13ên cạnh nghiên cứu tính chất từ, tính chất huỳnh quang của hệ mảng móng, ZmO phú tạp C chế tạo bằng phương pháp quay phủ cũng đã được khảo sát với các lượng C pha tạp khác nhau.. 13ên
Trang 1NGHIEN CUU CHE TAO VA TINH CHAT BAN DAN TU PHA
LOANG CUA ITE VAT LIEU NANO ZnO PIA TAP CARBON
LUẬN VĂN THẠC SĨ KIOA HỌC CIIUYEN NGANIL VAT LÝ KỸ THUẬT CHƯƠNG TRÌNH: KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NANO
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYEN BUC DUNG
TIà Nội — 2016
Trang 2
MUC LUC
TRANG BIA PHU
MỤC LỤC
LOI CAM DOAN
DANH MUC CAC KY HIỆU, CHỮ VIET TAT:
DANH Muc CAC BANG:
Chương 1 - TONG QUAN VE Zn0
1.3 Cẩn trúc vùng măng trạng của ZnO với cầu trúc tỉnh thd Inc gide wurtzite
1.3 Tink chất quang của vật liện ZnQ và ZnO phụ tạp
1.4 Tính chất tù: của vật ifn ZnO va ZnO pha tap
1.4.1 M6 ttinh Stoner
1.4.2 Tĩnh xắt tả: của hệ cô diện tử với dộ linh dộng nhẽ
1.4.4 Từ tính củu hệ vật liệu ZnO pha tạp C -25 Chương 2~ PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM .¬o
3.1 Phương phúp khăa sát cắn trúc, lành thái, thành phần của mẫu 32
2.3 Phường pháp do phỗ hưỳnh quang PL
3.4 Phuong phép do tir ké mau rang VSM (Vibrating Sample Magnetometer)
Chwong 3— KET QUA VA THAO LUAN
4.1 Tink chat quang ctia ming méng ZuO pha tap C
4.1.1 Cấu trúc, Ainh thai, thank phan cia mang mong ZnO pha tap C
3.1.2 Điều khiển vùng phát quang do sai hông thông qua ph« tạp C
éu ZnO pha tap C
3.2.1 Himi thái, câu trúc và các liên kết trang mẫu chế tạo
3.2.2 Tink sit tir pha lodng của vật liệu ZnO pha tap C
KẾT LUẬN
TÀI LIỆT THAXI KHẢO
CAC CONG RO KHOA HOC
Trang 3
LOI CAM BOAN
Tôi xin cam doan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sư
hưởng dẫn khoa học của 15 Nguyễn [ức Dũng Cáo nội dung nghiên cứu, kết quả
trong để tài này là hoàn loàn trưng thực
Ngoài ra, trong hiện văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như sổ
liệu của các tác giả khác đều có trích dẫn phí rõ trong tài liệu tharn khảo
TNếu phát hiện có bát kỳ sự gian lậu nào tối xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về
nội dung luận vẫn của mình
Trang 4MO PAU
Diện tử là một trong những hạt cơ bán cầu thành nên nguyên tử và được đặc trưng bởi nhiều đại lượng vật lý rửnz điện tích, spíi Bằng cách điều khiển Irạng thái của diện tử thông qua diện trường, kich thích quang, hay tử trưởng ta co thé quan sát nhiều tính chất thú vị của vật liệu như tính bán dẫn, tính chất huỳnh quang, hay tính chất từ ở các vật liệu Vì vậy, các nghiên cứu với các bán dẫn từ pha loãng (Diluted Magnetic Semiconductor - DMS), ma trong dé két hop đồng thời cá tính:
'bán dân và tính sắt tù, đang nhận được nhiêu sự chú ý [1,2] Theo đự đoán của Dietl
etal, ZnO duoc coi là một trong sé il cdc vat, ligu DMS lia hen co nhiệt độ chuyển
pha sắt từ - thufin ti 4 nhiét 49 phong (Room ‘Temperature - RT) [3] Trong nghién cứu này, vật ligu ZnO kich thuée nano duoc tién hanh pha tap carbon va nghién cia
tỉnh chất từ Bên cạnh phan chính của luận án là nghiên cứu tinh chat Lis, tinh chat quang cũng dược khảo sát để làm rõ thêm ảnh hưởng của C pha tạp lên tính chất của
vặt liệu
Nhiều nghiên cửu gần đây đã chí ra rằng chi có một vai chit pha tap chẳng, than như các kim loại chuyển liếp (TMR) có thế tạo ra hệ DMS trong ZnÕ Những hệ
ZnO pha tạp các TMs như Co, Mn, e, dược bao cao là quan sát dược tỉnh sắt từ
11-7] Tuy nhiên, nguồn gốc từ tính của các hệ ZmO được công bổ rất đa đạng vả đôi lủc không thẳng nhất với nhau Đề giải quyết vấn đẻ này nguyên tổ pha tạp không
có tính sắt từ là C được chọn thay cho các TMs để nghiên cứu Với ZnO pha tạp C,
Pan ef al [8] đã công bỏ cả về lý thuyết lẫn thực nghiệm rằng hệ vật liệu này là chát
sắt Lừ và tính gắt Lừ này đến từ sự thay thế của Ở vào lỗ trồng O Tuy nhiên, Zlưng
et ai [9] lại cho rằng tính sắt của hệ ZnO cũng có thể xuất phát từ các khuyết tật
vồn có của 7nO như điển kẽ Zn hay khuyết thiên O Do đó, nghiên cứu này chọn C
Trang 5ANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐƠ THỊ:
Tình 1: Cáo cầu trúc lính thể ZaO: (a) Tập phương đơn giãn kiểu NaCt (B1),
(b) lập phương giả kẽm (B3), (e) Lục giác wurtzite (34)
Hình 2: (a) Cấu trúc lục gide wurtzite cia ZnO, (b) Gian dé biéu điển của
cầu trúc wurtzite ZnO cĩ a, c và tham số u
11inh 3: Cầu trúc vùng năng lượng ctia ZnO
Hình 4: Biểu đỗ các phát xạ do sai hồng trong tỉnh thé ZnO
Hình 5: Dạng hình học nũa các sai hơng lự nhiên trong Zm©: (a) Lễ khuyết Ĩ
ở rạng thái trung hịa (b) Lễ khuyết O ở trạng thải tích điện 2+ (e) Lễ khuyết Zn ở
trạng thái tích điện 2- (4) và (e) Zn điển kế trọng trạng thái tích điện 21 ở vị trí bát
điện ẫn định, (4) hình nhìn ngang vuơng gĩe với true e, (6) hình nhìn song song với trục ư (Ð và (g) Zn antiste ở trang thai tích điện 2¬, (f) hình nhìn ngang vuơng gĩc
với trục c, (g) hình nhìn song song với trục ec (h) Ở amisile Oza @ trạng thái tích
điện 2- (Oøs”) (1) và (k) © điển kế khơng mang diện, (0) ở trạng thải câu hình ơn định nhất [Oi{spliÐ)], (j} ở cầu hình giá ổn định Oil[(split)*] (k) Dang hinh học
trguyên Lữ Ở điển kế định xú ở dạng oclahedral |OZ (oc0]
Tĩnh 6: So sánh phố PL của mảng 15 lép oda ZnO với ZnO pha tạp C
Tĩnh 7: Sự thay đổi mức năng lượng giữa spin up vả spin down quanh mức
Fermi cia dam điện tử linh động,
Hình 8: Ham phan bé Fermi-Dirac theo E4
1Hinh 9: Dường A4/1,17? vẽ theo /1/AM11,1)
Jlinh 10: Duong AF theo M
Hình 11: (a) Sự thay déi eda dung AF theo Af tai cdc tir trréng ngoai kháo nhau, (b) Đường biểu diễn À/ theo #7
Trang 6(hình vong trén réng) va thanh phan nghịch từ của gả giữ mẫu (hình qua tran day) Tlinh chén thé hién chuyén pha giả bên từ ở từ trường 77 = 19.2 kOe
Tĩnh 37: Dường từ trễ của vật liệu đo ở nhiệt độ phỏng Dường từ trễ thực
nghiệm được thế hiện bởi đường đứt nét và đường từ trễ của mẫu sau khi loại bô thành phan nghịch tù của gá giữ mẫu được thẻ hiện bằng đường liên nét Hình ím
nhỏ là phóng đại của đường từ trễ trong dải từ trưởng H tir -0.2 dén 0.2 kOe
Hình 38: dường từ nhiệt với từ trường 2# = 5 kÓe Hai nhiệt độ chuyển pha từ
(nhiệt độ Curie) có thẻ quan sát được trong các đải nhiệt độ 520-560°C và 580- 620°C:
Hình 39: Tỉnh toán mật độ trạng thái của C pha tạp vả Zn lân cận, vị trí mức
Fermi duge thé hién bang duéng dứt nét
Trang 7
DASH MUC CAC KY IDEU, CHU VI
DMS _ Diluted Magnetic Semiconductor
EDS Energy Dispersive X-ray Spectrum
FESEM Field Emission Scanning Electron Microscope
FFT — Fast Fourrier Transformation
FWHM — Full Width at Half Maximum
HRTEM — High Resolution Transmission Electron Microscope
PL Photoluminescence
RY Room Temparature
TM — Transilional Mclal
VSM — Vibratiny Sample Magnclometer
XPS — X-ray Photoelectron Spectroscopy
XRD — X-ray Diffraction
DANH MUC CAC BANG:
Bing 1: Các hằng số mạng đo đạc va tinh (oan va gia tri u cia mang ZnO
wintzite
Tăng 2: Tỉnh chất của ZmO có và không cé pha tap carbon
Bang 3: Các mẫu mảng đã ché tạo đề khảo sát tỉnh chất quang
Trang 8hạt có kích thước khác nhau Một loại kết tính với kich thude ~: 20 nm vá một loại
kết tỉnh với kích thước ~ 80-120 nm Vật liệu thế hiện tính chất của ban dfn tir pha
loãng (DMS) Đường từ trễ cho thây lục kháng từ Z7; = 60 Oe Thêm vào đó, có
xuất hiện một chuyển pha giá bên từ ở từ trường / = 18.5-19.5 kOe trong nhiều
điều kiện nhiệt độ khác nhan Dưởng cong từ nhiệt chỉ ra rằng có hai điểm nhiệt độ
Cuie, một ở trong khoảng 500-540°%Œ và muội trong khoâng 580-620 Trong khoảng nhiệt dộ phỏng, từ độ chỉ thay đổi nhỏ theo nhiệt dộ Tính chất từ pha loãng của vật liệu ZnO pha tạp C đã được thảo luận
13ên cạnh nghiên cứu tính chất từ, tính chất huỳnh quang của hệ mảng móng,
ZmO phú tạp C chế tạo bằng phương pháp quay phủ cũng đã được khảo sát với các lượng C pha tạp khác nhau Bước dâu đã diều khiển dược cường dộ vùng phát quang đo sai hỏng của ZnO thông qua pha tạp Những kết quả này mang định
hướng ứng dụng quan trong, va đã được công bê một phân trên các tạp chí trong,
nước và quốc tế,
Trang 9
DASH MUC CAC KY IDEU, CHU VI
DMS _ Diluted Magnetic Semiconductor
EDS Energy Dispersive X-ray Spectrum
FESEM Field Emission Scanning Electron Microscope
FFT — Fast Fourrier Transformation
FWHM — Full Width at Half Maximum
HRTEM — High Resolution Transmission Electron Microscope
PL Photoluminescence
RY Room Temparature
TM — Transilional Mclal
VSM — Vibratiny Sample Magnclometer
XPS — X-ray Photoelectron Spectroscopy
XRD — X-ray Diffraction
DANH MUC CAC BANG:
Bing 1: Các hằng số mạng đo đạc va tinh (oan va gia tri u cia mang ZnO
wintzite
Tăng 2: Tỉnh chất của ZmO có và không cé pha tap carbon
Bang 3: Các mẫu mảng đã ché tạo đề khảo sát tỉnh chất quang
Trang 10hạt có kích thước khác nhau Một loại kết tính với kich thude ~: 20 nm vá một loại
kết tỉnh với kích thước ~ 80-120 nm Vật liệu thế hiện tính chất của ban dfn tir pha
loãng (DMS) Đường từ trễ cho thây lục kháng từ Z7; = 60 Oe Thêm vào đó, có
xuất hiện một chuyển pha giá bên từ ở từ trường / = 18.5-19.5 kOe trong nhiều
điều kiện nhiệt độ khác nhan Dưởng cong từ nhiệt chỉ ra rằng có hai điểm nhiệt độ
Cuie, một ở trong khoảng 500-540°%Œ và muội trong khoâng 580-620 Trong khoảng nhiệt dộ phỏng, từ độ chỉ thay đổi nhỏ theo nhiệt dộ Tính chất từ pha loãng của vật liệu ZnO pha tạp C đã được thảo luận
13ên cạnh nghiên cứu tính chất từ, tính chất huỳnh quang của hệ mảng móng,
ZmO phú tạp C chế tạo bằng phương pháp quay phủ cũng đã được khảo sát với các lượng C pha tạp khác nhau Bước dâu đã diều khiển dược cường dộ vùng phát quang đo sai hỏng của ZnO thông qua pha tạp Những kết quả này mang định
hướng ứng dụng quan trong, va đã được công bê một phân trên các tạp chí trong,
nước và quốc tế,
Trang 11hạt có kích thước khác nhau Một loại kết tính với kich thude ~: 20 nm vá một loại
kết tỉnh với kích thước ~ 80-120 nm Vật liệu thế hiện tính chất của ban dfn tir pha
loãng (DMS) Đường từ trễ cho thây lục kháng từ Z7; = 60 Oe Thêm vào đó, có
xuất hiện một chuyển pha giá bên từ ở từ trường / = 18.5-19.5 kOe trong nhiều
điều kiện nhiệt độ khác nhan Dưởng cong từ nhiệt chỉ ra rằng có hai điểm nhiệt độ
Cuie, một ở trong khoảng 500-540°%Œ và muội trong khoâng 580-620 Trong khoảng nhiệt dộ phỏng, từ độ chỉ thay đổi nhỏ theo nhiệt dộ Tính chất từ pha loãng của vật liệu ZnO pha tạp C đã được thảo luận
13ên cạnh nghiên cứu tính chất từ, tính chất huỳnh quang của hệ mảng móng,
ZmO phú tạp C chế tạo bằng phương pháp quay phủ cũng đã được khảo sát với các lượng C pha tạp khác nhau Bước dâu đã diều khiển dược cường dộ vùng phát quang đo sai hỏng của ZnO thông qua pha tạp Những kết quả này mang định
hướng ứng dụng quan trong, va đã được công bê một phân trên các tạp chí trong,
nước và quốc tế,
Trang 12ANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐƠ THỊ:
Tình 1: Cáo cầu trúc lính thể ZaO: (a) Tập phương đơn giãn kiểu NaCt (B1),
(b) lập phương giả kẽm (B3), (e) Lục giác wurtzite (34)
Hình 2: (a) Cấu trúc lục gide wurtzite cia ZnO, (b) Gian dé biéu điển của
cầu trúc wurtzite ZnO cĩ a, c và tham số u
11inh 3: Cầu trúc vùng năng lượng ctia ZnO
Hình 4: Biểu đỗ các phát xạ do sai hồng trong tỉnh thé ZnO
Hình 5: Dạng hình học nũa các sai hơng lự nhiên trong Zm©: (a) Lễ khuyết Ĩ
ở rạng thái trung hịa (b) Lễ khuyết O ở trạng thải tích điện 2+ (e) Lễ khuyết Zn ở
trạng thái tích điện 2- (4) và (e) Zn điển kế trọng trạng thái tích điện 21 ở vị trí bát
điện ẫn định, (4) hình nhìn ngang vuơng gĩe với true e, (6) hình nhìn song song với trục ư (Ð và (g) Zn antiste ở trang thai tích điện 2¬, (f) hình nhìn ngang vuơng gĩc
với trục c, (g) hình nhìn song song với trục ec (h) Ở amisile Oza @ trạng thái tích
điện 2- (Oøs”) (1) và (k) © điển kế khơng mang diện, (0) ở trạng thải câu hình ơn định nhất [Oi{spliÐ)], (j} ở cầu hình giá ổn định Oil[(split)*] (k) Dang hinh học
trguyên Lữ Ở điển kế định xú ở dạng oclahedral |OZ (oc0]
Tĩnh 6: So sánh phố PL của mảng 15 lép oda ZnO với ZnO pha tạp C
Tĩnh 7: Sự thay đổi mức năng lượng giữa spin up vả spin down quanh mức
Fermi cia dam điện tử linh động,
Hình 8: Ham phan bé Fermi-Dirac theo E4
1Hinh 9: Dường A4/1,17? vẽ theo /1/AM11,1)
Jlinh 10: Duong AF theo M
Hình 11: (a) Sự thay déi eda dung AF theo Af tai cdc tir trréng ngoai kháo nhau, (b) Đường biểu diễn À/ theo #7
Trang 13(hình vong trén réng) va thanh phan nghịch từ của gả giữ mẫu (hình qua tran day) Tlinh chén thé hién chuyén pha giả bên từ ở từ trường 77 = 19.2 kOe
Tĩnh 37: Dường từ trễ của vật liệu đo ở nhiệt độ phỏng Dường từ trễ thực
nghiệm được thế hiện bởi đường đứt nét và đường từ trễ của mẫu sau khi loại bô thành phan nghịch tù của gá giữ mẫu được thẻ hiện bằng đường liên nét Hình ím
nhỏ là phóng đại của đường từ trễ trong dải từ trưởng H tir -0.2 dén 0.2 kOe
Hình 38: dường từ nhiệt với từ trường 2# = 5 kÓe Hai nhiệt độ chuyển pha từ
(nhiệt độ Curie) có thẻ quan sát được trong các đải nhiệt độ 520-560°C và 580- 620°C:
Hình 39: Tỉnh toán mật độ trạng thái của C pha tạp vả Zn lân cận, vị trí mức
Fermi duge thé hién bang duéng dứt nét
Trang 14
DASH MUC CAC KY IDEU, CHU VI
DMS _ Diluted Magnetic Semiconductor
EDS Energy Dispersive X-ray Spectrum
FESEM Field Emission Scanning Electron Microscope
FFT — Fast Fourrier Transformation
FWHM — Full Width at Half Maximum
HRTEM — High Resolution Transmission Electron Microscope
PL Photoluminescence
RY Room Temparature
TM — Transilional Mclal
VSM — Vibratiny Sample Magnclometer
XPS — X-ray Photoelectron Spectroscopy
XRD — X-ray Diffraction
DANH MUC CAC BANG:
Bing 1: Các hằng số mạng đo đạc va tinh (oan va gia tri u cia mang ZnO
wintzite
Tăng 2: Tỉnh chất của ZmO có và không cé pha tap carbon
Bang 3: Các mẫu mảng đã ché tạo đề khảo sát tỉnh chất quang
Trang 15hạt có kích thước khác nhau Một loại kết tính với kich thude ~: 20 nm vá một loại
kết tỉnh với kích thước ~ 80-120 nm Vật liệu thế hiện tính chất của ban dfn tir pha
loãng (DMS) Đường từ trễ cho thây lục kháng từ Z7; = 60 Oe Thêm vào đó, có
xuất hiện một chuyển pha giá bên từ ở từ trường / = 18.5-19.5 kOe trong nhiều
điều kiện nhiệt độ khác nhan Dưởng cong từ nhiệt chỉ ra rằng có hai điểm nhiệt độ
Cuie, một ở trong khoảng 500-540°%Œ và muội trong khoâng 580-620 Trong khoảng nhiệt dộ phỏng, từ độ chỉ thay đổi nhỏ theo nhiệt dộ Tính chất từ pha loãng của vật liệu ZnO pha tạp C đã được thảo luận
13ên cạnh nghiên cứu tính chất từ, tính chất huỳnh quang của hệ mảng móng,
ZmO phú tạp C chế tạo bằng phương pháp quay phủ cũng đã được khảo sát với các lượng C pha tạp khác nhau Bước dâu đã diều khiển dược cường dộ vùng phát quang đo sai hỏng của ZnO thông qua pha tạp Những kết quả này mang định
hướng ứng dụng quan trong, va đã được công bê một phân trên các tạp chí trong,
nước và quốc tế,
Trang 16Hinh 12: Ms (T) = M: (5K) dối với nhiệt độ mẫu B va C Đường cong khung,
nhỏ là đường từ trễ của mẫn ñ ở 300 K
Tĩnh 13: Từ độ M bão hòa ở nhiệt độ phòng vả mornent từ mỗi nguyên tử
carbon ở trạng thải carbide phụ thuộc mật độ carbon đo được của mẫu pha tạp earbon Mật độ carbon trong muẫu được ưức Linh bằng phép do SIMS, trong khi phần trim carbon trong trang thải carbide được ước tỉnh bằng phép do XPS
Hình 14: (a) Đường từ hỏa cửa các mảng Zns(ZnO)x với các giá trị x khác nhau ở 300 K; (b) từ độ bão hòa theo giá trị của x ở 300 K; và (e) đường từ trễ của
xấu với gid trix 0.31 6 các ửuột độ khác nhau
Hình 15 Sơ để quy trình chế tạo mẫu
tình 16: Hình ãnh một số mẫu đã chế tạo
Hình 17: Hệ lò ủ nhiệt ỡ viện ALST
Hình 18: Hệ XRD D8 Advanee Hruker tại dại học khoa học tự nhiên Hà Nội Hình 19: Minh họa dịnh luật VulÊ-Brapg,
Hình 20: Máy FESEM-JEOI.-ISM7600F tại viện AIST
Hình 21: Hệ HRTEM Tecnai-G2F20-FRI tại viện AIST
Hình 22: Các quá trinh phục hếi của phân tử bị kích thich
11ình 23: LIệ PL-LIR320 6 vién AIST
Hinh 24: (a) So dé khối từ kế mẫu rung, (b) Hệ VSM ở viện AlST
Hình 25: Ảnh SEM của mẫu màng mông 15 lớp của (m) ZnO va (b) ZnO pha Tạp carben với tỷ lệ 2/1
Hình 26: Phỏ XRD của mẫu mang mỏng 21 lớp của ZnO, ZnO pha tạp Ở tý
lệ 2/1 và ZnO pha tạp C tắt cả các lớp
Trang 17Hình 27: Phổ EDB của mẫu mảng mỏng 15 lớp của (a) ZnO và (b) 2nO pha tạp carben với tỷ lệ 2/1
Tinh 28: Anh SEM và Mapping IDS ngang theo bể đày ctia miu mang ZnO
Linh 29; Anh LIRTEM, Fast fourier ‘Transform (111) va phé LDS cia miu vat iéu ZO pha tap carbon
Hinh 30: Sw dich dinh do chuyén mize vang- ving trong phé PL của mẫu
mảng nông 10 lớp của ZnO có và không có pha tạp carbon
Hình 31: Phổ PT, của các mẫu màng mồng 15 lớp của ZnO, ZmO pha tap Cy
lệ 2⁄1 và ZnO pha tạp C tất cả các lớp
Hình 32: Phd XRD cia miu ZnO pha lap C thd hiện cấu trúc wurtzile đặc
trumg etia ZnO
Hình 33: Ảnh FESHM với hai loại hạt ⁄nO Loại tứ nhất có kích thước nhé
hơn cỡ 20 nm và có hinh lục giác Loại thú hai có kích thước hạt lớn hỡn cỡ 80-120
1uu và có hình tròn Phỏ EDS trong hình nhỏ chỉ ra sự tồn tại của 3 nguyên tố: Zn,
Ó vàC trong mẫu
Hình 34: Ảnh HRLEM của (a) nhóm các hạt loại to hơn và (b) hình phỏng to vũng ô vuông của hạt bao bọc bởi C vô định hình (e) Nhóm cáo hạt loại nhỏ hơn và (b) bình phóng to vùng õ vuông của hạt không bị bao bọc bởi Ở vô định hình với
ảnh EET của bạt tỉnh thé
Hình 35: (a) Phổ XPS tổng qual cia hat nano ZnO pha tap Ở với các đỉnh
của liên kết các orbital Z, và C (b) Phổ XPS của orbital C7z Hàm Gauss 6 cdc
vị trí năng lượng liên kết (BE) 248.8 eV và 286 8 eV lần lượi lương ứng với orbual
C1z trong các liên kết C-C (carbon tự do) và C-O/C-O Ham Gauss & BE 283.3 eV
được xác định là của orbital C1s trong liên kết C và Zn
Hình 36: Đường từ hóa cơ bán của hạt nano ZnO pha tạp Ở ở 25°C Đường
từ hóa thực nghiệm (hình quả trám rễng) là kết hợp của thành phần sắt từ từ mẫu
Trang 18MO PAU
Diện tử là một trong những hạt cơ bán cầu thành nên nguyên tử và được đặc trưng bởi nhiều đại lượng vật lý rửnz điện tích, spíi Bằng cách điều khiển Irạng thái của diện tử thông qua diện trường, kich thích quang, hay tử trưởng ta co thé quan sát nhiều tính chất thú vị của vật liệu như tính bán dẫn, tính chất huỳnh quang, hay tính chất từ ở các vật liệu Vì vậy, các nghiên cứu với các bán dẫn từ pha loãng (Diluted Magnetic Semiconductor - DMS), ma trong dé két hop đồng thời cá tính:
'bán dân và tính sắt tù, đang nhận được nhiêu sự chú ý [1,2] Theo đự đoán của Dietl
etal, ZnO duoc coi là một trong sé il cdc vat, ligu DMS lia hen co nhiệt độ chuyển
pha sắt từ - thufin ti 4 nhiét 49 phong (Room ‘Temperature - RT) [3] Trong nghién cứu này, vật ligu ZnO kich thuée nano duoc tién hanh pha tap carbon va nghién cia
tỉnh chất từ Bên cạnh phan chính của luận án là nghiên cứu tinh chat Lis, tinh chat quang cũng dược khảo sát để làm rõ thêm ảnh hưởng của C pha tạp lên tính chất của
vặt liệu
Nhiều nghiên cửu gần đây đã chí ra rằng chi có một vai chit pha tap chẳng, than như các kim loại chuyển liếp (TMR) có thế tạo ra hệ DMS trong ZnÕ Những hệ
ZnO pha tạp các TMs như Co, Mn, e, dược bao cao là quan sát dược tỉnh sắt từ
11-7] Tuy nhiên, nguồn gốc từ tính của các hệ ZmO được công bổ rất đa đạng vả đôi lủc không thẳng nhất với nhau Đề giải quyết vấn đẻ này nguyên tổ pha tạp không
có tính sắt từ là C được chọn thay cho các TMs để nghiên cứu Với ZnO pha tạp C,
Pan ef al [8] đã công bỏ cả về lý thuyết lẫn thực nghiệm rằng hệ vật liệu này là chát
sắt Lừ và tính gắt Lừ này đến từ sự thay thế của Ở vào lỗ trồng O Tuy nhiên, Zlưng
et ai [9] lại cho rằng tính sắt của hệ ZnO cũng có thể xuất phát từ các khuyết tật
vồn có của 7nO như điển kẽ Zn hay khuyết thiên O Do đó, nghiên cứu này chọn C
Trang 19ANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐƠ THỊ:
Tình 1: Cáo cầu trúc lính thể ZaO: (a) Tập phương đơn giãn kiểu NaCt (B1),
(b) lập phương giả kẽm (B3), (e) Lục giác wurtzite (34)
Hình 2: (a) Cấu trúc lục gide wurtzite cia ZnO, (b) Gian dé biéu điển của
cầu trúc wurtzite ZnO cĩ a, c và tham số u
11inh 3: Cầu trúc vùng năng lượng ctia ZnO
Hình 4: Biểu đỗ các phát xạ do sai hồng trong tỉnh thé ZnO
Hình 5: Dạng hình học nũa các sai hơng lự nhiên trong Zm©: (a) Lễ khuyết Ĩ
ở rạng thái trung hịa (b) Lễ khuyết O ở trạng thải tích điện 2+ (e) Lễ khuyết Zn ở
trạng thái tích điện 2- (4) và (e) Zn điển kế trọng trạng thái tích điện 21 ở vị trí bát
điện ẫn định, (4) hình nhìn ngang vuơng gĩe với true e, (6) hình nhìn song song với trục ư (Ð và (g) Zn antiste ở trang thai tích điện 2¬, (f) hình nhìn ngang vuơng gĩc
với trục c, (g) hình nhìn song song với trục ec (h) Ở amisile Oza @ trạng thái tích
điện 2- (Oøs”) (1) và (k) © điển kế khơng mang diện, (0) ở trạng thải câu hình ơn định nhất [Oi{spliÐ)], (j} ở cầu hình giá ổn định Oil[(split)*] (k) Dang hinh học
trguyên Lữ Ở điển kế định xú ở dạng oclahedral |OZ (oc0]
Tĩnh 6: So sánh phố PL của mảng 15 lép oda ZnO với ZnO pha tạp C
Tĩnh 7: Sự thay đổi mức năng lượng giữa spin up vả spin down quanh mức
Fermi cia dam điện tử linh động,
Hình 8: Ham phan bé Fermi-Dirac theo E4
1Hinh 9: Dường A4/1,17? vẽ theo /1/AM11,1)
Jlinh 10: Duong AF theo M
Hình 11: (a) Sự thay déi eda dung AF theo Af tai cdc tir trréng ngoai kháo nhau, (b) Đường biểu diễn À/ theo #7
Trang 20Hinh 12: Ms (T) = M: (5K) dối với nhiệt độ mẫu B va C Đường cong khung,
nhỏ là đường từ trễ của mẫn ñ ở 300 K
Tĩnh 13: Từ độ M bão hòa ở nhiệt độ phòng vả mornent từ mỗi nguyên tử
carbon ở trạng thải carbide phụ thuộc mật độ carbon đo được của mẫu pha tạp earbon Mật độ carbon trong muẫu được ưức Linh bằng phép do SIMS, trong khi phần trim carbon trong trang thải carbide được ước tỉnh bằng phép do XPS
Hình 14: (a) Đường từ hỏa cửa các mảng Zns(ZnO)x với các giá trị x khác nhau ở 300 K; (b) từ độ bão hòa theo giá trị của x ở 300 K; và (e) đường từ trễ của
xấu với gid trix 0.31 6 các ửuột độ khác nhau
Hình 15 Sơ để quy trình chế tạo mẫu
tình 16: Hình ãnh một số mẫu đã chế tạo
Hình 17: Hệ lò ủ nhiệt ỡ viện ALST
Hình 18: Hệ XRD D8 Advanee Hruker tại dại học khoa học tự nhiên Hà Nội Hình 19: Minh họa dịnh luật VulÊ-Brapg,
Hình 20: Máy FESEM-JEOI.-ISM7600F tại viện AIST
Hình 21: Hệ HRTEM Tecnai-G2F20-FRI tại viện AIST
Hình 22: Các quá trinh phục hếi của phân tử bị kích thich
11ình 23: LIệ PL-LIR320 6 vién AIST
Hinh 24: (a) So dé khối từ kế mẫu rung, (b) Hệ VSM ở viện AlST
Hình 25: Ảnh SEM của mẫu màng mông 15 lớp của (m) ZnO va (b) ZnO pha Tạp carben với tỷ lệ 2/1
Hình 26: Phỏ XRD của mẫu mang mỏng 21 lớp của ZnO, ZnO pha tạp Ở tý
lệ 2/1 và ZnO pha tạp C tắt cả các lớp
Trang 21
DASH MUC CAC KY IDEU, CHU VI
DMS _ Diluted Magnetic Semiconductor
EDS Energy Dispersive X-ray Spectrum
FESEM Field Emission Scanning Electron Microscope
FFT — Fast Fourrier Transformation
FWHM — Full Width at Half Maximum
HRTEM — High Resolution Transmission Electron Microscope
PL Photoluminescence
RY Room Temparature
TM — Transilional Mclal
VSM — Vibratiny Sample Magnclometer
XPS — X-ray Photoelectron Spectroscopy
XRD — X-ray Diffraction
DANH MUC CAC BANG:
Bing 1: Các hằng số mạng đo đạc va tinh (oan va gia tri u cia mang ZnO
wintzite
Tăng 2: Tỉnh chất của ZmO có và không cé pha tap carbon
Bang 3: Các mẫu mảng đã ché tạo đề khảo sát tỉnh chất quang
Trang 22
DASH MUC CAC KY IDEU, CHU VI
DMS _ Diluted Magnetic Semiconductor
EDS Energy Dispersive X-ray Spectrum
FESEM Field Emission Scanning Electron Microscope
FFT — Fast Fourrier Transformation
FWHM — Full Width at Half Maximum
HRTEM — High Resolution Transmission Electron Microscope
PL Photoluminescence
RY Room Temparature
TM — Transilional Mclal
VSM — Vibratiny Sample Magnclometer
XPS — X-ray Photoelectron Spectroscopy
XRD — X-ray Diffraction
DANH MUC CAC BANG:
Bing 1: Các hằng số mạng đo đạc va tinh (oan va gia tri u cia mang ZnO
wintzite
Tăng 2: Tỉnh chất của ZmO có và không cé pha tap carbon
Bang 3: Các mẫu mảng đã ché tạo đề khảo sát tỉnh chất quang
Trang 23(hình vong trén réng) va thanh phan nghịch từ của gả giữ mẫu (hình qua tran day) Tlinh chén thé hién chuyén pha giả bên từ ở từ trường 77 = 19.2 kOe
Tĩnh 37: Dường từ trễ của vật liệu đo ở nhiệt độ phỏng Dường từ trễ thực
nghiệm được thế hiện bởi đường đứt nét và đường từ trễ của mẫu sau khi loại bô thành phan nghịch tù của gá giữ mẫu được thẻ hiện bằng đường liên nét Hình ím
nhỏ là phóng đại của đường từ trễ trong dải từ trưởng H tir -0.2 dén 0.2 kOe
Hình 38: dường từ nhiệt với từ trường 2# = 5 kÓe Hai nhiệt độ chuyển pha từ
(nhiệt độ Curie) có thẻ quan sát được trong các đải nhiệt độ 520-560°C và 580- 620°C:
Hình 39: Tỉnh toán mật độ trạng thái của C pha tạp vả Zn lân cận, vị trí mức
Fermi duge thé hién bang duéng dứt nét
Trang 24Hinh 12: Ms (T) = M: (5K) dối với nhiệt độ mẫu B va C Đường cong khung,
nhỏ là đường từ trễ của mẫn ñ ở 300 K
Tĩnh 13: Từ độ M bão hòa ở nhiệt độ phòng vả mornent từ mỗi nguyên tử
carbon ở trạng thải carbide phụ thuộc mật độ carbon đo được của mẫu pha tạp earbon Mật độ carbon trong muẫu được ưức Linh bằng phép do SIMS, trong khi phần trim carbon trong trang thải carbide được ước tỉnh bằng phép do XPS
Hình 14: (a) Đường từ hỏa cửa các mảng Zns(ZnO)x với các giá trị x khác nhau ở 300 K; (b) từ độ bão hòa theo giá trị của x ở 300 K; và (e) đường từ trễ của
xấu với gid trix 0.31 6 các ửuột độ khác nhau
Hình 15 Sơ để quy trình chế tạo mẫu
tình 16: Hình ãnh một số mẫu đã chế tạo
Hình 17: Hệ lò ủ nhiệt ỡ viện ALST
Hình 18: Hệ XRD D8 Advanee Hruker tại dại học khoa học tự nhiên Hà Nội Hình 19: Minh họa dịnh luật VulÊ-Brapg,
Hình 20: Máy FESEM-JEOI.-ISM7600F tại viện AIST
Hình 21: Hệ HRTEM Tecnai-G2F20-FRI tại viện AIST
Hình 22: Các quá trinh phục hếi của phân tử bị kích thich
11ình 23: LIệ PL-LIR320 6 vién AIST
Hinh 24: (a) So dé khối từ kế mẫu rung, (b) Hệ VSM ở viện AlST
Hình 25: Ảnh SEM của mẫu màng mông 15 lớp của (m) ZnO va (b) ZnO pha Tạp carben với tỷ lệ 2/1
Hình 26: Phỏ XRD của mẫu mang mỏng 21 lớp của ZnO, ZnO pha tạp Ở tý
lệ 2/1 và ZnO pha tạp C tắt cả các lớp
Trang 25Hình 27: Phổ EDB của mẫu mảng mỏng 15 lớp của (a) ZnO và (b) 2nO pha tạp carben với tỷ lệ 2/1
Tinh 28: Anh SEM và Mapping IDS ngang theo bể đày ctia miu mang ZnO
Linh 29; Anh LIRTEM, Fast fourier ‘Transform (111) va phé LDS cia miu vat iéu ZO pha tap carbon
Hinh 30: Sw dich dinh do chuyén mize vang- ving trong phé PL của mẫu
mảng nông 10 lớp của ZnO có và không có pha tạp carbon
Hình 31: Phổ PT, của các mẫu màng mồng 15 lớp của ZnO, ZmO pha tap Cy
lệ 2⁄1 và ZnO pha tạp C tất cả các lớp
Hình 32: Phd XRD cia miu ZnO pha lap C thd hiện cấu trúc wurtzile đặc
trumg etia ZnO
Hình 33: Ảnh FESHM với hai loại hạt ⁄nO Loại tứ nhất có kích thước nhé
hơn cỡ 20 nm và có hinh lục giác Loại thú hai có kích thước hạt lớn hỡn cỡ 80-120
1uu và có hình tròn Phỏ EDS trong hình nhỏ chỉ ra sự tồn tại của 3 nguyên tố: Zn,
Ó vàC trong mẫu
Hình 34: Ảnh HRLEM của (a) nhóm các hạt loại to hơn và (b) hình phỏng to vũng ô vuông của hạt bao bọc bởi C vô định hình (e) Nhóm cáo hạt loại nhỏ hơn và (b) bình phóng to vùng õ vuông của hạt không bị bao bọc bởi Ở vô định hình với
ảnh EET của bạt tỉnh thé
Hình 35: (a) Phổ XPS tổng qual cia hat nano ZnO pha tap Ở với các đỉnh
của liên kết các orbital Z, và C (b) Phổ XPS của orbital C7z Hàm Gauss 6 cdc
vị trí năng lượng liên kết (BE) 248.8 eV và 286 8 eV lần lượi lương ứng với orbual
C1z trong các liên kết C-C (carbon tự do) và C-O/C-O Ham Gauss & BE 283.3 eV
được xác định là của orbital C1s trong liên kết C và Zn
Hình 36: Đường từ hóa cơ bán của hạt nano ZnO pha tạp Ở ở 25°C Đường
từ hóa thực nghiệm (hình quả trám rễng) là kết hợp của thành phần sắt từ từ mẫu
Trang 26hạt có kích thước khác nhau Một loại kết tính với kich thude ~: 20 nm vá một loại
kết tỉnh với kích thước ~ 80-120 nm Vật liệu thế hiện tính chất của ban dfn tir pha
loãng (DMS) Đường từ trễ cho thây lục kháng từ Z7; = 60 Oe Thêm vào đó, có
xuất hiện một chuyển pha giá bên từ ở từ trường / = 18.5-19.5 kOe trong nhiều
điều kiện nhiệt độ khác nhan Dưởng cong từ nhiệt chỉ ra rằng có hai điểm nhiệt độ
Cuie, một ở trong khoảng 500-540°%Œ và muội trong khoâng 580-620 Trong khoảng nhiệt dộ phỏng, từ độ chỉ thay đổi nhỏ theo nhiệt dộ Tính chất từ pha loãng của vật liệu ZnO pha tạp C đã được thảo luận
13ên cạnh nghiên cứu tính chất từ, tính chất huỳnh quang của hệ mảng móng,
ZmO phú tạp C chế tạo bằng phương pháp quay phủ cũng đã được khảo sát với các lượng C pha tạp khác nhau Bước dâu đã diều khiển dược cường dộ vùng phát quang đo sai hỏng của ZnO thông qua pha tạp Những kết quả này mang định
hướng ứng dụng quan trong, va đã được công bê một phân trên các tạp chí trong,
nước và quốc tế,
Trang 27Hình 27: Phổ EDB của mẫu mảng mỏng 15 lớp của (a) ZnO và (b) 2nO pha tạp carben với tỷ lệ 2/1
Tinh 28: Anh SEM và Mapping IDS ngang theo bể đày ctia miu mang ZnO
Linh 29; Anh LIRTEM, Fast fourier ‘Transform (111) va phé LDS cia miu vat iéu ZO pha tap carbon
Hinh 30: Sw dich dinh do chuyén mize vang- ving trong phé PL của mẫu
mảng nông 10 lớp của ZnO có và không có pha tạp carbon
Hình 31: Phổ PT, của các mẫu màng mồng 15 lớp của ZnO, ZmO pha tap Cy
lệ 2⁄1 và ZnO pha tạp C tất cả các lớp
Hình 32: Phd XRD cia miu ZnO pha lap C thd hiện cấu trúc wurtzile đặc
trumg etia ZnO
Hình 33: Ảnh FESHM với hai loại hạt ⁄nO Loại tứ nhất có kích thước nhé
hơn cỡ 20 nm và có hinh lục giác Loại thú hai có kích thước hạt lớn hỡn cỡ 80-120
1uu và có hình tròn Phỏ EDS trong hình nhỏ chỉ ra sự tồn tại của 3 nguyên tố: Zn,
Ó vàC trong mẫu
Hình 34: Ảnh HRLEM của (a) nhóm các hạt loại to hơn và (b) hình phỏng to vũng ô vuông của hạt bao bọc bởi C vô định hình (e) Nhóm cáo hạt loại nhỏ hơn và (b) bình phóng to vùng õ vuông của hạt không bị bao bọc bởi Ở vô định hình với
ảnh EET của bạt tỉnh thé
Hình 35: (a) Phổ XPS tổng qual cia hat nano ZnO pha tap Ở với các đỉnh
của liên kết các orbital Z, và C (b) Phổ XPS của orbital C7z Hàm Gauss 6 cdc
vị trí năng lượng liên kết (BE) 248.8 eV và 286 8 eV lần lượi lương ứng với orbual
C1z trong các liên kết C-C (carbon tự do) và C-O/C-O Ham Gauss & BE 283.3 eV
được xác định là của orbital C1s trong liên kết C và Zn
Hình 36: Đường từ hóa cơ bán của hạt nano ZnO pha tạp Ở ở 25°C Đường
từ hóa thực nghiệm (hình quả trám rễng) là kết hợp của thành phần sắt từ từ mẫu
Trang 28Hinh 12: Ms (T) = M: (5K) dối với nhiệt độ mẫu B va C Đường cong khung,
nhỏ là đường từ trễ của mẫn ñ ở 300 K
Tĩnh 13: Từ độ M bão hòa ở nhiệt độ phòng vả mornent từ mỗi nguyên tử
carbon ở trạng thải carbide phụ thuộc mật độ carbon đo được của mẫu pha tạp earbon Mật độ carbon trong muẫu được ưức Linh bằng phép do SIMS, trong khi phần trim carbon trong trang thải carbide được ước tỉnh bằng phép do XPS
Hình 14: (a) Đường từ hỏa cửa các mảng Zns(ZnO)x với các giá trị x khác nhau ở 300 K; (b) từ độ bão hòa theo giá trị của x ở 300 K; và (e) đường từ trễ của
xấu với gid trix 0.31 6 các ửuột độ khác nhau
Hình 15 Sơ để quy trình chế tạo mẫu
tình 16: Hình ãnh một số mẫu đã chế tạo
Hình 17: Hệ lò ủ nhiệt ỡ viện ALST
Hình 18: Hệ XRD D8 Advanee Hruker tại dại học khoa học tự nhiên Hà Nội Hình 19: Minh họa dịnh luật VulÊ-Brapg,
Hình 20: Máy FESEM-JEOI.-ISM7600F tại viện AIST
Hình 21: Hệ HRTEM Tecnai-G2F20-FRI tại viện AIST
Hình 22: Các quá trinh phục hếi của phân tử bị kích thich
11ình 23: LIệ PL-LIR320 6 vién AIST
Hinh 24: (a) So dé khối từ kế mẫu rung, (b) Hệ VSM ở viện AlST
Hình 25: Ảnh SEM của mẫu màng mông 15 lớp của (m) ZnO va (b) ZnO pha Tạp carben với tỷ lệ 2/1
Hình 26: Phỏ XRD của mẫu mang mỏng 21 lớp của ZnO, ZnO pha tạp Ở tý
lệ 2/1 và ZnO pha tạp C tắt cả các lớp
Trang 29
DASH MUC CAC KY IDEU, CHU VI
DMS _ Diluted Magnetic Semiconductor
EDS Energy Dispersive X-ray Spectrum
FESEM Field Emission Scanning Electron Microscope
FFT — Fast Fourrier Transformation
FWHM — Full Width at Half Maximum
HRTEM — High Resolution Transmission Electron Microscope
PL Photoluminescence
RY Room Temparature
TM — Transilional Mclal
VSM — Vibratiny Sample Magnclometer
XPS — X-ray Photoelectron Spectroscopy
XRD — X-ray Diffraction
DANH MUC CAC BANG:
Bing 1: Các hằng số mạng đo đạc va tinh (oan va gia tri u cia mang ZnO
wintzite
Tăng 2: Tỉnh chất của ZmO có và không cé pha tap carbon
Bang 3: Các mẫu mảng đã ché tạo đề khảo sát tỉnh chất quang
Trang 30Hình 27: Phổ EDB của mẫu mảng mỏng 15 lớp của (a) ZnO và (b) 2nO pha tạp carben với tỷ lệ 2/1
Tinh 28: Anh SEM và Mapping IDS ngang theo bể đày ctia miu mang ZnO
Linh 29; Anh LIRTEM, Fast fourier ‘Transform (111) va phé LDS cia miu vat iéu ZO pha tap carbon
Hinh 30: Sw dich dinh do chuyén mize vang- ving trong phé PL của mẫu
mảng nông 10 lớp của ZnO có và không có pha tạp carbon
Hình 31: Phổ PT, của các mẫu màng mồng 15 lớp của ZnO, ZmO pha tap Cy
lệ 2⁄1 và ZnO pha tạp C tất cả các lớp
Hình 32: Phd XRD cia miu ZnO pha lap C thd hiện cấu trúc wurtzile đặc
trumg etia ZnO
Hình 33: Ảnh FESHM với hai loại hạt ⁄nO Loại tứ nhất có kích thước nhé
hơn cỡ 20 nm và có hinh lục giác Loại thú hai có kích thước hạt lớn hỡn cỡ 80-120
1uu và có hình tròn Phỏ EDS trong hình nhỏ chỉ ra sự tồn tại của 3 nguyên tố: Zn,
Ó vàC trong mẫu
Hình 34: Ảnh HRLEM của (a) nhóm các hạt loại to hơn và (b) hình phỏng to vũng ô vuông của hạt bao bọc bởi C vô định hình (e) Nhóm cáo hạt loại nhỏ hơn và (b) bình phóng to vùng õ vuông của hạt không bị bao bọc bởi Ở vô định hình với
ảnh EET của bạt tỉnh thé
Hình 35: (a) Phổ XPS tổng qual cia hat nano ZnO pha tap Ở với các đỉnh
của liên kết các orbital Z, và C (b) Phổ XPS của orbital C7z Hàm Gauss 6 cdc
vị trí năng lượng liên kết (BE) 248.8 eV và 286 8 eV lần lượi lương ứng với orbual
C1z trong các liên kết C-C (carbon tự do) và C-O/C-O Ham Gauss & BE 283.3 eV
được xác định là của orbital C1s trong liên kết C và Zn
Hình 36: Đường từ hóa cơ bán của hạt nano ZnO pha tạp Ở ở 25°C Đường
từ hóa thực nghiệm (hình quả trám rễng) là kết hợp của thành phần sắt từ từ mẫu
Trang 31hạt có kích thước khác nhau Một loại kết tính với kich thude ~: 20 nm vá một loại
kết tỉnh với kích thước ~ 80-120 nm Vật liệu thế hiện tính chất của ban dfn tir pha
loãng (DMS) Đường từ trễ cho thây lục kháng từ Z7; = 60 Oe Thêm vào đó, có
xuất hiện một chuyển pha giá bên từ ở từ trường / = 18.5-19.5 kOe trong nhiều
điều kiện nhiệt độ khác nhan Dưởng cong từ nhiệt chỉ ra rằng có hai điểm nhiệt độ
Cuie, một ở trong khoảng 500-540°%Œ và muội trong khoâng 580-620 Trong khoảng nhiệt dộ phỏng, từ độ chỉ thay đổi nhỏ theo nhiệt dộ Tính chất từ pha loãng của vật liệu ZnO pha tạp C đã được thảo luận
13ên cạnh nghiên cứu tính chất từ, tính chất huỳnh quang của hệ mảng móng,
ZmO phú tạp C chế tạo bằng phương pháp quay phủ cũng đã được khảo sát với các lượng C pha tạp khác nhau Bước dâu đã diều khiển dược cường dộ vùng phát quang đo sai hỏng của ZnO thông qua pha tạp Những kết quả này mang định
hướng ứng dụng quan trong, va đã được công bê một phân trên các tạp chí trong,
nước và quốc tế,
Trang 32
DASH MUC CAC KY IDEU, CHU VI
DMS _ Diluted Magnetic Semiconductor
EDS Energy Dispersive X-ray Spectrum
FESEM Field Emission Scanning Electron Microscope
FFT — Fast Fourrier Transformation
FWHM — Full Width at Half Maximum
HRTEM — High Resolution Transmission Electron Microscope
PL Photoluminescence
RY Room Temparature
TM — Transilional Mclal
VSM — Vibratiny Sample Magnclometer
XPS — X-ray Photoelectron Spectroscopy
XRD — X-ray Diffraction
DANH MUC CAC BANG:
Bing 1: Các hằng số mạng đo đạc va tinh (oan va gia tri u cia mang ZnO
wintzite
Tăng 2: Tỉnh chất của ZmO có và không cé pha tap carbon
Bang 3: Các mẫu mảng đã ché tạo đề khảo sát tỉnh chất quang
Trang 33ANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐƠ THỊ:
Tình 1: Cáo cầu trúc lính thể ZaO: (a) Tập phương đơn giãn kiểu NaCt (B1),
(b) lập phương giả kẽm (B3), (e) Lục giác wurtzite (34)
Hình 2: (a) Cấu trúc lục gide wurtzite cia ZnO, (b) Gian dé biéu điển của
cầu trúc wurtzite ZnO cĩ a, c và tham số u
11inh 3: Cầu trúc vùng năng lượng ctia ZnO
Hình 4: Biểu đỗ các phát xạ do sai hồng trong tỉnh thé ZnO
Hình 5: Dạng hình học nũa các sai hơng lự nhiên trong Zm©: (a) Lễ khuyết Ĩ
ở rạng thái trung hịa (b) Lễ khuyết O ở trạng thải tích điện 2+ (e) Lễ khuyết Zn ở
trạng thái tích điện 2- (4) và (e) Zn điển kế trọng trạng thái tích điện 21 ở vị trí bát
điện ẫn định, (4) hình nhìn ngang vuơng gĩe với true e, (6) hình nhìn song song với trục ư (Ð và (g) Zn antiste ở trang thai tích điện 2¬, (f) hình nhìn ngang vuơng gĩc
với trục c, (g) hình nhìn song song với trục ec (h) Ở amisile Oza @ trạng thái tích
điện 2- (Oøs”) (1) và (k) © điển kế khơng mang diện, (0) ở trạng thải câu hình ơn định nhất [Oi{spliÐ)], (j} ở cầu hình giá ổn định Oil[(split)*] (k) Dang hinh học
trguyên Lữ Ở điển kế định xú ở dạng oclahedral |OZ (oc0]
Tĩnh 6: So sánh phố PL của mảng 15 lép oda ZnO với ZnO pha tạp C
Tĩnh 7: Sự thay đổi mức năng lượng giữa spin up vả spin down quanh mức
Fermi cia dam điện tử linh động,
Hình 8: Ham phan bé Fermi-Dirac theo E4
1Hinh 9: Dường A4/1,17? vẽ theo /1/AM11,1)
Jlinh 10: Duong AF theo M
Hình 11: (a) Sự thay déi eda dung AF theo Af tai cdc tir trréng ngoai kháo nhau, (b) Đường biểu diễn À/ theo #7
Trang 34(hình vong trén réng) va thanh phan nghịch từ của gả giữ mẫu (hình qua tran day) Tlinh chén thé hién chuyén pha giả bên từ ở từ trường 77 = 19.2 kOe
Tĩnh 37: Dường từ trễ của vật liệu đo ở nhiệt độ phỏng Dường từ trễ thực
nghiệm được thế hiện bởi đường đứt nét và đường từ trễ của mẫu sau khi loại bô thành phan nghịch tù của gá giữ mẫu được thẻ hiện bằng đường liên nét Hình ím
nhỏ là phóng đại của đường từ trễ trong dải từ trưởng H tir -0.2 dén 0.2 kOe
Hình 38: dường từ nhiệt với từ trường 2# = 5 kÓe Hai nhiệt độ chuyển pha từ
(nhiệt độ Curie) có thẻ quan sát được trong các đải nhiệt độ 520-560°C và 580- 620°C:
Hình 39: Tỉnh toán mật độ trạng thái của C pha tạp vả Zn lân cận, vị trí mức
Fermi duge thé hién bang duéng dứt nét
Trang 35Hinh 12: Ms (T) = M: (5K) dối với nhiệt độ mẫu B va C Đường cong khung,
nhỏ là đường từ trễ của mẫn ñ ở 300 K
Tĩnh 13: Từ độ M bão hòa ở nhiệt độ phòng vả mornent từ mỗi nguyên tử
carbon ở trạng thải carbide phụ thuộc mật độ carbon đo được của mẫu pha tạp earbon Mật độ carbon trong muẫu được ưức Linh bằng phép do SIMS, trong khi phần trim carbon trong trang thải carbide được ước tỉnh bằng phép do XPS
Hình 14: (a) Đường từ hỏa cửa các mảng Zns(ZnO)x với các giá trị x khác nhau ở 300 K; (b) từ độ bão hòa theo giá trị của x ở 300 K; và (e) đường từ trễ của
xấu với gid trix 0.31 6 các ửuột độ khác nhau
Hình 15 Sơ để quy trình chế tạo mẫu
tình 16: Hình ãnh một số mẫu đã chế tạo
Hình 17: Hệ lò ủ nhiệt ỡ viện ALST
Hình 18: Hệ XRD D8 Advanee Hruker tại dại học khoa học tự nhiên Hà Nội Hình 19: Minh họa dịnh luật VulÊ-Brapg,
Hình 20: Máy FESEM-JEOI.-ISM7600F tại viện AIST
Hình 21: Hệ HRTEM Tecnai-G2F20-FRI tại viện AIST
Hình 22: Các quá trinh phục hếi của phân tử bị kích thich
11ình 23: LIệ PL-LIR320 6 vién AIST
Hinh 24: (a) So dé khối từ kế mẫu rung, (b) Hệ VSM ở viện AlST
Hình 25: Ảnh SEM của mẫu màng mông 15 lớp của (m) ZnO va (b) ZnO pha Tạp carben với tỷ lệ 2/1
Hình 26: Phỏ XRD của mẫu mang mỏng 21 lớp của ZnO, ZnO pha tạp Ở tý
lệ 2/1 và ZnO pha tạp C tắt cả các lớp
Trang 36MO PAU
Diện tử là một trong những hạt cơ bán cầu thành nên nguyên tử và được đặc trưng bởi nhiều đại lượng vật lý rửnz điện tích, spíi Bằng cách điều khiển Irạng thái của diện tử thông qua diện trường, kich thích quang, hay tử trưởng ta co thé quan sát nhiều tính chất thú vị của vật liệu như tính bán dẫn, tính chất huỳnh quang, hay tính chất từ ở các vật liệu Vì vậy, các nghiên cứu với các bán dẫn từ pha loãng (Diluted Magnetic Semiconductor - DMS), ma trong dé két hop đồng thời cá tính:
'bán dân và tính sắt tù, đang nhận được nhiêu sự chú ý [1,2] Theo đự đoán của Dietl
etal, ZnO duoc coi là một trong sé il cdc vat, ligu DMS lia hen co nhiệt độ chuyển
pha sắt từ - thufin ti 4 nhiét 49 phong (Room ‘Temperature - RT) [3] Trong nghién cứu này, vật ligu ZnO kich thuée nano duoc tién hanh pha tap carbon va nghién cia
tỉnh chất từ Bên cạnh phan chính của luận án là nghiên cứu tinh chat Lis, tinh chat quang cũng dược khảo sát để làm rõ thêm ảnh hưởng của C pha tạp lên tính chất của
vặt liệu
Nhiều nghiên cửu gần đây đã chí ra rằng chi có một vai chit pha tap chẳng, than như các kim loại chuyển liếp (TMR) có thế tạo ra hệ DMS trong ZnÕ Những hệ
ZnO pha tạp các TMs như Co, Mn, e, dược bao cao là quan sát dược tỉnh sắt từ
11-7] Tuy nhiên, nguồn gốc từ tính của các hệ ZmO được công bổ rất đa đạng vả đôi lủc không thẳng nhất với nhau Đề giải quyết vấn đẻ này nguyên tổ pha tạp không
có tính sắt từ là C được chọn thay cho các TMs để nghiên cứu Với ZnO pha tạp C,
Pan ef al [8] đã công bỏ cả về lý thuyết lẫn thực nghiệm rằng hệ vật liệu này là chát
sắt Lừ và tính gắt Lừ này đến từ sự thay thế của Ở vào lỗ trồng O Tuy nhiên, Zlưng
et ai [9] lại cho rằng tính sắt của hệ ZnO cũng có thể xuất phát từ các khuyết tật
vồn có của 7nO như điển kẽ Zn hay khuyết thiên O Do đó, nghiên cứu này chọn C
Trang 37ANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐƠ THỊ:
Tình 1: Cáo cầu trúc lính thể ZaO: (a) Tập phương đơn giãn kiểu NaCt (B1),
(b) lập phương giả kẽm (B3), (e) Lục giác wurtzite (34)
Hình 2: (a) Cấu trúc lục gide wurtzite cia ZnO, (b) Gian dé biéu điển của
cầu trúc wurtzite ZnO cĩ a, c và tham số u
11inh 3: Cầu trúc vùng năng lượng ctia ZnO
Hình 4: Biểu đỗ các phát xạ do sai hồng trong tỉnh thé ZnO
Hình 5: Dạng hình học nũa các sai hơng lự nhiên trong Zm©: (a) Lễ khuyết Ĩ
ở rạng thái trung hịa (b) Lễ khuyết O ở trạng thải tích điện 2+ (e) Lễ khuyết Zn ở
trạng thái tích điện 2- (4) và (e) Zn điển kế trọng trạng thái tích điện 21 ở vị trí bát
điện ẫn định, (4) hình nhìn ngang vuơng gĩe với true e, (6) hình nhìn song song với trục ư (Ð và (g) Zn antiste ở trang thai tích điện 2¬, (f) hình nhìn ngang vuơng gĩc
với trục c, (g) hình nhìn song song với trục ec (h) Ở amisile Oza @ trạng thái tích
điện 2- (Oøs”) (1) và (k) © điển kế khơng mang diện, (0) ở trạng thải câu hình ơn định nhất [Oi{spliÐ)], (j} ở cầu hình giá ổn định Oil[(split)*] (k) Dang hinh học
trguyên Lữ Ở điển kế định xú ở dạng oclahedral |OZ (oc0]
Tĩnh 6: So sánh phố PL của mảng 15 lép oda ZnO với ZnO pha tạp C
Tĩnh 7: Sự thay đổi mức năng lượng giữa spin up vả spin down quanh mức
Fermi cia dam điện tử linh động,
Hình 8: Ham phan bé Fermi-Dirac theo E4
1Hinh 9: Dường A4/1,17? vẽ theo /1/AM11,1)
Jlinh 10: Duong AF theo M
Hình 11: (a) Sự thay déi eda dung AF theo Af tai cdc tir trréng ngoai kháo nhau, (b) Đường biểu diễn À/ theo #7