tr đo lường - 38
Tinh 2.9 Chức nững xúc định thử tụ pha của S80 - 34
Hình 2.11 Do dòng khởi đông và thời gian khởi đông mây của S80 - 36 Linh 2.12 Tỉnh toán giá trị đồng vỉ sai cho đông cơ - - - 3⁄7 Tinh 2.13 Tính toán giá trị đồng vi sai cho máy biên áp - 38
Hinh: 3.14 Sơ độ bảo vệ thanh din oulgocr MBA 22/6.93kV, 22/0 42kV „39
Hình 2.15 Sơ đề bảo vệ và điều khiần MCLL 22kV eo
1linh 2.16 Sơ đề bảo vệ đồng cơ đồng bộ 6.6kV - - 42 Tlinh 3.1 So 46 co ban mạng điện enng cắp cho nhà máy - 50
Hình 4.3 Sơ đỏ mạng điện tram 851 " pee seseesie m
68 70 Tĩnh 4.5 Sơ đo tủ phân phối I-ISSW-3-I 7
Hình 4.6 Sơ đồ tú phân phốt 1-SW-4-I - 72
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 5Danh mục các ký hiệu viết tắt
Danh mục các bằng
Các chỉ tiêu chính khi lựa chọn Scpam
Đầu vào sensor của S20
Tang 3.1 hiểu thị các khối tải cần cắt bỏ, 61
Bang 3.2 Xác định danh sách những lãi bị loại bỏ 62 Bảng 4.1 Các nút chức năng cửa số thiệt bị ¬— -~- ,BŨ Bảng 4.2 Quy trớc biên thi sự kiện - - - - 87
Bang 4.3 Quy wee bidn thị đây sự kiện Bo
Danh muc các hình vẽ
Hình 1.1 Sử đụng nông lượng hiệu quả và tiết kiệm 1
Hình 1.3 Tông quan một hệ thông EMS
Hình 1.4 Giãm sát năng lượng tại một tòa nhà
Hình 1.5 Biểu đồ điện năng trước khi lắp đặt hệ thông - 16 Hình 1.6 Biểu đỏ điện nãng sau khi có tác động,
Hình 2.1 Sơ đỗ mặt bằng các trạm điện tại nhà máy
Hình 2.3 Chúc năng điều khiên và giảm sát cúa S20
Tình 2.3 Các đần vào sentsor của T20
Hình 2.4 Các cách đân đây cơ bản của S20
Hình 3.5 Các đầu vào sensor của MáI
Hình 2.6 Các cảch đầu đây cơ băn của S2
1ỉnh 2.7 Ví đụ các đầu vào biển thế đo hường của G88 - - - 3
Trình 2.8 Các đại lượng tinh toán tử các giá tr đo lường - 38
Tinh 2.9 Chức nững xúc định thử tụ pha của S80 - 34
Hình 2.11 Do dòng khởi đông và thời gian khởi đông mây của S80 - 36 Linh 2.12 Tỉnh toán giá trị đồng vỉ sai cho đông cơ - - - 3⁄7 Tinh 2.13 Tính toán giá trị đồng vi sai cho máy biên áp - 38
Hinh: 3.14 Sơ độ bảo vệ thanh din oulgocr MBA 22/6.93kV, 22/0 42kV „39
Hình 2.15 Sơ đề bảo vệ và điều khiần MCLL 22kV eo
1linh 2.16 Sơ đề bảo vệ đồng cơ đồng bộ 6.6kV - - 42 Tlinh 3.1 So 46 co ban mạng điện enng cắp cho nhà máy - 50
Hình 4.3 Sơ đỏ mạng điện tram 851 " pee seseesie m
68 70 Tĩnh 4.5 Sơ đo tủ phân phối I-ISSW-3-I 7
Hình 4.6 Sơ đồ tú phân phốt 1-SW-4-I - 72
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 6giảm sát tại chỗ rất giới hạn nên hầu như không thể xác định diện năng tiêu
thụ và phân bỗ chỉ phí liên quan cho từng phân xưởng Mặc dù các thiết bị đo lường và bảo vệ được lắp đặt ở các tủ phân phôi điện hiện nay đa phần sử
dụng kỹ thuật số, việc triển khai hệ thống giảm sát và thu thập dữ liệu vẫn còn
hạn chế Những trở ngại chính là do: nhận thức về ích lợi của viện giám sát hệ
thống cung cắp điện, thời gian triển khai dải, rủi rõ cao trong việc tích hợp hệ
thống, tính thuyết phục của hiệu quả thực tế, năng lực khai thác của đội ngũ vận hành, khả năng nâng cập mở rộng hệ thống
Bên cạnh đó là những nhược điểm cố hữu về mặt con người:
Luén cho ring hé thống cũ vẫn chay dược, ngại thay đổi dủ biết cải
tiến sẽ tắt hơn
Không nắm được các thông tin, đữ liệu về tỉnh trạng của hệ thống
điện
“Thường tan tai quan diễm thiết bị cứ dùng, khi nào héng mới sứa
Không biết được rằng phần lớn lỗi chảy nỗ trong những công trình
xuất phát từ các hệ thẳng điện không tốt
Không quan tâm dến hao phí diễn năng và những hóa dơn tiền diện
Ảnh hưởng của một hệ thống điện không tốt
Gây hỏng các động cơ, bơm quạt, hệ thống đẻn chiếu sáng bị nhấp
nhảy gây hại mất
Tén tai nhiều sáng hài và nhiễu
Thường nhây máy cắt mà không biết nguyên nhân
Gây trục trặc hệ thông biển tần và hệ điều khiển có PLC
Tăng thiệt hại do mắt điện, không an toàn cho người vận hành
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 7CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN GIẢI PHÁP GIÁM
SÁT NĂNG LƯỢNG
1.1 Giới thiệu chung
Để có thể giám sát được một hệ thống, ta phải hiểu rõ được hệ thống, từ đó xởi có thể điều khiển và quản lý hệ thông một cách tối ưu
Với hệ thống năng lượng, ta cần có thông tin về các thông số điện năng
như diện ap, dong diện, hệ số công suất ., việt này được thực hiện bởi các thiết bị do năng lượng Trước kia những déng hồ do sử dụng thiết bị tương tự hay ứng dụng hiệu ứng Hall cung cấp một cách khá chính xác các thông số
tiểu thụ điện Nhưng mạch điện tương tự không để nhận biết được hệ số công
suất, độ nhiễu sóng đa hài Các thiết bị đo tiên tiển hiện nay không những cái thiên dược vấn để này mà còn dược tích hợp thêm rất nhiều ưu điểm khả
Sử phát triển mạnh của các thiết bị đo cá về phần cứng vả khả năng kết nỗi và tích hợp phần mềm dã giảm thiểu nhiều kinh phí cho việc giám sắt và điễu
khiển năng lượng
Những đột phá trong khả năng giao tiếp, kết nổi giữa thiết bị đo với bộ điều khiển lập trình và máy tính tạo điều kiện thuận lợi cho nha quan ly tính trực tiển bài loán kinh tế giữa giá thành nguyên liệu, giá thành sản phẩm và
chỉ phí điện năng
Sự ứng dụng hệ thống điều khiển qua mạng truyền thông bắt đầu trong cuộc khủng hoãng năng lượng toàn cầu vào những năm 70, khi ma giá đầu tăng cao, đòi hỏi sự nghiêm ngặt và hiệu quả hơn trong việc sử dụng và quản
lý điện năng Chính điều nảy đã thúc đây sự phát triển của hệ thống quản lý
năng lượng (Energy Mĩanagenent System - EMS), phát triển nhanh, mạnh câ
về quy mô lẫn sự phứo tạp, tỉnh tế
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 8
P
Hình 4.10 Sơ dễ tủ phân phối 1-§W-4-4
Hình 4.11 Thông số vận hành của hệ thông
Hình 4.12 Ví dụ cúa số thông số thiết bi
Lĩnh 4.13 Cửa sô hiê Thị đây đủ thông s¡
Hình 4.14 Cửa số biên hiện khả năng ra lệnh đóng mmỏ
Hình 4.15 Cửa số cảnh báo thiết bị
Hình 4.16 Cửa số tin nhắn thiết bị
Alinh 4.17 Đồ thị thông số của một máy biến áp - BA
Hình 4.19 Chức răng phỉ lại nhiễu của hệ thông - - - 85
Hinh 4.21 Ví đụ một cửa số cảnh báo của chương trình 88
Hin 4.22 ‘Theo d6i mao tiéu thu năng lượng biện thời của hệ thong 91 Tình 4.23 Cửa số dối nằng lương và ong suất theo ngày (tháng) ene DD Hình 4.34 Câu trúc trạng của hệ thông - - 93
Hinh 4.25 Giao tiếp giữa các thiết bị mang vot Gateway Ethernet 00 pose 5
Jlinh 4.27 Théng sé cac ta va chia nhom tai LS tai S85 - 297
Tình 4.29 Danh sách các thết bị trong nhóna L§ tại §S1 100 Hình 4.30 Thiết lập các thanh dẫn 6.6KV có thể cắt bó co 0T
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 9LỜI NÓI ĐẦU
Tăng lượng 1a co sé dam bdo cho sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc
gia Nhu cầu năng lượng thế giới có thé sẽ tăng khoảng 1,8% mỗi năm trong giai đoạn 2000-2030 và các nhu cầu năng lượng trong các nước đang phát
triển sẽ tăng mạnh Sự thiếu hụt nguồn năng lượng trong một thời gian đải sẽ
là nhân tố kìm hầm sự phát triển liên tục của nền kinh tế quắc dân
Trong điều kiện của nước ta hiện nay, khả năng tiết giảm lãng phí năng
lượng cỏn rất lớn Hiệu suất sử dựng nguồn năng lượng trong các nhà máy điện đốt than, dầu của nước ta chỉ đạt được từ 28% đến 32%, thấp hơn so với
các nước phát triển khoảng 109% Hiệu suất các lò hơi công nghiệp chỉ đạt
khoảng 60% thấp hơn mức trung bình của thế giới khoảng 20% Năng lượng tiêu hao cho sẵn phẩm các ngành công nghiệp trong nước lăng gắp nhiễu lần
so với các nước phát triển Thiểu các biện pháp tiết kiệm năng lượng cộng với
trình độ lạc hậu của công nghệ trong các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp Nhà nước đã tổn tại lâu năm làm cho việc sử dụng năng lượng kém
hiệu quả
Hệ thống điện tuy đã phủ khắp toàn quốc nhưng do nhu cầu tăng nhanh mà tiến độ thực hiện quy hoạch chậm nên vẫn tiềm ẫn khả nắng không đâm hảo
an toàn cung cấp Nhưng đù nguồn có phát triển bao nhiều mà sử đụng không
hợp lý thi vẫn sẽ dẫn đến nguy cơ thiểu hụt
Với đặc thủ của các dự án công nghiện ở Việt Nam, hệ thống cung cap điện cho các nhả máy mới thường dược tư vẫn, thiết kế, triển khai trong nước
và tách rời với thiết bị công nghệ nhập từ nước ngoài Việc thiết kế thường
đựa trên công suất lắp đặt của thiết bị mà chưa tỉnh đến chế độ vận hành Vì
vậy, khi được đưa vào hoạt động, hệ thống thường vận hành ở chế độ không
tối ưu: máy biển áp non hoặc quá ti, sụt áp, các giá trị chỉnh dịnh bảo vệ không phủ hợp với chế độ vận hành va do đó ảnh hướng lớn dến tính liên tục
cung cấp điện của hệ thông
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 10được thiết bị, khu vực nào đang sử dụng điện với hiệu suất thấp, thiết bị nào
đang có sự cố hoặc bị ảnh hưởng xấu từ lưới điện Từ đó đi đến giả ¡ pháp khắc phục, và diều nảy sẽ trở thành một lời giải hoàn hảo nhất cho vẫn đề tiết
kiêm điện năng, giảm thiểu chỉ phí sử dụng điện vả bảo dưỡng thiết bị
Luan vin di sâu vào nghiên cửu giải pháp piám sát hệ thẳng vả quan ly năng lượng của Schneider Hlectric, giới thiệu về hệ thống quản lý điều khiển
điện năng tại một nha may loc dầu Với giải pháp này, việc sử dụng điện năng của từng phân xưởng trong nhà máy hay từng phân vùng của một tỏa nhà đều
được giám sái, điều khiển Cáo thông số dòng điện, điện áp được hiển thị đây
đủ từ máy tính diễu khiển trung tầm Nhờ vậy, một sự cổ về mặt thiết bị hay
sự không én định của lưới điện cung cấp được nhận biết và sẽ có những tác
động bảo vệ tự động hay được thực hiện trực tiếp bởi vận hành viên
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 11Danh mục các ký hiệu viết tắt
Danh mục các bằng
Các chỉ tiêu chính khi lựa chọn Scpam
Đầu vào sensor của S20
Tang 3.1 hiểu thị các khối tải cần cắt bỏ, 61
Bang 3.2 Xác định danh sách những lãi bị loại bỏ 62 Bảng 4.1 Các nút chức năng cửa số thiệt bị ¬— -~- ,BŨ Bảng 4.2 Quy trớc biên thi sự kiện - - - - 87
Bang 4.3 Quy wee bidn thị đây sự kiện Bo
Danh muc các hình vẽ
Hình 1.1 Sử đụng nông lượng hiệu quả và tiết kiệm 1
Hình 1.3 Tông quan một hệ thông EMS
Hình 1.4 Giãm sát năng lượng tại một tòa nhà
Hình 1.5 Biểu đồ điện năng trước khi lắp đặt hệ thông - 16 Hình 1.6 Biểu đỏ điện nãng sau khi có tác động,
Hình 2.1 Sơ đỗ mặt bằng các trạm điện tại nhà máy
Hình 2.3 Chúc năng điều khiên và giảm sát cúa S20
Tình 2.3 Các đần vào sentsor của T20
Hình 2.4 Các cách đân đây cơ bản của S20
Hình 3.5 Các đầu vào sensor của MáI
Hình 2.6 Các cảch đầu đây cơ băn của S2
1ỉnh 2.7 Ví đụ các đầu vào biển thế đo hường của G88 - - - 3
Trình 2.8 Các đại lượng tinh toán tử các giá tr đo lường - 38
Tinh 2.9 Chức nững xúc định thử tụ pha của S80 - 34
Hình 2.11 Do dòng khởi đông và thời gian khởi đông mây của S80 - 36 Linh 2.12 Tỉnh toán giá trị đồng vỉ sai cho đông cơ - - - 3⁄7 Tinh 2.13 Tính toán giá trị đồng vi sai cho máy biên áp - 38
Hinh: 3.14 Sơ độ bảo vệ thanh din oulgocr MBA 22/6.93kV, 22/0 42kV „39
Hình 2.15 Sơ đề bảo vệ và điều khiần MCLL 22kV eo
1linh 2.16 Sơ đề bảo vệ đồng cơ đồng bộ 6.6kV - - 42 Tlinh 3.1 So 46 co ban mạng điện enng cắp cho nhà máy - 50
Hình 4.3 Sơ đỏ mạng điện tram 851 " pee seseesie m
68 70 Tĩnh 4.5 Sơ đo tủ phân phối I-ISSW-3-I 7
Hình 4.6 Sơ đồ tú phân phốt 1-SW-4-I - 72
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 12được thiết bị, khu vực nào đang sử dụng điện với hiệu suất thấp, thiết bị nào
đang có sự cố hoặc bị ảnh hưởng xấu từ lưới điện Từ đó đi đến giả ¡ pháp khắc phục, và diều nảy sẽ trở thành một lời giải hoàn hảo nhất cho vẫn đề tiết
kiêm điện năng, giảm thiểu chỉ phí sử dụng điện vả bảo dưỡng thiết bị
Luan vin di sâu vào nghiên cửu giải pháp piám sát hệ thẳng vả quan ly năng lượng của Schneider Hlectric, giới thiệu về hệ thống quản lý điều khiển
điện năng tại một nha may loc dầu Với giải pháp này, việc sử dụng điện năng của từng phân xưởng trong nhà máy hay từng phân vùng của một tỏa nhà đều
được giám sái, điều khiển Cáo thông số dòng điện, điện áp được hiển thị đây
đủ từ máy tính diễu khiển trung tầm Nhờ vậy, một sự cổ về mặt thiết bị hay
sự không én định của lưới điện cung cấp được nhận biết và sẽ có những tác
động bảo vệ tự động hay được thực hiện trực tiếp bởi vận hành viên
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 13hiện đại thi hệ thống cung cấp điện đa số vẫn vận hành bằng lay với khá năng
giảm sát tại chỗ rất giới hạn nên hầu như không thể xác định diện năng tiêu
thụ và phân bỗ chỉ phí liên quan cho từng phân xưởng Mặc dù các thiết bị đo lường và bảo vệ được lắp đặt ở các tủ phân phôi điện hiện nay đa phần sử
dụng kỹ thuật số, việc triển khai hệ thống giảm sát và thu thập dữ liệu vẫn còn
hạn chế Những trở ngại chính là do: nhận thức về ích lợi của viện giám sát hệ
thống cung cắp điện, thời gian triển khai dải, rủi rõ cao trong việc tích hợp hệ
thống, tính thuyết phục của hiệu quả thực tế, năng lực khai thác của đội ngũ vận hành, khả năng nâng cập mở rộng hệ thống
Bên cạnh đó là những nhược điểm cố hữu về mặt con người:
Luén cho ring hé thống cũ vẫn chay dược, ngại thay đổi dủ biết cải
tiến sẽ tắt hơn
Không nắm được các thông tin, đữ liệu về tỉnh trạng của hệ thống
điện
“Thường tan tai quan diễm thiết bị cứ dùng, khi nào héng mới sứa
Không biết được rằng phần lớn lỗi chảy nỗ trong những công trình
xuất phát từ các hệ thẳng điện không tốt
Không quan tâm dến hao phí diễn năng và những hóa dơn tiền diện
Ảnh hưởng của một hệ thống điện không tốt
Gây hỏng các động cơ, bơm quạt, hệ thống đẻn chiếu sáng bị nhấp
nhảy gây hại mất
Tén tai nhiều sáng hài và nhiễu
Thường nhây máy cắt mà không biết nguyên nhân
Gây trục trặc hệ thông biển tần và hệ điều khiển có PLC
Tăng thiệt hại do mắt điện, không an toàn cho người vận hành
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 14CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN GIẢI PHÁP GIÁM
SÁT NĂNG LƯỢNG
1.1 Giới thiệu chung
Để có thể giám sát được một hệ thống, ta phải hiểu rõ được hệ thống, từ đó xởi có thể điều khiển và quản lý hệ thông một cách tối ưu
Với hệ thống năng lượng, ta cần có thông tin về các thông số điện năng
như diện ap, dong diện, hệ số công suất ., việt này được thực hiện bởi các thiết bị do năng lượng Trước kia những déng hồ do sử dụng thiết bị tương tự hay ứng dụng hiệu ứng Hall cung cấp một cách khá chính xác các thông số
tiểu thụ điện Nhưng mạch điện tương tự không để nhận biết được hệ số công
suất, độ nhiễu sóng đa hài Các thiết bị đo tiên tiển hiện nay không những cái thiên dược vấn để này mà còn dược tích hợp thêm rất nhiều ưu điểm khả
Sử phát triển mạnh của các thiết bị đo cá về phần cứng vả khả năng kết nỗi và tích hợp phần mềm dã giảm thiểu nhiều kinh phí cho việc giám sắt và điễu
khiển năng lượng
Những đột phá trong khả năng giao tiếp, kết nổi giữa thiết bị đo với bộ điều khiển lập trình và máy tính tạo điều kiện thuận lợi cho nha quan ly tính trực tiển bài loán kinh tế giữa giá thành nguyên liệu, giá thành sản phẩm và
chỉ phí điện năng
Sự ứng dụng hệ thống điều khiển qua mạng truyền thông bắt đầu trong cuộc khủng hoãng năng lượng toàn cầu vào những năm 70, khi ma giá đầu tăng cao, đòi hỏi sự nghiêm ngặt và hiệu quả hơn trong việc sử dụng và quản
lý điện năng Chính điều nảy đã thúc đây sự phát triển của hệ thống quản lý
năng lượng (Energy Mĩanagenent System - EMS), phát triển nhanh, mạnh câ
về quy mô lẫn sự phứo tạp, tỉnh tế
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 15CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN GIẢI PHÁP GIÁM
SÁT NĂNG LƯỢNG
1.1 Giới thiệu chung
Để có thể giám sát được một hệ thống, ta phải hiểu rõ được hệ thống, từ đó xởi có thể điều khiển và quản lý hệ thông một cách tối ưu
Với hệ thống năng lượng, ta cần có thông tin về các thông số điện năng
như diện ap, dong diện, hệ số công suất ., việt này được thực hiện bởi các thiết bị do năng lượng Trước kia những déng hồ do sử dụng thiết bị tương tự hay ứng dụng hiệu ứng Hall cung cấp một cách khá chính xác các thông số
tiểu thụ điện Nhưng mạch điện tương tự không để nhận biết được hệ số công
suất, độ nhiễu sóng đa hài Các thiết bị đo tiên tiển hiện nay không những cái thiên dược vấn để này mà còn dược tích hợp thêm rất nhiều ưu điểm khả
Sử phát triển mạnh của các thiết bị đo cá về phần cứng vả khả năng kết nỗi và tích hợp phần mềm dã giảm thiểu nhiều kinh phí cho việc giám sắt và điễu
khiển năng lượng
Những đột phá trong khả năng giao tiếp, kết nổi giữa thiết bị đo với bộ điều khiển lập trình và máy tính tạo điều kiện thuận lợi cho nha quan ly tính trực tiển bài loán kinh tế giữa giá thành nguyên liệu, giá thành sản phẩm và
chỉ phí điện năng
Sự ứng dụng hệ thống điều khiển qua mạng truyền thông bắt đầu trong cuộc khủng hoãng năng lượng toàn cầu vào những năm 70, khi ma giá đầu tăng cao, đòi hỏi sự nghiêm ngặt và hiệu quả hơn trong việc sử dụng và quản
lý điện năng Chính điều nảy đã thúc đây sự phát triển của hệ thống quản lý
năng lượng (Energy Mĩanagenent System - EMS), phát triển nhanh, mạnh câ
về quy mô lẫn sự phứo tạp, tỉnh tế
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 16giảm sát tại chỗ rất giới hạn nên hầu như không thể xác định diện năng tiêu
thụ và phân bỗ chỉ phí liên quan cho từng phân xưởng Mặc dù các thiết bị đo lường và bảo vệ được lắp đặt ở các tủ phân phôi điện hiện nay đa phần sử
dụng kỹ thuật số, việc triển khai hệ thống giảm sát và thu thập dữ liệu vẫn còn
hạn chế Những trở ngại chính là do: nhận thức về ích lợi của viện giám sát hệ
thống cung cắp điện, thời gian triển khai dải, rủi rõ cao trong việc tích hợp hệ
thống, tính thuyết phục của hiệu quả thực tế, năng lực khai thác của đội ngũ vận hành, khả năng nâng cập mở rộng hệ thống
Bên cạnh đó là những nhược điểm cố hữu về mặt con người:
Luén cho ring hé thống cũ vẫn chay dược, ngại thay đổi dủ biết cải
tiến sẽ tắt hơn
Không nắm được các thông tin, đữ liệu về tỉnh trạng của hệ thống
điện
“Thường tan tai quan diễm thiết bị cứ dùng, khi nào héng mới sứa
Không biết được rằng phần lớn lỗi chảy nỗ trong những công trình
xuất phát từ các hệ thẳng điện không tốt
Không quan tâm dến hao phí diễn năng và những hóa dơn tiền diện
Ảnh hưởng của một hệ thống điện không tốt
Gây hỏng các động cơ, bơm quạt, hệ thống đẻn chiếu sáng bị nhấp
nhảy gây hại mất
Tén tai nhiều sáng hài và nhiễu
Thường nhây máy cắt mà không biết nguyên nhân
Gây trục trặc hệ thông biển tần và hệ điều khiển có PLC
Tăng thiệt hại do mắt điện, không an toàn cho người vận hành
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 17
LOLCAM DOAN
LOICAM ON,
MỤC LIJC
Danh mục các ký hiệu viÊt tắt
Danh mục các ký hiệu viết tắt
Danh mụe các bằng
T3anh mue các hình vẽ
TỚI NỘI ĐẦU
CHUONG 1 ‘TONG QUAN GIAI PHAP GIAM |
SÁT! NẴNG LƯỢNG
11 Giới thiệu chung,
1.2 Hiệu quả một hệ EMS mang lại
13 Câu trắc một hệ EMS
1.4 Những vi đụ đơn giản ví
CIUGNG 2 HE THONG QUAN LY
NÀNG LƯỢNG TRƠNG NHÀ MÁY
2.1 Giới thiệu chung hè thông quản lý và
2.2 Hệ EMCS trong nhà mấy lọc đân
2.3 Câu trắc hệ thóng
2.4 Những chức năng chỉnh
CHƯƠNG 3 CHỨC NÀNG CẮT TÀI TỰ ĐỘNG
3.1, Nguyên tắc cất tải
32 Những trường hợp ứng dụng của L3 khi mat oe
3.3 Những trường hợp ứng dụng của 1.8 khi hoại động đưới tần số: 4
3.4 Thiết lập câu hình cất tải
3.5 Chức năng cắt tái trong trường hợp bị mật nguôn cấp (LSLS)
3.6 Cất tải trong trường hợp hoạt động dưới tân số (LSUP) .62
37 Khóa liên hợp giữa bai trường hợp cỉ
3.8 Thiết lập và lưu trữ các thông số cất tãi
CHƯƠNG 4 PHAN MEM QUẦN LY HE THONG
4.1 Của số chương trình
412 LHiển thị mạng điện tại các trạm phân phí
43 Man hinh Synoptic
4-4 Hiển thị thông số các thiết bị
4.5 Giao điện phần mềm chức năng cất tải
CHƯƠNG 5 KẾT QUÁ VÀ BẢN LUẬN ce ssee.108
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 18
LOLCAM DOAN
LOICAM ON,
MỤC LIJC
Danh mục các ký hiệu viÊt tắt
Danh mục các ký hiệu viết tắt
Danh mụe các bằng
T3anh mue các hình vẽ
TỚI NỘI ĐẦU
CHUONG 1 ‘TONG QUAN GIAI PHAP GIAM |
SÁT! NẴNG LƯỢNG
11 Giới thiệu chung,
1.2 Hiệu quả một hệ EMS mang lại
13 Câu trắc một hệ EMS
1.4 Những vi đụ đơn giản ví
CIUGNG 2 HE THONG QUAN LY
NÀNG LƯỢNG TRƠNG NHÀ MÁY
2.1 Giới thiệu chung hè thông quản lý và
2.2 Hệ EMCS trong nhà mấy lọc đân
2.3 Câu trắc hệ thóng
2.4 Những chức năng chỉnh
CHƯƠNG 3 CHỨC NÀNG CẮT TÀI TỰ ĐỘNG
3.1, Nguyên tắc cất tải
32 Những trường hợp ứng dụng của L3 khi mat oe
3.3 Những trường hợp ứng dụng của 1.8 khi hoại động đưới tần số: 4
3.4 Thiết lập câu hình cất tải
3.5 Chức năng cắt tái trong trường hợp bị mật nguôn cấp (LSLS)
3.6 Cất tải trong trường hợp hoạt động dưới tân số (LSUP) .62
37 Khóa liên hợp giữa bai trường hợp cỉ
3.8 Thiết lập và lưu trữ các thông số cất tãi
CHƯƠNG 4 PHAN MEM QUẦN LY HE THONG
4.1 Của số chương trình
412 LHiển thị mạng điện tại các trạm phân phí
43 Man hinh Synoptic
4-4 Hiển thị thông số các thiết bị
4.5 Giao điện phần mềm chức năng cất tải
CHƯƠNG 5 KẾT QUÁ VÀ BẢN LUẬN ce ssee.108
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 19
LOLCAM DOAN
LOICAM ON,
MỤC LIJC
Danh mục các ký hiệu viÊt tắt
Danh mục các ký hiệu viết tắt
Danh mụe các bằng
T3anh mue các hình vẽ
TỚI NỘI ĐẦU
CHUONG 1 ‘TONG QUAN GIAI PHAP GIAM |
SÁT! NẴNG LƯỢNG
11 Giới thiệu chung,
1.2 Hiệu quả một hệ EMS mang lại
13 Câu trắc một hệ EMS
1.4 Những vi đụ đơn giản ví
CIUGNG 2 HE THONG QUAN LY
NÀNG LƯỢNG TRƠNG NHÀ MÁY
2.1 Giới thiệu chung hè thông quản lý và
2.2 Hệ EMCS trong nhà mấy lọc đân
2.3 Câu trắc hệ thóng
2.4 Những chức năng chỉnh
CHƯƠNG 3 CHỨC NÀNG CẮT TÀI TỰ ĐỘNG
3.1, Nguyên tắc cất tải
32 Những trường hợp ứng dụng của L3 khi mat oe
3.3 Những trường hợp ứng dụng của 1.8 khi hoại động đưới tần số: 4
3.4 Thiết lập câu hình cất tải
3.5 Chức năng cắt tái trong trường hợp bị mật nguôn cấp (LSLS)
3.6 Cất tải trong trường hợp hoạt động dưới tân số (LSUP) .62
37 Khóa liên hợp giữa bai trường hợp cỉ
3.8 Thiết lập và lưu trữ các thông số cất tãi
CHƯƠNG 4 PHAN MEM QUẦN LY HE THONG
4.1 Của số chương trình
412 LHiển thị mạng điện tại các trạm phân phí
43 Man hinh Synoptic
4-4 Hiển thị thông số các thiết bị
4.5 Giao điện phần mềm chức năng cất tải
CHƯƠNG 5 KẾT QUÁ VÀ BẢN LUẬN ce ssee.108
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 20CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN GIẢI PHÁP GIÁM
SÁT NĂNG LƯỢNG
1.1 Giới thiệu chung
Để có thể giám sát được một hệ thống, ta phải hiểu rõ được hệ thống, từ đó xởi có thể điều khiển và quản lý hệ thông một cách tối ưu
Với hệ thống năng lượng, ta cần có thông tin về các thông số điện năng
như diện ap, dong diện, hệ số công suất ., việt này được thực hiện bởi các thiết bị do năng lượng Trước kia những déng hồ do sử dụng thiết bị tương tự hay ứng dụng hiệu ứng Hall cung cấp một cách khá chính xác các thông số
tiểu thụ điện Nhưng mạch điện tương tự không để nhận biết được hệ số công
suất, độ nhiễu sóng đa hài Các thiết bị đo tiên tiển hiện nay không những cái thiên dược vấn để này mà còn dược tích hợp thêm rất nhiều ưu điểm khả
Sử phát triển mạnh của các thiết bị đo cá về phần cứng vả khả năng kết nỗi và tích hợp phần mềm dã giảm thiểu nhiều kinh phí cho việc giám sắt và điễu
khiển năng lượng
Những đột phá trong khả năng giao tiếp, kết nổi giữa thiết bị đo với bộ điều khiển lập trình và máy tính tạo điều kiện thuận lợi cho nha quan ly tính trực tiển bài loán kinh tế giữa giá thành nguyên liệu, giá thành sản phẩm và
chỉ phí điện năng
Sự ứng dụng hệ thống điều khiển qua mạng truyền thông bắt đầu trong cuộc khủng hoãng năng lượng toàn cầu vào những năm 70, khi ma giá đầu tăng cao, đòi hỏi sự nghiêm ngặt và hiệu quả hơn trong việc sử dụng và quản
lý điện năng Chính điều nảy đã thúc đây sự phát triển của hệ thống quản lý
năng lượng (Energy Mĩanagenent System - EMS), phát triển nhanh, mạnh câ
về quy mô lẫn sự phứo tạp, tỉnh tế
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 21LỜI NÓI ĐẦU
Tăng lượng 1a co sé dam bdo cho sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc
gia Nhu cầu năng lượng thế giới có thé sẽ tăng khoảng 1,8% mỗi năm trong giai đoạn 2000-2030 và các nhu cầu năng lượng trong các nước đang phát
triển sẽ tăng mạnh Sự thiếu hụt nguồn năng lượng trong một thời gian đải sẽ
là nhân tố kìm hầm sự phát triển liên tục của nền kinh tế quắc dân
Trong điều kiện của nước ta hiện nay, khả năng tiết giảm lãng phí năng
lượng cỏn rất lớn Hiệu suất sử dựng nguồn năng lượng trong các nhà máy điện đốt than, dầu của nước ta chỉ đạt được từ 28% đến 32%, thấp hơn so với
các nước phát triển khoảng 109% Hiệu suất các lò hơi công nghiệp chỉ đạt
khoảng 60% thấp hơn mức trung bình của thế giới khoảng 20% Năng lượng tiêu hao cho sẵn phẩm các ngành công nghiệp trong nước lăng gắp nhiễu lần
so với các nước phát triển Thiểu các biện pháp tiết kiệm năng lượng cộng với
trình độ lạc hậu của công nghệ trong các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp Nhà nước đã tổn tại lâu năm làm cho việc sử dụng năng lượng kém
hiệu quả
Hệ thống điện tuy đã phủ khắp toàn quốc nhưng do nhu cầu tăng nhanh mà tiến độ thực hiện quy hoạch chậm nên vẫn tiềm ẫn khả nắng không đâm hảo
an toàn cung cấp Nhưng đù nguồn có phát triển bao nhiều mà sử đụng không
hợp lý thi vẫn sẽ dẫn đến nguy cơ thiểu hụt
Với đặc thủ của các dự án công nghiện ở Việt Nam, hệ thống cung cap điện cho các nhả máy mới thường dược tư vẫn, thiết kế, triển khai trong nước
và tách rời với thiết bị công nghệ nhập từ nước ngoài Việc thiết kế thường
đựa trên công suất lắp đặt của thiết bị mà chưa tỉnh đến chế độ vận hành Vì
vậy, khi được đưa vào hoạt động, hệ thống thường vận hành ở chế độ không
tối ưu: máy biển áp non hoặc quá ti, sụt áp, các giá trị chỉnh dịnh bảo vệ không phủ hợp với chế độ vận hành va do đó ảnh hướng lớn dến tính liên tục
cung cấp điện của hệ thông
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 22CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN GIẢI PHÁP GIÁM
SÁT NĂNG LƯỢNG
1.1 Giới thiệu chung
Để có thể giám sát được một hệ thống, ta phải hiểu rõ được hệ thống, từ đó xởi có thể điều khiển và quản lý hệ thông một cách tối ưu
Với hệ thống năng lượng, ta cần có thông tin về các thông số điện năng
như diện ap, dong diện, hệ số công suất ., việt này được thực hiện bởi các thiết bị do năng lượng Trước kia những déng hồ do sử dụng thiết bị tương tự hay ứng dụng hiệu ứng Hall cung cấp một cách khá chính xác các thông số
tiểu thụ điện Nhưng mạch điện tương tự không để nhận biết được hệ số công
suất, độ nhiễu sóng đa hài Các thiết bị đo tiên tiển hiện nay không những cái thiên dược vấn để này mà còn dược tích hợp thêm rất nhiều ưu điểm khả
Sử phát triển mạnh của các thiết bị đo cá về phần cứng vả khả năng kết nỗi và tích hợp phần mềm dã giảm thiểu nhiều kinh phí cho việc giám sắt và điễu
khiển năng lượng
Những đột phá trong khả năng giao tiếp, kết nổi giữa thiết bị đo với bộ điều khiển lập trình và máy tính tạo điều kiện thuận lợi cho nha quan ly tính trực tiển bài loán kinh tế giữa giá thành nguyên liệu, giá thành sản phẩm và
chỉ phí điện năng
Sự ứng dụng hệ thống điều khiển qua mạng truyền thông bắt đầu trong cuộc khủng hoãng năng lượng toàn cầu vào những năm 70, khi ma giá đầu tăng cao, đòi hỏi sự nghiêm ngặt và hiệu quả hơn trong việc sử dụng và quản
lý điện năng Chính điều nảy đã thúc đây sự phát triển của hệ thống quản lý
năng lượng (Energy Mĩanagenent System - EMS), phát triển nhanh, mạnh câ
về quy mô lẫn sự phứo tạp, tỉnh tế
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 23
LOLCAM DOAN
LOICAM ON,
MỤC LIJC
Danh mục các ký hiệu viÊt tắt
Danh mục các ký hiệu viết tắt
Danh mụe các bằng
T3anh mue các hình vẽ
TỚI NỘI ĐẦU
CHUONG 1 ‘TONG QUAN GIAI PHAP GIAM |
SÁT! NẴNG LƯỢNG
11 Giới thiệu chung,
1.2 Hiệu quả một hệ EMS mang lại
13 Câu trắc một hệ EMS
1.4 Những vi đụ đơn giản ví
CIUGNG 2 HE THONG QUAN LY
NÀNG LƯỢNG TRƠNG NHÀ MÁY
2.1 Giới thiệu chung hè thông quản lý và
2.2 Hệ EMCS trong nhà mấy lọc đân
2.3 Câu trắc hệ thóng
2.4 Những chức năng chỉnh
CHƯƠNG 3 CHỨC NÀNG CẮT TÀI TỰ ĐỘNG
3.1, Nguyên tắc cất tải
32 Những trường hợp ứng dụng của L3 khi mat oe
3.3 Những trường hợp ứng dụng của 1.8 khi hoại động đưới tần số: 4
3.4 Thiết lập câu hình cất tải
3.5 Chức năng cắt tái trong trường hợp bị mật nguôn cấp (LSLS)
3.6 Cất tải trong trường hợp hoạt động dưới tân số (LSUP) .62
37 Khóa liên hợp giữa bai trường hợp cỉ
3.8 Thiết lập và lưu trữ các thông số cất tãi
CHƯƠNG 4 PHAN MEM QUẦN LY HE THONG
4.1 Của số chương trình
412 LHiển thị mạng điện tại các trạm phân phí
43 Man hinh Synoptic
4-4 Hiển thị thông số các thiết bị
4.5 Giao điện phần mềm chức năng cất tải
CHƯƠNG 5 KẾT QUÁ VÀ BẢN LUẬN ce ssee.108
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 24CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN GIẢI PHÁP GIÁM
SÁT NĂNG LƯỢNG
1.1 Giới thiệu chung
Để có thể giám sát được một hệ thống, ta phải hiểu rõ được hệ thống, từ đó xởi có thể điều khiển và quản lý hệ thông một cách tối ưu
Với hệ thống năng lượng, ta cần có thông tin về các thông số điện năng
như diện ap, dong diện, hệ số công suất ., việt này được thực hiện bởi các thiết bị do năng lượng Trước kia những déng hồ do sử dụng thiết bị tương tự hay ứng dụng hiệu ứng Hall cung cấp một cách khá chính xác các thông số
tiểu thụ điện Nhưng mạch điện tương tự không để nhận biết được hệ số công
suất, độ nhiễu sóng đa hài Các thiết bị đo tiên tiển hiện nay không những cái thiên dược vấn để này mà còn dược tích hợp thêm rất nhiều ưu điểm khả
Sử phát triển mạnh của các thiết bị đo cá về phần cứng vả khả năng kết nỗi và tích hợp phần mềm dã giảm thiểu nhiều kinh phí cho việc giám sắt và điễu
khiển năng lượng
Những đột phá trong khả năng giao tiếp, kết nổi giữa thiết bị đo với bộ điều khiển lập trình và máy tính tạo điều kiện thuận lợi cho nha quan ly tính trực tiển bài loán kinh tế giữa giá thành nguyên liệu, giá thành sản phẩm và
chỉ phí điện năng
Sự ứng dụng hệ thống điều khiển qua mạng truyền thông bắt đầu trong cuộc khủng hoãng năng lượng toàn cầu vào những năm 70, khi ma giá đầu tăng cao, đòi hỏi sự nghiêm ngặt và hiệu quả hơn trong việc sử dụng và quản
lý điện năng Chính điều nảy đã thúc đây sự phát triển của hệ thống quản lý
năng lượng (Energy Mĩanagenent System - EMS), phát triển nhanh, mạnh câ
về quy mô lẫn sự phứo tạp, tỉnh tế
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 25
LOLCAM DOAN
LOICAM ON,
MỤC LIJC
Danh mục các ký hiệu viÊt tắt
Danh mục các ký hiệu viết tắt
Danh mụe các bằng
T3anh mue các hình vẽ
TỚI NỘI ĐẦU
CHUONG 1 ‘TONG QUAN GIAI PHAP GIAM |
SÁT! NẴNG LƯỢNG
11 Giới thiệu chung,
1.2 Hiệu quả một hệ EMS mang lại
13 Câu trắc một hệ EMS
1.4 Những vi đụ đơn giản ví
CIUGNG 2 HE THONG QUAN LY
NÀNG LƯỢNG TRƠNG NHÀ MÁY
2.1 Giới thiệu chung hè thông quản lý và
2.2 Hệ EMCS trong nhà mấy lọc đân
2.3 Câu trắc hệ thóng
2.4 Những chức năng chỉnh
CHƯƠNG 3 CHỨC NÀNG CẮT TÀI TỰ ĐỘNG
3.1, Nguyên tắc cất tải
32 Những trường hợp ứng dụng của L3 khi mat oe
3.3 Những trường hợp ứng dụng của 1.8 khi hoại động đưới tần số: 4
3.4 Thiết lập câu hình cất tải
3.5 Chức năng cắt tái trong trường hợp bị mật nguôn cấp (LSLS)
3.6 Cất tải trong trường hợp hoạt động dưới tân số (LSUP) .62
37 Khóa liên hợp giữa bai trường hợp cỉ
3.8 Thiết lập và lưu trữ các thông số cất tãi
CHƯƠNG 4 PHAN MEM QUẦN LY HE THONG
4.1 Của số chương trình
412 LHiển thị mạng điện tại các trạm phân phí
43 Man hinh Synoptic
4-4 Hiển thị thông số các thiết bị
4.5 Giao điện phần mềm chức năng cất tải
CHƯƠNG 5 KẾT QUÁ VÀ BẢN LUẬN ce ssee.108
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 26được thiết bị, khu vực nào đang sử dụng điện với hiệu suất thấp, thiết bị nào
đang có sự cố hoặc bị ảnh hưởng xấu từ lưới điện Từ đó đi đến giả ¡ pháp khắc phục, và diều nảy sẽ trở thành một lời giải hoàn hảo nhất cho vẫn đề tiết
kiêm điện năng, giảm thiểu chỉ phí sử dụng điện vả bảo dưỡng thiết bị
Luan vin di sâu vào nghiên cửu giải pháp piám sát hệ thẳng vả quan ly năng lượng của Schneider Hlectric, giới thiệu về hệ thống quản lý điều khiển
điện năng tại một nha may loc dầu Với giải pháp này, việc sử dụng điện năng của từng phân xưởng trong nhà máy hay từng phân vùng của một tỏa nhà đều
được giám sái, điều khiển Cáo thông số dòng điện, điện áp được hiển thị đây
đủ từ máy tính diễu khiển trung tầm Nhờ vậy, một sự cổ về mặt thiết bị hay
sự không én định của lưới điện cung cấp được nhận biết và sẽ có những tác
động bảo vệ tự động hay được thực hiện trực tiếp bởi vận hành viên
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 27Hình 4.7 Sơ đồ tủ phân phối 1-SW-4-1
P
Hình 4.10 Sơ dễ tủ phân phối 1-§W-4-4
Hình 4.11 Thông số vận hành của hệ thông
Hình 4.12 Ví dụ cúa số thông số thiết bi
Lĩnh 4.13 Cửa sô hiê Thị đây đủ thông s¡
Hình 4.14 Cửa số biên hiện khả năng ra lệnh đóng mmỏ
Hình 4.15 Cửa số cảnh báo thiết bị
Hình 4.16 Cửa số tin nhắn thiết bị
Alinh 4.17 Đồ thị thông số của một máy biến áp - BA
Hình 4.19 Chức răng phỉ lại nhiễu của hệ thông - - - 85
Hinh 4.21 Ví đụ một cửa số cảnh báo của chương trình 88
Hin 4.22 ‘Theo d6i mao tiéu thu năng lượng biện thời của hệ thong 91 Tình 4.23 Cửa số dối nằng lương và ong suất theo ngày (tháng) ene DD Hình 4.34 Câu trúc trạng của hệ thông - - 93
Hinh 4.25 Giao tiếp giữa các thiết bị mang vot Gateway Ethernet 00 pose 5
Jlinh 4.27 Théng sé cac ta va chia nhom tai LS tai S85 - 297
Tình 4.29 Danh sách các thết bị trong nhóna L§ tại §S1 100 Hình 4.30 Thiết lập các thanh dẫn 6.6KV có thể cắt bó co 0T
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 28Tăng lượng 1a co sé dam bdo cho sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc
gia Nhu cầu năng lượng thế giới có thé sẽ tăng khoảng 1,8% mỗi năm trong giai đoạn 2000-2030 và các nhu cầu năng lượng trong các nước đang phát
triển sẽ tăng mạnh Sự thiếu hụt nguồn năng lượng trong một thời gian đải sẽ
là nhân tố kìm hầm sự phát triển liên tục của nền kinh tế quắc dân
Trong điều kiện của nước ta hiện nay, khả năng tiết giảm lãng phí năng
lượng cỏn rất lớn Hiệu suất sử dựng nguồn năng lượng trong các nhà máy điện đốt than, dầu của nước ta chỉ đạt được từ 28% đến 32%, thấp hơn so với
các nước phát triển khoảng 109% Hiệu suất các lò hơi công nghiệp chỉ đạt
khoảng 60% thấp hơn mức trung bình của thế giới khoảng 20% Năng lượng tiêu hao cho sẵn phẩm các ngành công nghiệp trong nước lăng gắp nhiễu lần
so với các nước phát triển Thiểu các biện pháp tiết kiệm năng lượng cộng với
trình độ lạc hậu của công nghệ trong các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp Nhà nước đã tổn tại lâu năm làm cho việc sử dụng năng lượng kém
hiệu quả
Hệ thống điện tuy đã phủ khắp toàn quốc nhưng do nhu cầu tăng nhanh mà tiến độ thực hiện quy hoạch chậm nên vẫn tiềm ẫn khả nắng không đâm hảo
an toàn cung cấp Nhưng đù nguồn có phát triển bao nhiều mà sử đụng không
hợp lý thi vẫn sẽ dẫn đến nguy cơ thiểu hụt
Với đặc thủ của các dự án công nghiện ở Việt Nam, hệ thống cung cap điện cho các nhả máy mới thường dược tư vẫn, thiết kế, triển khai trong nước
và tách rời với thiết bị công nghệ nhập từ nước ngoài Việc thiết kế thường
đựa trên công suất lắp đặt của thiết bị mà chưa tỉnh đến chế độ vận hành Vì
vậy, khi được đưa vào hoạt động, hệ thống thường vận hành ở chế độ không
tối ưu: máy biển áp non hoặc quá ti, sụt áp, các giá trị chỉnh dịnh bảo vệ không phủ hợp với chế độ vận hành va do đó ảnh hướng lớn dến tính liên tục
cung cấp điện của hệ thông
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 29Hình 4.7 Sơ đồ tủ phân phối 1-SW-4-1
P
Hình 4.10 Sơ dễ tủ phân phối 1-§W-4-4
Hình 4.11 Thông số vận hành của hệ thông
Hình 4.12 Ví dụ cúa số thông số thiết bi
Lĩnh 4.13 Cửa sô hiê Thị đây đủ thông s¡
Hình 4.14 Cửa số biên hiện khả năng ra lệnh đóng mmỏ
Hình 4.15 Cửa số cảnh báo thiết bị
Hình 4.16 Cửa số tin nhắn thiết bị
Alinh 4.17 Đồ thị thông số của một máy biến áp - BA
Hình 4.19 Chức răng phỉ lại nhiễu của hệ thông - - - 85
Hinh 4.21 Ví đụ một cửa số cảnh báo của chương trình 88
Hin 4.22 ‘Theo d6i mao tiéu thu năng lượng biện thời của hệ thong 91 Tình 4.23 Cửa số dối nằng lương và ong suất theo ngày (tháng) ene DD Hình 4.34 Câu trúc trạng của hệ thông - - 93
Hinh 4.25 Giao tiếp giữa các thiết bị mang vot Gateway Ethernet 00 pose 5
Jlinh 4.27 Théng sé cac ta va chia nhom tai LS tai S85 - 297
Tình 4.29 Danh sách các thết bị trong nhóna L§ tại §S1 100 Hình 4.30 Thiết lập các thanh dẫn 6.6KV có thể cắt bó co 0T
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 30giảm sát tại chỗ rất giới hạn nên hầu như không thể xác định diện năng tiêu
thụ và phân bỗ chỉ phí liên quan cho từng phân xưởng Mặc dù các thiết bị đo lường và bảo vệ được lắp đặt ở các tủ phân phôi điện hiện nay đa phần sử
dụng kỹ thuật số, việc triển khai hệ thống giảm sát và thu thập dữ liệu vẫn còn
hạn chế Những trở ngại chính là do: nhận thức về ích lợi của viện giám sát hệ
thống cung cắp điện, thời gian triển khai dải, rủi rõ cao trong việc tích hợp hệ
thống, tính thuyết phục của hiệu quả thực tế, năng lực khai thác của đội ngũ vận hành, khả năng nâng cập mở rộng hệ thống
Bên cạnh đó là những nhược điểm cố hữu về mặt con người:
Luén cho ring hé thống cũ vẫn chay dược, ngại thay đổi dủ biết cải
tiến sẽ tắt hơn
Không nắm được các thông tin, đữ liệu về tỉnh trạng của hệ thống
điện
“Thường tan tai quan diễm thiết bị cứ dùng, khi nào héng mới sứa
Không biết được rằng phần lớn lỗi chảy nỗ trong những công trình
xuất phát từ các hệ thẳng điện không tốt
Không quan tâm dến hao phí diễn năng và những hóa dơn tiền diện
Ảnh hưởng của một hệ thống điện không tốt
Gây hỏng các động cơ, bơm quạt, hệ thống đẻn chiếu sáng bị nhấp
nhảy gây hại mất
Tén tai nhiều sáng hài và nhiễu
Thường nhây máy cắt mà không biết nguyên nhân
Gây trục trặc hệ thông biển tần và hệ điều khiển có PLC
Tăng thiệt hại do mắt điện, không an toàn cho người vận hành
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 31hiện đại thi hệ thống cung cấp điện đa số vẫn vận hành bằng lay với khá năng
giảm sát tại chỗ rất giới hạn nên hầu như không thể xác định diện năng tiêu
thụ và phân bỗ chỉ phí liên quan cho từng phân xưởng Mặc dù các thiết bị đo lường và bảo vệ được lắp đặt ở các tủ phân phôi điện hiện nay đa phần sử
dụng kỹ thuật số, việc triển khai hệ thống giảm sát và thu thập dữ liệu vẫn còn
hạn chế Những trở ngại chính là do: nhận thức về ích lợi của viện giám sát hệ
thống cung cắp điện, thời gian triển khai dải, rủi rõ cao trong việc tích hợp hệ
thống, tính thuyết phục của hiệu quả thực tế, năng lực khai thác của đội ngũ vận hành, khả năng nâng cập mở rộng hệ thống
Bên cạnh đó là những nhược điểm cố hữu về mặt con người:
Luén cho ring hé thống cũ vẫn chay dược, ngại thay đổi dủ biết cải
tiến sẽ tắt hơn
Không nắm được các thông tin, đữ liệu về tỉnh trạng của hệ thống
điện
“Thường tan tai quan diễm thiết bị cứ dùng, khi nào héng mới sứa
Không biết được rằng phần lớn lỗi chảy nỗ trong những công trình
xuất phát từ các hệ thẳng điện không tốt
Không quan tâm dến hao phí diễn năng và những hóa dơn tiền diện
Ảnh hưởng của một hệ thống điện không tốt
Gây hỏng các động cơ, bơm quạt, hệ thống đẻn chiếu sáng bị nhấp
nhảy gây hại mất
Tén tai nhiều sáng hài và nhiễu
Thường nhây máy cắt mà không biết nguyên nhân
Gây trục trặc hệ thông biển tần và hệ điều khiển có PLC
Tăng thiệt hại do mắt điện, không an toàn cho người vận hành
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 32Tăng lượng 1a co sé dam bdo cho sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc
gia Nhu cầu năng lượng thế giới có thé sẽ tăng khoảng 1,8% mỗi năm trong giai đoạn 2000-2030 và các nhu cầu năng lượng trong các nước đang phát
triển sẽ tăng mạnh Sự thiếu hụt nguồn năng lượng trong một thời gian đải sẽ
là nhân tố kìm hầm sự phát triển liên tục của nền kinh tế quắc dân
Trong điều kiện của nước ta hiện nay, khả năng tiết giảm lãng phí năng
lượng cỏn rất lớn Hiệu suất sử dựng nguồn năng lượng trong các nhà máy điện đốt than, dầu của nước ta chỉ đạt được từ 28% đến 32%, thấp hơn so với
các nước phát triển khoảng 109% Hiệu suất các lò hơi công nghiệp chỉ đạt
khoảng 60% thấp hơn mức trung bình của thế giới khoảng 20% Năng lượng tiêu hao cho sẵn phẩm các ngành công nghiệp trong nước lăng gắp nhiễu lần
so với các nước phát triển Thiểu các biện pháp tiết kiệm năng lượng cộng với
trình độ lạc hậu của công nghệ trong các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp Nhà nước đã tổn tại lâu năm làm cho việc sử dụng năng lượng kém
hiệu quả
Hệ thống điện tuy đã phủ khắp toàn quốc nhưng do nhu cầu tăng nhanh mà tiến độ thực hiện quy hoạch chậm nên vẫn tiềm ẫn khả nắng không đâm hảo
an toàn cung cấp Nhưng đù nguồn có phát triển bao nhiều mà sử đụng không
hợp lý thi vẫn sẽ dẫn đến nguy cơ thiểu hụt
Với đặc thủ của các dự án công nghiện ở Việt Nam, hệ thống cung cap điện cho các nhả máy mới thường dược tư vẫn, thiết kế, triển khai trong nước
và tách rời với thiết bị công nghệ nhập từ nước ngoài Việc thiết kế thường
đựa trên công suất lắp đặt của thiết bị mà chưa tỉnh đến chế độ vận hành Vì
vậy, khi được đưa vào hoạt động, hệ thống thường vận hành ở chế độ không
tối ưu: máy biển áp non hoặc quá ti, sụt áp, các giá trị chỉnh dịnh bảo vệ không phủ hợp với chế độ vận hành va do đó ảnh hướng lớn dến tính liên tục
cung cấp điện của hệ thông
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 33LỜI NÓI ĐẦU
Tăng lượng 1a co sé dam bdo cho sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc
gia Nhu cầu năng lượng thế giới có thé sẽ tăng khoảng 1,8% mỗi năm trong giai đoạn 2000-2030 và các nhu cầu năng lượng trong các nước đang phát
triển sẽ tăng mạnh Sự thiếu hụt nguồn năng lượng trong một thời gian đải sẽ
là nhân tố kìm hầm sự phát triển liên tục của nền kinh tế quắc dân
Trong điều kiện của nước ta hiện nay, khả năng tiết giảm lãng phí năng
lượng cỏn rất lớn Hiệu suất sử dựng nguồn năng lượng trong các nhà máy điện đốt than, dầu của nước ta chỉ đạt được từ 28% đến 32%, thấp hơn so với
các nước phát triển khoảng 109% Hiệu suất các lò hơi công nghiệp chỉ đạt
khoảng 60% thấp hơn mức trung bình của thế giới khoảng 20% Năng lượng tiêu hao cho sẵn phẩm các ngành công nghiệp trong nước lăng gắp nhiễu lần
so với các nước phát triển Thiểu các biện pháp tiết kiệm năng lượng cộng với
trình độ lạc hậu của công nghệ trong các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp Nhà nước đã tổn tại lâu năm làm cho việc sử dụng năng lượng kém
hiệu quả
Hệ thống điện tuy đã phủ khắp toàn quốc nhưng do nhu cầu tăng nhanh mà tiến độ thực hiện quy hoạch chậm nên vẫn tiềm ẫn khả nắng không đâm hảo
an toàn cung cấp Nhưng đù nguồn có phát triển bao nhiều mà sử đụng không
hợp lý thi vẫn sẽ dẫn đến nguy cơ thiểu hụt
Với đặc thủ của các dự án công nghiện ở Việt Nam, hệ thống cung cap điện cho các nhả máy mới thường dược tư vẫn, thiết kế, triển khai trong nước
và tách rời với thiết bị công nghệ nhập từ nước ngoài Việc thiết kế thường
đựa trên công suất lắp đặt của thiết bị mà chưa tỉnh đến chế độ vận hành Vì
vậy, khi được đưa vào hoạt động, hệ thống thường vận hành ở chế độ không
tối ưu: máy biển áp non hoặc quá ti, sụt áp, các giá trị chỉnh dịnh bảo vệ không phủ hợp với chế độ vận hành va do đó ảnh hướng lớn dến tính liên tục
cung cấp điện của hệ thông
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 34được thiết bị, khu vực nào đang sử dụng điện với hiệu suất thấp, thiết bị nào
đang có sự cố hoặc bị ảnh hưởng xấu từ lưới điện Từ đó đi đến giả ¡ pháp khắc phục, và diều nảy sẽ trở thành một lời giải hoàn hảo nhất cho vẫn đề tiết
kiêm điện năng, giảm thiểu chỉ phí sử dụng điện vả bảo dưỡng thiết bị
Luan vin di sâu vào nghiên cửu giải pháp piám sát hệ thẳng vả quan ly năng lượng của Schneider Hlectric, giới thiệu về hệ thống quản lý điều khiển
điện năng tại một nha may loc dầu Với giải pháp này, việc sử dụng điện năng của từng phân xưởng trong nhà máy hay từng phân vùng của một tỏa nhà đều
được giám sái, điều khiển Cáo thông số dòng điện, điện áp được hiển thị đây
đủ từ máy tính diễu khiển trung tầm Nhờ vậy, một sự cổ về mặt thiết bị hay
sự không én định của lưới điện cung cấp được nhận biết và sẽ có những tác
động bảo vệ tự động hay được thực hiện trực tiếp bởi vận hành viên
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 35
LOLCAM DOAN
LOICAM ON,
MỤC LIJC
Danh mục các ký hiệu viÊt tắt
Danh mục các ký hiệu viết tắt
Danh mụe các bằng
T3anh mue các hình vẽ
TỚI NỘI ĐẦU
CHUONG 1 ‘TONG QUAN GIAI PHAP GIAM |
SÁT! NẴNG LƯỢNG
11 Giới thiệu chung,
1.2 Hiệu quả một hệ EMS mang lại
13 Câu trắc một hệ EMS
1.4 Những vi đụ đơn giản ví
CIUGNG 2 HE THONG QUAN LY
NÀNG LƯỢNG TRƠNG NHÀ MÁY
2.1 Giới thiệu chung hè thông quản lý và
2.2 Hệ EMCS trong nhà mấy lọc đân
2.3 Câu trắc hệ thóng
2.4 Những chức năng chỉnh
CHƯƠNG 3 CHỨC NÀNG CẮT TÀI TỰ ĐỘNG
3.1, Nguyên tắc cất tải
32 Những trường hợp ứng dụng của L3 khi mat oe
3.3 Những trường hợp ứng dụng của 1.8 khi hoại động đưới tần số: 4
3.4 Thiết lập câu hình cất tải
3.5 Chức năng cắt tái trong trường hợp bị mật nguôn cấp (LSLS)
3.6 Cất tải trong trường hợp hoạt động dưới tân số (LSUP) .62
37 Khóa liên hợp giữa bai trường hợp cỉ
3.8 Thiết lập và lưu trữ các thông số cất tãi
CHƯƠNG 4 PHAN MEM QUẦN LY HE THONG
4.1 Của số chương trình
412 LHiển thị mạng điện tại các trạm phân phí
43 Man hinh Synoptic
4-4 Hiển thị thông số các thiết bị
4.5 Giao điện phần mềm chức năng cất tải
CHƯƠNG 5 KẾT QUÁ VÀ BẢN LUẬN ce ssee.108
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 36
P
Hình 4.10 Sơ dễ tủ phân phối 1-§W-4-4
Hình 4.11 Thông số vận hành của hệ thông
Hình 4.12 Ví dụ cúa số thông số thiết bi
Lĩnh 4.13 Cửa sô hiê Thị đây đủ thông s¡
Hình 4.14 Cửa số biên hiện khả năng ra lệnh đóng mmỏ
Hình 4.15 Cửa số cảnh báo thiết bị
Hình 4.16 Cửa số tin nhắn thiết bị
Alinh 4.17 Đồ thị thông số của một máy biến áp - BA
Hình 4.19 Chức răng phỉ lại nhiễu của hệ thông - - - 85
Hinh 4.21 Ví đụ một cửa số cảnh báo của chương trình 88
Hin 4.22 ‘Theo d6i mao tiéu thu năng lượng biện thời của hệ thong 91 Tình 4.23 Cửa số dối nằng lương và ong suất theo ngày (tháng) ene DD Hình 4.34 Câu trúc trạng của hệ thông - - 93
Hinh 4.25 Giao tiếp giữa các thiết bị mang vot Gateway Ethernet 00 pose 5
Jlinh 4.27 Théng sé cac ta va chia nhom tai LS tai S85 - 297
Tình 4.29 Danh sách các thết bị trong nhóna L§ tại §S1 100 Hình 4.30 Thiết lập các thanh dẫn 6.6KV có thể cắt bó co 0T
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ
Trang 37LỜI NÓI ĐẦU
Tăng lượng 1a co sé dam bdo cho sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc
gia Nhu cầu năng lượng thế giới có thé sẽ tăng khoảng 1,8% mỗi năm trong giai đoạn 2000-2030 và các nhu cầu năng lượng trong các nước đang phát
triển sẽ tăng mạnh Sự thiếu hụt nguồn năng lượng trong một thời gian đải sẽ
là nhân tố kìm hầm sự phát triển liên tục của nền kinh tế quắc dân
Trong điều kiện của nước ta hiện nay, khả năng tiết giảm lãng phí năng
lượng cỏn rất lớn Hiệu suất sử dựng nguồn năng lượng trong các nhà máy điện đốt than, dầu của nước ta chỉ đạt được từ 28% đến 32%, thấp hơn so với
các nước phát triển khoảng 109% Hiệu suất các lò hơi công nghiệp chỉ đạt
khoảng 60% thấp hơn mức trung bình của thế giới khoảng 20% Năng lượng tiêu hao cho sẵn phẩm các ngành công nghiệp trong nước lăng gắp nhiễu lần
so với các nước phát triển Thiểu các biện pháp tiết kiệm năng lượng cộng với
trình độ lạc hậu của công nghệ trong các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp Nhà nước đã tổn tại lâu năm làm cho việc sử dụng năng lượng kém
hiệu quả
Hệ thống điện tuy đã phủ khắp toàn quốc nhưng do nhu cầu tăng nhanh mà tiến độ thực hiện quy hoạch chậm nên vẫn tiềm ẫn khả nắng không đâm hảo
an toàn cung cấp Nhưng đù nguồn có phát triển bao nhiều mà sử đụng không
hợp lý thi vẫn sẽ dẫn đến nguy cơ thiểu hụt
Với đặc thủ của các dự án công nghiện ở Việt Nam, hệ thống cung cap điện cho các nhả máy mới thường dược tư vẫn, thiết kế, triển khai trong nước
và tách rời với thiết bị công nghệ nhập từ nước ngoài Việc thiết kế thường
đựa trên công suất lắp đặt của thiết bị mà chưa tỉnh đến chế độ vận hành Vì
vậy, khi được đưa vào hoạt động, hệ thống thường vận hành ở chế độ không
tối ưu: máy biển áp non hoặc quá ti, sụt áp, các giá trị chỉnh dịnh bảo vệ không phủ hợp với chế độ vận hành va do đó ảnh hướng lớn dến tính liên tục
cung cấp điện của hệ thông
Nguyễn Hoàng Linh Luận văn thạc sỹ