Ảnh hưởng của tỷ lệ N/X đến độ chảy của HHPT..... Ngoài ra nó cũng tác Tuy nhiên những thay dỗi vẻ kỹ thuật và kinh tế là tién dé lam cho việc sử đụng loại BTITM này trong xây đựng, Cấu
Phân bổ kieh thước hạt của tro bay (FA), bét pach (RP), XMP (PC),
caolinit (K), BDV (LP) va thanh phan hal cia eat (Sahmaran, 2006) 32
1ình 1.7 Phân bỏ kích thước lỗ rỗng eta BT (Shuhua (2010)) 33
Thanh phan hat eta XM va BĐV - - 45
Hình 3.1 Ảnh hưởng của tỷ lệ N/X đến độ chảy của HHPT - s
Hình 3.2 Ảnh hưởng của tỷ lệ N/ZX dến cường dộ BT 53
Dộ chảy của IIIBT - $4 Hình 3.4 Cường độ Luỗi sớm bê tổng BT13 $6 1ình 3.5 Cường độ tuổi muộn bê tông 13T13
Hình 3.4 Cường độ Luỗi sớm bê tổng BT13 $6
1ình 3.5 Cường độ tuổi muộn bê tông 13T13 57
Cudng dé tudi sém ctia bé téng BT44 s8 Hình 3.7 Cường độ tuổi muộn bê tông BT44
Hình 3.7 Cường độ tuổi muộn bê tông BT44 59
Linh 3.8, Anh hưởng của độ mịn BI2V đến cường độ HYT 60
Hình 3.9 Kết quả phân tích XRD của các mẫu XM ~ BĐV ỡ tuổi 7 ngày (MH0: mẫu XM gốc, MHI: mẩu XM BĐV B13,MH4: mẫu XM_ BĐV B44) 64
Hình 3.10 Kết quả phân tích XRD của các mẫu XM ~ BĐV ở tuối 28 ngày (MHO mẫu XM gốc, MII]: mẫu XM: 13V B13, MIH: mẫu XM: IDV 1343) 65
Bé téng hat min TIM
Hn bop bê lông, HART
Phy gia siéu déo PGSD
Tỷ lệ Nước / Xi măng Ty NX
Tỷ lệ Đã vôi / Cái Tỷ lệ ĐV/Œ
Bé téng hat min TIM
Hn bop bê lông, HART
Phy gia siéu déo PGSD
Tỷ lệ Nước / Xi măng Ty NX
Tỷ lệ Đã vôi / Cái Tỷ lệ ĐV/Œ
DANKH MUC CAC HINEL.a.ccccsccescscsssssnsststessteunssnisetesasseise
Ly do chon đề tài, n1
Các vấn dễ cần giải quyết eee veseveneee Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Tổng quan vẻ bê Lông hạt mm
.l _ Các khái niệm chung ve
2 Một só tính chất của BTHM
-3 Sự phải triển của BTHM
-4 _ Tình hinh nghiên cửu vá ứng dụng BTLIM wén thé gidi
.5 Tỉnh hình nghiên cứu và ứng dụng BTHM ở Việt Nam
Cốt liệu mịn (vi cốt liệu) trong bé tang 1 Kháiniện
3 Mộtsố loại VCL (CLM) sử đụng trong BT va XM
Hình 1.1 trình bày phân bố kích thước hạt (PSD) của BĐV và XM, trong khi Tình 1.2 mô tả nước tiêu chuẩn của mẫu hồ XM — BDV với độ mịn và hàm lượng thay thế khác nhau (Knop, 2014).
Liinh 1.3 Cường độ nén của các mẫu vữa, trong đó 5% II2V thay thế XM với kích thước hạt trung bình lần lượt lá 3 ưa, 25 yam va 53 um (Kniop (201 4)) 29
Hình 1.4 Hình ảnh SEM cho thấy sự kết tụ cia BDV CC3 Gime Limestone agglemeration) ở khu vực gắn với hat cat - - 30
Hình 1.5 minh họa việc sử dụng phụ gia giêu dễo để duy trì độ sụt không đổi (NGhdi, 1998) Hình 1.6 trình bày sự phân bổ kích thước hạt của các thành phần như tro bay (FA), bét pach (RP), XMP (PC), caolinit (K), BDV (LP) và thành phần hal cia eat (Sahmaran, 2006).
1ình 1.7 Phân bỏ kích thước lỗ rỗng eta BT (Shuhua (2010)) 33
Thanh phan hat eta XM va BĐV - - 45
Hình 3.1 Ảnh hưởng của tỷ lệ N/X đến độ chảy của HHPT - s
Hình 3.2 Ảnh hưởng của tỷ lệ N/ZX dến cường dộ BT 53
TTinh 3.3 Dộ chảy của IIIBT - $4
Hình 3.4 Cường độ Luỗi sớm bê tổng BT13 $6
1ình 3.5 Cường độ tuổi muộn bê tông 13T13 57
Hinh 3.6 Cudng dé tudi sém ctia bé téng BT44 s8
Hình 3.7 Cường độ tuổi muộn bê tông BT44 59
Linh 3.8, Anh hưởng của độ mịn BI2V đến cường độ HYT 60
Hình 3.9 Kết quả phân tích XRD của các mẫu XM ~ BĐV ỡ tuổi 7 ngày (MH0: mẫu XM gốc, MHI: mẩu XM BĐV B13,MH4: mẫu XM_ BĐV B44) 64
Hình 3.10 Kết quả phân tích XRD của các mẫu XM ~ BĐV ở tuối 28 ngày (MHO mẫu XM gốc, MII]: mẫu XM: 13V B13, MIH: mẫu XM: IDV 1343) 65
1 Ly do chon dé tai
Trong những năm gần đây, bê tông nhẹ (BLHM) ngày càng được sử dụng rộng rãi trong xây dựng Trước đây, loại bê tông này bị hạn chế do một số nhược điểm Cấu trúc và tính chất của nó, khi chỉ sử dụng cát làm cốt liệu, đã làm tăng độ rỗng và hình dạng bề mặt của cốt liệu Điều này dẫn đến việc giảm đáng kể lượng nước và xi măng so với bê tông cốt liệu lớn Việc sử dụng BLHM mang lại nhiều lợi ích trong xây dựng hiện đại.
Việc sử dụng BTHM này không chỉ gây ra ô nhiễm môi trường mà còn làm tăng chất thải Nhiều XM cũng góp phần làm tăng độ co ngót của 13T, ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng sản phẩm.
Việc thay đổi các yếu tố kỹ thuật và kinh tế đã ảnh hưởng đến việc sử dụng loại bê tông (BT) này trong xây dựng Cấu trúc và tính chất của bê tông có sự thay đổi đáng kể khi được bổ sung các thành phần như chất kết dính composite, phụ gia siêu dẻo, và các phụ gia khoáng mịn và siêu mịn Sự kết hợp các loại phụ gia khác nhau trong bê tông đã giúp giảm lượng nước và xi măng cần thiết trong quá trình chế tạo.
BTHM có khả năng khắc phục sự co ngót, vì vậy nó có thể được sử dụng cho nhiều loại bê tông chuyên dụng như bê tông chống thấm, bê tông trang trí, bê tông cách nhiệt và bê tông dinh dưỡng Loại vật liệu này cũng dễ dàng được nghiên cứu và ứng dụng trong các công trình như nhà cao tầng, đường cao tốc, mặt đường sân bay và các công trình ven biển.
Việc sử dụng bột đá vôi mịn (BĐV) làm phụ gia cho xi măng hoặc cốt liệu mịn trong bê tông đang trở nên phổ biến ở nhiều nước phát triển như Mỹ, Canada, Nhật Bản và các nước châu Âu Đây được xem như một giải pháp tiết kiệm năng lượng và giảm ô nhiễm môi trường BĐV không chỉ giúp cải thiện các tính chất của bê tông như kéo dài thời gian giai đoạn đông kết, tăng độ đặc chắc mà còn nâng cao tính công tác của hỗn hợp bê tông Dưới sự hướng dẫn của TS Tạ Ngọc Dũng, tôi đã thực hiện nghiên cứu và hoàn thành đề tài “Khảo sát ảnh hưởng của bột đá vôi mịn lên tính chất cơ lý của bê tông”, trong đó bột đá vôi mịn được sử dụng là BĐV.
Bé téng hat min TIM
Hn bop bê lông, HART
Phy gia siéu déo PGSD
Tỷ lệ Nước / Xi măng Ty NX
Tỷ lệ Đã vôi / Cái Tỷ lệ ĐV/Œ
1.2.3 Chức năng của VCL trong cấu trúc BT
1⁄3 Tổng quanvẻ phụ gia đá vôi
1.3.1 Tinhhinh nghiên cửa vả sử dụng BĐV trên thể giới
1342 Tình hình nghiên cứu và sé dung BEV tai Viel Nas
1.3.3 Mộtsể tác động của HI2V lên các tính chất của XM vả HT
1.3.4 Ảnh hưởng của BĐV dến tỉnh chất của HHBT
1.3.5 Ảnh hưởng của VCL - BPV đến tính chất của BT
Chương 2: VẶT LIÊU - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nguyên vật liệu sử đụng trong đề tài ccec
2143 Bột đáyôi re wv 2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Cáo phương pháp tiêu chuẩn
22.2 Môtsỏ phương pháp phi tiêu chuẩn
2.4, Tính toản cấp phổi bê tông cover
Chương 3: KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THÁO LUẬN
3.1 Ảnh hưởng của tý lệ N/X trên các tỉnh chất của I3T
32 Ảnh hưởng cửa hàm lượng và độ mịn BĐV đến độ chấy của HHBT
33 Ảnh hưởng của hàm lượng BĐV đến cường độ BT
3.3.1 Ảnh hướng cta ham hrong BDV B13 dén cudng 46 BY
3.3.2 Ảnh hưởng của hàm lượng BĐV B44 đến cường độ BT
46 w > Ảnh hưởng của độ mịn bột dã vôi đến cường độ bê tông we us Xác dinh hrong nude lign két etia cdc mau hé XM - BBV
3.6 Kết quả phản tích XRD của các màu dã XM BĐV
3.7 Xác định độ đặc của các mẫu BT
61 63 w > Ảnh hưởng của độ mịn bột dã vôi đến cường độ bê tông we us Xác dinh hrong nude lign két etia cdc mau hé XM - BBV
3.6 Kết quả phản tích XRD của các màu dã XM BĐV
3.7 Xác định độ đặc của các mẫu BT
Bé téng hat min TIM
Hn bop bê lông, HART
Phy gia siéu déo PGSD
Tỷ lệ Nước / Xi măng Ty NX
Tỷ lệ Đã vôi / Cái Tỷ lệ ĐV/Œ
SOx w > Ảnh hưởng của độ mịn bột dã vôi đến cường độ bê tông we us Xác dinh hrong nude lign két etia cdc mau hé XM - BBV
3.6 Kết quả phản tích XRD của các màu dã XM BĐV
3.7 Xác định độ đặc của các mẫu BT
DANKH MUC CAC HINEL.a.ccccsccescscsssssnsststessteunssnisetesasseise
Ly do chon đề tài, n1
Các vấn dễ cần giải quyết eee veseveneee Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Tổng quan vẻ bê Lông hạt mm
.l _ Các khái niệm chung ve
2 Một só tính chất của BTHM
-3 Sự phải triển của BTHM
-4 _ Tình hinh nghiên cửu vá ứng dụng BTLIM wén thé gidi
.5 Tỉnh hình nghiên cứu và ứng dụng BTHM ở Việt Nam
Cốt liệu mịn (vi cốt liệu) trong bé tang 1 Kháiniện
3 Mộtsố loại VCL (CLM) sử đụng trong BT va XM
DANKH MUC CAC HINEL.a.ccccsccescscsssssnsststessteunssnisetesasseise
Ly do chon đề tài, n1
Các vấn dễ cần giải quyết eee veseveneee Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Tổng quan vẻ bê Lông hạt mm
.l _ Các khái niệm chung ve
2 Một só tính chất của BTHM
-3 Sự phải triển của BTHM
-4 _ Tình hinh nghiên cửu vá ứng dụng BTLIM wén thé gidi
.5 Tỉnh hình nghiên cứu và ứng dụng BTHM ở Việt Nam
Cốt liệu mịn (vi cốt liệu) trong bé tang 1 Kháiniện
3 Mộtsố loại VCL (CLM) sử đụng trong BT va XM
Bé téng hat min TIM
Hn bop bê lông, HART
Phy gia siéu déo PGSD
Tỷ lệ Nước / Xi măng Ty NX
Tỷ lệ Đã vôi / Cái Tỷ lệ ĐV/Œ
Hình 1.1 trình bày phân bố kích thước hạt (PSD) của BĐV và XM, theo nghiên cứu của Knop (2014) Hình 1.2 mô tả nước tiêu chuẩn của mẫu hồ XM — BDV với độ mịn và hàm lượng thay thế khác nhau, cũng từ nguồn Knop (2014).
Liinh 1.3 Cường độ nén của các mẫu vữa, trong đó 5% II2V thay thế XM với kích thước hạt trung bình lần lượt lá 3 ưa, 25 yam va 53 um (Kniop (201 4)) 29
Hình 1.4 Hình ảnh SEM cho thấy sự kết tụ cia BDV CC3 Gime Limestone agglemeration) ở khu vực gắn với hat cat - - 30
Hình 1.5 minh họa việc sử dụng phụ gia giêu dễo để duy trì độ sụt không đổi (NGhdi, 1998) Hình 1.6 trình bày sự phân bổ kích thước hạt của các loại vật liệu như tro bay (FA), bét pach (RP), XMP (PC), caolinit (K), BDV (LP) và thành phần hal cia eat (Sahmaran, 2006).
1ình 1.7 Phân bỏ kích thước lỗ rỗng eta BT (Shuhua (2010)) 33
Thanh phan hat eta XM va BĐV - - 45
Hình 3.1 Ảnh hưởng của tỷ lệ N/X đến độ chảy của HHPT - s
Hình 3.2 Ảnh hưởng của tỷ lệ N/ZX dến cường dộ BT 53
TTinh 3.3 Dộ chảy của IIIBT - $4
Hình 3.4 Cường độ Luỗi sớm bê tổng BT13 $6
1ình 3.5 Cường độ tuổi muộn bê tông 13T13 57
Hinh 3.6 Cudng dé tudi sém ctia bé téng BT44 s8
Hình 3.7 Cường độ tuổi muộn bê tông BT44 59
Linh 3.8, Anh hưởng của độ mịn BI2V đến cường độ HYT 60
Hình 3.9 Kết quả phân tích XRD của các mẫu XM ~ BĐV ỡ tuổi 7 ngày (MH0: mẫu XM gốc, MHI: mẩu XM BĐV B13,MH4: mẫu XM_ BĐV B44) 64
Hình 3.10 Kết quả phân tích XRD của các mẫu XM ~ BĐV ở tuối 28 ngày (MHO mẫu XM gốc, MII]: mẫu XM: 13V B13, MIH: mẫu XM: IDV 1343) 65
DANKH MUC CAC HINEL.a.ccccsccescscsssssnsststessteunssnisetesasseise
Ly do chon đề tài, n1
Các vấn dễ cần giải quyết eee veseveneee Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Tổng quan vẻ bê Lông hạt mm
.l _ Các khái niệm chung ve
2 Một só tính chất của BTHM
-3 Sự phải triển của BTHM
-4 _ Tình hinh nghiên cửu vá ứng dụng BTLIM wén thé gidi
.5 Tỉnh hình nghiên cứu và ứng dụng BTHM ở Việt Nam
Cốt liệu mịn (vi cốt liệu) trong bé tang 1 Kháiniện
3 Mộtsố loại VCL (CLM) sử đụng trong BT va XM
DANKH MUC CAC HINEL.a.ccccsccescscsssssnsststessteunssnisetesasseise
Ly do chon đề tài, n1
Các vấn dễ cần giải quyết eee veseveneee Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Tổng quan vẻ bê Lông hạt mm
.l _ Các khái niệm chung ve
2 Một só tính chất của BTHM
-3 Sự phải triển của BTHM
-4 _ Tình hinh nghiên cửu vá ứng dụng BTLIM wén thé gidi
.5 Tỉnh hình nghiên cứu và ứng dụng BTHM ở Việt Nam
Cốt liệu mịn (vi cốt liệu) trong bé tang 1 Kháiniện
3 Mộtsố loại VCL (CLM) sử đụng trong BT va XM
Hình 1.1 trình bày phân bố kích thước hạt (PSD) của BĐV và XM, theo nghiên cứu của Knop (2014) Hình 1.2 mô tả nước tiêu chuẩn của mẫu hồ XM — BDV với độ mịn và hàm lượng thay thế khác nhau, cũng từ nguồn Knop (2014).
Liinh 1.3 Cường độ nén của các mẫu vữa, trong đó 5% II2V thay thế XM với kích thước hạt trung bình lần lượt lá 3 ưa, 25 yam va 53 um (Kniop (201 4)) 29
Hình 1.4 Hình ảnh SEM cho thấy sự kết tụ cia BDV CC3 Gime Limestone agglemeration) ở khu vực gắn với hat cat - - 30
Hình 1.5 minh họa việc sử dụng phụ gia giêu dễo để duy trì độ sụt không đổi (NGhdi, 1998) Hình 1.6 trình bày sự phân bổ kích thước hạt của các thành phần như tro bay (FA), bêtông pach (RP), XMP (PC), kaolinit (K), BDV (LP) và thành phần hal của eat (Sahmaran, 2006).
1ình 1.7 Phân bỏ kích thước lỗ rỗng eta BT (Shuhua (2010)) 33
Thanh phan hat eta XM va BĐV - - 45
Hình 3.1 Ảnh hưởng của tỷ lệ N/X đến độ chảy của HHPT - s
Hình 3.2 Ảnh hưởng của tỷ lệ N/ZX dến cường dộ BT 53
TTinh 3.3 Dộ chảy của IIIBT - $4
Hình 3.4 Cường độ Luỗi sớm bê tổng BT13 $6
1ình 3.5 Cường độ tuổi muộn bê tông 13T13 57
Hinh 3.6 Cudng dé tudi sém ctia bé téng BT44 s8
Hình 3.7 Cường độ tuổi muộn bê tông BT44 59
Linh 3.8, Anh hưởng của độ mịn BI2V đến cường độ HYT 60
Hình 3.9 Kết quả phân tích XRD của các mẫu XM ~ BĐV ỡ tuổi 7 ngày (MH0: mẫu XM gốc, MHI: mẩu XM BĐV B13,MH4: mẫu XM_ BĐV B44) 64
Hình 3.10 Kết quả phân tích XRD của các mẫu XM ~ BĐV ở tuối 28 ngày (MHO mẫu XM gốc, MII]: mẫu XM: 13V B13, MIH: mẫu XM: IDV 1343) 65
1.2.3 Chức năng của VCL trong cấu trúc BT
1⁄3 Tổng quanvẻ phụ gia đá vôi
1.3.1 Tinhhinh nghiên cửa vả sử dụng BĐV trên thể giới
1342 Tình hình nghiên cứu và sé dung BEV tai Viel Nas
1.3.3 Mộtsể tác động của HI2V lên các tính chất của XM vả HT
1.3.4 Ảnh hưởng của BĐV dến tỉnh chất của HHBT
1.3.5 Ảnh hưởng của VCL - BPV đến tính chất của BT
Chương 2: VẶT LIÊU - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nguyên vật liệu sử đụng trong đề tài ccec
2143 Bột đáyôi re wv 2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Cáo phương pháp tiêu chuẩn
22.2 Môtsỏ phương pháp phi tiêu chuẩn
2.4, Tính toản cấp phổi bê tông cover
Chương 3: KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THÁO LUẬN
3.1 Ảnh hưởng của tý lệ N/X trên các tỉnh chất của I3T
32 Ảnh hưởng cửa hàm lượng và độ mịn BĐV đến độ chấy của HHBT
33 Ảnh hưởng của hàm lượng BĐV đến cường độ BT
3.3.1 Ảnh hướng cta ham hrong BDV B13 dén cudng 46 BY
3.3.2 Ảnh hưởng của hàm lượng BĐV B44 đến cường độ BT
1 Ly do chon dé tai
Trong những năm gần đây, bê tông nhẹ (BLHM) ngày càng được sử dụng rộng rãi trong xây dựng Trước đây, loại bê tông này bị hạn chế do một số nhược điểm Cấu trúc và tính chất của nó, khi chỉ sử dụng cát làm cốt liệu, đã làm tăng độ rỗng và hình dạng bề mặt của cốt liệu Điều này dẫn đến việc giảm đáng kể lượng nước và xi măng so với bê tông cốt liệu lớn Việc sử dụng BLHM mang lại nhiều lợi ích cho ngành xây dựng.
Việc sử dụng BTHM này không chỉ gây ra ô nhiễm môi trường mà còn làm tăng chất thải Nhiều XM cũng góp phần làm tăng độ co ngót của 13T, ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu suất.
Việc thay đổi các yếu tố kỹ thuật và kinh tế đã ảnh hưởng đến việc sử dụng loại bê tông (BT) này trong xây dựng Cấu trúc và tính chất của bê tông được cải thiện đáng kể nhờ vào việc sử dụng các thành phần như chất kết dính composite, phụ gia siêu dẻo, và các phụ gia khoáng mịn và siêu mịn Sự kết hợp này không chỉ nâng cao chất lượng bê tông mà còn giúp giảm lượng nước và xi măng cần thiết trong quá trình chế tạo.
BTHM có khả năng khắc phục sự co ngót, cho phép ứng dụng trong nhiều loại bê tông chuyên dụng như bê tông chống thấm, bê tông trang trí, bê tông cách nhiệt và bê tông dẻo Chúng cũng dễ dàng được nghiên cứu và sử dụng trong các công trình như nhà cao tầng, đường cao tốc, mặt đường sân bay và các công trình ven biển.